1. Trang chủ
  2. » Tài Chính - Ngân Hàng

một số giải pháp tăng cường quản lý thu thuế giá trị gia tăng đối với các doanh nghiệp ngoài quốc doanh trên địa bàn tỉnh quảng ninh

64 427 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 64
Dung lượng 354 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Sau hơn 10 năm thực hiện, Luật thuế giá trị gia tăng GTGT đã đi vàocuộc sống, phát huy tác dụng tích cực trên các mặt của đời sống kinh tế - xã hộinh: khuyến khích phát triển sản xuất ki

Trang 1

LờI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của tôi

Các số liệu , kết quả trong luận văn là trung thực và xuất phát từ tình hình thực tế

của đơn vị thực tập

Tác giả luận văn

Trịnh Nhật Huy

Danh mục các từ viết tắt

GTGT : Giá trị gia tăngTTĐB : Tiêu thụ đặc biệtNSNN : Ngân sách nhà nớcXHCN : Xã hội chủ nghĩaTNHH : Trách nhiệm hữu hạnWTO : Tổ chức thơng mại Thế giới

Trang 2

NNT : Ngời nộp thuế

KT –XH : Kinh tế – Xã hộiHĐND : Hội đồng nhân dânUBND : ủy ban nhân dân

Danh mục tài liệu tham khảo

1 Báo cáo tổng kết công tác thuế năm 2010 và năm 2011 – Cục thuế tỉnh

Quảng Ninh

2 Giáo trình Quản lý thuế của Học Viện Tài Chính- NXB Tài chính- 2010

3 Luật Doanh nghiệp số 60/2005/QH11 ban hành ngày 29/11/2005

4 Thông t 06/2012/TT- BTC ngày 11/01/2012 hớng dẫn Luật thuế GTGT và các văn bản pháp luật liên quan

5 Website:

www.gdt.gov.vn

www.google.com.vn

Trang 3

Mục lục

LỜI MỞ ĐẦU 7

CHơNG 1 10

MỘT SỐ NHẬN THỨC CHUNG VỀ DN NQD VÀ QUẢN Lí THUẾ GTGT VỚI DN NQD 10

1.1 Một số nhận thức chung về DNNQD 10

1.1.1 Khái niệm, đặc điểm của DNNQD 10

1.1.2 Vị trí, vai trò của DNNQD 12

1.1.3 Xu hớng phát triển của DNNQD 14

1.2 Quản lý thuế GTGT với DNNQD 15

1.2.1 Khái quát chung về thuế GTGT 15

1.2.1.1 Khái niệm, đặc điểm thuế GTGT 15

1.2.1.2 Nội dung cơ bản của thuế GTGT 16

1.2.2 Quy trình quản lý thu thuế GTGT đối với các DN NQD 18

1.2.3 Các yếu tố ảnh hởng tới quản lý thu thuế GTGT đối với DN NQD 20

1.3 ý nghĩa việc quản lý thu thuế GTGT từ các DN NQD 22

CHơNG 2 24

THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG QUẢN Lí THU THUẾ GTGT ĐỐI VỚI CÁC DN NQD TRấN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NINH 24

TRêN địA BΜN TìNH QUảNG NINH ΜN TìNH QUảNG NINH N TìNH QUảNG NINH 24

Trang 4

2.1 Đặc điểm kinh tế - xã hội và thực trạng phát triển của các doanh nghiệp

NQD trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh 24

2.1.1 Đặc điểm kinh tế - xã hội tỉnh Quảng Ninh 24

2.2 Thực trạng hoạt động quản lý thu thuế GTGT đối với các doanh nghiệp NQD trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh 27

2.2.1 Cơ cấu tổ chức bộ máy thu thuế tại Cục thuế tỉnh Quảng Ninh 27

2.2.2 Kết quả thu thuế GTGT từ các doanh nghiệp NQD trên địa bàn trong những năm gần đây 30

2.2.3 Quản lý thu thuế GTGT đối với các doanh nghiệp NQD ở Quảng Ninh .32

2.2.3.1 Công tác tuyên truyền, hỗ trợ NNT 32

2.2.3.2 Quản lý ngời nộp thuế 35

2.2.3.3 Công tác quản lý kê khai 39

2.2.3.4 Công tác quản lý hóa đơn, chứng từ 43

2.2.3.5 Công tác quản lý nợ và cỡng chế nợ thuế GTGT 46

2.2.3.6 Công tác xử lý hoàn thuế GTGT 49

2.2.3.7 Công tác thanh tra, kiểm tra thuế GTGT 52

CHơNG 3 57

MỘT SỐ GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG HOẠT ĐỘNG QUẢN Lí THU THUẾ GTGT ĐỐI VỚI DN NQD TRấN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NINH .57

3.1 Mục tiêu hoạt động quản lý thu thuế GTGT trong thời gian tới trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh 57

3.2 Một số giải pháp tăng cờng hoạt động quản lý thu thuế GTGT trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh 59

3.2.1 Một số giải pháp cụ thể 59

3.2.1.1 Tăng cờng và nâng cao công tác tuyên truyền hỗ trợ từ cấp cục đến cấp chi cục 59

3.2.1.2 Tăng cờng quản lý các doanh nghiệp NQD 60

3.2.1.3 Tăng cờng, nâng cao hiệu quả công tác quản lý hóa đơn chứng từ 61 3.2.1.4 Quản lý nợ và cỡng chế nợ thuế các doanh nghiệp NQD một cách có hiệu quả 63

3.2.1.5 Nâng cao hiệu quả công tác xử lý hoàn thuế 65

3.2.1.6 Nâng cao chất lợng công tác thanh tra, kiểm tra 66

Trang 5

3.2.1.7 Tiếp tục kiện toàn bộ máy tổ chức thu thuế theo hớng nâng cao năng lực làm việc, chuyên môn nghiệp vụ của đội ngũ cán bộ trực tiếp thực hiện tại tất cả các khâu của qui trình quản lý thu thuế GTGT phù hợp với mô hình

quản lý theo chức năng 67

3.2.2 Một số giải pháp khác 69

3.2.2.1 Tăng cờng ứng dụng tin học trong công tác quản lý thu thuế 69

3.2.2.2 Phối hợp với các cơ quan hữu quan trong công tác quản lý thu thuế .70

3.3 Đề xuất với Tổng cục thuế 71

3.3.1 Đề xuất về sửa đổi và bổ sung luật thuế GTGT 71

3.3.2 Đề xuất về việc quản lý hóa đơn chứng từ 74

Kết luận 76

Lời mở đầu

1 Tính cấp thiết của đề tài

Thuế là nguồn thu chủ yếu của ngân sách nhà nớc, là công cụ quan trọng

để phân phối và phân phối lại tổng sản phẩm xã hội và thu nhập quốc dân, là vấn

đề đại cục của mỗi quốc gia, đặc biệt trong tiến trình hội nhập quốc tế Nhận thức

đợc tầm quan trọng đó, Đảng và Nhà nớc ta đã thực hiện cải cách thuế bớc I

Trang 6

(1990-1995) và cải cách thuế bớc II (1996 đến nay) Điểm nổi bật trong cuộc cảicách thuế bớc II là thay thế luật thuế doanh thu bằng luật thuế giá trị gia tăng đợcthông qua tại kỳ họp thứ 11 Quốc hội khoá IX, có hiệu lực thi hành từ ngày01/01/1999 Sự ra đời của luật thuế giá trị gia tăng đợc xem là một bớc ngoặt cótính đột phá trong công tác quản lý thu thuế và đã thể hiện đợc sự mạnh dạn, đ-

ơng lối đúng đắn của Đảng và Nhà nớc trong công cuộc xây dựng, đổi mới vàphát triển đất nớc

Sau hơn 10 năm thực hiện, Luật thuế giá trị gia tăng (GTGT) đã đi vàocuộc sống, phát huy tác dụng tích cực trên các mặt của đời sống kinh tế - xã hộinh: khuyến khích phát triển sản xuất kinh doanh; khuyến khích xuất khẩu và đầut; thúc đẩy hạch toán kinh doanh của các doanh nghiệp; tạo nguồn thu lớn và ổn

định cho NSNN; tạo điều kiện cho Việt Nam tham gia hội nhập quốc tế; gópphần tăng cờng quản lý hoạt động SXKD của doanh nghiệp nói chung và quản lýthuế nói riêng Bên cạnh những mặt tích cực đã đạt đợc, Luật thuế GTGT cũngbộc lộ nhiều hạn chế, bất cập nh hệ thống thuế cha đồng bộ và thờng xuyên chỉnhsửa đã tạo nhiều kẽ hở cho NNT có cơ hội luồn lách, trốn lậu thuế Đó chính lànhững nguyên nhân gây thất thoát một phần lớn NSNN Những hạn chế đó cầnphải có những biện pháp khắc phục để thuế GTGT phát huy hết vai trò của nótrong việc tạo lập nguồn thu cho NSNN và thúc đẩy sản xuất kinh doanh pháttriển cũng nh trên các mặt của đời sống kinh tế - xã hội

Những năm gần đây, số lợng các doanh nghiệp đăng ký kinh doanh tănggấp nhiều lần đặc biệt là các DNNQD đã tạo số thu lớn cho NSNN Tuy nhiên,

đây cũng là lĩnh vực thất thu lớn và gian lận thuế diễn ra khá phổ biến Điển hình

là thuế giá trị gia tăng trong đó: Tình trạng sử dụng hoá đơn giả, khai khống hoá

đơn đầu vào để xin hoàn thuế, ghi giá trên hoá đơn thấp hơn giá thực tế đang làvấn đề mang tính thời sự hiện nay Để khắc phục đợc những hạn chế trên thì cầnthiết phải tăng cờng công tác quản lý thu thuế giá trị gia tăng đối với loại hìnhdoanh nghiệp này

Trong thời gian thực tập tại Cục thuế Quảng Ninh, em nhận thấy việcquản lý thu thuế GTGT đối với các doanh nghiệp NQD tại địa bàn còn nhiều vấn

đề nổi cộm cần giải quyết Trong khi đó, đây lại là khu vực đóng góp một phầnkhông nhỏ số thu thuế GTGT của tỉnh Kể từ khi luật doanh nghiệp ra đời, tỉnh

Trang 7

Quảng Ninh đã có hơn 6000 doanh nghiệp NQD đợc thành lập Là một sinh viênchuyên ngành Thuế của Học Viện Tài Chính, xuất phát từ tầm quan trọng củathuế và yêu cầu quản lý thuế đối với các doanh nghiệp NQD, trong quá trình thựctập tại Cục thuế tỉnh Quảng Ninh với sự giúp đỡ của cô giáo và các cô, chú, anh,

chị công tác tại Cục, em đã nghiên cứu và tìm hiểu để đi đến lựa chọn đề tài: Một

số giải pháp tăng cờng quản lý thu thuế giá trị gia tăng đối với các doanh nghiệp ngoài quốc doanh trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh.

