Những năm gần đây, số lượng các doanh nghiệp, số lượng đăng ký tăng gấp nhiều lần đã tạo số thu lớn trong số thu ngoài quốc doanh. Tuy nhiên, đây cũng là lĩnh vực thất thu lớn và gian lận thuế diễn ra khá phổ biến. Điển hình là thuế giá trị gia tăng trong đó: Tình trạng sử dụng hoá đơn giả, khai khống hoá đơn đầu vào để xin hoàn thuế, ghi giá trên hoá đơn thấp hơn giá thực tế... đang là vấn đề mang tính thời sự hiện nay. Để khắc phục được những hạn chế trên thì cần thiết phải tăng cường công tác quản lý thu thuế giá trị gia tăng đối với loại hình doanh nghiệp này. Trong những năm gần đây, Quảng Ninh luôn là tỉnh đóng góp số thu lớn trong NSNN. Kể từ khi có luật doanh nghiệp và đặc biệt là từ khi có luật thuế mới ra đời đã có gần 7000 doanh nghiệp NQD được thành lập, góp phần không nhỏ vào sự phát triển kinh tế xã hội của tỉnh. Thời gian qua, Cục thuế Quảng Ninh đã đạt được khá nhiều kết quả tốt trong công tác quản lý thu thuế đối với khu vực doanh nghiệp này. Bên cạnh đó, trong công tác quản lý thu thuế GTGT đối với các doanh nghiệp NQD Cục thuế tỉnh Quảng Ninh cũng gặp nhiều khó khăn. Là một sinh viên chuyên ngành Thuế của Học Viện Tài Chính, xuất phát từ tầm quan trọng của thuế và yêu cầu quản lý thuế đối với các doanh nghiệp NQD, trong quá trình thực tập tại Cục thuế tỉnh Quảng Ninh với sự giúp đỡ của cô giáo và các cô chú anh chị công tác tại Cục, em đã nghiên cứu và tìm hiểu để đi đến lựa chọn đề tài : Một số giải pháp tăng cường quản lý thuế giá trị gia tăng đối với các doanh nghiệp ngoài quốc doanh trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh. Trên cơ sở đó, bố cục của luận văn được trình bày theo 3 phần như sau: ỉ Chương 1: Một số nhận thức chung về doanh nghiệp ngoài quốc doanh và quản lý thu thuế giá trị gia tăng đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh. ỉ Chương 2: Thực trạng hoạt động quản lý thu thuế GTGT đối với các doanh nghiệp ngoài quốc doanh trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh. ỉ Chương 3: Một số giải pháp tăng cường hoạt động quản lý thu thuế GTGT đối với các doanh nghiệp ngoài quốc doanh trên địa bàn.
Trang 1Lời mở đầu
Thuế là nguồn thu chủ yếu của Ngân sách Nhà nớc, là công cụ quan trọng
để phân phối và phân phối lại tổng sản phẩm xã hội và thu nhập quốc dân Và làvấn đề đại cục của mỗi Quốc gia, đặc biệt trong tiến trình hội nhập quốc tế Nhậnthức đợc tầm quan trọng đó, Đảng và Nhà nớc ta đã thực hiện cải cách thuế bớchai Điểm nổi bật của cuộc cải cách này là thay thế luật thuế doanh thu bằng luậtthuế giá trị gia tăng đợc thông qua tại kỳ họp thứ 11 Quốc hội khoá IX, có hiệulực thi hành từ ngày 01/01/1999 Sự ra đời của luật thuế giá trị gia tăng đợc xem
là một bớc ngoặc có tính đột phá trong công tác quản lý thu thuế và đã thể hiện
đợc sự mạnh dạn, đơng lối đúng đắn của Đảng và Nhà nớc trong công cuộc xâydựng, đổi mới và phát triển đất nớc
Những năm gần đây, số lợng các doanh nghiệp, số lợng đăng ký tăng gấpnhiều lần đã tạo số thu lớn trong số thu ngoài quốc doanh Tuy nhiên, đây cũng
là lĩnh vực thất thu lớn và gian lận thuế diễn ra khá phổ biến Điển hình là thuếgiá trị gia tăng trong đó: Tình trạng sử dụng hoá đơn giả, khai khống hoá đơn đầuvào để xin hoàn thuế, ghi giá trên hoá đơn thấp hơn giá thực tế đang là vấn đềmang tính thời sự hiện nay Để khắc phục đợc những hạn chế trên thì cần thiếtphải tăng cờng công tác quản lý thu thuế giá trị gia tăng đối với loại hình doanhnghiệp này
Trong những năm gần đây, Quảng Ninh luôn là tỉnh đóng góp số thu lớntrong NSNN Kể từ khi có luật doanh nghiệp và đặc biệt là từ khi có luật thuếmới ra đời đã có gần 7000 doanh nghiệp NQD đợc thành lập, góp phần khôngnhỏ vào sự phát triển kinh tế xã hội của tỉnh Thời gian qua, Cục thuế QuảngNinh đã đạt đợc khá nhiều kết quả tốt trong công tác quản lý thu thuế đối với khuvực doanh nghiệp này Bên cạnh đó, trong công tác quản lý thu thuế GTGT đốivới các doanh nghiệp NQD Cục thuế tỉnh Quảng Ninh cũng gặp nhiều khó khăn
Là một sinh viên chuyên ngành Thuế của Học Viện Tài Chính, xuất phát từ tầmquan trọng của thuế và yêu cầu quản lý thuế đối với các doanh nghiệp NQD,trong quá trình thực tập tại Cục thuế tỉnh Quảng Ninh với sự giúp đỡ của cô giáo
và các cô chú anh chị công tác tại Cục, em đã nghiên cứu và tìm hiểu để đi đến
Trang 2lựa chọn đề tài : Một số giải pháp tăng cờng quản lý thuế giá trị gia tăng đối với các doanh nghiệp ngoài quốc doanh trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh.
Trên cơ sở đó, bố cục của luận văn đợc trình bày theo 3 phần nh sau:
Chơng 1: Một số nhận thức chung về doanh nghiệp ngoài quốc doanh và
quản lý thu thuế giá trị gia tăng đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh
Chơng 2: Thực trạng hoạt động quản lý thu thuế GTGT đối với các doanh
nghiệp ngoài quốc doanh trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh
Chơng 3: Một số giải pháp tăng cờng hoạt động quản lý thu thuế GTGT
đối với các doanh nghiệp ngoài quốc doanh trên địa bàn
Trang 3biến đổi lớn trong nền kinh tế xã hội Đối với các doanh nghiệp NQD trong quátrình đổi mới, Nhà nớc ta đã ban hành các chính sách kinh tế nhằm tạo điều kiệncho thành phần kinh tế về lĩnh vực này phát triển nh: việc ban hành Luật Hợp tácxã, Luật Doanh nghiệp, Luật thuế Thu nhập doanh nghiệp…
Theo Luật Doanh nghiệp đợc quốc hội nớc cộng hòa xã hội chủ nghĩa ViệtNam khóa X kỳ họp thứ 5 thông qua thì các doanh nghiệp NQD hiện nay của nớc
ta bao gồm: Công ty cổ phần, Công ty trách nhiệm hữu hạn, Công ty hợp danh,Doanh nghiệp t nhân, Hợp tác xã Các hình thức này có hoạt động kinh doanh đadạng, phong phú về mọi lĩnh vực, mọi ngành nghề của nền kinh tế quốc dân
Để đi sâu tìm hiểu về doanh nghệp NQD trớc hết ta phải tìm hiểu kháiniệm doanh nghiệp : “Doanh nghiệp là một tổ chức kinh tế có tên riêng, có tàisản, có trụ sở giao dịch ổn định, đợc đăng ký kinh doanh theo quy định của phápluật nhằm mục đích thực hiện các hoạt động kinh doanh” (Trích điều 3- Luậtdoanh nghiệp 2005)
Qua đó, ta có thể hiểu doanh nghiệp NQD là hình thức doanh nghiệpkhông thuộc sở hữu của Nhà nớc, trừ khối hợp tác; toàn bộ vốn, tài sản, lợi nhuận
đều thuộc sở hữu t nhân hay tập thể ngời lao động, chủ doanh nghiệp hay chủ cơ
sở sản xuất kinh doanh chịu trách nhiệm toàn bộ về hoạt động sản xuất kinhdoanh và toàn quyền quyết định phơng thức phân phối lợi nhuận sau khi đã hoànthành nghĩa vụ nộp thuế mà không chịu sự chi phối nào từ các quyết định củaNhà Nớc hay cơ quan quản lý
Đặc điểm của DNNQD
Có thể thấy rằng, các doanh nghiệp dù là thuộc khu vực ngoài quốc doanhhay Nhà nớc đều lấy lợi nhuận là mục tiêu, là thớc đo hiệu quả của hoạt độngSXKD, cùng hoạt động theo cơ chế thị trờng có sự hớng dẫn của Nhà nớc cùngtồn tại và cạnh tranh trong môi trờng pháp lý Tuy nhiên, xét về góc độ quản lý,
