- Nghiên cứu tổng quan về ô nhiễm tồn lưu, từ đó xây dựng tiêu chí xác định và phân loại ô nhiễm tồn lưu đối với một mỏ than hầm lò đã đóng cửa và một bãi thải đã ngừng đổ thải trên địa
Trang 1TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SỸ
Đề tài: “ Nghiên cứu xây dựng tiêu chí xác định và phân loại điểm ô nhiễm tồn lưu, áp dụng đối với mỏ khoáng sản đóng cửa tại tỉnh Quảng Ninh Đề xuất giải pháp quản lý và
xử lý khắc phục ô nhiễm”
Tác giả luận văn: Nguyễn Hoài Phương Khóa 2008 – 2010
Người hướng dẫn: GS.TS Đặng Kim Chi
Nội dung tóm tắt:
a) Lý do chọn đề tài
Trước thực tế tình hình khai thác khoáng sản tại Việt Nam và nhất là tại tỉnh Quảng Ninh đang rất nhạy cảm về mặt môi trường, hậu quả đi theo sau nó là khi đã ngừng hoạt động vẫn tiếp tục là những nguồn ô nhiễm tồn lưu Nếu không có giải pháp thì sẽ gây những ảnh hưởng bất lợi tới môi trường
b) Mục đích nghiên cứu của luận văn, đối tượng, phạm vi nghiên cứu
- Nghiên cứu tổng quan về ô nhiễm tồn lưu, từ đó xây dựng tiêu chí xác định và phân loại ô nhiễm tồn lưu đối với một mỏ than hầm lò đã đóng cửa và một bãi thải đã ngừng đổ thải trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh
- Đề xuất các giải pháp quản lý và xử lý cho các đối tượng nghiên cứu này
c) Tóm tắt cô đọng các nội dung chính và đóng góp mới của tác giả
i) Tổng quan vê ô nhiễm tồn lưu
- Định nghĩa: Điểm ô nhiễm tồn lưu là khu vực đã và đang tồn tại những chất ô nhiễm, mà có khả năng hoặc tiềm ẩn khả năng gây nhiễm độc môi trường không khí, nước, đất và sinh vật cũng như tới sức khỏe con người
- Phân loại: có thể theo nguồn gốc hoặc tính chất
- Tác động: Lên con người, hệ sinh thái, sự phát triển kinh tế xã hội
- Hiện trạng quản lý ô nhiễm tồn lưu ở một số nước trên thế giới
ii) Xây dựng các tiêu chí và điểm đánh giá phân loại cho các điểm ô nhiễm tồn lưu tại tỉnh Quảng Ninh là một mỏ than hầm lò đã đóng cửa và một bãi thải than đã ngừng đổ
Trang 2thải Có 5 tiêu chí được đưa ra là: Đặc thù ô nhiễm, khả năng vận chuyển ô nhiễm, hiệu quả của các biện pháp xử lý, mức độ phơi nhiễm đối với con người và hệ sinh thái, tác động tới phát triển kinh tế xã hội
iii) Phân loại:
Từ các tiêu chí đã cho, đánh giá theo điểm và phân loại thành 4 cấp độ ô nhiễm:
- Ô nhiễm rất nghiêm trọng: từ 75 – 100 điểm
- Ô nhiễm nghiêm trọng: 50 – 74 điểm
- Ô nhiễm thông thường: 25 – 49 điểm
- Không ô nhiễm hoặc ô nhiễm nhẹ: <25 điểm
iv) Khảo sát thực địa tại mỏ than hầm lò đã đóng cửa và bãi thải than ngừng đổ thải tại tỉnh Quảng Ninh , đánh giá ô nhiễm theo điểm và phân loại, theo đó mỏ than hầm lò đã đóng cửa có số điểm đánh giá là 71 thuộc loại ô nhiễm nghiêm trọng; bãi thải than ngừng
đổ thải có số điểm đánh giá là 44 thuộc loại ô nhiễm thông thường
v) Đề xuất các giải pháp quản lý và xử lý khắc phục ô nhiễm
- Giải pháp quản lý: các giải pháp cấp nhà nước và cấp doanh nghiệp
- Giải pháp xử lý: nghiên cứu tình hình thực tê tại các điểm nghiên cứu, tham khảo các phương pháp đã áp dụng trên thế giới để vận dụng xử lý ô nhiễm
d) Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp kế thừa, phương pháp chuyên gia, phương pháp điều tra khảo sát hiện trường, điều tra phỏng vẫn người dân sống xung quanh khu vực ô nhiễm
e) Kết luận
Luận văn đã giải quyết được một số vấn đề:
- Nghiên cứu xây dựng tiêu chí xác định và phân loại điểm ô nhiễm tồn lưu, áp dụng đối với một mỏ khai thác than hầm lò đã đóng cửa và một bãi thải đã ngừng đổ thải tại tỉnh Quảng Ninh
- Đề xuất giải pháp quản lý và xử lí khắc phục ô nhiễm
Trang 3MỤC LỤC
MỤC LỤC 1
LỜI CAM ĐOAN 3
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, VÀ CHỮ VIẾT TẮT 4
DANH MỤC CÁC B ẢNG 5
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ 6
MỞ ĐẦU 7
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ Ô NHIỄM TỒN LƯU 10
I.1 Khái niệm chung 10
I.1.1 Định nghĩa 10
I.1.2 Phân lo ại 11
I.1.3 Tác động của ô nhiễm tồn lưu 13
I.2 Hiện trạng quản lý ô nhiễm tồn lưu của một số nước trên thế giới 14
CHƯƠNG 2: XÂY DỰNG TIÊU CHÍ PHÂN LOẠI Ô NHIỄM TỒN LƯU TẠI MỎ THAN HẦM LÒ ĐÃ ĐÓNG CỬA VÀ B ÃI THẢI THAN ĐÃ NGỪNG ĐỔ THẢI TRÊN ĐỊA B ÀN TỈNH QUẢNG NINH 19
II.1 Giới thiệu chung về Quảng Ninh 19
II.2 Cơ sở xây dựng tiêu chí phân loại ô nhiễm tồn lưu tại mỏ than hầm lò đóng cửa và bãi thải than ngừng đổ thải 31
II.2.1 Quá trình lan truyền chất ô nhiễm trong môi trường đất 32
II.2.2 Quan điểm xây dựng bộ tiêu chí 34
II.2.3 Tiếp cận xây dựng bộ tiêu chí phân lo ại 34
II.3 Xác định các tiêu chí thành phần 36
II.3.1 Đặc thù ô nhiễm 36
II.3.2 Khả năng vận chuyển chất ô nhiễm 38
II.3.4 Mức độ phơi nhiễm đối với hệ sinh thái và con người 39
II.3.5 Tác động tới sự phát triển kinh tế xã hội 41
Trang 4CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ ĐIỀU TRA KHẢO SÁT TẠI MỘT MỎ THAN HẦM
LÒ ĐÃ ĐÓNG CỬA VÀ MỘT BÃI THẢI THAN ĐÃ NGỪNG ĐỔ THẢI TRÊN
ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NINH 47
III.1 Phương pháp tiến hành điều tra khảo sát 47
III.2 Kết quả điều tra khảo sát sơ bộ tại các điểm ô nhiễm tồn lưu 48
III.2.1 Kết quả điều tra đối với mỏ hầm lò đóng cửa 48
III.2.2 Kết quả điều tra đối với bãi thải than đã ngừng đổ thải 59
CHƯƠNG 4: PHÂN LOẠI Ô NHIỄM TỒN LƯU ĐỐI VỚI MỎ THAN HẦM LÒ ĐÓNG CỬA VÀ BÃI THẢI THAN NGỪNG ĐỔ THẢI ĐÃ KHẢO SÁT ĐỀ XUẤT B IỆN PHÁP QUẢN LÝ VÀ XỬ LÝ KHẮC PHỤC Ô NHIỄM 68
IV.1 Phân loại ô nhiễm tồn lưu cho các điểm khảo sát 68
IV.1.1 Kết quả đánh giá theo điểm của các điểm ô nhiễm tồn lưu 68
IV.1.2 Phân loại ô nhiễm tồn lưu tại các điểm khảo sát theo điểm số đã xác định 74
IV.2 Đề xuất giải pháp quản lý và xử lý ô nhiễm tại các điểm ô nhiễm tồn lưu đã khảo sát 75
IV.2.1 Hiện trạng quản lý và xử lý tại các điểm ô nhiễm tồn lưu đã khảo sát 75
IV.2.2 Đề xuất các giải pháp quản lý và xử lý ô nhiễm 76
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 91
1 Kết luận 91
2 Kiến nghị 92
TÀI LIỆU THAM KHẢO 94
Trang 5LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan : Luận văn “ Nghiên cứu xây dựng tiêu chí xác định và phân loại điểm ô nhiễm tồn lưu, áp dụng đối với một mỏ khoáng sản đã ngừng ho ạt động và một bãi thải than đã ngừng đổ thải tại tỉnh Quảng Ninh, Đề xuất giải pháp quản lý và
xử lí khắc phục ô nhiễm” là công trình nghiên cứu của tôi, các số liệu trong luận văn được sử dụng trung thực, kết quả thực địa được trình bày trong luận văn này chưa từng được công bố tại bất kỳ công trình nào khác
Hà Nội, ngày 10 tháng 6 năm 2011
Tác giả luận văn
Nguyễn Hoài Phương
Trang 6DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, VÀ CHỮ VIẾT TẮT
Vinacomin : Tập đoàn Công nghiệp Than Khoáng sản Việt Nam
PCBs : Poly Chlorinated Biphenyl
PAHs : Polyaromatic Hydrocarbons
PCDD : Poly Chlorinated Dibenzo Dioxins
PCDF : Poly Chlorinated Dibenzo Furans
POPs : Persitent Organic Pollutants
o
UNESCO : United Nations Educational, Scientific and Cultural Organization
Tổ chức giáo dục, khoa học và văn hoá Liên Hiệp Quốc
GDP : Gross Domestic Product
Tổng sản phẩm quốc nội UBND : Ủy ban Nhân dân
BVMT : Bảo vệ môi trường
TNHH : Trách nhiệm hữu hạn
TCCP : Tiêu chuẩn cho phép
QCVN : Quy chuẩn Việt Nam
TCVN : Tiêu chuẩn Việt Nam
