1. Trang chủ
  2. » Tài Chính - Ngân Hàng

công tác kiểm tra thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập doanh nghiệp đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh trên địa bàn quận 5 tphcm

82 435 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 82
Dung lượng 4,27 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

PHỤ LỤC VỀ CÁC BẢNG BIỂU, ĐỒ THỊ Bảng 1: Dự toán và thực hiện thu thuế giá trị gia tăng và thu nhập doanh nghiệp Bảng 2: Số lượng doanh nghiệp thuộc Chi cục thuế Quận 5 quản lý Bảng 3: T

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TPHCM KHOA TÀI CHÍNH NHÀ NƯỚC

  

CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP

ĐỀ TÀI:

CÔNG TÁC KIỂM TRA THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG VÀ

THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NGOÀI QUỐC DOANH TRÊN ĐỊA BÀN QUẬN 5 TPHCM.

TP.HCM NĂM 2011

LỜI CẢM ƠN

Trang 2

Qua thời gian học tập tại giảng đường đại học được các thầy, các cơ tận tình truyền đạt kiến thức, hướng dẫn những kinh nghiệm quý báu trên bước đường cơng việc sắp tới Cùng với việc tiếp thu chuyên mơn, nghiệp vụ trực tiếp với các anh chị trong ngành thuế trong giai đoạn thực tập đã giúp em hoàn thành chuyên đề tốt nghiệp này.

Em xin chân thành cảm ơn:

Quý thầy cô trường Đại Học Kinh Tế đã tận tâm dạy dỗ cho em trong những năm qua.

Th.S Võõ Thế Hào – Giảng viên hướng dẫn – người đã giúp đỡ và tham gia nhiều ý kiến giúp em hoàn thành tốt chuyên đề tốt nghiệp.

Em xin cảm ơn Ban lãnh đạo Chi cục thuế Quận 5, các anh chị trong cơ quan Chi cục thuế Q5 đã tạo điều kiện cho em thu thập được tài liệu, tiếp cận thực tiễn công tác kiểm tra đối với các doanh nghiệp thuộc Chi cục quản lý trên địa bàn Quận 5.

NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP

Trang 3

NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN

Trang 4

MỤC LỤC LỜI CẢM ƠN NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN PHỤ LỤC VỀ CÁC BẢNG BIỂU, ĐỒ THỊ Trang LỜI MỞ ĐẦU 1

Chương I:TỔNG QUAN VỀ THUẾ VÀ KIỂM TRA THUẾ I Khái niệm và bản chất của thuế 2

1 Khái niệm về thuế 2

2 Bản chất của thuế 2

Trang 5

II Vai trò của thuế trong nền kinh tế thị trường 3

1 Điều tiết vĩ mô nền kinh tế 3

2 Điều hoà thu nhập, thực hiện công bằng trong phân phối 4

3 Tập trung nguồn thu cho NSNN 4

III Nội dung cơ bản của hệ thống thuế hiện nay tại Việt Nam 4

1 Thuế giá trị gia tăng 6

2 Thuế thu nhập doanh nghiệp 10

IV Nội dung cơ bản của công tác kiểm tra thuế 14

1 Văn bản pháp quy liên quan đến công tác kiểm tra thuế hiện nay 14

2 Quy trình kiểm tra thuế số 528/QĐ-TCT ngày 29/05/2008 18

Chương II: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KIỂM TRA VIỆC CHẤP HÀNH PHÁP LUẬT VỀ THUẾ GTGT VÀ THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN QUẬN 5 TPHCM I Đặc điểm kinh tế-xã hội ở quận 5 và hệ thống tổ chức bộ máy quản lý của Chi cục thuế Quận 5 27

1 Đặc điểm kinh tế-xã hội ở quận 5 27

1.1 Vị trí địa lý 27

1.2 Đặc điểm kinh tế 28

1.3 Đặc điểm xã hội 29

2 Hệ thống tổ chức bộ máy quản lý của Chi cục thuế Quận 5 29

2.1 Sơ đồ bộ máy quản lý của Chi cục thuế Quận 5 30

2.2 Chức năng và nhiệm vụ của Chi cục thuế Quận 5 32

2.3 Chức năng, nhiệm vụ của các đội thuế 36

II Kết quả thực hiện dự toán thu NSNN từ năm 2006-2008 trên địa bàn Q.5 của các doanh nghiệp ngoài quốc doanh 37

1 Tình hình thực hiện dự toán thu ngân sách nhà nước 37

2 Biểu đồ về số lượng doanh nghiệp quản lý thuộc quyền quản lý của chi cục thuế Quận 5 39 3 Biểu đồ biểu diễn số thu thuế đối với doanh nghiệp 41

III Thực trạng công tác kiểm tra các doanh nghiệp trên địa bàn quận 5 42

1 Vị trí, vai trò, đặc điểm của công tác kiểm tra đối tượng nộp thuế 42

2 Quy trình thực hiện công tác kiểm tra thuế: 43

2.1 Kiểm tra tại bàn: 43

2.1.1 Người nộp thuế nộp hồ sơ kê khai thuế 43

2.1.2 Cơ quan thuế nhận hồ sơ kê khai thuế 43

2.1.3 Kiểm tra hồ sơ kê khai thuế tại cơ quan thuế 43

2.2 Kiểm tra tại trụ sở: 44

2.2.1 Kểm tra việc chấp hành pháp luật thuế tại trụ sở người nộp thuế44 2.2.2 Lập biên bản xác nhận số liệu đã đối chiếu kiểm tra với kế toán trưởng của DN 51

2.2.3 Lập biên bản xác định kết quả kiểm tra 52

2.2.4 Lập tờ trình và dự thảo quyết định xử phạt qua kết quả kiểm tra 52 2.2.5 Lập nhật ký kiểm tra và báo cáo kết quả kiểm tra .53

Trang 6

2.2.6 Lưu hồ sơ kiểm tra tại cơ quan thuế 53

2.2.7 Giải quyết khiếu nại quyết định xử phạt 53

2.3 Kiểm tra việc hoàn thuế 53

3 Kết quả thực hiện công tác kiểm tra tại Chi Cục Thuế Quận 5 từ 2006-20083.1 Kết quả kiểm tra tại cơ quan thuế 59

3.2 Kết quả kiểm tra tại trụ sở doanh nghiệp 60

3.3 Kết quả kiểm tra việc hoàn thuế .61

3.4 Số lượng hồ sơ có dấu hiệu vi phạm pháp luật thuế đã chuyển cho cơ quan công an điều tra, khởi tố 64

IV Những vướng mắc và hạn chế trong công tác kiểm tra: 65

1 Vướng mắc về chính sách thuế .65

2 Hạn chế trong công tác kiểm tra 67

Chương III: MỘT SỐ KIẾN NGHỊ VÀ GIẢI PHÁP TRONG CÔNG TÁC KIỂM TRA ĐỐI VỚI CÁC DOANH NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN QUẬN 5: 1 Chính sách thuế .68

2 Hạn chế trong công tác kiểm tra 73

3 Nâng cao dân trí và xử lý vi phạm 75

4 Tăng cường hiệu lực kiểm tra thuế .76

5 Phối hợp giữa cơ quan thuế với các ban ngành .77

6 Ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý thuế trong việc xác minh hóa đơn 77 7 Nâng cao chuyên môn nghiệp vụ cho lực lượng làm công tác kiểm tra 78

KẾT LUẬN 78

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC VỀ VĂN BẢN KIỂM TRA THUẾ DOANH NGHIỆP VÀ HOÀN THUẾ.

PHỤ LỤC VỀ CÁC BẢNG BIỂU, ĐỒ THỊ

Bảng 1: Dự toán và thực hiện thu thuế giá trị gia tăng và thu nhập doanh nghiệp

Bảng 2: Số lượng doanh nghiệp thuộc Chi cục thuế Quận 5 quản lý

Bảng 3: Thành phần doanh nghiệp và hộ cá thể

Bảng 4: Dự toán và thực hiện thu thuế giá trị gia tăng và thu nhập doanh nghiệp

Bảng 5: Kết quả kiểm tra thuế tại cơ quan thuế (bước1)

Bảng 6: Bảng liệt kê hồ sơ hoàn thuế

Bảng 7: Kết quả xử lý vi phạm về kinh tế và hành chính

Bảng 8: Kết quả xử lý vi phạm về hình sự

Biểu đồ 1: Số lượng doanh nghiệp thuộc Chi cục thuế Quận 5 quản lý

Trang 7

Biểu đồ 2: Thành phần doanh nghiệp và hộ cá thể từ năm 2008-2010

Biểu đồ 3: Dự toán và thực hiện thu thuế giá trị gia tăng và thu nhập doanh nghiệp

Nguồn: + Báo cáo tổng kết thuế năm 2008, 2009, 2010của Chi cục thuế Quận 5.

+ Báo cáo tổng kết thuế qua ba năm từ năm 2007-2009 của Chi cục thuế Quận 5.

TÀI LIỆU THAM KHẢO

- -1 Giáo trình thuế-Trường đại học kinh tế TPHCM–Khoa tài chính nhà nước.

2 Luật quản lý thuế số 78/2006/QH11 ngày 29/11/2006 của Quốc Hội có hiệu lực thi hành từ 01/07/2007.

3 Luật thuế giá trị gia tăng số 02/1197/QH9 ngày 10/05/2007 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế giá trị gia tăng số 07/2003/QH11 được Quốc Hội khóa 11 thông qua ngày 17/06/2003.

4 Thông tư số 32/2007/TT-BTC ngày 09/04/2007 của Bộ tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 158/2003/NĐ-CP ngày 10/12/2003, Nghị định số 148/2004/ NĐ-CP ngày 23/07/2004 và Nghị định số 156/2005/NĐ-CP ngày 15/12/2005

Trang 8

của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật thuế giá trị gia tăng và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế giá trị gia tăng.

5 Luật thuế thu nhập doanh nghiệp số 09/2003/QH11 được Quốc Hội khóa 11 thông qua ngày 17/06/2003

6 Thông tư số 134/2007/TT-BTC ngày 23/11/2007 của Bộ tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 24/2007/ NĐ-CP ngày 14/02/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật thuế thu nhập doanh nghiệp.

7 Báo cáo tổng kết thuế năm 2006,2007,2008 của Chi cục thuế Quận 5.

8 Báo cáo tổng kết qua ba năm 2005-2007 của Chi cục thuế Quận 5.

9 Trang web: www.gdt.gov.vn – Tổng cục thuế.

10.Trang web : www.hcm.customs.gov.vn – Cục thuế TPHCM.

11.Nghị định số 85/2007/NĐ-CP ngày 25/05/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của luật quản lý thuế.

12.Thông tư số 60/2007/TT-BTC ngày 14/06/2007 của Bộ tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật quản lý thuế và hướng dẫn thi hành

13.Nghị định số 85/2007/NĐ-CP ngày 25/05/2007 của chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của luật quản lý thuế.

14.Nghị định số 98/2007/NĐ-CP của Chính phủ quy định về xử lý vi phạm pháp luật về thuế và cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế.

15.Quyết định số 528/QĐ-TCT ngày 29/05/2008 về việc ban hành quy trình kiểm tra thuế.

16.Quyết định số 490/QĐ-TCT ngày 22/5/2008 về việc ban hành quy trình hoàn thuế.

17.Đề án sắp xếp bộ máy tổ chức Chi cục thuế theo mô hình Luật quản lý thuế 18.Quy chế làm việc ban hành kèm theo quyết định số 1102/CCT, ngày 21/08/2007 của Chi cục thuế Quận 5.

Trang 9

PHỤ LỤC 1:

CHI CỤC THUẾ QUẬN 5 CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

ĐỘI KIỂM TRA THUẾ SỐ Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

BIÊN BẢN KIỂM TRA THUẾ

Tại: ………,

địa chỉ:…, mã số thuế:…

- Căn cứ Quyết định số ……… ngày … tháng … năm 200… của Chi cục trưởng Chi cục Thuế quận 5 về việc kiểm tra ……… tại ……….

Đoàn kiểm tra đã tiến hành kiểm tra ……… tại ……….

Thời kỳ kiểm tra: ………

Thời gian kiểm tra: ………….

Hôm nay, ngày …… tháng … năm 200…, tại ………… chúng tôi gồm:

1 Đoàn kiểm tra:

Mẫu số: 04/KTTT

(Ban hành kèm theo Thông tư số 60/2007/TT-BTC ngày 14/6/2007 của Bộ Tài chính)

Trang 10

2 Người nộp thuế:

Lập biên bản xác nhận kết quả kiểm tra như sau:

I/ ĐẶC ĐIỂM, TÌNH HÌNH CHUNG CỦA NGƯỜI NỘP THUẾ.

- Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số ……… ngày …/… /… do …… cấp.

- Ngành nghề kinh doanh chủ yếu: …….

- Hình thức hạch toán kế toán: ………

- Niên độ kế toán: …….

- Đăng ký kê khai nộp thuế tại: ……

- Hình thức kê khai nộp thuế Giá trị gia tăng: ……

- Mục lục ngân sách: Cấp … Chương … Loại … Khoản …

- Tài khoản số: ……… mở tại Ngân hàng (hoặc Tổ chức tín dụng): …….

- Các đơn vị thành viên (nếu có): Các xí nghiệp, chi nhánh, cửa hàng (ghi rõ nơi đóng

trụ sở, hình thức hạch toán; đến thời điểm kiểm tra đã có xác nhận doanh thu, chi phí, nghĩa vụ nộp Ngân sách của cơ quan thuế địa phương nơi đặt trụ sở hay chưa).

II/ NỘI DUNG KIỂM TRA TẠI TRỤ SỞ CỦA NGƯỜI NỘP THUẾ.

Căn cứ Quyết định số ……/QĐ-CCT-KT… ngày … tháng … năm 200… của Chi cục trưởng Chi cục Thuế quận 5, Đoàn kiểm tra tiến hành kiểm tra các nội dung sau:

CHÊNHLỆCH

Ghi các nội dung đã thực hiện kiểm tra

Giải trình số liệu chênh lệch qua kiểm tra: Ghi rõ nguyên nhân điều chỉnh tăng

giảm từng khoản mục đã kiểm tra nêu trên hoặc giải thích lại cách tính toán xác định số liệu phải điều chỉnh có liên quan (nếu có)

III TÌNH HÌNH THỰC HIỆN NGHĨA VỤ VỚI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC.

