Về thu ngân sách địa phương, bao gồm + Các khoản thu Ngân sách địa phương được hưởng 100% thu cố định: Thuế nhà, đất Thuế tài nguyên, không kể thuế tài nguyên thu từ dầu, khí Thuế
Trang 1DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
NSNN : Ngân sách Nhà nước
NSĐP : Ngân sách địa phương
NSTW : Ngân sách Trung ương
KBNN : Kho bạc Nhà nước
XDCB : Xây dựng cơ bản
UBND : Ủy ban Nhân dân
HĐND : Hội đồng Nhân dân
KT – XH : Kinh tế - xã hội
ĐTPT : Đầu tư phát triển
Trang 2MỤC LỤC
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT 1
MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ QUẢN LÝ CHI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC 2
1.1 Tổng quan về Ngân sách Nhà nước và chi Ngân sách Nhà nước 2
1.1.1 Một số vấn đề chung về Ngân sách Nhà nước 2
1.1.2 Đặc điểm và nội dung chi Ngân sách Nhà nước 7
1.2 Vai trò của chi Ngân sách địa phương đối với sự nghiệp phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn 11
1.2.1 Vai trò, vị trí của Ngân sách địa phương trong hệ thống Ngân sách Nhà nước 11
1.2.2 Căn cứ xác định nội dung thu – chi Ngân sách địa phương 14
1.2.3 Nội dung thu, chi Ngân sách địa phương ở nước ta 15
1.2.4 Đặc điểm của chi Ngân sách địa phương trong sự nghiệp phát triển kinh tế - xã hội địa phương 18
1.2.5 Vai trò của chi Ngân sách địa phương đối với sự nghiệp phát triển kinh tế - xã hội địa phương 20
1.3 Quản lý chi Ngân sách địa phương 22
1.3.1 Sự cần thiết phải quản lý chi Ngân sách địa phương 22
1.3.2 Nội dung quản lý chi Ngân sách địa phương 24
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ CHI NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG ĐỐI VỚI SỰ NGHIỆP PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI TRấN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NINH 25
2.1 Tình hình kinh tế xã hội tỉnh Quảng Ninh 2009 – 2011 25
2.2 Thực trạng chi Ngân sách địa phương trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh giai doạn 2009 – 2011 29
2.2.1 Tình hình chi Ngân sách địa phương 29
2.2.2 Cơ cấu chi ngân sách địa phương 32
2.2.3 Thực trạng quản lý chi Ngân sách địa phương 37
2.3 Đánh giá về quản lý chi Ngân sách địa phương đối với sự nghiệp phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh 40
Trang 32.3.1 Nội dung chi Ngân sách địa phương cho phát triển kinh tế - xã hội
40
2.3.2 Mức độ đảm bảo chi NSĐP cho sự nghiệp phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn 42
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ CHI NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG TRấN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NINH GIAI ĐOẠN 2012 - 2015 47
3.1 Phương hướng phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Quảng Ninh giai đoạn 2012 – 2015 47
3.1.1 Thuận lợi và khó khăn trong sự nghiệp phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh Quảng Ninh 47
3.1.2 Định hướng phát triển kinh tế - xã hội trong những năm tới 49
3.1.3 Yêu cầu đặt ra cho chi ngân sách đối với phát triển kinh tế - xã hội của địa phương giai đoan 2012 – 2015 50
3.2 Giải pháp tăng cường công tác quản lý chi Ngân sách địa phương trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh giai đoạn 2012 – 2015 52
3.2.1 Quan điểm và nguyên tắc hoàn thiện chi Ngân sách địa phương trong điều kiện hiện nay 52
3.2.2 Định hướng hoàn thiện về nội dung chi Ngân sách địa phương 55
3.2.3 Định hướng hoàn thiện cơ cấu chi Ngân sách địa phương 64
3.2.4 Một số biện pháp để hoàn thiện chi Ngân sách địa phương trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh giai đoạn 2012 - 2015 71
3.3 Các điều kiện để nâng cao hiệu quả chi Ngân sách địa phương 73
3.3.1 Về nguồn thu cho NSĐP 73
3.3.2 Về chính sách chế độ chi Ngân sách địa phương 74
3.3.3 Thống nhất đầu mối chi Ngân sách địa phương 74
3.3.4 Xây dựng chế độ, tiêu chuẩn, định mức chi tích cực và khoa học 76
3.3.5 Kiện toàn và nâng cao năng lực hoạt động của bộ máy Tài chính địa phương 77
KẾT LUẬN 80
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 83
Trang 4DANH MỤC SƠ ĐỒ BẢNG BIỂU
Bảng 2.1 - Tốc độ và tỷ trọng chi NSĐP với GDP 30
Bảng 2.2 - So sánh chi NSĐP với chi NSTW và chi NSNN trên địa bàn 31
Bảng 2.3 - Cơ cấu và tỷ trọng chi đầu tư, chi thường xuyên trong NSĐP 32
Bảng 2.4 – Cơ cấu chi đầu tư phát triển theo loại 33
Bảng 2.5 - Cơ cấu chi Ngân sách địa phương 41
Bảng 2.6 - Chi đầu tư từ NSĐP trong tổng đầu tư xã hội trên địa bàn và phát triển của các ngành trong giai đoạn 2009 - 2011 44
Trang 5xã hội.
Hiện nay chúng ta đang bước sang thời kỳ mới, thời kỳ của sự ổn định
và phát triển, một yêu cầu đặt ra là phải sử dụng một cách cố hiệu quả cáccông cụ, đặc biệt là công cụ chi Ngân sách địa phương để trực tiếp tác độngđến sự nghiệp phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn
Đến nay, sau gần 10 năm triển khai thực hiện luật ngân sách nhà nướcnăm 2002, công tác quản lý chi NSĐP vẫn còn bộc lộ nhiều hạn chế và tồn tạichưa đáp ứng được yêu cầu về đổi mới Nhiều bất cập tồn tại trong cơ chếquản lý, sự phân định trách nhiệm, quyền hạn giữa các đơn vị, cơ quan trongviệc quản lý NSNN chưa thực sự rõ ràng do vậy cũng như mọi địa phươngkhác trong cả nước, vấn đề kể trên luôn mang tính thời sự thu hút sự quan tâmcủa các nhà quản lý và nghiên cứu của tỉnh Quảng Ninh
Trên nhận thức đó em chọn đề tài chuyên đề là: “ Tăng cường quản lý chi Ngân sách địa phương nhằm thúc đẩy phát triển các mục tiêu kinh tế -
xã hội trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh” để nghiên cứu với mong muốn góp
phần giải quyết yêu cầu bức xúc của thực tiễn trong khi tìm kiếm các giảipháp nhằm thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn
Trang 6CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ QUẢN LÝ CHI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC
1.1 Tổng quan về Ngân sách Nhà nước và chi Ngân sách Nhà nước
1.1.1 Một số vấn đề chung về Ngân sách Nhà nước
Trong lịch sử nhân loại sự tồn tại và phát triển của tất cả các thể chếchính trị , trước hết đều phải có những nguồn lực tài chính nhất định nhằmthực hiện chức năng và nhiệm vụ, cũng như các mục tiờu và định hướng củaNhà nước Nguồn lực tài chính đó được gọi là Ngân sách Nhà nước hayNgân sách Chính phủ Ngân sách Nhà nước là một phạm trù kinh tế và làphạm trù lịch sử Để củng cố và duy trì quyền lực chính trị, Nhà nước đã sửdụng ngân sách như một công cụ hữu hiệu, gắn chặt với bản chất của Nhànước, thể hiện ở việc Ngân sách Nhà nước phục vụ cho những giai cấp thốngtrị xã hội và thể hiện quyền lực của giai cấp thống trị đối với các giai cấpkhác
Thuật ngữ “ Ngân sách Nhà nước “ được sử dụng rất phổ biến trên mọiquốc gia, trong mọi lĩnh vực của đời sống nhưng khái niệm chưa thống nhấtnhư một định nghĩa chuẩn mang quy ước quốc tế Khái niệm Ngân sách Nhànước được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam quy đinh
trong luật Ngân sách Nhà nước ban hành ngày 16/12/2002 như sau : “ Ngân sách Nhà nước là toàn bộ các khoản thu, chi của Nhà nước đã được cơ quan Nhà nước cố thẩm quyền quyết định và được thực hiện trong 01 năm để đảm bảo thực hiện chức năng nhiệm vụ của Nhà nước ”
Ngân sách Nhà nước được quản lý thống nhất theo nguyên tắc tập trungdân chủ, công khai, minh bạch, có phân công, phân cấp quản lý, gắn quyềnhạn với trách nhiệm.Quốc hội quyết định dự toán ngân sách Nhà nước, phân
bổ ngân sách trung ương, phê chuẩn quyết toán ngân sách Nhà nước ( trích
Trang 7điều 3 – luật Ngân sách Nhà nước 2002 ).
Yêu cầu tiên quyết đối với Ngân sách Nhà nước là phải thống nhất cáckhoản thu - chi trên cơ sở dự toán và hạch toán Do đó Ngân sách Nhà nướcphải tập hợp và cṍn đụ́i thu chi của Nhà nước, bắt buộc mỗi khoản chi phảitheo dự toán, mỗi khoản thu phải theo luật định, chấm dứt sự tuỳ tiện trongquản lý thu - chi của Nhà nước Như vậy ta có thể kết luận chức năng củaNgân sách Nhà nước bao gồm :
Một là, điều tiết thu nhập đối với nguồn thu nhập của các tổ chức, cá nhân để đảm bảo công bằng xã hội đối với chính sách an sinh xã hội của Nh Hai là, quản lý, khai thác nguồn thu Ngân sách Nhà nước theo luật Ngân sách Nhà nước.
Ba là, cân đối Thu, Chi Ngân sách Nhà nước về : Chi thường xuyên, Chi Đầu tư Phát triển, Chi thanh toán nợ công, Chi dự phòng
Bốn là, quản lý và điều hành hoạt động Tài chính công để hạn chế hiện tượng bội Chi Ngân sách Nhà nước.