2 Phơng pháp nghiên cứu

Đề tài đợc thực hiện trên cơ sở phơng pháp duy vật biện chứng và duy vậtlịch sử để tiếp cận và giải quyết vấn đề Phơng pháp này đợc thực hiện bởi các kỹthuật, hệ thống hoá, khảo sát, thu thập số liệu và tình hình thực tế, phân tích, luậngiải và suy đoán

3 Đối tợng và phạm vi nghiên cứu

- Đối tợng nghiên cứu: Quản lý thu thuế GTGT đối với các doanh nghiệpNQD - lý luận và thực tiễn

- Phạm vi nghiên cứu: Công tác quản lý thu thuế GTGT đối với cácDNNQD trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh giai đoạn 2009-2011

4 Kết cấu luận văn

Ngoài phần mở đầu và kết luận, luận văn đợc trình bày theo 3 chơng nhsau:

 Chơng 1: Một số nhận thức chung về doanh nghiệp ngoài quốc doanh và

quản lý thu thuế giá trị gia tăng đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh

 Chơng 2: Thực trạng hoạt động quản lý thu thuế GTGT đối với các doanh

nghiệp ngoài quốc doanh trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh

 Chơng 3: Một số giải pháp tăng cờng hoạt động quản lý thu thuế GTGT

đối với các doanh nghiệp ngoài quốc doanh trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh

Trang 8

Chơng 1 Một số nhận thức chung về doanh nghiệp ngoài quốc doanh và quản lý thu thuế giá trị gia tăng đối với

doanh nghiệp ngoài quốc doanh 1.1 Một số nhận thức chung về DNNQD

1.1.1 Khái niệm, đặc điểm của DNNQD

 Khái niệm DNNQD

Doanh nghiệp NQD là một bộ phận của thành phần kinh tế ngoài quốcdoanh Trong những năm gần đây đợc sự quan tâm của Đảng và Nhà nớc ta (Đạihội đảng IX) thông qua các chính sách, chiến lợc phát triển cụ thể, tạo nhữngbiến đổi lớn trong nền kinh tế xã hội Đối với các doanh nghiệp NQD trong quátrình đổi mới, Nhà nớc ta đã ban hành các chính sách kinh tế nhằm tạo điều kiệncho thành phần kinh tế về lĩnh vực này phát triển nh: việc ban hành Luật Hợp tácxã, Luật Doanh nghiệp, Luật thuế Thu nhập doanh nghiệp…

Để đi sâu tìm hiểu về doanh nghệp NQD trớc hết ta phải tìm hiểu khái

niệm doanh nghiệp : “Doanh nghiệp là một tổ chức kinh tế có tên riêng, có tài

sản, có trụ sở giao dịch ổn định, đợc đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật nhằm mục đích thực hiện các hoạt động kinh doanh” (Trích điều 3- Luật

Doanh nghiệp năm 2005)

Qua đó, ta có thể hiểu doanh nghiệp NQD là hình thức doanh nghiệp màtoàn bộ vốn, tài sản, lợi nhuận đều thuộc sở hữu t nhân hay tập thể ngời lao động,chủ doanh nghiệp hay chủ cơ sở sản xuất kinh doanh chịu trách nhiệm toàn bộ vềhoạt động sản xuất kinh doanh và toàn quyền quyết định phơng thức phân phốilợi nhuận sau khi đã hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế

Trang 9

Doanh nghiệp ngoài quốc doanh (No State Enterprise) đợc xác định: “gồmcác doanh nghiệp vốn trong nớc, mà nguồn vốn thuộc sở hữu tập thể, t nhân củamột ngời hoặc nhóm ngời hoặc sở hữu Nhà nớc nhng chiếm 50% vốn điều lệ trởxuống Doanh nghiệp thuộc khu vực kinh tế ngoài quốc doanh gồm: các hợp tácxã, các doanh nghiệp t nhân, các công ty trách nhiệm hữu hạn t nhân, các công tyhợp danh, các công ty cổ phần t nhân, các công ty có vốn Nhà nớc từ 50% vốn

điều lệ trở xuống.”

 Đặc điểm của DNNQD

Có thể thấy rằng, các doanh nghiệp dù là thuộc khu vực ngoài quốc doanhhay Nhà nớc đều lấy lợi nhuận là mục tiêu, là thớc đo hiệu quả của hoạt độngSXKD, cùng hoạt động theo cơ chế thị trờng có sự hớng dẫn của Nhà nớc cùngtồn tại và cạnh tranh trong môi trờng pháp lý Tuy nhiên, xét về góc độ quản lý,

đặc biệt là trong lĩnh vực quản lý thuế, có những đặc điểm riêng của các doanhnghiệp ảnh hởng đến công tác quản lý thu thuế, thờng là những thách thức nhiềuhơn là những thuận lợi

Thứ nhất là đặc điểm về sở hữu: Đây là đặc điểm khác biệt nhất, đối với

doanh nghiệp NQD toàn bộ vốn, tài sản, lợi nhuận đều thuộc sở hữu t nhân hoặc

sở hữu của Nhà nớc nhng mức độ sở hữu nhỏ hơn 50% tổng vốn điều lệ Chủdoanh nghiệp hoặc chủ sở hữu SXKD chịu trách nhiệm toàn bộ về hoạt động sảnxuất kinh doanh và toàn quyền quyết định phơng thức phân phối lợi nhuận saukhi đã hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế, do vậy họ luôn tìm mọi cách để có thể đạt

đợc lợi nhuận cao nhất, kể cả việc trốn lậu thuế

Thứ hai là đặc điểm về trình độ văn hoá, trình độ quản lý, chuyên môn nghiệp vụ: So với các doanh nghiệp thuộc thành phần kinh tế Nhà nớc và kinh tế

đầu t nớc ngoài thì phần lớn những ngời chủ các doanh nghiệp NQD có trình độvăn hoá cha cao, cha đợc đào tạo chính quy về các nghiệp vụ quản lý, trình độchuyên môn chủ yếu là tự học hoặc theo kinh nghiệm Vì vậy, nhìn chung hiệuquả SXKD của các doanh nghiệp NQD còn thấp, số đông các doanh nghiệp hoạt

động trong lĩnh vực thơng mại và dịch vụ có mục đích chính là mua đi, bán lại

để kiếm chênh lệch giá; còn một số lợng nhỏ hoạt động ở lĩnh vực sản xuất thì

Trang 10

trình độ công nghệ thấp, trình độ quản lý không cao, do đó năng suất lao động vàchất lợng hàng hoá đạt đợc là không cao.

Thứ ba là đặc điểm về ý thức tuân thủ pháp luật: Xuất phát từ trình độ còn

hạn chế nêu trên, cho nên phần lớn các chủ doanh nghiệp có trình độ nhận thức

về pháp luật nói chung và pháp luật thuế nói riêng là rất thấp, biểu hiện rõ nhất là

số đông các cơ sở kinh doanh không lập và giữ sổ sách kế toán theo quy định

Thứ t là đặc điểm về số lợng đối tợng: Số lợng các cơ sở kinh doanh rất

lớn, hoạt động sản xuất kinh doanh ở tất cả mọi lĩnh vực của nền kinh tế, nhngchủ yếu tập trung vào kinh doanh thơng mại, dịch vụ, xây dựng, giao thông…

đặc biệt là dịch vụ Hiện nay ở Việt Nam, thị trờng chứng khoán và thị trờng tàichính dang phát triển mạnh do đó các doanh nghiệp NQD cũng bắt đầu xâmnhập vào thị trờng này với sự xuất hiện của các ngân hàng cổ phần t nhân ra đời

và hoạt động có hiệu quả

1.1.2 Vị trí, vai trò của DNNQD

Với chủ trơng đổi mới nền kinh tế, Đại hội Đảng lần thứ VI(năm 1986)

Đảng và Nhà nớc ta đã xây dựng phát triển kinh tế ở Việt Nam theo hớng kinh tếthị trờng, theo định hớng XHCN với nhiều thành phần kinh tế cùng tồn tại trong

đó có thành phần kinh tế t bản t nhân Các Đại hội Đảng lần thứ VII và VIII , ờng lối phát triển kinh tế thị trờng theo định hớng XHCN với nhiều thành phầnkinh tế tiếp tục đợc khẳng định Các thành phần kinh tế thuộc khu vực kinh tếNQD bao gồm: kinh tế hợp tác, kinh tế hộ kinh doanh phát triển khá mạnh.Ngoài ra còn xuất hiện thêm thành phần kinh tế t bản t nhân với loại hình công tyTNHH, công ty cổ phần, doanh nghiệp t nhân

đ-Các danh nghiệp NQD có vị trí quan trọng đối với nền kinh tế quốc dân,

điều này đợc thể hiện trên các khía cạnh sau:

Thứ nhất, các doanh nghiệp NQD góp phần tạo ra nhiều sản phẩm cho xã

hội, đây là một nhân tố quan trọng làm gia tăng GDP của quốc gia Nó góp phầnthúc đẩy nền kinh tế hàng hóa phát triển mạnh mẽ hơn