đặc biệt là trong lĩnh vực quản lý thuế, có những đặc điểm riêng của các doanhnghiệp ảnh hởng đến công tác quản lý thu thuế, thờng là những thách thức nhiềuhơn là những thuận lợi
Thứ nhất là đặc điểm về sở hữu: Đây là đặc điểm khác biệt nhất, đối với
doanh nghiệp NQD toàn bộ vốn, tài sản, lợi nhuận đều thuộc sở hữu t nhân Chủ
Trang 4doanh nghiệp hoặc chủ sở hữu SXKD chịu trách nhiệm toàn bộ về hoạt động sảnxuất kinh doanh và toàn quyền quyết định phơng thức phân phối lợi nhuận saukhi đã hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế mà không chịu sự chi phối nào từ các quy
định của cơ quan Nhà nớc hoặc từ cơ quan quản lý, do vậy họ luôn tìm mọi cách
để có thể đạt đợc lợi nhuận cao nhất, kể cả việc trốn lậu thuế
Thứ hai là đặc điểm về trình độ văn hoá, trình độ quản lý, chuyên môn nghiệp vụ: So với các doanh nghiệp thuộc thành phần kinh tế Nhà nớc và kinh tế
đầu t nớc ngoài thì phần lớn những ngời chủ các doanh nghiệp NQD có trình độvăn hoá cha cao, cha đợc đào tạo chính quy về các nghiệp vụ quản lý, trình độchuyên môn chủ yếu là tự học hoặc theo kinh nghiệm Vì vậy, nhìn chung hiệuquả SXKD của các doanh nghiệp NQD còn thấp, số đông các doanh nghiệp hoạt
động trong lĩnh vực thơng mại và dịch vụ có mục đích chính là mua đi, bán lại
để kiếm chênh lệch giá; còn một số lợng nhỏ hoạt động ở lĩnh vực sản xuất thìtrình độ công nghệ thấp, trình độ quản lý không cao, do đó năng suất lao động vàchất lợng hàng hoá đạt đợc là không cao
Thứ ba là đặc điểm về ý thức tuân thủ pháp luật: Xuất phát từ trình độ còn
hạn chế nêu trên, cho nên phần lớn các chủ doanh nghiệp có trình độ nhận thức
về pháp luật nói chung và pháp luật thuế nói riêng là rất thấp, biểu hiện rõ nhất là
số đông các cơ sở kinh doanh không lập và giữ sổ sách kế toán theo quy định
Thứ t là đặc điểm về số lợng đối tợng: Số lợng các cơ sở kinh doanh rất
lớn, hoạt động sản xuất kinh doanh ở tất cả mọi lĩnh vực của nền kinh tế, nhngchủ yếu tập trung vào kinh doanh thơng mại, dịch vụ, xây dựng, giao thông…
đặc biệt là dịch vụ Hiện nay ở Việt Nam, thị trờng chứng khoán và thị trờng tàichính dang phát triển mạnh do đó các doanh nghiệp NQD cũng bắt đầu xâmnhập vào thị trờng này với sự xuất hiện của các ngân hàng cổ phần t nhân ra đời
và hoạt động có hiệu quả
1.1.2 Vị trí, vai trò của DNNQD
Với chủ trơng đổi mới nền kinh tế, Đại hội Đảng lần thứ VI(năm 1986)
Trang 5thị trờng, theo định hớng XHCN với nhiều thành phần kinh tế cùng tồn tại trong
đó có thành phần kinh tế t bản t nhân Các Đại hội Đảng lần thứ VII và VIII , ờng lối phát triển kinh tế thị trờng theo định hớng XHCN với nhiều thành phầnkinh tế tiếp tục đợc khẳng định Các thành phần kinh tế thuộc khu vực kinh tếNQD bao gồm: kinh tế hợp tác, kinh tế hộ kinh doanh phát triển khá mạnh.Ngoài ra còn xuất hiện thêm thành phần kinh tế t bản t nhân với loại hình công tyTNHH, công ty cổ phần, doanh nghiệp t nhân
đ-Các danh nghiệp NQD có vị trí quan trọng đối với nền kinh tế quốc dân,
điều này đợc thể hiện trên các khía cạnh sau:
Thứ nhất, các doanh nghiệp NQD góp phần tạo ra nhiều sản phẩm cho xã
hội, đây là một nhân tố quan trọng làm gia tăng GDP của quốc gia Nó góp phầnthúc đẩy nền kinh tế hàng hóa phát triển mạnh mẽ hơn
Thứ hai, xét trong mối quan hệ với kinh tế quốc dân thì kinh tế NQD là
một thực thể tồn tại vừa cạnh tranh vừa hợp tác Nó nh là nhân tố xúc tác quantrọng cho sự phát triển kinh tế nói chung và sự tồn tại, phát triển của kinh tế quốcdoanh nói riêng Doanh nghiệp NQD với số lợng ngày càng gia tăng đã trở thành
đơn vị dịch vụ trung gian, xử lý tiêu thụ sản phẩm hoặc tham gia vào sản xuất giacông một phần, môt khâu trong quá trình kinh doanh của các doanh nghiệp quốcdoanh Các đơn vị kinh tế quốc doanh có điều kiện và lợi thế cạnh tranh từ đó có
điều kiện phát triển đồng thời tác động tơng hỗ trở lại vào thành phần kinh tếNQD cùng phát triển
Thứ ba, trong việc thực hiện nghĩa vụ với NSNN, khu vực kinh tế NQD
đóng vai trò khá quan trọng Hiện nay với tổng số khoảng 266.000 doanh nghiệpNQD, hàng năm kinh tế NQD nộp vào NSNN trên 45.000 tỷ đồng chiếm 19% sốthu trong nớc Hàng hóa của các doanh nghiệp NQD rất phong phú, đa dạng,luôn thay đổi để đáp ứng nhu cầu và thị hiếu của ngời tiêu dùng
Thứ t, doanh nghiệp NQD cũng góp phần tạo thêm công ăn việc làm cho
ngời lao động, giảm tỉ lệ thất nghiệp giúp nên kinh tế phát triển ổn đinh Từ đó
hỗ trợ công tác giữ gìn ổn định trật tự xã hội, đẩy lùi tệ nạn xã hội
Tóm lại, doanh nghiệp NQD đóng vai trò quan trọng trong nền kinh tế, tuy nhiêncũng cần thấy rằng sự phát triển của các doanh nghiệp này cũng còn có những
Trang 6hạn chế nhất định, điều này ít nhiều cũng gây ra những khó khăn không nhỏtrong công tác quản lý thuế Nhà nớc nói chung và quản lý thuế nói riêng.
1.1.3 Xu hớng phát triển của DNNQD
Các doanh nghiệp NQD hiện nay phát triển ngày càng nhiều và có xu hớngtăng cả về chất và lợng Nếu nh năm 1991 cả nớc chỉ có 414 doanh nghiệp tnhân, công ty trách nhiệm hữu hạn và công ty cổ phần thì đến hết năm 2002 đã
có gần xấp xỉ 50.000 doanh nghiệp NQD, và đến nay thì con số đó đã tăng lên rấtnhiều lần Các doanh nghiệp NQD hoạt động trên nhiều lĩnh vực khác nhau, trảirộng trên địa bàn cả nớc Do vốn ít nên thơng có khả năng thành lập các doanhnghiệp nhỏ và vừa và tỷ trọng đầu t vào lĩnh vực thơng mại, dịch vụ là lớn nhấttrong khu vực kinh tế NQD
Nét nổi bật của doanh nghiệp NQD trong thời gian gần đây là ngày càng pháttriển về chiều sâu và chiều rông, có xu hớng gia tăng vào lĩnh vực sản xuất sảnphẩm có hàm lợng công nghệ cao, có khả năng cạnh tranh tốt và ít thông dụnglao động Không chỉ tăng về số lợng và phong phú, đa dạng về ngành nghê, trongtình hình sản xuất kinh doanh có sự cạnh tranh khốc liệt, để tồn tại và phát triển,nhìn chung khả năng đổi mới trang thiết bị và công nghệ trong những năm qua đ-
ợc các doanh nghiệp NQD chú trọng nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh cho sảnphẩm
Tuy nhiên, sự phát triển ồ ạt của các doanh nghiệp NQD cũng đã sớm bộc
lộ ra nhiều khiếm khuyết Vì vậy việc xây dựng các chính sách, biện pháp quản
lý để giúp doanh nghiệp NQD phát triển là một yêu cầu vô cùng cấp bách, khôngnhỏ góp phần tăng thu ngân sách mà còn thúc đẩy sản xuất phát triển, góp phần
đa hình ảnh Viêt Nam ra thế giới
1.2 Quản lý thuế GTGT với DNNQD
1.2.1 Khái niệm chung về thuế GTGT
1.2.1.1 Khái niệm, đặc điểm thuế GTGT
Khái niệm thuế GTGT
Trang 7-Thuế GTGT là một trong những loại thuế gián thu điều tiết một phầnvào thu nhập của ngời tiêu dùng hàng hoá, dịch vụ Mọi tổ chức, cá nhân thôngqua việc tiêu dùng hàng hoá, dịch vụ thực hiện nghĩa vụ thuế với ngân sách Nhànớc.