Ngân sách Nhà nước đóng vai trò rất quan trọng trong toàn bộ hoạt độngcủa nền kinh tế, trong các lĩnh vực giáo dục, y tế, an ninh quốc phòng và cácnhiệm vụ ngoại giao của Nhà nước, hay nói chung là đảm bảo các nguồn thu
để đáp ứng nhu cầu chi tiêu của Nhà nước Xột riêng trong nền kinh tế thịtrường, Ngân sách nhà nước là một trong những công cụ hữu hiệu để Nhànước điều chỉnh vĩ mô nền kinh tế, xã hội Mục tiêu của Ngân sách Nhà nướckhông phải để Nhà nước đạt được lợi nhuận như các doanh nghiệp và cũngkhông phải để bảo vệ vị trí của mình trước các đối thủ cạnh tranh trên thịtrường Ngân sách nhà nước ngoài việc duy trì sự tồn tại của bộ máy Nhànước còn phải xây dựng cơ sở hạ tầng kinh tế, xã hội để tạo ra môi trườngthuận lợi cho các doanh nghiệp hoạt động
Ngân sách nhà nước được sử dụng như là công cụ tác động vào cơ cấu
Trang 8kinh tế nhằm đảm bảo cân đối hợp lý của cơ cấu kinh tế và sự ổn định của chu
kỳ kinh doanh Trước xu thế phát triển mất cân đối của các ngành, lĩnh vựctrong nền kinh tế, thông qua quỹ ngân sách, Chính phủ có thể áp dụng cácchính sách ưu đãi, đầu tư vào các lĩnh vực mà tư nhân không muốn đầu tư vìhiệu quả đầu tư thấp; hoặc qua các chính sách thuế bằng việc đánh thuế vàonhững hàng hoá, dịch vụ của tư nhân có khả năng thao túng trên thị trường;đồng thời, áp dụng mức thuế suất ưu đãi đối với những hàng hoá mà Chínhphủ khuyến dụng Nhờ đó mà có thể đảm bảo sự cân đối, công bằng trong nềnkinh tế
Vai trò của Ngân sách Nhà nước tại trong nền kinh tế quốc dân ở nước tahiện nay được thể hiện trên 3 khía cạnh sau :
Một là, vai trò điều chỉnh trong lĩnh vực kinh tế, Ngân sách Nhà nước kích thích sự phát triển kinh tế, chống độc quyền.
Khác biệt với nền kinh tế kế hoạch hóa tập trung, trong nền kinh tế thịtrường, Ngân sách Nhà nước không còn điều chỉnh các hoạt động kinh tế mộtcách thụ động Thông qua việc thực hiện các khoản chi một cách hợp lý nhưxây dựng cơ sở hạ tầng, phát triển các ngành kinh tế mũi nhọn có khả năngcạnh tranh trên thị trường; đẩy mạnh sản xuất các mặt hàng thuộc thế mạnhxuất khẩu , Chính phủ có thể tạo điều kiện và hướng nguồn vốn đầu tư củacác doanh nghiệp vào những lĩnh vực, những vùng cần thiết để hình thành cơcấu kinh tế mới cũng như tạo ra môi trường thuận lợi, hạn chế độc quyền chosản xuất kinh doanh Các khoản chi này của Ngõn sách Nhà nước không thuhồi trực tiếp, nhưng hiệu quả của nó lại được tính bằng sự tăng trưởng củaGDP, sự phân bố chung hợp lý của nền kinh tế hoặc bằng các chỉ tiêu khácnhư tạo ra khả năng tăng tốc độ lưu chuyển hàng hoá và dịch vụ Thụng quathu ngân sách mà chủ yếu là thuế cũng góp phần định hướng phát triển sảnxuất Việc đặt ra các loại thuế với thuế suất ưu đãi, các quy định miễn, giảm
Trang 9thuế có tác dụng kích thích mạnh mẽ đối với các doanh nghiệp Một chínhsách thuế có lợi sẽ thu hút được doanh nghiệp bỏ vốn đầu tư vào nơi cần thiết,ngược lại, một chính sách thuế khắt khe sẽ giảm bớt luồng di chuyển vốn vàonơi cần hạn chế sản xuất kinh doanh.
Rõ ràng là chính sách thu, chính sách chi ngân sách gắn liền với chínhsách phát triển kinh tế - xã hội và phục vụ trực tiếp cho chính sách này củaNhà nước
Hai là, vai trò điều chỉnh trong lĩnh vực thị trường, Ngân sách Nhà nước góp phần ổn định thị trường, giá cả, kiềm chế lạm phát.
Trong nền kinh tế thị trường, quy luật cung cầu chi phối đến giá cả thịtrường rất mạnh mẽ Mọi sự biến động của giá cả trên thị trường đều cónguyên nhân từ sự mất cân đối giữa cung và cầu Để ổn định giá cả, chính phủ
có thể thông qua công cụ Ngõn sách Nhà nước để tác động vào cung hoặc cầuhàng hoá trên thị trường dựa trên cơ sở lý thuyết của quy luật cung cầu Cụthể như sau :
- Điều chỉnh cơ cấu hệ thống thuế, thuế suất, chính sách miễn giảm thuếhợp lý…Chính phủ tác động vào tổng cung hoặc tổng cầu để góp phần ổnđịnh giá cả trên thị trường
- Thông qua nguồn cấp phát của chi tiêu Ngõn sách hàng năm các quỹ
dự trữ của Nhà nước (bằng tiền, bằng ngoại tệ, các loại hàng hoá, vật tư chiếnlược ) được hình thành Từ các quỹ này, Chính phủ thực hiện điều tiết thịtrường bình ổn giá cả
- Trong trường hợp xảy ra lạm phát, Chính phủ cũng có thể sử dụngNgõn sách Nhà nước để khống chế và đẩy lùi lạm phát một cách hiệu quảbằng các biện pháp nhằm nâng đỡ cung và giảm bớt cầu tiền tệ, đó là:
+ Thắt chặt chi tiêu của NSNN, nhất là các khoản chi cho tiêu dùng; + Tăng thuế tiêu dùng, giảm thuế thu nhập
Trang 10Ba là, vai trò điều chỉnh trong lĩnh vực xã hội, Ngân sách Nhà nước góp phần giải quyết các vấn đề xã hội.
Nền kinh tế kế hoạch hóa tập trung sau năm 1975 đã tạo ra một hiệu ứngtâm lý tiêu cực trên toàn bộ đất nước Việt Nam Nó thể hiện qua tâm lý trôngchờ và ỷ lại vào Nhà nước, không tạo được sự cạnh tranh trong công việc, dẫnđến tỡnh trạng kém hiệu quả công tác, hiệu quả sử dụng các khoản chi Ngânsách Nhà nước Sự bao cấp bất hợp lý khiến cho sức lao động và hiệu quảkinh tế không được đánh giá đúng Điều này tác động ngược chiều với việcđảm bảo công bằng xã hội
Hiện nay, bằng việc sử dụng công cụ Ngân sách Nhà nước, cụ thể làchớnh sỏch thuế và chính sách chi tiêu Ngõn sách, Chính phủ đã làm giảmbớt sự chênh lệch quá lớn về thu nhập giữa người giàu và người nghèo nhằm
ổn định đời sống của các tầng lớp dân cư trong phạm vi cả nước Hay nóicách khác, vai trò quan trọng của Ngõn sách Nhà nước trong điều chỉnh phânphối thu nhập được thể hiện trên phạm vi rộng lớn ở cả hai mặt hoạt động thu
và chi Ngõn sách Nhà nước Cụ thể:
+ Thông qua thuế thu nhập cá nhân, Nhà nước thực hiện việc điều tiếtmột phần thu nhập của những người giàu, để đảm bảo mức tiêu dùng hợp lýgiữa các tầng lớp dân cư, hạn chế sự phõn hoỏ giàu nghèo và tiến tới đảm bảocông bằng xã hội về thu nhập
+ Với việc đánh thuế tiêu thụ đặc biệt, đánh thuế giá trị gia tăng với thuếsuất cao đối với các mặt hàng xa xỉ, các loại dịch vụ cao cấp, Nhà nước có thể
để điều tiết một phần thu nhập của những người giàu có- đối tượng chủ yếu
sử dụng các loại hàng hoá cao cấp này
+ Thông qua các khoản chi an sinh xã hội, chi cho các chương trình giảiquyết việc làm, xoỏ đúi giảm nghèo, chi trợ cấp trợ giỏ cỏc mặt hàng thiết yếu
Trang 11(lương thực, điện, nước), chi phí cho việc cung cấp hàng hoá khuyến dụng, hànghoá công cộng.v.v thì NSNN như một trung tâm phân phối lại thu nhập, nhằmchuyển bớt một phần thu nhập từ các tầng lớp giàu có sang tầng lớp nhữngngười nghèo Thông thường ở các quốc gia trên thế giới, các khoản chi phí chomục tiêu phúc lợi xã hội, mục tiêu trợ cấp cho người nghèo được bố trí theochiều hướng tăng lên theo một tỷ lệ nhất định so với tỷ lệ tăng trưởng kinh tế.
1.1.2 Đặc điểm và nội dung chi Ngân sách Nhà nước
1.1.2.1 Đặc điểm của chi Ngân sách Nhà nước
Tại khoản 2 điều 2 Luật Ngân sách Nhà nước Cộng hòa xã hội Chủ
nghĩa Việt Nam quy định : “ Chi Ngân sách Nhà nước bao gồm các khoản chi phát triển kinh tế - xã hội, đảm bảo quốc phòng, an ninh, đảm bảo hoạt động của bộ máy Nhà nước, chi trả nợ của Nhà nước; chi viện trợ và các khoản chi khác theo quy định của pháp luật”.
Như đã biết, cách định nghĩa của mỗi quốc gia trên thế giới về Ngânsách Nhà nước khác nhau, do đó đặc điểm và nội dung của vấn đề chi Ngânsách Nhà nước đều có những điểm riêng biệt Trong một Nhà nước, để phùhợp với tình hình kinh tế - chính trị - xã hội thì mỗi gia đoạn chi Ngân sáchNhà nước cần phải có sự đặc trưng riêng Giai đoạn hiện nay, chi Ngân sáchnước ta có những đặc điểm cần chú ý sau:
Một là, chi Ngân sách Nhà nước gắn với tất cả các phạm vi hoạt động của Nhà nước trờn cỏc lĩnh vực của đời sống xã hội
Nhà nước cần phải tập trung nguồn lực tài chính của mình vào phạm vi
đã hoạch định để tập trung giải quyết các vấn đề lớn, vấn đề mang tính trọngtâm của đất nước trong từng giai đoạn Do vậy, chi Ngân sách Nhà nước cầnphải được xây dựng dựa trên những mục tiêu quốc gia, dựa trên cơ sở thuNgân sách Nhà nước
Hai là, chi Ngân sách Nhà nước gắn với quyền lực Nhà nước, có tính
Trang 12chất pháp lý cao.
Quốc hội là cơ quan quyền lực tối cao quyết định quy mô, nội dung, cơcấu chi và phân bổ nguồn lực tài chính cho các mục tiêu quan trọng nhất,Chính phủ là cơ quan hành pháp có nhiệm vụ quản lý và quyết định các khoảnchi Ngõn sách Nhà nước Chi ngân sách là cơ sở đảm bảo sự tồn tại, thể hiệnquyền lực của toàn bộ bộ máy Nhà nước
Ba là, hiệu quả của các khoản chi Ngõm sỏch Nhà nước được xem xét trong tầm vĩ mô.
