Tiết 1 đến tiết 5 Phong cách Hồ Chí Minh; Các phương châm hội thoại; Sử dụng một số biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh; Luyện tập sử dụng một số biện pháp nghệ thuật trong vă[r]
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
Tài liệu PHÂN PHỐI CHƯƠNG TRÌNH THCS
(Dùng cho các cơ quan quản lí giáo dục và giáo viên,
áp dụng từ năm học 2016-2017)
NGỮ VĂN 9
Cả năm: 37 tuần (175 tiết) Học kì I: 19 tuần (90 tiết) Học kì II: 17 tuần (85 tiết)
HỌC KÌ I
Tuần 1
Tiết 1 đến tiết 5
Phong cách Hồ Chí Minh;
Các phương châm hội thoại;
Sử dụng một số biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh;
Luyện tập sử dụng một số biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh.
Tuần 2
Tiết 6 đến tiết 10
Đấu tranh cho một thế giới hoà bình;
Các phương châm hội thoại (tiếp);
Sử dụng yếu tố miêu tả trong văn bản thuyết minh;
Luyện tập sử dụng yếu tố miêu tả trong văn bản thuyết minh.
Tuần 3
Tiết 11 đến tiết 15
Tuyên bố thế giới về trẻ em;
Các phương châm hội thoại (tiếp);
Viết bài Tập làm văn số 1.
Tuần 4
Tiết 16 đến tiết 20
Chuyện người con gái Nam Xương;
Xưng hô trong hội thoại;
Cách dẫn trực tiếp và cách dẫn gián tiếp;
Trang 2Luyện tập tóm tắt tác phẩm tự sự.
Tuần 5
Tiết 21 đến tiết 25
Sự phát triển của từ vựng;
Chuyện cũ trong phủ chúa Trịnh;
Hoàng Lê nhất thống chí (hồi 14);
Sự phát triển của từ vựng (tiếp).
Kiều ở lầu Ngưng Bích;
Miêu tả trong văn bản tự sự;
Trau dồi vốn từ;
Viết bài Tập làm văn số 2.
Tuần 8
Tiết 36 đến tiết 40
Mã Giám Sinh mua Kiều;
Lục Vân Tiên cứu Kiều Nguyệt Nga;
Miêu tả nội tâm trong văn bản tự sự.
Tuần 9
Tiết 41 đến tiết 45
Lục Vân Tiên gặp nạn;
Chương trình địa phương phần Văn;
Tổng kết về từ vựng (Từ đơn, từ phức, Từ nhiều nghĩa);
Bài thơ về tiểu đội xe không kính;
Kiểm tra truyện trung đại;
Tổng kết về từ vựng (Sự phát triển của từ vựng, Trau dồi vốn từ);
Nghị luận trong văn bản tự sự.
Trang 3Hướng dẫn đọc thêm: Khúc hát ru những em bé lớn trên lưng mẹ;
Chương trình địa phương phần Tiếng Việt;
Đối thoại, độc thoại và độc thoại nội tâm trong văn bản tự sự;
Luyện nói: Tự sự kết hợp với nghị luận và miêu tả nội tâm
Tuần 14
Tiết 66 đến tiết 70
Lặng lẽ Sa Pa;
Viết bài Tập làm văn số 3;
Người kể chuyện trong văn bản tự sự.
Tập làm thơ tám chữ (tiếp tiết 54);
Hướng dẫn đọc thêm: Những đứa trẻ;
Trả bài kiểm tra học kì I.
Trang 4Nghị luận về một sự việc, hiện tượng đời sống;
Cách làm bài văn nghị luận về một sự việc, hiện tượng đời sống;
Hướng dẫn chuẩn bị cho chương trình địa phương phần Tập làm văn (sẽ làm ở nhà).
Tuần 23
Tiết 103 đến tiết 106
Chuẩn bị hành trang vào thế kỉ mới;
Các thành phần biệt lập (tiếp);
Viết bài Tập làm văn số 5;
Chó Sói và Cừu trong thơ ngụ ngôn của La Phông-ten.