Thứ hai, xét trong mối quan hệ với kinh tế quốc dân thì kinh tế NQD là

một thực thể tồn tại vừa cạnh tranh vừa hợp tác Nó nh là nhân tố xúc tác quan

Trang 11

trọng cho sự phát triển kinh tế nói chung và sự tồn tại, phát triển của kinh tế quốcdoanh nói riêng Doanh nghiệp NQD với số lợng ngày càng gia tăng đã trở thành

đơn vị dịch vụ trung gian, xử lý tiêu thụ sản phẩm hoặc tham gia vào sản xuất giacông một phần, môt khâu trong quá trình kinh doanh của các doanh nghiệp quốcdoanh

Thứ ba, trong việc thực hiện nghĩa vụ với NSNN, khu vực kinh tế NQD

đóng vai trò khá quan trọng Hiện nay với tổng số khoảng 266.000 doanh nghiệpNQD, hàng năm kinh tế NQD nộp vào NSNN trên 45.000 tỷ đồng chiếm 19% sốthu trong nớc Hàng hóa của các doanh nghiệp NQD rất phong phú, đa dạng,luôn thay đổi để đáp ứng nhu cầu và thị hiếu của ngời tiêu dùng

Thứ t, doanh nghiệp NQD cũng góp phần tạo thêm công ăn việc làm cho

ngời lao động, giảm tỉ lệ thất nghiệp giúp nên kinh tế phát triển ổn đinh Từ đó

hỗ trợ công tác giữ gìn ổn định trật tự xã hội, đẩy lùi tệ nạn xã hội

Tóm lại, doanh nghiệp NQD đóng vai trò quan trọng trong nền kinh tế, tuynhiên cũng cần thấy rằng sự phát triển của các doanh nghiệp này cũng còn cónhững hạn chế nhất định, điều này ít nhiều cũng gây ra những khó khăn khôngnhỏ trong công tác quản lý thuế Nhà nớc nói chung và quản lý thuế GTGT nóiriêng

1.1.3 Xu hớng phát triển của DNNQD

Các doanh nghiệp NQD hiện nay phát triển ngày càng nhiều và có xu hớngtăng cả về chất và lợng Nếu nh năm 1991 cả nớc chỉ có 414 doanh nghiệp tnhân, công ty trách nhiệm hữu hạn và công ty cổ phần thì đến hết năm 2002 đã

có gần xấp xỉ 50.000 doanh nghiệp NQD, và đến nay thì con số đó đã tăng lên rấtnhiều lần Các doanh nghiệp NQD hoạt động trên nhiều lĩnh vực khác nhau, trảirộng trên địa bàn cả nớc Do vốn ít nên thơng có khả năng thành lập các doanhnghiệp nhỏ và vừa và tỷ trọng đầu t vào lĩnh vực thơng mại, dịch vụ là lớn nhấttrong khu vực kinh tế NQD

Nét nổi bật của doanh nghiệp NQD trong thời gian gần đây là ngày càngphát triển về chiều sâu và chiều rông, có xu hớng gia tăng vào lĩnh vực sản xuấtsản phẩm có hàm lợng công nghệ cao, có khả năng cạnh tranh tốt và ít thôngdụng lao động Không chỉ tăng về số lợng và phong phú, đa dạng về ngành nghê,trong tình hình sản xuất kinh doanh có sự cạnh tranh khốc liệt, để tồn tại và phát

Trang 12

triển, nhìn chung khả năng đổi mới trang thiết bị và công nghệ trong những nămqua đợc các doanh nghiệp NQD chú trọng nhằm nâng cao năng lực cạnh tranhcho sản phẩm.

Trong những năm gần đây, Việt Nam ngày càng mở rộng quan hệ vớinhiều quốc gia trên thế giới đã tạo điều kiện không nhỏ cho sự phát triển của các

DN NQD trên cả nớc Các DN đã bắt đầu đẩy mạnh xúc tiến thơng mại, tìm kiếmthị trờng trong và ngoài nớc Nhiều cuộc tham quan, khảo sát đã đợc tổ chức tạo

điều kiện cho chủ DN tiếp cận với thị trờng và công nghệ hiện đại của các nớctiên tiến Cũng qua những chuyến khảo sát, tham gia hội chợ, nhiều DN ViệtNam đã ký đợc hợp đồng liên doanh, liên kết tiêu thụ sản phẩm với các DN nớcngoài

Tuy nhiên, sự phát triển ồ ạt của các doanh nghiệp NQD cũng đã sớm bộc

lộ ra nhiều khiếm khuyết Vì vậy việc xây dựng các chính sách, biện pháp quản

lý để giúp doanh nghiệp NQD phát triển là một yêu cầu vô cùng cấp bách, khôngnhỏ góp phần tăng thu ngân sách mà còn thúc đẩy sản xuất phát triển, góp phần

đa hình ảnh Viêt Nam ra thế giới

1.2 Quản lý thuế GTGT với DNNQD

1.2.1 Khái quát chung về thuế GTGT

1.2.1.1 Khái niệm, đặc điểm thuế GTGT

 Khái niệm thuế GTGT

Hiện nay, khái niệm thuế GTGT có nhiều cách tiếp cận khác nhau, mỗimột khái niệm đa ra đều đợc nhìn nhận trên một góc độ, một khía cạnh nào đócủa thuế GTGT Thuế GTGT là một trong những loại thuế gián thu điều tiết mộtphần vào thu nhập của ngời tiêu dùng hàng hóa, dịch vụ Mọi tổ chức, cá nhânthông qua việc tiêu dùng hàng hóa, dịch vụ thực hiện nghĩa vụ thuế với ngân sách

Nhà nớc Về cơ bản có thể hiểu: “Thuế GTGT là thuế tính trên khoản giá trị tăng

thêm của hàng hoá, dịch vụ phát sinh trong quá trình từ sản xuất, lu thông đến tiêu dùng và đợc nộp vào ngân sách Nhà nớc theo mức độ tiêu thụ hàng hoá, dịch vụ.”

 Đặc điểm thuế GTGT

Thuế GTGT ở Việt Nam có những đặc điểm nổi bật sau:

Trang 13

- Thuế GTGT là loại thuế có tính chất gián thu: đối tợng nộp thuế GTGT

là ngời bán hàng hoá và cung cấp dịch vụ, còn ngời chịu thuế là ngời tiêu dùnghàng hoá, dịch vụ, bởi vì thuế GTGT ẩn trong giá bán ra của hàng hoá, dịch vụ.Nói cách khác Nhà nớc gián tiếp thu khoản thuế này của ngời tiêu dùng thôngqua ngời bán hàng hoá và cung cấp dịch vụ

- Thuế GTGT đánh vào tất cả các giai đoạn sản xuất kinh doanh Thuế

GTGT chỉ tính trên phần giá trị tăng thêm phát sinh ở từng giai đoạn luânchuyển Tổng số thuế thu đợc ở các giai đoạn đúng bằng số thuế tính theo giábán cho ngời tiêu dùng cuối cùng

- Thuế GTGT có tính trung lập cao Thuế GTGT không chịu ảnh hởng

bởi kết quả sản xuất, kinh doanh của ngời nộp thuế, không phải là yếu tố chi phí

mà chỉ đơn thuần là một khoản đợc cộng thêm vào giá bán của ngời cung cấphàng hoá, dịch vụ Thuế GTGT không bị ảnh hởng bởi quá trình tổ chức và phânchia các chu trình kinh tế: tổng số thuế ở các giai đoạn khớp với số thuế tính trêngiá bán ở giai đoạn cuối cùng, bất kể số giai đoạn là nhiều hay ít

- Thuế GTGT có tính lũy thoái so với thu nhập.

- Thuế GTGT có tính lãnh thổ: thể hiện nguyên tắc đánh thuế theo điểm

đến, thuế GTGT chỉ đánh vào các hàng hoá, dịch vụ đợc tiêu dùng trong phạm vilãnh thổ một quốc gia

1.2.1.2 Nội dung cơ bản của thuế GTGT

Luật thuế GTGT đợc Quốc hội khóa IX kỳ họp thứ 11 thông qua ngày10/05/1997 và có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01//1999, thay thế cho thuế doanhthu trớc đây Kể từ bắt đầu áp dụng cho đến nay đã có nhiều sửa đổi bổ sung chophù hợp với tình hình thực tế Ngày 03/6/2008 Quốc hội khóa XII kỳ họp thứ 3

đã thông qua Luật thuế GTGT và có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2009 Nộidung cơ bản của thuế GTGT hiện hành bao gồm:

 Phạm vi áp dụng

 Đối tợng chịu thuế GTGT:

Đối tợng chịu thuế GTGT là hàng hóa, dịch vụ dùng cho sản xuất, kinhdoanh và tiêu dùng ở Việt Nam (bao gồm cả hàng hóa, dịch vụ mua của tổ chức,

Trang 14

cá nhân ở nớc ngoài), trừ 25 nhóm hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tợng không chịuthuế.