Mục tiêu của Nhà nước hướng tới là những mục tiêu vĩ mô về các vấn đềkinh tế - xã hội, an ninh quốc phòng và đối ngoại Nhà nước cũng tham giađầu tư trong một số lĩnh vực và mang tính chất độc quyền ( như điện, nước,phát triển hạt nhõn…) nhưng các hoạt động đầu tư này hướng tới mục tiêucao nhất là ổn định kinh tế và tình hình chính trị xã hội cho quốc gia Tuynhiên, một số lĩnh vực khác, nhất là các lĩnh vực sử dụng vốn vay phải chú ýtới hiệu quả kinh tế để tăng nguồn thu cho đất nước
Bốn là, các khoản chi Ngân sách Nhà nước mang tính chất không hoàn trả trực tiếp.
Các khoản chi Ngân sách Nhà nước được cấp cho các ngành, cấp, đơn vị
để hoạt động và duy trì quyền lực và các mục tiêu của Nhà nước không yêucầu phải hoàn trả lại cho Nhà nước Trường hợp yêu cầu hoàn trả là nhữngkhoản Nhà nước đứng ra bảo lãnh tín dụng hoặc Nhà nước cho vay
Năm là, chi Ngân sách Nhà nước gắn chặt với sự vận động của các phạm trù giá trị khác như giá cả, lãi suất, tỷ giá, tiền lương, tín dụng… (các phạm trù thuộc lĩnh vực tiền tệ).
Chi ngân sách Nhà nước chi phối mạnh mẽ lên sự vận động của tất cảcác luồng tiền tệ Điều này thể hiện qua các chính sách về chi, quản lý chiNgân sách Nhà nước, ảnh hưởng đến các cán cân tài chính, các vấn đề an sinh
xã hội, mức sống nhân dân hay bao quát chung là tác động đến toàn bộ quy
Trang 13luật cung cầu của nền kinh tế thị trường.
1.1.2.2 Nội dung chi Ngân sách Nhà nước
- Theo tính chất phát sinh các khoản chi thì chi Ngõn sách Nhà nước,bao gồm: chi thường xuyên và chi đầu tư phát triển
Chi thường xuyên của Ngân sách Nhà nước là quá trình phân phối sửdụng quỹ Ngân sách Nhà nước
- Theo mục đích sử dụng cuối cùng thì chi Ngõn sách Nhà nước đượcchia thành chi tích luỹ và chi tiêu dùng
Chi tích lũy của Ngân sách Nhà nước là những khoản chi làm tăng cơ sởvật chất và tiềm lực cho nền kinh tế, tăng trưởng kinh tế; là những khoản chiđầu tư phát triển và các khoản tích lũy khác
Chi tiêu dùng của Ngân sách Nhà nước là các khoản chi không tạo ra sảnphẩm vật chất để tiêu dùng trong tương lai; bao gồm chi cho hoạt động sựnghiệp, quản lý hành chính, quốc phòng, an ninh
Tóm lại, như đã nêu trên, để quản lý có nhiều cách phân loại nội dung
chi NSNN, vì lẽ đó, phân loại theo cách nào cũng có mặt tích cực và hạn chếriêng của nó Do vậy ở đây, chúng tôi chỉ nờu cỏc cỏch phân loại chủ yếu,mang tính ưu việt nhất, nó vừa đáp ứng được yêu cầu quản lý chi NSNN, vừatạo cơ sở để xác định rõ phạm vi chi NSNN trong nền kinh tế thị trường,hướng đổi mới quản lý chi ngân sách để phục vụ, thúc đẩy tăng trưởng, pháttriển kinh tế và giải quyết có hiệu quả các vấn đề xã hội
1.1.3 Cơ cấu và các nhân tố ảnh hưởng đến chi Ngân sách Nhà nước
1.1.3.1 Nội dung cơ cấu chi Ngân sách Nhà nước
Cơ cấu là một danh từ chỉ cách tổ chức sắp xếp các thành phần, bộ phậntrong nội bộ nhằm thực hiện chức năng chung của chủ thể
Do đó, cơ cấu chi Ngân sách là thuật ngữ chỉ cách tổ chức, sắp xếp cáckhoản mục chi trong tổng thể chi Ngân sách Nhà nước nhằm thực hiện chức
Trang 14năng của Ngân sách Nhà nước.
Như vậy, cơ cấu chi Ngõn sách Nhà nước bao gồm toàn bộ các yếu tốcấu thành chi Ngõn sách Nhà nước và chúng được sắp xếp, bố trí theo cáctrình tự, tỷ trọng nhất định nhằm đáp ứng yêu cầu thực hiện các chức năngnhiệm vụ của Nhà nước trong từng thời kỳ
Theo cách hiểu cơ cấu chi Ngõn sách Nhà nước như trên, nội dung, cơcấu chi Ngõn sách Nhà nước sẽ bao gồm hai phần chính đó là các yếu tố (nộidung) của chi Ngõn sách Nhà nước và trình tự sắp xếp, tỷ trọng của các yếu
1.1.3.2 Các nhân tố ảnh hưởng đến nội dung, cơ cấu chi Ngân sáchNhà nước
Một là, Chế độ xã hội, cơ cấu kinh tế là nền tảng cơ bản để xác lập cơ
cấu chi Ngõn sách Nhà nước, là yếu tố cơ bản ảnh hưởng có tính chất quyếtđịnh đến chi Ngõn sách Nhà nước Nhà nước là chủ thể của chi Ngõn sáchNhà nước vì thế tất yếu nội dung, cơ cấu chi Ngõn sách Nhà nước chịu sựràng buộc của chế độ xã hội và nó cũng thể hiện một phần bản chất xã hội củaNhà nước đó
Chế độ xã hội quyết định bản chất, nhiệm vụ, tổ chức bộ máy và cơ chếquản lý kinh tế - xã hội của Nhà nước, chủ thể của chi Ngõn sách Nhà nước
Cơ cấu kinh tế có mối quan hệ chặt chẽ với cơ chế quản lý kinh tế, nó là nhân
tố cơ bản quyết định phân bổ nguồn lực đầu tư và quá trình phân phối thunhập quốc dân Vì thế, Ngõn sách Nhà nước nói chung và nội dung, cơ cấu
Trang 15chi Ngõn sách Nhà nước nói riêng chịu sự ràng buộc của các nhân tố này.
Hai là, Nhóm nhân tố về sự phát triển của nền kinh tế - xã hội nói chung
và sự phát triển của lực lượng sản xuất, khả năng tích luỹ GDP, nguồn thu củaNgõn sách Nhà nước nói riêng Đây là nhóm nhân tố vừa tạo ra khả năng vàđiều kiện cho việc hình thành nội dung, cơ cấu chi Ngõn sách Nhà nước mộtcách hợp lý, vừa đặt ra yêu cầu thay đổi nội dung, cơ cấu chi trong từng thời
kỳ nhất định Khả năng tích luỹ của nền kinh tế càng lớn thì khả năng chi đầu
tư đầu tư phát triển kinh tế càng lớn
Ba là, Cơ chế tổ chức hệ thống Ngõn sách Nhà nước cũng ảnh hưởng
nhiều đến nội dung, cơ cấu chi Ngõn sách Nhà nước, cú thể nói đây là nhân tốnội tại bên trong của hoạt động Ngõn sách Nhà nước Tuỳ theo mức độ pháttriển kinh tế và cơ chế quản lý kinh tế - xã hội mà mỗi nước có mô hình tổchức hệ thống Ngõn sách Nhà nước khác nhau
Bốn là, Nội dung, cơ cấu chi Ngõn sách Nhà nước của mỗi nước trong
giai đoạn hiện nay còn chịu ảnh hưởng bởi nền kinh tế của các nước trongkhu vực và thế giới Ngày nay, nền kinh tế - xã hội của các nước nói chung,trong đó có Việt Nam của chúng ta đang chịu ảnh hưởng của hai xu hướng cơbản đó là: xu hướng hội nhập, toàn cầu hoá và xu hướng phát triển của nềnkinh tế tri thức
Ngoài các nhân tố nêu trên, nội dung cơ cấu chi Ngõn sách Nhà nướccòn chịu ảnh hưởng của rất nhiều yếu tố khác như: giá cả, lãi xuất, tỷ giá, sựbiến động kinh tế - chính trị - xã hội… và các chính sách cụ thể trong từnglĩnh vực
1.2 Vai trò của chi Ngân sách địa phương đối với sự nghiệp phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn
1.2.1 Vai trò, vị trí của Ngân sách địa phương trong hệ thống Ngân sách Nhà nước
Trang 16Từ lịch sử hình thành và phát triển Ngân sách Nhà nước có thể nhận thức rằng: + Xét về mặt hình thức Ngõn sách Nhà nước là toàn bộ các khoản thu -chi của Nhà nước trong dự toán đã được cơ quan Nhà nước có thẩm quyềnquyết định và được thực hiện trong một năm để đảm bảo thực hiện các chứcnăng nhiệm vụ của Nhà nước.