-Thuế GTGT là thuế tính trên khoản giá trị tăng thêm của hàng hoá, dịch
vụ phát sinh trong quá trình từ sản xuất, lu thông đến tiêu dùng và đợc nộp vàongân sách Nhà nớc theo mức độ tiêu thụ hàng hoá, dịch vụ
Đặc điểm thuế GTGT
Thuế GTGT ở Việt Nam có những đặc điểm nổi bật sau:
- Thuế GTGT là loại thuế có tính chất gián thu: đối tợng nộp thuế GTGT
là ngời bán hàng hoá và cung cấp dịch vụ, còn ngời chịu thuế là ngời tiêu dùnghàng hoá, dịch vụ, bởi vì thuế GTGT ẩn trong giá bán ra của hàng hoá, dịch vụ.Nói cách khác Nhà nớc gián tiếp thu khoản thuế này của ngời tiêu dùng thôngqua ngời bán hàng hoá và cung cấp dịch vụ
- Thuế GTGT đánh vào tất cả các giai đoạn sản xuất kinh doanh Đối ợng điều tiết của thuế GTGT là phần thu nhập của ngời tiêu dùng sử dụng để muahàng hoá, dịch vụ Nh vậy, về nguyên tắc chỉ cần thu thuế ở khâu bán hàng hoá
t-và cung cấp dịch vụ là đủ Tuy nhiên, trên thực tế rất khó phân biệt đâu là tiêudùng cuối cùng, đâu là tiêu dùng trung gian, vì thế cứ có hành vi mua bán hàngthì phải tính thuế, nếu đó là tiêu dùng trung gian thì số thuế sẽ đợc tự độngchuyển vào giá bán hàng hoá cho ngời mua ở giai đoạn sau
- Thuế GTGT chỉ tính trên phần giá trị tăng thêm phát sinh ở từng giai
đoạn luân chuyển Tổng số thuế thu đợc ở các giai đoạn đúng bằng số thuế tínhtheo giá bán cho ngời tiêu dùng cuối cùng
Giá trị tăng thêm đợc hiểu là phần giá trị mới đợc tạo ra trong sản xuấtkinh doanh
- Thuế GTGT có tính trung lập cao, diện điều chỉnh rộng Thuế GTGTkhông chịu ảnh hởng bởi kết quả sản xuất, kinh doanh của ngời nộp thuế, không
Trang 8phải là yếu tố chi phí mà chỉ đơn thuần là một khoản đợc cộng thêm vào giá báncủa ngời cung cấp hàng hoá, dịch vụ.
Thuế GTGT không bị ảnh hởng bởi quá trình tổ chức và phân chia các chutrình kinh tế: tổng số thuế ở các giai đoạn khớp với số thuế tính trên giá bán ởgiai đoạn cuối cùng, bất kể số giai đoạn là nhiều hay ít
- Thuế GTGT có tính lãnh thổ: thể hiện đối tợng chịu thuế là ngời tiêudùng các hàng hoá, dịch vụ trong phạm vi lãnh thổ một quốc gia
1.2.1.2 Nội dung cơ bản của thuế GTGT
Luật thuế GTGT đợc Quốc hội khóa IX kỳ họp thứ 11 thông qua ngày10/05/1997 và có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01//1999, thay thế cho thuế doanhthu trớc đây Kể từ bắt đầu áp dụng cho đến nay đã có nhiều sửa đổi bổ sung chophù hợp với tình hình thực tế Ngày 03/6/2008 Quốc hội khóa XII kỳ họp thứ 3
đã thông qua Luật thuế GTGT và có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2009 Nộidung cơ bản của thuế GTGT hiện hành bao gồm:
1.2.1.2.1 Phạm vi áp dụng
Đối tợng chịu thuế GTGT:
Đối tợng chịu thuế GTGT là hàng hóa, dịch vụ dùng cho sản xuất, kinhdoanh và tiêu dùng ở Việt Nam (bao gồm cả hàng hóa, dịch vụ mua của tổ chức,cá nhân ở nớc ngoài), trừ 25 nhóm hàng hóa,, dịch vụ thuộc đối tợng không chịuthuế
Đối tợng không chịu thuế GTGT:
Nhìn chung, các hàng hóa, dịch vụ thuộc diện không chịu thuế GTGT ờng có một trong các tính chất cơ bản sau đây:
th Là hàng hóa, dịch vụ mang tính chất thiết yếu phục vụ nhu cầu đời sốngsản xuất cộng đồng không đặt vấn đề điều tiết tiêu dùng nh dịch vụ y tế; văn hóa,giáo dục, đào tạo; vận chuyển hành khách công cộng bàng xe buýt, xe điện
-Là hàng hóa, dịch vụ thuộc các hoạt động đợc u đãi vì mục tiêu xã hội,nhân đạo, không mang tính chất kinh doanh nh hàng nhập khẩu trong các trờnghợp viện trợ nhân đạo, viện trợ không hoàn lại; quà tặng từ nớc ngoài; phát sóng
Trang 9truyền thanh, truyền hình theo chơng trình, bằng nguồn tiền Ngân sách Nhà nớccấp
- Các hàng hóa, dịch vụ của một số ngành cần khuyến khích nh sản phẩmtrồng trọt, chăn nuôi, thủy hải sản nuôi trồng, đánh bắt cha qua chế biến thànhcác sản phẩm khác hoặc mới sơ chế thông thờng của tổ chức, cá nhân tự sản xuất,
đánh bắt ra và ở khâu nhập khẩu; sản phẩm muối
- Hàng hóa nhập khẩu thực chất không phục vụ cho sản xuất kinh doanh vàtiêu dùng tại Việt Nam nh hàng chuyển khẩu, quá cảnh, mợn đờng qua ViệtNam; hàng tạm nhập khẩu, tái xuất khẩu; hàng tạm xuất khẩu, tái nhập khẩu;nguyên vật liệu nhập khẩu để sản xuất, gia công hàng xuất khẩu theo hợp đồngsản xuất, gia công đã ký với nớc ngoài
- Một số loại hàng hóa, dịch vụ khó xác định giá trị tăng thêm nh dịch vụ tài chính
Ngời nộp thuế GTGT:
Là các tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuếGTGT ở Việt Nam, không phân biệt ngành nghề, hình thức, tổ chức kinh doanh(gọi là cơ sở kinh doanh) và tổ chức, cá nhân nhập khẩu hàng hóa, mua dịch vụ
từ nớc ngoài chịu thuế GTGT (gọi là ngời nhập khẩu)
đồng Việt Nam theo tỷ giá giao dịch bình quân trên thị trờng ngoại tệ liên ngânhàng do Ngân sách Nhà nớc công bố tại thời điểm phát sinh doanh thu để xác
định giá tính thuế
Trang 10Giá tính thuế GTGT bao gồm các trờng hợp sau:
- Đối với hàng hóa, dịch vụ do cơ sở sản xuất, kinh doanh bán ra la giá báncha có thuế GTGT Đối với hàng hóa, dịch vụ chịu thuế TTĐB là giá bán đã cóthuế TTĐB nhng cha có thuế GTGT
- Đối với hàng hóa nhập khẩu là giá nhập khẩu tại cửa khẩu cộng với thuếnhập khẩu (nếu có), cộng với thuế TTĐB (nếu có)
- Đối với hàng hóa, dịch vụ dùng để trao đổi, tiêu dùng nội bộ, biếu, tặngcho là giá tính thuế GTGT của hàng hóa, dịch vụ cùng loại hoặc tơng đơng tạithời điểm phát sinh các hoạt động này
- Đối với hoạt động cho thuê tài sản là số tiền cho thuê cha có thuế GTGT;Trờng hợp cho thuê tính theo hình thức trả tiền thuê từng kỳ hoặc trả trớc tiềnthuê cho một thời hạn thuê thì giá tính thuế là tiền cho thuê trả từng kỳ hoặc trảtrớc cho thời hạn thuê cha có thuế GTGT; Trờng hợp thuê máy móc, thiết bị, ph-
ơng tiện vận tải của nớc ngoài loại trong nớc cha sản xuất đợc để cho thuê lại, giátính thuế đợc trừ giá thuê phải trả cho nớc ngoài
- Đối với hàng hóa theo phơng thức trả góp, trả chậm là giá tính theo giábán trả một lần cha có thuế GTGT của hàng hóa đó, không bao gồm khoản lãi trảgóp, lãi trả chậm
- Đối với gia công hàng hóa là giá gia công cha có thuế GTGT
- Đối với hoạt động xây dựng, lắp đặt là giá trị công trình hạng mục côngtrình hay phần công việc thực hiện bàn giao cha có thuế GTGT Trờng hợp xâydựng, lắp đặt không bao thầu nguyên vật liệu, máy móc, thiết bị thì giá tính thuế
là giá trị xây dựng, lắp đặt không bao gồm giá trị nguyên vật liệu và máy mócthiết bị
- Đối với hoạt động kinh doanh bất động sản là giá bán bất động sản cha
có thuế GTGT, trừ giá chuyển quyển sử dụng đất hoặc tiền thuê đất phải nộpNSNN
- Đối với hoạt động đại lý, môi giới mua bán hàng hóa và dịch vụ hởng hoahồng là tiền hoa hồng thu đợc từ các hoạt động này cha có thuế GTGT
- Đối với hàng hóa, dịch vụ đợc sử dụng chứng từ thanh toán ghi giá thanh
Trang 11 Thuế suất: Mức thuế suất GTGT đợc quy định tại điều 8, có 3 mức thuếsuất áp dụng là 0%, 5%, 10%.