 Đối tợng không chịu thuế GTGT:

Bao gồm 25 nhóm hàng hóa, dịch vụ đợc quy định tại Luật thuế GTGT.Tuy nhiên, theo thông t 06/2012/ TT- BTC lại quy định chi tiết gồm 26 nhómhàng hóa, dịch vụ thuộc diện không chịu thuế GTGT

 Ngời nộp thuế GTGT:

Là các tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuếGTGT ở Việt Nam, không phân biệt ngành nghề, hình thức, tổ chức kinh doanh(gọi là cơ sở kinh doanh) và tổ chức, cá nhân nhập khẩu hàng hóa, mua dịch vụ

từ nớc ngoài chịu thuế GTGT (gọi là ngời nhập khẩu)

 Thuế suất: Mức thuế suất GTGT đợc quy định tại điều 8, có 3 mức thuếsuất áp dụng là 0%, 5%, 10%

- Mức thuế suất 0%: áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu

- Mức thuế suất 5%: áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ thiết yếu

- Mức thuế suất 10%: áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ không thuộc trờnghợp áp dụng thuế suất 0%, 5%

 Phơng pháp tính thuế

Cơ sở kinh doanh nộp thuế GTGT đợc tính theo một trong hai phơng pháp:phơng pháp khấu trừ thuế và phơng pháp tính trực tiếp trên GTGT Phơng phápkhấu trừ đợc áp dụng cho những CSKD thực hiện đầy đủ các quy định về hạchtoán kế toán, hóa đơn, chứng từ và đăng ký nộp thuế theo phơng pháp khấu trừ.Trờng hợp cơ sở kinh doanh thuộc đối tợng nộp thuế theo phơng pháp khấu trừthuế có hoạt động kinh doanh mua, bán vàng, bạc, đá quý thì cơ sở phải hạchtoán riêng hoạt động kinh doanh này để tính trực tiếp trên GTGT

 Quy định về hóa đơn chứng từ

Trang 15

Các cơ sở kinh doanh khi mua, bán hàng hóa, dịch vụ phải thực hiện chế

độ hóa đơn chứng từ theo quy đinh của pháp luật

 Quy định về hoàn thuế

Hoàn thuế là một thuộc tính u việt của thuế GTGT Theo quy định hiện hành có 6trờng hợp đợc hoàn thuế đối với hoạt động của các DN NQD

1.2.2 Quy trình quản lý thu thuế GTGT đối với các DN NQD

 Quy trình quản lý đăng ký thuế

Công tác quản lý đăng ký thuế có vai trò giúp NNT thực hiện các quy định

về đăng ký thuế của Luật Quản lý thuế và các văn bản quy phạm pháp luật hớngdẫn thi hành Luật Quản lý thuế Ngoài ra công tác quản lý đăng ký thuế còn giúpcán bộ thuế nắm rõ số lợng, loại hình DN tồn tại trên địa bàn từ đó đa ra nhữngbiện pháp quản lý phù hợp Quy trình này hiện hành đợc ban hành kèm theoQuyết định 443/QĐ-TCT ngày 29/04/2009 của Tổng cục trởng Tổng cục Thuế

 Quy trình xử lý kê khai và kế toán thuế

Quản lý kê khai thuế là công tác hết sức quan trọng, nhằm có thể quản lýchặt chẽ việc nộp tờ khai, kê khai thuế của các DN NQD; tránh tình trạng nộp tờkhai hoặc kê khai sai số thuế phải nộp gây thất thu cho NSNN Công tác này cần

đợc đặc biệt chú trọng nhất là trong giai đoạn thực hiện cơ chế NNT tự tính, tự kêkhai, tự nộp hiện nay Công tác quản lý kê khai đợc quy định trong quyết định số

422 QĐ/TCT quy trình quản lý kê khai thuế, nộp thuế, kế toán thuế

 Quy trình miễn giảm thuế

Miễn giảm thuế đóng vai trò quan trọng trong công tác quản lý thu thuếGTGT, quy trình này đợc ban hành nhằm xác định rõ trách nhiệm của cơ quanthuế và NNT trong quá trình thực hiện và xác định số thuế đợc miễn, giảm theocác quy định của pháp luật thuế và Luật quản lý thuế Quy trình này hiện hành đ-

ợc ban hành kèm theo Quyết định số 598/QĐ-TCT của Tổng cục trởng Tổng cụcThuế

 Quy trình giải quyết hoàn thuế

Hoàn thuế là một thuộc tính u việt của thuế GTGT Quy trình giải quyếthoàn thuế nhằm hớng dẫn NNT thực hiện đúng các thủ tục hành chính và các qui

định của pháp luật thuế, Luật Quản lý thuế về hoàn thuế; Cơ quan thuế thực hiệnkiểm tra hồ sơ theo trình tự và nội dung quy định Quy trình này hiện hành đợc

Trang 16

ban hành kèm theo Quyết định số 490/QĐ-TCT của Tổng cục trởng Tổng cụcThuế

 Quy trình kiểm tra

Công tác kiểm tra thuế nhằm mục đích tăng cờng kiểm tra, giám sát hồ sơkhai thuế của NNT nhằm chống thất thu thuế qua việc kê khai thuế; ngăn chặn

và xử lý kịp thời những trờng hợp vi phạm thuế Bên cạnh đó, kiểm tra thuế giúpnâng cao tính tự giác tuân thủ pháp luật thuế của NNT trong việc thực hiện kêkhai thuế, tính thuế và nộp thuế Quy trình kiểm tra thuế đợc ban hành kèm theoQuyết định số 528/ QĐ- TCT của Tổng cục trởng Tổng cục Thuế

 Quy trình thanh tra thuế

Công tác thanh tra thuế nhằm phát hiện, ngăn chặn và xử lý kịp thời các tổchức, cá nhân có hành vi gian lận, trốn thuế Quy trình thanh tra thuế đợc banhành kèm theo Quyết định số 460/ QĐ- TCT của Tổng cục trởng Tổng cục Thuế

 Quy trình tuyên truyền, hỗ trợ NNT

Tuyên truyền hỗ trợ NNT là công tác quan trọng nhằm nâng cao ý thứcchấp hành, tuân thủ pháp luật thuế của các DN Công tác tuyên truyền đợc tiếnhành nhằm cập nhật những chính sách thuế TNDN cho các DN, giúp các DNnắm rõ luật để thực hiện đúng luật Công tác hỗ trợ đợc tiến hành đồng thời vớicông tác tuyên truyền để hớng dẫn, giải đáp các thắc mắc của các DN trong quátrình thực hiện; tránh hiện tợng hiểu sai, hiểu mở hồ dẫn đến thực hiện sai cácquy định của pháp luật thuế GTGT Đi kèm với công tác quyên truyền hỗ trợ cóquy trình tuyên truyền hỗ trợ đợc ban hành theo quyết định số 1788 QĐ/ TCT vàquy trình tuyên truyền hỗ trợ theo cơ chế một cửa

 Quy trình quản lý nợ thuế

Công tác quản lý nợ thuế nhằm đảo bảo tính tuân thủ pháp luật của các tổchức, cá nhân trong việc thực hiện nghĩa vụ nộp các loại thuế, các khoản thukhác vào Ngân sách nhà nớc theo quy định của pháp luật Quy trình quản lý thu

nợ thuế đợc ban hành kèm theo Quyết định số: 477/ QĐ- TCT của Tổng cục ởng Tổng cục Thuế

tr-1.2.3 Các yếu tố ảnh hởng tới quản lý thu thuế GTGT đối với DN NQD

Luật thuế GTGT ra đời đã đánh dấu một bớc ngoặt lớn trong việc cải cáchcơ chế quản lý kinh tế tài chính đặc biệt là chính sách thuế của Nhà nớc Sau hơn

Trang 17

10 năm thực hiện, luật thuế GTGT đã góp phần to lớn vào sự phát triển kinh tếcủa đất nớc: khuyến khích đầu t nớc ngoài, mở rộng khuyến khích và phát triểnxuất khẩu thúc đẩy phát triển sản xuất kinh doanh, tạo nguồn thu ổn định và ngàycàng tăng của NSNN Tuy nhiên, bên cạnh những kết quả đạt đợc trong quá trìnhthực hiện đã phát sinh nhiều vớng mắc làm giảm hiệu ứng tích cực của thuếGTGT Các doanh nghiệp đã lợi dụng kẻ hở trong luật thuế để chiếm đoạt tiềncủa Nhà nớc lên tới con số hàng nghìn tỷ đồng Công tác quản lý thu gặp không

ít những khó khăn Có thể đề cập đến những nhân tố ảnh hởng đến công tác quản

lý thuế GTGT đối với loại hình DN này là:

Thứ nhất là hệ thống chính sách, các văn bản thiếu tính đồng bộ, thống nhất.Ban hành quá nhiều văn bản thi hành luật nhng lại cha sát thực tế, còn sơ hở, chalờng hết các phát sinh có thể xảy ra khi thực hiện đã gây khó khăn cho cán bộquản lý cũng nh các đối tợng nộp thuế

Thứ hai xuất phát từ thực trạng phát triển kinh tế nớc ta, những năm gần đây

đã có những bớc tiến đáng kể, nhng vẫn là nớc nghèo nàn, lạc hậu, trình độ dântrí còn cha cao, do đó việc tiếp thu các luật thuế mới hạn chế, ngời dân cha cóthói quen lấy hóa đơn khi mua hàng trong khi hóa đơn chứng từ là một trongnhững điều kiện tiên quyết thực hiện thành công sắc thuế này

Thứ ba là từ trình độ quản lý thu thuế GTGT của các cán bộ còn thấp thậmchí có những cán bộ thuế cha biết đọc quyết toán thuế của doanh nghiệp, cha biếttính khấu hao, cha biết tính tiền lơng lỗ, lãi Việc phân bố trình độ của cán bộthuế cha đồng bộ trong cả nớc

Thứ t là các cơ sở kinh doanh cha có ý thức chấp hành pháp luật nói chung

và tính tự giác trong kê khai nộp thuế Họ luôn quan niệm rằng đóng thuế choNhà nớc là lấy tiền túi ra để nộp, là khoản làm tăng chi phí, giảm lợi nhuận, do

đó họ tìm mọi cách để trốn, tránh thuế kiếm lợi

Thứ năm là xuất phát từ đặc điểm của các DN NQD ở nớc ta hiện nay quymô vốn và lao động nhỏ, kinh doanh mang tính thời vụ, nhỏ lẻ khó kiểm tra đãgây khó khăn cho các cán bộ thuế trong công tác quản lý thu