TN&MT : Tài nguyên và Môi trường
MDL : Method detective level (Giới hạn phát hiện của phương pháp)
Trang 73, khu Đông Sơn, phường Cẩm Sơn, thị xã Cẩm Phả, tỉnh Quảng Ninh 65 Bảng III- 7: Kết quả quan trắc và phân tích mẫu trầm tích tại hồ lắng sau xử lý của bãi thải Nam Đèo Nai ……… 67 Bảng IV- 1: Bảng điểm đánh giá cho các tiêu chi phân loại ô nhiễm tồn lưu của mỏ than hầm lò đã đóng cửa thuộc Xí nghiệp than Tân Lập – Phường Hà Phong, thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh 68 Bảng IV- 2: Bảng điểm đánh giá cho các tiêu chi phân loại ô nhiễm tồn lưu của bãi thải than đã ngừng đổ thải Nam Đèo Nai thuộc Công ty CP Than Đèo Nai – Phường Cẩm Sơn, thị xã Cẩm Phả, tỉnh Quảng Ninh 71 Bảng IV- 3: Kết quả phân loại hai điểm ô nhiễm tồn lưu là mỏ than hầm lò đã đóng cửa và bãi thải than đã ngừng đổ thải 74
Trang 8DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ
Sơ đồ 1- 1: Sơ đồ giới thiệu quy trình xử lý ô nhiễm tồn lưu tại CHLB Đức 18
Sơ đồ - 1: Mô h nh mạng lưới mô tả quá tr nh phơi nhiễm chất ô nhiễm 4 34
Sơ đồ II- 2: Sơ đồ các bước xây dựng tiêu chí phân loại điểm ô nhiễm tồn lưu 35
Hình V- 1: Sơ đồ minh họa kênh đá vôi hở 82
Hình V- 2: Sơ đồ công nghệ xử lý cơ bản của phương pháp chủ động 82
Hình V- 3: Sơ đồ công nghệ phương pháp xử lý nước HDS 83
Trang 9MỞ ĐẦU ĐẶT VẤN ĐỀ
Tài nguyên khoáng s ản là một trong những yếu tố sản xuất cổ điển có vai trò cực
kỳ quan trọng đối với quá trình phát triển kinh tế của mỗi nước Việt Nam là một trong những nước được thiên nhiên ưu đãi một nguồn tài nguyên khoáng s ản đa dạng về chủng loại và dồi dào về trữ lượng; đ ặc biệt là nguồn tài nguyên hydrocacbon; trong đó dầu mỏ và khí đốt nằm trên khu vực thềm lục địa; than nằm tập trung ở khu vực tỉnh Quảng Ninh
Bất kỳ hoạt động kinh tế xã hội cũng như trong đời sống sinh hoạt con người đều phải sử dụng các nguồn năng lượng khác nhau Mặc dù đã có nhiều tiến bộ về khoa học kỹ thuật trong việc tìm kiếm nguồ n năng lượng mới, song chúng chưa thể thay thế cho nhiên liệu hoá thạch và có khả năng c ạn kiệt bất cứ lúc nào Quá trình khai thác và đốt cháy các nhiên liệu hoá thạch có ảnh hưởng rất lớn đến môi trường đặc biệt là khai thác và sử dụng than Nếu như quá trình đốt cháy than tạo ra các khí nhà kính thì quá trình khai thác than và quá trình sau khai thác l ại gây ô nhiễm, suy thoái, và có những
sự cố môi trường
Khai thác than tại nước ta đã có từ khoảng 100 năm trước vào thời thuộc Pháp Ngày nay, khai thác than đang là một ngành công nghiệp khoáng sản phát triển rất mạnh mẽ, đem lại lợi nhuận cao Hoạt động khai thác than có ý nghĩa vô cùng quan trọng trong sự nghiệp Công nghiệp hóa - hiện đại hoá đất nước, xong việc khai thác thiếu quy ho ạch tổng thể không quan tâm đến cảnh quan môi trường đã và đang làm biến động nguồ n tài nguyên thiên nhiên như mất dần đất canh tác, giảm diện tích rừng, gây ô nhiểm nguồn nước bao gồm nước mặt, nước ngầm và cả ô nhiểm biển, ảnh hưởng tới tài nguyên sinh vật và sức khoẻ cộng đồng Sức ảnh hưởng của nó không những đối với quá trình khai thác mà còn dư âm khi kết thúc khai thác, đóng c ửa mỏ hay ngừng đổ thải
Hiện tại, trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh có một số mỏ than sau khi khai thác đã và đang trong quá trình đóng cửa và một số bãi thải ngừng khai thác Tuy nhiên, vì phạm
vi của đề tài rất rộng cả về nội dung và phạm vi địa lý nghiên cứu, mặt khác, hiện tại trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh mới có một vài mỏ hầm lò đóng cửa và một vài bãi thải
đã ngừng đổ thải và thực hiện dự án cải tạo phục hồi môi trường; do đó đề tài luận văn
Trang 10luận văn theo nội dung hẹp hơn với đề tài đã đăng ký, nội dung như sau: "Nghiên cứu xây dựng tiêu chí xác định và phân loại điểm ô nhiễm tồn lưu, áp dụng đ ối với một
mỏ than hầm lò đã đóng cửa và một bãi thải than đã ngừng đ ổ thải tại tỉnh Quảng Ninh Đề xuất giải pháp quản lý và xử lí khắc phục ô nhiễm"
Mỏ than hầm lò đã đóng cửa và bãi thải đã ngừng đổ thải là một nguồn gây ô nhiễm tới môi trường đ ất và đ ặc biệt là môi trường nước Các dòng suối chảy qua khu vực này nếu bị ảnh hưởng sẽ có pH thấp, hàm lượng các kim lo ại nặng cao Đây cũng chính là nguồn đổ về các sông và hồ lớn làm nguồn cấp nước cho các xí nghiệp nước sạch Do đó sẽ ảnh hưởng trực tiếp tới con người, sinh vật
Tuy nhiên, tình trạng chung là chưa có biện pháp phục hồi bảo vệ và quản lý
môi trường đối với các đối tượng cần nghiên cứu này Vì vậy, việc "Nghiên cứu xây dựng tiêu chí xác định và phân loại điểm ô nhiễm tồn lưu, áp dụng đối với một mỏ than hầm lò đã đóng cửa và một bãi thải than đã ngừng đổ thải tại tỉnh Quảng Ninh
Đề xuất giải pháp quản lý và xử lí khắc phục ô nhiễm" là hết sức cần thiết cho hoạt
động bảo vệ môi trường về hiện tại và cả lâu dài Các cơ quan quản lý nhà nước cũng như đơn vị chủ quản là Tập đoàn Công nghiệp Than khoáng sản Việt Nam nên coi đây
là một trong những chiến lược phát triển bền vững cho ngành khai thác than tại Quảng Ninh nói riêng và ngành khai thác khoáng sản tại Việt Nam nói chung
MỤC TIÊU CỦA ĐỀ TÀI
- Nghiên cứu tổng quan về ô nhiễm tồn lưu, từ đó xây dựng tiêu chí xác định và phân loại ô nhiễm tồn lưu đối với một mỏ than hầm lò đã đóng cửa và một bãi thải đã ngừng đổ thải trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh
- Đề xuất các giải pháp quản lý và xử lý cho các đối tượng nghiên cứu này
Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI
Ý nghĩa khoa học
Xây dựng bộ tiêu chí xác định và phân loại ô nhiễm tồn lưu cho mỏ than hầm lò
đã đóng cửa và bãi thải đã ngừng đổ thải trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh
Ý nghĩa thực tiễn
Đánh giá được hiện trạng ô nhiễm tồn lưu tại mỏ than hầm lò đã đóng cửa và bãi thải đã ngừng đổ thải trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh để từ đó đề ra các giải pháp quản lý và xử lý khắc phục ô nhiễm
Trang 11GIỚI HẠN CỦA ĐỀ TÀI
Giới hạn về không gian: Đề tài được nghiên cứu tại một mỏ than hầm lò đã đóng cửa
và một bãi thải than đã ngừng đổ thải trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh
Giới hạn thời gian: Thời gian thực hiện đề tài từ tháng 5 năm 2010 đến tháng 4 năm
2011
Giới hạn về nội dung:
Nội dung 1: Nghiên cứu xây dựng tiêu chí xác định và phân loại ô nhiễm tồ n lưu tại
một mỏ than hầm lò đã đóng cửa và một bãi thải than đã ngừng đổ thải trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh
Nhiệm vụ 1: Tổng quan về ô nhiễm tồn lưu
Nhiệm vụ 2: Xây dựng tiêu chí xác định và phân loại ô nhiễm tồn lưu cho một
mỏ than hầm lò đã đóng cửa và một bãi thải than đã ngừng đổ thải trên địa bàn tỉnh
Trang 12CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ Ô NHIỄM TỒN LƯU
I.1 Khái niệm chung
I.1.1 Định nghĩa
Cho đến nay, không có nhiều định nghĩa về ô nhiễm/điểm ô nhiễm tồn lưu ở các nước trên thế giới Thông thường, người ta chỉ sử dụng thuật ngữ ô nhiễm/điểm ô nhiễm Môi trường được coi là ô nhiễm nếu trong đó có các tác nhân có hàm lượng lớn tới mức có thể gây ảnh hưởng tới con người ho ặc sinh thái Một số định nghĩa được đưa ra như sau:
- Luật môi trường Việt Nam năm 2005: Ô nhiễm môi trường là trạng thái của thành phần môi trường bị biến đổi do chất ô nhiễm gây ra ở mức vượt tiêu chuẩn môi trường; trong đó chất ô nhiễm là chất hoặc yếu tố vật lý khi tương tác với môi trường
có khả năng làm cho môi trường bị ô nhiễm [15]
- Trên thế giới, hầu hết các định nghĩa về môi trường được hiểu là chuyển các chất thải hoặc các nguồn năng lượng vào môi trường đến mức có khả năng gây hại đến sức khoẻ con người, đến sự phát triển sinh vật hoặc làm suy giảm chất lượng môi trường Một số quốc gia định nghĩa về môi trường như sau:
+ Bộ môi trường New Zealand: Điểm ô nhiễm là một vị trí/khu vực mà tại đó, chất nguy hại xuất hiện ở nồng độ lớn hơn nồng độ cho phép và các đánh giá chỉ ra rằng nó gây ra, hoặc có tiềm năng gây ra rủi ro trung hạn hoặc dài hạn cho sức khỏe cộng đồng và môi trường [10]
+ Theo nhóm quản lý điểm ô nhiễm tồn lưu của Canada (dưới sự quản lý của Bộ Môi trường và Bộ Quốc phòng Canada) thì điểm ô nhiễm tồn lưu là vị trí/khu vực mà chất ô nhiễm xuất hiện ở nồng độ cao hơn nồng độ thông thường và gây ra, hoặc có thể gây ra các tác động nguy hại trung hạn hoặc dài hạn đến môi trường và sức khỏe cộng đồng, hoặc vượt quá tiêu chuẩn cho phép trong luật [3]
+ Bộ Môi trường, Giao thông vận tải, Năng lượng và Truyền thông Thụy Sĩ thì định nghĩa điểm ô nhiễm tồn lưu là những điểm bị ô nhiễm mà d n tới những tác hại hoặc tổn thất, hoặc tiềm tàng nguy cơ gia tăng tác hại
Trang 13Tuy nhiên, cần để ý đến từ "tồn lưu "trong cụm từ ô nhiễm tồn lưu Có thể hiểu nôm na là môi trường có chứa các chất ô nhiễm và các chất ô nhiễm này có khả năng tồn tại lâu dài trong môi trường Vì thế, có lẽ định nghĩa về ô nhiễm tồn lưu được nhắc đến trong Báo cáo “Một số định hướng giải pháp quản lý và xử lý các điểm ô nhiễm tồn lưu ở Việt Nam” của GS.TS.Đặng Kim Chi trong hội thảo „Xử lý ô nhiễm tồn lưu Việt - Đức năm 2007” là đ ầy đủ hơn c ả Báo cáo này đưa ra định nghĩa sau: Điểm ô nhiễm tồn lưu là khu vực đã và đang tồn tại những chất ô nhiễm, mà có khả năng hoặc tiềm ẩn khả năng gây nhiễm độc môi trường không khí, nước, đất và sinh vật cũng như tới sức khỏe con người [12]
Với mục tiêu nghiên cứu của đề tài, luận văn xin được sử dụng định nghĩa của GS.TS Đặng Kim Chi trong báo cáo “Một số định hướng giải pháp quản lý và xử lý các điểm ô nhiễm tồn lưu ở Việt Nam”
Vậy, điểm ô nhiễm tồn lưu là khu vực đã và đang t ồn tại những chất ô nhiễm,
mà có khả năng hoặc tiềm ẩn khả năng gây nhiễm độc môi trường không khí, nước, đất và sinh vật cũng như tới sức khỏe con người
I.1.2 Phân loại
I.1.2.1 Phân loại theo nguồn gốc
- Điểm ô nhiễm tồn lưu có nguồn gốc nhân tạo: là những điểm mà xuất hiện những thành phần được coi là ô nhiễm do hoạt động sản xuất, sinh ho ạt của con người gây ra, ví dụ như các bãi chôn lấp rác, bãi chứa chất thải, khu khai khoáng, v.v [13]
- Điểm ô nhiễm tồn lưu có nguồn gốc tự nhiên: là những điểm mà tại đó hàm lượng của các nguyên tố hóa học và hợp chất của chúng khác biệt theo hướng dư thừa
so với vùng lân cận [1], hoặc tại đó các chất hóa học được sinh ra bởi các hiện tượng tự nhiên với hàm lượng lớn và tồn lưu trong môi trường; ví dụ như các vùng đá núi lửa sáng màu hoặc các hiện tượng tự nhiên như cháy rừng, núi lửa phun trào,v.v
Trang 14I.1.2.2 Phân loại theo đặc tính
- Điểm ô nhiễm tồn lưu rất nghiêm trọng, là những điểm mà tại đó, chất ô nhiễm tác động trực tiếp/gián tiếp và gây tổn thất về nhân mạng hoặc biến đổi gen trên cơ thể người trên một phạm vi rộng và trong một thời gian dài
- Điểm ô nhiễm tồn lưu nghiêm trọng, là những điểm mà tại đó, chất ô nhiễm tác động trực tiếp/gián tiếp đến sức khỏe con người và hệ sinh thái, và trong thời gian dài có thể gây các tổn thất về nhân mạng
- Điểm ô nhiễm tồn lưu trung bình, là những điểm mà tại đó, chất ô nhiễm tác động gián tiếp đến con người và hệ sinh thái, về lâu dài sẽ gây ảnh hưởng đến sức khỏe con người
- Điểm ô nhiễm tồn lưu nhẹ, là những điểm mà tại đó, chất ô nhiễm tác động gián tiếp và gây ảnh hưởng nhất định đến hệ sinh thái và cảnh quan khu vực
Tuy nhiên, căn cứ theo tình hình thực tế tại Việt Nam thì các điểm ô nhiễm tồn lưu được xác định là điểm ô nhiễm nhân tạo [13], và được phân loại theo ho ạt động của
nó như sau:
- Bãi chôn lấp rác thải (sinh hoạt, công nghiệp, chất thải nguy hại, v.v.)
- Kho xăng, dầu, kho hóa chất (axít, phụ gia, v.v.), thuốc bảo vệ thực vật (thuốc trừ sâu, diệt cỏ, v.v.);
- Nền của các cơ sở sản xuất gây ô nhiễm nghiêm trọng;
- Các khu mỏ khai khoáng đã ngừng khai thác hoặc chưa hoàn nguyên;
- Các bãi xỉ quặng, chất thải khai khoáng;
- Khu tái chế hoặc xử lý chất thải tập trung;
- Khu vực sử dụng thuốc trừ sâu, diệt cỏ, khai quang với lượng lớn;
- Các khu vực bị nhiễm hóa chấtt/chất độc hóa học trong chiến tranh
Các điểm trên đây còn chưa kể đến các khu vực thuộc phạm vi quân sự kho vũ khí, hóa chất, khu vực thử vũ khí, bãi tập trận, các kho vũ khí, hóa chất và xăng dầu còn tồn lại từ thời chiến tranh
Trang 15I.1.3 Tác động của ô nhiễm tồn lưu
Các chất ô nhiễm xuất hiện trong các điểm ô nhiễm tồn lưu chủ yếu tập trung vào các nhóm chất sau:
- Các dạng của chất thải công nghiệp hóa dầu;
- Kim loại nặng và hợp chất của chúng (chì, thủy ngân, Cadimi);
- PCBs (Polychlorinated biphenyls);
- PAHs (Polyaromatic Hydrocarbons);
- Chất phóng xạ;
- Một số hợp chất của á kim (asen, selen);
Các điểm ô nhiễm tồn lưu gây ra c ác tác động rất lớn đến không chỉ cho môi trường và con người, mà còn là một yếu tố ảnh hưởng tiêu cực đến quá trình phát triển kinh tế - xã hội Các tác động đó có thể được liệt kê như sau:
- Gây ra ô nhiễm môi trường đất, như làm thay đổi thành phần đất ở khu vực ô nhiễm, gây hiện tượng khoáng hóa khó hoặc không thể phục hồi như a xít hóa hoặc
ph n hóa, tiêu diệt hoặc làm hạn chế vi sinh vật trong đất
- Gây ra ô nhiễm môi trường nướ c: Nước phát sinh từ vùng ô nhiễm sẽ gây thai đổi thành phần chất lượng nước mặt (do quá trình rửa trôi qua vùng ô nhiễm), và trong một thời gian dài sẽ ảnh hưởng đến chất lượng nước ngầm (do quá trình hòa tan các chất ô nhiễm, thẩm thấu qua đất), làm hàm lượng của các chất ô nhiễm tăng lên và tiếp tục ảnh hưởng đến hệ sinh thái và chuỗi thức ăn có liên quan đến con người
- Gây ra ô nhiễm môi trường không khí khu vực, như việc phát sinh các khí độc hại hại, từ các hoạt động hiện tại, từ các quá trình phản ứng (quang học, hóa học, sinh học) giữa các thành phần hóa học, quá trình phân hủy, ví dụ như H2S, R-SH (mercaptan), NH3, CO, v.v phát sinh từ quá trình phân hủy tại các bãi chôn l ấp chất thải rắn sinh hoạt hoặc công nghiệp
- Gây tác động tiêu cực đến hệ sinh thái và sức khỏe cộng đồng một cách trực tiếp hay gián tiếp thông qua nhiều con đường
Trang 16- Đòi hỏi nguồn lực và tài chính lớn để xác định, quản lý và giải quyết triệt để Thực tế, các tác động gây ra do các điểm ô nhiễm tồn lưu rất khó đánh giá trực tiếp, vì các chất ô nhiễm chính chủ yếu là nằm trong đất hoặc di chuyển trong đất hoặc nước ngầm, tốc độ di chuyển của các loại chất này có thể rất chậm từ tầng đất này sang tầng đất khác, hoặc đi vào mạch nước ngầm Nếu không có đầy đủ các thông tin lịch
sử, hiện trạng và quản lý thì thông thường, các chất ô nhiễm chỉ có thể được phát hiện khi chúng đã đi vào nguồn tiếp nhận hoặc chuối thức ăn, và bản thân việc phát hiện chúng cũng không phải là dễ dàng [13] Bên cạnh đó, khi có thể phát hiện được các chất ô nhiễm từ các điểm ô nhiễm tồn lưu, thì chúng đã có thể gây ra các tác hại rất nghiêm trọng đến hệ sinh thái và cộng đồng
I.2 Hiện trạng quản lý ô nhiễm tồn lưu của một số nước trên thế giới
* Tiêu chí cải thiện:
Các tiêu chí cải thiện được sử dụng như mức chuẩn để đánh giá nhu c ầu cần khảo sát tiếp theo ho ặc cải thiện đối với một khu vực đất cụ thể Ví dụ, nếu nồng độ
Trang 17chất ô nhiễm vượt quá tiêu chí cải thiện đối với đất sử dụng tại khu vực hiện thời hoặc trong tương lai, thì nhu c ầu cần phải khảo sát sâu hơn và/hoặc cải thiện khu vực là cần thiết Phụ thuộc vào mức độ vượt ngưỡng của chất ô nhiễm so với mức chuẩn, mức độ khẩn cấp đối với các hành động tiếp theo cũng được chỉ định Trong điều kiện không thể cải thiện được khu vực do nguyên nhân kỹ thuật ho ặc các rào cản khác, tiêu chí cải thiện cũng có thể cung cấp hướng d n đối với việc giới hạn sử dụng đất ho ặc các dạng quản lý rủi ro để bảo vệ sức khỏe con người và môi trường
Tiêu chí c ải thiện được áp dụng với các mục đích sử dụng chung và không áp dụng riêng đối với trường hợp cụ thể nào Nó được xem xét như đánh giá chung nhằm bảo vệ sức khỏe con người và môi trường đối với đất, nước tại điểm ô nhiễm tồn lưu dựa trên kinh nghiệm và chuyên môn của chuyên gia
Tiêu chí cải thiện đối với đ ất được trình bày cho 03 loại đất sử dụng cho hoạt động nông nghiệp, khu dân cư và khu vực hoạt động thương mại/công nghiệp
Tiêu chí cải thiện đối với nước được trình bày với các mục đích sử dụng nước riêng đối với các điểm ô nhiễm tồn lưu [9]
I.2.2 Australia và New Zealand
Theo lịch sử, đất và nước ngầm bị ô nhiễm thì nguyên nhân chính là do hoạt động sản xuất công nghiệp, sử dụng và thải bỏ hóa chất
Ba vấn đề chính được quan tâm đối với các điểm ô nhiễm tồn lưu ở các nước này là:
- Ô nhiễm nước ngầm;
- Xây dựng khu vực dân cư trên đất của hoạt động thương mại, công nghiệp và nông nghiệp trước đây;
- Khu vực hoạt động công nghiệp đã đóng cửa và khu vực thải chất thải
Ghi nhận vấn đề ô nhiễm đất và nước ngầm gần đây được phát triển tại Australia, mặc dù các sự cố về ô nhiễm đất đã được chính quyền nhà nước và địa phương ghi nhận từ những năm 1950 Các mục tiêu để đánh giá và làm sạch các điểm
ô nhiễm có thể là:
Trang 18- Thuê một khu vực an toàn trong thời gian dài và tiếp tục duy trì các hoạt động
sử dụng của nó;
- Giảm thiểu trên cả hai phương diện rủi ro môi trường và sức khỏe;
- Tăng cường các ứng dụng mở rộng, các ho ạt động sử dụng tiềm năng trong tương lai
Nhìn chung, tại hai quốc gia này, giải pháp quản lý ô nhiễm tồn lưu được thực hiện gồm các bước cơ bản sau:
- Đánh giá ban đầu, xác định phạm vi của điểm ô nhiễm
- Xác định bản chất và sự lan rộng của điểm ô nhiễm, phát triển kế hoạch hành động
- Đánh giá các tác động của điểm ô nhiễm tới sức khoẻ và môi trường
- Phát triển tiêu chí cho một khu vực cụ thể [10]
I.2.3 Cộng hoà Liên bang Đức
Cộng hoà Liên bang Đức thể hiện chính sách quản lý ô nhiễm tồn lưu trên chất lượng môi trường đất
Cơ sở pháp lý cho việc quản lý ô nhiễm tồn lưu ở Cộng hòa Liên Bang Đức được quy định trong bộ Luật Bảo vệ đất (BBodSchG, 1998) cũng như trong Nghị định
về Bảo vệ đất và quản lý các điểm ô nhiễm tồn lưu (BBodSchV, 1999)
Nhiệm vụ chính của bộ Luật là:
- Phòng ngừa các tác động vật lý để giữgìn khả năng sinh tháio của đất;
- Cải tạo, phục hồi môi trường đất nếu đất có khả năng gây nguy hại cho con người và môi trường
- Chủ sở hữu đất và người sủ dụng đất có nghĩa vụ tránh gây ô nhiễm cho đất Theo Luật Bảo vệ đ ất, thì Nghị định về Bảo vệ đất và quản lý các điểm ô nhiễm tồn lưu gồm các yêu cầu đối với việc khảo sát và đánh giá các diện tích đất bị nghi vấn
là có sự thay đổi theo chiều hướng xấu, hay có ô nhiễm tồn lưu Nghị định về Bảo vệ đất và quản lý ô nhiễm tồn lưu quy định các yêu cầu đối với việc phòng ngừa các tác động tiêu cực tới đất và xác định các biện pháp đảm bảo, khử ô nhiễm, cũng như việc
Trang 19quy hoạch cải tạo Trong việc cải tạo đất, cần nêu rõ các giá trị của đất phục vụ các mục đích sử dụng khác nhau, đồng thời đảm bảo thực thi đạo luật một cách thống nhất, nhanh chóng Bên c ạnh đó, Đạo Luật Bảo vệ đất Liên bang còn có qui định các vấn đề liên quan đến bảo vệ đất như luật quy hoạch, quy định bảo vệ nước, quản lý chất thải, phát thải
Quy trình quản lý ô nhiễm tồ n lưu môi trường đ ất trong từng giai đoạn của Cộng hoà Liên bang Đức được thể hiện trong Sơ đồ I.1
Qua tham khảo kinh nghiệm quản lý ô nhiễm tồn lưu của một số nước trên thế giới, cho thấy Luật Bảo vệ đất của Cộ ng hòa Liên Bang Đức là tương đối đầy đủ và phù hợp để có thể học hỏi cách tiếp cận và quản lý tối ưu thích hợp trong điều kiện Việt Nam
Trang 20Sơ đồ 1- 1: Sơ đồ giới thiệu quy tr nh xử lý ô nhiễm tồn lưu tại CHLB Đức
Kiểm kê Đánh giá chính thức Các điểm nghi vấn ô
Không có điểm
ô nhiễm tồn lưu
Quan trắc/ Các biện pháp bảo vệ và giới hạn ô nhiễm
Xử lý, cải tạo/ Các biện pháp bảo vệ và giới hạn ô nhiễm
Nghiên cứu cải tạo
Kế hoạch cải tạo, xử lý
Các biện pháp thực thi ngay
Quản lý, giám sát
Các biện pháp thực thi ngay
Quản lý, giám sát
Quản lý, giám sát Quản lý, giám sát
GHI NHẬN BAN ĐẦU
ĐÁNH GIÁ RỦI RO
XỬ LÝ, CẢI TẠO VÀ
QUAN TRẮC
Trang 21CHƯƠNG 2: XÂY DỰNG TIÊU CHÍ PHÂN LOẠI Ô NHIỄM TỒN LƯU TẠI MỎ THAN HẦM LÒ ĐÃ ĐÓNG CỬA VÀ BÃI THẢI THAN ĐÃ NGỪNG ĐỔ THẢI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NINH
II.1 Giới thiệu chung về Quảng Ninh
II.1.1 Điều kiện tự nhiên
II.1.1.1 Vị trí địa lý
Quảng Ninh là một tỉnh ở địa đ ầu phía Đông Bắc Việt Nam, có dáng một hình chữ nhật lệch nằm chếch theo hướng Đông Bắc - Tây Nam Phía Tây tựa lưng vào núi rừng trùng điệp Phía Đông nghiêng xuống nửa phần đầu vịnh Bắc bộ với bờ biển khúc khuỷu nhiều cửa sông và bãi triều, bên ngoài là hơn hai nghìn hòn đ ảo lớn nhỏ, trong
đó có 1.030 đảo có tên, còn lại hơn một nghìn hòn đảo chưa có tên
Quảng Ninh có toạ độ địa lý khoảng 106o26' đến 108o31' kinh độ đông và từ
20o40' đến 21o40' vĩ độ bắc Bề ngang từ đông sang tây, nơi rộng nhất là 195 km Bề dọc từ bắc xuống nam khoảng 102 km Điểm cực bắc là dãy núi cao thuộc thôn Mỏ Toò ng, xã Hoành Mô, huyện Bình Liêu Điểm cực nam ở đảo Hạ Mai thuộc xã Ngọc Vừng, huyện Vân Đồn Điểm cực tây là sông Vàng Chua ở xã Bình Dương và xã Nguyễn Huệ, huyện Đông Triều Điểm cực đông trên đất liền là mũi Gót ở đông bắc xã Trà Cổ, thị xã Móng Cái
Quảng Ninh có biên giới quốc gia và hải phận giáp giới nước Cộng hoà Nhân dân Trung Hoa với 132,8 km đường biên giới; phía đông là vịnh Bắc Bộ; phía tây giáp các tỉnh Lạng Sơn, Bắc Giang, Hải Dương; phía nam giáp Hải Phòng Bờ biển dài 250
km
Diện tích tự nhiên toàn tỉnh Quảng Ninh là tính đến ngày 1-10-1998 là 611.081,3 ha Trong đó đất nông nghiệp 243.833,2 ha, đất chuyên dùng 36.513 ha, đất
ở 6.815,9 ha, đất chưa sử dụng 268.158,3 ha [20]
III.1.1.2 Đặc điểm địa hình
Quảng Ninh là tỉnh miền núi - duyên hải, hơn 80% đất đai là đồi núi, hơn hai nghìn hòn đảo nổi trên mặt biển cũng đều là các quả núi Vùng núi chia làm hai miền: Vùng núi miền Đông từ Tiên Yên qua Bình Liêu, Hải Hà, Đầm Hà đến Móng Cái Đây
Trang 22là vùng nối tiếp của vùng núi Thập Vạn Đại Sơn từ Trung Quốc, hướng chủ đạo là đông bắc - tây nam Có hai dãy núi chính: dãy Quảng Nam Châu (1.507 m) và Cao Xiêm (1.330 m) chiếm phần lớn diện tích tự nhiên các huyện Bình Liêu, Hải Hà, Đầm
Hà, dãy Ngàn Chi (1.166 m) ở phía bắc huyện Tiên Yên Vùng núi miền tây từ Tiên Yên qua Ba Chẽ, Hoành Bồ, phía bắc thị xã Uông Bí và thấp dần xuống ở phía bắc huyện Đông Triều Vùng núi này là những dãy nối tiếp hơi uốn cong nên thường được gọi là cánh cung núi Đông Triều với đỉnh Yên Tử (1.068 m) trên đất Uông Bí và đỉnh
Vùng biển và hải đảo của Quảng Ninh là một vùng địa hình độc đáo Hơn hai nghìn hòn đảo chiếm hơn 2/3 số đảo cả nước (2078/ 2779), đảo trải dài theo đường ven biển hơn 250 km chia thành nhiều lớp Có những đảo rất lớn như đảo Cái Bầu, Bản Sen, lại có đảo chỉ như một hòn non bộ Có hai huyện hoàn toàn là đảo là huyện Vân Đồn và huyện Cô Tô Trên vịnh Hạ Long và Bái Tử Long có hàng ngàn đảo đá vôi nguyên là vùng địa hình karst bị nước bào mòn tạo nên muôn nghìn hình dáng bên ngoài và trong lòng là những hang động kỳ thú
Vùng ven biển và hải đảo Quảng Ninh ngoài những bãi bồi phù sa còn những bãi cát trắng táp lên từ sóng biển Có nơi thành mỏ cát trắng làm nguyên liệu cho công nghệ thuỷ tinh (Vân Hải), có nơi thành bãi tắm tuyệt vời (như Trà Cổ, Quan Lạn, Minh Châu, Ngọc Vừng )
Địa hình đáy biển Quảng Ninh, không bằng phẳng, độ sâu trung bình là 20 m
Có những lạch sâu là di tích các dòng chảy cổ và có những dải đá ngầm làm nơi sinh trưởng các rạn san hô rất đa dạng Các dòng chảy hiện nay nối với các lạch sâu đáy
Trang 23biển còn tạo nên hàng loạt luồng lạch và hải cảng trên dải bờ biển khúc khuỷu kín gió nhờ những hành lang đảo che chắn, tạo nên một tiềm năng cảng biển và giao thông đường thuỷ rất lớn [20]
II.1.1.3 Khí hậu
Khí hậu Quảng Ninh tiêu biểu cho khí hậu các tỉnh miền Bắc Việt Nam vừa có nét riêng của một tỉnh miền núi ven biển Các quần đảo ở huyện Cô Tô và Vân Đồn
có đặc trưng của khí hậu đại dương
Quảng Ninh nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới có một mùa hạ nóng ẩm, mưa nhiều; một mùa đông lạnh, ít mưa và tính nhiệt đới nóng ẩm là bao trùm nhất Do nằm trong vành đai nhiệt đới nên hàng năm có hai lần mặt trời qua thiên đỉnh, tiềm năng về bức xạ và nhiệt độ rất phong phú Bị ảnh hưởng bởi hoàn lưu gió mùa Đông Nam Á nên khí hậu bị phân hoá thành hai mùa: mùa hạ nóng ẩm với mùa mưa, mùa đông lạnh với mùa khô
Về nhiệt độ: được xác định có mùa đông lạnh, nhiệt độ không khí trung bình ổn định dưới 20oC Mùa nóng có nhiệt độ trung bình ổn định trên 25o
Sự chênh lệch về nhiệt độ trung bình của tháng tiêu biểu cho mùa đông (tháng 1) thấp hơn nhiệt độ trung bình của tháng tiêu biểu cho mùa hạ (tháng 7) là 120C và thấp hơn nhiệt độ trung bình của tháng 1 theo tiêu chuẩn nhiệt độ cùng vĩ tuyến là 5,10C [20]
II.1.1.4 Sông ngòi và chế độ thuỷ văn
Quảng Ninh có đến 30 sông, suối dài trên 10 km nhưng phần nhiều đều nhỏ
Trang 24lưu sông Thái Bình, sông Ka Long, sông Tiên Yên và sông Ba Chẽ Mỗi sông hoặc đoạn sông thường có nhiều nhánh Các nhánh đa số đều vuông góc với sông chính
Nước ngập mặn xâm nhập vào vùng cửa sông khá xa Lớp thực vật che phủ chiếm tỷ lệ thấp ở các lưu vực nên thường hay bị xói lở, bào mòn và rửa trôi làm tăng lượng phù sa và đất đá trôi xuống khi có lũ lớn do vậy nhiều nơi sông suối bị bồi lấp rất nhanh, nhất là ở những vùng có các hoạt động khai khoáng như ở các đoạn suố i Vàng Danh, sông Mông Dương
Ngoài 4 sông lớn trên, Quảng Ninh còn có 11 sông nhỏ, chiều dài các sông từ
15 - 35 km; diện tích lưu vực thường nhỏ hơn 300 km2, chúng được phân bố dọc theo
bờ biển
Tất cả các sông suối ở Quảng Ninh đều ngắn, nhỏ, độ dốc lớn Lưu lượng và lưu tốc rất khác biệt giữa các mùa Mùa đông, các sông cạn nước nhưng mùa hạ nước lũ dâng cao rất nhanh Lưu lượng mùa khô 1,45m3/s, mùa mưa lên tới 1500 m3
/s, chênh nhau 1.000 lần
Về phía biển Quảng Ninh giáp vịnh Bắc Bộ, một vịnh lớn nhưng kín lại có nhiều lớp đ ảo che chắn nên sóng gió không lớn như vùng biển Trung Bộ Chế độ thuỷ triều ở đây là nhật triều điển hình, biên độ tới 3-4 m Nét riêng biệt ở đây là hiện tượng sinh "con nước" và thuỷ triều lên cao nhất vào các buổi chiều các tháng mùa hạ, buổi sáng các tháng mùa đông những ngày có con nước cường Trong vịnh Bắc Bộ có dòng hải lưu chảy theo phương bắc nam kéo theo nước lạnh lại có gió mùa đông bắc nên đây
là vùng biển lạnh nhất nước ta Nhiệt độ có khi xuống tới 130C [20]
II.1.1.5 Tài nguyên thiên nhiên
a Tài nguyên đất
Quảng Ninh có quỹ đất dồi dào với 611.081,3 ha, trong đó 75,370 ha đất nông nghiệp đang sử dụng chiếm 12%, 146.019 ha đất lâm nghiệp với khoảng gần 20.000 ha
có thể trồng cây ăn quả Diện tích chưa sử dụng còn lớn (chiếm kho ảng 43%) tập trung
ở vùng miền núi và ven biển, còn lại là đất chuyên dùng và đất ở [20]
Trang 25b Tài nguyên nước
Quảng Ninh là tỉnh có tài nguyên nước khá phong phú và đặc sắc
Nước mặt: Lượng nước các sông ước tính 8.776 tỷ m3 phát sinh trên toàn lưu vực Cũng như lượng mưa trong năm, dòng chảy của sông ngòi ở Quảng Ninh cũng chia làm 2 mùa rõ rệt Mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 9 có lượng nước chiếm 75 -80% tổng lượng nước trong năm, mùa khô từ tháng 10 đến tháng 4 có lượng nước chiếm 20
- 25% tổng lượng nước trong năm
Nước ngầm: Theo kết quả thăm dò, trữ lượng nước ngầm tại vùng Cẩm Phả là 6.107 m3/ngày, vùng Hạ Long là 21.290 m3/ngày
Quảng Ninh đã xây dựng gần 30 hồ đập nước lớn với tổng dung tích là 195, 53 triệu m3, phục vụ những mục đích kinh tế - xã hội của tỉnh Quảng Ninh có tổng cộng
từ 2.500 đến 3000 ha mặt nướcao, hồ, đầm có điều kiện nuôi trồng thuỷ sản [20]
c Tài nguyên biển
Với bờ biển dài 250 km, Quảng Ninh có nhiều ngư trường khai thác hải sản Hầu hết các bãi cá chính có sản lượng cao, ổn định, đều phân bố gần bờ và quanh các đảo, rất thuận tiện cho việc khai thác Ngoài ra, Quảng Ninh còn có trên 40.000 ha bãi triều, 20.000 ha eo vịnh và hàng vạn ha các vũng nông ven bờ, là môi trường thuận lợi
để phát triển nuôi và chế biến hải sản xuất khẩu
Ven biển Quảng Ninh có nhiều khu vực nước sâu, kín gió là lợi thế đặc biệt quan trọng thuận lợi cho việc xây dựng, phát triển hệ thống cảng biển, nhất là ở thành phố Hạ Long, thị xã Cẩm Phả, huyện Tiên Yên, thị xã Móng Cái và huyện Hải Hà [20]
d Tài nguyên rừng
Quảng Ninh có 243.833,2 ha rừng và đ ất rừng (chiếm 40% diện tích đ ất tự nhiên toàn tỉnh), trong đó rừng tự nhiên chiếm kho ảng 80% Còn lại là rừng trồng, rừng đặc sản khoảng 100.000 ha, đất chưa thành rừng kho ảng 230.000 ha, là điều kiện
để phát triển thành các vùng gỗ công nghiệp, vùng cây đặc sản, cây ăn quả có quy mô lớn [20]
Trang 26e Tài nguyên khoáng sản
Quảng Ninh có nguồn tài nguyên khoáng sản phong phú, đa dạng, có nhiều loại đặc thù, trữ lượng lớn, chất lượng cao như: than, cao lanh tấn mài, đất sét, cát thủy tinh,