(Ghi các sắc thuế đã thực hiện kiểm tra)

Theo dõi tồn đọng năm trước Theo dõi phát sinh

Trang 11

TT

CHỈ TIÊU Kỳ trước

chuyển sang

Số đã nộp cho tồn đọng

Số cịn tồn đọng

Phát sinh phải nộp trong kỳ

Số đã được hồn hoặc miễn giảm trong kỳ

Số đã nộp cho phát sinh trong kỳ

Số cịn phải nộp của phát sinh trong kỳ

a/ Số liệu kiểm tra ghi tại biên bản, Đoàn kiểm tra căn cứ số liệu trên báo cáo

kế toán, hoá đơn, chứng từ của DN ………… xuất trình Đơn vị chịu trách nhiệm

trước pháp luật và các cơ quan quản lý Nhà nước về tính trung thực của các tài liệu, sổ

sách kế toán đã xuất trình cho đoàn kiểm tra; Đoàn kiểm tra chịu trách nhiệm về số

chênh lệch qua kiểm tra tại biên bản này Nếu sau này phát hiện có chênh lệch khác

ngoài kết quả nêu trên thì đơn vị phải chịu hoàn tòan trách nhiệm trước pháp luật và

các cơ quan quản lý Nhà nước.

b/ Về việc mở, ghi chép, hạch toán trên sổ sách kế toán và hóa đơn chứng từ:

- Về sử dụng chứng từ kế toán

- Về sổ kế toán:

- Về tài khoản kế toán :

- Hóa đơn đầu vào:

- Hóa đơn đầu ra:

Số hoá đơn GTGT đầu vào, đầu ra chưa gởi xác minh hoặc chưa được hồi

báo, tên DN phải chịu trách nhiệm tính chính xác các nội dung ghi trên hoá đơn Nếu

sau này phát hiện các hoá đơn có sai lệch về nội dung hoặc không phù hợp pháp lý ,

thì tên DN sẽ bị xử lý theo luật định hiện hành

c/ Việc kê khai, nộp thuế:

- Về thuế GTGT:

- Về thuế TNDN:

Nếu có sai phạm phát hiện qua việc kiểm tra phải kết luận cụ thể vi phạm tại

các quy định nào của các văn bản quy phạm pháp luật về thuế hiện hành Xác định

nguyên nhân vi phạm, tình tiết tăng nặng, giảm nhẹ (nếu phát hiện được)

2 Các yêu cầu và kiến nghị:

Kiến nghị nộp số thuế còn phải nộp vào NSNN: Trong thời hạn 10 ngày, kể từ

ngày nhận được quyết định xử phạt, tên DN phải nộp ngay số tiền thuế và tiền phạt ghi

Trang 12

trên Quyết định vào tài khoản: 921.03.05.0004 của Chi cục Thuế quận 5, tại kho bạc nhà nước Quận 5.

Đề nghị tên DN sớm khắc phục các vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế toán

và lĩnh vực thuế đã nêu trong biên bản kiểm tra.

Đề nghị tên DN sớm khắc phục các vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế toán

và lĩnh vực thuế đã nêu trong biên bản kiểm tra.

- Nếu còn nợ đọng thuế phải yêu cầu người nộp thuế nộp ngay vào Ngân sách Nhà nước.

- Đối với các vi phạm về chế độ mở, ghi chép, hạch toán trên sổ sách kế toán

và hóa đơn chứng từ phải yêu cầu người nộp thuế chấn chỉnh kịp thời.

- Kiến nghị về mức xử phạt vi phạm hành chính về các hành vi vi phạm đã được phát hiện qua kiểm tra để ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính đối với hành vi vi phạm của người nộp thuế.

- Kiến nghị về các biện pháp, trách nhiệm đôn đốc, hướng dẫn đối với người nộp thuế.

- Các yêu cầu, kiến nghị hoặc ghi nhận khác (nếu có).

V/ Ý KIẾN CỦA DOANH NGHIỆP (nếu có)

…………

Biên bản được thông qua vào hồi … giờ cùng ngày,

Biên bản gồm có … trang, được lập thành … bản có nội dung và giá trị pháp

lý như nhau; Cơ quan thuế giữ 01 bản, người nộp thuế giữ 01 bản./.

Lưu ý: Trưởng đoàn kiểm tra và NNT phải ký vào từng trang biên bản

NGƯỜI NỘP THUẾ hoặc ĐẠI DIỆN ĐOÀN KIỂM TRA

ĐẠI DIỆN HỢP PHÁP CỦA NGƯỜI NỘP THUẾ TRƯỞNG ĐOÀN

KẾ TOÁN TRƯỞNG

PHỤ LỤC 2:

CỤC THUẾ TP HỒ CHÍ MINH CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

CHI CỤC THUẾ QUẬN 5 Độc lập- Tự do - Hạnh phúc

Số: /QĐ-CCT-KT… Quận 5, ngày …tháng … năm 200

Trang 13

- Căn cứ Luật Quản lý thuế và các văn bản hướng dẫn thi hành;

- Căn cứ các Luật thuế, Pháp lệnh thuế, Pháp lệnh phí, lệ phí và các văn bản hướng dẫn thi hành;

- Căn cứ Quyết định số 729/QĐ-TCT-TCCB ngày 18/6/2007 của Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Chi cục Thuế trực thuộc Cục Thuế;

- Căn cứ Quyết định số ngày …/…/200 phê duyệt kế hoạch kiểm tra năm của Chi cục Thuế quận 5;

- Xét đề nghị của Ông (bà): ……… , Đội trưởng Đội Kiểm tra Số … thuộc Chi cục thuế quận 5.

QUYẾT ĐỊNH Điều 1: Kiểm tra thuế tại …………, địa chỉ …… phường quận 5, Mã số

thuế: ……… về các nội dung sau:

- …………;

- …………

Thời kỳ kiểm tra: …….

Điều 2: Thành lập Đoàn kiểm tra để thực hiện nhiệm vụ ghi tại Điều 1 gồm có:

Điều 3: Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký Ông/bà/tổ chức được kiểm

tra có tên tại Điều 1 và Đoàn kiểm tra chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này /

Trang 14

PHỤ LỤC 3:

Cộng Hoứa Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam Độc Lập - Tự Do - Hạnh Phúc

ĐỀ NGHỊ HOÀN THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG

Kính gởi : CỤC THUẾ TP HỒ CHÍ MINH

- Ngành nghề kinh doanh chính : Mặt hàng :…………

- Số tài khoản : Tại Ngân Hàng :……

Đề nghị Cục Thuế xét giải quyết hoàn thuế GTGT cho Cty ………

với số tiền là :……… đồng ( bằng chữ :………)

Theo trường hợp sau đây : Lũy kế thuế GTGT đầu vào được khấu trừ lớn hơn thuế GTGT đầu ra

liên tục từ tháng ………….năm………đến tháng ………năm………

Lý do :

………

* Nếu đề nghị hoàn thuế với lý do xuất khẩu phải ghi cụ thể :

- Tổng doanh thu trong kỳ hoàn thuế :………

- Tổng doanh thu XK trong kỳ hoàn thuế :………

- Tỷ lệ % Dthu XK/ Tổng DT trong kỳ :………

* Nếu đề nghị hoàn thuế với lý do tồn kho sản phẩm , hàng hóa phải ghi cụ thể :

- Giá trị nguyên liệu , thành phẩm , hàng hóa tồn kho cuối kỳ hoàn thuế :………

* Nếu đề nghị hoàn thuế với lý do đầu tư mới phải ghi cụ thể :

- Giá trị máy móc , thiết bị đã đầu tư :………

- Thuế GTGT đã nộp của máy móc ,thiết bị đã đầu tư Thuế GTGT bình quân tháng của hàng hoá dịch vụ bán ra

Chúng tôi xin gởi kèm theo văn bản đề nghị hoàn thuế nầy các hồ sơ, chứng từ như bảng liệt kê hồ sơ đính kèm

Nơi gởi :

- Cục Thuế TP Hồ Chí Minh

- Lưu

Trang 15

Căn cứ Luật Quản lý thuế và các văn bản hướng dẫn thi hành;

Căn cứ Luật thuế Gía Trị Gia Tăng và các văn bản hướng dẫn thi hành;

Căn cứ Quyết định số 49/2007/QĐ-BTC ngày 15/06/2007 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Cục thuế trực thuộc Tổng cục thuế;

Căn cứ hồ sơ đề nghị hoàn thuế GTGT của số ngày , địa chỉ kinh doanh ;

Theo đề nghị của Chi cục trưởng chi cục thuế ,

Điều 2 Kho bạc Nhà nước Tp Hồ chí Minh chịu trách nhiệm chi hoàn thuế

cho theo quy định tại Điều 1 của Quyết định này.

Điều 3 Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký Ông (Bà) Giám đốc , Ông

(Bà) Chi cục trưởng Chi cục thuế ; Ông (Bà) Trưởng phòng các Phòng liên quan của Cục thuế chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.

Nơi nhận KT.CỤC TRƯỞNG

Trang 16

- Như Điều 3; PHÓ CỤC TRƯỞNG

Yêu cầu quản lý Nhà nước về lĩnh vực thuế ở Việt Nam hiện nay ngày càng đòi hỏi phải minh bạch rõ ràng đảm bảo dân chủ và công bằng xã hội Để làm được điều này ngoài việc ban hành hệ thống chính sách thuế hợp lý, đúng đắn, tổ chức quản lý khoa học thì cần phải quan tâm tới hoạt động kiểm tra thuế.Hoạt động kiểm tra thuế bao

gồm nhiều lĩnh vực như:Kiểm tra đối tượng nộp thuế; kiểm tra nội bộ ngành thuế;

kiểm tra giải quyết đơn khiếu nại tố cáo Tuy nhiên do yêu cầu bức xúc, cấp bách

trong giai đoạn hiện nay, nên trước mắt tập trung chủ yếu vào nội dung cải cách và

hiện đại hóa công tác kiểm tra đối tượng nộp thuế nhằm giám sát phát hiện những sai sót trong quá trình thực hiện pháp luật để kịp thời uốn nắn, sửa chữa những sai sót đó

Vì vậy, có thể hiểu công tác kiểm tra là một khâu trong quá trình quản lý Nhà nước và cũng chính là một khâu quan trọng trong quá trình điều chỉnh pháp luật của Nhà nước.

Từ nhận thức trên, với kiến thức cơ bản đã được thầy cô truyền đạt ở giảng đường đại học cùng sự hướng dẫn tận tình của giảng viên hướng dẫn, sự giúp đỡ nhiệt

tình của các anh chị trong Chi cục thuế, em chọn và viết đề tài: “Công tác kiểm tra

thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập doanh nghiệp đối với các doanh nghiệp ngoài quốc doanh trên địa bàn Quận 5”./.

Trang 17

I KHÁI NIỆM VÀ BẢN CHẤT CỦA THUẾ

1 Khái niệm về thuế :

Thuế là một phạm trù kinh tế mang tính lịch sử Về mặt xã hội: Thuế xuất hiện và tồntại cùng với sự hình thành và tồn tại của Nhà nước; ở góc độ kinh tế: Thuế ra đời gắn với sự

ra đời của sản phẩm thặng dư

Sự tan rã của chế độ Công xã nguyên thuỷ đã mở ra một thời kỳ mới của xã hội loàingười, thời kỳ phát triển có sự tồn tại của Nhà nước Trong tác phẩm “ Nhà nước và cáchmạng”, Lênin đã khẳng định Nhà nước là công cụ của giai cấp này dùng để thống trị các giaicấp khác trong xã hội Để trang bị cho bộ máy thống trị này, Nhà nước phải trông chờ vào sựđóng góp của toàn thể dân chúng Những khoản đóng góp mà công dân rút ra rừ thu nhậpcủa mình chuyển cho Nhà nước, nhằm tạo một nguồn vật chất cung ứng cho mọi mặt hoạtđộng của Nhà nước- gọi là THUẾ

Mặc dù còn nhiều tranh cải về khái niệm song các tác giả đều thống nhất ở hai nộidung cơ bản của thuế:

- Thứ nhất, thuế là một khoản thu không bồi hoàn Nộp thuế cho Nhà nước không cónghĩa là cho Nhà nước mượn tiền hay nộp tiền vào Ngân sách Nhà nước hoặc là mua mộtdịch vụ công Nộp thuế là một nghĩa vụ cơ bản nhất của công dân Thực chất mọi người nộpthuế cho Nhà nước chính là một hình thức chuyển chi tiêu cá nhân thành chi tiêu công- chitiêu vì lợi ích chung của toàn xã hội

- Thứ hai, thuế là một khoản thu mang tính bắt buộc Để đảm bảo tập trung thuế trênphạm vi toàn xã hội, Chính phủ phải cậy nhờ vào hệ thống pháp luật nên thuế thường đượcquy định dưới dạng văn bản luật hay pháp lệnh Tất nhiên, trốn thuế hay gian lận thuế đều bịcoi là những hành vi phạm pháp và phải chịu xử phạt về hành chính hay hình sự

Thuế xây dựng trên nền tảng giá trị thặng dư do nền kinh tế tạo ra, tức là thuế gắn chặtvới nền kinh tế Do đó thuế đem lại số thu to lớn và bền vững gấp bội so với các khoản thukhác của Nhà nước, song ý nghĩa quan trọng hàm chứa ở đây là cách duy nhất làm cho thuếngày càng nhiều và ổn định chính là phát triển kinh tế Như vậy chăm lo cho sự hưng thịnhkinh tế cũng là chăm lo nguồn thu tương lai; và biện pháp giảm thuế để thúc đẩy sản xuấtkinh doanh còn ý nghĩa đầu tư- đầu tư bằng thuế

2 Bản chất của thuế :

Là hình thức tái phân phối lại thu nhập

- Thuế mang tính cưỡng chế: Thuế là khoản động viên bắt buộc gắn liền với quyềnlực của nhà nước Tính cưỡng chế của thuế là một tất yếu khách quan, nó xuất phát từ tínhchất cung cấp hàng hoá công cộng và đặc điểm sử dụng hàng hoá công cộng Trong cung cấphàng hoá của nhà nước xuất hiện một vấn đề đó là hiện tượng “người ăn không”, chính vì vậy

mà sự đóng góp này mang tính cưỡng chế, tuy nhiên tính cưỡng chế này lại “phi hình sự ”.Ngược lại thuế thể hiện ý chí toàn dân chứ không của riêng ai và ảnh hưởng đến những vấn

đề chung nhất, hành vi mà thuế tác động không phải là hành vi được coi là cản trở xã hội,người nộp thuế cho nhà nước không phải là khoản nộp phạt, khoản thuế thu được không thểtrông chờ vào thiện chí của dân chúng đối với nhà nước

- Thuế không có đối giá trực tiếp: Mọi pháp nhân và thể nhân trong xã hội dù khôngnộp thuế hoặc có nộp thuế dù nhiều hay ít đều được nhà nước đối xử bình đẳng trong xã hội.Mặc dù không hoàn trả trực tiếp, nhưng mọi khoản thuế thu được đều được nhà nước hoàntrả bằng nhiều con đường khác nhau

Trang 18

- Thuế sử dụng cho chi tiêu công cộng : ngoài một phần cung cấp cho quản lý hànhthu, đại bộ phận tiền thuế thu được đều hoàn trả cho người dân dưới hình thức nhà nước chingân sách cho văn hoá, y tế, thể dục thể thao… cho các công trình nghiên cứu khoa học cơbản, chống ô nhiễm môi trường, bảo vệ an ninh quốc gia.

- Thuế mang tính vĩnh viễn: Chúng ta biết rằng thuế dùng tài trợ công, mà phần lớnchi công là những khoản cấp phát, cho không Theo ý nghĩa đó, đóng thuế cho chính phủ làmột phần công chi

Xét về bản chất, thuế là hình thức tái phân phối thu nhập xã hội do các thể nhân vàpháp nhân xác nhập, hình thành nên ngân sách nhà nước tài trợ cho chi tiêu công cộng

Xét về hiện tượng, thuế là quá trình chuyển dịch một chiều thu nhập từ khu vực tư vàokhu vực công Như vậy nộp thuế thực chất là chuyển chi tiêu từ khu vực tư vào phục vụ lợiích chung

II VAI TRÒ CỦA THUẾ TRONG NỀN KINH TẾ THỊ TRƯỜNG

Mỗi sắc thuế đều có vai trò riêng nhưng nhìn chung hệ thống thuế đều có các vai tròsau:

1 Điều tiết vĩ mô nền kinh tế:

- Trong nền kinh tế thị trường Nhà nước sử dụng công cụ thuế cùng với các công cụkinh tế khác nhằm tạo cân đối vĩ mô, điều chỉnh sản xuất và thị trường, đảm bảo thống nhấtgiữa tăng trưởng sản xuất với công bằng xã hội Trong hệ thống thuế, cơ cấu các loại thuếkhác nhau sẽ tác động không giống nhau tới khả năng tích luỹ vốn của các doanh nghiệp vànguồn tiết kiệm của dân cư Để khuyến khích phát triển kinh tế, vấn đề đặt ra là phải giảiquyết các mối quan hệ hợp lý giữa các loại thuế, thông qua đó hoạch định khung thuế hợp lýcho từng loại thuế trong hệ thống thuế Nhà nước sử dụng các chính sách thuế với các loạithuế và thuế suất khác nhau sẽ góp phần kích thích sản xuất phát triển , thu hút được cácdoanh nghiệp và tư nhân bỏ vốn đầu tư vào các ngành nghề cần thiết và điều chỉnh nền kinh

tế theo định hướng phát triển Hướng dẫn, khuyến khích, thúc đẩy các thành phần kinh tế, mởrộng phát triển sản xuất kinh doanh thì thuế phải điều tiết trên các lĩnh vực: sản xuất, phânphối, lưu thông và tiêu dùng Thuế phải đảm bảo khuyến khích, nâng đỡ những hoạt độngkinh doanh cần thiết, làm ăn có hiệu quả cao Đồng thời thu hẹp, kìm hãm những ngànhnghề, mặt hàng cần hạn chế sản xuất, hạn chế tiêu dùng theo hướng tiết kiệm

- Để thiết thực phát huy vai trò quản lý và điều tiết vĩ mô nền kinh tế, thuế phải thực

sự kích thích phát triển kinh tế, là công cụ hướng dẫn tiêu dùng xã hội, đấu tranh chống lậuthuế, làm ăn phi pháp, hướng dẫn và thu hút vốn đầu tư nước ngoài, khuyến khích sản xuất,bảo hộ mậu dịch, tạo môi trường bình đẳng cho các thành phần kinh tế hoạt độâng, tăng sứccạnh tranh của doanh nghiệp Việt Nam trên thị trường nội địa lẫn quốc tế Tuy nhiên cầnkhắc phục tư tưởng sùng bái, đánh giá quá cao vai trò điều tiết nền kinh tế, dẫn đến việc xâydựng hệ thống thuế suất quá phức tạp, làm cho chính sách thuế thiếu tính khả thi, kém hiệuquả Cần quan tâm đến tính trung lập của thuế, Nhà nước không nên can thiệp quá sâu vàohoạt động của các doanh nghiệp

2 Điều hòa thu nhập, thực hiện công bằng trong phân phối:

Phân phối của cải xã hội trong nền kinh tế thị trường chủ yếu dựa trên các yếu tố sảnxuất, đó là sự phân phối mang tính kinh tế Ngoài những yếu tố tích cực, sự phân bố của cảitrong cơ chế thị trường cũng bộc lộ những mặt hạn chế của nó về phương diện kinh tế cũngnhư xã hội Trên phương diện kinh tế sự phân phối tập trung của cải vào một nhóm ít ngườigiàu sẽ làm giảm tổng nhu cầu trong nền kinh tế Trên phương diện xã hội sự phân phối củacải xã hội trong nền kinh tế thị trường khoét sâu hố ngăn cách giữa người giàu và ngườinghèo tạo nên sự mất bình đẳng trong xã hội

Trang 19

Để khắc phục tình trạng đó cần thiết phải có sự can thiệp của nhà nước vào quá trìnhphân phối Nhà nước sử dụng công cụ thuế để để thực hiện tái phân phối của cải tạo nên sựcông bằng trong xã hội và tăng nhu cầu cho sự phát triển tương đối.

3 Tập trung nguồn thu cho ngân sách nhà nước:

Đây là vai trò hàng đầu của thuế, bởi vì tài chính quốc gia lành mạnh không thểtrông cậy vào nguồn viện trợ, vốn vay, quyên góp, khai thác tài nguyên, cho thuê nông sảnhay phát hành tiền Các phương thức huy động nguồn thu này đều có những hạn chế vànhược điểm không thể thoả mãn các nhu cầu trong qúa trình thực hiện như: nhanh, chắc,nhiều Sở dĩ nói thuế tạo nguồn thu chủ yếu cho ngân sách nhà nước vì nó có thể khắc phụcđược các nhược điểm các phương thức trên, nguồn thu ngân sách chỉ có thể tăng nhiều vànhanh khi chúng ta có một chính sách thuế hợp lý và nó tác động tích cực đến nền kinh tế vàlàm cho kinh tế phát triển đạt hiệu quả cao Khi thực hiện vấn đề thu thuế phải chú ý đến vấn

đề mang tính nguyên tắc đó là động viên vào ngân sách nhà nước phải phù hợp với khả năngđóng góp tài chính của các thể nhân và pháp nhân trong xã hội, phải biết khai thác và tích cựcnuôi dưỡng nguồn thu Để thực hiện vai trò này, thuế phải bao quát mọi đối tượng sản xuấtkinh doanh, mọi nguồn thu nhập

III NỘI DUNG CƠ BẢN CỦA HỆ THỐNG THUẾ HIỆN NAY TẠI VIỆT NAM

Hệ thống thuế của nhà nước Cộng Hoà Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam ra đời ngay sautuyên bố thành lập đất nước Một số lợi thế thời phong kiến và Pháp thuộc như: thuế Nôngnghiệp, thuế các hộ kinh doanh, thuế môn bài… vẫn được sử dụng nhưng có sự thay đổi đểphù hợp với nhà nước công nông

Bước vào cuối thập niên 80, Việt Nam đương đầu với thách thức gay gắt về việc lưachọn mô hình phát triển kinh tế, để thay thế cho mô hình hiện tại đang bộc lộ những khuyếtđiểm nghiêm trọng Thêm vào đó sự tan rã của hệ thống Xã Hội Chủ Nghĩa ở Liên Xô vàĐông Âu càng thúc ép và đòi hỏi Việt Nam thực hiện cải cách, trước tình thế quyết liệt đó tạiĐại hội Đảng cộng sản việt nam lần thứ VI tháng 12/1986 đã quyết định đổi mới toàn diệnnền kinh tế

Vào ngày 08/08/1990 Hội đồng nhà nước Cộng Hoà Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam raNghị quyết số 207b-NG/HĐNN công bố luật thuế doanh thu, luật thuế tiêu thụ đặt biệt, luậtthuế lợi tức Các luật thuế này được áp dụng thống nhất cho tất cả các doanh nghiệp thuộccác thành phần kinh tế, không phân biệt ngành nghề kinh doanh cố định hay lưu động và bắtđầu có hiệu lực từ ngày 01/10/1990 Đồng thời với việc xây dựng hệ thống thuế mới, bộ máyquản lý và thu thuế cũng được xây dựng và cũng cố lại Như vậy từ năm 1990 hệ thống thuế

ở nước ta bao gồm các sắc thuế:

Thuế nông nghiệp

Thuế doanh thu

Thuế lợi tức

Thuế tiêu thụ đặt biệt

Thuế xuất nhập khẩu

Thuế nhà đất

Thuế tài nguyên

Thuế thu nhập đối với người có thu nhập cao

Tại kỳ họp quốc hội khoá VII, một số sắc thuế đã được sửa đổi bổ sung, ngày19/07/1993 Chủ tịch hội đồng nhà nước nay là Chủ tịch nước ký lệnh công bố sửa đổi bổsung một số điều của luật thuế xuất nhập khẩu; luật sửa đổi bổ sung một số điều của luật thuếlợi tức và luật thuế tiêu thụ đặt biệt Tuy nhiên trước xu thế phát triển kinh tế của các nướctrong khu vực và sự hội nhập vào kinh tế thế giới qua con đường đa dạng hoá ngoại giao của

Trang 20

nước ta thì hệ thống thuế hiện hành bộc lộ nhiều nhược điểm trong việc thực hiện vai trò đònbẩy thúc đẩy nền kinh tế phát triển nhanh và bền vững, sớm hội nhập và đuổi kịp các nướcphát triển trong khu vực Trước yêu cầu bức bách đó, kỳ họp lần thứ XI Quốc hội khoá VIII

đã thông qua luật thuế giá trị gia tăng và luật thuế thu nhập doanh nghiệp, thay thế cho luậtthuế doanh thu và luật thuế lợi tức, mở đầu cho quá trình cải cách toàn diện hệ thống thuế ởnước ta Từ ngày 01/01/1999 hệ thống thuế Việt Nam bao gồm :

Luật thuế sử dụng đất nông nghiệp

Luật thuế chuyển quyền sử dụng đất

Luật thuế giá trị gia tăng

Luật thuế tiêu thụ đặc biệt

Luật thuế xuất nhập khẩu

Luật thuế thu nhập doanh nghiệp

Pháp lệnh thuế thu nhập đối với người có thu nhập cao

Pháp lệnh thuế tài nguyên

Thuế môn bài (Nghị định của chính phủ)

Sau 5 năm thực hiện (1999-2003) luật thuế giá trị gia tăng và luật thuế thu nhậpdoanh nghiệp đã đi vào cuộc sống của nhân dân, đáp ứng được các mục tiêu và yêu cầu củacải cách thuế, góp phần thúc đẩy nền kinh tế phát triển, nhất là khuyến kích xuất khẩu tăngtrưởng nhanh Bên cạnh những thành quả đạt được, thì luật thuế giá trị gia tăng và luật thuếthu nhập doanh nghiệp cũng bộc lộ một số tồn tại về cơ chế chính sách, quản lý Để khắcphục những tồn tại trên tại kỳ họp thứ III Quốc hội khoá XI đã ban hành luật sửa đổi bổ sungmột số điều của luật thuế giá trị gia tăng; luật thuế tiêu thụ đặc biệt và luật thuế thu nhậpdoanh nghiệp

1 NỘI DUNG CƠ BẢN CỦA THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG

Với những ưu điểm vượt trội so với những loại thuế gián thu khác đánh vào người tiêudùng, thuế giá trị gia tăng đã dần áp dụng rộng khắp các nước thuộc liên minh Châu âu, Đôngâu; riêng ở Châu á thuế giá trị gia tăng được áp dụng đầu tiên tại Hàn quốc (1977), Indonesia(1985), Philipin (1988), Thái lan (1991) Trung quốc ngay sau thời gian dài thí điểm, đãchính thức áp dụng thuế giá trị gia tăng bắt đầu ngày 01/01/1994 Đến nay theo thống kê củaquỹ tiền tệ Quốc tế (IMF) đã có trên 130 Quốc gia áp dụng thuế giá trị gia tăng

c Thuế giá trị gia tăng ở Việt Nam:

Từ năm 1993 ngành thuế nước ta đã nghiên cứu và áp dụng thí điểm thuế giá trị giatăng ở một số doanh nghiệp, đến năm 1996 nghiên cứu xây dựng luật thuế giá trị gia tăngtrình quốc hội phê duyệt ban hành ngày 25/05/1997, và chính thức có hiệu lực thi hành trênphạn vi cả nước vào ngày 1/1/1999, việc ban hành và triển khai thực hiện luật thuế giá trị giatăng ở nước ta là hết sức cần thiết vì:

Trang 21

- Thứ nhất: Thuế giá trị gia tăng thay thế cho thuế doanh thu nhằm khắc phục các

nhược điểm của thuế doanh thu:

+ Thuế doanh thu tính trên doanh thu ở từng khâu sản xuất kinh doanh hàng hoá,dịch vụ, vì vậy thuế bị thu trùng lắp làm ảnh hưởng đến sự phát triển của nền kinh tế Ngượclại thuế giá trị gia tăng tính trên giá trị gia tăng của hàng hoá, dịch vụ phát sinh ở từng khâutrong quá trình sản xuất, lưu thông hàng hoá trên thị trường, đã hạn chế được việc đánh thuếtrùng lắp, tạo điều kiện thuận lợi cho việc sản xuất lưu thông hàng hoá dịch vu,ï chuyên mônhoá hợp tác giữa các cơ sở kinh doanh, các ngành nghề trong hoạt động sản xuất kinh doanh

+ Thuế doanh thu quy định nhiều mức thuế suất (11 mức), vừa phân theo ngànhnghề sản xuất kinh doanh, vừa phân theo công dụng của sản phẩm Do đó việc áp dụng rấtkhó khăn và phức tạp, tuỳ thuộc vào nhận thức chủ quan của tổ chức, cá nhân mà việc ápdụng thuế suất có thể dẫn tới một sản phẩm, một ngành nghề sản xuất kinh doanh đôi khiđược áp dụng hai thuế suất khác nhau Trong khi đó thuế giá trị gia tăng hiện hành quy định

có hai đối tượng chịu thuế là hàng hoá và dịch vụ với ba mức thuế suất (0%; 5% và 10%), đãgiảm bớt sự khó khăn phức tạp trong việc xác định thuế suất

+ Thuế doanh thu và thuế giá trị gia tăng trong hệ thống thuế điều là thuế gián thu,

do người tiêu dùng hàng hoá dịch vụ chịu, nhưng thuế doanh thu tính trên doanh thu và đượccấu tạo trong giá thành sản phẩm, do đó thuế suất cao hay thấp sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến lãi

lỗ của cơ sở kinh doanh Trong khi thuế giá trị gia tăng tính trên giá trị tăng thêm của hànghoá dịch vụ trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh, nên không ảnh hưởng đến lãi lỗcủa cơ sở kinh doanh như thuế doanh thu

+ Thuế doanh thu chưa khuyến khích mạnh đến xuất khẩu và đầu tư vì hàng xuấtkhẩu vẫn phải chịu thuế doanh thu ở khâu sản xuất trước và khâu kinh doanh xuất khẩu; tàisản đầu tư phục vụ cho sản xuất kinh doanh cũng phải chịu thuế doanh thu Còn thuế giá trịgia tăng khuyến khích xuất khẩu, thể hiện ở đối tượng chịu thuế là hàng hoá và dịch vụ xuấtkhẩu đều được hưởng thuế suất giá trị gia tăng 0%, được hoàn thuế giá trị gia tăng đầu vàođối với nguyên liệu, vật tư, hàng hoá, dịch vụ và cả tài sản đầu tư mua vào phục vụ cho sảnxuất kinh doanh

- Thứ hai: Thuế giá trị gia tăng mặc dù thu trên giá trị gia tăng của hàng hoá dịch vụ

nhưng vẫn bảo đảm mức huy động số thu cho ngân sách nhà nước tương ứng với thuế doanhthu, cộng với chính sách thuế ưu đãi đã góp phần thúc đẩy nền kinh tế ngày càng phát triểntạo nguồn thu tăng thêm cho ngân sách nhà nước

- Thứ ba: Để thực hiện tốt thuế giá trị gia tăng, đòi hỏi các cơ sở kinh doanh phải tăng

cường công tác quản lý hoạt động sản xuất-kinh doanh, chủ động tính toán giá thành sảnphẩm, hạch toán kinh tế, tuân thủ chế độ kế toán và thực hiện nghiêm việc mua bán hàng hoáphải có hoá đơn chứng từ theo quy định Điều này vừa nâng cao tính tuân thủ pháp luật vềthuế của cơ sở sản xuất kinh doanh, vừa tạo điều kiện cho cơ quan thuế dễ quản lý, kiểm tra,kiểm soát về thuế giá trị gia tăng, góp phần hạn chế thất thu cho ngân sách nhà nước

- Thứ tư: Thuế giá trị gia tăng vừa góp phần từng bước hoàn thiện hệ thống thuế ở

nước ta cho phù hợp với nền kinh tế đang vận hành theo cơ chế thị trường, định hướng xã hộichủ nghĩa theo hướng mở rộng quan hệ hợp tác kinh tế với các nước trong khu vực và trênthế giới, tăng đầu tư trong nước kết hợp với thu hút đầu tư nước ngoài để phát triển bền vữngnền kinh tế, nhất là từ khi Việt Nam được kết nạp vào tổ chức thương mại thế giới (WTO)

PHẠM VI ÁP DỤNG:

- Đối tượng chịu thuế: Là hàng hoá, dịch vụ dùng cho sản xuất kinh doanh, tiêu dùng

ở Việt Nam (bao gồm cả hàng hoá dịch vụ mua của tổ chức, cá nhân ở nước ngoài) trừ 29nhóm hàng hoá, dịch vụ không chịu thuế

Trang 22

- Đối tượng nộp thuế: Là các tổ chức, cá nhân kinh doanh hàng hố, dịch vụ chịu thuế

(gọi tắt là cơ sở kinh doanh), và tổ chức, cá nhân khác nhập khẩu hàng hố, mua dịch vụ từnước ngồi chịu thuế (gọi là người nhập khẩu)

- Căn cứ tính thuế: Là giá tính thuế và thuế suất

+ Giá tính thuế: là giá bán khơng bao gồm thuế giá trị gia tăng

* Đối với hàng hố dịch vụ cĩ tính đặc thù sử dụng các loại chứng từ như tem,phiếu, vé sổ xố ghi giá thanh tốn là giá đã cĩ thuế giá trị gia tăng, thì giá tính thuế đượcxác định như sau:

Giá tính thuế =Giá1 Thuếthanhsuấttoán

* Giá tính thuế đối với hàng hố, dịch vụ bao gồm cả các khoản phụ thu, phí thuthêm mà cơ sở kinh doanh được hưởng

+ Thuế suất: Cĩ ba mức thuế suất giá trị gia tăng như sau:

* Mức thuế suất 0% áp dụng đối với hàng hố, dịch vụ xuất khẩu, hàng hố báncho cửa hàng miễn thuế, khơng phân biệt đối tượng xuất khẩu

* Mức thuế suất 5% áp dụng đối với nhĩm hàng hố dịch vụ thiết yếu, tư liệu sảnxuất như nước sạch phục vụ sản xuất và sinh hoạt; thiết bị máy mĩc, dụng cụ chuyên dùng y

tế, thuốc chữa bệnh, phịng bệnh.v.v

* Mức thuế suất 10% áp dụng cho các hàng hố, dịch vụ cịn lại khơng quy địnhtrong các mức thuế suất 0% và 5%

- Phương pháp tính thuế: Cĩ hai phương pháp tính thuế sau:

+ Phương pháp khấu trừ thuế giá trị gia tăng

Thuế giá trị gia tăng phải nộp = Thuế giá trị gia tăng đầu ra – Thuế giá trị gia tăng đầu vào được khấu trừ

* Thuế giá trị gia tăng đầu ra là số thuế giá trị gia tăng phát sinh khi bán hàng hố,cung cấp dịch vụ được xác định như sau:

Thuế giá trị gia tăng đầu ra = Số lượng hàng hố, dịch vụ tiêu thụ x Giá tính thuế x Thuế suất

* Thuế giá trị gia tăng đầu vào được khấu trừ :

Đối với hàng hố, dịch vụ mua trong nước hoặc nhập khẩu dùng cho sản xuất kinhdoanh hàng hố, dịch vụ chịu thuế giá trị gia tăng, thì cơ sở kinh doanh sẽ được khấu trừ tồn

bộ số thuế giá trị gia tăng ghi trên hố đơn mua hàng hố, dịch vụ hoặc nhập khẩu Nếu thuếsuất thuế giá trị gia tăng ghi trên hố đơn cao hơn thuế suất quy định của luật thuế giá trị giatăng, thì chỉ được khấu trừ thuế đầu vào theo thuế suất quy định của Luật thuế giá trị giatăng Ngược lại thuế suất thuế giá trị gia tăng ghi trên hố đơn thấp hơn thuế suất quy địnhcủa Luật thuế giá trị gia tăng, thì khấu trừ thuế đầu vào theo thuế suất ghi trên hố đơn

Đối với hàng hố dịch vụ mua vào hoặc nhập khẩu sử dụng đồng thời cho hàng hố,dịch vụ chịu thuế giá trị gia tăng và hàng hố, dịch vụ khơng chịu thuế giá trị gia tăng Cơ sởkinh doanh chỉ được khấu trừ số thuế giá trị gia tăng đầu vào của hàng hố, dịch vụ dùng chosản xuất kinh doanh hàng hố, dịch vụ chịu thuế giá trị gia tăng, cơ sở kinh doanh phải hạchtốn riêng số thuế giá trị gia tăng đầu vào phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh, dịch

vụ chịu thuế giá trị gia tăng Trường hợp cơ sở kinh doanh khơng hạch tốn riêng được sốthuế giá trị gia tăng đầu vào đã trả cho hàng hố, dịch vụ chịu thuế giá trị gia tăng, thì số thuếgiá trị gia tăng đầu vào được khấu trừ, được xác định theo tỷ lệ (%) giữa doanh số chịu thuế

giá trị gia tăng và tổng doanh thu của hàng hố dịch vụ bán trong kỳ Cụ thể: số thuế giá trị gia tăng được khấu trừ = Số thuế giá trị gia tăng đầu vào x

kỳ trong thu doanh

Tổng

GTGT thuế

chịu thu

Doanh

%

Trang 23

Đối với tài sản cố định, về nguyên tắc việc khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào được

áp dụng tương tự như hàng hoá, dịch vụ Trường hợp số thuế giá trị gia tăng đầu vào đượckhấu trừ của giá trị gia tăng quá lớn thì cơ sở kinh doanh được khấu trừ dần, nếu đã kê khaikhấu trừ liên tục trong 3 tháng mà số thuế giá trị gia tăng đầu vào vẫn chưa được khấu trừhết, cơ sở kinh doanh được quyền làm hồ sơ đề nghị cơ quan thuế hoàn lại số thuế giá trị giatăng đầu vào chưa được khấu trừ

Điều kiện để được khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào:

Là đối tượng nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ

Hàng hoá, dịch vụ mua vào phải có hoá đơn giá trị gia tăng, hoặc hoá đơn tự in,hoặc chứng từ đặc thù được cơ quan thuế hay Bộ Tài Chính chấp nhận Hàng hoá nhập khẩuphải có chứng từ nộp thuế giá trị gia tăng hàng nhập khẩu

Số thuế giá trị gia tăng đầu vào phải được ghi rõ trên hoá đơn giá trị gia tăng muahàng hoá, dịch vụ và thuế suất giá trị gia tăng ghi trên hoá đơn phải phù hợp với mức thuếsuất quy định tương ứng với hàng hoá, dịch vụ mua vào

+ Phương pháp tính trực tiếp trên giá trị gia tăng

Được áp dụng đối với các cá nhân kinh doanh chưa có đủ điều kiện áp dụng tính thuếtheo phương pháp khấu trừ, và các cơ sở kinh doanh vàng, bạc, đá quý, ngoại tệ; tổ chức cánhân nước ngoài kinh doanh tại Việt Nam nhưng không thành lập pháp nhân tại Việt Nam vàchưa thực hiện đầy đủ các điều kiện về kế toán, hoá đơn, chứng từ để làm căn cứ tính thuếtheo phương pháp khấu trừ thuế Cách tính như sau:

Số thuế giá trị gia tăng phải nộp = giá trị gia tăng x Thuế suất

Giá trị gia tăng được xác định bằng số chênh lệch giữa doanh số hàng hoá dịch vụ bán

ra chịu thuế với doanh số hàng hoá, dịch vụ mua vào dùng cho sản xuất kinh doanh hàng hoá,dịch vụ chịu thuế Gía trị gia tăng làm căn cứ tính thuế được xác định phù hợp với từng đốitượng như sau:

* Đối với cơ sở kinh doanh đã thực hiện mua, bán hàng hoá, dịch vụ có đầy đủ hoáđơn chứng từ, ghi chép sổ kế toán theo đúng quy định thì giá trị gia tăng được xác định căn

cứ vào giá mua, giá bán ghi trên hoá đơn chứng từ

* Đối với các cơ sở kinh doanh thực hiện đầy đủ việc bán hàng hoá, dịch vụ có xuấthoá đơn, nhưng hàng hoá, dịch vụ mua vào của các đối tượng khác không có đủ hoá đơn,chứng từ thì giá trị gia tăng được tính bằng doanh thu nhân (*) tỷ lệ % giá trị gia tăng tínhtrên doanh thu

* Đối với các cơ sở kinh doanh và cá nhân (hộ) kinh doanh vừa và nhỏ, chưa thựchiện việc mua, bán hàng hoá, dịch vụ có hoá đơn, chứng từ đầy đủ thì cơ quan thuế căn cứvào tình hình kinh doanh của cơ sở để ấn định mức doanh thu tính thuế Căn cứ vào doanhthu đã ấn định và tỷ lệ (%)giá trị gia tăng tính trên doanh thu để tính ra giá trị gia tăng (Tỷ lệ(%)giá trị gia tăng tính trên doanh thu do cơ quan thuế địa phương xác định phù hợp với từngngành nghề kinh doanh)

* Hoàn thuế: Là việc ngân sách nhà nước trả lại cho cơ sở kinh doanh số thuế giá trịgia tăng khi mua hàng hoá, dịch vụ mà cơ sở kinh doanh chưa được khấu trừ trong kỳ tínhthuế Về nguyên tắc khi phát sinh thuế giá trị gia tăng được khấu trừ, Nhà nước phải khấâutrừ đầy đủ, kịp thời cho đối tượng nộp thuế, nếu khấu trừ không hết thì phải hoàn lại chongười nộp thuế Cơ sở kinh doanh thuộc đối tượng nộp thuế theo phương pháp khấu trừ thuếđược xét hoàn thuế trong các trường hợp sau:

Cơ sở kinh doanh trong 3 tháng liên tục trở lên (không phân biệt niên độ kế toán)

có số thuế đầu vào chưa được khấu trừ hết thuế

Trang 24

Cơ sở kinh doanh trong tháng có hàng hoá, dịch vụ xuất khẩu nếu có số thuếGTGT đầu vào của hàng hoá, dịch vụ xuất khẩu phát sinh trong tháng chưa được khấu trừ từ

200 triệu đồng trở lên thì được xét hoàn thuế theo tháng

Đối với cơ sở kinh doanh đầu tư mới tài sản cố định đã đăng ký kinh doanh, nộpthuế theo phương pháp khấu trừ thuế trong giai đoạn đầu tư chưa đi vào hoạt động, chưa phátsinh thuế giá trị gia tăng đầu ra Nếu đầu tư từ một năm trở lên thì được xét hoàn thuế theotừng năm, nếu thuế giá trị gia tăng đầu vào có giá trị lớn hơn 200 triệu thì được xét hoàn thuếtheo quý

Đối với cơ sở kinh doanh có dự án đầu tư đang trong giai đoạn đầu tư, chưa đivào hoạt động, chưa đăng ký kinh doanh, đăng ký nộp thuế, có số thuế giá trị gia tăng đầuvào sử dụng cho dự án từ 200 triệu đồng trở lên được xét hoàn thuế theo quý

Cơ sở kinh doanh quyết toán thuế khi sáp nhập, hợp nhất, chia tách, giải thể, phásản, chuyển đổi sở hữu; giao, bán, khoán, cho thuê doanh nghiệp có số thuế giá trị gia tăngnộp thừa cũng được giải quyết hoàn thuế

Cơ sở kinh doanh được hoàn thuế theo quyết định của cơ quan có thẩm quyềntheo quy định của pháp luật

Hoàn thuế giá trị gia tăng đã trả đối với các dự án sử dụng vốn ODA

Hoàn thuế đối với các tổ chức ở Việt Nam mua hàng hoá tại Việt Nam để việntrợ nhân đạo, viện trợ không hoàn lại

2 NỘI DUNG CƠ BẢN CỦA THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP

a Khái niệm:

Thuế thu nhập doanh nghiệp là loại thuế trực thu đánh vào phần thu nhập sau khi

đã trừ đi các chi phí liên quan đến thu nhập của cơ sở sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ.Đối tượng chịu thuế thu nhập doanh nghiệp là thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh,hàng hoá, dịch vụ (kể cả thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ ở nước ngoài)

và thu nhập chịu thuế khác

b Sự cần thiết của việc áp dụng Luật thuế thu nhập doanh nghiệp ở Việt Nam:

Thứ nhất: Khắc phục nhược điểm của luật thuế lợi tức.

- Mở rộng phạm vi đối tượng chịu thuế:

+ Đối tượng chịu thuế theo quy định trong luật thuế lợi tức là lợi tức từ hoạt động sảnxuất kinh doanh hàng hoá dịch vụ và lợi tức khác

+ Đối tượng chịu thuế trong luật thuế thu nhập doanh nghiệp quy định ngoài lợi tức từhoạt độïng sản xuất kinh doanh hàng hoá dịch vụ và lợi tức khác, còn bổ sung các khoản thunhập khác cũng chịu thuế như: thu nhập về chuyển nhượng vốn tài sản, chuyển giao côngnghệ, thu các khoản nợ khó đòi đã được bù đắp bằng khoản dự phòng nay thu được, thu nhập

từ kinh doanh chứng khoán.v.v

- Mở rộng phạm vị đối tượng nộp thuế so với luật thuế lợi tức ở các điểm sau:

+ Điều chỉnh cả đối với cơ sở thường trú của công ty nước ngoài hoạt động kinhdoanh tại Việt Nam

+ Điều chỉnh cả đối với đối tượng hộ gia đình, cá nhân nông dân sản xuất hàng hoálớn có thu nhập cao

Thứ hai: Thông qua việc ưu đãi về thuế suất, về miễn thuế, giảm thuế, khuyến khích

các nhà đầu tư nước ngoài đầu tư vào Việt Nam, khuyến khích các tổ chức cá nhân trongnước tiết kiệm để dành vốn cho đầu tư phát triển sản xuất kinh doanh

Thứ ba: Xóa bỏ phân biệt giữa đầu tư nước ngoài và đầu tư trong nước, giữa doanh

nghiệp nhà nước với doanh nghiệp tư nhân, bảo đảm sự cạnh tranh bình đẳng phù hợp vớichủ trương phát triển kinh tế nhiều thành phần ở nước ta

Trang 25

Thứ tư: Từng bước làm cho chính sách thuế của Việt Nam phù hợp với chính sách

thuế của các nước trong khu vực và thế giới, thu hút các nhà đầu tư trong nước và ngoài nướcđầu tư vốn vào sản xuất, kinh doanh cung ứng dịch vụ tại Việt Nam

c Phạm vi áp dụng:

- Đối tượng nộp thuế và không nộp thuế thu nhập doanh nghiệp.

Tổ chức, cá nhân sản xuất kinh doanh hàng hoá dịch vụ (dưới đây gọi chung là cơ sởkinh doanh) có thu nhập đều phải nộp thuế thu nhập doanh nghiệp, trừ đối tượng là hộ giađình, cá nhân, tổ hợp tác, hợp tác xã sản xuất nông nghiệp có thu nhập từ sản phẩm trồng trọtchăn nuôi, nuôi trồng thuỷ sản; hộ gia đình và cá nhân nông dân sản xuất hàng hoá lớn, cóthu nhập cao theo quy định của chính phủ

- Căn cứ tính thuế: là thu nhập chịu thuế và thuế suất.

Thuế thu nhập doanh nghiệp = thu nhập chịu thuế nhân(*) thuế suất

+ Thu nhập chịu thuế bằng (=) doanh thu để tính thu nhập chịu thuế trừ (-) chi phíhợp lý cộng (+) thu nhập khác

+ Doanh thu để tính thu nhập chịu thuế: Là toàn bộ tiền bán hàng hoá, dịch vụ + Đối với những đơn vị nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ doanhthu được xác định từ giá bán chưa có thuế giá trị gia tăng

+ Đối với những đơn vị nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp trực tiếp thìdoanh thu được xác định từ giá thanh toán (bao gồm cả thuế giá trị gia tăng)

+ Đối với đơn vị không nộp thuế giá trị gia tăng, doanh thu được xác định từ giá bán

- Chi phí hợp lý:

Nguyên tắc xác định là các khoản chi phí không được tính vào chi phí hợp lý:

+ Các khoản chi phí không có đầy đủ hoá đơn, chứng từ theo quy định hoặc hoáđơn, chứng từ không hợp pháp

+ Các khoản chi không liên quan đến việc tạo ra doanh thu, thu nhập chịu thuế trong

- Thu nhập chịu thuế khác bao gồm:

+ Thu nhập từ kinh doanh chứng khoán;

+ Thu nhập từ hoạt động liên quan đến quyền sở hữu trí tuệ, quyền tác giả;

+ Thu nhập khác từ quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản;

+ Thu nhập từ chuyển nhượng tài sản, thanh lý tài sản;

+ Thu nhập từ lãi tiền gửi, lãi tiền cho vay, lãi bán hàng trả chậm, lãi bán hàng trảgóp, lãi thu được do người mua thanh toán chậm so với quy định trong hợp đồng, lãi tráiphiếu;

+ Thu nhập từ kinh doanh ngoại tệ;

+ Thu nhập về chênh lệch tỷ giá hối đoái thực tế phát sinh trong kỳ của hoạt độngsản xuất kinh doanh;

+ Kết dư cuối năm các khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho, dự phòng tổn thấtcác khoản đầu tư tài chính, dự phòng nợ khó đòi và hoàn nhập khoản dự phòng bảo hành sảnphẩm, hàng hoá, công trình xây lắp đã trích dự phòng, nhưng hết thời hạn bảo hành;

+ Thu các khoản nợ khó đòi đã xóa sổ kế toán nay đòi được;

+ Thu các khoản nợ phải trả không xác định được chủ nợ;

+ Thu về tiền phạt vi phạm hợp đồng kinh tế;

Trang 26

+ Các khoản thu nhập từ hoat động sản xuất kinh doanh hàng hoá, dịch vụ củanhững năm trước bị bỏ sót mới phát hiện ra;

+ Thu nhập nhận được từ hoạt động sản xuất kinh doanh hàng hoá dịch vụ ở nướcngoài;

+ Các khoản thu nhập liên quan đến việc tiêu thụ hàng hoá, cung cấp dịch vụ khôngtính trong doanh thu như: tiền thưởng phục vụ trong ngành ăn uống, khách sạn, tiền thưởnggiải phóng tàu nhanh sau khi đã trừ các khoản chi phí để tạo ra khoản thu nhập đó;

+ Các khoản thu nhập từ các hoạt động góp vốn cổ phần, liên doanh, liên kết kinh tếtrong nước;

+ Thu nhập về tiêu thụ phế liệu, phế phẩm sau khi đã trừ chi phí thu hồi và chi phítiêu thụ;

+ Quà biếu, quà tặng bằng tiền, bằng hiện vật; thu nhập nhận được bằng tiền, bằnghiện vật từ khoản hỗ trợ tiếp thị, hỗ trợ chi phí, chiết khấu thanh toán, thưởng khuyến mãi vàcác khoản hỗ trợ khác;

+ Các khoản thu nhập khác;

- Thuế suất:

Thuế suất thống nhất của thuế thu nhập doanh nghiệp là 28% Riêng đối với hoạt độngthăm dò và khai thác dầu khí thuế suất là 50% và hoạt động khai thác tài nguyên quý hiếmkhác thuế suất là 28% - 50%

- Thuế thu nhập từ chuyển quyền sử dụng đất, chuyển quyền thuê đất:

+ Đối tượng nộp thuế là các tổ chức sản xuất kinh doanh hàng hoá dịch vụ có thunhập từ chuyển quyền sử dụng đất, chuyển quyền thuê đất

+ Thu nhập chịu thuế từ hoạt động chuyển quyền sử dụng đất, chuyển quyền thuêđất được xác định bằng doanh thu thu được từ hoạt động chuyển quyền sử dụng đất, chuyểnquyền thuê đất trừ chi phí chuyển quyền sử dụng đất, chuyển quyền thuê đất

+ Thuế suất áp dụng đối với thu nhập từ chuyển quyền sử dụng đất, chuyển quyềnthuê đất là 28% Sau khi tính thuế thu nhập theo mức thuế suất 28%, phần thu nhập còn lạiphải tính thuế thu nhập bổ sung theo biểu thuế suất luỹ tiến từng phần dưới đây:

Bậc Tỷ suất thu nhập cịn lại trên chi phí Thuế suất

+ Tổ chức, cá nhân có thu nhập từ chuyển nhượng vốn thực hiện nộp thuế TNDNtheo thuế suất 28%

+ Tổ chức, cá nhân có thu nhập từ chuyển nhượng cổ phần, thực hiện kê khai nộpthuế theo hướng dẫn riêng của Bộ tài chính

- Chế độ miễn, giảm thuế thu nhập doanh nghiệp:

Trang 27

+ Miễn, giảm thuế cho dự án đầu tư, cơ sở sản xuất mới thành lập và cơ sở kinhdoan di chuyển địa điểm.

+ Dự án đầu tư, cơ sở kinh doan mới thành lập thuộc ngành nghề, lĩnh vực, địa bànkhuyến khích đầu tư được áp dụng thuế suất 10%, 15%, 20%

+ Dự án đầu tư, cơ sở kinh doan mới thành lập thuộc ngành nghề, lĩnh vực, địa bànkhuyến khích đầu tư di chuyển địa điểm theo quy hoạch, đến địa bàn khuyến khích đầu tưđược miễn thuế tối đa là 4 năm kể từ khi có thu nhập chịu thuế và giảm 50% số thuế phải nộpkhông quá 9 năm tiếp theo

+ Miễn thuế và giảm thuế đối với cơ sở kinh doan đang hoạt động có đầu tư lắp đặtdây chuyền sản xuất mới, mở rộng quy mô, đổi mới công nghệ, cải thiện môi trường sinhthái, nâng cao năng lực sản xuất Miễn thuế thu nhập doanh nghiệp cho phần thu nhập tăngthêm do đầu tư đem lại tối đa là 4 năm và giảm 50% số thuế phải nộp tối đa là 7 năm tiếptheo

+ cơ sở kinh doan được miễn thuế thu nhập doanh nghiệp cho phần thu nhập cóđược trong các trường hợp sau:

* Phần thu nhập từ việc thực hiện các hợp đồng nghiên cứu khoa học và phát triểncông nghệ, dịch vụ thông tin khoa học và công nghệ;

* Phần thu nhập từ doanh thu bán sản phẩm trong thời kỳ sản xuất thử nghiệm theođúng quy trình sản xuất, nhưng tối đa không quá 6 tháng kể từ ngày bắt đầu sản xuất thửnghiệm;

* Phần thu nhập từ doanh thu bán sản phẩm làm ra từ công nghệ mới, lần đầu tiên

áp dụng tại Việt Nam, nhưng tối đa không quá một năm kể từ ngày bắt đầu áp dụng côngnghệ mới này để sản xuất ra sản phẩm;

* Phần thu nhập từ việc thực hiện các hợp đồng dịch vụ kỷ thuật trực tiếp phục vụNông nghiệp;

* Phần thu nhập từ hoạt động sản xuất kinh doanh hàng hoá, dịch vụ, hoạt độngdạy nghề dành riêng cho lao động là người tàn tật, trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn, đốitượng tệ nạn xã hội;

* Thu nhập của hợp tác xã, cá nhân, hộ cá thể kinh doanh có mức thu nhập thấp;

* Phần thu nhập của các nhà đầu tư góp vốn bằng: bằng sáng chế, bí quyết kỷthuật, quy trình công nghệ, dịch vụ kỷ thuật;

+ Giảm thuế thu nhập doanh nghiệp cho cơ sở kinh doanh hoạt động trong lĩnh vựcsản xuất, xây dựng, vận tải, sử dụng nhiều lao động nữ, lao động là người dân tộc thiểu số.Miễn thuế thu nhập doanh nghiệp đối với phần thu nhập từ hoạt động dạy nghề dành riêngcho người dân tộc thiểu số;

IV NỘI DUNG CƠ BẢN CỦA CỔNG TÁC KIỂM TRA THUẾ

1 Văn bản pháp quy liên quan đến công tác kiểm tra thuế hiện nay:

- Luật Quản lý Thuế số 78/2006/QH11, được kỳ họp thứ 10, Quốc Hội khoá 11 thôngqua ngày 29/11/2006, có hiệu lực thi hành từ ngày 01/07/2007

Luật quản lý thuế gồm những nội dung cơ bản như sau:

Trang 28

 Thủ tục miễn thuế, giảm thuế, xóa nợ tiền thuế, tiền phạt;

 Thông tin về người nộp thuế;

 Kiểm tra thuế, thanh tra thuế;

 Cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế;

 Xử lý vi phạm pháp luật về thuế;

 Khiếu nại, tố cáo, khởi kiện;

 Điều khoản thi hành;

- Nghị định số 85/2007/NĐ-CP ngày 25/05/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thihành một số điều của Luật Quản lý Thuế; Thông tư số 60/2007/TT-BTC ngày 14/06/2007của Bộ Tài Chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý Thuế và hướng dẫn thihành Nghị định số 85/2007/NĐ-CP ngày 25/05/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hànhmột số điều của Luật Quản lý Thuế, quy định Chi cục Thuế không có thẩm quyền thực hiệnthanh tra tại trụ sở người nộp thuế, chỉ được tổ chức công tác kiểm tra thuế theo các trình tựsau:

- Kiểm tra thuế tại trụ sở cơ quan thuế:

Công chức thuế thực hiện việc kiểm tra nội dung kê khai trong hồ sơ thuế đối chiếu với

cơ sở dữ liệu của người nộp thuế và tài liệu có liên quan về người nộp thuế, so sánh với dữliệu của người nộp thuế cùng ngành nghề, mặt hàng kinh doanh để phân tích, đánh giá tínhtuân thủ hoặc phát hiện các trường hợp khai chưa đầy đủ dẫn tới việc thiếu thuế hoặc trốnthuế, gian lận thuế Sau khi kiểm tra công chức thuế xác nhận kết quả kiểm tra thuế vào hồ sơthuế theo một trong các trường hợp:

+ Đối với hồ sơ khai đầy đủ nội dung trong hồ sơ và bảo đảm tính đầy đủ, chínhxác của các thông tin tài liệu trong hồ sơ thuế không có dấu hiệu vi phạm thì chấp nhận;

+ Trường hợp phát hiện trong hồ sơ chưa đủ tài liệu theo quy định thì cơ quan thuếthông báo cho người nộp thuế (người nộp thuế) biết để hoàn chỉnh hồ sơ (hướng dẫn trực tiếphoặc phải ra thông báo bằng văn bản) trong thời hạn 3 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồsơ;

+ Đối với hồ sơ cần được làm rõ thì ghi rõ nội dung để kiểm tra tiếp

- Điều kiện để ban hành Quyết định kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế:

Căn cứ pháp lý để ban hành Quyết định kiểm tra:

+ Qua phân tích hồ sơ xét thấy có nội dung khai chưa đúng, số liệu chưa chính xác

… liên quan đến số tiền thuế phải nộp trong kỳ kiểm tra thì lập văn bản đề nghị người nộpthuế giải trình hoặc bổ sung thông tin, tài liệu theo mẫu số 01/KTTT Thời hạn giải trìnhkhông quá 10 ngày, người nộp thuế có thể giải trình trực tiếp hoặc bằng văn bản, nếu ngườinộp thuế giải trình trực tiếp tại cơ quan thuế thì phải lập biên bản làm việc theo mẫu 02/người nộp thuế

+ Trường hợp người nộp thuế đã giải trình mà không đủ căn cứ chứng minh sốthuế đã khai là đúng thì cơ quan thuế yếu cầu người nộp thuế tiếp tục giải trình bổ sung lầnthứ hai Thời hạn khai bổ sung là 05 ngày kể từ ngày cơ quan thuế có thông báo yêu cầu khai

bổ sung Nếu người nộp thuế khai bổ sung nhưng không chứng minh được số thuế đã khai làđúng thì cơ quan thuế ra quyết định kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế

- Trình tự, thủ tục, nội dung, thời hạn thực hiện kiểm tra:

Trang 29

+ Trường hợp thực hiện kiểm tra, thì phải tiến hành chậm nhất là 10 ngày làm việc

kể từ ngày ban hành quyết định kiểm tra

* Thủ tục:

+ Khi bắt đầu tiến hành kiểm tra, trưởng đoàn kiểm tra phải công bố quyết địnhkiểm tra và giải thích nội dung quyết định kiểm tra, để đối tượng được kiểm tra hiểu rõ và cótrách nhiệm chấp hành quyết định kiểm tra;

+ Trường hợp khi nhận được quyết định kiểm tra, người nộp thuế đề nghị hoãnthời gian tiến hành kiểm tra thì phải có văn thư gửi cơ quan thuế nêu rõ lý do và thời gianhoãn Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn thư, công chức thụ lý hồ sơphải dự thảo thông báo cho người nộp thuế biết về việc chấp nhận hay không chấp nhận việchoãn thời gian kiểm tra trình Thủ trưởng cơ quan thuế ký ban hành

* Nội dung kiểm tra:

+ Căn cứ vào phạm vi nội dung kiểm tra ghi trên quyết định kiểm tra, Đoàn kiểm trathực hiện việc đối chiếu nội dung trong hồ sơ thuế với sổ kế toán, chứng từ kế toán, báo cáotài chính, các tài liệu có liên quan và tình trạng thực tế hoạt động của đối tượng được kiểmtra

+ Trường hợp xét thấy cần thiết phải tạm giữ tài liệu, tang vật liên quan đến hành vitrốn thuế, gian lận thuế Trưởng đoàn kiểm tra phải lập tờ trình để Thủ trưởng cơ quan thuế(hoặc người được uỷ quyền khi Thủ trưởng cơ quan thuế vắng) ra QĐ tạm giữ tài liệu, tangvật theo mẫu số 10/KTTT Tiếp theo Đoàn kiểm tra phải lập biên bản tạm giữ tài liệu tang vật(Theo mẫu số 11/KTTT) để thẩm tra, xác minh tính hợp pháp của tài liệu, tang vật Qua thẩmtra, xác minh nếu tài liệu, tang vật là chứng cứ vi phạm pháp luật cần phải tịch thu thì Đoànkiểm tra phải dự thảo quyết định về việc xử lý các tài liệu, tang vật bị tạm giữ (Theo mẫu số12/KTTT) trình Thủ trưởng cơ quan thuế ký ban hành

* Thời hạn kiểm tra:

+ Thời hạn kiểm tra tại trụ sở của người nộp thuế không quá 05 ngày làm việc kể

từ ngày bắt đầu tiến hành kiểm tra Trong trường hợp xét thấy cần thiết, cần có thêm thờigian để xác minh thu thập chứng cứ thì chậm nhất là 01 ngày trước khi kết thúc thời hạnkiểm tra theo quy định (ngày làm việc thứ 04 của cuộc kiểm tra), trưởng đoàn kiểm tra phảilập tờ trình đề xuất Thủ trưởng cơ quan thuế xem xét ban hành quyết định gia hạn kiểm tra(theo mẫu) Thời gian gia hạn không quá 05 ngày làm việc

+ Như vậy mọi trường hợp thực hiện cuộc kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế quá

05 ngày làm việc mà không có quyết định gia hạn kiểm tra, bất kể nguyên nhân khách quan

hay chủ quan đều vi phạm quy định của Luật Quản lý Thuế

- Các văn bản quy phạm pháp luật về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thuế.

Nghị định số 98/2007/NĐ-CP ngày 07/06/2007 của Chính phủ quy định về xử lý viphạm pháp luật về thuế và cưỡng chế thi hành Quyết định hành chính thuế có hiệu lực thihành từ ngày 01/07/2007; Thông tư số 61/2007/TT-BTC ngày 14/06/2007 của Bộ Tài Chínhhướng dẫn thực hiện xử lý vi phạm pháp luật về thuế, có hiệu lực thi hành từ ngày29/07/2007 Quy định một số nội dung chính như sau:

* Định nghĩa 7 loại hoá đơn, chứng từ mua, bán, sử dụng không hợp pháp sau:

+ Mua, bán hoá đơn chưa ghi nội dung theo quy định, trừ trường hợp mua hoá đơn

do cơ quan thuế phát hành;

+ Mua, bán hoá đơn đã ghi các chỉ tiêu, nội dung nghiệp vụ kinh tế nhưng khôngphát sinh việc mua, bán hàng hoá, dịch vụ kèm theo;

+ Mua, sử dụng hoá đơn giả, hoá đơn của cơ sở kinh doanh khác để bán ra, để hợpthức hoá hàng hoá, dịch vụ mua vào không có chứng từ hoặc hàng hoá, dịch vụ bán ra đểgian lận thuế, để bán hàng hoá nhưng không kê khai nộp thuế;

Trang 30

+ Mua, bán, sử dụng hoá đơn có sự chênh lệch về giá trị hàng hoá, dịch vụ giữacác liện của hoá đơn;

+ Mua, bán, sử dụng hoá đơn đã hết giá trị sử dụng;

+ Hoá đơn mua hàng hoá, dịch vụ mà thời điểm mua hàng hoá, dịch vụ phát sinhtrước ngày xác định cơ sở kinh doanh bỏ trốn theo thông báo của cơ quan thuế, nhưng cơquan thuế, cơ quan công an và các cơ quan chức năng khác đã có kết luận đó là các hoá đơnbất hợp pháp;

+ Hoá đơn mua hàng hoá, dịch vụ mà tại thời điểm mua hàng hoá, dịch vụ phátsinh tuy chưa có thông báo của cơ quan thuế về việc cơ sở kinh doanh bỏ trốn, nhưng cơquan thuế, cơ quan công an và các cơ quan chức năng khác đã có kết luận đó là các hoá đơnbất hợp pháp;

* Quy định 4 loại, với 49 hành vi vi phạm pháp luật về thuế đối với người nộp thuế Trong đó:

+ Hành vi vi phạm thủ tục thuế có 5 nhóm với 29 hành vi (Hành vi chậm nộp hồ sơđăng ký thuế, chậm thông báo thay đổi thông tin so với thời hạn quy định; Hành vi khaikhông đầy đủ các nội dung trong hồ sơ thuế; Hành vi chậm nộp hồ sơ khai thuế so với thờihạn quy định; Hành vi vi phạm các quy định về cung cấp thông tin liên quan đến xác địnhnghĩa vụ thuế; Hành vi vi phạm quy định về chấp hành quyết định kiểm tra, thanh tra thuế,cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế và vi phạm hoá đơn, chứng từ đối với hànghoá vận chuyển trên đường);

+ Hành vi chậm nộp tiền thuế, có 02 hành vi;

+ Hành vi khai sai dẫn đến thiếu số tiền thuế phải nộp hoặc tăng số tiền thuế đượchoàn, có 04 hành vi;

+ Hành vi trốn thuế, gian lận thuế, có 14 hành vi;

* Quy định 2 loại, với 06 hành vi vi phạm pháp luật về thuế đối với cơ quan thuế vàcông chức thuế

* Quy định 2 loại, với 02 hành vi vi phạm pháp luật về thuế đối với Ngân hàng thươngmại, tổ chức tín dụng khác, người bảo lãnh nộp tiền thuế

* Quy định 2 loại hành vi vi phạm pháp luật về thuế đối với tổ chức, cá nhân có liênquan

2 Quy trình kiểm tra thuế của Tổng cục thuế: (ban hành kèm theo Quyết định số

528/QĐ-TCT ngày 29 tháng 5 năm 2008 của Tổng cục trưởng Tổng cục thuế)

Phần I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

3 Thực hiện cải cách hành chính trong việc kiểm tra thuế từ đó tránh gây phiền nhiễu

và tạo điều kiện thuận lợi cho người nộp thuế phát triển sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịchvụ

II Phạm vi áp dụng

Quy trình này áp dụng cho cán bộ kiểm tra thuế thuộc Cục thuế, Chi cục Thuế trongviệc thực hiện kiểm tra hồ sơ khai các loại thuế và hồ sơ khai các khoản thu phải nộp ngânsách nhà nước theo từng lần phát sinh, theo tháng, quý và năm (gọi chung là hồ sơ khai thuế)

Đối với việc kiểm tra hồ sơ khai thuế thu nhập cá nhân có quy trình kiểm tra riêng

Trang 31

III Yêu cầu đối với cán bộ kiểm tra hồ sơ khai thuế

1 Thực hiện kiểm tra, giám sát các loại hồ sơ khai thuế được giao mà người nộp thuếgửi đến cơ quan Thuế

2 Chịu trách nhiệm về kết quả kiểm tra đối với các hồ sơ khai thuế được giao

3 Giữ bí mật thông tin được phản ánh trong hồ sơ khai thuế của người nộp thuế trừ

các trường hợp công khai thông tin vi phạm pháp luật về thuế của người nộp thuế theo quyđịnh tại Điều 74 Luật Quản lý thuế

Phần II NỘI DUNG QUY TRÌNH

I Kiểm tra hồ sơ khai thuế tại trụ sở cơ quan Thuế

1 Thu thập, khai thác thông tin để kiểm tra hồ sơ khai thuế.

1.1 Bộ phận kiểm tra thuế và cán bộ kiểm tra thuế sử dụng dữ liệu kê khai thuế củangười nộp thuế trong hệ thống cơ sở dữ liệu của ngành và những dữ liệu thông tin của ngườinộp thuế chưa được nhập vào hệ thống dữ liệu của ngành (nếu có) để kiểm tra tất cả các hồ

sơ khai thuế; phân tích, đánh giá lựa chọn các cơ sở kinh doanh có rủi ro về việc kê khai thuế

1.2 Ngoài các dữ liệu, thông tin trong hồ sơ khai thuế, bộ phận kiểm tra và cán bộkiểm tra thuế còn phải tổ chức thu thập thêm thông tin nếu có liên quan đến việc xác địnhnghĩa vụ thuế của người nộp thuế từ các nguồn thông tin của các cơ quan như Ngân hàng,Kho bạc, Kiểm toán, Quản lý thị trường, tài nguyên môi trường, kế hoạch và đầu tư, thanhtra, công an, toà án

2 Lựa chọn cơ sở kinh doanh để lập danh sách kiểm tra hồ sơ khai thuế.

Hàng năm các phòng kiểm tra thuộc Cục Thuế; tổ kiểm tra thuộc Chi cục Thuế phảikiểm tra sơ bộ tất cả các loại hồ sơ khai thuế Phân tích, đánh giá, lựa chọn các cơ sở kinhdoanh có rủi ro về thuế để lập danh sách phải kiểm tra theo hướng dẫn sau:

2.1 Lựa chọn các cơ sở kinh doanh có rủi ro về thuế

a Cơ sở kinh doanh có ý thức tuân thủ pháp luật về thuế thấp như:

- Nộp hồ sơ khai thuế thường không đầy đủ các tài liệu kèm theo hoặc nộp khôngđúng hạn các loại hồ sơ khai thuế

- Khai thuế hay sai sót không đúng với số thuế thực tế phải nộp, phải điều chỉnh nhiềulần; cơ quan Thuế đã nhiều lần nhắc nhở nhưng chậm khắc phục

- Vi phạm về hồ sơ khai thuế tháng, quý mà cơ quan Thuế phải ra Quyết định kiểm tratại trụ sở cơ sở kinh doanh ít nhất 3 lần trong 1 năm

- Không nộp đầy đủ số thuế đã kê khai và nộp chậm kéo dài, thường xuyên có tìnhtrạng nợ thuế

b Có các dấu hiệu không bình thường về khai thuế so với tháng trước hoặc năm trước:+ Có số thuế giá trị gia tăng âm (-) liên tục nhưng không xin hoàn hoặc có xin hoànnhưng hồ sơ khai thuế không đầy đủ và cơ quan Thuế đã có yêu cầu bổ sung hoàn thiệnnhưng không thực hiện được

+ Có đột biến về doanh thu hoặc số thuế phải nộp tăng (+), giảm (-) trên 20%

2.2 Lựa chọn cơ sở kinh doanh có doanh thu năm trước hoặc số thuế phải nộp lớn.Thủ trưởng cơ quan Thuế quy định mức doanh thu và số tiền thuế phải nộp để xác định cơ sởkinh doanh có doanh thu hoặc số thuế phải nộp lớn

Trang 32

2.3 Lựa chọn một số cơ sở kinh doanh theo chỉ đạo của Thủ trưởng cơ quan Thuếhoặc theo chỉ đạo của Thủ trưởng cơ quan Thuế cấp trên.

2.4 Khi lập danh sách số lượng cơ sở kinh doanh phải kiểm tra hồ sơ khai thuế đểtrình Thủ trưởng cơ quan Thuế duyệt, Trưởng phòng kiểm tra thuế hoặc Đội trưởng đội kiểmtra thuế cần phải cân đối với nguồn nhân lực hiện có đảm bảo kiểm tra được tất cả các loại hồ

sơ khai thuế của cơ sở kinh doanh đã được lập theo danh sách

2.5 Đối với các loại hồ sơ khai thuế: Thuế nhà thầu nước ngoài; nộp tiền thuế sử dụngđất khi được giao đất; thuế nhà đất; thuế chuyển quyền sử dụng đất; thuế sử dụng đất nôngnghiệp; thuế môn bài; lệ phí trước bạ; phí và các loại lệ phí khác không thuộc diện lập danhsách để Thủ trưởng cơ quan Thuế duyệt hàng năm Bộ phận được giao kiểm tra các loại hồ sơkhai thuế nêu trên phải bố trí cán bộ kiểm tra tất cả các loại hồ sơ khai thuế phát sinh trongnăm

3 Duyệt và giao nhiệm vụ kiểm tra hồ sơ khai thuế.

3.1 Chậm nhất là ngày 20 tháng 12 hàng năm, từng bộ phận kiểm tra thuế phải trìnhThủ trưởng cơ quan Thuế danh sách người nộp thuế phải kiểm tra hồ sơ khai thuế theo đánhgiá rủi ro (nội dung 2 nêu trên)

3.2 Chậm nhất là ngày 30 tháng 12 hàng năm, Thủ trưởng cơ quan Thuế phải duyệtxong danh sách người nộp thuế phải kiểm tra hồ sơ khai thuế của từng bộ phận kiểm tra thuế.3.3 Căn cứ vào danh sách số lượng người nộp thuế phải kiểm tra hồ sơ khai thuế đãđược Thủ trưởng cơ quan Thuế duyệt, trưởng phòng kiểm tra thuế hoặc đội trưởng kiểm trathuế giao cụ thể số lượng người nộp thuế phải kiểm tra hồ sơ thuế cho từng cán bộ kiểm trathuế

Cán bộ kiểm tra thuế có trách nhiệm kiểm tra tất cả các loại hồ sơ khai thuế bao gồm:

Hồ sơ khai thuế theo từng lần phát sinh; các loại hồ sơ khai thuế theo tháng; các loại hồ sơkhai thuế theo quý; các loại hồ sơ khai thuế theo năm của người nộp thuế được giao

4 Nội dung kiểm tra hồ sơ thuế.

4.1 Kiểm tra việc ghi chép phản ánh các chỉ tiêu trong hồ sơ khai thuế Trường hợpphát hiện người nộp thuế không ghi chép, phản ánh đầy đủ các chỉ tiêu trong hồ sơ khai thuế,cán bộ kiểm tra thuế phải báo cáo Thủ trưởng cơ quan Thuế ra thông báo yêu cầu người nộpthuế bổ sung các chỉ tiêu chưa phản ánh trong hồ sơ khai thuế

4.2 Kiểm tra các căn cứ tính thuế để xác định số thuế phải nộp; số tiền thuế được miễn,giảm; số tiền hoàn thuế theo phương pháp đối chiếu so sánh như sau:

- Đối chiếu với các quy định của các văn bản pháp luật về thuế

- Đối chiếu các chỉ tiêu trong tờ khai thuế với các tài liệu kèm theo

- Đối chiếu các chỉ tiêu phản ánh trong tờ khai thuế, các tài liệu kèm theo tờ khai thuếvới tờ khai thuế, các tài liệu kèm theo tờ khai thuế tháng trước, quý trước, năm trước

- Đối chiếu với các dữ liệu của người nộp thuế có quy mô kinh doanh tương đương, cócùng ngành nghề, mặt hàng kinh doanh

- Đối chiếu với các thông tin, tài liệu thu thập được từ các nguồn khác

5 Xử lý kết quả kiểm tra hồ sơ khai thuế tại trụ sở cơ quan Thuế.

5.1 Kết thúc kiểm tra mỗi hồ sơ khai thuế, cán bộ kiểm tra thuế phải nhận xét hồ sơ

khai thuế theo mẫu số 01/Ktra kèm theo quy trình này

5.2 Xử lý sau khi nhận xét hồ sơ khai thuế:

Trang 33

5.2.1 Đối với các hồ sơ khai thuế khai đầy đủ chỉ tiêu; đảm bảo tính hợp lý, chính xáccủa các thông tin, tài liệu; không có dấu hiệu vi phạm thì bản nhận xét hồ sơ khai thuế đượclưu lại cùng với hồ sơ khai thuế.

5.2.2 Đối với các hồ sơ khai thuế phát hiện thấy căn cứ để xác định số thuế khai là cónghi vấn thì cán bộ kiểm tra thuế phải báo cáo Thủ trưởng cơ quan Thuế ra thông báo yêucầu người nộp thuế hoàn chỉnh hồ sơ theo quy định

5.2.3 Đối với hồ sơ khai thuế, số liệu khai phát hiện thấy chưa chính xác hoặc cónhững chỉ tiêu cần làm rõ liên quan đến số thuế phải nộp; số tiền thuế được miễn, giảm; sốthuế được hoàn Cán bộ kiểm tra thuế phải báo cáo Thủ trưởng cơ quan Thuế ra thông báobằng văn bản đề nghị người nộp thuế giải trình hoặc bổ sung thông tin tài liệu theo mẫu số01/KTTT ban hành kèm theo Thông tư số 60/2007/TT-BTC ngày 14/08/2007 của Bộ Tàichính

Thời hạn người nộp thuế phải giải trình hoặc bổ sung thông tin tài liệu được ghi trongthông báo không quá 10 ngày làm việc kể từ ngày Thủ trưởng cơ quan Thuế ký thông báo

5.2.4 Trường hợp người nộp thuế trực tiếp đến cơ quan Thuế giải trình hoặc bổ sungthông tin tài liệu theo thông báo của cơ quan Thuế, cán bộ kiểm tra thuế phải lập biên bảnlàm việc theo mẫu số 02/KTTT ban hành kèm theo Thông tư số 60/2007/TT-BTC ngày14/08/2007 của Bộ Tài chính

5.2.5 Xử lý sau khi người nộp thuế đã giải trình hoặc bổ sung thông tin tài liệu:

- Trường hợp người nộp thuế đã giải trình hoặc bổ sung thông tin tài liệu chứng minhđược số thuế khai là đúng thì Bản giải trình, tài liệu bổ sung hoặc Biên bản làm việc (nếu làmviệc trực tiếp) được chấp nhận và lưu lại cùng với hồ sơ khai thuế

- Trường hợp người nộp thuế đã giải trình hoặc bổ sung thông tin tài liệu nhưng khôngchứng minh số thuế khai là đúng thì cán bộ kiểm tra thuế báo cáo Thủ trưởng cơ quan Thuế

ra thông báo lần 2 yêu cầu người nộp thuế tiếp tục giải trình hoặc bổ sung thêm thông tin tàiliệu Thời hạn yêu cầu người nộp thuế tiếp tục giải trình hoặc bổ sung thêm thông tin tài liệuđược ghi trong thông báo không quá 5 ngày làm việc kể từ ngày Thủ trưởng cơ quan Thuế kýthông báo

5.2.6 Hết thời hạn theo thông báo lần 2 của cơ quan Thuế mà người nộp thuế khônggiải trình, bổ sung thêm thông tin tài liệu hoặc trong thời hạn theo thông báo của cơ quanThuế, người nộp thuế giải trình, bổ sung thêm thông tin tài liệu nhưng không chứng minhđược số thuế khai là đúng thì cán bộ kiểm tra thuế báo cáo Thủ trưởng cơ quan Thuế:

- Quyết định ấn định số thuế phải nộp theo mẫu Quyết định số 03/AĐTH ban hànhkèm theo thông tư số 60/2007/TT-BTC ngày 14/08/2007 của Bộ Tài chính; hoặc

- Quyết định kiểm tra tại trụ sở của người nộp thuế trong trường hợp không đủ căn cứ

để ấn định số thuế phải nộp Quyết định kiểm tra thuế tại trụ sở của người nộp thuế theo mẫu

số 03/KTTT ban hành kèm theo thông tư số 60/2007/TT-BTC ngày 14/08/2007 của Bộ Tàichính

5.3 Thủ tục hành chính khi cán bộ kiểm tra thuế trình Thủ trưởng cơ quan Thuế rathông báo thuế hoặc Quyết định kiểm tra thuế tại trụ sở người nộp thuế như sau:

5.3.1 Thủ tục trình lãnh đạo để thực hiện ra thông báo lần thứ nhất, lần thứ hai:

a Thông báo lần thứ nhất phải có tờ trình và kèm theo các tài liệu:

- Dự thảo thông báo;

Trang 34

- Bản nhận xét kết quả kiểm tra;

- Hồ sơ khai thuế

b Thông báo lần thứ hai phải có tờ trình và kèm theo các tài liệu:

- Dự thảo thông báo lần thứ hai;

- Bản giải trình hoặc các thông tin tài liệu của người nộp thuế bổ sung theo thông báolần thứ nhất hoặc biên bản làm việc (đối với trường hợp người nộp thuế trực tiếp đến cơ quanThuế giải trình, bổ sung thông tin, tài liệu)

- Toàn bộ hồ sơ trình theo thông báo lần thứ nhất

5.3.2 Hồ sơ trình Quyết định ấn định số thuế phải nộp gồm:

- Tờ trình nêu rõ các căn cứ để ấn định số thuế phải nộp

- Dự thảo thông báo ấn định số thuế phải nộp

- Các tài liệu kèm theo thông báo lần thứ nhất và thông báo lần thứ hai

5.3.3 Hồ sơ trình quyết định kiểm tra gồm:

- Tờ trình nêu rõ lý do phải kiểm tra; nội dung kiểm tra được ghi cụ thể kiểm tra vấn

đề gì

- Dự thảo quyết định kiểm tra thuế Trong quyết định kiểm tra phải có những nội dung

cơ bản sau đây:

+ Căn cứ pháp lý để kiểm tra;

+ Đối tượng kiểm tra (nếu đối tượng kiểm tra có các đơn vị thành viên thì phải ghi

cụ thể danh sách các đơn vị thành viên thuộc đối tượng kiểm tra);

+ Nội dung, phạm vi kiểm tra;

+ Thời gian tiến hành kiểm tra;

+ Thành phần đoàn kiểm tra gồm: Trưởng đoàn và các thành viên;

+ Quyền hạn và trách nhiệm của đoàn kiểm tra và của đối tượng kiểm tra

- Các tài liệu kèm theo thông báo lần thứ nhất và thông báo lần thứ hai

II Kiểm tra tại trụ sở của người nộp thuế

1 Trình tự, thủ tục kiểm tra thuế tại trụ sở của người nộp thuế

1.1 Quyết định kiểm tra thuế phải được gửi cho người nộp thuế chậm nhất là 3 ngàylàm việc, kể từ ngày quyết định kiểm tra được Thủ trưởng cơ quan thuế ký

1.2 Trước thời điểm tiến hành kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế, người nộp thuế cóvăn bản đề nghị hoãn thời gian tiến hành kiểm tra thì trong thời hạn 5 ngày làm việc kể từngày nhận được văn bản đề nghị hoãn thời gian kiểm tra, Trưởng đoàn kiểm tra thuế phảixem xét và trình Thủ trưởng cơ quan thuế ra văn bản chấp nhận hay không chấp nhận việchoãn thời gian kiểm tra

1.3 Trước thời điểm tiến hành kiểm tra tại trụ sở của người nộp thuế mà người nộpthuế chứng minh được số thuế khai là đúng thì trong thời hạn 5 ngày làm việc Trưởng đoànkiểm tra thuế trình Thủ trưởng cơ quan Thuế ra quyết định bãi bỏ Quyết định kiểm tra thuế

Hồ sơ trình bãi bỏ quyết định kiểm tra thuế gồm:

- Tờ trình nêu rõ lý do bãi bỏ quyết định kiểm tra thuế

Trang 35

- Dự thảo quyết định bãi bỏ quyết định kiểm tra thuế.

- Các tài liệu của người nộp thuế chứng minh được số thuế khai là đúng

1.4 Việc kiểm tra thuế tại trụ sở của người nộp thuế phải được tiến hành chậm nhất là

10 ngày làm việc, kể từ ngày ban hành Quyết định kiểm tra thuế Trưởng đoàn kiểm tra thuế

có trách nhiệm công bố quyết định kiểm tra thuế và giải thích nội dung kiểm tra theo quyếtđịnh Khi kết thúc công bố quyết định kiểm tra, Đoàn kiểm tra thuế và người nộp thuế phải

có biên bản xác định thời gian và nội dung công bố quyết định kiểm tra theo mẫu số05/KTTT ban hành kèm theo Thông tư số 60/2007/TT-BTC ngày 14/6/2007 của Bộ Tàichính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế và hướng dẫn thi hành Nghịđịnh số 85/2007/NĐ-CP ngày 25/5/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điềucủa Luật Quản lý thuế

1.5 Sau một ngày công bố quyết định kiểm tra, Trưởng đoàn kiểm tra phải phân côngcác thành viên trong đoàn thực hiện kiểm tra từng phần việc theo nội dung ghi trong quyếtđịnh kiểm tra

1.6 Các thành viên đoàn kiểm tra phải thực hiện phần công việc theo sự phân côngcủa Trưởng đoàn kiểm tra và chịu trách nhiệm về phần công việc được giao Kết thúc phầnviệc được giao, thành viên đoàn kiểm tra phải lập biên bản xác định số liệu kiểm tra vớingười được uỷ quyền của người nộp thuế làm việc với đoàn kiểm tra

1.7 Trong quá trình thực hiện kiểm tra, Đoàn kiểm tra được quyền kiểm tra tài sản,vật tư, hàng hoá, xem xét chứng từ kế toán, sổ sách kế toán, báo cáo tài chính, các tài liệu cóliên quan trong phạm vi nội dung của Quyết định kiểm tra thuế

Trường hợp cần phải tạm giữ tài liệu, tang vật liên quan đến hành vi trốn thuế, gianlận thuế thì Trưởng đoàn kiểm tra phải báo cáo Thủ trưởng cơ quan Thuế có quyết định ápdụng biện pháp tạm giữ tài liệu, tang vật liên quan đến hành vi trốn thuế, gian lận thuế theoquy định

1.8 Khi tạm giữ tài liệu, tang vật liên quan đến hành vi trốn thuế, gian lận thuế,Trưởng đoàn kiểm tra thuế phải lập biên bản tạm giữ tài liệu, tang vật có xác nhận của ngườinộp thuế thực hiện theo mẫu số 11/KTTT ban hành kèm theo Thông tư số 60/TT-BTC ngày14/6/2007 của Bộ Tài chính

1.9 Trưởng đoàn kiểm tra và các thành viên trong đoàn kiểm tra không được yêu cầungười nộp thuế cung cấp các thông tin tài liệu không liên quan đến nội dung kiểm tra; thôngtin tài liệu thuộc bí mật của Nhà nước, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác

1.10 Thời hạn kiểm tra tại trụ sở của Người nộp thuế không quá 5 ngày làm việc, kể

từ ngày công bố quyết định kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế Trong trường hợp xét thấy cầnphải kéo dài thời gian để xác minh, thu thập tài liệu, chứng cứ thì chậm nhất là trước mộtngày kết thúc thời hạn kiểm tra, Trưởng đoàn kiểm tra phải báo cáo Thủ trưởng cơ quanThuế để có quyết định bổ sung thời hạn kiểm tra Mỗi cuộc kiểm tra chỉ được bổ sung thêmthời hạn kiểm tra một lần Thời gian bổ sung không quá 5 ngày làm việc

2 Lập biên bản kiểm tra

2.1 Biên bản kiểm tra thuế phải được lập theo mẫu số 04/KTTT ban hành kèm theoThông tư số 60/TT-BTC ngày 14/08/2007 của Bộ Tài chính Căn cứ để lập biên bản kiểm tra

là số liệu và tình hình được phản ánh trong biên bản kiểm tra từng phần việc mà Trưởng đoànkiểm tra đã giao cho từng thành viên trong đoàn thực hiện

2.2 Biên bản kiểm tra gồm các nội dung chính như sau:

Trang 36

- Các căn cứ pháp lý để thiết lập biên bản.

- Mô tả diễn biến của sự việc theo nội dung đã kiểm tra Nêu kết quả số liệu của Đoànkiểm tra so với số liệu kê khai, báo cáo của người nộp thuế; giải thích lý do, nguyên nhân có

sự chênh lệch

- Kết luận từng nội dung đã tiến hành kiểm tra, xác định hành vi, mức độ vi phạm và

đề xuất xử lý vi phạm theo thẩm quyền Kiến nghị biện pháp xử lý không thuộc thẩm quyềncủa đoàn kiểm tra

2.3 Biên bản kiểm tra phải được thống nhất trong Đoàn kiểm tra trước khi công bốcông khai với người nộp thuế Nếu có thành viên trong Đoàn không thống nhất thì Trưởngđoàn kiểm tra có quyền quyết định và chịu trách nhiệm về nội dung Biên bản kiểm tra Trongtrường hợp này, thành viên trong đoàn kiểm tra có quyền bảo lưu số liệu theo biên bản từngphần việc được giao

2.4 Trong thời hạn 5 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc thời hạn kiểm tra, Trưởngđoàn kiểm tra phải công bố công khai Biên bản kiểm tra trước người nộp thuế và các thànhviên trong Đoàn kiểm tra Nếu người nộp thuế yêu cầu, Trưởng đoàn kiểm tra thuế phải giảithích các nội dung chưa rõ trong biên bản kiểm tra thuế

2.5 Biên bản kiểm tra phải được Trưởng đoàn kiểm tra và người nộp thuế (hoặc đạidiện hợp pháp của người nộp thuế) ký vào từng trang và đóng dấu của người nộp thuế (nếucó) ngay trong ngày công bố công khai Trường hợp người nộp thuế bảo lưu ý kiến trongBiên bản kiểm tra thì Trưởng đoàn kiểm tra phải tạo điều kiện để người nộp thuế thực hiệnquyền bảo lưu

2.6 Biên bản kiểm tra phải được lập thành 4 bản, có giá trị pháp lý như nhau

- 01 bản người nộp thuế giữ

- 01 bản Đoàn kiểm tra giữ

- 01 bản gửi cho bộ phận kê khai và kế toán thuế

- 01 bản lưu tại phòng kiểm tra của cục thuế hoặc đội kiểm tra của Chi cục Thuế

3 Xử lý kết quả kiểm tra tại trụ sở của người nộp thuế.

3.1 Chậm nhất là 5 ngày làm việc kể từ ngày ký Biên bản kiểm tra thuế, Trưởng đoànkiểm tra phải báo cáo Thủ trưởng cơ quan Thuế về kết quả kiểm tra thuế và dự thảo các quyếtđịnh xử lý về thuế hoặc kết luận kiểm tra thuế

Trường hợp phải xử lý truy thu về thuế; xử phạt vi phạm hành chính về thuế thì trongthời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày ký biên bản kiểm tra, Thủ trưởng cơ quan Thuế phải kýQuyết định xử lý truy thu về thuế; xử phạt vi phạm hành chính về thuế

Trường hợp không phải xử lý truy thu về thuế; không phải xử phạt vi phạm hànhchính về thuế thì trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày ký biên bản kiểm tra, Thủtrưởng cơ quan Thuế phải ký kết luận kiểm tra thuế

Quyết định xử lý truy thu thuế, xử phạt vi phạm hành chính về thuế hoặc kết luậnkiểm tra thuế được gửi cho người nộp thuế và các bộ phận sau:

- 01 bản gửi cho người nộp thuế

- 01 bản đoàn kiểm tra lưu

- 01 bản gửi cho bộ phận kê khai và kế toán thuế

Trang 37

- 01 bản phòng kiểm tra của Cục Thuế hoặc đội kiểm tra của Chi cục Thuế lưu cùngvới quyết định kiểm tra và biên bản kiểm tra thuế.

3.2 Trường hợp người nộp thuế không ký biên bản kiểm tra thuế thì chậm nhất là 5ngày làm việc kể từ ngày công bố công khai biên bản kiểm tra, Trưởng đoàn kiểm tra phảibáo cáo Thủ trưởng cơ quan Thuế để ra thông báo yêu cầu người nộp thuế ký biên bản kiểmtra Nếu người nộp thuế vẫn không ký biên bản kiểm tra thì trong thời hạn 10 ngày, kể từngày công bố công khai biên bản kiểm tra, Thủ trưởng cơ quan Thuế ra Quyết định xử lý truythu thuế; xử phạt vi phạm hành chính về thuế hoặc kết luận kiểm tra thuế theo nội dung biênbản kiểm tra

3.3 Trường hợp mức xử phạt vi phạm hành chính về thuế vượt quá thẩm quyền củaThủ trưởng cơ quan Thuế ra Quyết định kiểm tra thuế thì trong thời hạn 10 ngày làm việc kể

từ ngày ký Biên bản kiểm tra thuế, Thủ trưởng cơ quan Thuế ra Quyết định kiểm tra thuế cóvăn bản đề nghị Thủ trưởng cơ quan Thuế cấp trên hoặc cơ quan quản lý nhà nước có thẩmquyền ra Quyết định xử phạt vi phạm hành chính về thuế và thông báo cho người nộp thuếbiết về việc đề nghị nêu trên

3.4 Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị xử phạt

vi phạm hành chính của Thủ trưởng cơ quan Thuế cấp dưới, Thủ trưởng cơ quan Thuế cấptrên phải ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính theo thẩm quyền hoặc thông báo chuyểnlại hồ sơ cho Thủ trưởng cơ quan Thuế cấp dưới nếu không thuộc thẩm quyền để tiếp tục xử

lý theo quy định của pháp luật

3.5 Qua kiểm tra thuế nếu phát hiện người nộp thuế có dấu hiệu trốn thuế, gian lận vềthuế thì trong thời hạn 5 ngày làm việc, kể từ ngày phát hiện, Trưởng đoàn kiểm tra thuế cótrách nhiệm báo cáo Thủ trưởng cơ quan Thuế để bổ sung vào kế hoạch thanh tra của cơ quanThuế

Phần III TỔNG HỢP BÁO CÁO VÀ LƯU GIỮ TÀI LIỆU KIỂM TRA THUẾ

1 Cơ quan Thuế cấp dưới phải tổng hợp báo cáo cơ quan Thuế cấp trên hàng tháng,hàng quý và cả năm kết quả kiểm tra hồ sơ thuế tại trụ sở cơ quan Thuế và tại trụ sở ngườinộp thuế theo mẫu báo cáo số 03A/KTra; 03B/Ktra và mẫu báo cáo số 05A/Ktra; 05B/Ktraban hành kèm theo Quy trình này

Thủ trưởng cơ quan Thuế giao cho một phòng kiểm tra (hoặc một đội kiểm tra) tập hợpchung báo cáo của các phòng kiểm tra (hoặc các đội kiểm tra) theo mẫu báo cáo số 02A/Ktra;02B/Ktra; 04A/Ktra; 04B/Ktra ban hành kèm theo Quy trình này để báo cáo cơ quan Thuếcấp trên

2 Thời gian báo cáo được quy định như sau:

2.1 Báo cáo hàng tháng: Chi cục Thuế báo cáo Cục thuế trước ngày 10 của tháng sautháng báo cáo; Cục thuế báo cáo Tổng cục Thuế trước ngày 15 của tháng sau tháng báo cáo

2.2 Báo cáo quý: Chi cục Thuế báo cáo Cục thuế trước ngày 15 của tháng đầu quýsau; Cục thuế báo cáo Tổng cục Thuế trước ngày 20 của tháng đầu quý sau

2.3 Báo cáo năm: Chi cục Thuế báo cáo Cục Thuế trước ngày 20 của tháng đầu nămsau; Cục thuế báo cáo Tổng cục Thuế trước ngày 25 của tháng đầu năm sau

3 Hồ sơ kiểm tra thuế được lưu giữ tại cơ quan Thuế theo thời hạn sau:

Trang 38

3.1 Đối với hồ sơ kiểm tra thuế tại trụ sở cơ quan Thuế; hồ sơ kiểm tra thuế tại trụ sởcủa người nộp thuế được lưu giữ trong thời hạn là 5 năm, kể từ ngày kết thúc kiểm tra.

3.2 Đối với các báo cáo tổng hợp được lưu giữ tại cơ quan Thuế trong thời hạn là 5năm kể từ năm báo cáo

I ĐẶC ĐIỂM KINH TẾ-XÃ HỘI Ở QUẬN 5 VÀ HỆ THỐNG TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÝ CỦA CHI CỤC THUẾ QUẬN 5

1 Đặc điểm kinh tế xã hội ở Quận 5:

1.1 Vị trí địa lý:

Quận 5 có hình dạng trên bản đồ gần giống hình chữ nhật với chiều dài 4,1 km (trải dài

từ Quận 6 đến Quận 1), chiều rộng khoảng 1 km (từ kênh Tàu Hủ đến Quận 10 và Quận 11).Quận 5 là một trong những trung tâm của thành phố, nằm trên trục Bắc – Nam về hướngĐông, Quận 5 giáp Quận 1 với ranh giới là đường Nguyễn Văn Cừ, hướng Tây giáp Quận 6qua đường Ngô Nhân Tịnh, phía Nam giáp Quận 8 với ranh giới là bến Hàm Tử và kênh Tàu

Hủ (rạch Bến Nghé), phía Bắc giáp Quận 11 qua đường Nguyễn Chí Thanh và giáp Quận 10qua đường Hùng Vương

Quận 5 là một quận có diện tích nhỏ nhất so với các quận, huyện khác của Tp.HCM,với diện tích 4,14 km2 (bằng 0,2% diện tích Tp), chia ra làm 15 phường Diện tích trung bìnhmỗi phường là 27ha, trong đó phường lớn nhất là phường 1 diện tích khoảng 41ha và nhỏnhất là phường 3 diện tích 18ha

Trang 39

Về sản xuất công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp: Quận 5 là nơi sản xuất thủ côngnghiệp lớn của thành phố, sản xuất nhiều mặt hàng có chất lượng và mẫu mã tốt cạnh tranhđược với hàng ngoại nhập, tiêu thụ mạnh ở thị trường trong nước và xuất khẩu như: mặt hànggiả da, đông dược, thực phẩm, may mặt, nhựa gia dụng… Do đặc điểm đất quận 5 hẹp, dânđông nên sản xuất dần dần phát triển theo hướng những ngành kỹ thuật cao, máy móc thiết bịhiện đại, không gây ô nhiễm và chiếm ít diện tích.

Giá trị tổng sản lượng tăng qua các năm một phần do các ngành công nghiệp, tiểu thủcông nghiệp và thương nghiệp ngoài quốc doanh phát triển mạnh, chiếm tỷ trọng lớn tronggiá trị tổng sản lượng, thích nghi nhanh với cơ chế thị trường, có khả năng thu hút mạnh vốnđầu tư trong ngoài nước để phát triển nhiều loại hình sản xuất đa dạng, có quy mô vừa và nhỏ

Trang 40

Hệ thống phân phối lưu thông của Quận là mạng lưới rộng khắp và vươn ra các địaphương khác Trong những năn gần nay, bước đầu đã hoà nhập vào nền kinh tế, góp phầntích cực trong việc đẩy mạnh hàng hoá, bình ổn giá cả và đáp ứng được nhu cầu của ngườitiêu dùng.

1.3 Đặc điểm xã hội:

Dân số trên địa bàn Quận 5 khoảng 211.100 người, mật độ dân cư 49.438người/km2

Có trên 35% dân số là người Hoa, với 5 nhóm ngôn ngữ ; Quảng Đông, Triều Châu, PhúcKiến, Hẹ, Hải Nam Trong những năm gần đây, được sự quan tâm của Uỷ ban Nhân dânQuận 5 và dục có nhiều trường được nâng cao chất lượng cơ sở vật chất và chất lượng giáodục…Vấn đề việc làm được giải quyết khá tốt, nhiều trung tâm dạy nghề được hình thành.Trật tự văn hoá xã hội tương đối ổn định, các tệ nạn xã hội được han chế phần nào, đây là tínhiệu tốt cho sự phát triển kinh tế, nâng cao đời sống nhân dân trong quân

2 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý Chi cục Thuế Quận 5:

Giới thiệu Chi Cục Thuế Quận 5:

Tọa lạc trên số 262-264-266 đường Trần Phú và số 17 đường An Dương Vương Chicục thuế Quận 5 nằm ngay trung tâm Quận 5 nơi buôn bán sầm uất nhất

2.1 Tổ chức bộ máy Chi Cục Thuế Quận 5:

Thực hiện Quyết định 729/QĐ-TCT ngày 18 tháng 6 năm 2007 của Tổng cục trưởngTổng cục thuế về chức năng, nhiệm vụ của các đội thuế thuộc chi cục thuế và công văn 437/CT-TCCB ngày 26/6/2007 của cục thuế Thành phố về việc sắp xếp lại bộ máy và bố trí cán

bộ, Chi cục đã xây dựng đề án 828/CCT.5 ngày 26/6/2007 về tổ chức bộ máy Chi cục

Trong năm Chi cục đã sát nhập 01 Đội thuế Liên phường; Thành lập Đội thuế TNCNđồng thời tiến hành phân công lại nhiệm vụ của các Đồng chí trong Ban lãnh đạo và các Đội

Ngày đăng: 03/11/2014, 03:13

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý tại Chi cục thuế Quận 5 - công tác kiểm tra thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập doanh nghiệp đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh trên địa bàn quận 5 tphcm
Sơ đồ c ơ cấu tổ chức bộ máy quản lý tại Chi cục thuế Quận 5 (Trang 44)
BẢNG 1: DỰ TOÁN VÀ THỰC HIỆN THU THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG VÀ THU - công tác kiểm tra thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập doanh nghiệp đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh trên địa bàn quận 5 tphcm
BẢNG 1 DỰ TOÁN VÀ THỰC HIỆN THU THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG VÀ THU (Trang 46)
BẢNG 3: THÀNH PHẦN DOANH NGHIỆP VÀ HỘ CÁ THỂ - công tác kiểm tra thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập doanh nghiệp đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh trên địa bàn quận 5 tphcm
BẢNG 3 THÀNH PHẦN DOANH NGHIỆP VÀ HỘ CÁ THỂ (Trang 49)
BẢNG 2: SỐ LƯỢNG DOANH NGHIỆP THUỘC CHI CỤC THUẾ QUẬN 5 QUẢN LÝ - công tác kiểm tra thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập doanh nghiệp đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh trên địa bàn quận 5 tphcm
BẢNG 2 SỐ LƯỢNG DOANH NGHIỆP THUỘC CHI CỤC THUẾ QUẬN 5 QUẢN LÝ (Trang 49)
BẢNG 4: DỰ TOÁN VÀ THỰC HIỆN THU THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG VÀ THU NHẬP - công tác kiểm tra thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập doanh nghiệp đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh trên địa bàn quận 5 tphcm
BẢNG 4 DỰ TOÁN VÀ THỰC HIỆN THU THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG VÀ THU NHẬP (Trang 50)
BẢNG 6: BẢNG LIỆT KÊ HỒ SƠ HOÀN THUẾ Số - công tác kiểm tra thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập doanh nghiệp đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh trên địa bàn quận 5 tphcm
BẢNG 6 BẢNG LIỆT KÊ HỒ SƠ HOÀN THUẾ Số (Trang 60)
BẢNG 7: KẾT QUẢ XỬ LÝ VI PHẠM VỀ KINH TẾ VÀ HÀNH CHÍNH - công tác kiểm tra thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập doanh nghiệp đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh trên địa bàn quận 5 tphcm
BẢNG 7 KẾT QUẢ XỬ LÝ VI PHẠM VỀ KINH TẾ VÀ HÀNH CHÍNH (Trang 69)
BẢNG 8: KẾT QUẢ XỬ LÝ VI PHẠM VỀ HÌNH SỰ - công tác kiểm tra thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập doanh nghiệp đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh trên địa bàn quận 5 tphcm
BẢNG 8 KẾT QUẢ XỬ LÝ VI PHẠM VỀ HÌNH SỰ (Trang 70)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w