Tóm lại, thuế GTGT chỉ có thể đợc quản lý một cách chặt chẽ khi các nhân

tố trên đợc điều chỉnh theo hớng hoàn thiện hơn

Trang 18

1.3 ý nghĩa việc quản lý thu thuế GTGT từ các DN NQD

 Xuất phát từ tầm quan trọng của thuế GTGT

Thuế GTGT cùng với thuế TNDN là hai sắc thuế đang giữ vai trò chủ đạotrong hệ thống thuế của nền kinh tế quốc dân, nhất là trong thời gian này, ViệtNam đã trở thành thành viên thứ 150 của Tổ chức thơng mại Thế giới – WTOcùng với việc cam kết thực hiện lộ trình cắt giảm hàng rào thuế quan nhằm tạo ramột môi trờng kinh tế thơng mại cạnh tranh công bằng hơn Thuế XNK là sắcthuế chiếm tỉ trọng lớn trong kế hoạch thu NSNN thời gian qua, việc cắt giảmhàng loạt các mức thuế suất thuế nhập khẩu theo lộ trình sẽ ảnh hởng lớn đếnnguồn thu của NSNN Vì vậy, để đảm bảo kế hoạch chi tiêu của Chính phủ, cáccơ quan thuế phải tăng cờng quản lý sắc thuế GTGT để củng cố thêm nguồn thucho NSNN

 Xuất phát từ thực trạng quản lý thuế GTGT hiện nay còn nhiều tồn tại,bất cập, gây thất thu lớn

Từ khi ra đời cho đến nay thuế GTGT đã chiếm vị trí quan trọng trong hệthống thuế nớc ta Thuế GTGT là loại thuế gián thu, ngời tiêu dùng là ngời chiụthuế nhng ngời bán lại là ngời nộp thuế Vai trò của nó là điều tiết thu nhập, đảmbảo công bằng xã hội, tạo nguồn thu cho NSNN Từ khi áp dụng Luật thuế GTGTcho đến nay đã đem lại những thành công nhất định, tuy nhiên nó cũng sớm bộc

lộ những hạn chế, những khiếm khuyết, những điểm bất cập Chính điều này vôhình chung đã tạo cơ hội cho một số doanh nghiệp tìm cách trốn tránh, lách luậtnhằm mu lợi riêng, gây mất ổn định cho nền kinh tế, mà số đối tợng lợi dụngnhững kẽ hở này lại tập trung chủ yếu ở các doanh nghiệp NQD Cùng với sựphát triển của nền kinh tế, các thủ đoạn trốn tránh thuế của các doanh nghiệpcũng ngày càng tinh vi, nhiều thủ đoạn hơn

Mặt khác, dù một hệ thống thuế có cơ cấu hợp lý, có tính khả thi cao nhngquản lý kém sẽ không thể phát huy đợc hiệu quả Vì thế các nhà quản lý thuế cóvai trò đặc biệt quan trọng Cải cách thuế theo hớng hiện đại hóa công tác quản

lý sẽ giảm khối lợng công việc của các nhà quản lý song thay vào đó các cán bộthuế cần có kiến thức nghiệp vụ chuyên môn vững vàng, có tâm huyết với nghề

và phải biết lắng nghe thấu hiểu tâm t, nguyện vọng của các NNT và cố gắnghoàn thiện bản thân mình

Trang 19

 Do đặc thù của các doanh nghiệp NQD “dễ” thành lập và cũng “biến mất” dễ dàng nên việc quản lý thu thuế các đối tợng này cũng rất khó khăn, phứctạp Việc ban hành luật là điều cần thiết, song việc thi hành luật lại càng quantrọng và khó khăn hơn Thực tiễn cho thấy việc chấp hành pháp luật nói chung vàluật thuế nói riêng còn bộc lộ nhiều yếu kém vì nhiều lý do, đặc biệt là ở khu vựckinh tế NQD, trong khu vực kinh tế này sự thất thu là rất lớn.

Qua đó, có thể nói sự tăng cờng công tác quản lý thu thuế GTGT đối vớicác doanh nghiệp NQD là hết sức cần thiết để góp phần tăng thu cho NSNN, tạo

ra môi trờng cạnh tranh bình đẳng và lành mạnh giữa các thành phần kinh tế,phát huy vai trò định hớng điều tiết của Nhà nớc đối với các doanh nghiệp này,nâng cao uy tín của Nhà nớc trớc nhân dân và cuối cùng là làm cho sắc thuếGTGT phát huy đợc tác dụng của nó, không chỉ là công cụ đắc lực của Nhà nớctrong việc quản lý nền kinh tế mà còn góp phần thúc đẩy sản xuất phát triển vữngmạnh

Chơng 2 Thực trạng hoạt động quản lý thu thuế giá trị gia tăng đối với các doanh nghiệp ngoài quốc doanh

trên địa bàn tình Quảng Ninh 2.1 Đặc điểm kinh tế - xã hội và thực trạng phát triển của các doanh nghiệp NQD trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh

2.1.1 Đặc điểm kinh tế - xã hội tỉnh Quảng Ninh

Quảng Ninh là miền đất ở cực Đông Bắc của Tổ quốc trên miền đất khádài từ Móng Cái tới Đông Triều theo đờng bộ gần 300 km Địa hình rất phongphú, trớc mặt là biển, sau lng là núi, xen lẫn những dải đồng bằng, trung du nhỏhẹp; dân số trên một triệu ngời chia thành 14 đơn vị hành chính Quảng Ninh nổitiếng vì vừa có nhiều khoáng sản quý hiếm trong đó có trữ lợng than lớn có chấtlợng, lại có nhiều thắng cảnh nh Vịnh Hạ Long đã đợc UNESCO công nhận là disản thiên nhiên thế giới, Yên Tử, Tuần Châu, Trà Cổ, hình thành một quần thể dulịch hấp dẫn Quảng Ninh có hơn 250 km bờ biển, có đờng biên giới giáp TrungQuốc với cửa khẩu quốc tế Móng Cái có lực lợng hàng hoá xuất, nhập khẩu lớn

Trang 20

Quảng Ninh là tỉnh thuộc vùng kinh tế trọng điểm phía bắc gồm Hà Nội - HảiPhòng - Quảng Ninh với tiềm năng thế mạnh về khai thác tài nguyên khoáng sản,kinh tế biển, du lịch, thơng mại Với những lợi thế đó, Quảng Ninh có hàng ngàndoanh nghiệp NQD, đặc biết phát triển trong các lĩnh vực sản xuất, khai thác tàinguyên, xuất nhập khẩu và dịch vụ du lịch Đây là những điều kiện thuận lợi để

đảm bảo tạo nguồn thu ngân sách, đáp ứng nhucầu chi tiêu của ngân sách địa

ph-ơng

Trong những năm gần đây, trình độ dân trí và mức sống dân c trong tỉnhQuảng Ninh không ngừng đợc nâng cao góp phần tác động đến việc hình thành

và phát triển của các DN, ngày càng nhiều DN NQD với quy mô vừa và lớn ra

đời hơn Với dân c khá đông, nhiều khu vực tập trung nhiều lao động đã gópphần thúc đẩy sự phát triển kinh tế và xã hội, tạo điều kiện cho các DN có thể tìmkiếm đợc nguồn nhân lực chất lợng cao đáp ứng yêu cầu quản lý, điều hành hoạt

động của doanh nghiệp

2.1.2 Thực trạng doanh nghiệp NQD trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh

Năm 2011 Quảng Ninh là tỉnh đứng thứ 5 trong cả nớc về thu ngân sách.Trong những năm gần đây tỉnh luôn có hoạt động sản xuất kinh doanh duy trì ổn

định và đang từng bớc phát triển về nhiều mặt kinh tế, xã hội, chính trị Để đạt

đ-ợc những kết quả đó phải kể đến sự đóng góp không nhỏ của các doanh nghiệpNQD trên địa bàn tỉnh Đó là do có sự thuận lợi về điều kiện t nhiên, kinh tế -xãhội và chính sách có nhiều thay đổi, nhất là đối với loại hình doanh nghiệp NQD

đợc áp dụng theo luật doanh nghiệp 2005 Nó đã gỡ bỏ nhiều thủ tục rờm rà, xóa

bỏ cơ chế cũ, lạc hậu, thay vào đó là những thủ tục hành chính đơn giản, tạo

động lực phát triển các doanh nghiệp nói chung và các doanh nghiệp ở tỉnhQuảng Ninh nói riêng phát triển nhanh chóng cả về số lợng và chất lợng vớingành nghề kinh doanh phong phú và đa dạng bao gồm: sản xuất, xây dựng, vậntải, dịch vụ thơng mại

Trang 21

Bảng 2.1: Số lợng doanh nghiệp NQD trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh

Đơn vị: Doanh nghiệp

[Nguồn: Báo cáo tình hình quản lý NNT].

Quabảng sốliệu tathấy trong những năm vừa qua ( 2009, 2010, 2011), số lợng các doanh nghiệpNQD tăng trởng nhanh và đều đặn ( năm 2010 tăng 1485 doanh nghiệp, năm

2011 tăng 645 doanh nghiệp) Điều đó chứng tỏ tình hình phát triển kinh tế củatỉnh Quảng Ninh khá tốt và ổn định đã thu hút đợc số lợng các doanh nghiệp mớithành lập trên địa bàn Các doanh nghiệp mới hình thành chủ yếu là công ty cổphần, công ty TNHH và một số ít là công ty t nhân và công ty hợp danh Nếu nh

DN t nhân có xu hớng giảm thì ngợc lại công ty cổ phần và công ty TNHH NQDlại tăng mạnh mẽ ( Năm 2010 số công ty cổ phần tăng 501, công ty TNHH tăng

981 Năm 2011 số công ty cổ phân tăng 262 , công ty TNHH tăng 404) Sự thay

đổi này xuất phát một phần từ xu hớng phát triển của các DN, khi mà ngày càng

có nhiều công ty trung bình và lớn hiện nay Nếu nh công ty cổ phần và TNHH

có u điểm là tính minh bạch rõ ràng, linh động trong việc huy động thêm vốnkinh doanh từ bên ngoài đặc biệt là công ty cổ phần thì DN t nhân nếu muốn tăngvốn thì chỉ có thể tự mình tăng vốn của mình

Bên cạnh sự gia tăng mạnh mẽ về số lợng thì vấn đề ý thức chấp hành luậtthuế GTGT của một số DN NQD là rất đáng nói, số lợng DN thực tế nộp thuế, kêkhai ít hơn so với số lợng DN NQD đang kinh doanh trên địa bàn, nhiều DN còn