+ Xét về nội dung vật chất, NSNN là quỹ tiền tệ của Nhà nước
+ Xét về nội dung kinh tế - xã hội, NSNN phản ánh các quan hệ kinh tếgiữa Nhà nước với các chủ thể khác trong xã hội phát sinh khi Nhà nước thamgia phân phối các nguồn tài chính quốc gia, tức là các quan hệ tiền tệ nảy sinhtrong lĩnh vực phân phối
+ Xét về tính chất xã hội, NSNN là công cụ của Nhà nước đại diện chomột giai cấp nhất định phục vụ cho việc thực hiện chức năng của Nhà nước và
vì lợi ích của giai cấp thống trị trong xã hội
Mặc dù các mối quan hệ kinh tế thuộc nội dung NSNN chỉ có thể ra đời
và phát triển trên cơ sở sự vận động không ngừng của các mối quan hệ tàichính tiền tệ trong quá trình sản xuất và lưu thông hàng hoá, Ngõn sách Nhànước hoàn toàn không mang tính thụ động mà còn có tác động tích cực trở lạiđối với quá trình đó Sự tác động trở lại đó của Ngõn sách Nhà nước hoàntoàn phụ thuộc vào Nhà nước, chủ thể của Ngân sách Nhà nước, mà rõ nhất là
mô hình tổ chức bộ máy Nhà nước quyết định mô hình tổ chức hệ thống Ngõnsách Nhà nước
Ở Việt Nam theo hiến pháp nước CHXHCN Việt Nam năm 1992 quyđịnh có 4 cấp hành chính là: Trung ương; Tỉnh, Thành phố trực thuộc TW;Huyện, quận, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh; Xã, phường và thị trấn Nóitóm lại, tổ chức hành chính gồm: Chính quyền trung ương; chính quyền địaphương (tỉnh, huyện, xã) Ở mỗi cấp vẫn tồn tại UBND và HĐND; trong đóHĐND có nhiệm vụ ra nghị quyết về kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và
Trang 17Ngân sách Về tổ chức hệ thống Ngõn sách Nhà nước qua nhiều lần phân cấp,
bổ sung, sửa đổi, thực tế hiện nay theo quy định tại điều 4 của Luật Ngõnsách Nhà nước thì Ngân sách Nhà nước gồm: Ngân sách Trung ương và Ngânsách địa phương (Ngân sách địa phương bao gồm Ngân sách của đơn vị hànhchính các cấp có HĐND)
Trong hệ thống Ngân sách Nhà nước, Ngân sách Trung ương chi phối phầnlớn các nguồn thu và khoản chi quan trọng của cả nước, tập trung đại bộ phậnnguồn tài chính quốc gia và đảm bảo các nhu cầu chi tiêu có tính chất huyếtmạch của cả nước Ngân sách Trung ương phản ảnh nhiệm vụ thu, chi theongành và giữ vai trò chủ đạo trong hệ thống Ngân sách Nhà nước, nó cấp phátkinh phí cho yêu cầu yêu cầu thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của Nhà nướcTrung ương và là trung tâm điều hoà hoạt động của Ngân sách địa phương Ngân sách địa phương là tên chung để chỉ các cấp ngân sách của các cấpchính quyền bên dưới phù hợp với địa giới hành chính các cấp, được giaođảm nhận các khoản thu và nhiệm vụ chi có tính chất địa phương (phản ảnhnhiệm vụ thu chi theo vùng lãnh thổ), đảm bảo tổ chức quản lý toàn bộ kinh tế
- xã hội của chính quyền cùng cấp
Vị trí độc lập của Ngân sách địa phương được thể hiện ở các cấp chínhquyền có quyền độc lập, chấp hành và quyết toán Ngân sách cấp mỡnh trờn
cơ sở chính sách, chế độ đã ban hành Chính quyền địa phương được phépban hành quy định về một số khoản thu (phí, lệ phí và các khoản đúnggúp…) tựy theo yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội mà ban hành một số chínhsách chi Mặt khác, chính quyền địa phương phải chủ động sáng tạo trongviệc động viên khai thác các thế mạnh của địa phương để tăng nguồn thu,đảm bảo chi, thực hiện cân đối Ngân sách
Ở nước ta, tổ chức bộ máy của Nhà nước thống nhất từ Trung ươngxuống địa phương Nguồn lực tài chính quốc gia được sáng tạo ra từ nền kinh
Trang 18tế thống nhất, phân bổ trờn cỏc vựng lãnh thổ của quốc gia, nên Ngân sáchnhà nước (bao gồm Ngân sách Trung ương và Ngân sách địa phương) là thểthống nhất và bao gồm toàn bộ các khoản thu, chi của Nhà nước trong mộtnăm để thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của Nhà nước Sự thống nhất nàykhác với các nước khác là ở chỗ dự toán và quyết toán Ngân sách hàng nămbao gồm tất cả các khoản thu, chi của Ngân sách Trung ương và Ngân sáchđịa phương Dự toán và quyết toán Ngân sách hàng năm của Ngân sách địaphương bao gồm tất cả các khoản thu, chi của Ngân sách cấp tỉnh, cấp huyện
và Ngân sách cấp xã
Tóm lại, Tổ chức hệ thống Ngân sách Nhà nước như đã trình bày ở trên,
dù ở mô hình hệ thống hành chính nào thì vẫn tồn tại Ngân sách địa phương,
đó là sự cần thiết tất yếu và là yếu tố vật chất quan trọng để chính quyền địaphương thực hiện công cuộc phát triển kinh tế - xã hội của mình Để hiểu rõhơn vai trò của Ngân sách địa phương cần nghiên cứu nội dung cụ thể cáckhoản thu, chi cấu thành nên Ngân sách Nhà nước
1.2.2 Căn cứ xác định nội dung thu – chi Ngân sách địa phương
Nội dung thu, chi Ngân sách địa phương được xác định trên cơ sở một sốcăn cứ sau:
+ Căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của chính quyền địaphương, đây là căn cứ đảm bảo cho Ngân sách địa phương có đủ nguồn thu và
bố trí các khoản chi để chính quyền địa phương thực hiện tốt các chức năng,nhiệm vụ của mình
+ Ngân sách Trung ương nắm vai trò chủ đạo và chi phối Ngân sách địaphương, Ngân sách địa phương đóng vai trò phụ thuộc vào Ngân sách Trungương Do vậy, những nguồn thu chủ yếu, những khoản chi quan trọng thenchốt đều thuộc về Ngân sách Trung ương Tuy nhiờn các khoản thu, chi gắntrực tiếp với quyền lợi và nghĩa vụ của địa phương đều thuộc về Ngân sách
Trang 191.2.3 Nội dung thu, chi Ngân sách địa phương ở nước ta
1.2.3.1 Về thu ngân sách địa phương, bao gồm
+ Các khoản thu Ngân sách địa phương được hưởng 100% (thu cố định):
Thuế nhà, đất
Thuế tài nguyên, không kể thuế tài nguyên thu từ dầu, khí
Thuế môn bài
Thuế chuyển quyền sử dụng đất
Thuế sử dụng đất nông nghiệp
Tiền sử dụng đất
Tiền cho thuê đất
Tiền cho thuê và tiền bán nhà ở thuộc sở hữu nhà nước;
Lệ phí trước bạ
Thu từ hoạt động xổ số kiến thiết
Thu hồi vốn của ngân sách địa phương tại các tổ chức kinh tế, thu từquỹ dự trữ tài chính của địa phương, thu nhập từ vốn góp của địa phương
Viện trợ không hoàn lại của các tổ chức quốc tế, các tổ chức khỏc,cỏc cá nhân ở nước ngoài trực tiếp cho địa phương;
Các khoản phí, lệ phí, thu từ các hoạt động sự nghiệp và các khoảnthu khác nộp vào ngân sách địa phương theo quy định của pháp luật
Thu từ quỹ đất công ích và thu hoa lợi công sản khác
Huy động từ các tổ chức, cá nhân theo quy định của pháp luật
Đóng góp tự nguyện của các tổ chức, cá nhân ở trong nước và ngoài nước
Trang 20 Thu kết dư ngân sách địa phương theo quy định của Luật Ngân sáchNhà nước (Kết dư ngân sách trung ương, ngân sách cấp tỉnh được trích 50%chuyển vào quỹ dự trữ tài chính, 50% chuyển vào ngân sách năm sau, nếuquỹ dự trữ tài chính đã đủ mức giới hạn thì chuyển số còn lại vào thu ngânsách năm sau Kết dư ngân sách các cấp khác ở địa phương được chuyển vàothu ngân sách năm sau)
Các khoản thu khác theo quy định của pháp luật
+ Các khoản thu phân chia theo tỷ lệ % giữa Ngân sách Trung ương vàNgân sách địa phương (Thu điều tiết) bao gồm:
Thuế giá trị gia tăng, không kể thuế giá trị gia tăng hàng hoá nhậpkhẩu quy định tại các khoản thu Ngân sách địa phương được hưởng 100%
Thuế thu nhập doanh nghiệp, không kể thuế thu nhập doanh nghiệpcủa các đơn vị hạch toán toàn ngành quy định tại các khoản thu Ngân sách địaphương được hưởng 100%
Thuế thu nhập đối với người có thu nhập cao
Thuế chuyển lợi nhuận ra nước ngoài, không kể thuế chuyển lợinhuận ra nước ngoài từ lĩnh vực dầu, khí quy định tại các khoản thu Ngânsách địa phương được hưởng 100%
Thuế tiêu thụ đặc biệt thu từ hàng hoá, dịch vụ trong nước;
Phí xăng, dầu
Như vậy, các khoản thu quan trọng, chủ yếu của Ngân sách Nha nướctập trung 100% cho Ngân sách Trung ương là: Thuế xuất, nhập khẩu; thuếtiêu thụ đặc biệt từ hàng hoá xuất nhập khẩu; thuế thu nhập của các đơn vịhạch toán toàn ngành, các khoản thu từ dầu khí Tuy nhiên, Trung ương cũngdành cho địa phương 100% các khoản thu trực tiếp từ địa phương và phânchia cho địa phương một phần các khoản thu quan trọng là thuế giá trị giatăng, thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế thu nhập đối với người có thu nhập
Trang 21cao, thuế tiêu thụ đặc biệt từ hàng hoá, dịch vụ trong nước, phí xăng dầu…tạo cho Ngân sách địa phương chủ động về nguồn thu của mình Nhưng sovới yêu cầu chi thì hiện nay số tỉnh mất cân đối Ngân sách phải xin trợ cấpcủa Ngân sách Trung ương vẫn còn lớn.
