ĐIỆN PHÂNI – ĐỊNH NGHĨA Điện phân là dùng năng lượng điện để thực hiện phản ứng oxi hóa - khử xảy ra trên catot và anot.. + Tại Catot cực âm: Xảy ra quá trình khử nhận electron.. + Tại A
Trang 1ĐIỆN PHÂN
I – ĐỊNH NGHĨA
Điện phân là dùng năng lượng điện để thực hiện phản ứng oxi hóa - khử xảy ra trên catot và anot
+ Tại Catot (cực âm): Xảy ra quá trình khử (nhận electron).
+ Tại Anot (cực dương): Xảy ra quá trình oxi hoá (cho electron).
II – CÁC TRƯỜNG HỢP ĐIỆN PHÂN
1 Điện phân nóng chảy
a) Điện phân nóng chảy oxit: M 2 O n
Catot (-): M + ne n+ → M Anot (+): 2O - 4e 2- → O2 ↑
Do điện cực làm bằng graphit (than chì) nên bị khí sinh ra tại Anot ăn mòn
2C + O → 2CO 2CO + O ↑ → 2CO ↑
Phương trình phản ứng điện phân cho cả hai điện cực là:
dpnc
2M O → 4M + nO ↑
M O + nC → 2M + nCO 2M O + nC ↑ → 4M + nCO ↑
Khí sinh ra ở Anot thường là hỗn hợp: CO, CO2 và O2 Để đơn giản ta chỉ xét phương trình sau:
dpnc
2M O → 4M + nO ↑
b) Điện phân nóng chảy Hidroxit : M(OH) n
Catot (-): Mn+ + ne → M Anot (+): 2OH- - 2e 1 2 2
O + H O 2
2
c) Điện phân nóng chảy muối Halogenua (MX n )
Catot (-): Mn+ + ne → M Anot (+): 2X - 2e - → X2 ↑
Tổng quát: 2MXn dpnc→ 2M + nX2
2 Điện phân dung dịch
- Trong quá trình điện phân dung dịch, dung môi nước đóng vai trò quan trọng
+ Là môi trường để các ion (anion và cation) chuyển động về các điện cực
+ Đôi khi nước cũng tham gia vào quá trình điện phân
Ở Catot: 2H O + 2e 2 → H + 2OH2
H O 2e O + 2H
2
+
Để viết được các phương trình điện phân một cách đầy đủ và chính xác, chúng ta cần ghi nhớ một số qui tắc kinh nghiệm sau :
Qui tắc 1: Quá trình khử xảy ra ở Catot
+ Các ion kim loại từ Al3+ trở về đầu dãy điện hóa không bị khử thành kim loại khi điện phân dung dịch + Các ion kim loại sau Al3+, bị khử thành kim loại theo thứ tự từ phải sang trái
Lưu ý : « Ion H + luôn bị khử cuối cùng » Qui tắc 2: Quá trình oxihóa ở Anot
+ Thứ tự điện phân: S > I > Br > Cl > OH (H O)2- - - - - 2
“Các anion (gốc axít) chứa oxi: NO ; SO ; CO ; SO ; PO ; ClO3- 42- 32- 32- 43- 4-… coi như không bị điện phân”
Lưu ý: Hiện tượng dương cực tan
“Nếu Anot làm bằng kim loại, thì kim loại sẽ bị oxihóa thành ion M n+ do đó anot sẽ bị tan dần trong quá trình điện phân”
III – ĐỊNH LUẬT ĐIỆN PHÂN
Công thức Faraday: A I t
m =
n F Trong đó:
+ m: khối lượng sản phẩm sinh ra tại điện cực (gam)
+ n : số electron trao đổi + I : Cường độ dòng điện (ampe)
+ t : Thời gian điện phân (giây) + F: Hằng số Faraday (F = 96500)
Trang 2IV – VẬN DỤNG:
Ví dụ 1: Điện phân dung dịch CuSO4 với điện cực trơ
Anot (+) ¬ dung dịch CuSO4 → Catot ( )
1
H O 2e O + 2H
2
+
Phương trình điện phân:
CuSO4 → Cu2+ + SO4
2-+ Cu2+ + 2e → Cu
1
H O 2e O + 2H
2
+
dpdd
1 CuSO + H O Cu + H SO + O
2
Ví dụ 2: Điện phân dung dịch NaCl với điện cực trơ
Anot (+) ¬ dung dịch NaCl → Catot ( )
2Cl- - 2e → Cl2 ↑ 2H O + 2e 2 → H + 2OH2
-Phương trình điện phân:
2(NaCl → Na+ + Cl- ) + 2Cl- - 2e → Cl2 ↑
2H O + 2e → H + 2OH
dpdd
2NaCl + 2H O → 2NaOH + H ↑ + Cl ↑
Ví dụ 3: Điện phân dung dịch chứa a mol CuSO4 và b mol KBr
Anot (+) ¬ dung dịch CuSO4 và KBr → Catot ( )
+ Catot (-): Cu2+, K+, H2O thứ tự điện phân là Cu2+ > H2O, còn K+ không bị điện phân
Cu2+ + 2e → Cu hết Cu2+ thì 2H O + 2e 2 → H + 2OH2
-+ Anot (-+): SO42-, Br , H2O thứ tự điện phân là Br- > H2O, còn SO42- không bị điện phân
2Br- - 2e → Br2 hết Br- thì 2 1 2
H O 2e O + 2H
2
+
Phương trình điện phân: CuSO + 2KBr 4 dpdd→ Cu + Br2 ↑+ K SO2 4
+ Nếu: b > 2a thì KBr dư: 2KBr + 2H O 2 m.n.xdpdd→ H2↑ + Br2↑ + 2KOH
CuSO + H O Cu + H SO + O
2
2
Ví dụ 4: Điện phân dung dịch CuCl2, điện cực trơ bằng dòng điện 5A trong 45 phút 20 giây Tính khối lượng kim loại sinh ra ở Catot và V lít (đktc) khí sinh ra ở Anot
Bài giải
Phương trình điện phân:
dpdd
CuCl → Cu + Cl ↑
Áp dụng công thức Faraday:
Cu
64 5 2720
4,512
n = n = = 0,0705 mol
64
⇒ 2
Cl
V = 0,0705 22,4 = 1,5792 lit
⇒
Trang 3V – BÀI TẬP VẬN DỤNG