đá vôi…
Than đá: Có trữ lượng khoảng 3,6 tỷ tấn, hầu hết thuộc dòng an - tra - xít, tỷ lệ
các - bon ổn định 80 – 90%; phần lớn tập trung tại 3 khu vực: Hạ Long, Cẩm Phả và Uông Bí – Đông Triều ; mỗi năm cho phép khai thác khoảng 30 – 40 triệu tấn
Các mỏ đá vôi, đất sét, cao lanh…: Trữ lượng tương đối lớn, phân bố rộng
khắp các địa phương trong tỉnh, trong đó các mỏ đất sét phân bố tập trung ở Đông Triều, Hoành Bồ và TP Hạ Long là nguồn nguyên liệu quan trọng để sản xuất vật liệu xây dựng cung cấp cho thị trường trong nước và xuất khẩu
Các mỏ nước khoáng: Có nhiều điểm nước khoáng uống được ở Quang Hanh
(Cẩm Phả), Khe Lạc (Tiên Yên), Đồng Long (Bình Liêu) Ngoài ra, còn có nguồn nước khoáng không uống được tập trung ở Cẩm Phả có nồng độ khoáng khá cao, nhiệt độ trên 35oC, có thể dùng chữa bệnh [20]
II.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội
II.1.2.1 Điều kiện kinh tế
Quảng Ninh là một trọng điểm kinh tế, một đầu tàu của vùng kinh tế trọng điểm phía Bắc đồng thời là một trong bốn trung tâm du lịch lớn của Việt Nam với di sản thiên nhiên thế giới vịnh Hạ Long đã hai lần được UNESCO công nhận về giá trị thẩm
mĩ và địa chất, địa mạo Quảng Ninh có 3 khu kinh tế, hai trung tâm thương mại Hạ
Trang 27Long, Móng Cái là đầu mối giao thương giữa hai nước Việt Nam - Trung Quốc và các nước trong khu vực Năm 2010, Quảng Ninh là tỉnh có chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh đứng thứ 7 ở Việt Nam
Quảng Ninh hội tụ những điều kiện thuận lợi cho phát triển kinh tế - xã hội quan trọng trong tiến trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước Là một tỉnh có nguồn tài nguyên khoáng sản dồi dào, trong đó điển hình là than với trữ lượng chiếm tới 90% trữ lượng cả nước Quảng Ninh với di sản thiên nhiên thế giới Vịnh Hạ Long và các di tích văn hóa Yên Tử, bãi cọc Bạch Đằng, Đền Cửa Ông, núi Bài Thơ thuận lợi cho phát triển du lịch Quảng Ninh được xác định là 1 điểm của vành đai kinh tế Vịnh Bắc Bộ,
là cửa ngõ quan trọng của hành lang kinh tế Nam Ninh-Hà Nội-Hải Phòng-Quảng Ninh Có hệ thống cảng biển, cảng nước sâu có năng lực bốc xếp cho tàu hàng vạn tấn, tạo ra nhiều thuận lợi cho ngành vận tải đường biển giữa nước ta với các nước trên thế giới Quảng Ninh có hệ thống cửa khẩu phân bố trên dọc tuyến biên giới, đặc biệt cửa khẩu quốc tế Móng Cái là nơi hội tụ giao lưu thương mại, du lịch, dịch vụ và thu hút các nhà đầu tư; Là cửa ngõ giao dịch xuất nhập khẩu với Trung Quốc và các nước trong khu vực
Quảng Ninh xếp thứ 5 cả nước về thu ngân sách nhà nước (2010) sau TP.Hồ Chí Minh, Hà Nội, Bà Rịa Vũng Tàu và Hải Phòng Tính đến hết năm 2010 GDP đầu người đạt 1580 USD/năm Năm 2009 lương bình quân của lao động trên địa bàn tỉnh ước đạt gần 4.6 triệu đồng , của công nhân mỏ ước đạt trên 6 triệu
Tốc độ tăng trưởng GDP hàng năm của Quảng Ninh trong giai đo ạn từ năm 2000-2009 ước đạt 12,35%/năm GDP bình quân đầu người 1.273 USD (cao hơn mức bình quân cả nước đạt khoảng 1.099 USD) Tốc độ tăng trưởng kinh tế bình quân 5 năm ước đạt 12,35%/năm (giai đoạn 2001-2005 là 12,9%) Giá trị sản xuất nông nghiệp, lâm, ngư nghiệp tăng bình quân 5 năm đ ạt 5,7%/năm Giá trị sản xuất công nghiệp bình quân 5 năm tăng 17,6% Giá trị dịch vụ tăng bình quân 5 năm là 17,82%
Trong các ngành kinh tế thì tỷ trọng của ngành công nghiệp và xây dựng chiếm lớn nhất, bằng 2/3 tỷ trọng trong cơ c ấu kinh tế Công nghiệp của tỉnh chủ yếu là công nghiệp khai thác, chế biến than, vật liệu xây dựng, công nghiệp cơ khí mỏ
Tỷ trọng ngành nông nghiệp chỉ giảm nhẹ, từ 8,7% năm 2001 xuống còn 7,5% năm 2007 và kế hoạch là 4,0% năm 2010
Trang 28Sự giảm sút thấy ở ngành dịch vụ, từ 40,1% năm 2002 xuống chỉ còn 21,2% năm 2007 và có xu hướng tăng mạnh trở lại (năm 2009 là 41%) [21]
Bảng II- 1: Cơ cấu kinh tế Quảng Ninh giai đoạn 2001 – 2009 (%)[14,16]
II.1.2.2 Điều kiện xã hội
tỷ lệ 50,3%); Dân số ở khu vực nông thôn là 568.442 người
Quảng Ninh thuộc diện tỉnh có số dân trung bình trong cả nước Tỷ lệ tăng dân
số bình quân từ năm 1999 đến 2009 là 1,3% (trung bình cả nước là 1,2%)
Kết cấu dân số ở Quảng Ninh có mấy nét đáng chú ý Trước hết là "dân số trẻ",
tỉ lệ trẻ em dưới 15 tuổi chiếm tới 37,6% Người già trên 60 tuổi (với nam) và trên 55 tuổi (với nữ) là 7,1% Ở Quảng Ninh, nam giới đông hơn nữ giới, nam chiếm 50,9 %,
nữ chiếm 49,1%)
Mật độ dân số của Quảng Ninh hiện là 188 người/km vuông và phân bố không đều Vùng đô thị và các huyện miền tây rất đông dân, thành phố Hạ Long 739 người/km2, huyện Yên Hưng 415 người/km2, huyện Ðông Triều 390 người/km2
Trang 29khi đó, huyện Ba Chẽ 30 người/km2, Cô Tô 110 người/km2, Vân Ðồn 74 người/km2
[21]
Trong các dân tộc sinh sống trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh, người Việt (Kinh) chiếm 89,23% tổng số dân Người Dao chiếm 4, 45% có hai nhánh chính là Thanh Y, Thanh Phán, thường cư trú ở vùng núi cao Người Hoa chiếm 0, 43%, người Sán Dìu chiếm 1,80% và người Sán chỉ là 1,11% [21]
c Tôn giáo
Quảng Ninh là một vùng đ ất có nền văn hoá lâu đời Văn hoá Hạ Long đã được ghi vào lịch sử như một mốc tiến hoá của người Việt Cũng như các địa phương khác,
cư dân sống ở Quảng Ninh cũng có những tôn giáo, tín ngưỡng để tôn thờ: Phật giáo,
Ky Tô giáo, thờ cúng tổ tiên và một vài tín ngưỡng dân gian khác [21]
Các doanh nghiệp này phân bổ theo lĩnh vực:
- Công nghiệp;
Trang 30+ Đường tỉnh: có 12 tuyến với 301 km, trong đó đường đạt cấp IV, cấp III là
154 km (chiếm 51%), còn lại là cấp thấp, chủ yếu là mặt đường đá dăm nhựa
+ Đường huyện: tổng số 764 km; đã cứng hoá mặt đường 455 km, đạt 60%; khối lượng còn lại cần đầu tư 309 km, chiếm 40%
+ Đường xã: tổng số 2.233 km đường xã; đã cứng hoá mặt đường 527 km, đạt 24%; khối lượng còn lại cần đầu tư 1,706 km, chiếm 76% Bến, tuyến vận tải khách
+ Bến xe khách: toàn tỉnh có 16 bến xe trong đó 6 bến xe liên tỉnh hỗn hợp; + Tuyến vận tải khách: toàn tỉnh có 125 tuyến vận tải khách cố định liên tỉnh và liên tỉnh liền kề; 18 tuyến vận tải khách nội tỉnh và 11 tuyến xe buýt
- Đường thuỷ nội địa:
+ Bến: toàn tỉnh có 96 bến thuỷ nội địa;
+ Luồng: đã đưa vào cấp quản lý 642 km đường thuỷ nội địa
+ Đường biển phục vụ công tác vận tải thuỷ bao gồm các bến cảng và hệ thống luồng, lạch Ở Quảng Ninh, trong 14 huyện, thị xã, thành phố chỉ duy nhất Bình Liêu là huyện không có vận tải thuỷ, 13 huyện, thị xã, thành phố còn lại đều có sông, suối hoặc
ở ven biển nên thuận lợi trong vận tải thuỷ
+ Toàn tỉnh có 5 cảng biển (9 khu bến) thuộc Danh mục cảng biển trong Quy hoạch phát triển cảng biển Việt Nam đến năm 2020, định hướng đến năm 2030
Trang 31Cảng Cái Lân: đây là cảng nước sâu được đầu tư xây dựng thành cảng biển lớn,
có thể cập tàu 3-4 vạn tấn, vừa bốc xếp hàng rời, vừa bốc xếp hàng container
Cảng Vạn Gia: là cảng cửa ngõ giao lưu hàng hoá giữa Việt Nam và Trung Quốc, là vùng neo đ ậu chuyển tài hàng hoá Cảng có chiều dài luồ ng tự nhiên 7 hải lý,
độ sâu –75 m, đảm bảo cho tàu 10.000 DWT ra vào an toàn
Cảng Cửa Ông: là c ảng chuyên dùng xuất than ở khu vực Cẩm Phả Cảng có chiều dài 300m, độ sâu –9,5m, tàu 50.000 DWT ra vào thuận tiện