Trang 22

cha có bộ phận kế toán chuyên trách, không chấp hành nghiêm chỉnh chế độ hóa

đơn chứng từ…Những vấn đề này đã đặt ra thách thức không nhỏ cho các cán bộthuế trong công tác quản lý thu thuế GTGT đối với các DN NQD trên địa bàntỉnh Quảng Ninh

Không chỉ phát triển về số lợng, số thuế thu từ khu vực doanh nghiệp NQDtrên địa bàn tỉnh cũng ngày càng tăng đóng góp một phần không nhỏ vào nguồnthu NSNN nói chung và của tỉnh Quảng Ninh nói riêng

2.2 Thực trạng hoạt động quản lý thu thuế GTGT đối với các doanh nghiệp NQD trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh

2.2.1 Cơ cấu tổ chức bộ máy thu thuế tại Cục thuế tỉnh Quảng Ninh

Cục Thuế tỉnh Quảng Ninh là tổ chức trực thuộc Tổng cục Thuế đợc thànhlập theo Quyết định số 314/TC/QĐ-TCCB ngày 21/8/1990 của Bộ Tài chính Địachỉ số 423 Lê Thánh Tông, Phờng Bạch Đằng, thành phố Hạ Long, tỉnh QuảngNinh; Điện thoại 0333 - 626.634 Hiện nay, toàn ngành có 779 cán bộ công chức

ở 15 đơn vị gồm 14 Chi cục thuế huyện, thị xã, thành phố và cơ quan Cục thuế

Cục Thuế là cơ quan đầu não của ngành thuế Quảng Ninh, có nhiệm vụ chỉ

đạo nghiệp vụ trong toàn ngành thuế và trực tiếp quản lý thu thuế, phí, lệ phí vàcác khoản thu khác đối với một số ngời nộp thuế đợc phân cấp quản lý Với 149công chức, trong đó có 110 công chức có trình độ đại học (chiếm 74%), đợc chiathành 14 phòng ban

Đến nay, các tập thể, cá nhân trong ngành Thuế Quảng Ninh đã đợc tặng ởng 15 Huân chơng Lao động (các hạng); 02 Cờ thi đua, 36 Bằng khen của Chínhphủ và nhiều Cờ, kỷ niệm chơng, Bằng khen, Giấy khen khác

th-Trịnh Nhật Huy - Lớp CQ 46/02.02

Ban lãnh đạo Cục Thuế

Trang 23

nợ và cỡng chế thuế

Phòng thanh Tra thuế

số 1,2

Phòng kiểm tra thuế số 1,2,3

Phòng quản lý thuế thu nhập cá nhân

Phòng tổng hợp- Nghiệp vụ-Dự toán

Phòng kiểm tra nội bộ

Phòng tổ chức cán bộ

Phòng hành chính quản trị-Tài vụ-ấn chỉ

Phòng Tin học

Sơ đồ 2.1: Cơ cấu tổ chức bộ máy của Cục thuế Quảng Ninh

Bộ phận lãnh đạo (gồm 04 lãnh đạo)

Cục trởng: Ông Trần Văn Ninh

Phó cục trởng: Ông Nguyễn Văn Bột

Phó cục trởng: Ông Mai Chiến Thắng

Phó cục trởng: Bà Nguyễn Thúy Hơng

Nhiệm vụ của từng phòng

Nhiệm vụ cụ thể của từng phòng đợc quy định tại Quyết định số

502/QĐ-TCT ngày 29/3/2010 của Tổng cục trởng Tổng cục Thuế

- Phòng Tuyên truyền và Hỗ trợ ngời nộp thuế: Giúp Cục trởng Cục thuế tổ

chức thực hiện công tác tuyên truyền về chính sách, pháp luật thuế, hỗ trợ ngời nộp

thuế trong phạm vi Cục thuế quản lý

- Phòng kê khai và kế toán Thuế: Giúp Cục trởng cục thuế tổ chức thực hiện

công tác đăng ký thuế, xử lý hồ sơ khai thuế, kế toán thuế, thống kê thuế trong

phạm vi Cục thuế quản lý

- Phòng quản lý nợ và cỡng chế thuế: Giúp Cục trởng Cục thuế tổ chức thực

hiện công tác quản lý nợ thuế, đôn đốc thu tiền thuế nợ và cỡng chế thu tiền thuế

nợ, tiền phạt trong phạm vi quản lý

Trang 24

- Phòng Kiểm tra Thuế số 1,2,3: Giúp Cục trởng Cục thuế kiểm tra, giámsát kê khai thuế; chịu trách nhiệm thực hiện dự toán thu đối với ngời nộp thuếthuộc phạm vi quản lý tực tiếp của Cục thuế.

- Phòng Thanh tra Thuế số 1,2: Giúp Cục trởng Cục thuế triển khai thựchiện công tác thanh tra ngời nộp thuế trong việc chấp hành pháp luật thuế; giảiquyết tố cáo về hành vi trốn lậu thuế, gian lận thuế liên quan đến ngời nộp thuếthuộc phạm vi Cục thuế quản lý

- Phòng Tổng hợp, nghiệp vụ và dự toán: Giúp Cục trởng Cục thuế trongviệc chỉ đạo, hớng dẫn nghiệp vụ quản lý thuế, chính sách, pháp luật thuế; xâydựng và thực hiện dự toán thu ngân sách nhà nớc thuộc phạm vi Cục thuế quảnlý

- Phòng Quản lý Thuế thu nhập cá nhân: : Giúp Cục trởng Cục thuế tổchức, chỉ đạo triển khai quản lý thuế thu nhập cá nhân đối với các cá nhân có thunhập thuộc diện phải nộp thuế thu nhập cá nhân theo quy định của pháp luậtthuộc phạm vi Cục thuế quản lý

- Phòng Kiểm tra nội bộ: Giúp Cục trởng Cục thuế tổ chức chỉ đạo, triểnkhai thực hiện công tác kiểm tra việc tuân thủ pháp luật, tính liêm chính của cơquan thuế, công chức thuế; giải quyết khiếu nại (bao gồm cả khiếu nại các quyết

định xử lý về thuế của cơ quan thuế và khiếu nại liên quan trong nội bộ cơ quanthuế, công chức thuế), tố cáo liên quan đến việc chấp hành công vụ và bảo vệ sựliêm chính của cơ quan thuế, công chức thuế trong phạm vi quản lý của Cục tr-ởng Cục thuế

- Phòng Tin học: Giúp Cục trởng Cục thuế tổ chức quản lý và vận hành hệthống trang thiết bị tin học ngành thuế; triển khai các phần mềm ứng dụng tinhọc phục vụ công tác quản lý thuế và hỗ trợ hớng dẫn, đào tạo cán bộ thuế trongviệc sử dụng ứng dụng tin học trong công tác quản lý

- Phòng Tổ chức cán bộ: Giúp Cục trởng Cục thuế tổ chức chỉ đạo, triểnkhai thực hiện về công tác tổ chức bộ máy, quản lý cán bộ, biên chế, tiền lơng,

đào tạo cán bộ và thực hiện công tác thi đua khen thởng trong nội bộ Cục thuế

- Phòng Hành chính, Quản trị, Tài Vụ, ấn chỉ: Giúp Cục trởng Cục thuế tổchức chỉ đạo, triển khai thực hiện các công tác hành chính, văn th, lu trữ; công

Trang 25

tác quản lý tài chính, quản lý đầu t xây dựng cơ bản, quản trị, quản lý ấn chỉ thuếtrong toàn Cục thuế.

2.2.2 Kết quả thu thuế GTGT từ các doanh nghiệp NQD trên địa bàn trong những năm gần đây

Quản lý thu thuế đối với các doanh nghiệp ngoài quốc doanh là một lĩnhvực khó và nhạy cảm Mặc dù vậy, trong những năm qua số thu từ các doanhnghiệp NQD đều cho kết quả khả quan, số thu năm sau cao hơn năm trớc Kếtquả đợc thực hiện qua bảng số liệu 2.3:

Bảng 2.3 : Tình hình thực hiện nghĩa vụ thuế của các doanh nghiệp

ngoài quốc doanh trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh.

[Nguồn: Báo cáo tổng hợp thu nội địa các năm.]

Qua bảng số liệu ta thấy số thu thuế GTGT của các doanh nghiệp NQD

đều có sự gia tăng qua các năm (năm 2010 so với năm 2009 tăng 33,7%, năm

2011 so với năm 2010 tăng 19%) Kết quả này có đợc xuất phát từ nhiều nguyênnhân khác nhau trong đó đặc biệt phải kể tới công tác thu thuế tại Cục thuế tỉnhQuảng Ninh trong thời gian qua đã đợc nâng lên đáng kể, bên cạnh đó là do số l-ợng các DN NQD ngày càng tăng lên không ngừng cả về quy mô và số lợng

Tỷ trọng thu của các doanh nghiệp NQD chiếm một phần đáng kể trongkhu vực sản xuất kinh doanh, trong đó đặc biệt phải kể đến số thu từ thuế GTGT

So với tông thuế GTGT của toàn ngành: năm 2009 tỷ trọng số thuế GTGT củadoanh nghiệp NQD chiếm 8%, đến năm 2010 tỷ trọng thuế GTGT doanh nghiệpNQD chiếm 7,29% và đến năm 2011 tỷ trọng là 6,03% Kết quả cụ thể đợc thểhiện qua bảng số liệu 2.4:

Trang 26

Bảng số 2.4 : Tình hình thực hiện thu thuế GTGT đối với các doanh nghiệp

NQD trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh.

[Nguồn: Báo cáo tổng hợp thu nội địa các năm.]