Tóm lại, Ngân sách Trung ương vẫn giữ vai trò chủ đạo, chi phối ngân
sách địa phương
1.2.3.2 Về chi ngân sách địa phương, bao gồm
- Chi thường xuyên gồm: Chi cho các hoạt động sự nghiệp kinh tế, giáodục, đào tạo, y tế, văn hoá, xã hội, thông tin liên lạc, thể dục thể thao, sựnghiệp khoa học, công nghệ và môi trường, các hoạt động sự nghiệp khác dođịa phương quản lý; Chi quốc phòng, an ninh và đảm bảo trật tự an toàn xãhội (Phần giao cho địa phương quản lý); Chi tài trợ cho các tổ chức xã hội, tổchức xã hội nghề nghiệp; Chi cho các hoạt động của các cơ quan Đảng và các
tổ chức chính trị - xã hội do địa phương quản lý; Chi thực hiện các chươngtrình mục tiêu quốc gia do Chính phủ giao cho địa phương quản lý; Chi trợgiá theo chính sách của Nhà nước; Trả lãi tiền vay đầu tư; Các khoản chi kháctheo quy định của pháp luật
- Chi đầu tư phát triển gồm: Đầu tư xây dựng các công trình kết cấu hạtầng kinh tế - xã hội do địa phương quản lý; Đầu tư và hỗ trợ vốn cho cácdoanh nghiệp Nhà nước theo quy định của pháp luật
Ngoài ra, Ngân sách địa phương cũn cú cỏc khoản chi trả nợ gốc tiềnvay cho đầu tư và chi bổ sung quỹ dự trữ tài chính
Tóm lại, trên địa bàn các khoản chi của NSĐP thể hiện rất rõ trách nhiệm
của chính quyền địa phương trờn cỏc mặt kinh tế, xã hội, an ninh, quốcphòng Nội dung của các khoản chi nêu trên được gắn liền với trách nhiệm vàlợi ích của chính quyền địa phương, sự gắn kết này có vai trò rất quan trọng
Trang 22Mặt khác, trong nội dung thu chi Ngân sách địa phương theo quy địnhcủa luật NSNN chúng ta cần lưu ý thêm một số điểm đó là:
- Luật Ngân sách quy định ổn định các khoản thu cho NSĐP trongkhoảng thời gian từ 3 đến 5 năm (kể cả các khoản thu phân chia và thu bổsung) Quy định đó sẽ khuyến khích các địa phương lập kế hoạch thu đượctích cực hơn, đồng thời tích cực tăng thu để đảm bảo cân đối cho ngân sáchđịa phương
- Luật cũng quy định các địa phương được thực chế huy động và phụ thuthêm đối với một số khoản thu đóng góp của các cá nhân và các tổ chức đểtạo nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng kinh tế - xã hội Điều đó tạo thếchủ động cho các địa phương có nguồn vốn để đầu tư cho sự nghiệp phát triểnkinh tế - xã hội, nhằm huy động tối đa sức mạnh của các nguồn lực tài chínhtrên địa bàn
- Luật Ngân sách xác định rõ chức năng, quyền hạn trách nhiệm của cáccấp chính quyền, các cấp, các ngành, các đơn vị đối với quá trình lập, chấphành và quyết toán Ngân sách Nhà nước
- Luật cũng ghi rõ Ngân sách địa phương bao gồm Ngân sách tỉnh, Ngânsách huyện và Ngân sách xã, phường, thị trấn …
Như vậy, Luật Ngân sách Nhà nước ra đời đã tạo nên một sức mạnh
tương đối toàn diện để Ngân sách địa phương thực thiện tốt hơn vai trò thúcđẩy sự phát triển toàn diện sự nghiệp kinh tế - xã hội của địa phương
1.2.4 Đặc điểm của chi Ngân sách địa phương trong sự nghiệp phát triển kinh tế - xã hội địa phương
Trong mọi thời đại, ở mỗi quốc gia, Ngân sách địa phương luôn luôn làcông cụ tài chính của một chủ thể duy nhất đó là chính quyền Nhà nước địaphương Ngân sách địa phương không bao gồm nhiều thành phần mà chỉ cómột chủ sở hữu duy nhất đó là chính quyền địa phương Có thể nói đây là đặc
Trang 23điểm chung nhất bao trùm nhất của Ngân sách địa phương, từ đặc điểm nàycho thấy mọi quan hệ tài chính hội tụ ở Ngân sách địa phương dù là việc hìnhthành hay sử dụng các nguồn tài chính đều được đảm bảo để thực hiện cácchức năng, nhiệm vụ của Nhà nước, thông qua các hoạt động thu chi củaNgân sách địa phương Nói cách khác Ngân sách địa phương mang tính pháp
lý cao, nú luụn gần với quyền lực kinh tế, chính trị của Nhà nước
Đặc điểm này của Ngân sách địa phương là đặc điểm chung cho mọichế độ xã hội và mọi cơ chế quản lý, nhưng điểm đáng chú ý là trong sựnghiệp phát triển kinh tế - xã hội hiện nay thì NSĐP lại mang những đặc điểmmới, đó là:
- Trong mô hình kinh tế kế hoạch hoá tập trung, nội dung thu chi Ngânsách địa phương mang nặng dấu ấn của chế độ công hữu XHCN (quốc doanh
và tập thể), bao cấp cho mọi hoạt động của nền kinh tế Trong cơ chế mới,Ngân sách địa phương huy động nguồn tài chính từ mọi thành phần kinh tế(không bị bó khung trong quốc doanh và tập thể) và nó là công cụ quan trọngcủa Nhà nước để thúc đẩy mọi quá trình kinh tế - xã hội phát triển lên mộtbước mới
- Trong cơ chế quản lý cũ, hoạt động Ngân sách địa phương gần nhưthoát ly với xu hướng phát triển của nền kinh tế và quan hệ thị trường, mà nóchỉ trở thành chỗ thu, chi cho các hoạt động kinh tế - xã hội của địa phương
- Ngày nay, hoạt động Ngân sách địa phương mang đặc điểm là luôn gắnvới thực trạng kinh tế - xã hội, gắn với quan hệ thị trường, không tách rời cácphạm trù như: giá cả, lãi suất, đầu tư, công nghệ, vốn, tỷ giá hối đoái … do
đó, Ngân sách địa phương không chỉ phục vụ nền kinh tế mà còn được sửdụng như công cụ để điều chỉnh các hoạt động kinh tế, giải quyết được nhữngvấn đề khó khăn và phức tạp như các vấn đề xã hội và cơ sở hạ tầng
Trang 24- Một đặc điểm mới đó là: trong thời đại ngày nay với chức năng củamình, Nhà nước thông qua các hoạt động thu, chi của Ngân sách địa phương
để giải quyết, xử lý một cách có hiệu quả đến các vấn đề quan trọng của nềnkinh tế như: vấn đề về tăng trưởng kinh tế, về khoa học công nghệ, kiểm soát
và kiềm chế lạm phát, giải quyết việc làm, giải quyết các vấn đề xã hội khác
…, mà chỉ có thông qua công cụ Ngân sách Nhà nước mới giải quyết đượcmột cách có hiệu quả và toàn diện
Các đặc điểm nêu trên của Ngân sách địa phương đều được bắt nguồn
từ chính vai trò của chính quyền Nhà nước địa phương và những nhận thứcmới đầy đủ về các hoạt động thu chi ngân sách trong sự nghiệp phát triển kinh
tế - xã hội
1.2.5 Vai trò của chi Ngân sách địa phương đối với sự nghiệp phát triển kinh tế - xã hội địa phương
Vai trò của chi Ngân sách địa phương đối với sự nghiệp phát triển kinh
tế - xã hội về mặt chi tiết, có thể đề cập tới nhiều nội dung và nú cú sự biểuhiện đa dạng, song trên góc độ tổng hợp có thể khái quát vai trò đó trong một
số khía cạnh sau đây:
Một là, ngân sách địa phương có vai trò quan trọng trong việc ổn định
và tăng cường bộ máy quản lý Nhà nước, quản lý Y tế, Giáo dục - Đào tạo,đảm bảo an ninh trật tự xã hội và các dịch vụ xã hội khỏc… tạo môi trườngthuận lợi cho công tác quản lý xã hội và tạo điều kiện cho sự nghiệp phát triểnkinh tế - xã hội trên địa bàn
Thông qua các khoản chi thường xuyên Ngân sách địa phương đápứng các nhu cầu về chi tiêu cho hoạt động của bộ máy Nhà nước và cáchoạt động chủ yếu của xã hội Có thể nói Ngân sách địa phương đã thườngxuyên duy trì sự ổn định các hoạt động này một cách trực tiếp và hiệu quảhơn rất nhiều so với Ngân sách Trung ương Các hoạt động này chủ yếu là
Trang 25phục vụ khụng vỡ mục đích lợi nhuận nên việc chi tiêu chỉ có thể do Ngânsách đảm nhiệm, mà sự nghiệp phát triển kinh tế - xã hội muốn được ổnđịnh, tăng trưởng và phát triển chỉ có thể trên cơ sở các hoạt động này đượcduy trì, ổn định và tăng cường.
Như vậy, có thể núi cỏc hoạt động tạo điều kiện và môi trường thuậnlợi cho công tác quản lý Nhà nước, xã hội, quản lý Giáo dục - đào tạo, Y tế,Văn hoá … trên địa bàn chủ yếu là do Ngân sách địa phương đảm nhiệm
Hai là, bằng việc chi đầu tư cho kết cấu hạ tầng kinh tế, chi cho sự
nghiệp kinh tế, chi Ngân sách địa phương đã tạo ra môi trường và điều kiệnthuận lợi cho sản xuất kinh doanh phát triển nhằm thực hiện tốt các nhiệm vụ
ổn định và phát kinh tế - xã hội trên địa bàn
Các kết cấu hạ tầng kinh tế như: giao thông, thuỷ lợi, điện, nước trên địabàn chủ yếu do Ngân sách địa phương chi, hay nói cách khác các khoản chinày chủ yếu là do Nhà nước địa phương đảm nhận, cũn cỏc thành phần kinh
tế khác chủ yếu là sử dụng để phát triển sản xuất kinh doanh
Ba là, thông qua các khoản chi đầu tư phát triển, Ngân sách địa phương
góp phần thúc đẩy sự nghiệp phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn
Bằng việc đầu tư, Ngân sách địa phương có thể hình thành các doanhnghiệp thuộc các ngành then chốt, các công trình thuộc ngành kinh tế mũinhọn… có tác dụng đẩy nhanh tốc độ tăng trưởng của nền kinh tế Trongnhững trường hợp cần thiết, nguồn kinh phí Ngân sách địa phương có thểđược sử dụng để hỗ trợ cho sự phát triển của các doanh nghiệp Đặc biệt Ngânsách địa phương trong điều kiện cho phép còn được huy động thêm nguồn lựcgóp phần tạo nguồn vốn rất quan trọng cho việc thúc đẩy sự nghiệp phát triểnkinh tế - xã hội trên địa bàn
Bốn là, chi Ngân sách địa phương góp phần ổn định thị trường giá cả,
chống lạm phát, tạo môi trường lành mạnh cho nền kinh tế - xã hội
Trang 26Bằng nguồn dự trữ tài chính, nguồn dự phòng của Ngân sách địa phươngtrong những trường hợp cần thiết Nhà nước có thể dùng nguồn dự trữ, dự phòng
để điều hoà các quan hệ hàng hoá, tiền tệ, vật tư để bình ổn giá trên thị trường.Việc chỉ ra những đặc điểm của Ngân sách địa phương trong nền kinh tế