Cảng Hòn Nét: nằm trong vịnh Bái Tử Long, có độ sâu – 16 m và khu vực đậu tàu rộng lớn
Cảng Mũi Chùa: có độ sâu – 3,3 m, có thể đón tàu 1.000 DWT áp bến
- Đường sắt
+ Toàn tỉnh có 65 km đường sắt quốc gia thuộc tuyến Kép-Hạ Long (hiện nay đang cải tạo tuyến Yên Viên – Cái Lân khổ đôi 1,0m và 1,435m) Ngoài ra còn có hệ thống đường sắt chuyên dùng ngành than
- Các cảng hàng không
+ Trong thời kỳ chiến tranh, có một số sân bay trực thăng phục vụ quân sự; đến nay, chỉ còn sân bay trực thăng Bãi Cháy đang khai thác và sân bay trực thăng Tuần Châu phục vụ du lịch [21]
960 điều dưỡng viên, 225 nữ hộ sinh, 43 dược sỹ đại học, 99 dược sỹ trung học và 982 cán bộ chuyên môn khác đạt tỷ lệ 30 giường bệnh trên 10.000 dân, đạt tỷ lệ 8 bác sỹ
Trang 32* Hệ thống cơ sở đào tạo
Hệ thống các cơ sở đạo tạo ở Quảng Ninh bao gồm: các trường đại học, cao đẳng chuyên nghiệp, trung cấp chuyên nghiệp, cao đẳng nghề và trung cấp nghề Tại Quảng Ninh hiện có 3 trường đại học, 11 trường cao đẳng và 13 trường trung cấp Tại các huyện, thị xã đều có hệ thống giáo dục đầy đủ từ bậc m u giáo đến trung học [21]
* Hệ thống cấp điện
Tính đến ngày 30/6/2010 Quảng Ninh đang vận hành 03 nhà máy điện với tổng công suất 1.010MW trong đó bao gồm: Nhiệt điện Uông Bí (110MW+ 300MW); Nhiệt điện Quảng Ninh I#1 (300MW); Nhiệt điện Cẩm Phả I (300MW) Ngoài ra còn 01 nhà
máy thuỷ điện đang vận hành phát điện với công suất 3,6MW (Thuỷ điện Khe Soong)
Hệ thống lưới điện truyền tải 220kV, 500KV: hiện tại đến nay đã đưa vào vận hành 01 trạm biến áp 500kV tổng công suất 450MVA; 05 trạm biến áp 220kV với tổng công suất 1.000MVA cùng hệ thống lưới điện 500kV, 220kV kết nối với hệ thống lưới điện quốc gia, trong đó bao gồm 152km đường dây 500kV và 166,4km đường dây 220kV
Hệ thống lưới điện 110KV: Hiện tại Quảng Ninh đang quản lý vận hành 15 trạm biến áp 110kV với tổng công suất 722MVA; 542,3km đường dây 110kV kết nối với các trạm
Trang 33Về hệ thống lưới điện trung thế: Tính đến hết quý II/2010, Quảng Ninh có 2.524,5km đường dây trung thế với các cấp điện áp 6kV, 10kV, 22kV và 35kV; 51 Trạm biến áp trung gian với tổng công suất 330,9MVA và 2.623 trạm biến áp phân phối với tổng dung lượng 712.553kVA và 13.286,2 km đường dây hạ áp [21]
* Hệ thống thông tin liên lạc
Hệ thống bưu chính viễn thông đã đ ạt tiêu chuẩn quốc tế, đủ điều kiện đáp ứng được các nhu cầu và hình thức thông tin
Đến đầu năm 2009 trên địa bàn tỉnh đã có 693 trạm phát sóng di động BTS, trong đó số trạm phát triển mới trong năm 2008 là 206 trạm Mạng thông tin di động đã phủ sóng 14/14 huyện, thị xã, thành phố cùng nhiều đảo xa của tỉnh
Tổng số thuê bao trên toàn tỉnh tính đến hết năm 2008 đạt 1.795.970 thuê bao, đưa mật độ điện thoại cố định và điện thoại di động trả sau đạt 34,4 thuê bao/100 dân)
Hệ thống Internet băng rộng, tính đến hết năm 2008 tổng số thuê bao In ternet trên toàn tỉnh là 36.173 thuê bao [21]
II.2 Cơ sở xây dựng tiêu chí phân loại ô nhiễm tồn lưu tại mỏ than hầm lò đóng cửa và bãi thải than ngừng đổ thải
Nguyên tắc để xác định điểm ô nhiễm tồn lưu là các tiêu chí xác định càng chặt chẽ càng tốt Tuy nhiên, không phải tất cả các chỉ tiêu mà bộ tiêu chí đưa ra đều phù hợp để xác định và phân loại điểm ô nhiễm tồn lưu Nếu bộ tiêu chí có quá nhiều chỉ tiêu sẽ d n đến đi sâu quá vào chi tiết, tốn kém rất nhiều về mặt tài chính, nhân lực và thời gian Mặt khác có thể có những chỉ tiêu rất khó xác định trong khi l ại không mang tính đại diện cho điểm ô nhiễm Do đó, tác giả luận văn xin được đưa ra cơ sở để xây dựng bộ tiêu chí như sau:
- Xác định số chỉ tiêu tối thiểu phản ánh đầy đủ tính chất của điểm ô nhiễm
- Chất lượng của chỉ tiêu là phù hợp với mức độ thông tin thu thập được
- Việc xác định chỉ tiêu là phải có tính khả thi
Trang 34Đối với điểm ô nhiễm tồn lưu là mỏ than đóng cửa và bãi thải ngừng đổ thải (sau đây sẽ chỉ gọi tắt là điểm ô nhiễm tồn lưu), môi trường đất vừa có thể là nguồn ô nhiễm, vừa có thể là môi trường di chuyển của chất ô nhiễm, vừa có thể là nguồn tiếp nhận chất ô nhiễm Đối với các điêm ô nhiễm tồn lưu này, các chỉ tiêu cần được quan tâm bao gồm:
- Độ pH;
- Nhóm kim loại như sắt, mangan, chì, cadmium, thuỷ ngân, v.v
- Nhóm á kim, như arsenic, selenium v.v
II.2.1 Quá trình lan truyền chất ô nhiễm trong môi trường đất
Thực chất, quá trình lan truyền chất ô nhiễm, ở đây xác định là các kim loại, trong môi trường đất chính là sự di chuyển của nước ngầm Không gian chứa nước và
sự phân bố của nước ngầm có ảnh hưởng rất lớn đến sự lan truyền của chất ô nhiễm trong môi trường đất Chất ô nhiễm theo dòng nước đi vào trong đất, thấm qua các lỗ xốp của đất Thực chất, chất ô nhiễm không đi vào trong đất mà đi qua các khe hở của hạt đất Như vậy, môi trường đất có khả năng là môi trường tiếp nhận chất ô nhiễm, hoặc môi trường vận chuyển chất ô nhiễm
Công nghệ khai thác than hầm lò dựa trên việc bóc các lớp vỉa than theo giếng nghiêng kết hợp lò bằng từng tầng, sử dụng băng tải cao su đưa than lên mặt đất Việc bóc tách các lớp đất đá sẽ tạo ra một lượng đ ất đá thải lớn cùng với nước thoát ra trong quá trình khai thác Loại nước thải này thực chất là nước ngầm thoát ra từ các tầng đất
đá trong quá trình khai thác và quá trình thoát nước này cũng chính là một loại thoát nước chứa acid (Acid Mine Drainage - AMD) Lý do loại nước này có pH thấp là do quá trình oxy hóa sắt sunfua (FeS2 - pyrit) có trong đ ất đá với sự có mặt của nước để tạo thành Fe3+ và H+ Phương trình phản ứng như sau:
2FeS2(s) + 7O2(g) + 2H2O(l) = 2Fe2+(aq) + 4SO42-(aq) + 4H+(aq)
4Fe2+(aq) + O2(g) + 4H+(aq) = 4Fe3+(aq) + 2H2O(l) Hoặc cũng có thể xảy ra phản ứng:
FeS2(s) + 14Fe3+(aq) + 8H2O(l) = 15Fe2+(aq) + 2SO42-(aq) + 16H+(aq) [23]
Trang 35Đối với bãi thải đã ngừng đổ thải, nước mưa chảy tràn qua các lớp đất đá thải chứa các thành phần quặng, và cũng diễn ra các quá trình tương tự Nếu không có biện pháp xử lý, loại nước này cũng có pH thấp và hàm lượng các kim loại cao
Tuy nhiên, trong quản lý điểm ô nhiễm tồn lưu này, chỉ độ pH và các kim loại nặng là cần được chú ý, vì chúng không chịu tác động c ủa các quá trình phân hủy tự nhiên trong đất, và có khả năng tồn tại rất lâu trong môi trường và tích tụ sinh học trong hệ sinh thái và cơ thể con người thông qua chuỗi thức ăn Các chất hữu cơ cũng khó phân huỷ, nhưng với mỏ hầm lò đóng cửa và bãi thải than ngừng đổ thải hầu như không có nguồn tạo ra các hợp chất này, vả lại môi trường này cũng ngh o vi sinh vật nên có thể bỏ qua các chỉ tiêu này
Chất ô nhiễm bị rò rỉ từ điểm ô nhiễm tồn lưu thấm vào môi trường đất thông qua nhiều con đường: ngấm trực tiếp, theo nước mặt chảy tràn, theo nước ngầm, v.v Một khi có mặt trong môi trường đất, các chất ô nhiễm sẽ di chuyển trong đó để đi xuố ng các tầng đất sâu hơn, đi vào trong nước ngầm và theo dòng nước ngầm khuếch tán ra xa hơn, tích tụ trong bùn lắng hoặc trầm tích của các lớp nước mặt hoặc đi vào dòng nước mặt Quá trình này sẽ diễn ra liên tục cho đến khi chất ô nhiễm được giữ lại hoàn toàn trong các lớp bùn lắng - trầm tích, rửa sạch bởi các dòng nước ngầm hoặc ngấm xuống gần tầng đá gốc của khu vực hay đi vào và tích t ụ trong hệ sinh thái khu vực, bao gồm cả thực vật và động vật theo quá trình tích tụ sinh học Sơ đồ mạng lưới thể hiện quá trình phơi nhiễm của chất ô nhiễm được tóm tắt trong sơ đồ II.1
Trang 36Sơ đồ - 1: Mô h nh mạng lưới mô tả quá tr nh phơi nhiễm chất ô nhiễm [13]
II.2.2 Quan điểm xây dựng bộ tiêu chí
Quan điểm xây dựng bộ tiêu chí phân loại các điểm ô nhiễm tồn lưu:
- Có tính lựa chọn và phân loại cao
- Kết hợp định tính và định lượng đơn giản
- Không phức tạp trong cách xác định
- Dựa trên đồng thời cơ sở thông tin lịch sử và điều tra hiện trường
- Thể hiện được đặc trưng, phạm vi và mức của nguồn ô nhiễm đặc thù
- Có xét đến các yếu tố tăng cường (lan truyền chất ô nhiễm) hoặc giảm nhẹ yếu
tố ô nhiễm (lan truyền chất ô nhiễm, các giải pháp bảo vệ môi trường đã được
sử dụng)
II.2.3 Tiếp cận xây dựng bộ tiêu chí phân loại
Để xây dựng bộ tiêu chí phân loại điểm ô nhiễm tồn lưu đòi hỏi phái kết hợp các thông tin mang tính kế thừa và qua quá trình điều tra khảo sát cụ thể tại các điểm nghiên cứu Ở trong luận văn này, nội dung của bộ tiêu chí xây dựng được tham khảo theo Báo cáo "Điều tra, đánh giá và đề xuất kế hoạch quản lý, xử lý và phục hồi môi
Trang 37trường tại các điểm ô nhiễm tồn lưu" của Cục Quản lý chất thải và Cải thiện môi trường - Tổng cục Môi trường, và có điều chỉnh để phù hợp với điểm ô nhiễm tồn lưu được khảo sát Căn cứ vào sơ đồ II.1 về mô tả quá trình phơi nhiễm chất ô nhiễm tại điểm ô nhiễm tồn lưu, có thể xác định các tiêu chí thành phần để đánh giá phân loại điểm ô nhiễm Đó là:
- Đặc thù ô nhiễm: chính là các chất ô nhiễm có thể có tiềm ẩn hoặc sinh ra từ quá trình ho ạt động của điểm ô nhiễm, nồng độ hoặc hàm lượng được xác định định lượng qua quá trình quan trắc chất lượng môi trường không khí, nước mặt, nước ngầm, trầm tích, đất,.v.v
- Khả năng vận chuyển các chất ô nhiễm đó trong môi trường: các chất ô nhiễm lan truyền qua các môi trường nào, có thể gây tác động lớn nhất đến môi trường nào
- Hiệu quả của quá trình xử lý ô nhiễm (nếu có): Điểm ô nhiễm có biện pháp xử
lý hay không, nếu có thì hiệu quả như thế nào
- Mức độ phơi nhiễm tới hệ sinh thái và con người: các chất ô nhiễm có tác động tới sự sống của thảm thực vật, tới hệ sinh vật và đời sống con người hay không
- Mức độ tác động tới phát triển kinh tế xã hội: những rủi ro và sự cố có khả năng xảy ra của điểm ô nhiễm tới cộng đồng
Các bước xây dựng tiêu chí được thể hiện trong sơ đồ sau:
ưu tiên của điểm ô nhiễm: rất nghiêm trọng, nghiêm trọng, trung bình, ô nhiễm nhẹ hay không ô nhiễm)
3 Xác định nhóm tiêu chí cấu thành (bao gồm: đặc thù ô nhiễm, khả năng vận chuyển các chất ô nhiễm; hiệu quả của các biện pháp xử lý (nếu có); mức
độ phơi nhiễm đối với hệ sinh thái; tác động tới sự phát triển kinh tế xã hội)
Trang 38II.3 Xác định các tiêu chí thành phần
II.3.1 Đặc thù ô nhiễm
Đặc thù ô nhiễm được xác định bởi các chất ô nhiễm khác nhau Đối với loại hình mỏ khai thác than hầm lò đã đóng cửa và bãi thải than ngừng đổ thải, một số đặc trưng ô nhiễm được đưa ra trong bảng dưới đây:
Bảng - 2: Đặc trưng ô nhiễm của điểm ô nhiễm tồn lưu là mỏ khai thác than hầm lò
đã đóng cửa và bãi thải than ngừng đổ thả [13]
Đặc trƣng ô nhiễm Thông số kiểm soát Khả năng sự cố
Các thùng chứa hóa chất, vật
liệu nổ
Các hóa chất mạch thơm
dùng trong thuốc nổ
Các loại dầu mỡ thủy lực
dùng trong các thiết bị tồn tại
trong các thùng chứa, trong
đất ở các khu bảo dưỡng,
trong khăn giẻ lau
Các chất ăn mòn dạng axit
Các bãi đổ thải đã đóng cửa
chứa nhiều dạng khoáng,
phức,…
pH, HC (POPs), các hóa chất dạng thuốc nổ tương ứng như NitroCellulo,
Các thùng chứa hóa chất gây
nổ có thể tích tụ trong các hang động bên trong tiềm ẩn nguy cơ nổ ngầm d n đễn sụt lún…
Bãi thải có khả năng sạt lở gây tác động nghiêm trọng tới môi trường xung quanh
Trong nhóm các tiêu chí xây dựng, đây là tiêu chí cần định lượng nhiều nhất và
nó mang tính quyết định chủ yếu cho các tiêu chí tiếp theo Tuy nhiên, trong các đặc trưng đưa ra ở trên, không nhất thiết lấy hết các đặc trưng đó mới đánh giá được toàn
bộ đặc tính c ủa điểm ô nhiễm tồn lưu Do đó, tác gi ả luận văn xin được đưa ra hai đặc trưng ô nhiễm chủ yếu để khảo sát, đánh giá cho hai điểm ô nhiễm tồn lưu nghiên cứu,
đó là giá trị pH và hàm lượng các kim loại nặng có trong môi trường nước mặt, nước
Trang 39ngầm và trầm tích Qua quá trình tiến hành thực địa và phân tích chất lượng môi trường nước mặt, nước ngầm, trầm tích tại các khu vực khảo sát, tác giả xin được đưa
ra các thông số kim lại sẽ khảo sát như sau: Pb, Cd, Fe, Mn, Zn, Ni, Cu Các nguyên tố
Hg, As không phát hiện trong các m u thu được, nhưng có thể xuất hiện trong các đối tượng nghiên cứu khác cùng loại Do đó, tác giả v n đưa ra như là một yếu tố cần phải xét đến
Trong điều kiện khảo sát tại cả hai điểm ô nhiễm tồn lưu, đất đá xung quanh không còn nguyên dạng cũ mà là đất đá do san lấp ho ặc vận chuyển từ nơi khác đên đổ lên trên mặt đất nguyên thổ; mặt khác, trong các khu dân cư lân cận mặt đất đã bị bê tông hoá nên việc lấy m u đất gặp nhiều khó khăn và không phản ánh đúng thực chất của điểm ô nhiễm
Bảng - 3: Đặc trưng ô nhiễm điển h nh của mỏ than hầm lò đóng cửa và bãi thải than
mỏ, nước mặt của vùng tiếp nhận, nước ngầm và trầm tích Kim loại nặng: Fe, Mn, Pb,
Cd, Cr, As, Hg, Ni, Zn, Cu
Bãi thải than ngừng đổ thải pH Đo trong nước thải qua xử lý
tại hồ chứa nước, nước ngầm tại nhà dân và trầm tích Kim loại nặng: Fe, Mn, Pb,
Trang 40- Diện tích chịu ảnh hưởng, để khảo sát c ụ thể cần thời gian dài nên luận văn sẽ lấy diện tích chịu ảnh hưởng là diện tích của điểm ô nhiễm cần khảo sát
- Các chất ô nhiễm chỉ định lượng được nồng độ, lượng chất ô nhiễm có trong toàn bộ điểm ô nhiễm phụ thuộc rất nhiều vào sự phân bố, lan truyền c ủa môi trường đất và khó xác định được chính xác nên việc đánh giá này sẽ thay thế bằng loại hình hoạt động của cơ sở
II.3.2 Khả năng vận chuyển chất ô nhiễm
Như đã nói, việc vận chuyển chất ô nhiễm bao gồm 2 quá trình:
- Quá trình vận chuyển các chất ô nhiễm từ nguồn ô nhiễm tới môi trường đất: phụ thuộc vào lớp vật liệu phía dưới nguồn chất ô nhiễm Trong trường hợp hai điểm tồn lưu đang xét đến, lớp vật liệu này chính là tầng đất đá phía dưới khu vực ô nhiễm
- Quá trình vận chuyển chất ô nhiễm trong môi trường đất thông qua sự vận chuyển nước ngầm
Các yếu tố ảnh hưởng cần tính đến trong môi trường có thể đưa ra như sau:
* Môi trường nước ngầm:
- Giá trị pH đo được trong môi trường nước ngầm
- Nồng độ các kim lo ại đặc trưng cho ô nhiễm có trong nước ngầm có vượt quá giá trị cho phép của tiêu chuẩn/quy chuẩn tương ứng không
- Độ dày của lớp đất phía trên tầng nước ngầm (điều tra thông tin lịch sử nếu có)
- Độ thấm của lớp đất phía trên tầng nước ngầm
- Tỷ lệ thấm của nước mưa
- Chế độ thuỷ lực của tầng nước ngầm
* Môi trường nước mặt
- Giá trị pH đo được trong môi trường nước mặt trong hoặc gần khu vực khảo sát
- Nồng độ các kim loại đặc trưng cho ô nhiễm có trong nước mặt này có vượt quá giá trị cho phép của tiêu chuẩn/quy chuẩn tương ứng không