Mặc dù tỷ trọng số thu thuế GTGT từ các DN NQD trong tổng số thuếGTGT đã có sự giảm sút qua các năm 2009 đến năm 2011, nhng sự giảm sút nàynguyên nhân chủ yếu là do số thu GTGT của toàn ngành trong những năm vừaqua tăng khá nhanh Bên cạnh đó là sự tác động của cuộc khủng hoảng kinh tếtoàn cầu đã ảnh hớng đến hoạt động sản xuất kinh doanh của hệ thống các DNnói chung và các DN NQD nói riêng

2.2.3 Quản lý thu thuế GTGT đối với các doanh nghiệp NQD ở Quảng Ninh 2.2.3.1 Công tác tuyên truyền, hỗ trợ NNT

Mục tiêu của quản lý thuế trong xã hội hiện đại là tăng tính tuân thủ tựnguyện của thuế chứ không phải đa ra những hình thức xử phạt các đối tợng trốn

và tránh thuế Để thực hiện mục tiêu này, cơ quan thuế không chỉ có nhiệm vụtheo dõi, giám sát, kiểm tra, đôn đốc đối tợng nộp thuế thực hiện nghĩa vụ thuế

mà còn có trách nhiệm tạo ra những điều kiện tốt nhất để NNT tự giác, chủ độngthực hiện nghĩa vụ thuế của mình Với mục tiêu trên, vai trò của công tác tuyêntruyền, hỗ trợ NNT là hết sức quan trọng

- Đối với công tác tuyên truyền NNT:

Cục thuế tỉnh Quảng Ninh không ngừng kiện toàn bộ máy chuyên tráchcũng nh cơ sở vật chất để giúp NNT tìm hiểu luật, tiếp nhận các chính sách thuếmới một cách dễ dàng Cục đã chú trọng đổi mới, đa dạng hóa các hình thức, ph-

ơng tiện tuyên truyền, tâp trung hớng dẫn NNT về các nội dung: khai thuế

Trang 27

Phát thanh, truyền hình, báo… 117 bài 181 bài

[Nguồn: Báo cáo tổng kết thực hiện nhiệm vụ công tác thuế các năm]

Với những hình thức tuyên truyền phổ biến nêu trên, 100% các DN, NNT

đã đợc tiếp cận với chính sách thuế, ý thức tự giác chấp hành pháp luật thuế ngàycàng đợc nâng cao

- Đối với công tác hỗ trợ NNT:

Trong những năm gần đây, tại Cục thuế Quảng Ninh công tác hỗ trợ đốivới NNT nói chung và các DN NQD nói riêng đã đạt nhiều tiến bộ đáng kể Vớimục tiêu duy trì thực hiện cơ chế “một cửa” đối với các hoạt động hớng dẫn, tiếpnhận, xử lý hồ sơ thuế tạo thuận lợi, giảm chi phí tiết kiệm thời gian đi lại củaNNT…Cục thuế đã giải quyết đợc những nhu cầu cấp thiết, những khó khăn, v-ớng mắc trong quá trình thực hiện pháp luật thuế của NNT

Bảng 2.5: Kết quả hỗ trợ NNT Cục thuế tỉnh Quảng Ninh

Đv: lợt

Loại hình hỗ trợ Năm 2009 Năm 2010 Năm 2011

Trang 28

[Nguồn: Báo cáo tổng kết thực hiện nhiệm vụ công tác thuế các năm.]

Qua bảng tổng hợp trên, ta thấy mức độ hỗ trợ của Cục thuế đối với các

DN ngày càng tăng Không chỉ dừng lại ở việc hỗ trợ trực tiếp tại cơ quan thuế

mà Cục tiến hành hỗ trợ qua các hình thức khác nh qua mạng và điện thoại Bêncạnh đó, thời gian vừa qua Cục đã tiến hành phối hợp với Sở T pháp với mục đích

hỗ trợ pháp lý cho các DN, tổ chức thành công hội nghị Ngày pháp luật Tài chínhnăm 2011

Tuy nhiên, đánh giá một cách khách quan công tác tuyên truyền và hỗ trợNNT Cục thuế tỉnh Quảng Ninh vẫn còn một số hạn chế nh sau:

- Công tác tuyên truyền và hỗ trợ NNT mới chỉ nâng cao thêm một bớc,cha đáp ứng tốt yêu cầu của công tác quản lý thuế Việc tuyên truyền còn chungchung, vẫn theo lối “truyền thống”, nội dung cha phong phú đa dạng nhất là đốivới các doanh nghiệp mới thành lập, ngành thuế cha tiến hành thăm dò để biếtdoanh nghiệp cần gì, thiếu gì để đề ra giải pháp hỗ trợ phù hợp

- Hình thức tuyên truyên, hỗ trợ NNT mà Cục đã triển khai trong thời gianqua là không thiếu, nhng vấn đề chất lợng, ý thức phục vụ NNT của một số cán

bộ còn cha tốt

- Việc t vấn, hỗ trợ qua điện thoại tuy nhanh chóng, tiết kiệm thời gian, chiphí đi lại nhng lãnh đạo Cục thuế khó có thể nắm bắt đợc chất lợng công việc, ýthức phục vụ của cán bộ dới quyền Hình thức tuyên truyền hỗ trợ bằng văn bảnhoặc đến trực tiếp cơ quan thuế không đợc nhiều NNT lựa chọn vì gửi văn bản thìphải chờ đợi vài ngày, trong khi đến trực tiếp cơ quan thuế phần vì ngại gặp cán

bộ thuế, phần vì sợ ngời khác biết những hạn chế của trình độ bản thân

Nguyên nhân của những tồn tại trong công tác tuyên truyền và hỗ trợ NNTtại Cục thuế tỉnh Quảng Ninh có thể đề cập đến :

- Cục thuế cha thật chú trọng công tác điều tra nhu cầu của xã hội và NNT

để có biện pháp tuyên truyền hỗ trợ phù hợp, thiếu sự phân loại NNT để áp dụngcác hình thức tuyên truyền hỗ trợ thực thi pháp luật thuế phù hợp với từng nhómNNT

- Cha tập trung nâng cao chỉ tiêu chất lợng công tác hỗ trợ; kỹ năng giaotiếp cho các cán bộ thuế

Trang 29

- Trình độ và ý thức của NNT còn nhiều hạn chế Nhiều doanh nghiệp, đặcbiệt là một số DN NQD còn chữa lắm rõ pháp luật thuế nhng còn cha có ý thứctrong việc tìm hiểu.

2.2.3.2 Quản lý ngời nộp thuế

Muốn thu đợc thuế thì trớc hết cần phải quản lý đợc đối tợng nộp thuế Dovậy, công tác quản lý đối tợng nộp thuế là công việc đầu tiên trong cả quá trìnhthu thuế và có ý nghĩa quyết định đến số thu vào NSNN cũng nh đến việc kiểmtra, thanh tra sau này Công tác cấp mã số thuế tại Cục thuế tỉnh Quảng Ninh đợcthực hiện theo đúng quy trình quy định của Luật thuế, các văn bản hớng dẫn của

Bộ Tài chính, Tổng cục thuế, Cục thuế, kịp thời, chính xác Số lợng doanh nghiệpNQD ngày càng tăng là một thách thức đòi hỏi cán bộ thuế cần phải có nhữngphơng pháp quản lý khoa học và hợp lý Cục thuế tỉnh Quảng Ninh đã thực hiệnkhá tốt công tác quản lý các doanh nghiệp NQD trên địa bàn trong những nămgần đây

Để quản lý tốt đối tợng nộp thuế, lãnh đạo Cục, đặc biệt là phòng kiểm trathuế căn cứ vào số doanh nghiệp đợc cấp đăng ký kinh doanh, doanh nghiệp đợccấp mã số thuế để đối chiếu, quản lý chặt chẽ các doanh nghiệp, mở sổ theo dõitình hình biến động của các doanh nghiệp mang tính liên tục hàng tuần

Bảng 2.5 : Tình hình quản lý số lợng doanh nghiệp NQD

trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh

Đơn vị tính: đơn vị

Loại hình

doanh nghiệp

Đanghoạt động

Tạm nghỉ kinhdoanh có côngvăn

Doanhnghiệp bỏtrốn

Doanh nghiệpkhông đăng kýthuế

[Nguồn: Báo cáo tình hình quản lý NNT].

Thông qua bảng số liệu trên, ta thấy Cục đã có nhiều biện pháp quản lý cácdoanh nghiệp NQD Căn cứ hồ sơ cấp mã từ phòng kê khai và kế toán thuế

Trang 30

chuyển đến, căn cứ phân loại và phân cấp quản lý Cục thuế tiến hành phân cấpquản lý theo địa bàn cho các chi cục thuế quản lý và văn phòng Cục thực hiệnquản lý một số doanh nghiệp đặc thù và doanh nghiệp lớn Cục chỉ đạo các chicục thuế giao các đội kê khai thực hiện kiểm soát chặt chẽ kê khai thuế củadoanh nghiệp ngoài quốc doanh đóng trên địa bàn đợc phân cấp Chi cục quản lý.

