1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn Một số giải pháp nhằm mở rộng và nâng cao chất lượng tín dụng đối với hộ sản xuất ở NHNo&PTNT huyện Sơn Hà – tỉnh Quảng Ngãi doc

49 380 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Luận văn Một số giải pháp nhằm mở rộng và nâng cao chất lượng tín dụng đối với hộ sản xuất ở NHNo&PTNT huyện Sơn Hà – tỉnh Quảng Ngãi
Tác giả Nguyễn Thị Tuyết Trinh
Người hướng dẫn Th.S Trần Thị Thanh Nga
Trường học Trường Đại học Tài Chính Marketing Thành phố Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Ngân hàng và Tín dụng
Thể loại Luận văn tốt nghiệp
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 49
Dung lượng 337,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Do vậy ngay từ khi thành lập ngân hàng đã đối mặt với nhiều khó khăn thử thách như là nguồn vốn kinh doanh nhỏ, quy mô khách hàng hẹp chủ yếu là các hộ sản xuất làm nông nghiệp, trình độ

Trang 1

Một số giải pháp nhằm mở rộng và nâng cao chất lượng tín dụng đối với

Sơn Hà – tỉnh Quảng Ngãi

Trang 2

LỜI MỞ ĐẦU

Trong nền kinh tế quốc dân, hệ thống ngân hàng luôn chiếm vị trí rất quan trọng, nó điều tiết lượng tiền tệ từ nơi thừa tới nơi thiếu nhằm thu được lợi nhuận từ việc kinh doanh tiền tệ.

Hoạt động tín dụng là một trong những hoạt động chính của các ngân hàng,

nó là một hoạt động phức tạp và đòi hỏi phải có trình độ quản lý cao Với nền kinh tế thị trường, sự phát triển và cạnh tranh giữa các thành phần kinh tế đã tạo điều kiện cho các doanh nghiệp hoạt động bình đẳng với nhau trước pháp luật, cạnh tranh nhau để phát triển, do đó việc quản lý tín dụng, phương thức hoạt động kinh doanh là rất quan trọng Với tư cách là doanh nghiệp kinh doanh đặc biệt trong lĩnh vực tiền

tệ tín dụng, các ngân hàng thương mại cũng không phải là trường hợp ngoại lệ Để thu hút được khách hàng, ngân hàng luôn phải đổi mới chiến lược kinh doanh, đó cũng là nhiệm vụ cần thiết của tín dụng.

Huyện Sơn Hà là một huyện miền núi của tỉnh Quảng Ngãi và là một trong 61 huyện nghèo của cả nước nên huyện còn gặp nhiều khó khăn trong việc phát triển kinh tế - xã hội Do vậy ngay từ khi thành lập ngân hàng đã đối mặt với nhiều khó khăn thử thách như là nguồn vốn kinh doanh nhỏ, quy mô khách hàng hẹp chủ yếu là các hộ sản xuất làm nông nghiệp, trình độ nhận thức của khách hàng còn rất hạn chế Vì vậy việc đầu tư tín dụng của ngân hàng chứa đựng không ít rủi ro, nợ quá hạn ngày càng gia tăng Tuy nhiên để tạo được bước chuyển biến mới cho nền kinh

tế, tín dụng hộ sản xuất của các ngân hàng đang đứng trước những thách thức mới, cùng với sự phát triển đi lên là những rủi ro có thể xảy ra, để đạt được kết quả cao hơn đòi hỏi các nhà quản lý nỗ lực đưa ra các giải pháp tốt trong quản lý tín dụng Vậy phải làm gì để nâng cao chất lượng tín dụng hộ sản xuất tại Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn huyện Sơn Hà tỉnh Quảng Ngãi ? Đó luôn là vấn đề nóng hổi trong công tác quản lý tín dụng

Trang 3

Xuất phát từ những lý luận học tại trường Đại học Tài Chính Marketing TP.

Hồ Chí Minh và thực tế qua khảo sát cho vay vốn đến từng hộ sản xuất tại NHNo&PTNT huyện Sơn Hà – tỉnh Quảng Ngãi cùng với sự hướng dẫn của Thạc sĩ

Trần Thị Thanh Nga, em chọn đề tài nghiên cứu : “ Một số giải pháp nhằm mở rộng

Hà – tỉnh Quảng Ngãi ” Chuyên đề gồm 3 chương:

CHƯƠNG 1: Lý luận chung về tín dụng và chất lượng tín dụng đối với cho vay

hộ sản xuất

CHƯƠNG 2: Thực trạng hoạt động tín dụng đối với kinh tế hộ sản xuất ở NHN o&PTNT huyện Sơn Hà – tỉnh Quảng Ngãi

CHƯƠNG 3: Giải pháp mở rộng và nâng cao chất lượng tín dụng đối với hộ sản

Trang 4

CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ TÍN DỤNG VÀ CHẤT LƯỢNG TÍN

DỤNG ĐỐI VỚI CHO VAY HỘ SẢN XUẤT.

1 1 Vai trò của kinh tế hộ sản xuất trong nền kinh tế thị trường

1.1.1 Khái niệm hộ sản xuất:

Theo phụ lục của Ngân hàng nông nghiệp Việt Nam ban hành kèm theo quyếtđịnh 499A TDNH ngày 02/09/1993 thì khái niệm hộ sản xuất được nêu như sau: “Hộsản xuất (HSX) là một đơn vị kinh tế tự chủ, trực tiếp hoạt động sản xuất kinh doanh,

là chủ thể trong mọi hoạt động sản xuất kinh doanh (SXKD) và tự chịu trách nhiệm

về kết quả hoạt động SXKD của mình”

Trên góc độ ngân hàng: “Hộ sản xuất” là một thuật ngữ được dùng trong hoạtđộng cung ứng vốn tín dụng cho hộ gia đình để làm kinh tế chung của cả hộ Hiệnnay, trong các văn bản pháp luật ở Việt Nam, hộ được xem như một chủ thể trong cácquan hệ dân sự do pháp luật quy định và được định nghĩa là một đơn vị mà các thànhviên có hộ khẩu chung Một số thuật ngữ khác được dùng để thay thế thuật ngữ “hộsản xuất” là “hộ”, “hộ gia đình”

