Giá nhập tại cửa khẩu được xác địnhtheo quy định về giá tính thuế hàng nhập khẩu; - Đối với hàng hóa, dịch vụ dùng để trao đổi, tiêu dùng nội bộ, biếu, tặng cho làgiá tính thuế giá trị g
Trang 1Tôi xin cam đoan bản luận văn này là công trình nghiên cứu khoa học độc lập của tôi Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và có nguồn gốc rõ ràng.
TÁC GIẢ LUẬN VĂN
LƯU QUANG HUY
Trang 2TRANG PHỤ BÌA
LỜI CAM ĐOAN
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
LỜI MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ KẾ TOÁN THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG VÀ THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP TRONG DOANH NGHIỆP 4
1.1 NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ KẾ TOÁN THUẾ GTGT 4
1.1.1 Khái quá quá trình hình thành, phát triển và thực hiện thuế GTGT ở Việt Nam 4
1.1.2 Một số nội dung cơ bản về thuế GTGT: 5
1.1.3 Kế toán thuế GTGT 14
1.2 NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ KẾ TOÁN THUẾ TNDN 21
1.2.1 Khái quát quá trình hình thành, phát triển và thực hiện thuế TNDN ở Việt Nam 21
1.2.2 Một số vấn đề cơ bản về thuế TNDN: 22
1.2.3 Kế toán thuế TNDN 31
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG VÀ THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP XUẤT NHẬP KHẨU TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NINH 42
2.1 KHÁI QUÁT CHUNG VỀ NGÀNH THUẾ TỈNH QUẢNG NINH 42
2.1.1 Tình hình tổ chức quản lý thu NSNN 42
2.1.2 Tình hình thực hiện nhiệm vụ thu thuế tại Cục thuế tỉnh Quảng Ninh trong năm 2010 42
2.2 TÌNH HÌNH TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN TRONG CÁC DOANH NGHIỆP XNK TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NINH 46
2.2.1 Đặc thù của doanh nghiệp kinh doanh XNK 46
2.2.2 Khái quát mô hình tổ chức bộ máy kế toán 47
2.2.3 Hình thức kế toán áp dụng 48
2.2.4 Về trình độ kế toán 48
2.2.5 Chế độ kế toán áp dụng 49
Trang 3TỈNH QUẢNG NINH 50
2.3.1 Kế toán thuế TNDN và thuế GTGT đối với dịch vụ xuất nhập khẩu uỷ thác 50
2.3.2 Kế toán thuế TNDN và thuế GTGT đối với dịch vụ xuất khẩu hàng hoá 62
2.3.3 Kế toán thuế TNDN và thuế GTGT đối với dịch vụ nhập khẩu hàng hoá 67
2.4 ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG KẾ TOÁN THUẾ GTGT VÀ THUẾ TNDN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NINH 82
2.4.1 Những thành quả đạt được trong lĩnh vực tài chính và kế toán đối với thuế GTGT và thuế TNDN 82
2.4.2 Tồn tại và nguyên nhân 85
CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG VÀ THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP TRONG CÁC DOANH NGHIỆP XNK TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NINH 90
3.1 MỤC TIÊU, YÊU CẦU CỦA VIỆC HOÀN THIỆN 90
3.1.1 Mục tiêu của việc hoàn thiện 90
3.1.2 Yêu cầu của việc hoàn thiện 91
3.2 GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN KẾ TOÁN THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG VÀ THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP TRONG CÁC DOANH NGHIỆP XNK TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NINH 92
3.2.1 Về chế độ hoá đơn, chứng từ 92
3.2.2 Những giải pháp hoàn thiện kế toán thuế giá trị gia tăng 93
3.2.3 Những giải pháp hoàn thiện kế toán thuế thu nhập doanh nghiệp 100
3.3 CÁC GIẢI PHÁP THỰC HIỆN 103
3.3.1 Giải pháp về phía Nhà nước 103
3.3.2 Giải pháp về phía doanh nghiệp 106
3.3.3 Một số giải pháp khác 108
KẾT LUẬN 111 NHẬN XÉT CỦA CÁN BỘ HƯỚNG DẪN KHOA HỌC
TÀI LIỆU THAM KHẢO
Trang 4TNDN : Thu nhập doanh nghiệp
VAT : Thuế giá trị gia tăng
Trang 5LỜI MỞ ĐẦU
1/ Tính cấp thiết của đề tài
Thuế giá trị gia tăng (GTGT) và thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) ở nước tahiện nay đã hơn 10 năm chính thức đi vào cuộc sống (có hiệu lực từ ngày 01/01/1999)thay thế cho thuế doanh thu và thuế lợi tức trước đây Cùng với việc ban hành và hoànthiện hệ thống chính sách thuế và chế độ kế toán thuế sao cho phù hợp với cơ chế thịtrường và điều kiện SXKD nhằm tăng thu cho NSNN Tuy nhiên, công tác hạch toán
và quản lý thuế nói chung, đặc biệt là công tác hạch toán và quản lý thuế GTGT vàthuế TNDN gặp không ít khó khăn và bỡ ngỡ đối với cả đối tượng nộp thuế và cơ quanthuế Điều này thể hiện qua công tác quản lý thu thuế còn lỏng lẻo, tình trạng trốn thuếvẫn còn phổ biến , số thu hàng năm tuy đã hoàn thành kế hoạch được giao nhưng vẫnchưa phản ánh nghĩa vụ thực sự đóng góp vào NSNN, về phía các DN, công tác hạchtoán, kê khai, quyết toán thuế còn thiếu hiểu biết, lúng túng dẫn đến những sai phạm.Tình trạng này còn có xu hướng ngày càng gia tăng gây ảnh hưởng tiêu cực đến việcthực hiện công bằng xã hội Trong thời gian gần đây, tỉnh Quảng Ninh đã thực hiện cảicác công tác quản lý thu thuế theo cơ chế tự khai tự nộp thuế và tự chịu hoàn toàntrách nhiệm về số liệu kê khai của các DN, bước đầu đã có những thành công nhấtđịnh trên phương diện quản lý thuế, đã khuyến khích và tạo điều kiện chủ động chocác DN yên tâm hoạt động SXKD Số thu hàng năm luôn vượt chỉ tiêu được giao, đảmbảo nguồn thu cho ngân sách địa phương, công tác tự kê khai, chấp hành pháp luậtthuế, vướng mắc trong khâu kê khai, tính thuế, hạch toán, quyết toán thuế GTGT vàTNDN vẫn còn tồn tại khá phổ biến ở nhiều loại hình doanh nghiệp khác nhau, côngtác quản lý thuế còn lỏng lẻo, chưa thực sự chặt chẽ và đồng bộ, mặt khác trình độ và ýthức chấp hành pháp luật thuế và chế độ kế toán, đặc biệt là công tác kế toán thuếGTGT và thuế TNDN trong các doanh nghiệp XNK trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh cònnhiều hạn chế
Xuất phát từ những lý do trên, tôi quyết định chọn đề tài “Hoàn thiện công tác
kế toán thuế GTGT và thuế TNDN trong các doanh nghiệp XNK trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh” làm đề tài tốt nghiệp với mong muốn giải quyết được những vấn đề
đang tồn tại hiện nay cả về mặt lý luận thực tiễn nhằm góp phần thực hiện tốt công tác
kế toán thuế GTGT và thuế TNDN qua đó nâng cao hiệu quả công tác quản lý thu thuế
Trang 6trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh.
2/ Ý nghĩa khoa học và thực tiễn
- Đề tài hệ thống hoá và làm rõ thêm về mặt lý luận cơ bản về pháp luật thuế và
kế toán thuế GTGT và thuế TNDN
- Thông qua sự phân tích đánh giá thực trạng công tác kế toán thuế GTGT và thuếTNDN trong các doanh nghiệp XNK trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh, Đề tài làm sáng tỏtình hình hiểu biết và chấp hành pháp luật thuế, vai trò và mối quan hệ giữa hạch toán kếtoán thuế đối với công tác quản lý thu thuế
- Thông qua việc khảo sát thực tế tại các doanh nghiệp XNK trên địa bàn tỉnhQuảng Ninh, đề tài chỉ ra những ưu điểm, nhược điểm và những vướng mắc còn tồn tạitrong quá trình thực hiện pháp luật thuế cũng như công tác kế toán thuế GTGT và thuếTNDN, từ đó đề xuất một số giải pháp chủ yếu nhằm hoàn thiện công tác hạch toán kếtoán thuế GTGT, thuế TNDN tạo môi trường thuận lợi cho công tác quản lý thu thuếGTGT và thuế TNDN trên địa bàn
3/ Mục đích nghiên cứu.
Khi nghiên cứu đề tài này, tôi nhằm đạt được các mục đích sau
- Hệ thống hoá cơ sở lý luận về pháp luật và kế toán thuế GTGT và thuế TNDN
- Đánh giá thực trạng công tác hạch toán thuế GTGT và thuế TNDN trong cáctrên địa bàn tỉnh Quảng Ninh, qua đó chỉ ra vai trò của hạch toán kế toán thuế GTGT
và thuế TNDN đối với các DN cũng như đối với công tác quản lý thuế hiện nay
- Trên cơ sở nghiên cứu đánh giá thực trạng, đề tài đưa ra một số giải pháp nhằmgóp phần hoàn thiện pháp luật thuế và công tác kế toán thuế GTGT và thuế TNDN trongcác doanh nghiệp XNK trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh
4/ Đối tượng và phạm vi nghiên cứu.
- Đề tài đi sâu nghiên cứu những nội dung cơ bản của Luật thuế GTGT và thuếTNDN, tình hình hạch toán thuế GTGT và thuế TNDN tại các DN đăng ký nộp thuếGTGT theo phương pháp khấu trừ trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh Số liệu được sử dụng
để phân tích đánh giá thông qua việc thu nhập, khảo sát, phỏng vấn 30 DN có quy môvừa và nhỏ thuộc các ngành nghề kinh doanh như xuất nhập khẩu, sản xuất, thương mại,dịch vụ, du lịch, có hoạt động SXKD hàng hoá, dịch vụ chịu thuế GTGT và thuế TNDNtrên địa bàn toàn tỉnh Ngoài ra đề tài còn thu thập ý kiến và số liệu tại các Chi cục thuế
và Cục thuế tỉnh Quảng Ninh nhằm đánh giá làm sáng tỏ hơn đề tài nghiên cứu
5/ Phương pháp nghiên cứu
Trang 7Để hoàn thành đề tài này, tôi tập chung vào hai phương pháp nghiên cứu chủ yếu sau:
- Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Đề tài văn bản pháp luật thuế và các Nghịđịnh, Thông tư liên quan đến thuế và kế toán thuế GTGT và thuế TNDN làm cơ sở choviệc thiết kế câu hỏi phỏng vấn, đánh giá tình hình thực hiện pháp luật thuế, hạch toánthuế GTGT và thuế TNDN tại các doanh nghiệp XNK trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh
- Phương pháp phỏng vấn, khảo sát thực tế: Phương pháp này được sử dụng nhằmthu thập số liệu và các ý kiến vướng mắc từ các DN đã được giới hạn trong đề tài về thựctrạng công tác hạch toán thuế GTGT và thuế TNDN hiện nay
6/ Kết cấu đề tài
Ngoài các phần mở đầu, kết luận và các phụ lục liên quan, nội dung kết cấu của
đề tài gồm 3 chương như sau:
Chương 1: Lý luận cơ bản về kế toán thuế GTGT và thuế TNDN trong
doanh nghiệp.
Chương 2: Thực trạng công tác kế toán thuế GTGT và kế toán thuế TNDN
trong các doanh nghiệp XNK trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh Chương 3: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán thuế GTGT
và thuế TNDN trong các doanh nghiệp XNK trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh
Trang 8CHƯƠNG 1
LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ KẾ TOÁN THUẾ GIÁ TRỊ
GIA TĂNG VÀ THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP
TRONG DOANH NGHIỆP
1.1 NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ KẾ TOÁN THUẾ GTGT
1.1.1 Khái quá quá trình hình thành, phát triển và thực hiện thuế GTGT ở Việt Nam
Thuế GTGT có nguồn gốc từ thuế doanh thu được nghiên cứu áp dụng lần đầutiên vào năm 1917 tại Pháp Thời kỳ đầu, thuế doanh thu được đánh vào từng khâu củaquá trình sản xuất nên đã phát sinh nhiều nhược điểm vì trùng lặp Nói cách khác, quátrình sản xuất ra sản phẩm càng qua nhiều lần sửa đổi bổ sung, đến ngày 01/7/1054,Chính phủ Pháp đã ban hành loại thuế mới với tên gọi là thuế giá trị gia tăng (viết tắt
là VAT)
Khai sinh từ nước pháp, thuế GTGT sau đó đã nhanh chóng được áp dụng rộngrãi trên thế giới, trở thành nguồn thu quan trọng của nhiều nước Đến nay, trên thế giới
đã có trên 130 nước áp dụng thuế GTGT, chủ yếu là các nước Châu Mỹ La Tinh, Châu
Âu, Châu Á trong đó có Việt Nam
Tại Việt Nam, tiền thân của thuế GTGT cũng là thuế doanh thu Ngày 30/6/1990,
Quốc hội đã ban hành Luật thuế doanh thu Luật này quy định: “Tổ chức, cá nhân
thuộc các thành phần kinh tế có hoạt động sản xuất kinh doanh có doanh thu đều phải nộp thuế doanh thu” Căn cứ tính thuế doanh thu là doanh thu và thuế suất Thuế suất
thuế doanh thu có nhiều mức khác nhau nhằm khuyến khích ngành sản xuất hơn làngành kinh doanh thương mại, đặc biệt là khuyến khích sản xuất và kinh doanh nhữngmặt hàng thiết yếu cho xã hội Thuế doanh thu có ưu điểm là đơn giản, dễ tính toánnhưng có nhược điểm là trùng lặp Vì nếu một sản phẩm hay hàng hoá được chế biếnqua nhiều công đoạn thì ở môỗicông đoạn đều phải chịu thuế trên toàn bộ giá trị (kể cảgiá trị ở công đoạn trước đã chịu thuế và giá trị mới tăng thêm) Từ đó, cũng tạo nên
sự bất hợp lý trong quá trình thu thuế, một loại hàng hoá đã qua nhiều giai đoạn sẽphải chịu thuế nhiều hơn qua ít giai đoạn
Chính vì vậy, năm 1997 Luật thuế GTGT chính thức ra đời và bắt đầu áp dụng từ
Trang 9ngày 01/01/1999 thay thế cho Luật thuế doanh thu tại Việt Nam Một trong nhữngnguyên tắc cơ bản của thuế GTGT là sản phẩm hàng hoá dù qua nhiều khâu hay ítkhâu từ sản xuất đến tiêu dùng đều phải chịu thuế như nhau Thuế GTGT không phải
do người tiêu dùng trực tiếp nộp mà do người bán hàng hoá hay dịch vụ đó nộp thayvào NSNN Do đó, trong giá bán hàng hoá dịch vụ có cả thuế GTGT
Cho đến nay, Luật thuế GTGT ở Việt Nam đã trải qua 11 năm thực hiện với 3 lầnsửa đổi bổ sung để phù hợp với sự phát triển của nền kinh tế đất nước:
- Lần 1 vào ngày 17/6/2003, tại kỳ hợp thứ 3, Quốc hội khoá IX với thay đổi cănbản là thu hẹp các mức thuế suất thuế GTGT, bổ sung thêm các đối tượng chịu thuếGTGT
- Lần 2 vào ngày 29/11/2005, tại Luật số 57/2005/QH11, kỳ hợp thứ 8 khoá XI,năm 2005 bổ sung thêm đối tượng không chịu thuế GTGT
- Lần 3 gần đây nhất vào ngày 03/06/2008, Luật số 13/2008/QH12 đã thay đổi vềcăn bản để thay thế Luật thuế GTGT năm 1997 nhằm đáp ứng được hai mục tiêu quantrọng: Bảo đảm số thu kịp thời cho NSNN và là công cụ điều tiết vĩ mô của Nhà nướcđối với nền kinh tế
Để hiểu rõ về thuế GTGT, ta cần tìm hiểu cụ thể các nội dung: Khái niệm, đốitượng chịu thuế, phương pháp tính thuế,
1.1.2 Một số nội dung cơ bản về thuế GTGT:
1.1.2.1 Khái niệm, đối tượng nộp và đối tượng chịu thuế giá trị gia tăng
- Khái niệm: Thuế GTGT là thuế tính trên giá trị tăng thêm của hàng hoá, dịch vụphát sinh trong quá trình từ sản xuất, lưu thông đến tiêu dùng
- Đối tượng nộp thuế giá trị gia tăng: Tất cả các tổ chức, cá nhân có hoạt động sảnxuất kinh doanh hàng hoá, dịch vụ chịu thuế (gọi chung là là cơ sở kinh doanh) và mọi tổchức, cá nhân khác có nhập khẩu hàng hoá chịu thuế (gọi chung là người nhập khẩu)
- Đối tượng chịu thuế giá trị gia tăng: Đối tượng chịu thuế GTGT là hàng hoá,dịch vụ dùng cho SXKD và tiêu dùng ở Việt Nam (bao gồm cả hàng hoá của tổ chức,
cá nhân ở nước ngoài) trừ các đối tượng không chịu thuế GTGT theo quy định củaLuật thuế GTGT
1.1.2.2 Đối tượng không thuộc diện chịu thuế giá trị gia tăng
(Theo Điều 5 Luật thuế GTGT Luật số 13/QH 12) Đối tượng không chịu thuếGTGT gồm những mặt hàng hoá dịch vụ sau:
- Sản phẩm trồng trọt, chăn nuôi, thuỷ sản nuôi trồng, đánh bắt chưa chế biến
Trang 10thành các sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường của tổ chức, cá nhân tự sảnxuất, đánh bắt bán ra và ở khâu nhập khẩu.
- Sản phẩm là giống vật nuôi, giống cây trồng, bao gồm trứng giống, con giống,cây giống, hạt giống, tinh dịch, phôi, vật liệu di truyền
- Tưới, tiêu nước; cày, bừa đất; nạo vét kênh, mương nội đồng phục vụ sản xuấtnông nghiệp; dịch vụ thu hoạch sản phẩm nông nghiệp
- Sản phẩm muối được sản xuất từ nước biển, muối mỏ tự nhiên, muối tinh, muối i-ốt
- Nhà ở thuộc sở hữu nhà nước do Nhà nước bán cho người đang thuê
- Chuyển quyền sử dụng đất
- Bảo hiểm nhân thọ, bảo hiểm người học, bảo hiểm vật nuôi, bảo hiểm cây trồng
và tái bảo hiểm
- Dịch vụ cấp tín dụng; kinh doanh chứng khoán; chuyển nhượng vốn; dịch vụ tàichính phát sinh, bao gồm hoán đổi lãi suất, hợp đồng kỳ hạn, hợp đồng tương lai,quyền chọn mua, bán ngoại tệ và các dịch vụ tài chính phái sinh khác theo quy địnhcủa pháp luật
- Dịch vụ y tế, dịch vụ thú y, bao gồm dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh, phòngbệnh cho người và vật nuôi
- Dịch vụ bưu chính, viễn thông công ích và In-ter-net phổ cập theo chương trìnhcủa Chính phủ
- Dịch vụ phục vụ công cộng về vệ sinh, thoát nước đường phố và khu dân cư;duy trì vườn thú, vườn hoa, công viên, cây xanh đường phố, chiếu sáng công cộng;dịch vụ tang lễ
- Duy tu, sửa chữa, xây dựng bằng nguồn vốn đóng góp của nhân dân, vốn việntrợ nhân đạo đối với các công trình văn hóa, nghệ thuật, công trình phục vụ công cộng,
cơ sở hạ tầng và nhà ở cho đối tượng chính sách xã hội
- Dạy học, dạy nghề theo quy định của pháp luật
- Phát sóng truyền thanh, truyền hình bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước
- Xuất bản, nhập khẩu, phát hành báo, tạp chí, bản tin chuyên ngành, sách chínhtrị, sách giáo khoa, giáo trình, sách văn bản pháp luật, sách khoa học - kỹ thuật, sách inbằng chữ dân tộc thiểu số và tranh, ảnh, áp phích tuyên truyền cổ động, kể cả dướidạng băng hoặc đĩa ghi tiếng, ghi hình, dữ liệu điện tử; in tiền
- Vận chuyển hành khách công cộng bằng xe buýt, xe điện
Trang 11- Máy móc, thiết bị, vật tư thuộc loại trong nước chưa sản xuất được cần nhậpkhẩu để sử dụng trực tiếp cho hoạt động nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ;máy móc, thiết bị, phụ tùng thay thế, phương tiện vận tải chuyên dùng và vật tư thuộcloại trong nước chưa sản xuất được cần nhập khẩu để tiến hành hoạt động tìm kiếm,thăm dò, phát triển mỏ dầu, khí đốt; tàu bay, dàn khoan, tàu thuỷ thuộc loại trong nướcchưa sản xuất được cần nhập khẩu tạo tài sản cố định của doanh nghiệp, thuê của nướcngoài sử dụng cho sản xuất, kinh doanh và để cho thuê.
- Vũ khí, khí tài chuyên dùng phục vụ quốc phòng, an ninh
- Hàng hóa nhập khẩu trong trường hợp viện trợ nhân đạo, viện trợ không hoànlại; quà tặng cho cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổchức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, đơn
vị vũ trang nhân dân; quà biếu, quà tặng cho cá nhân tại Việt Nam theo mức quy địnhcủa Chính phủ; đồ dùng của tổ chức, cá nhân nước ngoài theo tiêu chuẩn miễn trừngoại giao; hàng mang theo người trong tiêu chuẩn hành lý miễn thuế
Hàng hoá, dịch vụ bán cho tổ chức, cá nhân nước ngoài, tổ chức quốc tế để việntrợ nhân đạo, viện trợ không hoàn lại cho Việt Nam
- Hàng hoá chuyển khẩu, quá cảnh qua lãnh thổ Việt Nam; hàng tạm nhập khẩu,tái xuất khẩu; hàng tạm xuất khẩu, tái nhập khẩu; nguyên liệu nhập khẩu để sản xuất,gia công hàng hoá xuất khẩu theo hợp đồng sản xuất, gia công xuất khẩu ký kết vớibên nước ngoài; hàng hoá, dịch vụ được mua bán giữa nước ngoài với các khu phi thuếquan và giữa các khu phi thuế quan với nhau
- Chuyển giao công nghệ theo quy định của Luật chuyển giao công nghệ; chuyểnnhượng quyền sở hữu trí tuệ theo quy định của Luật sở hữu trí tuệ; phần mềm máy tính
- Vàng nhập khẩu dạng thỏi, miếng chưa được chế tác thành sản phẩm mỹ nghệ,
đồ trang sức hay sản phẩm khác
- Sản phẩm xuất khẩu là tài nguyên, khoáng sản khai thác chưa chế biến theo quyđịnh của Chính phủ
- Sản phẩm nhân tạo dùng để thay thế cho bộ phận cơ thể của người bệnh; nạng,
xe lăn và dụng cụ chuyên dùng khác cho người tàn tật
- Hàng hóa, dịch vụ của cá nhân kinh doanh có mức thu nhập bình quân thángthấp hơn mức lương tối thiểu chung áp dụng đối với tổ chức, doanh nghiệp trong nước
Cơ sở kinh doanh hàng hóa, dịch vụ không chịu thuế giá trị gia tăng quy định tại
Trang 12Điều này không được khấu trừ và hoàn thuế giá trị gia tăng đầu vào, trừ trường hợp ápdụng mức thuế suất 0% quy định tại khoản 1 Điều 8 của Luật này.
1.1.2.3 Tính, xác định thuế GTGT
a Căn cứ tính thuế GTGT: Căn cứ tính thuế giá trị gia tăng là giá tính thuế và
thuế suất
b Giá tính thuế GTGT:
- Đối với hàng hoá, dịch vụ do cơ sở sản xuất, kinh doanh bán ra là giá bán chưa
có thuế giá trị gia tăng Đối với hàng hóa, dịch vụ chịu thuế tiêu thụ đặc biệt là giá bán
đã có thuế tiêu thụ đặc biệt nhưng chưa có thuế giá trị gia tăng;
- Đối với hàng hóa nhập khẩu là giá nhập tại cửa khẩu cộng với thuế nhập khẩu(nếu có), cộng với thuế tiêu thụ đặc biệt (nếu có) Giá nhập tại cửa khẩu được xác địnhtheo quy định về giá tính thuế hàng nhập khẩu;
- Đối với hàng hóa, dịch vụ dùng để trao đổi, tiêu dùng nội bộ, biếu, tặng cho làgiá tính thuế giá trị gia tăng của hàng hóa, dịch vụ cùng loại hoặc tương đương tại thờiđiểm phát sinh các hoạt động này;
- Đối với hoạt động cho thuê tài sản là số tiền cho thuê chưa có thuế giá trị gia tăng;Trường hợp cho thuê theo hình thức trả tiền thuê từng kỳ hoặc trả trước tiền thuêcho một thời hạn thuê thì giá tính thuế là tiền cho thuê trả từng kỳ hoặc trả trước chothời hạn thuê chưa có thuế giá trị gia tăng;
Trường hợp thuê máy móc, thiết bị, phương tiện vận tải của nước ngoài loạitrong nước chưa sản xuất được để cho thuê lại, giá tính thuế được trừ giá thuê phải trảcho nước ngoài;
- Đối với hàng hóa bán theo phương thức trả góp, trả chậm là giá tính theo giábán trả một lần chưa có thuế giá trị gia tăng của hàng hoá đó, không bao gồm khoản lãitrả góp, lãi trả chậm;
- Đối với gia công hàng hoá là giá gia công chưa có thuế giá trị gia tăng;
- Đối với hoạt động xây dựng, lắp đặt là giá trị công trình, hạng mục công trìnhhay phần công việc thực hiện bàn giao chưa có thuế giá trị gia tăng Trường hợp xâydựng, lắp đặt không bao thầu nguyên vật liệu, máy móc, thiết bị thì giá tính thuế là giátrị xây dựng, lắp đặt không bao gồm giá trị nguyên vật liệu và máy móc, thiết bị;
- Đối với hoạt động kinh doanh bất động sản là giá bán bất động sản chưa có thuế
Trang 13giá trị gia tăng, trừ giá chuyển quyền sử dụng đất hoặc tiền thuê đất phải nộp ngânsách nhà nước;
- Đối với hoạt động đại lý, môi giới mua bán hàng hoá và dịch vụ hưởng hoahồng là tiền hoa hồng thu được từ các hoạt động này chưa có thuế giá trị gia tăng;
- Đối với hàng hoá, dịch vụ được sử dụng chứng từ thanh toán ghi giá thanh toán
là giá đã có thuế giá trị gia tăng thì giá tính thuế được xác định theo công thức sau: Giá chưa có thuế
giá trị gia tăng =
Giá thanh toán
1 + thuế suất của hàng hoá, dịch vụ (%)
+ Giá tính thuế đối với hàng hoá, dịch vụ bao gồm cả khoản phụ thu và phí thuthêm mà cơ sở kinh doanh được hưởng
+ Giá tính thuế được xác định bằng đồng Việt Nam Trường hợp người nộp thuế códoanh thu bằng ngoại tệ thì phải quy đổi ra đồng Việt Nam theo tỷ giá giao dịch bình quân
trên thị trường ngoại tệ liên ngân hàng do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời
điểm phát sinh doanh thu để xác định giá tính thuế
c Thuế suất thuế GTGT : Có 3 mức thuế suất là 0%, 5% và 10%
- Mức thuế suất 0% áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu, vận tải quốc tế
và hàng hóa, dịch vụ không chịu thuế giá trị gia tăng quy định tại Điều 5 của Luật nàykhi xuất khẩu, trừ các trường hợp chuyển giao công nghệ, chuyển nhượng quyền sởhữu trí tuệ ra nước ngoài; dịch vụ tái bảo hiểm ra nước ngoài; dịch vụ cấp tín dụng,chuyển nhượng vốn, dịch vụ tài chính phái sinh; dịch vụ bưu chính, viễn thông; sảnphẩm xuất khẩu là tài nguyên, khoáng sản khai thác chưa qua chế biến quy định tạikhoản 23 Điều 5 của Luật này
- Mức thuế suất 5% áp dụng đối với hàng hoá, dịch vụ sau đây:
+ Nước sạch phục vụ sản xuất và sinh hoạt;
+ Phân bón; quặng để sản xuất phân bón; thuốc phòng trừ sâu bệnh và chất kíchthích tăng trưởng vật nuôi, cây trồng;
+ Thức ăn gia súc, gia cầm và thức ăn cho vật nuôi khác;
+ Dịch vụ đào đắp, nạo vét kênh, mương, ao hồ phục vụ sản xuất nông nghiệp;nuôi trồng, chăm sóc, phòng trừ sâu bệnh cho cây trồng; sơ chế, bảo quản sản phẩmnông nghiệp;
Trang 14+ Sản phẩm trồng trọt, chăn nuôi, thuỷ sản chưa qua chế biến, trừ sản phẩm quyđịnh tại khoản 1 Điều 5 của Luật này;
+ Mủ cao su sơ chế; nhựa thông sơ chế; lưới, dây giềng và sợi để đan lưới đánh cá; + Thực phẩm tươi sống; lâm sản chưa qua chế biến, trừ gỗ, măng và sản phẩmquy định tại khoản 1 Điều 5 của Luật này;
Đường; phụ phẩm trong sản xuất đường, bao gồm gỉ đường, bã mía, bã bùn;+ Sản phẩm bằng đay, cói, tre, nứa, lá, rơm, vỏ dừa, sọ dừa, bèo tây và các sảnphẩm thủ công khác sản xuất bằng nguyên liệu tận dụng từ nông nghiệp; bông sơ chế;giấy in báo;
+ Máy móc, thiết bị chuyên dùng phục vụ cho sản xuất nông nghiệp, bao gồm
máy cày, máy bừa, máy cấy, máy gieo hạt, máy tuốt lúa, máy gặt, máy gặt đập liênhợp, máy thu hoạch sản phẩm nông nghiệp, máy hoặc bình bơm thuốc trừ sâu;
+ Thiết bị, dụng cụ y tế; bông, băng vệ sinh y tế; thuốc phòng bệnh, chữa bệnh; sảnphẩm hóa dược, dược liệu là nguyên liệu sản xuất thuốc chữa bệnh, thuốc phòng bệnh;
+ Giáo cụ dùng để giảng dạy và học tập, bao gồm các loại mô hình, hình vẽ,
bảng, phấn, thước kẻ, com-pa và các loại thiết bị, dụng cụ chuyên dùng cho giảng dạy,nghiên cứu, thí nghiệm khoa học;
+ Hoạt động văn hoá, triển lãm, thể dục, thể thao; biểu diễn nghệ thuật; sản xuấtphim; nhập khẩu, phát hành và chiếu phim;
+ Đồ chơi cho trẻ em; sách các loại, trừ sách quy định tại khoản 15 Điều 5 củaLuật này;
+ Dịch vụ khoa học, công nghệ theo quy định của Luật khoa học và công nghệ
- Mức thuế suất 10% áp dụng đối với hàng hoá, dịch vụ không quy định tại các
hàng hoá dịch vụ chịu thuế suất 0% và 5%
Phương pháp khấu trừ thuế giá trị gia tăng được quy định như sau:
Trang 15+ Số thuế giá trị gia tăng phải nộp theo phương pháp khấu trừ thuế bằng sốthuế giá trị gia tăng đầu ra trừ số thuế giá trị gia tăng đầu vào được khấu trừ;
+ Số thuế giá trị gia tăng đầu ra bằng tổng số thuế giá trị gia tăng của hàng hoá,
dịch vụ bán ra ghi trên hoá đơn giá trị gia tăng;
+ Số thuế giá trị gia tăng đầu vào được khấu trừ bằng tổng số thuế giá trị gia tăngghi trên hóa đơn giá trị gia tăng mua hàng hóa, dịch vụ, chứng từ nộp thuế giá trị giatăng của hàng hóa nhập khẩu
- Phương pháp tính trực tiếp trên giá trị gia tăng
Phương pháp tính trực tiếp trên giá trị gia tăng được quy định như sau:
+ Số thuế giá trị gia tăng phải nộp theo phương pháp tính trực tiếp trên giá trị giatăng bằng giá trị gia tăng của hàng hóa, dịch vụ bán ra nhân với thuế suất thuế giá trịgia tăng;
+ Giá trị gia tăng được xác định bằng giá thanh toán của hàng hóa, dịch vụ bán ratrừ giá thanh toán của hàng hóa, dịch vụ mua vào tương ứng
+ Phương pháp tính trực tiếp trên giá trị gia tăng áp dụng đối với các trường hợpsau đây:
+ Cơ sở kinh doanh và tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh không có cơ sởthường trú tại Việt Nam nhưng có thu nhập phát sinh tại Việt Nam chưa thực hiện đầy
đủ chế độ kế toán, hoá đơn, chứng từ;
+ Hoạt động mua bán vàng, bạc, đá quý
Bản chất cả hai phương pháp tính thuế này đều cho ra một kết quả như nhau Chỉ
có điểm khác biệt đó là: Phương pháp khấu trừ thuế GTGT áp dụng đối với doanhnghiệp mà hoạt động mua bán ra tương đối rõ ràng có đầy đủ hoá đơn chứng minh.Phương pháp trực tiếp trên GTGT áp dụng đối với một số loại hình doanh nghiệp dotính chất kinh doanh đặc thù không xác định rõ nguồn gốc hàng hoá dịch vụ mua vào,bán ra như: lĩnh vực kinh doanh ăn uống, khách sạn, kinh doanh vàng bạc, đá quý
1.1.2.4 Đăng ký, kê khai, nộp thuế GTGT
Trang 16Cơ sở kinh doanh hàng hoá, dịch vụ chịu thuế GTGT phải lập và gửi cho cơ quanthuế tờ khai thuế GTGT (Mẫu số 01/GTGT) kèm theo Bảng kê hoá đơn hàng hoá, dịch
vụ bán ra theo mẫu số 01-1/GTGT và Bảng kê hoá đơn hàng hoá, dịch vụ mua vào theomẫu số 01-2/GTGT ban hành kèm theo Thông tư 60/2007/TT-BTC ngày 14/6/2007.Thời gian gửi tờ khai thuế GTGT của tháng cho cơ quan thuế chậm nhất là ngày
20 của tháng tiếp theo
c.3 Thời hạn nộp thuế đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu được quy định như sau:
- Đối với hàng hoá xuất khẩu là ba mươi ngày, kể từ ngày đăng ký tờ khai hải quan;
- Đối với hàng hoá nhập khẩu là hàng tiêu dùng phải nộp xong thuế trước khi nhậnhàng; trường hợp có bảo lãnh về số tiền thuế phải nộp thì thời hạn nộp thuế không quá bamươi ngày, kể từ ngày đăng ký tờ khai hải quan;
- Đối với hàng hóa nhập khẩu là vật tư, nguyên liệu để sản xuất hàng hóa xuấtkhẩu là hai trăm bảy lăm ngày, kể từ ngày đăng ký tờ khai hải quan; trường hợp đặcbiệt thì thời hạn nộp thuế có thể dài hơn hai trăm bảy lăm ngày phù hợp với chu kỳ sảnxuất, dự trữ vật tư, nguyên liệu của doanh nghiệp theo quy định của Chính phủ;
- Đối với hàng hoá kinh doanh theo phương thức tạm nhập, tái xuất hoặc tạmxuất, tái nhập là mười lăm ngày, kể từ ngày hết thời hạn tạm nhập, tái xuất hoặc tạmxuất, tái nhập;
- Đối với hàng hoá khác là ba mươi ngày, kể từ ngày đăng ký tờ khai hải quan;
- Trường hợp hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu bị tạm giữ để chờ xử lý của cơ quanhải quan hoặc của cơ quan nhà nước có thẩm quyền thì thời hạn nộp thuế quy định tạicác điểm a, b, c, d và đ khoản này được tính từ ngày ra quyết định xử lý
* Để được áp dụng thời hạn nộp thuế theo quy định người nộp thuế phải đáp ứngmột trong hai điều kiện sau đây:
- Có hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu trong thời gian ít nhất là ba trăm sáu lămngày tính đến ngày đăng ký tờ khai hải quan mà không có hành vi gian lận thương
Trang 17mại, trốn thuế, không nợ tiền thuế quá hạn, tiền phạt, chấp hành tốt chế độ báo cáo tàichính theo quy định của pháp luật;
- Được tổ chức tín dụng hoặc tổ chức khác hoạt động theo quy định của Luật các
tổ chức tín dụng bảo lãnh thực hiện nghĩa vụ nộp thuế
Trường hợp không đáp ứng một trong hai điều kiện trên thì người nộp thuế phảinộp thuế trước khi nhận hàng
* Trong trường hợp được tổ chức tín dụng hoặc tổ chức khác hoạt động theo quyđịnh của Luật các tổ chức tín dụng bảo lãnh về số tiền thuế phải nộp thì thời hạn nộpthuế được thực hiện theo thời hạn bảo lãnh nhưng không quá thời hạn nộp thuế quyđịnh tại các khoản 1, 2 và 3 Điều này Hết thời hạn bảo lãnh hoặc thời hạn nộp thuế màngười nộp thuế chưa nộp thuế thì tổ chức bảo lãnh có trách nhiệm nộp số tiền thuế vàtiền phạt chậm nộp thay cho người nộp thuế
Trường hợp cơ sở kinh doanh đã đăng ký nộp thuế giá trị gia tăng theo phươngpháp khấu trừ có dự án đầu tư mới, đang trong giai đoạn đầu tư có số thuế giá trị giatăng của hàng hoá, dịch vụ mua vào sử dụng cho đầu tư mà chưa được khấu trừ hết và
có số thuế còn lại từ hai trăm triệu đồng trở lên thì được hoàn thuế giá trị gia tăng
b Cơ sở kinh doanh trong tháng có hàng hoá, dịch vụ xuất khẩu nếu có số thuếgiá trị gia tăng đầu vào chưa được khấu trừ từ hai trăm triệu đồng trở lên thì được hoànthuế giá trị gia tăng theo tháng
c Cơ sở kinh doanh nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ thuếđược hoàn thuế giá trị gia tăng khi chuyển đổi sở hữu, chuyển đổi doanh nghiệp, sápnhập, hợp nhất, chia, tách, giải thể, phá sản, chấm dứt hoạt động có số thuế giá trị giatăng nộp thừa hoặc số thuế giá trị gia tăng đầu vào chưa được khấu trừ hết
d Cơ sở kinh doanh có quyết định hoàn thuế giá trị gia tăng của cơ quan cóthẩm quyền theo quy định của pháp luật và trường hợp hoàn thuế giá trị gia tăngtheo điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên
Như vậy, từ các quy định trên về hoàn thuế GTGT cho ta thấy chỉ doanh nghiệp
Trang 18nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thuế mới được giải quyết hoàn thuế còncác doanh nghiệp nộp thuế theo phương pháp trực tiếp không nằm trong quy định này.
1.1.3 Kế toán thuế GTGT
1.1.3.1 Tổ chức chứng từ kế toán và hạch toán ban đầu
Kế toán thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ
Cơ sở kinh doanh nộp thuế theo phương pháp khấu trừ thuế khi bán hàng hoá,cung ứng dịch vụ phải sử dụng hoá đơn GTGT Khi lập hoá đơn, cơ sỏ kinh doanhphải ghi đầy đủ, đúng các yếu tố quy định trên hoá đơn Đối với hoá đơn GTGT phảighi rõ giá bán chưa có thuế GTGT, phụ thu và tính ngoài giá bán (nếu có), thuế GTGT,tổng giá thanh toán đã có thuế
- Thuế GTGT đầu ra
Cơ sở sản xuất kinh doanh nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ khi bán hàng hoá, dịch vụ phải sử dụng các loại hoá đơn, chứng từ sau:
+ Hoá đơn GTGT mẫu số 01/GTKT- 3LL
+ Hoá đơn, chứng từ đặc thù (vé tàu, vé xe…)
+ Các bảng kê hoá đơn, chứng từ HHDV bán ra, mẫu số 01-1/GTGT Bảng kê khai giải trình thuế đầu ra, bảng phân bổ doanh thu chịu thuế trên tổng doanh thu của tháng, năm (nếu có ): Mẫu 01-4A/GTGT, 01-4B/GTGT
+ Tờ khai thuế GTGT: Mẫu số 01/GTGT
+ Giấy nộp tiền vào NSNN
+ Bảng tổng hợp thuế GTGT đầu ra của năm
- Thuế GTGT đầu vào
Cơ sở sản xuất kinh doanh nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ khi bán hàng hoá, dịch vụ phải sử dụng các loại hoá đơn, chứng từ sau:
+ Hoá đơn GTGT mẫu số 01/GTKT- 3LL
+ Biên lai nộp thuế GTGT ở khâu nhập khẩu
+ Các bảng kê hoá đơn, chứng từ HHDV mua vào, bảng phân bổ thuế đầu vào, bảng giải trình thuế GTGT đầu vào (nếu có)
+ Tờ khai thuế GTGT mẫu số 01/GTGT
* Phương pháp tính thuế:
Trang 191.1.3.2 Tổ chức tài khoản kế toán
- Tài khoản sử dụng: Tài khoản 133 - Thuế GTGT được khấu trừ
Tài khoản 133 có nội dung và kết cấu như sau:
Bên nợ: - Số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ
Bên có: - Số thuế GTGT đầu vào đã được khấu trừ
- Kết chuyển số thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ
- Thuế GTGT đầu vào của hàng hoá mua vào nhưng đã trả lại được giảm
thuế GTGT
- Số thuế GTGT đầu vào đã được hoàn lại
Số dư bên Nợ: Số thuế GTGT đầu vào còn được khấu trừ, số thuế GTGT đầu
vào được hoàn lại nhưng NSNN chưa hoàn trả
Tài khoản 133 - Thuế GTGT được khấu trừ có hai tài khoản cấp hai:
TK 1331 - Thuế GTGT được khấu trừ của hàng hoá, dịch vụ.
TK 1332 - Thuế GTGT được khấu trừ của TSCĐ.
Khi hạch toán vào tài khoản 133 cần theo một số quy định sau:
(1) Đối với hàng hoá, dịch vụ mua vào dùng đồng thời cho sản xuất kinh doanhhàng hoá, dịch vụ chịu thuế GTGT và không chịu thuế GTGT thì chỉ hạch toán vàotài khoản 133 khoản thuế GTGT đầu vào được khấu trừ Trường hợp không xác địnhđược khoản thuế GTGT đầu vào được khấu trừ thì toàn bộ số thuế GTGT đầu vàođược hạch toán vào Tài khoản 133 Cuối kỳ, kế toán xác định số thuế GTGT đượckhấu trừ theo tỷ lệ và tiến hành phân bổ theo công thức sau:
Mức phân bổ thuế GTGT
đầu vào cho hàng hoá chịu
thuế GTGT theo phương
Tổng doanh thu của hàng chịu thuếGTGT và không chịu thuế GTGT
-Mức phân bổ thuế GTGT đầu vàocho hàng chịu thuế GTGT theophương pháp khấu trừ thuế
Trang 20Số thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ thì hạch toán vào giá vốn củahàng hoá bán ra trong kỳ Trường hợp số thuế GTGT không được khấu trừ lớn hơnliên quan đến hàng đã bán và chưa bán thì phân bổ vào giá vốn hàng bán trong kỳtương ứng với doanh thu trong kỳ, số còn lại được tính vào giá vốn hàng bán của kỳ
Số thuế GTGT đầu vào còn lại sẽ được khấu trừ tiếp vào kỳ tính thuế sau hoặcđược xét hoàn thuế theo quy định
1.1.3.3 Trình tự kế toán một số nghiệp vụ chủ yếu
* Mua hàng hoá dịch vụ thông thường:
(1) Hàng tháng, khi mua hàng hoá dịch TK 152, 153, 156, 211, trị giá thuế GTGTvào bên Nợ TK 133 đối ứng có với các tài khoản có liên quan (TK 111, 112, 331,…)(2) Cuối tháng, kế toán tiến hành chuyển số thuế GTGT được khấu trừ trong kỳbằng định khoản:
Nợ TK 3331 - Thuế GTGT đầu ra phải nộp
Có TK 133 Nếu tổng số thuế GTGT được khấu trừ trong kỳ lớn hơn tổng sốthuế GTGT đầu ra Kế toán kết chuyển số thuế GTGT được khấu trừ đúng bằng sốthuế GTGT đầu ra Số thuế GTGT còn dư trên TK 133 là số thuế GTGT còn đượckhấu trừ chuyển kỳ sau
(3) Trường hợp doanh nghiệp có kinh doanh cả mặt hàng chịu thuế và không chịuthuế GTGT mà không hạch toán riêng được Cuối kỳ, kế toán tiến hành phân bổ thuếGTGT được khấu trừ theo tỷ lệ doanh thu hàng chịu thuế GTGT so với tổng doanh thubán ra trong kỳ
Số thuế GTGT đầu vào cho các đối tượng không chịu thuế không được khấu trừ
Trang 21trong kỳ ghi vào chi phí trong kỳ (ghi bên nợ TK 632 – Giá vốn hàng bán hoặc TK
142 – Chi phí trả trước ngắn hạng đối ứng bên có TK 133)
* Mua hàng hoá dịch vụ nhập khẩu được khấu trừ thuế GTGT:
(1) Khi mua hàng hoá dịch vụ qua nhập khẩu, căn cứ vào chứng từ nhập khẩu kếtoán ghi vào bên Nợ TK 152, 156, 211: Trị giá hàng mua kể cả thuế nhập khẩu đối ứngvới bên Có TK có liên quan (111, 112, 331)
(2) Thuế nhập khẩu phải nộp trong kỳ ghi vào bên Có TK 3333 - Thuế Nhập khẩuđối ứng với bên Nợ TK 152, 156, 211
(3) Số thuế GTGT của hàng nhập khẩu trong kỳ phải nộp vào NSNN nhưng đượckhấu trừ ghi vào bên Nợ TK 133 đối ứng với bên Có TK 33312 - Thuế GTGT đầu raphải nộp của hàng nhập khẩu
* Kế toán thuế GTGT phải nộp:
- Tài khoản sử dụng: Tài khoản 3331 - Thuế GTGT phải nộp
Tài khoản 3331 phản ánh số thuế GTGT đầu ra, số thuế GTGT của hàng hoá nhậpkhẩu phải nộp, số thuế GTGT đã được khấu trừ, số thuế GTGT đã nộp và còn phải nộpvào NSNN
Kế cấu và nội dung của tài khoản
Bên nợ: - Số thuế GTGT đã được khấu trừ trong kỳ
- Số thuế GTGT được giảm trừ vào số thuế GTGT phải nộp
- Số thuế GTGT của hàng bán bị trả lại, bị giảm giá
Bên có: - Số thuế GTGT đầu ra
- Số thuế GTGT của hàng nhập khẩu
Số dư bên có: Số thuế GTGT còn phải nộp
Số dư bên nợ: Số thuế GTGT đã nộp thừa vào NSNN
Tài khoản 3331 có hai tài khoản cấp ba:
Tài khoản 33311 - Thuế GTGT đầu ra
Tài khoản 33312 - Thuế GTGT hàng nhập khẩu
- Phương pháp hạch toán một số nghiệp vụ chủ yếu:
(1): Khi bán hàng hoá dịch vụ kế toán viết hoá đơn GTGT hàng bán ra, giá bánchưa thuế GTGT ghi vào bên Có TK 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ,thuế GTGT đầu ra ghi vào bên Có TK 3331 đối ứng ghi bên Nợ TK có liên quan (TK
111, 112,131)
Trang 22(2): Cuối tháng, kế toán tiến hành kết chuyển số thuế GTGT được khấu trừ trong
kỳ ghi vào bên Có TK 3331 đối ứng bên Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khẩu trừ
(3): Khi số thuế GTGT đầu ra lớn hơn đầu vào được khấu trừ phát sinh thuếGTGT phải nộp, kế toán tiến hành nộp thuế GTGT vào NSNN và ghi vào bên Có TK
3331 đối ứng bên Nợ TK có liên quan (111, 112,…)
(4): Trường hợp trong kỳ đơn vị có thanh lý tài sản, kế toán ghi giá thanh lývào bên Nợ TK 711 0 Thu nhập khác, thuế GTGT đầu ra hoạt động thanh lý ghivào bên Có TK 3331 đối ứng bên Nợ các tài khoản có liên quan (111, 112,…)
(5): Trường hợp doanh nghiệp được miễn giảm thuế GTGT, kế toán ghi vàobên có TK 711 – Thu nhập khác đối ứng bên Có TK 3331: Tổng số thuế GTGTđược miễn giảm
Kế toán thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp
* Hoá đơn chứng từ:
Cơ sở kinh doanh nộp thuế theo phương pháp tính thuế trực tiếp trên GTGT khibán hàng hoá, cung ứng dịch vụ phải sử dụng hoá đơn bán hàng Hàng tháng, cơ sởkinh doanh thuộc đối tượng nộp thuế theo phương pháp trực tiếp phải kê khai thuếGTGT theo mẫu 04/GTGT ban hành kèm theo Thông tư 60/2007/TT-BTC ngày14/6/2007
-Giá thanh toán của hànghoá, dịch vụ mua vàotương ứng
x
Tỷ lệ (%)GTGT tính trêndoanh thu
* Phương pháp hạch toán một số nghiệp vụ chủ yếu:
- Hạch toán các nghiệp vụ mua hàng háo dịch vụ:
(1): Hàng tháng, khi mua hàng hoá, dịch vụ căn cứ giá mua ghi trên hoá đơn bánhàng, kế toán ghi vào bên Nợ TK 152, 156, 211 đối ứng bên Có TK có liên quan (TK
111, 112, 331,…)
(2): Trường hợp trong kỳ doanh nghiệp mua hàng hoá địch vụ qua nhập khẩu,căn cứ vào các chứng từ nhập khẩu, kế toán ghi trị giá hàng mua kể cả thuế nhập khẩuvào bên Nợ TK 152, 156, 211 đối ứng bên Nợ TK 33312 - Thuế GTGT đầu ra củahàng nhập khẩu
Trang 23Lưu ý: Giá ghi trên tài khoản 152, 156, 211 là giá bao gồm cả thuế GTGT.
- Hạch toán các nghiệp vụ bán hàng hoá dịch vụ:
(1): Khi bán hàng hoá dịch vụ, kế toán viết hoá đơn bán hàng, trị giá hàng bánbao gồm cả thuế GTGT kế toán vào bên Có TK 511 – Doanh thu bán hàng và đối ứngbên Nợ TK liên quan (TK 111,112,131)
(2): Thuế GTGT phải nộp kế toán ghi giảm trừ trực tiếp trên doanh thu bán hànghoá và cung ứng dịch vụ trong kỳ bằng định khoản Nợ TK 511 đối ứng bên Nợ TK
3331 - Thuế GTGT phải nộp
1.1.3.4 Tổ chức sổ kế toán và trình bày thông tin thuế GTGT trên BCTC
Tổ chức hệ thống sổ kế toán phù hợp với quy mô của doanh nghiệp cũng nhưphù hợp với yêu cầu hệ thống háo và xử lý thông tin trong doanh nghiệp có ý nghĩalớn trong việc bảo đảm các yêu cầu kịp thời, đầy đủ, chính xác của thông tin kê toánkhi cung cấp cho các đối tượng khác nhau
Đối với doanh nghiệp có quy mô lớn áp dụng chế độ kế toán theo Quyết định15/2006/QĐ-BTC ngày 20/3/2006 của Bộ Trưởng Bộ Tài chính có thể áp dụng mộttrong các hình thức kế toán: Nhật ký sổ cái, Nhật ký chứng từ, Chứng từ ghi sổ, Nhật
ký chung
Đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ áp dụng chế độ kế toán theo Quyết định48/2006/QĐ-BTC ngày 14/9/2006 của Bộ Trưởng Bộ Tài chính vó thể vận dụng mộttrong ba hình thức kế toán:
- Đối với doanh nghiệp có quy mô nhỏ, số lượng tài khoản sử dụng trên dưới 20
TK , khối lượng nghiệp vụ phát sinh hàng ngày không nhiều thì nên sử dụng hình thức
kế toán Nhật ký Sổ cái
- Đối với doanh nghiệp có quy mô trung bình hoặc không quá nhỏ, hoạt độngkinh doanh tương đối đa dạng, phát sinh nhiều nghiệp cụ kinh tế nên sử dụng hìnhthức ghi sổ Nhật ký chung
- Ngoài ra, các doanh nghiệp vừa và nhỏ có thể sử dụng hình thức kế toán chứng từghi sổ, một hình thức kế toán sử dụng khá phổ biến ở nước ta hiện nay
Tuỳ doanh nghiệp áp dụng ghi sổ theo hình thức nào thì tổ chức bộ sổ kế toán ghichép cho phù hợp Nhìn chung, liên quan đến hạch toán thuế GTGT có các loại sổ sau:
- Sổ theo dõi thuế GTGT (S01-DN)
Trang 24- Sổ chi tiết thuế GTGT được hoàn (S02-DN)
- Sổ chi tiết thuế GTGT được miễn giảm (S03-DN)
- Sổ cái TK 133, 3331
* Để hạch toán thuế GTGT kế toán sử dụng các loại sổ sách:
+ Các bảng kê hoá đơn, chứng từ HHDV bán ra, mẫu số 01-1/GTGT
Bảng kê khai giải trình thuế đầu ra, bảng phân bổ doanh thu chịu thuế trên tổngdoanh thu của tháng, năm (nếu có): Mẫu 01-4A/GTGT, 01-4B/GTGT
+ Tờ khai thuế GTGT: Mẫu số 01/GTGT
+ Giấy nộp tiền vào NSNN
+ Bảng tổng hợp thuế GTGT đầu ra của năm
+ Sổ theo dõi chi tiết thuế GTGT đầu ra
+ Sổ cái tài khoản 3331
+ Các bảng kê hoá đơn, chứng từ HHDV mua vào, bảng phân bổ thuế đầu vào,bảng giải trình thuế GTGT đầu vào (nếu có)
+ Tờ khai thuế GTGT mẫu số 01/GTGT
+ Sổ chi tiết vật tư, hàng hoá, dịch vụ mua vào, sổ theo dõi thuế GTGT
+ Sổ cái tài khoản 133, bảng tổng hợp thuế GTGT,…
Kèm theo các Biểu mẫu kê khai thuế sau:
- Tờ khai thuế GTGT khấu trừ (01/GTGT)
* Trình bày thông tin thuế GTGT trên báo cáo tài chính
a Trình bày thông tin thuế GTGT trên Bảng cân đối kế toán
- Chỉ tiêu thuế GTGT đầu vào được khấu trừ được trình bày trong chỉ tiêu “ ThuếGTGT đầu vào được khẩu trừ” Mã số [152] trên bảng cân đối kế toán kế toán căn cứvào số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư Nợ trên sổ cái TK 133
- Chỉ tiêu thuế GTGT phải nộp được trình bày trong chỉ tiêu “ Thuế và các khoảnphải nộp Nhà nước” Mã số [314] trên Bảng cân đối kế toán Kế toán căn cứ vào số liệu
để ghi vào chỉ tiêu này là số dư có trên sổ chi tiết TK 3331 Nếu TK 3331 có số dư nợ,
kế toán ghi số liệu này vào chỉ tiêu “ Thuế và các khoản phải thu Nhà nước” Mã số[154] trên Bảng cân đối kế toán
b.Trình bày thông tin thuế GTGT trên thuyết minh báo cáo Tài chính
Chỉ tiêu thuế GTGT phải nộp được trình bày tại chỉ tiêu “Thuế và các khoản phảinộp Nhà nước” số thứ tự [16] trên thuyết minh Báo cáo Tài chính của doanh nghiệp
Trang 25Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này được căn cứ vào số dư đầu năm và cuối năm trên sổ chitiết TK 3331- Thuế GTGT phải nộp.
1.2 NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ KẾ TOÁN THUẾ TNDN
1.2.1 Khái quát quá trình hình thành, phát triển và thực hiện thuế TNDN ở Việt Nam.
Thuế TNDN xuất hiện rất sớm trong lịch sử phát triển của thuế Thuế TNDN rađời bắt đầu từ yêu cầu thực hiện chức năng tái phân phối thu nhập, đảm bảo công bằng
xã hội
Ở Việt Nam, cung với công cuộc cải cách thuế bước 1 năm 1990, Luật thuế lợitức đã ban hành Tuy nhiên qua 8 năm thực hiện , Luật thuế lợi tức đã dần dần bộc lộnhiều nhược điểm và không còn phù hợp với tình hình kinh tế Việt Nam trong giaiđoạn mới: Giai đoạn mở rộng quan hệ hợp tác với các nước trong khu vực và trên thếgiới Vì vậy, Luật thuế TNDN đã được ban hành nhằm đảm bảo sự phù hợp với yêucầu phát triển của nền kinh tế trong giai đoạn mới
Trong điều kiện nền kinh tế thị trường ở nước ta, tất cả các thành phần kinh tếđều có quyền tự do kinh doanh và bình đẳng trên cơ sở pháp luật Các doanh nghiệpvới lực lượng lao động có tay nghề cao, năng lực tài chính mạnh thì doanh nghiệp đó
sẽ có ưu thế và có cơ hội để nhận được thu nhập cao; ngược lại các doanh nghiệp vớinăng lực tài chính, lực lượng lao động bị hạn chế sẽ nhận được thu nhập thấp, thậm chíkhông có thu nhập Để hạn chế nhược điểm đó, Nhà nước sử dụng thuế thu nhậpdoanh nghiệp là công cụ điều tiết thu nhập của các chủ thể có thu nhập cao, đảm bảoyêu cầu đóng góp của các chủ thể kinh doanh vào ngân sách Nhà nước được côngbằng, hợp lý
Tóm lại, Luật thuế TNDN năm 1997 có hiệu lực thi hành từ 01/01/1999 đã đónggóp phần lớn đáng kể vào việc cải thiện môi trường đầu tư, kinh doanh và tăng thu choNgân sách Nhà nước
Về quá trình thực hiện của Luật thuế TNDN, từ khi ban hành ngày 21 tháng 5 năm
1997 cho đến nay, cũng như thuế GTGT, Luật thuế TNDN đã được sửa đổi bổ sung đểngày càng phù hợp hơn với sự phát triển của nền kinh tế đất nước
- Lần 1 là vào ngày 17/6/2003, tại kỳ họp thứ 3, Quốc hội khoá IX đã thông quaLuật thuế TNDN sửa đổi bổ sung sửa đổi căn bản về thuế suất thuế TNDN để thay thế
Trang 26Luật thuế TNDN năm 1997.
- Lần 2 là vào ngày 06/8/2004 bổ sung Luật thuế TNDN năm 2003 bằng Nghịđịnh số 152/2004/NĐ-CP năm 2004 đã sửa đổi Luật thuế TNDN với thay đổi chủ yếu
là quy định rõ ràng hơn về đối tượng chịu thuế và đối tượng không chịu thuế TNDN và
mở rộng diện được giảm, ưu đãi thuế TNDN
- Lần 3 là ngày 03/8/2008 Luật thuế TNDN số 14/2008/QH12 được coi là tươngđối hoàn chỉnh, rõ ràng minh bạch
Thuế TNDN là loại thuế có vai trò quan trọng trong hệ thống pháp luật thuế củaViệt Nam Song để hiểu rõ và áp dụng vừa đúng Luật vừa hiệu quả cho doanh nghiệp,chúng ta cần xem xét nó dưới nhiều hình khía cạnh Trước hết ta đi tìm hiểu, thế nào làthuế TNDN, thuế TNDN điều chỉnh đối tượng nào, thuế suất thuế TNDN, phươngpháp tính thuế TNDN ra sao,…
1.2.2 Một số vấn đề cơ bản về thuế TNDN:
1.2.2.1 Khái niệm thuế TNDN
- Thuế thu nhập doanh nghiệp là loại thuế trực thu, đánh trực tiếp vào thu nhậpchịu thuế của cơ sở sản xuất kinh doanh sau khi đã trừ đi các khoản chi phí liên quanđến việc tạo ra doanh thu và thu nhập chịu thuế của cơ sở sản suất kinh doanh
- Thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành
Thuế TNDN hiện hành là số số thuế TNDN phải nộp (hoặc thu hồi được) tính trên thu nhập chịu thuế và thuế suất thuế TNDN của năm hiện hành và được xác định như sau:
- Thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại phải trả
Thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại phải trả là số thuế TNDN sẽ phải nộp trong tương lai tính trên các khoản chênh lệch tạm thời chịu thuế TNDN trong năm hiện hành và được xác định như sau:
Thuế thu nhập hoãn
- Tài sản thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại
Là thuế TNDN sẽ được hoàn lại trong tương lai tính trên các khoản chênh
Trang 27lệch tạm thời được khấu trừ và giá trị được khấu trừ chuyển sang năm sau của các khoản ưu đãi chưa sử dụng và được xác định như sau.
1.2.2.2 Đặc điểm Thuế TNDN
Cùng với thuế GTGT, thuế TNDN được ban hành ngày 10/05/1997 và có hiệulực thi hành từ ngày 01/01/1999 thay thế cho thuế lợi tức trước đây nhằm bao quát vàđiều tiết được tất cả các khoản thu nhập đã và sẽ phát sinh của CSKD hoạt động trongnền kinh tế thị trường, nhằm đảm bảo công bằng xã hội trong việc thực hiện nghĩa vụthuế với Nhà nước giữa các thành phần kinh tế
- Thông qua việc ưu đãi thuế suất, miễn thuế, giảm thuế nhằm khuyến khích cácnhà đầu tư nước ngoài vào Việt nam, khuyến khích các tổ chức trong nước tiết kiệmvốn, để dành cho đầu tư phát triển sản suất kinh doanh
Mặt khác việc đánh thuế TNDN nhằm từng bước thu hẹp sự phân biệt giữa đầu tưnước ngoài và đầu tư trong nước, giữa các loại hình kinh doanh đảm bảo công bằng xãhội trong SXKD phù hợp với chủ trương phát triển kinh tế nhiều thành phần ở nước ta.Thúc đẩy việc thực hiện tốt chế độ hoá đơn, chứng từ về doanh thu, chi phí, tàisản … góp phần nâng cao hạch toán, kế toán đối với CSKD
1.2.2.3 Đối tượng nộp thuế
Theo Luật thuế TNDN số 14/2008/QH12 ngày 03/06/ 2008 thì người nộp thuếthu nhập doanh nghiệp là tổ chức hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ có
thu nhập chịu thuế theo quy định (sau đây gọi là doanh nghiệp), bao gồm:
- Doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật Việt Nam;
- Doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật nước ngoài (sau đâygọi là doanh nghiệp nước ngoài) có cơ sở thường trú hoặc không có cơ sở thường trútại Việt Nam;
- Tổ chức được thành lập theo Luật hợp tác xã;
- Đơn vị sự nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật Việt Nam;
- Tổ chức khác có hoạt động sản xuất, kinh doanh có thu nhập
- Doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật Việt Nam nộp thuế
Trang 28đối với thu nhập chịu thuế phát sinh tại Việt Nam và thu nhập chịu thuế phát sinhngoài Việt Nam;
- Doanh nghiệp nước ngoài có cơ sở thường trú tại Việt Nam nộp thuế đối vớithu nhập chịu thuế phát sinh tại Việt Nam và thu nhập chịu thuế phát sinh ngoài ViệtNam liên quan đến hoạt động của cơ sở thường trú đó;
- Doanh nghiệp nước ngoài có cơ sở thường trú tại Việt Nam nộp thuế đối vớithu nhập chịu thuế phát sinh tại Việt Nam mà khoản thu nhập này không liên quan đếnhoạt động của cơ sở thường trú;
- Doanh nghiệp nước ngoài không có cơ sở thường trú tại Việt Nam nộp thuế đốivới thu nhập chịu thuế phát sinh tại Việt Nam
1.2.2.4 Đối tượng không thuộc diện chịu thuế thu nhập doanh nghiệp
Theo Luật thuế TNDN số 14/2008/QH12 ngày 03/06/ 2008 có hiệu lực từ ngày01.01.2009 đối tượng không thuộc diện chịu thuế TNDN bao gồm
- Thu nhập từ trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản của tổ chức được thànhlập theo Luật hợp tác xã
- Thu nhập từ việc thực hiện dịch vụ kỹ thuật trực tiếp phục vụ nông nghiệp
- Thu nhập từ việc thực hiện hợp đồng nghiên cứu khoa học và phát triển côngnghệ, sản phẩm đang trong thời kỳ sản xuất thử nghiệm, sản phẩm làm ra từ công nghệmới lần đầu áp dụng tại Việt Nam
- Thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ của doanhnghiệp dành riêng cho lao động là người tàn tật, người sau cai nghiện, người nhiễmHIV Chính phủ quy định tiêu chí, điều kiện xác định doanh nghiệp dành riêng cho laođộng là người tàn tật, người sau cai nghiện, người nhiễm HIV
- Thu nhập từ hoạt động dạy nghề dành riêng cho người dân tộc thiểu số, ngườitàn tật, trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn, đối tượng tệ nạn xã hội
- Thu nhập được chia từ hoạt động góp vốn, liên doanh, liên kết với doanh nghiệptrong nước, sau khi đã nộp thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định của Luật này
- Khoản tài trợ nhận được để sử dụng cho hoạt động giáo dục, nghiên cứu khoahọc, văn hoá, nghệ thuật, từ thiện, nhân đạo và hoạt động xã hội khác tại Việt Nam
- Thuế thu nhập doanh nghiệp:
Để theo dõi, quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp, kế toán sử dụng các hoá đơnchứng từ và một số phương tiện kế toán sau:
Trang 29+ Hoá đơn GTGT, hoá đơn bán hàng, hoá đơn đặc thù , biên lai nộp thuế
+ Các bảng kê hoá đơn chứng từ, hàng hoá, dịch vụ mua vào, bán ra trong kỳ+ Tờ khai tự quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp mẫu số 03/TNDN
+ Tờ khai điều chỉnh thuế thu nhập doanh nghiệp: Mẫu số 02B/TNDN
+ Báo cáo Tài chính
+ Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (B 02-DN)
+ Bảng cân đối kế toán (B01-DN)
+ Thuyết minh báo cáo tài chính (B03-DN)
+ Báo cáo lưu chuyển tiền tệ (B09-DN)
+ Bảng tổng hợp thuế thu nhập doanh nghiệp
+ Bảng xác định chênh lệch tạm thời chịu thuế, bảng xác định thuế thu nhậphoãn lại phải trả, bảng xác định chênh lệch tạm thời được khấu trừ, bảng theo dõichênh lệch tạm thời được khấu trừ chưa sử dụng, bảng xác định tài sản thuế thu nhậphoãn lại
1.2.2.5 Căn cứ và phương pháp tính thuế TNDN
Căn cứ tính thuế TNDN là thu nhập tính thuế và thuế suất
- Số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp trong kỳ tính thuế bằng thu nhập tính
thuế nhân với thuế suất
Thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp được xác định theo công thức sau:
Thuế TNDN
Thu nhậptính thuế x
Thuế suấtthuế TNDNTrường hợp doanh nghiệp nếu có trích quỹ phát triển khoa học và công nghệ thìthuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp được xác định như sau:
Thuế TNDN
phải nộp =
Thu nhậptính thuế -
Phần trích lập quỹ
Thuế suất thuế TNDNTrường hợp doanh nghiệp đã nộp thuế thu nhập doanh nghiệp hoặc loại thuếtương tự thuế thu nhập doanh nghiệp ở ngoài Việt Nam thì doanh nghiệp được trừ sốthuế thu nhập doanh nghiệp đã nộp nhưng tối đa không quá số thuế thu nhập doanhnghiệp phải nộp theo quy định của Luật thuế thu nhập doanh nghiệp
+ Kỳ tính thuế được xác định theo năm dương lịch Trường hợp doanh nghiệp áp
dụng năm tài chính khác với năm dương lịch thì kỳ tính thuế xác định theo năm tàichính áp dụng Kỳ tính thuế đầu tiên đối với doanh nghiệp mới thành lập và kỳ tính
Trang 30thuế cuối cùng đối với doanh nghiệp chuyển đổi loại hình doanh nghiệp, chuyển đổihình thức sở hữu, sáp nhập, chia tách, giải thể, phá sản được xác định phù hợp với kỳ
kế toán theo quy định của pháp luật về kế toán
+ Trường hợp kỳ tính thuế năm đầu tiên của doanh nghiệp mới thành lập kể từ
khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và kỳ tính thuế năm cuối cùng đốivới doanh nghiệp chuyển đổi loại hình doanh nghiệp, chuyển đổi hình thức sở hữu,hợp nhất, sáp nhập, chia, tách, giải thể, phá sản có thời gian ngắn hơn 03 tháng thìđược cộng với kỳ tính thuế năm tiếp theo (đối với doanh nghiệp mới thành lập) hoặc
kỳ tính thuế năm trước đó (đối với doanh nghiệp chuyển đổi loại hình doanh nghiệp,chuyển đổi hình thức sở hữu, hợp nhất, sáp nhập, chia tách, giải thể, phá sản) để hìnhthành một kỳ tính thuế thu nhập doanh nghiệp Kỳ tính thuế thu nhập doanh nghiệpnăm đầu tiên hoặc kỳ tính thuế thu nhập doanh nghiệp năm cuối cùng không vượt quá
15 tháng
+ Đơn vị sự nghiệp có phát sinh hoạt động kinh doanh hàng hoá, dịch vụ thuộc
đối tượng chịu thuế thu nhập doanh nghiệp (tương ứng với mức thuế suất 25%) sau khi
đã thực hiện ưu đãi miễn giảm thuế thu nhập doanh nghiệp (nếu có) mà các đơn vị nàyhạch toán được doanh thu nhưng không hạch toán và xác định được chi phí, thu nhậpcủa hoạt động kinh doanh thì kê khai nộp thuế thu nhập doanh nghiệp tính theo tỷ lệ %trên doanh thu bán hàng hoá, dịch vụ, cụ thể như sau:
+ Đối với dịch vụ: 5%;
+ Đối với kinh doanh hàng hoá: 1%;
+ Đối với hoạt động khác: 2%
+ Doanh nghiệp có doanh thu, chi phí, thu nhập chịu thuế và thu nhập tính thuế
bằng ngoại tệ thì phải quy đổi ngoại tệ ra đồng Việt Nam theo tỷ giá giao dịch bìnhquân trên thị trường ngoại tệ liên ngân hàng do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công
bố tại thời điểm phát sinh doanh thu, chi phí, thu nhập chịu thuế và thu nhập tính thuếbằng ngoại tệ, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác Đối với loại ngoại tệ không
có tỷ giá hối đoái với đồng Việt Nam thì phải quy đổi thông qua một loại ngoại tệ có
tỷ giá hối đoái với đồng Việt Nam
- Thu nhập tính thuế
Thu nhập tính thuế trong kỳ tính thuế được xác định bằng thu nhập chịu thuế trừ thu
Trang 31nhập được miễn thuế và các khoản lỗ được kết chuyển từ các năm trước theo quy định.Thu nhập tính thuế được xác định theo công thức sau:
Thu nhập
tính thuế =
Thu nhậpchịu thuế -
Thu nhập được
Các khoản lỗ được kếtchuyển theo quy định
- Thu nhập chịu thuế
Thu nhập chịu thuế trong kỳ tính thuế bao gồm thu nhập từ hoạt động sản xuất,kinh doanh hàng hoá, dịch vụ và thu nhập khác
Thu nhập chịu thuế trong kỳ tính thuế xác định như sau:
Thu nhập từ hoạt động chuyển nhượng bất động sản phải hạch toán riêng để kêkhai nộp thuế thu nhập doanh nghiệp, không được bù trừ với thu nhập hoặc lỗ từ cáchoạt động sản xuất kinh doanh khác
Doanh thu để tính thu nhập chịu thuế được xác định như sau:
Doanh thu để tính thu nhập chịu thuế là toàn bộ tiền bán hàng hoá, tiền gia công, tiềncung cấp dịch vụ bao gồm cả khoản trợ giá, phụ thu, phụ trội mà doanh nghiệp đượchưởng không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền
Đối với doanh nghiệp nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ thuế làdoanh thu chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng
Đối với doanh nghiệp nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp trực tiếp trên giátrị gia tăng là doanh thu bao gồm cả thuế giá trị gia tăng
Chi phí được trừ gồm :
Tại Điều 9 Luật thuế TNDN số 14/2008/QH12 ngày 03/6/2008 và các văn bảnhướng dẫn hiện hành quy định, doanh nghiệp được trừ mọi khoản chi nếu đáp ứng đủcác điều kiện sau đây :
- Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của
Trang 32doanh nghiệp;
- Khoản chi có đủ hoá đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật.
Đối với các trường hợp mua hàng hoá là nông, lâm, thuỷ sản của người sản xuấtđánh bắt trực tiếp bán ra và dịch vụ mua của cá nhân không kinh doanh phải có bảng
kê thu mua hàng hoá, dịch vụ do người đại diện theo pháp luật hoặc người được uỷquyền của doanh nghiệp ký và chịu trách nhiệm
Các khoản thu nhập chịu thuế khác :
Thu nhập khác là các khoản thu nhập chịu thuế trong kỳ tính thuế mà khoản thunhập này không thuộc các ngành nghề, lĩnh vực kinh doanh có trong đăng ký kinhdoanh của doanh nghiệp Theo luật số 14/2008/QH ngày 03/6/2008 có hiệu lực thihành từ ngày 01/01/2009, thu nhập chịu thuế khác bao gồm :
Thu nhập từ chuyển nhượng vốn, chuyển nhượng bất động sản; thu nhập từ quyền
sở hữu, quyền sử dụng tài sản; thu nhập từ chuyển nhượng, cho thuê, thanh lý tài sản;thu nhập từ lãi tiền gửi, cho vay vốn, bán ngoại tệ; hoàn nhập các khoản dự phòng; thukhoản nợ khó đòi đã xoá nay đòi được; thu khoản nợ phải trả không xác định được chủ;khoản thu nhập từ kinh doanh của những năm trước bị bỏ sót và các khoản thu nhậpkhác, kể cả thu nhập nhận được từ hoạt động sản xuất, kinh doanh ở ngoài Việt NamThuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp:
Về thuế suất thuế TNDN thời kỳ đầu mới ban hành năm 1997 thuế suất thuếTNDN là 32% Đến năm 2003, Luật quy định lại mức thuế suất thuế TNDN phổ biến
án, từng cơ sở kinh doanh
1.2.2.6 Đăng ký, kê khai, nộp thuế, quyết toán thuế TNDN
* Đăng ký thuế: Doanh nghiệp có trách nhiệm đăng ký thuế thu nhập doanh
nghiệp cùng với việc đăng ký nộp thuế giá trị gia tăng chậm nhất là ngày thứ 10 kể từ
Trang 33khi có giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.
* Kê khai thuế thu nhập doanh nghiệp:
Hồ sơ khai thuế thu nhập doanh nghiệp tạm tính theo quý là Tờ khai thuế thunhập doanh nghiệp quý theo mẫu số 01A/TNDN, Hồ sơ khai quyết toán thuế thu nhậpdoanh nghiệp bao gồm: Tờ khai quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp theo mẫu số03/TNDN, Báo cáo tài chính năm hoặc Báo cáo tài chính đến thời điểm chấm dứt hoạtđộng kinh doanh, chấm dứt hợp đồng, chuyển đổi hình thức sở hữu doanh nghiệp, tổchức lại doanh nghiệp Mẫu hồ sơ khai thuế cũng như các quy định cụ thể về khai thuếthu nhập doanh nghiệp được thể hiện cụ thể mục III phần B - Khai thuế, tính thuếthông tư 60 /2007/TT-BTC ngày 14 tháng 06 năm 2007 Hướng dẫn thi hành một sốđiều của Luật Quản lý thuế và hướng dẫn thi hành Nghị định số 85/2007/NĐ-CP ngày25/5/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế
* Nộp thuế thu nhập doanh nghiệp:
Doanh nghiệp tại nơi có trụ sở chính có trách nhiệm khai thuế, nộp thuế thu nhậpdoanh nghiệp đối với số thuế thu nhập phát sinh tại trụ sở chính và tại cơ sở sản xuấthạch toán phụ thuộc theo mẫu số 07/TNDN ban hành kèm theo Thông tư số 130/2008TT-BTC ngày 26/12/2008 của Bộ Tài chính Căn cứ vào số thuế thu nhập doanhnghiệp tính nộp theo quý, tỷ lệ chi phí của cơ sở sản xuất hạch toán phụ thuộc, doanhnghiệp xác định số thuế thu nhập doanh nghiệp tạm nộp hàng quý tại trụ sở chính vàtại các cơ sở sản xuất phụ thuộc
Doanh nghiệp nộp thuế tại nơi có trụ sở chính Trường hợp doanh nghiệp có cơ sởsản xuất (bao gồm cả cơ sở gia công, lắp ráp) hạch toán phụ thuộc hoạt động tại địabàn tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương khác với địa bàn nơi doanh nghiệp đóng trụ
sở chính thì số thuế được tính nộp ở nơi có trụ sở chính và ở nơi có cơ sở sản xuất.Việc nộp thuế quy định tại khoản này không áp dụng đối với công trình, hạngmục công trình hay cơ sở xây dựng hạch toán phụ thuộc
Số thuế thu nhập doanh nghiệp tính nộp ở tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ươngnơi có cơ sở sản xuất hạch toán phụ thuộc được xác định bằng số thuế thu nhập doanhnghiệp phải nộp trong kỳ nhân (x) tỷ lệ chi phí của cơ sở sản xuất hạch toán phụ thuộcvới tổng chi phí của doanh nghiệp
Tỷ lệ chi phí được xác định bằng tỷ lệ chi phí giữa tổng chi phí của cơ sở sảnxuất hạch toán phụ thuộc với tổng chi phí của doanh nghiệp Tỷ lệ chi phí được xác
Trang 34Tổng chi phí của doanh nghiệp
Số liệu để xác định tỷ lệ chi phí được căn cứ vào số liệu quyết toán thuế thu nhậpcủa doanh nghiệp năm trước liền kề năm tính thuế do doanh nghiệp tự xác định để làmcăn cứ xác định số thuế phải nộp và được sử dụng để kê khai, nộp thuế thu nhập doanhnghiệp cho các năm sau
Trường hợp doanh nghiệp đang hoạt động có các cơ sở sản xuất hạch toán phụthuộc ở các địa phương, số liệu để xác định tỷ lệ chi phí của trụ sở chính và các cơ sởsản xuất hạch toán phụ thuộc do doanh nghiệp tự xác định căn cứ theo số liệu quyếttoán thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2008 và tỷ lệ này được sử dụng ổn định từ năm
2009 trở đi
Trường hợp doanh nghiệp mới thành lập, doanh nghiệp đang hoạt động có thànhlập thêm hoặc thu hẹp các cơ sở sản xuất hạch toán phụ thuộc ở các địa phương thìdoanh nghiệp phải tự xác định tỷ lệ chi phí cho kỳ tính thuế đầu tiên đối với các trườnghợp này Từ kỳ tính thuế tiếp theo tỷ lệ chi phí được xác định theo nguyên tắc nêu trên
* Quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp:
Doanh nghiệp khai quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp tại nơi có trụ sở chính,
số thuế thu nhập doanh nghiệp còn phải nộp được xác định bằng số thuế thu nhậpdoanh nghiệp phải nộp theo quyết toán trừ đi số đã tạm nộp tại nơi có trụ sở chính vàtạm nộp tại nơi có các cơ sở sản xuất phụ thuộc Số thuế thu nhập doanh nghiệp cònphải nộp hoặc hoàn khi quyết toán cũng được phân bổ theo đúng tỷ lệ tại nơi có trụ sởchính và tại nơi có các cơ sở sản xuất phụ thuộc
Việc phân cấp, quản lý, sử dụng nguồn thu được thực hiện theo quy định củaLuật ngân sách nhà nước
Thời hạn nộp báo cáo quyết toán thuế cho cơ quan thuế là 90 ngày kể từ ngày kếtthúc năm dương lịch Các quy định về quyết toán thuế được thể hiện cụ thể tại mục IIIphần B - Khai thuế, tính thuế thông tư 60 /2007/TT-BTC ngày 14 tháng 06 năm 2007Hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế và hướng dẫn thi hành Nghịđịnh số 85/2007/NĐ-CP ngày 25/5/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một
Trang 35số điều của Luật Quản lý thuế.
1.2.2.7 Miễn thuế, giảm thuế TNDN
Luật năm 2003 quy định thu nhập được miễn thuế tại nhiều điều khác nhau nhưtại Điều 2, Điều 19 Ngoài ra, còn có một số loại thu nhập xét về bản chất và ý nghĩađối với kinh tế xã hội thì cần xem xét không thu như: Các khoản tài trợ dung cho hoạtđộng từ thiện, nhân đạo, văn hoá, giáo dục, nghệ thuật, nghiên cứ khoa học,…
Để phù hợp với thực tế, Luật năm 2008 quy định rõ trên cơ sở sáp xếp lại Điều 2,Điều 19 của Luật năm 2003 Các nội dung sửa đổi này được thể hiện trong Điều 4 củaLuật và quy định chi tiết trong các văn bản hướng dẫn Luật
Tại Điều 15,16,17 Nghị Định số 124/2008/NĐ-CP ngày 11/12/2008, nội dungchủ yếu ở đây chỉ đề cập chung về điều kiện ưu đãi về thuế suất trong các trường hợp
cơ sở kinh doanh thực hiện dự án đầu tư
Điều kiện ưu đãi thuế TNDN quy định tại nghị định này được xác định theo tínhchất ngành nghề, lĩnh vực của dự án đầu tư (thuộc Danh mục lĩnh vực ưu đãi đầu tư haylĩnh vực đặc biệt ưu đãi đầu tư) và theo địa bàn thực hiện dự án đầu tư (thuộc Danh mụcđịa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn) theo quy định của Luật đầu tư
Tuỳ theo điều kiện ưu đãi trên, thuế suất ưu đãi với thời gian áp dụng mức thuếsuất thuế TNDN ưu đãi được áp dụng cụ thể cho từng cơ sở kinh doanh Theo quyđịnh của Nghị định này có các mức thuế suất và thời gian áp dụng mức thuế suất vàthời gian áp dụng mức thuế suất tương ứng như sau: 10% trong thời gian 15 năm, 20%trong thời gian 10 năm hay 20% áp dụng cho hợp tác xã dịch vụ nông nghiệp
Ngoài ra, ngày 11/12/2008, đứng trước nguy cơ suy giảm kinh tế, chính phủ đã
ra Nghị Quyết số 30/2008/NQ-CP và Thông tư số 03/2009/TT-BTC ngày 13/01/2009hướng dẫn thực hiện giảm, gia hạn nộp thuế TNDN để đảm bảo duy trì tăng trưởngkinh tế, an sinh xã hội
Theo đó doanh nghiệp nhỏ và vừa được giảm 30% số thuế TNDN phải nộp củaquý IV năm 2008 và số thuế TNDN phải nộp của năm 2009 Thời gian gia hạn nộp thuếTNDN là 9 tháng kể từ ngày hết thời hạn nộ thuế theo quy định của Luật quản lý thuế
1.2.3 Kế toán thuế TNDN
Kế toán thuế TNDN là quá trình thu nhận, đo lường, phản ánh của Người nộpthuế phục vụ cho công tác tính thuế và kiểm tra thuế Để làm rõ lịch sử về kế toán thuế
Trang 36TNDN có thể phân thành gian đoạn sau:
1.2.3.1 Kế toán thuế TNDN trước khi có Chuẩn mực kế toán số 17 “Thuế thu nhập doanh nghiệp”
Trước khi có chuẩn mực kế toán số 17 “Thuế thu nhập doanh nghiệp”
Chứng từ sử dụng: Các chứng từ được sử dụng là chứng từ kế toán liên quan
đến xác định thu nhập chịu thuế, là các chứng từ kế toán làm cơ sở để xác định cáckhoản thu nhập từ hoạt động sản xuất kinh doanh, thu nhập từ hoạt động tài chính, thunhập khác, các khoản chi phí hợp lý hợp lệ tương ứng với các hoạt động tạo các khoảnthu nhập trên Đối với các khoản thu nhập chứng từ có thể là hoá đơn giá trị gia tăng(hoá đơn bán hàng) hoặc là biên bản bàn giao phí thì chứng từ gốc là các hoá đơnGTGT (hoá đơn mua hàng) cà các bảng định mức được các doanh nghiệp tự quy định,đăng ký từ đầu năm với các cơ quan chức năng và các chứng từ liên quan khác
Mẫu biểu kê khai thuế: Tờ khai thuế thu nhập doanh nghiệp theo mẫu số
02A/TNDN và tờ khai điều chỉnh thuế thu nhập doanh nghiệp theo mẫu số 02B/TNDNlàm căn cứ để tạm nộp thuế thu nhập doanh nghiệp hàng năm
Về phương pháp hạch toán: Kế toán sử dụng tài khoản 3334 - Thuế thu nhập
doanh nghiệp và tài khoản 421 - Lợi nhuận chưa phân phối (Lợi nhuận trước thuếTNDN), cụ thể hạch toán như sau:
(1) Đầu năm, kế toán ghi nhận bút toán thuế TNDN tạm nộp trong năm với địnhkhoản ghi Nợ TK 4212 đối ứng với bên Có TK 3334
(2) Trong năm khi nộp thuế TNDN cho Nhà nước, kế toán ghi Nợ TK 3334 đốiứng bên Có TK liên quan (TK 111, 112)
(3) Cuối năm, kế toán tính ra số thuế TNDN thực phải nộp:
Nếu nộp bổ sung, kế toán ghi Nợ TK 421 đối ứng bên có TK 3334
Nếu doanh nghiệp đã tạm nộp thừa, kế toán ghi ngược lại bên Nợ TK 3334 đốiứng bên có TK 421
Với hệ thống sổ kế toán thuế thu nhập doanh nghiệp bao gồm các sổ kế toán chi
tiết và các sổ kế toán tổng hợp các tài khoản liên quan
Về Báo cáo kế toán thuế thu nhập doanh nghiệp bao gồm tờ khai tự quyết toán
thuế TNDN năm, biên bản quyết toán thuế với cơ quan thuế, báo cáo kết quả hoạtđộng sản xuất kinh doanh, bảng cân đối kế toán, thuyết minh báo cáo tài chính, báocáo lưu chuyển tiền tệ
Trang 371.2.3.2 Kế toán thuế TNDN sau khi có chuẩn mực kế toán Việt Nam số 17 “Thuế thu nhập doanh nghiệp”
Trước hết, ta nghiên cứu Chuẩn mực kế toán số 17 “Thuế thu nhập doanhnghiệp” ghi nhận thuế TNDN như thế nào
* Thứ nhất, Ghi nhận thuế TNDN hiện hành
Theo VAS 17, thuế TNDN hiện hành là số thuế TNDN phải nộp (hoặc thu hồiđược) tính trên thu nhập chịu thuế và thuế suất thuế TNDN của năm hiện hành
Theo Nghị định số 124/2008/NĐ-Cp ngày 11/12/2008, hàng quý ké toán tự nộpthuế theo số kê khai với cơ quan thuế Số thuế đã nộp này được ghi nhận là khoản chiphí thuế TNDN
Cuối năm, doanh nghiệp phải nộp bản tự quyết toán thuế TNDN cho cơ quanthuế, xác định thu nhập chịu thuế và số thuế thu nhập doanh nghiệp của cả năm Tạithời điểm này, sẽ phát sinh ba trường hợp:
- Số thuế TNDN đơn vị đã nộp đúng bằng số thuế được xác định phải nộp
- Số thuế TNDN đơn vị đã nộp nhỏ hơn số thuế được xác định phải nộp,doanh nghiệp sẽ phát sinh một số khoản nợ với NSNN Đây là khoản nợ phải trảcủa doanh nghiệp
- Số thuế TNDN đơn vị đã nộp lớn hơn số thuế được xác định phải nộp, khi đódoanh nghiệp sẽ phát sinh một số khoản phải thu với NSNN Khoản phải thu này đượcghi nhận là một tài sản của doanh nghiệp
* Thứ hai, Phương pháp kế toán thuế TNDN
Khi có chuẩn mực kế toán số 17 “Thuế thu nhập doanh nghiệp”, kế toán thuế thunhập doanh nghiệp hạch toán theo chuẩn mực kế toán số 17 “Thuế thu nhập doanhnghiệp” ban hành tháng 2/2005 của Bộ Tài chính và thông tư hướng dẫn thực hiệnchuẩn mực kế toán VAS 17
* Thứ ba, trình bày thông tin liên quan đến thuế TNDN trên báo cáo tài chính
- Trình bày trong báo cáo kết quả sản xuất kinh doanh
Sửa đổi chỉ tiêu “Thuế TNDN” mã số 51 thành hai chỉ tiêu “Chi phí thuế TNDNhiện hành” - mã số 51;
- Trình bày trong thuyết minh báo cáo tài chính:
Trang 38- Bổ sung mục 31 phần IV: Chi phí thuế TNDN hiện hành theo các nội dung như:+ Chi phí thuế TNDN chịu thuế năm hiện hành
+ Điều chỉnh chi phí thuế TNDN của cá năm trước vào chi phí thuế TNDN hiệnhành năm nay, tổng chi phí thuế TNDN hiện hành
* Chứng từ kế toán và hạch toán ban đầu: Không thay đổi so với kế toán cũ Mẫu biểu kê khai thuế: Tờ khai thuế TNDN tạm nộp theo quý mẫu
01-A/TNDN áp dụng đối với doanh nghiệp xác định được chi phí, Tờ khai thuế TNDNtạm nộp mẫu 01-B/TNDN dành cho doanh nghiệp không xác định được chi phí phátsinh trong kỳ, Tờ khai quyết toán thuế TNDN mẫu 03/TNDN
* Tổ chức tài khoản kế toán:
Để hạch toán kế toán thuế thu nhập doanh nghiệp theo chuẩn mực kế toán số 17
“Thuế thu nhập doanh nghiệp” Kế toán sử dụng các tài khoản thu nhập, tài khoản chiphí, tài khoản thuế, tài khoản thanh toán thuế như trên, ngoài ra còn sửa đổi, bổ sungcác tài khoản sau:
Bổ sung tài khoản 821 – Chi phí thuế TNDN
Trong đó: Thuế TNDN được coi là một khoản chi phí: Chi phí thuế TNDN làtổng chi phí thuế TNDN phải nộp khi xác định lợi nhuận hoặc lỗ của một kỳ
Theo Chuẩn mực số 17 “Thuế thu nhập doanh nghiệp”, nội dung của tài khoản421- Lợi nhuận chưa phân phối đã thay đổi căn bản Trước kia tài khoản 421 bao gồmlợi nhuận trước thuế TNDN Hiện nay, theo Chuẩn mực số 17, tài khoản 421 chỉ baogồm phần lợi nhuận sau thuế TNDN
Kết cấu và nội dung phản ánh vào tài khoản 821 – Chi phí như sau:
Bên nợ: - Chi phí thuế TNDN phát sinh trong năm
- Chi phí thuế TNDN ghi tăng thêm do phát hiện sai sót không trọng yếu của các năm trước
Bên có: - Chênh lệch thuế TNDN thực tế phải nộp trong năm nhỏ hơn số thuế
TNDN đã tạm nộp và chi phí thuế TNDN ghi giảm do phát hiện sai sót không trọngyếu của các năm trước
- Kết chuyển sang tài khoản 911 để xác định kết quả kinh doanh
Việc hạch toán thuế TNDN có thể tóm tắt như sau:
Trang 39(1) Hàng quý, khi xác định thuế TNDN tạm nộp theo quy định của Luật thuếTNDN kế toán ghi vào bên Nợ TK 821 tương ứng bên Có TK 3334 - Thuế TNDNphải nộp
(2) Cuối năm tài chính, căn cứ vào số thuế TNDN thực tế phải nộp trong nămphản ánh số chênh lệch thuế TNDN thực tế phải nọp lớn hơn số thuế TNDN đã tạmphải nộp Nếu phải nộp bổ sung kế toán ghi Nợ TK 821 đối ứng bên có TK 3334.Ngược lại, nếu doanh nghiệp nộp thừa kế toán ghi bên Nợ TK 3334 đối ứng bên
Có TK 821
* Trình tự kế toán ghi nhận thuế thu nhập doanh nghiệp
a Căn cứ số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp vào Ngân sách Nhà nước hàngquý theo quy định, ghi:
Nợ TK 821 - Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp
Có TK 3334 - Thuế thu nhập doanh nghiệp
b Khi nộp tiền thuế thu nhập doanh nghiệp vào NSNN, ghi:
Nợ TK 3334 - Thuế thu nhập doanh nghiệp
Có TK 111, 112,
c Cuối năm, khi xác định số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp của năm tài chính:
- Nếu số thuế thu nhập doanh nghiệp thực tế phải nộp nhỏ hơn số thuế thu nhậpdoanh nghiệp tạm nộp hàng quý trong năm, thì số chênh lệch ghi:
Nợ TK 3334 - Thuế thu nhập doanh nghiệp
Có TK 821 - Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp (8211)
- Nếu số thuế thu nhập doanh nghiệp thực tế phải nộp lớn hơn số thuế thu nhậpdoanh nghiệp tạm nộp hàng quý trong năm, thì số chênh lệch phải nộp thiếu, ghi:
Nợ TK 821 - Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp (8211)
Có TK 3334 - Thuế thu nhập doanh nghiệp
- Khi thực nộp số chênh lệch thiếu về thuế thu nhập doanh nghiệp vào Ngân sáchNhà nước, ghi:
Nợ TK 3334 - Thuế thu nhập doanh nghiệp
Có các TK 111, 112,
Trang 40d Trường hợp thuế thu nhập hoãn lại phải trả phát sinh từ các giao dịch trongnăm được ghi nhận vào chi phí thuế thu nhập hoãn lại Cuối năm, căn cứ “Bảng xácđịnh thuế thu nhập hoãn lại phải trả” để ghi nhận thuế thu nhập hoãn lại phải trảphát sinh :
- Nếu số thuế thu nhập hoãn lại phải trả phát sinh trong năm lớn hơn số thuế thunhập hoãn lại phải trả được hoàn nhập trong năm, kế toán chỉ ghi nhận bổ sung số thuếthu nhập hoãn lại phải trả là số chênh lệch giữa số thuế thu nhập hoãn lại phải trả phátsinh lớn hơn số được hoàn nhập trong năm, ghi:
Nợ TK 8212 - Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại
Có TK 347 - Thuế thu nhập hoãn lại phải trả
- Nếu số thuế thu nhập hoãn lại phải trả phát sinh trong năm nhỏ hơn số thuế thunhập hoãn lại phải trả được hoàn nhập trong năm, kế toán chỉ ghi giảm (hoàn nhập) sốthuế thu nhập hoãn lại phải trả là số chênh lệch giữa số thuế thu nhập hoãn lại phải trảphát sinh nhỏ hơn số được hoàn nhập trong năm, ghi:
Nợ TK 347 - Thuế thu nhập hoãn lại phải trả
Có TK 8212 - Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại
e Trường hợp tài sản thuế thu nhập hoãn lại phát sinh từ các giao dịch được ghinhận vào chi phí thuế thu nhập hoãn lại Cuối năm, kế toán căn cứ “Bảng xác định tàisản thuế thu nhập hoãn lại” đã được lập làm căn cứ ghi nhận hoặc hoàn nhập tài sảnthuế thu nhập hoãn lại phát sinh
- Nếu tài sản thuế thu nhập hoãn lại phát sinh trong năm lớn hơn tài sản thuế thunhập hoãn lại được hoàn nhập trong năm, kế toán ghi nhận bổ sung giá trị tài sản thuếthu nhập hoãn lại là số chênh lệch giữa số tài sản thuế thu nhập hoãn lại phát sinh lớnhơn số được hoàn nhập trong năm, ghi :
Nợ TK 243 - Tài sản thuế thu nhập hoãn lại
Có TK 8212 - Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại
- Nếu tài sản thuế thu nhập hoãn lại phát sinh trong năm nhỏ hơn tài sản thuế thunhập hoãn lại được hoàn nhập trong năm, kế toán ghi giảm tài sản thuế thu nhập hoãnlại là số chênh lệch giữa số tài sản thuế thu nhập hoãn lại phát sinh nhỏ hơn số đượchoàn nhập trong năm, ghi :