Tổ chức nhiều đợt thanh tra bất thờng tới trụ sở hoạt động sản xuất kinh doanhcủa doanh nghiệp, từ đó có thể nhận biết đợc doanh nghiệp hoạt động thực sự haytạo doanh nghiệp ảo để mua hóa đơn khống Qua đó đa ra đợc các biện pháp xử

lý các trờng hợp cụ thể:

Đối với các doanh nghiệp đang hoạt động, cơ quan thuế thờng xuyên theodõi tình hình hoạt động của doanh nghiệp, số thuế các doanh nghiệp này nộp vàoNSNN

Đối với các doanh nghiệp tạm nghỉ kinh doanh, có công văn thì cán bộquản lý căn cứ vào công văn xin tạm nghỉ kinh doanh của doanh nghiệp để vào

sổ theo dõi, từ đó xác định thời gian xin tạm nghỉ hoạt động và có đề ra phơng ánthu hồi hóa đơn của doanh nghiệp

Đối với các doanh nghiệp nghỉ kinh doanh không có công văn đến cơ quanthuế thì khi cán bộ quản lý phát hiện cán bộ sẽ viết giấy mời đến kê khai và xửphạt hành chính đối với các doanh nghiệp đó Tuy nhiên cũng có trờng hợp sau

ba lần gửi giấy mời tới doanh nghiệp này mà không đến cơ quan thuế để kê khai,

đối với trờng hợp này đội quản lý doanh nghiệp tại Chi cục sẽ cử cán bộ quản lýcủa đội đến địa phơng mà doanh nghiệp đăng ký trụ sở kinh doanh kết hợp với

địa phơng lập biên bản tình trạng doanh nghiệp có trên địa bàn có hay không tồntại Nếu doanh nghiệp có tồn tại tại địa phơng thì lập biên bản và xử phạt hànhchính, còn không tồn tại thì lập biên bản và đóng mã số thuế của doanh nghiệp

Đối với doanh nghiệp bỏ trốn đây là trờng hợp doanh nghiệp tồn tại không

có trụ sở rõ ràng, khi xác minh gặp trờng hợp này trên địa bàn quản lý thì cán bộlập biên bản doanh nghiệp không tồn tại để đóng mã số thuế

Đối với doanh nghiệp không đăng ký thuế, không xin cấp mã số thuế khicán bộ phát hiện sẽ tiến hành xử phạt hành chính và hớng dẫn doanh nghiệp làmthủ tục đăng ký thuế

Trang 31

Để thực hiện tốt công tác quản lý NNT, Cục thuế đã tăng cờng phối hợpvới các cơ quan tổ chức khác nh công an, chính quyền địa phơng tại địa bàn củacác DN Trên cơ sở đó, hai bên thờng xuyên trao đổi thông tin nhằm thu thập tìnhhình về DN cũng nh kiểm soát đợc các DN một cách chặt chẽ.

Bên cạnh những kết quả đã đạt đợc, trong công tác quản lý NNT vẫn còntồn tại những hạn chế nhất định tại Cục thuế tỉnh Quảng Ninh:

- Sự phối, kết hợp của các ngành, các cơ quan quản lý cha đồng bộ, cha tốt.Mặc dù hiện này với cơ chế một cửa liên thông, DN đợc cấp đồng thời cả giấyphép kinh doanh và mã số thuế tuy nhiên do việc cấp giấy phép kinh doanh củacác cơ quan có thẩm quyền nh Sở kế hoạch đầu t, UBND tỉnh không gắn liền vớiviệc kê khai thuế nên xảy ra tình trạng có doanh nghiệp thành lập đã lâu mà thực

tế không kinh doanh, nhng cơ quan chức năng cũng không kiểm tra, xử lý thu hồigiấy phép kinh doanh

- Số lợng các DN NQD ngày càng tăng nhanh, trong khi số lợng cán bộThuế còn mỏng khiến khối lợng công việc ngày càng gia tăng Hơn nữa, cơ sở vậtchất, việc áp dụng tin học vào công tác quản lý NNT tuy đã đợc áp dụng từ lâunhng vẫn còn cha đợc hoàn thiện

Những hạn chế trên tồn tại là do những nguyên nhân chính sau:

- Sự thông thoáng trong việc thành lập DN, chính sự thông thoáng đó màtốc độ thành lập DN tăng lên đáng kể nhng chất lợng DN còn nhiều hạn chế Cónhững DN đợc thành lập nhng giám đốc DN không hiểu về Luật doanh nghiệpnên khi hoạt động không có kế toán nên hàng năm không có báo cáo tài chính đãgây ra không ít khó khăn trong công tác quản lý thu của cán bộ thuế Cũng chính

sự thông thoáng của Luật doanh nghiệp mà không ít những DN kê khai thiếutrung thực về nhân thân sau đăng ký dinh doanh đã biến mất, không hoạt động

đúng địa điểm

- Công tác quản lý NNT bằng hệ thống thông tin tại Cục thuế còn hạn chế,cha thật sự đợc chú trọng Vấn đề này đỏi hỏi sự quan tâm và biện pháp khắcphục kịp thời của các cấp lãnh đạo, có nh vậy công tác quản lý NNT nói chung

và các DN NQD nói riêng chặt chẽ, thờng xuyên hơn

- Ngoài ra, một nguyên nhân quan trọng khác ảnh hởng đến công tác quản

lý NNT đó là ý thức tuân thủ pháp luật thuế của các DN Lợi dụng việc dễ dàng

Trang 32

trong việc thành lập, nhiều DN NQD thành lập sau một thời gian mà không hề cóhoạt động sản xuất kinh doanh, hoặc nghỉ kinh doanh mà không thông báo chocơ quan thuế Đây thực sự là một thách thức không nhỏ đòi hỏi các cán bộ thuếphải thực sự sát sao trong công tác quản lý NNT góp phần đảm bảo sự tuân thủpháp luật thuế nghiêm chỉnh của các DN.

2.2.3.3 Công tác quản lý kê khai

Yêu cầu của việc kê khai nộp thuế là:

+ Các doanh nghiệp phải kê khai đúng và đầy đủ doanh thu, đúng thuếsuất của từng mặt hàng và số thuế đầu vào phát sinh trong tháng

+ Cơ quan thuế phải có trách nhiệm hớng dẫn và kiểm tra để đảm bảo cácdoanh nghiệp kê khai đúng quy định

Theo điều 13 Luật thuế GTGT, các cơ sở kinh doanh là đối tợng nộp thuếGTGT, dù có hay không việc phát sinh thuế GTGT đầu vào, GTGT đầu ra, đềuphải tự tính thuế GTGT phải nộp, lập và gửi cho cơ quan thuế tờ khai tính thuếGTGT từng tháng kèm theo bảng kê hàng hóa, dịch vụ mua vào, bán ra theo quy

định tại các mẫu số từ 01 đến 06 theo thông t 28/2011 TT- BTC tùy theo đơn vịmình thuộc đối tợng nộp thuế theo phơng pháp nào Các đơn vị phải có tráchnhiệm kê khai đầy đủ, đúng mẫu tờ khai thuế GTGT, phải chịu trách nhiệm về sựchính xác của toàn bộ nội dung tờ khai Cơ quan thuế chỉ thực hiện nhiệm vụ thutheo đúng chức năng Nhà nớc quy định, hạn chế việc cán bộ thuế tiếp xúc riêngvới đối tợng nộp thuế, áp dụng hình thức phạt nặng đối với các trờng hợp khaiman, lậu thuế, đảm bảo thu đúng, thu đủ cho Ngân sách Nhà nớc, giảm hiện tợngtrốn thuế xuống mức thấp nhất Thời hạn nộp tờ khai thuế GTGT hàng tháng chocơ quan thuế chậm nhất là ngày 20 của tháng tiếp theo

Nhìn chung tại Cục thuế tỉnh Quảng Ninh, về cơ bản thì công tác quản lý

kê khai thuế GTGT đối với doanh nghiệp NQD nói riêng và đối tợng nộp thuế nóichung đợc thực hiện khá tốt Cục đã duy trì việc quản lý đăng ký thuế, đôn đốc,nhắc nhở kịp thời và xử lý nghiêm các trờng hợp không đăng ký hoặc chậm khai

bổ sung đăng ký thuế Công tác rà soát mã số thuế luôn đợc quan tâm và chútrọng đảm bảo kiểm soát, nắm bắt kịp thời ngời nộp thuế, để đa vào diện theodõi, quản lý thuế; thờng xuyên theo dõi ngời nộp thuế tạm ngừng, giải thể theoquy định Nâng cao chất lợng và hiệu quả công tác tiếp nhận, giám sát, kiểm tra

Ngày đăng: 03/11/2014, 03:13

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.1: Số lợng doanh nghiệp NQD trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh - một số giải pháp tăng cường quản lý thu thuế giá trị gia tăng đối với các doanh nghiệp ngoài quốc doanh trên địa bàn tỉnh quảng ninh
Bảng 2.1 Số lợng doanh nghiệp NQD trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh (Trang 19)
Sơ đồ 2.1: Cơ cấu tổ chức bộ máy của Cục thuế Quảng Ninh - một số giải pháp tăng cường quản lý thu thuế giá trị gia tăng đối với các doanh nghiệp ngoài quốc doanh trên địa bàn tỉnh quảng ninh
Sơ đồ 2.1 Cơ cấu tổ chức bộ máy của Cục thuế Quảng Ninh (Trang 21)
Bảng số 2.4 : Tình hình thực hiện thu thuế GTGT đối với các doanh nghiệp NQD trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh. - một số giải pháp tăng cường quản lý thu thuế giá trị gia tăng đối với các doanh nghiệp ngoài quốc doanh trên địa bàn tỉnh quảng ninh
Bảng s ố 2.4 : Tình hình thực hiện thu thuế GTGT đối với các doanh nghiệp NQD trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh (Trang 24)
Hình thức tuyên truyền - một số giải pháp tăng cường quản lý thu thuế giá trị gia tăng đối với các doanh nghiệp ngoài quốc doanh trên địa bàn tỉnh quảng ninh
Hình th ức tuyên truyền (Trang 25)
Bảng 2.5: Kết quả hỗ trợ NNT Cục thuế tỉnh Quảng Ninh - một số giải pháp tăng cường quản lý thu thuế giá trị gia tăng đối với các doanh nghiệp ngoài quốc doanh trên địa bàn tỉnh quảng ninh
Bảng 2.5 Kết quả hỗ trợ NNT Cục thuế tỉnh Quảng Ninh (Trang 25)
Bảng 2.5 : Tình hình quản lý số lợng doanh nghiệp NQD trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh - một số giải pháp tăng cường quản lý thu thuế giá trị gia tăng đối với các doanh nghiệp ngoài quốc doanh trên địa bàn tỉnh quảng ninh
Bảng 2.5 Tình hình quản lý số lợng doanh nghiệp NQD trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh (Trang 27)
Bảng 2.7: Tình hình hoàn thuế của một số doanh nghiệp NQD - một số giải pháp tăng cường quản lý thu thuế giá trị gia tăng đối với các doanh nghiệp ngoài quốc doanh trên địa bàn tỉnh quảng ninh
Bảng 2.7 Tình hình hoàn thuế của một số doanh nghiệp NQD (Trang 39)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w