- xã hội trên địa bàn và khẳng định vai trò của chi Ngân sách địa phươngtrong công cuộc đổi mới hiện nay, tạo cơ sở cho việc nghiên cứu nhằm tăngcường công tác quản lý chi Ngân sách địa phương phục vụ có hiệu quả trong
sự nghiệp phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh
1.3 Quản lý chi Ngân sách địa phương
1.3.1 Sự cần thiết phải quản lý chi Ngân sách địa phương
Một là, quản lý các khoản chi Ngân sách địa phương đảm bảo tiết
kiệm và có hiệu quả vừa là nguyên tắc, vừa là yêu cầu của quản lý kinh tếTài chính Quản lý chặt chẽ các khoản chi Ngân sách địa phương có ýnghĩa quan trọng trong việc tập trung nguồn lực Tài chính để phát triểnkinh tế - xã hội; thực hành tiết kiệm, chống các hiện tượng tiêu cực, chitiêu lãng phí; góp phần kiềm chế lạm phát, ổn định tiền tệ và làm lànhmạnh hoá nền Tài chính địa phương nói riêng và quốc gia nói chung Bêncạnh đú, nú cũn góp phần nâng cao trách nhiệm cũng như phát huy đượcvai trò của các ngành, các cấp, các cơ quan, đơn vị có liên quan đến việcquản lý và sử dụng Ngân sách địa phương
Hai là, các khoản chi Ngân sách địa phương thường mang tớnh khụng
hoàn trả trực tiếp Tớnh khụng hoàn trả trực tiếp thể hiện ở chỗ các đơn vịđược Ngân sách cấp phát kinh phí sẽ không phải hoàn trả lại trực tiếp choNhà nước số kinh phí đó sau một thời gian sử dụng, mà phải “hoàn trả” choNhà nước bằng chính kết quả công việc đã được Nhà nước giao cho Tuynhiên, việc lượng hoỏ cỏc kết quả của các khoản chi Ngân sách địa phươngthường rất khó khăn và nhiều khi không toàn diện Mặt khác, lợi ích của các
Trang 27khoản chi Ngân sách địa phương mang lại thường ít gắn với lợi ích cụ thể,cục bộ Vì thế, sự quan tâm của người sử dụng Ngân sách địa phương phầnnào bị hạn chế Do vậy, cần thiết phải cú cỏc cơ quan chức năng có thẩmquyền thực hiện kiểm tra, kiểm soát các khoản chi của Ngân sách địa phương
để đảm bảo cho việc Nhà nước sẽ nhận được những kết quả tương xứng với
số tiền mà Nhà nước đã bỏ ra
Ba là, xuất phát từ tính chất, đặc điểm của các khoản chi Ngân sách địa
phương là diễn ra trên phạm vi rộng, liên quan đến nhiều đối tượng trong xãhội Trong khi đó, cơ chế quản lý chi Ngân sách địa phương thì chỉ quy địnhđược những vấn đề chung nhất, mang tính nguyên tắc, không thể bao quát hếttất cả các vấn đề nảy sinh trong quá trình thực hiện chi Ngân sách địa phương.Hơn nữa, cùng với sự phát triển kinh tế - xã hội, hoạt động chi Ngân sách địaphương cũng ngày càng đa dạng hơn, phức tạp hơn Điều này làm cho cơ chếquản lý chi nhiều khi không theo kịp với sự biến động của hoạt động chiNgân sách địa phương Ví dụ như: cấp phát nhưng thực chất chỉ mang tínhchất xuất quỹ Ngân sách địa phương, cho đơn vị rút về chi tiêu; phân bổ dựtoán không chính xác; hệ thống tiêu chuẩn, định mức không đồng bộ, xa rờithực tế; cơ chế quản lý chi một số lĩnh vực đặc biệt như chi đầu tư xây dựng
cơ bản, chi chương trình mục tiêu, chi Ngân sách xã chưa phù hợp; công tác
kế toán, quyết toán chưa nghiêm túc, chặt chẽ Tình trạng này đã tạo ranhững kẽ hở trong cơ chế quản lý chi Ngân sách địa phương, tạo môi trườngcho tham nhũng, lãng phí nảy sinh Vì vậy, phải có cơ quan có thẩm quyềnthực hiện kiểm tra, giám sát quá trình chi tiêu để phát hiện và ngăn chặn kịpthời những hiện tượng tiêu cực; đồng thời phát hiện những kẽ hở trong cơ chếquản lý Từ đó, có những kiến nghị nhằm sửa đổi, bổ sung hay kịp thời banhành những cơ chế quản lý phù hợp, chặt chẽ hơn
Bốn là, hội nhập kinh tế khu vực và quốc tế là xu thế tất yếu và là một
yêu cầu khách quan đối với một quốc gia trên con đường phát triển Một nền
Trang 28kinh tế hướng tới mở cửa và hội nhập hết sức năng động và đầy những tháchthức gay gắt cũng đã và đang đặt ra yêu cầu về sự hoàn thiện chức năng củaTài chính Tài chính không chỉ đảm nhận chức năng phân phối, giám đốcbằng đồng tiền, mà từng bước phải tạo dựng, duy trì, kiểm soát có hiệu quảthị trường Tài chính và các luồng vốn cho sự tăng trưởng kinh tế Mặt khác,hội nhập là sự thừa nhận và vận hành nền kinh tế Tài chính tuân thủ cácnguyên tắc, thông lệ, các chuẩn mực quốc tế Trong đó, tự do hoá, minh bạch,công khai… là những nguyên tắc cơ bản của hội nhập Chính vì vậy, vai tròcủa kiểm soát chi lại càng cần thiết, nhằm quản lý chặt chẽ ngân quỹ quốcgia, đảm bảo vốn được sử dụng đúng mục đích, có hiệu quả Từ đó, tăng nănglực cạnh tranh của nền kinh tế, đồng thời góp phần xây dựng một nền Tàichính công khai, minh bạch, đáp ứng được các yêu cầu của hội nhập.
1.3.2 Nội dung quản lý chi Ngân sách địa phương
Quản lý chi Ngân sách địa phương gồm ba vấn đề: Lập dự toán Ngân sách địaphương, chấp hành Ngân sách địa phương, quyết toán Ngân sách địa phương
Đối với khâu lập dự toán, quản lý chi Ngân sách địa phương là việc xem xét
lại các dự báo, đánh giá số liệu dự toán của các đơn vị lập đảm bảo phù hợp vớithực tế phát sinh, với chức năng, nhiệm vụ của đơn vị hoặc của ngành
Đối với khâu chấp hành , là việc quản lý, giám sát việc thực hiện chi và
sử dụng Ngân sách địa phương, đối chiếu việc chấp hành Ngân sách địaphương với các tiêu chuẩn định mức của cấp có thẩm quyền phê duyệt, phải
có trong dự toán Ngân sách địa phương, đảm bảo đúng chế độ, với luật Ngânsách Nhà nước, trường hợp không đúng chính sách, chế độ, tiêu chuẩn địnhmức thì yêu cầu cơ quan phân bổ Ngân sách địa phương điều chỉnh lại
Đối với khâu quyết toán ,quản lý chi Ngân sách là việc xem xét đánh giá
sự đúng đắn, tính chính xác của các loại báo cáo tổng hợp, từ đó đưa ra cáckết luận
Trang 29CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ CHI NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG ĐỐI VỚI SỰ NGHIỆP PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI
TRấN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NINH
2.1 Tình hình kinh tế xã hội tỉnh Quảng Ninh 2009 – 2011
Quảng Ninh là tỉnh miền núi, biên giới, hải đảo, nằm ở phía Đông Bắccủa Việt Nam Phía Bắc và phía Đông Bắc giáp tỉnh Quảng Tây Trung Quốc,
có đường biên giới đất liền với Trung quốc dài 132,8 km Quảng Ninh là một
trong 5 tỉnh của Việt Nam trong khu vực hợp tác “hai hành lang, một vành đai” kinh tế Việt - Trung, sẽ là một bộ phận, nhịp cầu quan trọng của khu vực
mậu dịch tự do ASEAN - Trung Quốc; có cửa khẩu quốc tế, quốc gia BắcLuân và nhiều cửa khẩu địa phương trên đất liền, trên biển đã tạo nên vị trítiền đồn rất quan trọng về kinh tế, quốc phòng - an ninh đối với cả nước Diện tích tự nhiên 611.081,3 ha, trong đó: đất nông nghiệp và đất chuyêndùng có khoảng 100.000 ha, đất rừng và có triển vọng để phát triển rừng cútrờn 500.000 ha Đây là lợi thế lớn cho nghề nông lâm trồng cây công nghiệp,trồng rừng lấy gỗ phục vụ cho công nghiệp khai thác than, công nghiệp chếbiến lâm hải sản, thủ công nghiệp sản xuất hàng hoá phục vụ đời sống dân sinh
và xuất khẩu
Bờ biển Quảng Ninh dài hơn 250 km với hàng ngàn ha bãi triều ven biển
có nhiều lợi thế để nuôi trồng thuỷ sản, trên 600.000 ha mặt biển có 2078 đảochiếm 2/3 số đảo ven biển Việt Nam (trong đó 22 đảo có dân sinh sống) và 30con sông, suối chảy ra vịnh Bắc Bộ, tạo nên nhiều bến cảng sông biển, thuậntiện cho lưu thông hàng hoá, quan hệ giao lưu với cỏc vựng trong nước, nướcngoài đang là một lợi thế lớn để phát triển các ngành công nghiệp chế biếnthuỷ hải sản, công nghiệp đóng mới và sửa chữa tầu thuyền, sản xuất muối và
Trang 30xây dựng các trạm thuỷ điện nhỏ, cực nhỏ phục vụ đời sống đồng bào dân tộcmiền núi cùng nhân dân trong tỉnh Quảng Ninh
Khoáng sản ở Quảng Ninh có nhiều loại với trữ lượng lớn, ngày nay đó
cú hơn 140 mỏ khoáng sản và hàng ngàn điểm quặng có trữ lượng lớn, nhỏđang được khai thác như: than đá, đá vôi, đất sét, sét trắng, cát thuỷ tinh, caolanh Pyrụphilớt, Titan, Ăngtymoam, Vàng, Kẽm, Nước khoáng thiên nhiên Đến nay toàn tỉnh có 14 huyện, thị xã, thành phố, gồm 4 thành phố, 1 thị
xã, 9 huyện và 186 xã, phường, thị trấn, dân số hiện nay là 1.104.453 người,với 22 dân tộc anh em, thuộc các dân tộc: Kinh, Dao, Tày, Sỏn Dỡu, SỏnChay, Hoa, Mường, Nựng, Thỏi, (dân tộc ít người chiếm 10%); số ngườitrong độ tuổi lao động chiếm 61%, dân số đô thị chiếm 45%; mật độ dân sốbình quân 180 người/km2 Hiện nay lao động trong độ tuổi chiếm tỷ lệ trên56% dân số, trong đó lao động trong ngành công nghiệp và thủ công nghiệpchiếm khoảng 46% tổng số lao động toàn tỉnh
Nhân dân các dân tộc Quảng Ninh có truyền thống yêu nước nồng nàn,lao động cần cù sáng tạo kết hợp với truyền thống văn hoá lâu đời Truyềnthống đú đó làm cho con người Quảng Ninh vượt qua khó khăn trong các thời
kỳ chiến tranh chống giặc ngoại xâm và thiên tai để xây dựng cuộc sống ấm
no hạnh phúc, xây dựng tỉnh Quảng Ninh ngày thêm giàu đẹp, văn minh Những điều kiện tự nhiên, xã hội và truyền thống tốt đẹp đã tạo dựngcho Quảng Ninh có ưu thế mạnh để phát triển ngành công nghiệp khai thác,chế biến khoáng sản, sản xuất vật liệu xây dựng, đóng và sửa chữa tàu thuyền,
sơ chế nụng - lõm - thuỷ - hải sản, sản xuất hàng dệt may, thủ công nghiệp phát triển tương ứng