1.1.2 Phân loại kinh tế hộ sản xuất:

Ở khu vực nông thôn, kinh tế hộ sản xuất là một lĩnh vực tương đối rộng vàgiàu tiềm năng nên sẽ tạo điều kiện rất tốt cho ngân hàng nếu biết tiếp cận và khaithác đúng hướng Chính vì vậy vấn đề đặt ra cho ngân hàng là với số lượng hộ sảnxuất đông đảo và đa dạng như vậy thì cần phải tìm cách phân loại hộ sản xuất, tức làphân loại khách hàng để từ đó ngân hàng có cơ sở để hoạt động tín dụng cho hợp lý,

có hiệu quả Có thể phân loại hộ sản xuất theo các tiêu thức sau:

Nhóm 1: Hộ sản xuất giàu và khá

Trang 5

Đó là hộ sản xuất có mức thu nhập cao và ổn định, có vốn, có khả năng laođộng và biết tiếp cận với môi trường kinh doanh Nhu cầu vay vốn của nhóm này là

để mở rộng tăng quy mô sản xuất hiện có

Nhóm 2: Hộ sản xuất trung bình

Đó là những hộ có mức thu nhập trung bình, có sức lao động, có tay nghề, cần

cù chịu khó nhưng thiếu vốn Nhu cầu vay vốn của nhóm này chủ yếu là để đầu tưtrang thiết bị, cơ sở vật chất công nghệ để tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanhnâng cao cuộc sống

Nhóm 3: Hộ sản xuất nghèo và đói

Đó là những hộ có mức thu nhập thấp và rất thấp, có thể là do sức lao động hạnchế (tai nạn, ốm đau ), đông nhân khẩu, làm không đủ ăn, gặp rủi ro trong kinhdoanh như gặp phải dịch bệnh, thiên tai lũ lụt, hạn hán Đối với nhóm này bên cạnhnguồn vốn ngân hàng cho vay thì cần phải có nguồn vốn khác hổ trợ từ ngân sách nhànước, ngân sách địa phương Với mục đích cho vay chủ yếu là giúp hộ ổn định cuộcsống nâng cao dần thu nhập, từ đó tiến tới xóa đói giảm nghèo và chỉ có ổn định đờisống thì mới có thể tiến hành sản xuất kinh doanh Bởi vậy khi đối tượng này vay vẫncần phải hướng dẫn cho họ cách sử dụng vốn sao cho có hiệu quả

Hộ loại 1: Là loại hộ chuyên sản xuất nông-lâm-ngư-diêm nghiệp

Có tính chất tự sản xuất, tự tiêu thụ, tự chịu trách nhiệm về kết quả sản xuấtkinh doanh như hộ cá thể, hộ tư nhân là kinh tế gia đình, các hộ là những thành viênnhận khoán của các tổ chức kinh tế hợp tác, các doanh nghiệp nhà nước Phương thứcsản xuất chủ yếu là lương thực, thực phẩm, cây ăn quả, thủy hải sản Hộ loại nàychiếm đại bộ phận khoảng 90%

Hộ loại 2: Là hộ kinh doanh theo luật định ở nông thôn

Trang 6

Bao gồm: những hộ tư nhân, hoặc hộ là nhóm sản xuất theo một nhóm ngườihoặc hợp tác xã, công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn có điều kiện sau:

- Có giấy phép kinh doanh

- Có vốn điều lệ

Loại 1: Hộ sản xuất ngành nông nghiệp

Loại 2: Hộ sản xuất ngành công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp

Loại 3: Hộ sản xuất ngành thủy, hải sản

Loại 4: Hộ sản xuất ngành thương nghiệp dịch vụ

Loại 5: Hộ sản xuất ngành nghề khác

1.1.3 Đặc điễm kinh tế hộ sản xuất.

- Kinh tế HSX có đặc điễm riêng biệt không giống những đơn vị kinh tế khác.

Trong cấu trúc nội tại của HSX, các thành viên của hộ gắn bó chặt chẽ giữa việc sởhữu, quản lý và sử dụng các yếu tố sản xuất; thống nhất giữa quá trình sản xuất, traođổi , phân phối và sử dụng tiêu dùng trong một đơn vị kinh tế

- Trong quá trình đó có mối quan hệ chặt chẽ với các đơn vị khác và với hệthống kinh tế quốc dân Trong HSX, chủ hộ vừa là người quản lý điều hành sản xuất(SX), vừa là người trực tiếp lao động nên các thông tin được xử lý nhanh, kịp thời,các quyết định điều hành SX đúng đắn

- Kinh tế hộ nhìn chung là SX nhỏ mang tính tự cấp, tự túc hoặc SX hàng hóavới năng suất lao động thấp nhưng lại có vai trò quan trọng trong quá trình phát triển

SX nông nghiệp ở các nước đang phát triển, đặc biệt là nước ta

- Sản xuất hộ thường phụ thuộc vào điều kiện tự nhiên, theo thời vụ và là SXnhỏ, lẻ mang tính tổng hợp có chu kỳ SX đan xen lẫn nhau

- Trình độ SX, trình độ văn hóa và ý thức pháp luật hạn chế Phần đông HSX

có trình độ SX mang tính truyền thống, thủ công, canh tác theo tập quán, có áp dụng

Trang 7

khoa học nhưng ở mức độ hạn chế so với thành phần kinh tế khác Trình độ văn hóanhận thức pháp luật, hiểu biết pháp luật, … cũng hạn chế, ở một số vùng xa thànhphố, xa đô thị chủ yếu là đồng bào dân tộc nhiều chủ hộ gia đình cũng không biếtchữ Do đó, đây cũng là đặc điễm không thuận lợi trong quan hệ tín dụng với Ngânhàng.

- Tài sản sở hữu của hộ gia đình có giá trị thấp, phần đông các hộ SX là ở nôngthôn thì tài sản của hộ là nhà ở, đất canh tác, cây trồng vật nuôi, công cụ SX, phươngtiện… đây cũng là đặc điễm hạn chế nhiều trong việc vay vốn Ngân hàng, trong việcphát triển kinh tế HSX