Tuần 24
Tiết 107 đến tiết 110
Chó Sói và Cừu trong thơ ngụ ngôn của La Phông-ten (tiếp);
Nghị luận về một vấn đề tư tưởng, đạo lí;
Liên kết câu và liên kết đoạn văn;
Liên kết câu và liên kết đoạn văn (luyện tập).
Tuần 25
Tiết 111 đến tiết 115
Hướng dẫn đọc thêm: Con cò;
Cách làm bài văn nghị luận về một vấn đề tư tưởng, đạo lí;
Nghị luân về tác phẩm truyện (hoặc đoạn trích);
Cách làm bài nghị luận về tác phẩm truyện (hoặc đoạn trích);
Luyện tập làm bài nghị luận về tác phẩm truyện (hoặc đoạn trích);
Viết bài Tập làm văn số 6 học sinh làm ở nhà.
Tuần 27
Tiết 121 đến tiết 125
Sang thu;
Nói với con;
Nghĩa tường minh và hàm ý;
Nghị luận về một đoạn thơ, bài thơ;
Cách làm bài nghị luận về một đoạn thơ, bài thơ.
Trang 5Kiểm tra Văn (phần thơ);
Hướng dẫn đọc thêm: Bến quê;
Ôn tập Tiếng Việt lớp 9;
Luyện nói: Nghị luận về một đoạn thơ, bài thơ.
Tuần 31
Tiết 141 đến tiết 145
Những ngôi sao xa xôi;
Chương trình địa phương (phần Tập làm văn); Trả bài Tập làm văn số 7;
Trang 6Kiểm tra học kì II;
Thư, điện;
Trả bài kiểm tra học kì II.
HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN ĐIỀU CHỈNH NỘI DUNG DẠY HỌC
MÔN NGỮ VĂN, CẤP THCS 2013- 2014
(Kèm theo Công văn số /BGDĐT-GDTrH ngày 1 tháng 8 năm 2013 của Bộ
GDĐT)
1 Mục tiêu của việc điều chỉnh nội dung dạy học
Điều chỉnh nội dung dạy học để dạy và học phù hợp với chuẩn kiến thức kĩ năng và mục tiêu giáo dục, phù hợp với thời lượng dạy học và điều kiện thực tế các nhà trường
Điều chỉnh nội dung dạy học theo hướng cắt giảm các nội dung quá khó, trùng lặp, chưa thật sự cần thiết đối với học sinh (HS), các câu hỏi, bài tập đòi hỏi phải khai thác quá sâu kiến thức lí thuyết, để giáo viên (GV), HS dành thời gian cho các nội dung khác, tạo thêm điều kiện cho GV đổi mới phương pháp dạy học theo yêu cầu của chương trình giáo dục phổ thông
2 Thời gian thực hiện
Hướng dẫn này dựa trên sách giáo khoa (SGK) của Nhà Xuất bản Giáo dục Việt Nam ấn hành năm 2011 và được áp dụng Nếu GV và HS sử dụng SGK của các năm khác thì cần đối chiếu với SGK năm 2011 để điều chỉnh, áp dụng phù hợp
3 Hướng dẫn thực hiện các nội dung
Ngoài các nội dung đã hướng dẫn cụ thể trong văn bản, trong cột Hướng dẫn thực hiện ở các bảng dưới đây cần lưu ý thêm một số vấn đề sau:
Đối với các bài, các phần không dạy thì GV dùng thời lượng của các bài, các phần này dành cho các bài, các phần khác hoặc sử dụng để luyện tập, củng cố, hướng dẫn thực hành cho HS Không ra bài tập và không kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của HS vào những nội dung được hướng dẫn là ”không dạy” hoặc
”đọc thêm” Tuy nhiên, GV, HS vẫn có thể tham khảo các nội dung đó để có thêm
sự hiểu biết cho bản thân.
Trên cơ sở khung phân phối chương trình của môn học, các sở GDĐT, phòng GDĐT chỉ đạo các trường và GV điều chỉnh phân phối chương trình chi tiết đảm bảo cân đối giữa nội dung và thời gian thực hiện, phù hợp với điều chỉnh nội dung dạy học dưới đây
Toàn bộ văn bản này được nhà trường in sao gửi cho tất cả GV bộ môn.