- Mức thuế suất 0%: áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu, kể cảhàng hóa, dịch vụ thuộc diện không chịu thuế GTGT xuất khẩu; trừ các trờnghợp: vận tải quốc tế,hàng hóa dịch vụ cung ứng trực tiếp cho vận tải quốc tế;chuyển giao công nghệ, chuyển nhợng quyền sở hữu trí tuệ ra nớc ngoài; dịch vụbảo hiểm ra nớc ngoài; dịch vụ cấp tín dụng, chuyển nhợng vốn, dịch vụ tài chínhphát sinh; dịch vu bu chính, viễn thông; sản phẩm xuất khẩu là tài nguyên,khoáng sản khai thác cha qua chế biến theo quy định của Chính phủ
- Mức thuế suất 5%: áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ thiết yếu phục vụcho sản xuất và tiêu dùng các hàng hóa, dịch vụ cần u đãi nh nớc sạch phục vụcho sản xuất và nớc sinh hoạt; thuốc chữa bệnh, phòng bệnh, giáo cụ, đồ dùnggiảng dạy, dịch vụ khoa học và công nghệ
- Mức thuế suất 10%: áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ không thuộc trờnghợp áp dụng thuế suất 0%, 5%
1.2.1.2.3 Phơng pháp tính thuế
Cơ sở kinh doanh nộp thuế GTGT đợc tính theo một trong hai phơng pháp:phơng pháp khấu trừ thuế và phơng pháp tính trực tiếp trên GTGT Trờng hợp cơ
sở kinh doanh thuộc đối tợng nộp thuế theo phơng pháp khấu trừ thuế có hoạt
động kinh doanh mua, bán vàng, bạc, đá quý, ngoại tệ thì cơ sở phải hạch toánriêng hoạt động kinh doanh này để tính trực tiếp trên GTGT
Phơng pháp khấu trừ thuế:
- Đối tợng áp dụng: là tất cả các đơn vị tổ chức kinh doanh, doanh nghiệp thànhlập theo Luật doanh nghiệp nhà nớc, Luật doanh nghiệp, Luật hợp tác xã, doanhnghiệp có vốn đầu t nớc ngoài và các đơn vị, tổ chức kinh doanh khác
- Cách tính thuế GTGT phải nộp:
Giá thanh toán
1 + thuế suất của hàng hóa, dịch vụ (%)Giá cha có thuế GTGT =
Trang 12Trờng hợp sử dụng chứng từ ghi giá thanh toán là giá đã có thuế GTGT thìthuế GTGT đầu ra đợc xác định bằng giá thanh toán trừ giá tính thuế.
Đối với hàng hóa, dịch vụ có tính chất đặc thù dùng các chứng từ nh tem
bu chính, vé cớc vận tải, vé xổ số kiến thiết…ghi giá thanh toán là giá đã có thuếGTGT thì thuế GTGT đầu ra đợc xác định nh sau:
Số thuế GTGT
đầu ra =
Giá thanh toán(tiền bán vé, tem )
1 + thuế suất của HH, DV đó
-Thuế suất thuế GTGT
+ Thuế GTGT đầu vào bằng tổng số thuế GTGT ghi trên hóa đơn GTGTmua hàng hóa, dịch vụ (bao gồm cả tài sản cố định) dùng cho sản xuất kinhdoanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT, số thuế GTGT ghi trên chứng từ nộpthuế của hàng hóa nhập khẩu hoặc chứng từ nộp thuế GTGT thay cho phía nớcngoài áp dụng cho tác tổ chức nớc ngoài không có t cách pháp nhân Việt Nam vàcá nhân nớc ngoài kinh doanh hoặc có thu nhập phát sinh tại Việt Nam
Nguyên tắc khấu trừ thuế GTGT đầu vào:
+Thuế GTGT đầu vào đợc khấu trừ là thuế GTGT của hàng hóa, dịch vụdùng cho sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT Nếu hànghóa, dịch vụ, nguyên nhiên vật liệu mua vào dùng cho sản xuất kinh doanh hànghóa, dịch vụ thuộc diện chịu thuế và không chịu thuế GTGT thì chỉ đợc khấu trừ
số thuế đầu vào của các yếu tố mua vào dùng cho sản xuất, kinh doanh hàng hóa,dịch vụ thuộc diện chịu thuế GTGT, số thuế GTGT đầu vào không đợc khấu trừ
đợc tính vào chi phí của hàng hóa, dịch vụ không chịu thuế GTGT
Trang 13+ Thuế GTGT đầu vào của tài sản cố định sử dụng đồng thời cho sản xuất,kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT và không chịu thuế GTGT thì đợckhấu trừ toàn bộ.
+ Thuế GTGT đầu vào phát sinh trong tháng nào đợc kê khai, khấu trừ khixác định số thuế phải nộp của tháng đó, không phân biệt đã xuất dùng hay còn đểtrong kho
Điêu kiện khấu trừ thuế GTGT đầu vào: Hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu đợc
khấu trừ thuế đầu vào phải đợc cơ quan hải quan xác nhận là hàng đã thực xuấtkhẩu đối với hàng hóa xuất khẩu, phải có hợp đồng bán hàng hóa, gia công bánhàng, cung ứng dịch vụ cho tổ chức, cá nhân nớc ngoài; phải thanh toán qua ngânhàng
Các cơ sở kinh doanh khi mua, bán hàng hóa, dịch vụ phải thực hiện chế
độ hóa đơn chứng từ tho quy đinh của pháp luật
Trang 14- Cơ sở kinh doanh thuộc đối tợng nộp thuế GTGT theo phơng pháp khấutrừ thuế khi bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ chịu thuế GTGT phải sử dụng hóa
1.2.2 Các yếu tố ảnh hởng tới quản lý thuế GTGT đối với DN NQD
Luật thuế GTGT ra đời đã đánh dấu một bớc ngoặt lớn trong việc cải cáchcơ chế quản lý kinh tế tài chính đặc biệt là chính sách thuế của Nhà nớc Sau hơn
10 năm thực hiện, luật thuế GTGT đã góp phần to lớn vào sự phát triển kinh tếcủa đất nớc: khuyến khích đầu t nớc ngoài, mở rộng khuyến khích và phát triểnxuất khẩu thúc đẩy phát triển sản xuất kinh doanh, tạo nguồn thu ổn định và ngàycàng tăng của NSNN Tuy nhiên, bên cạnh những kết quả đạt đợc trong quá trìnhthực hiện đã phát sinh nhiều vớng mắc làm giảm hiệu ứng tích cực của thuếGTGT Các doanh nghiệp đã lợi dụng kẻ hở trong luật thuế để chiếm đoạt tiềncủa Nhà nớc lên tới con số hàng nghìn tỷ đồng Công tác quản lý thu gặp không
ít những khó khăn Vậy những nhân tố ảnh hởng đến công tác quản lý thuếGTGT đối với loại hình DN này là:
Thứ nhất là hệ thống chính sách, các văn bản thiếu tính đồng bộ, thống nhất.Ban hành quá nhiều văn bản thi hành luật nhng lại cha sát thực tế, còn sơ hở, chalờng hết các phát sinh có thể xảy ra khi thực hiện đã gây khó khăn cho cán bộquản lý cũng nh các đối tợng nộp thuế
Thứ hai xuất phát từ thực trạng phát triển kinh tế nớc ta, những năm gần đây
đã có những bớc tiến đáng kể, nhng vẫn là nớc nghèo nàn, lạc hậu, trình độ dântrí còn cha cao, do đó việc tiếp thu các luật thuế mới hạn chế, ngời dân cha cóthói quen lấy hóa đơn khi mua hàng trong khi hóa đơn chứng từ là một trongnhững điều kiện tiên quyết thực hiện thành công sắc thuế này
Trang 15Thứ ba là từ trình độ quản lý thu thuế GTGT của các cán bộ còn thấp thậmchí có những cán bộ thuế cha biết đọc quyết toán thuế của doanh nghiệp, cha biếttính khấu hao, cha biết tính tiền lơng lỗ, lãi Việc phân bố trình độ của cán bộthuế cha đồng bộ trong cả nớc.
Thứ t là các cơ sở kinh doanh cha có ý thức chấp hành pháp luật nói chung
và tính tự giác trong kê khai nộp thuế Họ luôn quan niệm rằng đóng thuế choNhà nớc là moi tiền túi ra để nộp, là khoản làm tăng chi phí, giảm lợi nhuận, do
đó họ tìm mọi cách để trốn, tránh thuế kiếm lợi
Thứ năm xuất phát từ đặc điểm của các DNNQD là quy mô vốn và lao độngnhỏ, kinh doanh mang tính thời vụ, nhỏ lẻ khó kiểm tra đã gây khó khăn cho cáccán bộ thuế trong công tác quản lý thu
Tóm lại, thuế GTGT chỉ có thể đợc quản lý một cách chặt chẽ khi các nhân
tố trên đợc điều chỉnh theo hớng hoàn thiện hơn
1.3 ý nghĩa việc quản lý thu thuế GTGT từ các DN NQD
Xuất phát từ tầm quan trọng của thuế GTGT
Thuế GTGT cùng với thuế TNDN la hai sắc thuế đang giữ vai trò chủ đạotrong nền kinh tế quốc dân nhất là trong thời gian này, Việt Nam đã trở thànhthành viên thứ 150 của Tổ chức thơng mại Thế giới – WTO cùng với việc camkết thực hiện lộ trình cắt giảm hàng rào thuế quan nhằm tạo ra một môi trờngkinh tế thơng mại cạnh tranh công bằng hơn Thuế XNK là sắc thuế chiếm tỉtrọng lớn trong kế hoạch thu NSNN, việc cắt giảm hàng loạt các mức thuế suấtthuế Nhập khẩu theo lộ trình sẽ ảnh hởng lớn đến nguồn thu của NSNN Vì vậy,
để đảm bảo kế hoạc chi tiêu của Chính phủ, các cơ quan thuế phải tăng cờngquản lý sắc thuế này để củng cố thêm nguồn thu cho NSNN
Xuất phát từ thực trạng quản lý thuế GTGT hiện nay còn nhiều tồn tại,bất cập, gây thất thu lớn
Từ khi ra đời cho đến nay thuế GTGT đã chiếm vị trí quan trọng trong hệthống thuế nớc ta Thuế GTGT là loại thuế gián thu, ngời tiêu dùng là ngời chiụthuế nhng ngời bán lại là ngời nộp thuế Vai trò của nó là điều tiết thu nhập, đảmbảo công bằng xã hội, tạo nguồn thu cho NSNN Luật thuế GTGT mới ra đời thaythế cho thuế doanh thu trớc đây Từ khi áp dụng Luật thuế GTGT cho đến nay đã
Trang 16đem lại những thành công, tuy nhiên nó cũng sớm bộc lộ những hạn chế, nhữngkhiếm khuyết, những điểm bất cập Chính điều này vô hình chung đã tạo cơ hộicho một số doanh nghiệp tìm cách trốn tránh, lách luật nhằm mu lợi riêng, gâymất ổn định cho nền kinh tế, mà số đối tợng lợi dụng những kẽ hở này lại tậptrung chủ yếu ở các doanh nghiệp NQD Cùng với sự phát triển của nền kinh tế,các thủ đoạn trốn tránh thuế của các doanh nghiệp cũng ngày càng tinh vi, nhiềuthủ đoạn hơn.
Mặt khác, chúng ta đều biết một hệ thống thuế có cơ cấu hợp lý, có tínhkhả thi cao nhng quản lý kém sẽ không thể phát huy đợc hiệu quả Vì thế các nhàquản lý thuế có vai trò đặc biệt quan trọng Cải cách thuế theo hớng hiện đại hóacông tác quản lý sẽ giảm khối lợng công việc của các nhà quản lý song thay vào
đó các cán bộ thuế cần có kiến thức nghiệp vụ chuyên môn vững vàng, có tâmhuyết với nghề và phải biết lắng nghe thấu hiểu tâm t, nguyện vọng của các
ĐTNT và cố gắng hoàn thiện bản thân mình
Do đặc thù của các doanh nghiệp NQD “dễ” thành lập và cũng “biến mất” dễ dàng mà không có sự quản lý chặt chẽ của các cơ quan hữu quan nênviệc quản lý thu thuế các đối tợng này cũng rất khó khăn, phức tạp Việc banhành luật là điều cần thiết, song việc thi hành luật lại càng quan trọng và khókhăn hơn Thực tiễn cho thấy việc chấp hành pháp luật nói chung và luật thuế nóiriêng còn bộc lộ nhiều yếu kém vì nhiều lý doc đặc biệt là ở khu vực kinh tếNQD, trong khu vực kinh tế này sự thất thu là rất lớn
Qua đó, có thể nói sự tăng cờng công tác quản lý thu thuế GTGT đối vớicác doanh nghiệp NQD là hết sức cần thiết để góp phần tăng thu cho NSNN, tạo
ra môi trờng cạnh tranh bình đẳng và lành mạnh giữa các thành phần kinh tế,phát huy vai trò định hớng điều tiết của Nhà nớc đối với các doanh nghiệp này,nâng cao uy tín của Nhà nớc trớc nhân dân và cuối cùng là làm cho sắc thuếGTGT phát huy đợc tác dụng của nó, không chỉ là công cụ đắc lực của Nhà nớctrong việc quản lý nền kinh tế mà còn góp phần thúc đẩy sản xuất phát triển vữngmạnh
Trang 17Chơng 2:
Thực trạng hoạt động quản lý thu thuế giá trị gia tăng đối với các doanh nghiệp ngoài quốc
doanh trên địa bàn tình Quảng Ninh
2.1 Đặc điểm kinh tế - xã hội và thực trạng phát triển của các doanh nghiệp NQD trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh
2.1.1 Đặc điểm kinh tế - xã hội tỉnh Quảng Ninh
Quảng Ninh là miền đất ở cực Đông Bắc của Tổ quốc trên miền đất khádài từ Móng Cái tới Đông Triều theo đờng bộ gần 300 km Địa hình rất phongphú, trớc mặt là biển, sau lng là núi, xen lẫn những dải đồng bằng, trung du nhỏhẹp; dân số trên một triệu ngời chia thành 14 đơn vị hành chính Quảng Ninh nổitiếng vì vừa có nhiều khoáng sản quý hiếm trong đó có trữ lợng than lớn có chấtlợng, lại có nhiều thắng cảnh nh Vịnh Hạ Long đã đợc UNESCO công nhận là disản thiên nhiên thế giới, Yên Tử, Tuần Châu, Trà Cổ, hình thành một quần thể dulịch hấp dẫn Quảng Ninh có hơn 250 km bờ biển, có đờng biên giới giáp TrungQuốc với cửa khẩu quốc tế Móng Cái có lực lợng hàng hoá xuất, nhập khẩu lớn.Quảng Ninh là tỉnh thuộc vùng kinh tế trọng điểm phía bắc gồm Hà Nội - HảiPhòng - Quảng Ninh với tiềm năng thế mạnh về khai thác tài nguyên khoáng sản,kinh tế biển, du lịch, thơng mại Quảng Ninh có số lợng đông đảo các doanh,hàng ngàn hộ kinh doanh cố định Đây là những điều kiện thuận lợi để đảm bảotạo nguồn thu ngân sách, đáp ứng nhu cầu chi tiêu của ngân sách địa phơng
2.1.2 Thực trạng doanh nghiệp NQD trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh
Trang 18Năm 2011 Quảng Ninh là tỉnh đứng thứ 5 trong cả nớc về thu ngân sách.Trong những năm gần đây tỉnh luôn có hoạt động sản xuất kinh doanh duy trì ổn
định và đang từng bớc phát triển về nhiều mặt kinh tế, xã hội, chính trị Để đạt
đ-ợc những kết quả đó phải kể đến sự đóng góp không nhỏ của các doanh nghiệpNQD trên địa bàn tỉnh Đó là do có sự thuận lợi về điều kiện t nhiên, kinh tế -xãhội và chính sách có nhiều thay đổi, nhất là đối với loại hình doanh nghiệp NQD
đợc áp dụng theo luật doanh nghiệp 2005 Nó đã gỡ bỏ nhiều thủ tục rờm rà, xóa
bỏ cơ chế cũ, lạc hậu, thay vào đó là những thủ tục hành chính đơn giản, tạo
động lực phát triển các doanh nghiệp nói chung và các doanh nghiệp ở tỉnhQuảng Ninh nói riêng phát triển nhanh chóng cả về số lợng và chất lợng vớingành nghề kinh doanh phong phú và đa dạng bao gồm: sản xuất, xây dựng, vậntải, dịch vụ thơng mại
Bảng 2.1: Số lợng doanh nghiệp NQD trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh
ty hợp danh
Không chỉ phát triển về số lợng, số thuế thu từ khu vực doanh nghiệp NQDtrên địa bàn tỉnh cũng ngày càng tăng đóng góp một phần không nhỏ vào nguồnthu NSNN nói chung và của tỉnh Quảng Ninh nói riêng
Trang 20Bảng 2.2 : Báo cáo kết quả thực hiện thu ngân sách trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh
Số thu % So với
Dự toán
% So vớiNăm 2009
Số thu % So với
Dự toán
% So vớiNăm 2010
Trang 21Qua bảng số liệu ta thâysố thu các năm đều hoàn thành và vợt chỉ tiêu so với dự toán Kết quả thu thuế năm sau vợt hơn hẳn so với năm trớc.
Năm 2009 tổng thu trên địa bàn 5814,5 tỷ, đạt 110% so với dự toán và sovới cùng kỳ đạt 122% Tất cả các sắc thuế đều hoàn thành dự toán, trong đó phải
kể đến một số sắc thuế vợt dự toán khá cao nh: tiền sử dụng đất vợt 56%, phí lệphí vợt 58%, thuế trớc bạ vợt 56% Chiếm tỉ trọng cao nhất là nguồn thu từ khốidoanh nghiệp Trung ơng với 2525,23 tỷ đồng, khối NQD cũng góp phần khôngnhỏ với 590,59 tỷ đồng
Năm 2010, năm cuối cùng thực hiện kế hoạch ngân sách 5 năm 2006-2919trong điều kiện tình hình kinh tế trên địa bàn Quảng Ninh đã thoát khỏi suygiảm, tiếp tục phục hồi và phát triển khá nhanh, tốc độ tăng trởng GDP năm 2010của tỉnh đạt 12,7%, giá trị các ngành công nghiệp, dịch vụ và tổng mức vốn đầu
t toàn xã hội đều tăng trởng cao so với cùng kỳ đã tạo điều kiện thuận lợi choviệc thực hiện thu NSNN năm 2010 Trong năm, tổng thu trên địa bàn 9913,8 tỷ
đồng, đạt 169,6% dự toán và 170,5% thực hiện so với năm 2009 Một số khoảnthu vợt dự toán cao nh thu từ khối doanh nghiệp Trung ơng, thu tiền sử dụng
đất Đối với thuế NQD số thu toàn ngành đạt tốc độ tăng trởng cao( tăng 34% sovới thực hiện năm 2009) Tuy nhiên do các doanh nghiệp NQD ( chủ yếu là DNnhỏ và vừa, chiếm trên 84% sô thu từ lĩnh vực thuế NQD) vẫn còn bị ảnh hởngcuộc khủng hoảng kinh tế từ năm 2009 nên cha đạt đợc sự phát triển nh nhữngnăm trớc đây, do dó khoản thu thuế NQD năm 2010 toàn ngành chỉ đạt 99,7% dựtoán
Năm 2011, bên cạnh những yếu tố thuận lợi, đã phát sinh những khó khăn
và thách thức diễn ra ngoài dự báo; những tác động tiêu cực của nền kinh tế thếgiới trong và ngoài nớc đã ảnh hởng đến công tác quản lý và thu NSNN trên địabàn Tuy nhiên với sự chủ động, quyết tâm triển khai đồng bộ các biện pháp quản
lý thuế nên Cục Thuế Quảng Ninh đã hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ công tácthuế năm 2011 Tổng thu trên địa bàn 13863 tỷ đồng, đạt 137% dự toán, tăng39% so với thực hiện năm 2010 Một số khoản thu vợt dự toán cáo nh: thuế thunhập cá nhân, tiền sử dụng đất, trớc bạ Đối với thuế NQD đạt 108% dự toán,bằng 128% so với thực hiện 2010 Số thu chủ yếu là từ các doanh nghiệp NQD( năm 2011 thu 871 tỷ đồng, bằng 85,5% số thu thuế NQD)
Trang 22Với kết quả thu ngân sách thời gian qua cho thấy bớc phát triển mạnh mẽtrong công tác quản lý thu thuế của Cục thuế tỉnh Quảng Ninh, khẳng định côngtác quản lý thuế của Cục ngày càng hiệu quả, mang tính chủ động cao hơn Đâycũng chính là động lực khích lệ toàn Cục tiếp tục đẩy manh công tác thu thuếnăm 2012, hoàn thành nhiệm vụ thu năm 2012 và các năm tiếp theo.
2.2 Thực trạng hoạt động quản lý thu thuế GTGT đối với các doanh nghiệp NQD trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh
2.2.1 Cơ cấu tổ chức bộ máy thu thuế tại Cục thuế tỉnh Quảng Ninh
Cục Thuế tỉnh Quảng Ninh là tổ chức trực thuộc Tổng cục Thuế đợc thànhlập theo Quyết định số 314/TC/QĐ-TCCB ngày 21/8/1990 của Bộ Tài chính Địachỉ số 423 Lê Thánh Tông, Phờng Bạch Đằng, thành phố Hạ Long, tỉnh QuảngNinh; Điện thoại 0333 - 626.634 Hiện nay, toàn ngành có 779 cán bộ công chức
ở 15 đơn vị gồm 14 Chi cục thuế huyện, thị xã, thành phố và cơ quan Cục thuế
Cục Thuế là cơ quan đầu não của ngành thuế Quảng Ninh, có nhiệm vụ chỉ
đạo nghiệp vụ trong toàn ngành thuế và trực tiếp quản lý thu thuế, phí, lệ phí vàcác khoản thu khác đối với một số đối tợng nộp thuế đợc phân cấp quản lý Với
149 công chức, trong đó có 110 công chức có trình độ đại học (chiếm 74%), đợcchia thành 14 phòng ban
Đến nay, các tập thể, cá nhân trong ngành Thuế Quảng Ninh đã đợc tặng ởng 15 Huân chơng Lao động (các hạng); 02 Cờ thi đua, 36 Bằng khen của Chínhphủ và nhiều Cờ, kỷ niệm chơng, Bằng khen, Giấy khen khác
th-Ban lãnh đạo Cục Thuế
Trang 23nợ và cỡng chế thuế
Phòng Thanh Tra thuế
số 1,2
Phòng kiểm tra thuế
số 1,2,3
Phòng Quản
lý Thuế thu nhập cá
nhân
Phòng Tổng hợp- Nghiệp vụ-Dự toán
Phòng Kiểm tra nội bộ
Phòng
Tổ chức cán bộ
Phòng Hành chính quản trị-Tài vụ-ấn chỉ
Phòng Tin học
Nhiệm vụ của từng phòng
Nhiệm vụ cụ thể của từng phòng đợc quy định tại Quyết định số 502/
QĐ- TCT ngày 29/3/2010 của Tổng cục trởng Tổng cục Thuế
- Phòng Tuyên truyền và Hỗ trợ ngời nộp thuế: Giúp Cục trởng Cục thuế tổ
chức thực hiện công tác tuyên truyền về chính sách, pháp luật thuế, hỗ trợ ngời nộp
thuế trong phạm vi Cục thuế quản lý
- Phòng kê khai và kế toán Thuế: Giúp Cục trởng cục thuế tổ chức thực hiện
công tác đăng ký thuế, xử lý hồ sơ khai thuế, kế toán thuế, thống kê thuế trong
phạm vi Cục thuế quản lý
- Phòng quản lý nợ và cỡng chế thuế: Giúp Cục trởng Cục thuế tổ chức thực
hiện công tác quản lý nợ thuế, đôn đốc thu tiền thuế nợ và cỡng chế thu tiền thuế
nợ, tiền phạt trong phạm vi quản lý
- Phòng Kiểm tra Thuế số 1,2,3: Giúp Cục trởng Cục thuế kiểm tra, giám
sát kê khai thuế; chịu trách nhiệm thực hiện dự toán thu đối với ngời nộp thuế
thuộc phạm vi quản lý tực tiếp của Cục thuế
- Phòng Thanh tra Thuế số 1,2: Giúp Cục trởng Cục thuế triển khai thực
hiện công tác thanh tra ngời nộp thuế trong việc chấp hành pháp luật thuế; giải
14 Chi cục thuế huyện, thị xã, thành phố
Trang 24quyết tố cáo về hành vi trốn lậu thuế, gian lận thuế liên quan đến ngời nộp thuếthuộc phạm vi Cục thuế quản lý.
- Phòng Tổng hợp, nghiệp vụ và dự toán: Giúp Cục trởng Cục thuế trongviệc chỉ đạo, hớng dẫn nghiệp vụ quản lý thuế, chính sách, pháp luật thuế; xâydựng và thực hiện dự toán thu ngân sách nhà nớc thuộc phạm vi Cục thuế quảnlý
- Phòng Quản lý Thuế thu nhập cá nhân: : Giúp Cục trởng Cục thuế tổchức, chỉ đạo triển khai quản lý thuế thu nhập cá nhân đối với các cá nhân có thunhập thuộc diện phải nộp thuế thu nhập cá nhân theo quy định của pháp luậtthuộc phạm vi Cục thuế quản lý
- Phòng Kiểm tra nội bộ: Giúp Cục trởng Cục thuế tổ chức chỉ đạo, triểnkhai thực hiện công tác kiểm tra việc tuân thủ pháp luật, tính liêm chính của cơquan thuế, công chức thuế; giải quyết khiếu nại (bao gồm cả khiếu nại các quyết
định xử lý về thuế của cơ quan thuế và khiếu nại liên quan trong nội bộ cơ quanthuế, công chức thuế), tố cáo liên quan đến việc chấp hành công vụ và bảo vệ sựliêm chính của cơ quan thuế, công chức thuế trong phạm vi quản lý của Cục tr-ởng Cục thuế
- Phòng Tin học: Giúp Cục trởng Cục thuế tổ chức quản lý và vận hành hệthống trang thiết bị tin học ngành thuế; triển khai các phần mềm ứng dụng tinhọc phục vụ công tác quản lý thuế và hỗ trợ hớng dẫn, đào tạo cán bộ thuế trongviệc sử dụng ứng dụng tin học trong công tác quản lý
- Phòng Tổ chức cán bộ: Giúp Cục trởng Cục thuế tổ chức chỉ đạo, triểnkhai thực hiện về công tác tổ chức bộ máy, quản lý cán bộ, biên chế, tiền lơng,
đào tạo cán bộ và thực hiện công tác thi đua khen thởng trong nội bộ Cục thuế
- Phòng Hành chính, Quản trị, Tài Vụ, ấn chỉ: Giúp Cục trởng Cục thuế tổchức chỉ đạo, triển khai thực hiện các công tác hành chính, văn th, lu trữ; côngtác quản lý tài chính, quản lý đầu t xây dựng cơ bản, quản trị, quản lý ấn chỉ thuếtrong toàn Cục thuế
2.2.2 Kết quả thu thuế GTGT từ các doanh nghiệp NQD trên địa bàn trong những năm gần đây
Trang 25nghiệp NQD đều cho kết quả khả quan, số thu năm sau cao hơn năm trớc Kếtquả đợc thực hiện qua bảng số liệu sau:
Bảng 2.3 : Tình hình thực hiện nghĩa vụ thuế của các doanh nghiệp ngoài quốc doanh trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh.
Tỷ trọng thu của các doanh nghiệp NQD chiếm một phần đáng kể trongkhu vực sản xuất kinh doanh, trong đó phải kể đến thuế GTGT So với tông thuếGTGT của toàn ngành: năm 2009 tỷ trọng số thuế GTGT của doanh nghiệp NQDchiếm 8%, đến năm 2010 tỷ trọng thuế GTGT doanh nghiệp NQD chiếm 7,29%
và đến năm 2011 tỷ trọng là 6,03% Cụ thể qua bảng số liệu:
Bảng số 2.4 : Tình hình thực hiện thu thuế GTGT đối với các doanh nghiệp
NQD trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh.
Đơn vị tính: triệu đồng
Trang 26l-2.2.3 Quản lý thu thuế GTGT đối với các doanh nghiệp NQD ở Quảng Ninh
2.2.3.1 Quản lý ngời nộp thuế
Muốn thu đợc thuế thì trớc hết cần phải quản lý đợc đối tợng nộp thuế cónghĩa là phải xác định đợc đối tợng thuộc diện quản lý của Luật thuế Do vậycông tác quản lý đối tợng nộp thuế là công việc đầu tiên trong cả quá trình thuthuế và có ý nghĩa quyết định đến số thu vào NSNN cũng nh đến việc kiểm tra,thanh tra sau này Công tác cấp mã số thuế tại Cục thuế tỉnh Quảng Ninh đợcthực hiện theo đúng quy trình quy định của Luật thuế, các văn bản hớng dẫn của
Bộ Tài chính, Tổng cục thuế, Cục thuế, kịp thời, chính xác, không gây phiền hà,chậm trễ do các doanh nghiệp khi đến đăng ký xin cấp mã số thuế Số lợng doanhnghiệp NQD ngày càng tăng là một thách thức đòi hỏi cán bộ thuế cần phải cónhững phơng pháp quản lý khoa học và hợp lý Cục thuế tỉnh Quảng Ninh đãthực hiện khá tốt công tác quản lý các doanh nghiệp NQD trên địa bàn trongnhững năm gần đây
Để quản lý tốt đối tợng nộp thuế, lãnh đạo Cục, đặc biệt là phòng kiểm trathuế căn cứ vào số doanh nghiệp đợc cấp đăng ký kinh doanh, doanh nghiệp đợccấp mã số thuế để đối chiếu, quản lý chặt chẽ các doanh nghiệp, mở sổ theo dõitình hình biến động của các doanh nghiệp mang tính liên tục hàng tuần
Trang 27trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh
Đơn vị tính: đơn vịLoại hình
doanh nghiệp
Đanghoạt động
Tạm nghỉ kinhdoanh có côngvăn
Doanhnghiệp bỏtrốn
Doanh nghiệpkhông đăng kýthuế
Đội quản lý doanh nghiệp căn cứ vào số lợng doanh nghiệp đợc cấp đăng ký kinhdoanh và số lợng doanh nghiệp đợc cấp mã số thuế để đối chiếu, quản lý chặt chẽcác doanh nghiệp thờng xuyên mở sổ theo dõi tình hình biến động của các doanhnghiệp Tổ chức nhiều đợt thanh tra bất thờng tới trụ sở hoạt động sản xuất kinhdoanh của doanh nghiệp, từ đó có thể nhận biết đợc doanh nghiệp hoạt động thực
sự hay tạo doanh nghiệp ảo để mua hóa đơn khống Qua đó đa ra đợc các biệnpháp xử lý các trờng hợp cụ thể:
Đối với các doanh nghiệp đang hoạt động cơ quan thuế thờng xuyên theodõi tình hình hoạt động của doanh nghiệp, số thuế các doanh nghiệp này nộp vàoNSNN
Đối với các doanh nghiệp tạm nghỉ kinh doanh có công văn thì cán bộquản lý căn cứ vào công văn xin tạm nghỉ kinh doanh của doanh nghiệp để vào
sổ theo dõi, từ đó xác định thời gian xin tạm nghỉ hoạt động và có đề ra phơng ánthu hồi hóa đơn của doanh nghiệp
Trang 28Đối với các doanh nghiệp nghỉ kinh doanh không có công văn đến cơ quanthuế thì khi cán bộ quản lý phát hiện cán bộ sẽ viết giấy mời đến kê khai và xửphạt hành chính đối với các doanh nghiệp đó Tuy nhiên cũng có trờng hợp sau
ba lần gửi giấy mời tới doanh nghiệp này mà không đến cơ quan thuế để kê khai,
đối với trờng hợp này đội quản lý doanh nghiệp tại Chi cục sẽ cử cán bộ quản lýcủa đội đến địa phơng mà doanh nghiệp đăng ký trụ sở kinh doanh kết hợp với
địa phơng lập biên bản tình trạng doanh nghiệp có trên địa bàn có hay không tồntại Nếu doanh nghiệp có tồn tại tại địa phơng thì lập biên bản và xử phạt hànhchính, còn không tồn tại thì lập biên bản và đóng mã số thuế của doanh nghiệp
Đối với doanh nghiệp bỏ trốn đây là trờng hợp doanh nghiệp tồn tại không
có trụ sở rõ ràng, khi xác minh gặp trờng hợp này trên địa bàn quản lý thì cán bộlập biên bản doanh nghiệp không tồn tại để đóng mã số thuế
Đối với doanh nghiệp không đăng ký thuế, không xin cấp mã số thuế khicán bộ phát hiện sẽ tiến hành xử phạt hành chính và hớng dẫn doanh nghiệp làmthủ tục đăng ký thuế
2.2.3.2 Công tác quản lý kê khai
Yêu cầu của việc kê khai nộp thuế là:
+ Các doanh nghiệp phải kê khai đúng và đầy đủ doanh thu, đúng thuếsuất của từng mặt hàng và số thuế đầu vào phát sinh trong tháng
+ Cơ quan thuế phải có trách nhiệm hớng dẫn và kiểm tra để đảm bảo cácdoanh nghiệp kê khai đúng quy định
Theo điều 13 Luật thuế GTGT, các cơ sở kinh doanh là đối tợng nộp thuếGTGT, dù có hay không việc phát sinh thuế GTGT đầu vào, GTGT đầu ra, đềuphải tự tính thuế GTGT phải nộp, lập và gửi cho cơ quan thuế tờ khai tính thuếGTGT từng tháng kèm theo bảng kê hàng hóa, dịch vụ mua vào, bán ra theo quy
định tại các mẫu số từ 01 đến 06 theo thông t 60/2004 TT- BTC tùy theo đơn vịmình thuộc đối tợng nộp thuế theo phơng pháp nào Các đơn vị phải có tráchnhiệm kê khai đầy đủ, đúng mẫu tờ khai thuế GTGT, phải chịu trách nhiệm về sựchính xác của toàn bộ nội dung tờ khai Cơ quan thuế chỉ thực hiện nhiệm vụ thutheo đúng chức năng Nhà nớc quy định, hạn chế việc cán bộ thuế tiếp xúc riêng
Trang 29trốn thuế xuống mức thấp nhất Thời hạn nộp tờ khai thuế GTGT hàng tháng chocơ quan thuế chậm nhất là ngày 25 của tháng tiếp theo.
Qua quá trình tìm hiểu tại Cục thuế tỉnh Quảng Ninh, em thấy công tácquản lý kê khai thuế GTGT đối vơi doanh nghiệp NQD nói riêng và đối tợng nộpthuế nói chung khá tốt Cục đã duy trì việc quản lý đăng ký thuế, đôn đốc, nhắcnhở kịp thời và xử lý nghiêm các trờng hợp không đăng ký hoặc chậm khai bổsung đăng ký thuế Công tác rà soát mã số thuế luôn đợc quan tâm và chú trọng
đảm bảo kiểm soát, nắm bắt kịp thời đối tợng nộp thuế, để đa vào diện theo dõi,quản lý thuế; thờng xuyên theo dõi ngời nộp thuế tạm ngừng, giải thể theo quy
định Nâng cao chất lợng và hiệu quả công tác tiếp nhận, giám sát, kiểm tra hồ sơkhai thuế, tổ chức thực hiện đúng quy trình khai thuế, tăng cờng công tác đôn
đốc nộp tờ khai, kiểm tra, kiểm soát việc khai thuế Do đó hầu hết các doanhnghiệp NQD đều chấp hành tốt việc kê khai, nộp thuế kịp thời, sát với số phátsinh
Năm 2010, số hồ sơ khai thuế phải nộp của các doanh nghiệp NQD đạt tỷ
lệ 96%, tỷ lệ nộp hồ sơ đúng hạn đạt 98% Số hồ sơ khai thuế cha nộp chủ yếu từcác doanh nghiệp mới thành lập, một số doanh nghiệp cha tuân thủ chính sáchpháp luật thuế nên việc khai thuế không theo quy định Cục đã xử phạt 85 lợtdoanh nghiệp do vi phạm chế độ nộp tờ khai thuế, trong đó phạt cảnh cáo với 16doanh nghiệp và phạt tiền 69 doanh nghiệp
Năm 2011, số hồ sơ khai thuế tăng 38% so với cùng kỳ Số lợt tờ khai đãnộp của doanh nghiệp NQD đạt tỷ lệ 97,5% số hồ sơ khai thuế phải nộp; tỷ lệnộp hồ sơ đúng hạn trên 92%
Tuy nhiên do đặc thù công tác quản lý kê khai, hàng tháng các doanhnghiệp nộp tờ khai thuế cho cơ quan thuế, những thông tin trên tờ khai đó đợcnhập vào máy tính để lu trữ và tiến hành kiểm tra sự chính xác của tờ khai Khi
áp dụng tin học vào công tác quản lý thì xảy ra một số hạn chế sau:
- Nhiều trờng hợp do lỗi phần mềm máy tính báo kết quả sai làm cho cán
bộ quản lý lúng túng và rất mất thời gian khi tìm ra nguyên nhân dẫn tới sai số
nh thế
- Do cán bộ thuế nhập sai số liệu làm cho kết quả thuế máy báo ra sai
Trang 30Những hạn chế trên gây ảnh hởng không nhỏ tới công việc của cán bộthuế, gây chậm tiến độ công việc cho nên lãnh đạo Cục rất quan tâm và đangnhanh chóng tìm những biện pháp khắc phục để cán bộ thuế có thể hoàn thànhsuất sắc nhiệm vụ đợc giao.
Quảng Ninh là tỉnh với thế mạnh về khai thác tài nguyên khoáng sản, kinh
tế biển, du lịch, thơng mại Trong những năm gần đây, hoạt động kinh doanh tàu
du lịch trên địa bàn tỉnh phát triển vô cùng mạnh mẽ Hiện nay Quảng Ninh cókhoảng 80 doanh nghiệp kinh doanh du lịch với 500 tàu du lịch đa đón kháchthăm quan Hạ Long, trong đó 160 tàu có dịch vụ lu trú qua đêm trên Vịnh HạLong Với đặc thù ngành nghề kinh doanh việc quản lý doanh thu tính thuế củacác doanh nghiệp này rất khó khăn Trung bình khách lu trú qua đêm mua vé vớigiá 100- 120 USD, nhng doanh nghiệp chỉ khai 40-50 USD khiến hàng năm ngânsách bị thất thu không nhỏ từ hoạt động này Đây đang là vấn đề nhức nhối củaCục trong những năm gần đây và đợc các cấp lãnh đạo rất quan tâm tìm phơng h-ớng giải quyết
Ngoài ra, điển hình của dạng trốn thuế này còn một số doanh nghiệp NQD kinh doanh trong lĩnh vực xe máy, máy tính, linh kiện điện tử
Bảng 2.6 : Một số doanh nghiệp NQD khai giảm doanh thu điển hình phát hiện qua kiểm tra quyết toán thuế năm 2011
Đơn vị: đồng