Do có vị trí quan trọng trong phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc
phòng, an ninh của cả nước, Quảng Ninh đã được Chính phủ xác định: "Xây dựng Quảng Ninh trở thành một địa bàn động lực, một trong những cửa ngõ
Trang 31giao thông quan trọng của Vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ đối với khu vực
và quốc tế, một khu vực phát triển năng động của kinh tế ven biển và biển, có tốc tăng trưởng cao và bền vững; có thế và lực ngày càng lớn thúc đẩy sự phát triển và khả năng cạnh tranh” ( Quyết định số 269/2006/QĐ-TTg ngày 24/11/2006
của Thủ tướng Chính phủ )
Trong thời gian qua, trong bối cảnh có khó khăn, nhất là tác động củasuy giảm kinh tế trong những năm gần đây, song Đảng bộ, chính quyền vànhân dân các dân tộc tỉnh Quảng Ninh đã đoàn kết, nỗ lực phấn đấu thực hiệncác mục tiêu, nhiệm vụ về phát triển kinh tế - xã hội đã đề ra và đạt đượcnhững thành tựu quan trọng, toàn diện trờn cỏc lĩnh vực
Kinh tế tiếp tục phát triển toàn diện, duy trì tốc độ tăng trưởng cao,tiềm lực và quy mô tăng khá Tổng sản phẩm xã hội (GDP) tăng bình quân12,5%/năm, tăng 4.872 tỷ đồng so với năm 2006 (theo giá thực tế tăng 12.456
tỷ đồng); tổng vốn đầu tư toàn xã hội đạt 137.043 tỷ đồng, tăng bình quân27,3%/năm; tổng thu Ngân sách Nhà nước trên địa bàn đạt 69.940 tỷ đồng,tăng bình quân 29,4%/năm, đã vươn lên là một trong 6 tỉnh có số thu cao nhất
cả nước
Huy động vốn đầu tư phát triển tiếp tục tăng, trong đó đầu tư từ vốn trongnước chiếm tỷ trọng lớn Đầu tư xây dựng cơ bản bằng vốn ngân sách có tiến bộvượt bậc Đã đưa vào sử dụng nhiều công trình quan trọng (cầu, đường, nhiệtđiện, xi măng, cảng biển .), hạ tầng kinh tế - xã hội ở các địa phương có sự cảithiện đáng kể, làm động lực thúc đẩy kinh tế - xã hội phát triển
Văn hoá - xã hội được quan tâm, có bước phát triển, tiến bộ Ngânsách đầu tư cho phát triển giỏo dục, y tế, xã hội, văn hóa 3 năm gần đâyđạt 2.061 tỷ đồng, tăng bình quân 35,6%/năm Đã hoàn thành nâng cấp
mở rộng các bệnh viện tuyến tỉnh, bệnh viên đa khoa khu vực, bệnh việntuyến huyện và trạm y tế xã góp phần giảm tình trạng quá tải và nâng cao
Trang 32chất lượng khám chữa bệnh cho nhân dân Chất lượng giáo dục có chuyểnbiến, Quảng Ninh là một trong 10 tỉnh đứng đầu cả nước vê kết quả thi tốtnghiệp lớp 12, học sinh giỏi quốc gia, học sinh thi đỗ vào các trường đạihọc, cao đẳng Đầu tư cho an sinh xã hội tăng cao, 3 năm đạt 1.404 tỷđồng, tăng bình quân 59%/năm, đã góp phần cải thiện và nâng cao đờisống nhân dân, giữ vững an ninh nông thôn, vùng núi, vùng dân tộc
Quốc phòng - an ninh và công tác quán lý nhà nước về biên giới, vùng biểnđược củng cố, tăng cường; an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội được giữ vững,tạo điều kiện, môi trường thuận lợi thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội; công táccải cách tư pháp được đẩy mạnh và chuyển biến tích cực Hoạt động khai thác,tiêu thụ than trái phép được tập trung giải quyết Tệ nạn xã hội được ngăn chặn cókết quả Quan hệ hợp tác đối ngoại đối với các địa phương trong nước và quốc tếđược tăng cường; các hoạt động xúc tiến, thu hút đầu tư thu được kết quả
Công tác lãnh đạo, điều hành từ tỉnh đến cơ sở có đổi mới, tiến bộ Cấp
uỷ, chính quyền các cấp đã chủ động, sáng tạo trong tổ chức thực hiện; từngbước sâu sát cơ sở, tăng cường kiểm tra, khảo sát nắm tình hình, tiến độ thựchiện để kịp thời xử lý tại chỗ những vướng mắc, tạo điều kiện cho quá trìnhthực hiện nhiệm vụ Đã tranh thủ có hiệu quả sự ủng hộ, tạo điều kiện, giúp
đỡ của Trung ương Đảng, Chính phủ và tăng cường xây dựng mối quan hệphối hợp chặt chẽ, thường xuyên với các bộ, ngành Trung ương
Nhìn lại sau 25 năm thực hiện đường lối đổi mới của Đảng, với nhữngnỗ lực, cố gắng không ngừng, tỉnh Quảng Ninh đó cú bước tiến bộ, chuyểnbiến căn bản, phát triển khá toàn diện trên tất cả các mặt, tiếp tục tự cân đốilại ngân sách và có đóng góp chung với cả nước Những kết quả, thành tựuđạt được trong 5 năm qua tiếp tục khẳng định vị thế, vai trò động lực của tỉnhtrong Vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ, Vùng đồng bằng Sông Hồng, tạo rathế và lực mới rất quan trọng cho sự phát triển của tỉnh trong những năm tới
Trang 332.2 Thực trạng chi Ngân sách địa phương trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh giai doạn 2009 – 2011
2.2.1 Tình hình chi Ngân sách địa phương
Trước đây do ảnh hưởng của cơ chế kinh tế kế hoạch hoá tập trungnên chi Ngân sách địa phương nói chung và Ngân sách tỉnh Quảng Ninhnói riêng mang nặng tính bao biện và bao cấp, Ngân sách địa phương đãphải gánh vác hầu hết các nhu cầu chi của nền kinh tế - xã hội trên địa bàn.Tất cả các hoạt động kinh tế - xã hội đều phụ thuộc vào nguồn kinh phí củaNgân sách Nhà nước, chi Ngân sách địa phương rất bị động, nhiều khi lãngphí và kém hiệu quả
Việc quản lý, cấp phát theo cơ chế bao cấp trước đây đã tạo nên sự phụthuộc, ỷ lại và trông chờ hết sức thụ động của các đơn vị cơ sở, tạo nên thóiquen sử dụng kinh phí Ngân sách Nhà nước bừa bãi gây lãng phí
Từ năm 1989 đến nay, Nhà nước ta đã thi hành chính sách Ngân sáchthiểu phát hay còn gọi là chính sách Ngân sách thắt chặt, chấm dứt thời kỳthực hiện chính sách Ngân sách lạm phát nêu trên Thể hiện cụ thể ở việc
áp dụng hàng loạt các biện pháp tình huống như: ban hành hàng loạt cácchính sách thuế mới, thay thế cho hệ thống chính sách thu trước đây, xoá
bỏ các hình thức bù lỗ, bù giá, áp dụng tỷ giá sát với giá thị trường, xoá bỏgớa cung cấp, thực hiện lãi suất dương, nâng giá đầu vào phù hợp với giáthị trường… Về cơ chế, chính sách thu Ngân sách Nhà nước đã được Luậthoá dần, cơ chế quản lý và phân cấp Ngân sách cũng đã được sửa đổi chophù hợp Nhìn một cách tổng quát việc áp dung chính sách ngân sách thắtchặt bước đầu đã có tác dụng tích cực đối với hoạt động kinh tế nói chung
và hoạt động tài chính nói riêng
Đối với Ngân sách địa phương Quảng Ninh cũng có những bước chuyểnđổi tích cực theo những chính sách chung của Ngân sách Nhà nước
Trang 34Tốc độ tăng GDP địa phương ( Giá S.sánh )
Tốc độ tăng chi NSĐP
[ Nguồn : Cục thống kê và Sở Tài chính Quảng Ninh ]
Căn cứ vào bảng trên cho ta thấy:
- Tỷ trọng chi NSĐP so với GDP của địa phương luôn đạt mức trên 37%
và có xu hướng tăng Điều đó có ý nghĩa là nhu cầu chi tiêu của NSĐP ngàycàng tác động sâu rộng vào nền kinh tế địa phương
- Tốc độ tăng chi ngân sách địa phương năm 201 đột ngột giảm mạnh là
do chính sách tiền tệ thắt chặt ( có thể kể đến là nghị quyết 11 của Thủ tướngChính phủ về việc cắt giảm chi tiêu công ), kiềm chế lạm phát, đảm bảo chonền kinh tế của tỉnh Quảng Ninh nói riêng, Việt Nam nói chung đứng vữngtrong giai đoạn khủng hoảng của kinh tế thế giới
- Tốc dộ tăng chi ngân sách cao nhất vào năm 2010 đạt 67% so với năm
2009 Đây là số tương đối cho thấy ngân sách nhà nước đó dựng để khắc phụchậu quả của cuộc khủng hoảng kinh tế
2.2.1.2 So sánh chi NSĐP với chi NSTW và chi NSNN
Bảng 2.2 - So sánh chi NSĐP với chi NSTW và chi NSNN trên địa bàn
n v : T l % Đơn vị: Tỷ lệ % ị: Tỷ lệ % ỷ lệ % ệ %
Trang 35Tổng chi
NSNN trên địa bàn
Trong đó Chi đầu tư
Chi thường xuyên
NS NN
NSĐP
NS NN
NSĐP
2009 100 15,33% 84,67% 100 89,1% 100 86,04%
2010 100 8,57% 91,43% 100 90,02% 100 91,11%
2011 100 12,73% 87,27% 100 86,04% 100 88%
Nguồn:[ Sở Tài chính tỉnh Quảng Ninh]
2.2.1.3 So sánh thu NSĐP với chi NSĐP
Theo chế độ phân cấp hiện hành (Theo quy định của Luật NSNN sửađổi), thì hầu hết NSNN đã để lại 100% các khoản thu trên địa bàn cho các địaphương, nhưng nguồn thu này trong những năm qua vẫn chưa đủ để cân đốichi NSĐP, số tỉnh phải nhận trợ cấp của NSTW còn nhiều, trong đó có TỉnhQuảng Ninh
Theo số liệu thống kê tình hình thu, chi ngân sách từ năm 2009 đếnnăm 2011 cho thấy Ngân sách tỉnh Quảng Ninh vẫn phải tiếp tục nhận bổsung từ Ngõn sách Trung ương, song xu hướng số trợ cấp giảm dần trongnhững năm gần đây
Trang 362.2.2 Cơ cấu chi ngân sách địa phương
Bảng 2.3 - Cơ cấu và tỷ trọng chi đầu tư, chi thường xuyên trong NSĐP
Tổng tiền(Tỷ
đồng)
Tỷ trọng(%)
Tổng tiền(Tỷ
đồng)
Tỉ trọng(%)
2009 3.776,2 100 1.729,6 43,50% 2.234,9 56,5%
2010 6.659,8 100 3.166,0 47,54% 2.797,2 52,46%
2011 5.453,8 100 1.843,0 33,79% 3.149,0 66,21%
Nguồn:[ Sở Tài chính tỉnh Quảng Ninh]
Qua bảng số liệu trên ta thấy :
- Chi thường xuyên luôn chiếm tỷ trọng lớn trong tổng số chi Ngân sáchđịa phương mặc dù so với Ngân sách địa phương khỏc thỡ tỷ trọng chi đầu tưphát triển ở Quảng Ninh vẫn luôn chiếm tỷ trọng cao hơn
- Xu hướng: Chi đầu tư phát triển tương đối cao so với mức chi bìnhquân của cả nước ( cả nước thường khoảng từ 27 - 30% )
Từ đó cho ta thấy, những năm qua Ngân sách địa phương đã chú trọngđến vấn đề chi đầu tư phát triển, chi thường xuyên đã từng bước được tiếtkiệm để ưu tiên cho chi đầu tư Để thấy rõ hơn thực trạng chi Ngân sách địaphương trong các năm qua, ta đi sâu xem xét cơ cấu từng khoản chi đầu tư,chi thường xuyên
2.2.2.1 Chi đầu tư phát triển
Bảng 2.4 – Cơ cấu chi đầu tư phát triển theo loại.