1.1.4 Vai trò của hộ sản xuất đối với nền kinh tế và xã hội

1.1.4.1 Kinh tế hộ sản xuất góp phần giải quyết vấn đề việc làm và sử dụng tài nguyên ở nông thôn

Việc làm là một trong những vấn đề cấp bách đối với toàn xã hội nói chung vàđặc biệt là nông thôn hiện nay Nước ta có trên 70% dân số sống ở nông thôn Vớimột đội ngũ lao động dồi dào, kinh tế quốc doanh đã được nhà nước chú trọng mởrộng song chỉ là một số lượng lao động nhỏ Lao động thủ công và lao động nôngnhàn còn nhiều Việc sử dụng khai thác số lao động này là vấn đề cốt lõi cần đượcquan tâm giải quyết Từ khi được công nhận hộ gia đình là 1 đơn vị kinh tế tự chủ,đồng thời với việc nhà nước giao đất, giao rừng cho nông-lâm nghiệp, đồng muốitrong diêm nghiệp, ngư cụ trong ngư nghiệp và việc cổ phần hóa trong doanh nghiệp,hợp tác xã đã làm cơ sở cho mỗi hộ gia đình sử dụng hợp lý và có hiệu quả nhấtnguồn lao động sẵn có của mình Đồng thời chính sách này đã tạo đà cho một số hộsản xuất, kinh doanh trong nông thôn tự vươn lên mở rộng sản xuất thành các môhình kinh tế trang trại, tổ hợp tác xã thu hút lao động, tạo công ăn việc làm cho lựclượng lao động dư thừa ở nông thôn

Mặt khác, khi HSX được tự chủ về SXKD, tự chịu trách nhiệm về kết quảSXKD của mình Đất đai, tài nguyên và các công cụ lao động cũng được giao khoán

Trang 8

Chính họ sẽ dùng mọi cách thức, biện pháp sử dụng chúng sao cho có hiệu quả nhất,bảo quản để sử dụng lâu dài Họ cũng biết tự đặt ra định mức tiêu hao kỹ thuật, khaithác mọi tiềm năng kỹ thuật vừa tạo ra công ăn việc làm, vừa cung cấp được sảnphẩm cho tiêu dùng của chính mình và cho toàn xã hội.

1.1.4.2 Kinh tế hộ sản xuất có khả năng thích ứng được thị trường thúc đẩy sản xuất hàng hóa phát triển

Ngày nay, HSX đang hoạt động theo cơ chế thị trường có sự tự do cạnh tranhtrong sản xuất hàng hóa, là đơn vị kinh tế độc lập, tự chủ, các HSX phải quyết địnhmục tiêu sản xuất kinh doanh của mình là sản xuất cái gì? Sản xuất như thế nào? Đểtrực tiếp quan hệ với thị trường Để đạt được điều này các HSX đều phải khôngngừng nâng cao chất lượng, mẫu mã sản phẩm cho phù hợp với nhu cầu và một sốbiện pháp khác để kích thích cầu, từ đó mở rộng sản xuất đồng thời đạt hiệu quả kinh

tế cao nhất

Với quy mô nhỏ, bộ máy quản lý gọn nhẹ, năng động, HSX có thể dễ dàng đápứng được những thay đổi của thị trường mà không làm tốn kém chi phí Mặt khác, lạiđược sự khuyến khích, tạo điều kiện của Đảng và Nhà nước để HSX phát triển Nhưvậy với khả năng nhạy bén trước nhu cầu thị trường, HSX đã góp phần đáp ứng đầy

đủ nhu cầu ngày càng cao của thị trường tạo ra động lực thúc đẩy sản xuất hàng hóaphát triển cao hơn

1.1.4.3 Đóng góp hộ sản xuất đối với xã hội

Kinh tế hộ gia đình đã có đóng góp lớn cho kinh tế nông nghiệp, tổng giá trị

xuất khẩu nông sản đạt cao nhất 25 tỷ USD năm 2011 Một số nông sản của Việt Nam

đã có vị thế cao trên thị trường quốc tế: hạt điều, hạt tiêu đứng thứ nhất; gạo, cà phêđứng thứ hai, cao su đứng thứ tư, thủy sản, chè đứng thứ 6, đồ gỗ nội, ngoại thất cũngđem lại nguồn thu ngoại tệ lớn cho đất nước

Ngành chăn nuôi cũng đang phát triển theo chiều hướng SX hàng hóa ( thịt,sữa tươi…), tỷ trọng giá trị ngành chăn nuôi chiếm khoảng 25% giá trị nông nghiệp

Trang 9

Xét về lĩnh vực tài chính tiền tệ thì kinh tế hộ tạo điều kiện mở rộng thị trườngvốn, thu hút nhiều nguồn đầu tư

Cùng với các chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước, tạo điều kiện chokinh tế hộ phát triển đã góp phần đảm bảo an ninh lương thực quốc gia và tạo đượcnhiều việc làm cho người lao động, góp phần ổn định an ninh trật tự xã hội, nâng caotrình độ dân trí, sức khỏe và đời sống của người dân Thực hiện mục tiêu “dân giàu,nước mạnh, xã hội công bằng dân chủ văn minh” Kinh tế hộ được thừa nhận là đơn

vị kinh tế tự chủ đã tạo ra bước phát triển mạnh mẽ, sôi động, sử dụng có hiệu quảhơn đất đai, lao động, tiền vốn, công nghệ và lợi thế sinh thái từng vùng

1.2 Vai trò tín dụng Ngân Hàng đối với kinh tế hộ sản xuất ở Việt Nam

1.2.1 Khái niệm về tín dụng ngân hàng

Khái niệm: Tín dụng là sự chuyển nhượng tạm thời một lượng giá trị từ người

sở hữu sang người sử dụng và sau một thời gian nhất định quay trở lại người sở hữumột lượng giá trị lớn hơn ban đầu Tín dụng Ngân hàng là quan hệ tín dụng giữa ngânhàng, các tổ chức tín dụng khác với doanh nghiệp, cá nhân trong nền kinh tế quốcdân

1.2.2 Vai trò tín dụng Ngân hàng đối với sự phát triển kinh tế hộ sản xuất ở Việt Nam

Trong những năm qua hệ thống ngân hàng thương mại nói chung, Ngân hàngnông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam (NHNo&PTNT Việt Nam) nói riêng

đã đóng góp đáng kể vào sự phát triển kinh tế xã hội của đất nước, các tổ chức này cóvai trò quan trọng trong việc thực hiện Nghị Quyết của Đảng và của chủ trương chínhsách của Nhà Nước góp phần vào công cuộc “Công nghiệp hóa, hiện đại hóa” đấtnước Đặc biệt thể hiện qua những vai trò cụ thể sau đây:

- Huy động được nguồn lực tiềm ẩn trong dân cư vào phát triển sản xuất kinhdoanh

Trang 10

- Tạo công ăn việc làm cho một lượng lớn lao động đảm bảo đời sống và gópphần đáng kể cho việc ổn định xã hội và tăng trưởng GDP Vai trò này càng có ýnghĩa quan trọng hơn trong điều kiện nước ta khi mà khả năng thu hút lao động củakhu vực kinh tế nhà nước còn hạn chế.

- Góp phần duy trì và phát triển các làng nghề truyền thống có kinh nghiệmSXKD, kinh nghiệm quản lý và tích lũy qua nhiều thế hệ, tạo lập sự cân đối và pháttriển kinh tế giữa các vùng, góp phần tích cực vào quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh

tế, đáp ứng nhu cầu sự nghiệp hóa, công nghiệp hóa nông nghiệp nông thôn

- Góp phần mạnh mẽ và thúc đẩy sức cạnh tranh của nền kinh tế

- Hình thành một tầng lớp xã hội mới đó là những doanh nhân có trình độ khoahọc kỹ thuật đáp ứng kịp thời với sự phát triển kinh tế xã hội của đất nước và hộinhập với nền kinh tế quốc tế

- Thúc đẩy kinh tế hộ sản xuất chuyển từ sản xuất tự cấp, tự túc sang sản xuấthàng hóa, góp phần thực hiện công nghiệp hóa-hiện đại hóa nông nghiệp và nôngthôn

- Thúc đẩy các hộ gia đình tính toán, hạch toán trong sản xuất kinh doanh, tínhtoán lựa chọn đối tượng đầu tư để đạt được hiệu quả cao nhất

- Hạn chế tình trạng cho vay nặng lãi trong nông thôn,

1.3 Chất lượng tín dụng, ý nghĩa của việc nâng cao chất lượng tín dụng

1.3.1 Quan điễm về chất lượng tín dụng Ngân hàng

Chất lượng là “Sự phù hợp với mục đích và sự sử dụng”, là “một trình độ dựkiến trước về độ đồng đều và độ tin cậy với chi phí thấp và phù hợp với thị trường”hay chất lượng là “năng lực của một sản phẩm hoặc một dịch vụ nhằm thoả mãnnhững nhu cầu của người sử dụng” Như vậy chất lượng tín dụng là việc đáp ứng yêucầu của khách hàng (người gửi tiền và người vay tiền) phù hợp với sự phát triển kinh

tế xã hội và đảm bảo sự tồn tại, phát triển của Ngân hàng

Trang 11

- Đối với khách hàng : tín dụng phát ra phải phù hợp với mục đích sử dụng củakhách hàng với lãi suất và kỳ hạn hợp lý, thủ tục đơn giản, thu hút được nhiều kháchhàng, nhưng vẫn phải đảm bảo nguyên tắc tín dụng.

- Đối với sự phát triển kinh tế xã hội: tín dụng phục vụ sản xuất và lưu thônghàng hóa, góp phần giải quyết việc làm, khai thác khả năng tiềm tàng trong nền kinh

tế, thúc đẩy quá trình tích tụ và tập trung sản xuất, giải quyết tốt các quan hệ tăngtrưởng tín dụng và tăng trưởng kinh tế

- Đối với Ngân hàng thương mại: phạm vi mức độ giới hạn tín dụng phải phùhợp với thực lực của bản thân Ngân hàng, đảm bảo được nguyên tắc hoàn trả đúng kỳhạn và có lãi của tín dụng, hạn chế mức thấp nhất mức rủi ro trong quá trình hoạtđộng và cạnh tranh trên thương trường, mang lại lợi nhuận và đảm bảo thanh toán choNgân hàng

Như vậy, có thể nói: Chất lượng tín dụng là một chỉ tiêu tổng hợp, phản ánhmức độ thích nghi của Ngân hàng thương mại với sự thay đổi của môi trường bênngoài, thể hiện sức mạnh của Ngân hàng thương mại trong quá trình cạnh tranh để tồntại Để có chất lượng tín dụng thì hoạt động tín dụng phải có hiệu quả và quan hệ tíndụng phải được thiết lập trên cơ sở tin cậy và uy tín của ngân hàng trong hoạt động,hay nói cách khác chất lượng tín dụng tỷ lệ thuận với hiệu quả và độ tin cậy tronghoạt động Hiểu đúng bản chất và phân tích đánh giá đúng chất lượng, cũng như xácđịnh chính xác những nguyên nhân những tồn tại của tín dụng, sẽ giúp ngân hàng tìmđược biện pháp thích hợp để có thể đứng vững trong nền kinh tế thị trường với sựcạnh tranh gay gắt

1.3.2 Các chỉ tiêu đánh giá chất lượng tín dụng đối với HSX

Tín dụng là một trong những hoạt động mang lại thu nhập chủ yếu cho cácNgân hàng, song không phải tất cả các ngân hàng đều thực hiện tốt hoạt động này.Một số ngân hàng gặp khó khăn trong việc không tìm được dự án, phương án cho vayhoặ gặp khó khăn trong việc huy động vốn Vì vậy việc xem xét chất lượng tín dụng

Trang 12

là hết sức cần thiết, nó giúp ngân hàng có thể đánh giá lại hoạt động cho vay củamình từ đó đưa ra các giải pháp nhằm khắc phục những tồn tại, thiếu sót và đẩy mạnhhơn nữa hoạt động cho vay.

Để đánh giá chất lượng tín dụng hộ sản xuất, đứng trên góc độ là một ngânhàng chúng ta phải xem xét cả những chỉ tiêu về mặt định tính và định lượng

1.3.2.1 Chỉ tiêu định tính :

Khách hàng sẽ có ấn tượng tốt về Ngân hàng nếu ngay từ đầu ngân hàng đã tạođược tâm lý thoải mái, gần gủi, tận tình giúp đỡ khách hàng như:

- Khách hàng khi đến giao dịch với Ngân hàng nếu Ngân hàng có bảo vệ, có

bãi gửi xe, có nhân viên trông xe thì Ngân hàng sẽ tạo được một ấn tượng đầu tiên rấttốt đẹp trong lòng khách hàng

- Nếu ngân hàng có sơ đồ làm việc của các phòng ban sẽ giúp khách hàngkhông bị bỡ ngỡ và đỡ tốn thời gian

- Cách bố trí sắp sếp trong phòng làm việc của ngân hàng, trang phục của nhânviên, đặc biệt là thái độ của cán bộ tín dụng ảnh hưởng rất lớn tới chất lượng tín dụngcủa ngân hàng Nếu chất lượng tín dụng cao thì chắc chắn Ngân hàng sẽ có nhiềukhách hàng mới

- Ngoài ra chất lượng tín dụng còn được xem xét thông qua tình hình hoạt độngkinh doanh của ngân hàng, tình hình khai thác tiềm năng của ngân hàng trên địa bànhoạt động

1.3.2.2 Các chỉ tiêu định lượng :

Chỉ tiêu 1:

Chỉ tiêu này phản ánh số tiền vay của mỗi lượt HSX Số tiền vay càng caochứng tỏ hiệu quả cho vay tăng lên, thể hiện sức sản xuất cũng như quy mô hoạt độngsản xuất kinh doanh của HSX tăng lên

Dư nợ bình quân Doanh số cho vay HSX =

HSX Tổng số HSX vay vốn

Trang 13

Chỉ tiêu 2:

Tỷ lệ này phản ánh mức độ đáp ứng nhu cầu vốn trung hạn của HSX để mởrộng SXKD Theo đánh giá tỷ lệ tối thiểu là 30% tổng dư nợ (mục tiêu củaNHNo&PTNT Việt Nam)

Chỉ tiêu 3:

Chỉ tiêu này dùng để so sánh sự tăng trưởng dư nợ tín dụng HSX qua các năm

để đánh giá khả năng cho vay, tìm kiếm khách hàng và đánh giá tình hình thực hiện

kế hoạch tín dụng của ngân hàng Chỉ tiêu này càng cao thì mức độ hoạt động củangân hàng càng hiệu quả, ngược lại ngân hàng đang gặp khó khăn, nhất là trong việctìm kiếm khách hàng HSX và thể hiện việc thực hiện kế hoạch tín dụng chưa hiệuquả

Chỉ tiêu 4:

Đây là chỉ tiêu quan trọng xem xét chất lượng hoạt động tín dụng HSX phảnánh tần suất sử dụng vốn Vòng quay càng lớn với dư nợ luôn tăng chứng tỏ đồng vốnngân hàng bỏ ra đã được sử dụng một cách có hiệu quả, tiết kiệm chi phí, tạo lợinhuận cho ngân hàng

Chỉ tiêu 5:

Chỉ tiêu này cho thấy tình hình nợ quá hạn của HSX tại ngân hàng, đồng thờiphản ánh khả năng quản lý tín dụng của ngân hàng trong khâu cho vay, đôn đốc thuhồi nợ của ngân hàng đối với các khoản vay của HSX Đây là chỉ tiêu được dùng để

Vòng quay vốn tín dụng Doanh số thu nợ HSX =

HSX Dư nợ bình quân

Tỷ lệ nợ quá hạn Nợ quá hạn HSX =

HSX Tổng dư nợ HSX

Tỷ lệ cho vay trung hạn Dư nợ cho vay trung hạn HSX =

HSX Tổng dư nợ cho vay HSX

Tỷ lệ tăng trưởng (Dư nợ HSX năm nay – Dư nợ HSX năm trước)*100% =

dư nợ HSX (%) Dư nợ HSX năm trước

Trang 14

đánh giá chất lượng tín dụng HSX cũng như rủi ro tín dụng tại ngân hàng Tỷ lệ nợquá hạn càng cao thể hiện chất lượng tín dụng HSX của ngân hàng càng kém, vàngược lại.

Chỉ tiêu 6 :

Chỉ tiêu này đánh giá hiệu quả tín dụng HSX trong việc thu nợ của Ngân Hàng

Nó phản ánh trong một thời kỳ nào đó, với doanh số cho vay nhất định thì ngân hàng

sẽ thu về được bao nhiêu đồng vốn Tỷ lệ này càng cao càng tốt

Chỉ tiêu 7: Chỉ tiêu doanh số cho vay: Doanh số cho vay là chỉ tiêu phản ánh

quy mô cấp tín dụng của ngân hàng đối với nền kinh tế Đây là chỉ tiêu phản ánhchính xác, tuyệt đối về hoạt động cho vay trong một thời gian dài, thấy được khả nănghoạt động tín dụng qua các năm

Chỉ tiêu 8: Tỷ lệ dư nợ/Vốn huy động (%)

Chỉ tiêu này phản ánh ngân hàng cho vay được bao nhiêu so với nguồn vốnhuy động của ngân hàng, thể hiện ngân hàng đã chủ động trong việc tích cực tạo lợinhuận từ nguốn vốn huy động hay chưa Nếu chỉ tiêu này lớn hơn 1 thì ngân hàngchưa thực hiện tốt việc huy động vốn, vốn huy động tham gia vào cho vay ít, khảnăng huy động vốn của NH chưa tốt Nếu chỉ tiêu này nhỏ hơn 1 thì NH chưa sử dụnghiệu quả toàn bộ nguồn vốn huy động, gây lãng phí

- Ngoài các chỉ tiêu trên thì chất lượng tín dụng còn được đánh giá thông quaviệc đảm bảo các quy chế thể lệ tín dụng như cho vay một khách hàng, hệ số an toànvốn tối thiểu 9% (theo tiêu chuẩn quốc tế thì tỉ lệ này là 8%, nhưng Ngân Hàng NhàNước Việt Nam hiện nay quy định là 9%)

Hệ số thu nợ Doanh số thu nợ HSX * 100%

= HSX (%) Doanh số cho vay HSX

Trang 15

- Giới hạn cho vay một khách hàng: Để đảm bảo khả năng thanh toán, bất cứmột Ngân hàng thương mại nào cũng chỉ được cấp tín dụng cho một khách hàngkhông quá 15% vốn tự có.

- Tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu (hệ số Cook): Tỷ lệ này cho biết một đồng vốn tự

có bảo vệ cho bao nhiêu đồng tài sản có rủi ro của Ngân hàng thương mại Nó đượctính bằng công thức sau:

Chỉ tiêu hiệu suất sử dụng vốn

Phân tích cơ cấu cho vay trong tổng nguồn vốn huy động là việc xem xét đánhgiá tỷ trọng cho vay đã phù hợp với khả năng đáp ứng của bản thân ngân hàng cũngnhư đòi hỏi về vốn của nền kinh tế chưa Trên cơ sở đó, các ngân hàng thương mại cóthể biết được khả năng mở rộng tín dụng của mình Từ đó, có thể quyết định quy mô,

tỷ trọng đầu tư vào các lĩnh vực một cách hợp lý để vừa đảm bảo an toàn vốn chovay, vừa có thể thu lại lợi nhuận cao nhất có thể Chỉ tiêu này có thể được biểu thịbằng công thức sau:

Lãi treo

Lãi treo là lãi tính trên nợ gốc và các khoản cho vay của ngân hàng nhưng chưathu hồi được Tổng các khoản lãi treo trên các món nợ càng thấp càng tốt Lãi treocàng cao phản ánh rủi ro mất vốn của ngân hàng càng lớn, ngân hàng có khả năngmất cả vốn lẫn lãi Từ đó chất lượng tín dụng giảm và ảnh hưởng đến hiệu quả kinhdoanh của ngân hàng

1.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả cho vay của ngân hàng thương mại 1.4.1 Các chính sách của Đảng và Nhà nước

- Về cơ chế cho vay, về đảm bảo tiền vay, về giao đất giao rừng

Tỷ lệ an toàn Vốn tự có =

vốn tối thiểu Tổng tài sản có rủi ro quy đổi

Hiệu suất Tổng dư nợ =

sử dụng vốn Tổng vốn huy động

Trang 16

- Năng lực quản trị của ban lãnh đạo: là điều kiện tiền đề cho việc giải quyếtmối quan hệ đánh đổi giữa rủi ro và khả năng sinh lời Chỉ trên cơ sở có năng lựcquản trị tín dụng cao, Ngân hàng mới có khả năng vừa mở rộng được quy mô cho vayvừa đảm bảo kiểm soát rủi ro

- Chất lượng nhân sự và cơ sở vật chất thiết bị, mạng lưới của ngân hàng

- Chiến lược cạnh tranh của ngân hàng

- Uy tín – tín nhiệm – tinh thần phục vụ của Ngân hàng thương mại

- Trình độ của cán bộ Ngân hàng trong thẩm định cho vay, trong tiếp thị, trongMarketing và sự am hiểu về khoa học kỹ thuật cũng như am hiểu về pháp luật (nhất làluật kinh tế)

1.4.3 Chủ quan của khách hàng vay vốn

- Trình độ, năng lực SXKD.

- Sự am hiểu về khoa học kỹ thuật

- Trình độ quản lý và chấp hành pháp luật cũng như sự am hiểu pháp luật

1.4.4 Thị trường

Trang 17

Thị trường cũng là nhân tố ảnh hưởng tới hiệu quả cho vay của ngân hàngthương mại, yếu tố thị trường tác động đến đầu vào đầu ra của sản phẩm, của hànghóa trong sản xuất kinh doanh Đôi lúc nó tác động bất lợi đến tiêu thụ sản phẩm gâykhó khăn cho người sản xuất, từ đó ảnh hưởng đến hiệu quả cho vay của ngân hàng vìngười sản xuất vay vốn ngân hàng

1.4.5 Thiên tai

Trong quá trình sản xuất kinh doanh, người sản xuất kinh doanh, người sảnxuất kinh doanh vay vốn ngân hàng gặp rủi ro như nắng hạn kéo dài, mưa lũ, chănnuôi bị dịch bệnh … không thu hoạch được, không có vốn trả nợ vốn vay đã gây ảnhhưởng đến hiệu quả cho vay của ngân hàng thương mại

Trang 18

CHƯƠNG 2 : THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG ĐỐI VỚI KINH TẾ

HỘ SẢN XUẤT Ở NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG

THÔN HUYỆN SƠN HÀ-TỈNH QUẢNG NGÃI.

2.1 Một vài nét về NHNo&PTNT huyện Sơn Hà

2.1.1 Giới thiệu chung

Chi nhánh ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn (NHNo&PTNT)huyện Sơn Hà là một chi nhánh ngân hàng thương mại trực thuộc hệ thốngNHNo&PTNT Việt Nam được thành lập theo quyết định số 340QĐ-NHN-02 ngày 26tháng 03 năm 1988 của TGĐ NHNo&PTNT Việt Nam

NHNo&PTNT chi nhánh huyện Sơn Hà đóng tại trung tâm thị trấn Di Lăng,cách trụ sở NHNo&PTNT tỉnh Quảng Ngãi gần 50Km về phía đông, là chi nhánh cấp

2 chịu sự quản lý, chỉ đạo về tổ chức, chuyên môn, nghiệp vụ đối với NHNo&PTNTtỉnh Quảng Ngãi.Chi nhánh NHNo&PTNT huyện Sơn Hà đến nay đã tồn tại và hoạtđộng trên 20 năm trên một huyện miền núi với 13 xã và một thị trấn, với số dânkhoảng trên 69.000 người, với 14.567 hộ gia đình trong đó 12.090 hộ sản xuất nôngnghiệp chiếm 83% tổng hộ trong toàn huyện, trong đó có nhiều xã còn nhiều khókhăn, đất nông nghiệp chiếm chỉ khoảng 45%, còn lại là đất rừng núi, dân cư thưathớt, phần lớn là người dân tộc thiểu số, trình độ dân trí còn thấp, kinh tế chậm pháttriển, các doanh nghiệp còn khiêm tốn về số lượng và qui mô Với đặc thù như trên,nên việc tiếp cận cho vay, thu nợ hay huy động vốn là một điều khó khăn đối với cán

bộ tín dụng

Đối tượng cho vay của chi nhánh chủ yếu là hộ sản xuất nông nghiệp và nôngthôn Trong những năm gần đây, chi nhánh đã có những hoạt động cho vay hướng

Trang 19

vào đối tượng là cán bộ công nhân viên chức trên địa bàn Chi nhánh NHNo&PTNThuyện Sơn Hà thuộc hệ thống NHNo&PTNT tỉnh Quảng Ngãi nên hoạt động của nó cũng giống như các ngân hàng thương mại khác.

* Vai trò:

- Là nơi giao dịch giữa ngân hàng với khách hàng NHNo&PTNT huyện Sơn

Hà đóng vai trò trung gian điều hòa vốn từ nơi thừa sang nơi thiếu, phân phối trongdân cư và đầu tư nâng cao SXKD

-Là công cụ để ngân hàng Nhà nước thực hiện chính sách tiền tệ

* Nhiệm vụ:

- Khai thác, tổ chức huy động vốn dưới nhiều hình thức:

+ Huy động tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn và không kỳ hạn

+ Huy động tiền gửi tiết kiệm trả lãi bậc thang

+ Huy động tiết kiệm gởi góp

+ Phát hành chứng chỉ tiền gửi tiết kiệm dự thưởng

+ Phát hành kỳ phiếu

- Tổ chức cho vay:

+ Cho vay ngắn hạn

+ Cho vay trung và dài hạn

+ Cho vay theo chương trình của Chính Phủ

- Tổ chức thanh toán không dùng tiền mặt

- Tổ chức thanh toán bằng tiền mặt

2.1.2 Cơ cấu, tổ chức của NHNo&PTNT huyện Sơn Hà

Sơ đồ cơ cấu tổ chức:

Trang 20

Phòng kế toán và phòng kinh doanh chịu sự quản lý và điều hành của PhóGiám Đốc Hiện nay, chi nhánh NHNo&PTNT huyện Sơn Hà có tổng số là 11 người,trong đó:

- 01 Phó Giám Đốc: trực tiếp lãnh đạo chung, quản lý và điều hành toàn bộcông việc của chi nhánh

- Phòng kế toán: gồm 05 người (01 Phó phòng, 01 thủ quỷ và 03 kế toán viên)

- Phòng kinh doanh: gồm 05 người (01 Trưởng phòng, 03 cán bộ tín dụng phụ trách cho vay SXKD, 01 cán bộ tín dụng phụ trách cho vay tiêu dùng )

2.2 Thực trạng hoạt động tín dụng đối với kinh tế hộ sản xuất của NHNo&PTNT huyện Sơn Hà – tỉnh Quảng Ngãi

2.2.1 Thực tế cho vay hộ sản xuất của NHNo&PTNT huyện Sơn Hà – tỉnh Quảng Ngãi

Bảng 1: Tình hình cho vay hộ sản xuất qua các năm 2009, 2010, 2011

Trang 21

Nhìn trên bảng số liệu trên ta thấy dư nợ HSX tăng dần qua các năm Năm

2009 dư nợ HSX đạt 52.268 triệu đồng thì đến năm 2011 đã đạt dư nợ là 79.520 triệuđồng tăng 52,14% so với năm 2009 và tăng 20,15% so với năm 2010 Nguyên nhân là

do Ngân hàng đã nới lỏng một số biện pháp tín dụng cho phù hợp với thực tế Ví dụnhư đối với hộ sản xuất hợp tác lâu năm, trả nợ đúng hạn, đáng tin cậy thì có thể chovay tới 80% hoặc 90% giá trị tài sản thế chấp Bên cạnh đó, việc thẩm định, đánh giátài sản thế chấp, việc kiểm tra trước, trong, sau khi cho vay đều do một cán bộ tíndụng trực tiếp cho vay thực hiện để thủ tục được nhanh gọn hơn tránh rườm rà đếnkhách hàng Mặc khác, là do mấy năm nay tình hình kinh tế phát triển các hộ gia đình

đổ xô vay vốn để đầu tư, kinh doanh Chính vì vậy, đến năm 2011 ngân hàng đã tiếpcận được 5.012 lượt hộ tăng 732 lượt hộ so với năm 2010 Để đạt được điều này là do

sự cố gắng nổ lực của ngân hàng Để thấy được thực trạng cho vay củaNHNo&PTNT huyện Sơn Hà năm qua ta xem bảng sau:

(Nguồn: Báo cáo kết quả hoạt động tài chính năm 2011)

Những con số này chưa phải là lý tưởng song đó cũng là một kết quả đángmừng, bởi tỷ lệ dư nợ cho vay hộ sản xuất được nâng lên rõ rệt qua từng năm Nhìn

Trang 22

vào bảng trên ta thấy năm 2011 tổng mức cho vay HSX là 70.354 triệu đồng, chiếm72% tổng vốn cho vay của toàn chi nhánh Nếu dư nợ năm 2009 là 52.268 triệu đồngthì đến năm 2011 là 79.520 triệu đồng tăng 1,52 lần so với năm 2009 Cho thấy đây lànhững nổ lực không ngừng của NHNo&PTNT huyện Sơn Hà – tỉnh Quảng Ngãitrong những năm qua.

Xét về kỳ hạn cho vay, xu hướng dễ nhận thấy doanh số cho vay ngắn hạngiảm dần trong khi doanh số cho vay trung hạn lại tăng dần, trong đó vay trung hạn

hộ loại một là chủ yếu Như vậy tín dụng ngân hàng góp phần nâng cao hiệu quả sảnxuất kinh doanh của những hộ nông dân nhỏ, thông qua vốn đầu tư dài hạn tuy tỷtrọng dư nợ cũng như tốc độ tăng còn thấp

Bảng 3: Tình hình cho vay hộ sản xuất của chi nhánh NHNo&PTNT huyện Sơn Hà

(Nguồn: Báo cáo kết quả hoạt động tài chính năm 2009 – 2011)

Nhìn chung doanh số cho vay ổn định qua các năm gần đây, doanh số giaiđoạn sau tăng, tỷ lệ nợ quá hạn năm sau giảm hơn năm trước, và tỷ lệ nợ quá hạn thấphơn nhiều so với quy định của NHNN (theo thông tư số 13/2010 thì tỷ lệ nợ quá hạn

an toàn là: 3%) Qua đó phản ánh một điều là ngân hàng đã quan tâm chú trọng đếnvấn đề mở rộng và nâng cao chất lượng tín dụng khi mà các chính sách của Đảng nhànước đang hướng mạnh vào phát triển kinh tế nông thôn

Trang 23

2.2.2 Các chỉ tiêu đánh giá chất lượng tín dụng đối với hộ sản xuất

Bảng 4: Tổng nguồn vốn huy động theo thời gian tại chi nhánh

NHNo&PTNT huyện Sơn Hà – tỉnh Quảng Ngãi từ năm 2009-2011

(Nguồn: BCKQ hoạt động kinh doanh năm 2009-2011)

Tổng vốn huy động đã tăng đáng kể qua từng năm, năm 2011 vốn huy động là

338.900 triệu đồng tăng 97.601 triệu đồng so với năm 2010 và tăng 178.800 triệu

đồng so với năm 2009 Nguyên nhân là do ngân hàng đã chủ động huy động từ các dự

án đền bù thủy điện, các dự án quy hoạch, tiền gửi từ các tổ chức tín dụng trên địa

bàn… Qua bảng số liệu trên ta cũng thấy rõ đã có sự chuyển dịch cơ cấu vốn huy

động từ ngắn hạn sang dài hạn Cụ thể năm 2009 tỷ trọng vốn huy động ngắn hạn là

56,47% thì đến năm 2011 còn 49,9%nhưng thay vào đó là vốn huy động dài hạn năm

2011 là 50,1% tăng 6,57% so với năm 2009 Điều này cho thấy ngân hàng đã có chỗ

đứng vững vàng, tạo uy tín trong dân cư nên người dân yên tâm gửi dài hạn…Để thấy

rõ mối quan hệ giữa huy động vốn và cho vay ở ngân hàng ta cùng phân tích bảng

dưới đây:

Bảng 5: Chỉ tiêu cơ cấu dư nợ cho vay hộ sản xuất theo thời hạn (tính đến thời điểm ngày 31/12 hàng năm)

Trang 24

(Nguồn: Báo cáo kết quả hoạt động tài chính 2009 – 2011)

Trong quá trình đầu tư NHNo&PTNT huyện Sơn Hà – tỉnh Quảng Ngãi đặcbiệt quan tâm chuyển dịch cơ cấu dư nợ theo loại cho vay, từ chổ chủ yếu cho vayngắn hạn, NHNo&PTNT huyện Sơn Hà – tỉnh Quảng Ngãi từng bước tập trung chovay trung hạn và dài hạn, cụ thể cho vay trung và dài hạn năm 2009 là 29.980 triệuđồng, chiếm tỷ trọng là 45,78% thì đến năm 2011 là 36.964 triệu đồng , chiếm tỷtrọng là 52,54% tăng 1,23 lần

Việc tăng tỷ trọng vốn trung và dài hạn đáp ứng tốt hướng đổi mới quản lýnông nghiệp, nông thôn, khuyến khích hộ sản xuất tự chủ trong trang bị máy móc,công cụ nhỏ trong khâu làm đất, tuốt lúa, say sát bơm nước… Phù hợp với trình độ vàquy mô sản xuất của gia đình, nhằm mục tiêu nâng cao năng suất lao động và chấtlượng sản phẩm, thúc đẩy quá trình phân công lại lao động xã hội ở nông thôn, kíchthích quá trình thúc đẩy phát triển sản xuất tổng hợp trong mỗi gia đình, góp phầnchuyển dịch cơ cấu của huyện nhà

Theo số liệu ở 2 bảng (bảng 4 và 5) trên, ta thấy hoạt động kinh doanh (huyđộng và cho vay) của ngân hàng khá hiệu quả, vốn huy động ngắn hạn đủ cung cấp đểcho vay ngắn hạn, và vốn huy động dài hạn cũng đủ để cho vay dài hạn, ngân hàng đã

đi đúng hướng trong việc chuyển dịch cơ cấu giữa nguồn vốn và sử dụng vốn Trongthời gian tới ngân hàng cần duy trì và phát huy hơn nữa

Bảng 6: Dư nợ bình quân hộ sản xuất

Ngày đăng: 06/03/2014, 09:22

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1: Tình hình cho vay hộ sản xuất qua các năm 2009, 2010, 2011 Đơn vị tính: Triệu đồng - Luận văn Một số giải pháp nhằm mở rộng và nâng cao chất lượng tín dụng đối với hộ sản xuất ở NHNo&PTNT huyện Sơn Hà – tỉnh Quảng Ngãi doc
Bảng 1 Tình hình cho vay hộ sản xuất qua các năm 2009, 2010, 2011 Đơn vị tính: Triệu đồng (Trang 20)
Bảng 2: Cơ cấu cho vay HSX theo thời hạn năm 2011 tại NHNo&PTNT huyện Sơn Hà - Luận văn Một số giải pháp nhằm mở rộng và nâng cao chất lượng tín dụng đối với hộ sản xuất ở NHNo&PTNT huyện Sơn Hà – tỉnh Quảng Ngãi doc
Bảng 2 Cơ cấu cho vay HSX theo thời hạn năm 2011 tại NHNo&PTNT huyện Sơn Hà (Trang 21)
Bảng   3:   Tình   hình  cho  vay   hộ   sản  xuất   của  chi  nhánh   NHNo&PTNT huyện Sơn Hà - Luận văn Một số giải pháp nhằm mở rộng và nâng cao chất lượng tín dụng đối với hộ sản xuất ở NHNo&PTNT huyện Sơn Hà – tỉnh Quảng Ngãi doc
ng 3: Tình hình cho vay hộ sản xuất của chi nhánh NHNo&PTNT huyện Sơn Hà (Trang 22)
Bảng   4:   Tổng   nguồn   vốn   huy   động   theo   thời   gian   tại   chi   nhánh NHNo&PTNT huyện Sơn Hà – tỉnh Quảng Ngãi từ năm 2009-2011 - Luận văn Một số giải pháp nhằm mở rộng và nâng cao chất lượng tín dụng đối với hộ sản xuất ở NHNo&PTNT huyện Sơn Hà – tỉnh Quảng Ngãi doc
ng 4: Tổng nguồn vốn huy động theo thời gian tại chi nhánh NHNo&PTNT huyện Sơn Hà – tỉnh Quảng Ngãi từ năm 2009-2011 (Trang 23)
Bảng 6: Dư nợ bình quân hộ sản xuất - Luận văn Một số giải pháp nhằm mở rộng và nâng cao chất lượng tín dụng đối với hộ sản xuất ở NHNo&PTNT huyện Sơn Hà – tỉnh Quảng Ngãi doc
Bảng 6 Dư nợ bình quân hộ sản xuất (Trang 24)
Bảng 7: Vòng quay vốn tín dụng HSX giai đoạn 2009 – 2011 - Luận văn Một số giải pháp nhằm mở rộng và nâng cao chất lượng tín dụng đối với hộ sản xuất ở NHNo&PTNT huyện Sơn Hà – tỉnh Quảng Ngãi doc
Bảng 7 Vòng quay vốn tín dụng HSX giai đoạn 2009 – 2011 (Trang 25)
Bảng 8: Chỉ tiêu nợ quá hạn cho vay HSX - Luận văn Một số giải pháp nhằm mở rộng và nâng cao chất lượng tín dụng đối với hộ sản xuất ở NHNo&PTNT huyện Sơn Hà – tỉnh Quảng Ngãi doc
Bảng 8 Chỉ tiêu nợ quá hạn cho vay HSX (Trang 26)
Bảng 9: Kết quả hoạt động kinh doanh của chi nhánh NHNo&PTNT huyện Sơn Hà – Tỉnh Quảng Ngãi năm 2009  – 2011 - Luận văn Một số giải pháp nhằm mở rộng và nâng cao chất lượng tín dụng đối với hộ sản xuất ở NHNo&PTNT huyện Sơn Hà – tỉnh Quảng Ngãi doc
Bảng 9 Kết quả hoạt động kinh doanh của chi nhánh NHNo&PTNT huyện Sơn Hà – Tỉnh Quảng Ngãi năm 2009 – 2011 (Trang 27)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w