Trang 7- Nắm được một số biểu hiện của phong cách Hồ Chí Minh trong đời sống
và trong sinh hoạt
- Hiểu được ý nghĩa của phong cách Hồ Chí Minh trong việc giữ gìn bản
sắc văn hóa dân tộc
- Bước đầu hiểu được đặc điểm của kiểu bài nghị luận xã hội qua một
văn hóa, lối sống
* Các kĩ năng sống cơ bản được giáo dục trong bài
1 Tự nhận thức: Tự nhận thức về phong cách sống của Bác
2 Làm chủ bản thân: Từ việc tìm hiểu vẻ đẹp phong cách Hồ Chí Minh xác
định được mục tiêu phấn đấu theo phong cách Hồ Chí Minh trong bối cảnh
hội nhập quốc tế
3 Giao tiếp: Trình bày , trao đổi về nội dung của phong cách Hồ Chí Minh
trong văn bản
3/ Thái độ.
Trang 8Từ lòng kính yêu, tự hào về Bác, có ý thức tu dưỡng rèn luyện theo
gương Bác
II/ CHUẨN BỊ :
- GV: Soạn giáo án,tranh ảnh, mẫu chuyện về cuộc đời của Bác
- HS: Trả lời các câu hỏi ở SGK
III/ TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG.
Nội dung hoạt động
Giáo viên giới thiệu gây sự chú ý
Yêu cầu học sinh đọc thầm chú
thích Giáo viên kiểm tra lại một
số từ trọng tâm: truân chuyên,
thuần đức
Giáo viên giảng thêm : bất giác:
một cách tự nhiên, ngẫu nhiên :
không dự định trước
Giáo viên hướng dẫn cách đọc,
đọc mẫu
Văn bản được viết theo phương
thức biểu đạt nào ? Thuộc loại
văn bản nào ? (chính luận)
Văn bản chia làm mấy đoạn, ý
của từng đoạn ?
Học sinh chú ý
Học sinh trả lời
Học sinh nêu những tác phẩm
đã học về Bác
Học sinh đọc chú thích, Sgk trang 7
Học sinh trả lời
Đạm bạc : sơ sài,giản dị
Học sinh đọc v.bản
Học sinh làm việc độc lập, trả lời
Suy nghĩ (trả lời)
Ý 1: quá trình
hình thành những điều kì lạ của phong cách văn hóa Hồ Chí Minh
Ý 2: những vẻ đẹp
cụ thể của phong cách sống và làm việc của Bác
Ý 3: bluận khẳng
Hoạt động 1: Giới thiệu bài.
Hoạt động 2 : I) Đọc – hiểu chú thích : 1) Tác giả, tác phẩm :
Trích trong phong cách Hồ Chí Minh cái vĩ đại gắn bó với cái giản
dị của Lê Anh Trà
Đoạn 1 : từ đầu hiện đại.
Đoạn 2 : tiếp tắm ao.
Đoạn 3 : còn lại.
Trang 9Hoạt động của thầy Hoạt động của
trò
Nội dung hoạt động
Gọi học sinh đọc đoạn 1
Những tinh hoa văn hóa nhân loại
đến với Hồ Chí Minh trong hoàn
cảnh nào?
Hồ Chí Minh làm thế nào để tiếp
thu văn hóa nhân loại ?
Chìa khóa để mở kho tri thức
Minh ? Tiếp thu vốn tri thức nhân
loại ở mức nào ? Theo hướng nào
Minh với sự tiếp thu văn hóa
nhân loại tác giả sử dụng những
biện pháp nghệ thuật gì ?
Giáo viên củng cố hết tiết 1.
định ý nghĩa của phong cách văn hóa Hồ Chí Minh
Học sinh dựa vào văn bản
trả lời
Học sinh thảo luận.
Qua lao động
mà học hỏi
Ham hiểu biết
học làm nghề đến đâu cũng học hỏi
Học sinh thảo luận.
Thông minh, cần
cù vốn tri thức sâurộng tiếp thu chọn lọc
Câu : “nhưng điều kỳ lạ hiện đại”
Học sinh luyện tập+ thảo luận nhóm
Lập luận chặt chẽ
Chọn chi tiết tiêubiểu, chọn lọc
So sánh, đối lập
Hoạt động 3 III) Phân tích văn bản : 1) Con đường hình thành phong cách văn hóa Hồ Chí Minh :
Bác tiếp thu văn hóa nhân loại trong cuộc đời hoạt động cách mạng,tìm đường cứu nước
Cách tiếp thu: phương tiện ngôn ngữ
qua công việc, lao động, học hỏi với động lực ham hiểu biết, học hỏi
và tìm hiểu
Phong cách: thông minh, cần cù, yêu lao động, có vốn kiến thức sâu rộng, tiếp thu tri thức chọn lọc; kết hợp hài hòa giữa truyền thống và hiện đại; xưa và nay; dân tộc và quốc
tế tiếp thu trên nền tảng văn hóa dân tộc
Trang 10- Nắm được một số biểu hiện của phong cách Hồ Chí Minh trong đời sống
và trong sinh hoạt
- Hiểu được ý nghĩa của phong cách Hồ Chí Minh trong việc giữ gìn bản
sắc văn hóa dân tộc
- Bước đầu hiểu được đặc điểm của kiểu bài nghị luận xã hội qua một
văn hóa, lối sống
* Các kĩ năng sống cơ bản được giáo dục trong bài
1 Tự nhận thức: Tự nhận thức về phong cách sống của Bác
2 Làm chủ bản thân: Từ việc tìm hiểu vẻ đẹp phong cách Hồ Chí Minh xác
định được mục tiêu phấn đấu theo phong cách Hồ Chí Minh trong bối cảnh
- GV: Soạn giáo án,tranh ảnh, mẫu chuyện về cuộc đời của Bác
- HS: Trả lời các câu hỏi ở SGK
Trang 11III/ TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG.
1/ Ôn định lớp.
2/ Kiểm tra bài cũ.
3/ Bài mới.
Tiết 2 Hoạt động của thầy Hoạt động của
trò
Nội dung hoạt động
Yêu cầu học sinh đọc đoạn 2
Cho học sinh quan sát một số
tranh ảnh giới thiệu nơi ở của
Bác
Đoạn 1 nói về thời hoạt động nào
của Bác ?
Đoạn 2 khi Bác làm gì ?
Khi trình bày những nét đẹp trong
lối sống của Hồ Chí Minh, tác giả
tập trung ở những khía cạnh nào ?
Nơi ở và nơi làm việc của Bác
được giới thiệu như thế nào ?
Trang phục theo cảm nhận của
em ? Việc ăn uống của Bác như
thế nào ?
Em hãy hình dung về cuộc sống
của các vị nguyên thủ quốc gia ở
các nước trên thế giới ?
Em đã được học, đọc bài thơ bài
văn nào nói về cuộc sống giản dị
của Bác ?
Giáo viên chốt lại
Cho học sinh đọc đoạn: “ người
sống ở đó hết”
Tác giả so sánh lối sống của Bác
Đọc đoạn 2/6
Học sinh quan sát
Học sinh phát hiệntrả lời
Bác hoạt động ở nước ngoài
Bác làm chủ tịch nước
nơi ở
trang phục
ăn uống
Học sinh thảo luận.
sang trọng
bảo vệ
uy nghiêm
Học sinh trao đổi
so sánh với các bậc hiền triết như Nguyễn Trãi
Học sinh trả lời
tức cảnh Pác Bó
Đức tính giản dị(Phạm Văn Đồng)
thăm cõi Bác xưa
Tố Hữu
Học sinh thảo luận.
+ Giống: giản dị, thanh cao
2) Nét đẹp trong lối sống Hồ Chí Minh trên 3 phương diện
Nơi ở và nơi làm việc: đơn sơ vàmộc mạc
Trang phục: giản dị
Ăn uống: đạm bạc, bình dị
Lối sống đạm bạc, đơn sơ giản
dị, tự nhiên không cầu kỳ, phức tạp
Lối sống của Bác là sự kế thừa
và phát huy những nét cao đẹp của nhà văn hóa dân tộc mang nétđẹp thời đại gắn bó với nhân dân
Trang 12Hoạt động của thầy Hoạt động của
trò
Nội dung hoạt động
với Nguyễn Trãi (thế kỷ 15)
Theo em giống và khác nhau giữa
hai lối sống của Bác và Nguyễn
Trãi ? (Giáo viên đưa dẫn chứng )
Hướng dẫn học sinh đọc đoạn
cuối Ý nghĩa cao đẹp của phong
cách Hồ Chí Minh là gì ?
Giáo viên nêu câu hỏi liên hệ
trong cuộc sống hiện đại ngày
nay hãy chỉ ra thuận lợi và nguy
Nêu vài nét về nội dung và nghệ
thuật bài văn ?
Hướng dẫn học sinh đọc ghi
nhớ
Học sinh chú ý nghe giáo viên
nêu câu hỏi
Giáo viên cho học sinh có
khiếu văn nghệ trình bày
+ Khác: Bác gắn
bó chia sẻ khó khăn gian khổ cùng dân
Học sinh phát hiện trả lời
Học sinh thảo luận
─ Thuận lợi : mở rộng giao lưu học hỏi những tinh hoacủa nhân loại
Nguy cơ: những luồng văn hóa độchại
Học tập: sự cần
cù tiếp thu có chọn lọc, lối sống giản dị
Học sinh đọc ghi nhớ trang 8
Các nhóm thi nhau kể (nhận xét;
Lối sống 1 người cộng sản, 1 vị chủ tịch, linh hồn của dân tộc
Quan niệm về thẩm mỹ, về cuộc sống, cái đẹp chính là giản dị, TN
Hoạt động 4 IV) Tổng kết : 1) Nghệ thuật :
Lập luận chặt chẽ
Chọn lọc chi tiết tiêu biếu
- Đối lập, đan xen nhiều từ H-V
2) Nội dung : Ghi nhớ Sgk trang
Trang 13* Các kĩ năng sống cơ bản được giáo dục trong bài
1 Tự nhận thức: Nhận thức đúng các phương châm hội thoại trong giao tiếprất quan trọng
2 Làm chủ bản thân: Lựa chọn cách vận dụng các phương châm hội thoạitrong giao tiếp của bản thân
3 Giao tiếp: Trình bày suy nghĩ, ý tưởng, trao đổi về đặc điểm, cách giaotiếp đảm bảo các phương châm hội thoại
3/ Thái độ.
Nhận thấy tầm quan trọng của lời nói trong giao tiếp và phải biết trung thực trong giao tiếp
II/ CHUẨN BỊ.
GV: Soạn giáo án , bảng phụ các đoạn hội thoại
HS : Trả lời các câu hỏi ở SGK
III/ TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG.
1/ Ổn định lớp.
2/ Kiểm tra bài cũ.
Trang 143/ Bài mới:
:
Hoạt động của thầy Hoạt động của
trò
Nội dung hoạt động
Giáo viên treo bảng phụ đoạn
hội thoại
Khi An hỏi “ ” và Ba trả lời như
vậy có đáp ứng điều mà An muốn
biết không ?
Cần trả lời như thế nào ? Rút
ra bài học về giao tiếp ?
Giáo viên giảng : muốn người
nghe hiểu thì người nói phải chú
ý người nghe hỏi gì ? Như thế
nào ?
Yêu cầu học sinh đọc ví dụ b/9
Vì sao truyện lại gây cười Lẽ ra
anh có “lợn cưới” và anh có “áo
mới” phải hỏi và trả lời như thế
nào ? Để người nghe đủ biết được
điều cần hỏi và trả lời ? Như vậy
cần tuân thủ điều gì khi giao
tiếp ?
Từ 2 ví dụ trên, ta cần rút ra điều
gì tuân thủ khi giao tiếp
Đọc đoạn văn Sgk trang 9
Truyện cười này phê phán điều gì
? Như vậy trong giao tiếp có điều
gì cần tránh ?
Học sinh đọc ví dụT8
Thảo luận câu hỏi T8
Câu trả lời của
Ba không đáp ứngyêu cầu của An cần 1 địa điểm cụ thể
Trả lời cụ thể ở sông, ở bể bơi, hồ biển
Nội dung đúng yêu cầu: đọc Sgk trang 9
Học sinh thảo luận.
Cười: thừa nội dung
Anh hỏi: bỏ
“cưới”
Anh trả lời: bỏ ý khoe áo
không thông tinthừa hoặc thiếu nội dung
Học sinh trả lời dựa vào ghi nhớ T9
Cười : thừa nội dung thông tin
Bỏ : từ “cưới” và có ý khoe áo
Không nên nói nhiều hơn những gì cần nói
2) Ghi nhớ: Sgk trang 10.
Trang 15Hoạt động của thầy Hoạt động của
trò
Nội dung hoạt động
Từ đó rút ra trong giao tiếp cần
tránh điều gì ? (Phương châm về
chất : nói những thông tin có
Truyện gây cười do chi tiết nào ?
Giáo viên giải thích để học sinh
hiểu Có ý thức tôn trọng về
chất
Có ý thức phương châm về
lượng
Yêu cầu học sinh làm bài
Khua mép: ba hoa, khoác lác,
phô trương
Nói dơi nói chuột : lăng nhăng
không xác thực
Học sinh thảo luận
Phê phán tính khoác lác
Không nên nói những điều mà mình không tin là đúng
Học sinh đọc ghi nhớ trang 10
Đọc và thảo luận nhóm
( 2 nhóm )Nhóm 1: aNhóm 2: bLàm vào vở bài tập
Đọc + thảo luận nhóm
Học sinh chú ý
Học sinh làm vào
vở bài tập
Hoạt động 3 III) Luyện tập
Bài 1/10: thừa thông tin
a) Sai về lượng, thừa từ “nuôi ở nhà”
b) Sai phương châm về lượng thừa: “có hai cánh”
Bài 2/10a) Nói có sách mách có chứngb) Nói dối
c) Nói mòd) Nói nhăng nói cuộie) Nói trạng
Vi phạm phương châm về chấtBài 3/11
Vi phạm phương châm về lượng
Thừa: “ rồi có không ?”.Bài 4/11
a) Thể hiện người nói cho biết thông tin họ nói chưa chín chắn.b) Nhằm không lặp nội dung cũ.Bài 5/11
─ Các thành ngữ phương châm về chất
Ăn ốc nói mò: nói vô căn cứ
Ăn không nói có: vu khống bịa đặt
Hứa vượn: hứa mà không thựchiện được
Các TN đều chỉ cách nói nội dung không tuân thủ phương châm về chất cần tránh, kỵ không giao tiếp
4 Củng cố và dặn dò :
Chốt 2 vấn đề phương châm về hội thoại
Tập viết các đoạn hội thoại vi phạm 2 phương châm trên
Trang 16 Chuẩn bị bài “ sử dụng một số nghệ thuật trong văn bản thuyết minh ”.
GIÁO ÁN NGỮ VĂN 6,7,8,9 THEO CHUẨN KIẾN THỨC CÓ ĐẦY
ĐỦ BỘ MÔN NGỮ VĂN THCS
LIÊN HỆ ĐT 0168.921.86.68
Trang 17- Nhận ra các biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh.
- Vận dụng các biện pháp nghệ thuật khi viết văn thuyết minh
II/ CHUẨN BỊ:
-GV:Soạn giáo án, bảng phụ các đoạn văn có sử dụng một số biện
pháp nghệ thuật
-HS: Trả lời câu hỏi ở SGK
III/ TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG.
Nội dung hoạt động
Văn bản thuyết minh có những
tính chất gì ? Nhằm mục đích gì ?
Các phương pháp thuyết minh ?
─ Yêu cầu học sinh đọc văn bản
trang 12, 13 Văn bản này thuyết
minh đặc điểm của đối tượng
nào ?
Học sinh thảo luận.
Giáo viên nhận xét
Đọc Ví dụ Sgk trang 12,13
Học sinh thảo
Hoạt động 1: Giới thiệu bài.
Hoạt động 2 I) Tìm hiểu việc sử dụng một số biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh.
1) Ôn tập văn bản thuyết minh.
2) Viết văn bản thuyết minh có sử dụng một số biện pháp nghệ thuật:
Ví dụ : Hạ Long Đá và nước.
Trang 18Hoạt động của thầy Hoạt động của
trò
Nội dung hoạt động
Văn bản có cung cấp tri thức
khách quan về đối tượng không ?
Thuyết minh, liệt kê, miêu tả,
tưởng tượng độc đáo
Vấn đề như thế nào thì được sử
dụng lập luận đi kèm trong văn
thuyết minh?
Nhận xét các dẫn chứng, lý lẽ
trong văn bản trên ?
Nếu đảo lộn ý “ khi chân trời ”
lên trước thân bài có được
Giáo viên giáo dục học sinh vệ
sinh môi trường
luận câu hỏi trang
12
─ Đối tượng : đá
và nước ở Hạ Long
Vấn đề trừu tượng vô tận
─ Miêu tả, so sánh
─ Sáng tạo của nước đá sống dậy
─ Nước di chuyển
─ Theo góc độ
─ Tự nhiên tạo nên
Học sinh thảo luận nhóm.
Vấn đề trừu tượng, không dễ cảm thấy đối tượng xác thực
lý lẽ + dẫn chứng
─ Không + thuyếtminh phải liên kết chặt chẽ bằng trật
tự trước sau
Đọc ghi nhớ trang 13
Học sinh đọc văn bản trang 14
─ Vấn đề có tính chất trừu tượng không dễ cảm thấy của đối tượng dùng thuyết minh + lập luận + tự sự + nhân hóa
Bài 1/14
a) Văn bản có tính chất thuyết minh
─ Thể hiện :
─ Ruồi côn trùng
─ Ruồi nghiên cứu
─ Ruồi do con người
─ Phương pháp thuyết minh :
định nghĩa, giải thích, so sánh
─ Phân loại, thống kê
─ Miêu tả + tự sự
b) Bài văn thuyết minh : tự sự +
hư cấu nhân hoá, ẩn dụ
Trang 19Hoạt động của thầy Hoạt động của
trò
Nội dung hoạt động
Nhóm 2: bNhóm 3: cHsinh đọc bài 2/15
Thảo luận nhóm.
b) Nét đặc biệt :
─ Hình thức : giống văn bản tường trình một phiên tòa
─ Cấu trúc : giốngvăn bản một cuộc tranh luận pháp lý
─ Nội dung: giốngmột câu chuyện kể
về loài ruồi
c) Tác dụng : tác hại của loài ruồi
xanh Nổi bật ý thuyết minh
4 Củng cố và dặn dò :
─ Chốt ý : những vấn đề như thế nào thì được thuyết minh kết hợp với lập
luận
─ Chuẩn bị các bài tập trang 15
GIÁO ÁN NGỮ VĂN 6,7,8,9 THEO CHUẨN KIẾN THỨC CÓ ĐẦY
ĐỦ BỘ MÔN NGỮ VĂN THCS
LIÊN HỆ ĐT 0168.921.86.68
Trang 20- Nắm được cách làm bài thuyết minh về một thứ đồ dung ( Cái quạt,
cái bút, cái kéo…)
- Tác dụng của một số biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết
minh
2/ Kĩ năng.
- Xác định yêu cầu của đề bài thuyết minh về một thứ đồ dung cụ thể
- Lập dàn ý chi tiết và viết phận mở bài cho bài văn thuyết minh về
một đồ dung
II/ CHUẨN BỊ:
- GV:giáo án - sgk
- HS: chuẩn bị theo câu hỏi sgk
III/ TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG.
Nội dung hoạt động
Yêu cầu học sinh đọc 2 đề bài đã
Trình bày
Các nhóm làmviệc
Hoạt động 1 : Giới thiệu bài.
Hoạt động 2 I) Trình bày dàn ý
Đề số 1 : Thuyết minh cái quạt.
Đề số 2 : Thuyết minh cái nón.
Đề 1 : a) Mở bài : Giới thiệu chung về chiếc
quạt
b) Thân bài :
─ Định nghĩa cái quạt là 1 công cụ như thế nào ?
Trang 21Hoạt động của thầy Hoạt động của
─ Giá trị kinh tế, văn hóa, nghệ
thuật của chiếc nón trong nước,
─ Liệt kê họ nhà quạt
─ Nêu cấu tạo và công dụng của mỗi loại như thế nào ?
─ Cách bảo quản ra sao ?
c) Kết bài : Cảm nhận chung về chiếc
quạt trong đời sống
II) Viết đoạn văn mở bài.
4 Củng cố và dặn dò :
─ Làm bài tập còn lại
─ Chuẩn bị bài sau
GIÁO ÁN NGỮ VĂN 6,7,8,9 THEO CHUẨN KIẾN THỨC CÓ ĐẦY
ĐỦ BỘ MÔN NGỮ VĂN THCS
LIÊN HỆ ĐT 0168.921.86.68
Trang 22GIÁO ÁN NGỮ VĂN 6,7,8,9 THEO CHUẨN KIẾN THỨC CÓ ĐẦY
ĐỦ BỘ MÔN NGỮ VĂN THCS
LIÊN HỆ ĐT 0168.921.86.68
Trang 24GIÁO ÁN NGỮ VĂN 6,7,8,9 THEO CHUẨN KIẾN THỨC CÓ ĐẦY
ĐỦ BỘ MÔN NGỮ VĂN THCS
LIÊN HỆ ĐT 0168.921.86.68
Trang 25GIÁO ÁN NGỮ VĂN 6,7,8,9 THEO CHUẨN KIẾN THỨC CÓ ĐẦY
ĐỦ BỘ MÔN NGỮ VĂN THCS
LIÊN HỆ ĐT 0168.921.86.68
Trang 26GIÁO ÁN NGỮ VĂN 6,7,8,9 THEO CHUẨN KIẾN THỨC CÓ ĐẦY
ĐỦ BỘ MÔN NGỮ VĂN THCS
LIÊN HỆ ĐT 0168.921.86.68
Trang 28GIÁO ÁN NGỮ VĂN 6,7,8,9 THEO CHUẨN KIẾN THỨC CÓ ĐẦY
ĐỦ BỘ MÔN NGỮ VĂN THCS
LIÊN HỆ ĐT 0168.921.86.68
Trang 29GIÁO ÁN NGỮ VĂN 6,7,8,9 THEO CHUẨN KIẾN THỨC CÓ ĐẦY
ĐỦ BỘ MÔN NGỮ VĂN THCS
LIÊN HỆ ĐT 0168.921.86.68
Trang 30GIÁO ÁN NGỮ VĂN 6,7,8,9 THEO CHUẨN KIẾN THỨC CÓ ĐẦY
ĐỦ BỘ MÔN NGỮ VĂN THCS
LIÊN HỆ ĐT 0168.921.86.68
Trang 32GIÁO ÁN NGỮ VĂN 6,7,8,9 THEO CHUẨN KIẾN THỨC CÓ ĐẦY
ĐỦ BỘ MÔN NGỮ VĂN THCS
LIÊN HỆ ĐT 0168.921.86.68
Trang 33GIÁO ÁN NGỮ VĂN 6,7,8,9 THEO CHUẨN KIẾN THỨC CÓ ĐẦY
ĐỦ BỘ MÔN NGỮ VĂN THCS
LIÊN HỆ ĐT 0168.921.86.68
Trang 34GIÁO ÁN NGỮ VĂN 6,7,8,9 THEO CHUẨN KIẾN THỨC CÓ ĐẦY
ĐỦ BỘ MÔN NGỮ VĂN THCS
LIÊN HỆ ĐT 0168.921.86.68
Trang 36GIÁO ÁN NGỮ VĂN 6,7,8,9 THEO CHUẨN KIẾN THỨC CÓ ĐẦY
ĐỦ BỘ MÔN NGỮ VĂN THCS
LIÊN HỆ ĐT 0168.921.86.68
Trang 37GIÁO ÁN NGỮ VĂN 6,7,8,9 THEO CHUẨN KIẾN THỨC CÓ ĐẦY
ĐỦ BỘ MÔN NGỮ VĂN THCS
LIÊN HỆ ĐT 0168.921.86.68
Trang 39GIÁO ÁN NGỮ VĂN 6,7,8,9 THEO CHUẨN KIẾN THỨC CÓ ĐẦY
ĐỦ BỘ MÔN NGỮ VĂN THCS
LIÊN HỆ ĐT 0168.921.86.68