n v : T l % Đơn vị: Tỷ lệ % ị: Tỷ lệ % ỷ lệ % ệ %
Trang 37đầu tư phát triển XDCB khác
Nguồn:[ Sở Tài chính tỉnh Quảng Ninh]
Qua bảng trên cho ta thấy chi Ngân sách địa phương cho đầu tư pháttriển chủ yếu là dành cho đầu tư xây dựng cơ bản chủ yếu là phần xây lắpchiếm tỷ trọng trên 98%, còn chi kiến thiết cơ bản khác thường chiếm tỷtrọng nhỏ dưới 2%
Còn trong cơ cấu chi đầu tư phát triển của Ngân sách địa phương thì chủyếu tập trung cho các lĩnh vực: Nông lâm, thuỷ lợi, cơ sở hạ tầng giao thông,công nghiệp, xây dựng, cũn cỏc lĩnh vực quản lý hành chính và quản lý nhànước khỏc thỡ rất hạn chế Điều đó thể hiện rất rõ quan điểm chỉ đạo củaChính quyền địa phương trong mấy năm qua chủ yếu tập trung vào việc giảiquyết các vấn đề gay cấn như: đầu tư cơ sở hạ tầng nhằm thúc đẩy sự nghiệpphát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn, cũn cỏc vấn đề khỏc thỡ mới ở mức
độ nhất định, vì chưa đủ nguồn lực để đầu tư
Trong cơ cấu vốn đầu tư xây dựng cơ bản thì tỷ trọng phần vốn xây lắpthường chiếm tỷ trọng lớn trên 97%, còn phần thiết bị thì thường chiếm tỷ trọngthấp Qua đó ta thấy cơ cấu chi đầu tư cũn cú sự bất hợp lý, chưa chú ý đến việcứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật và hiệu quả kinh tế của đầu tư Vì phần xâylắp chỉ là phần vỏ, phần hình thức, bề ngoài là chủ yếu, ít có tác dụng đối với cảitiến kỹ thuật, hiện đại hoá và nâng cao năng suất lao động …
Tóm lại, Nhìn chung chi đầu tư phát triển của NSĐP trong những năm
qua (2009 – 2011 với số tiền là: 6.738,6 tỷ đồng) đã có tác dụng rất lớn đếnviệc củng cố, xây dựng cơ sở vật chất ban đầu cho nền kinh tế - xã hội, từngbước cải tiến bộ mặt và giải quyết cơ bản các vấn đề về kết cấu hạ tầng cơ sởtrên địa bàn
Trang 38Tuy vậy, những kết quả đạt được mới chỉ là bước đầu, mang tính cấpbách, tình thế là chính nhằm ổn định tương đối nền kinh tế - xã hội của tỉnh,chứ chưa đầu tư được khối lượng lớn, chưa có công trình trọng điểm, chưađầu tư được nhiều vào các ngành kinh tế quan trọng, chưa đầu tư được vàochiều sõu… để nâng cao hiệu quả sử dụng của công trình và tạo ra sự pháttriển bền vững cho nền kinh tế - xã hội của địa phương trong thời gian tới.Hơn thế nữa hiệu quả vốn đầu tư còn hạn chế, vấn đề thất thoát, lãng phítrong chi xây dựng cơ bản trong những năm qua còn lớn, theo thống kê bướcđầu của cỏc cỏc đoàn thanh tra kiểm tra của tỉnh thì tỉ lệ thất thoát không dưới20% tổng số vốn đã đầu tư.
Mặt khác, chủ trương đầu tư chưa đúng, chưa trúng cũng là một vấn đềbức xúc và làm thất thoát, lãng phí vốn và kém hiệu quả trong đầu tư xâydựng cơ bản
2.2.2.2 Chi thường xuyên
Chi thường xuyên trong mấy năm gần đây chiếm tỷ lệ từ 56,5% 66,21% tổng số chi của Ngân sách địa phương
-Chi thường xuyên có liên quan trực tiếp đến việc duy trì hoạt động của
bộ máy Nhà nước trên mọi lĩnh vực chính trị, kinh tế, xã hội, nó mang tính đadạng và phức tạp, tính đa dạng phức tạp đó do chức năng, nhiệm vụ của Nhànước đòi hỏi và quyết định Từ việc gắn với thực hiện chức năng nhiệm vụNhà nước nên chi thường xuyên có tác động to lớn, tích cực và quan trọngđến các vấn đề phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn
Chi thường xuyên bao gồm rất nhiều nội dung, song chúng ta có thể tổnghợp và phân tích những loại chi chủ yếu đó là: Chi sự nghiệp kiến thiết kinh
tế, sự nghiệp giáo dục - đào tạo, sự nghiệp y tế, sự nghiệp văn hoá - xã hội,quản lý hành chính và chi khác
Chi sự nghiệp kinh tế thường chiếm tỷ trọng từ 19,72% đến 23,15% số
Trang 39chi thường xuyên của NSĐP Các khoản chi này đều có tính chất phục vụ trựctiếp cho các hoạt động kinh tế ở địa phương, trong đó các khoản chi lớn như:
sự nghiệp giao thông, thị chính công cộng và môi trường đô thị
Nhìn chung các khoản chi sự nghiệp này rất gần với chi đầu tư và luônđược địa phương chú ý quan tâm, tỷ trọng này luôn chiếm tỷ trọng trên 19%trong tổng chi thường xuyên của Ngân sách địa phương Tuy nhiên thực tế ởđịa phương hiện nay các khoản chi về sự nghiệp kinh tế chưa có cơ chế quản
lý rõ ràng, có khoản thì quản lý như xây dựng cơ bản, có khoản thì chi theo
dự toán, tính chất nhiều khoản chi đang lẫn lộn giữa chi sự nghiệp và xâydựng cơ bản chưa có ranh giới, từ đó tạo ra khoảng trống về qui trình quản lý,
đồng thời cũng tạo nên cơ chế "xin - cho" gây lãng phí và thất thoát tương đối
lớn, song chưa có biện pháp quản lý hữu hiệu
Chi sự nghiệp Giáo dục - Đào tạo, Y tế thường là khoản chi chiếm tỷtrọng lớn trong chi Ngân sách địa phương, nó thường giao động từ 40 đến50% chi Ngân sách địa phương Trên địa bàn trừ các trường trong hệ thốngdoanh nghiệp (ngành than, xây dựng) trường dân lập, bệnh viện tư, cácchương trình mục tiêu, còn lại toàn bộ các khoản chi cho sự nghiệp giáo dụcđào tạo, y tế do Ngân sách địa phương đảm nhiệm; do đó khoản chi nàythường chiếm tỷ lệ lớn trong chi Ngân sách địa phương; cho nên vai trò củaNgân sách địa phương đối với sự nghiệp giáo dục - đào tạo, y tế là rất lớn Chi văn hoá, xã hội: chi cho các đối tượng nghỉ hưu, các đối tượngthương binh liệt sĩ, gia đình có công với cách mạng, cho các chương trìnhmục tiêu là do Ngân sách Trung ương đảm nhận, còn lại nguồn chi cho sựnghiệp văn hoá, thông tin, truyền thanh truyền hình, thể dục thể thao, đảm bảo
xã hội… là do Ngân sách địa phương đảm nhận
Trong mấy năm gần đây khoản chi văn hoá, xã hội có xu hướng tăng lên
do cơ chế chung của Nhà nước cũng như địa phương, đặc biệt là khoản chi
Trang 40xoỏ đúi giảm nghèo, hỗ trợ cho gia đình chính sách đều được địa phươngquan tâm hỗ trợ nguồn kinh phí.
Chi quản lý hành chính: Chiếm tỷ trọng từ 17-19% trong chi Ngân sáchđịa phương, bao gồm các khoản chi cho quản lý Nhà nước, chi cho các cơquan Đảng, đoàn thể, hội quần chúng… Điều đáng quan tâm là trong nhiềunăm qua Tỉnh đã thực hiện chủ trương tinh giản biên chế, sắp xếp lại laođộng trong bộ máy Nhà nước, cải cách hành chính, thực hiện cơ chế khoánbiên chế và kinh phí… nhưng hiệu quả của bộ máy Nhà nước vẫn còn hạnchế, trật tự kỷ cương chưa thật nghiêm Bên cạnh đú thỡ việc sử dụng kinhphí hành chính vẫn chưa hợp lý, nhiều khoản chi mang tính phô trươnghình thức, lãng phí, vi phạm chế độ quản lý tài chính thống nhất, chế độtiền lương chưa khuyến khích được người lao động trong bộ máy trong các
cơ quan hành chính Nhà nước
Chi sự nghiệp khoa học công nghệ: Đây là khoản chi chiếm tỷ trọng nhỏ,trong các năm gần đây thường chiếm tỷ lệ khoảng 2% trên tổng chi thườngxuyên Song do việc tổng kết không được làm thường xuyên, nên đề tài khoahọc thật sự chưa có hiệu quả cao và ít được áp dụng trong thực tế
Chi khác, Là các khoản chi còn lại thường chiếm tỷ lệ từ 3 đến 5% tổngchi là khoản chi không định hình được (tên tuổi) cụ thể mà là khoản chikhông rõ ràng ở mục lục Ngân sách, nó thuộc mục 134 ( hiện nay)
Tóm lại, Chi thường xuyên của Ngân sách tỉnh Quảng Ninh trong mấy
năm qua, tuy còn hạn chế, nhưng từng bước cũng đã hình thành được những
cơ sở nền tảng cơ bản cần thiết cho sự phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn,bước đầu đã góp phần tạo nên diện mạo mới cho Quảng Ninh trong nhữngnăm gần đây Chi Ngân sách địa phương thực sự là nơi tạo ra nguồn lực banđầu, nơi đảm bảo ổn định các vấn đề xã hội của địa phương để không ngừng
ổn định và phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn