1 Hãy nêu các bước chủ yếu để giải phương trình trong hai ví dụ trên. Bước 1: Thực hiện phép tính để bỏ dấu ngoặc hoặc qui đồng mẫu để khử mẫu?. Bước 2: Chuyển các hạng tử chứa ẩn sa
Trang 1Giaó viên: Đoàn Văn Khi
MÔN:ĐẠI SỐ LỚP: 8
Trang 2Câu hỏi 1: - Viết dạng tổng quát của phương trình bậc nhất 1 ẩn?
- Giải phương trình sau: 6x - 7 = - 15 - 2x
Câu hỏi 2: Nêu hai quy tắc biến đổi phương trình
Trang 3x – (4 – 6x) = -3 + 3(5 – 3x)
Giải:
Giải phương trình:
1 Cách giải:
+ 15
+ 4
Tiết: 43 §3 Phương trình đưa được về dạng ax + b = 0
Ví dụ 1:
x – 4 + 6x = -3
+ 9x
16x = 16
x = 1
Phương trình có tập nghiệm S = 1
Giải phương trình:
1
10xx - 4 + 6x = 6 + 15 - 9x
+ 9x =
25x = 25
x = 1
Phương trình có tập nghiệm S =
x – (4 – 6x) = -3 + 3(5 – 3x)
– 9x
1
Thực hiện phép tính để bỏ dấu ngoặc:
Chuyển các hạng tử chứa ẩn sang một vế,
các hằng số sang vế kia:
Thu gọn và giải phương trình nhận được:
Thực hiện qui đồng,
x + 6x = -3+ 15
2(5x – 2) + 6x
6 + 3(5 – 3x)
6 2(5x – 2) + 6x
10xx + 6x 6 + 15 + 4
khử mẫu,
bỏ ngoặc
Trang 4x – (4 – 6x) = -3 + 3(5 – 3x)
Giải:
Giải phương trình:
+ 15
+ 4
Ví dụ 1:
x – 4 + 6x = -3
+ 9x
16x = 16
x = 1
Phương trình có tập nghiệm S = 1
Giải phương trình:
3 x 2
1
10xx - 4 + 6x = 6 + 15 - 9x
+ 9x =
25x = 25
x = 1
Phương trình có tập nghiệm S =
x – (4 – 6x) = -3 + 3(5 – 3x)
– 9x
1
Thực hiện phép tính để bỏ dấu ngoặc:
Chuyển các hạng tử chứa ẩn sang một vế,
các hằng số sang vế kia:
Thu gọn và giải phương trình nhận được:
Thực hiện qui đồng,
x + 6x = -3+ 15
2(5x – 2) + 6x
6 + 3(5 – 3x)
6 2(5x – 2) + 6x
10xx + 6x
khử mẫu,
bỏ ngoặc
6 + 15 + 4
Trang 5 Chuyển các hạng tử chứa ẩn sang một vế, các hằng số sang vế kia:
x – (4 – 6x) = -3 + 3(5 – 3x)
Giải:
Giải phương trình:
1 Cách giải:
+ 15
+ 4
Tiết: 43 §3 Phương trình đưa được về dạng ax + b = 0
Ví dụ 1:
x – 4 + 6x = -3
+ 9x
16x = 16
x = 1
Phương trình có tập nghiệm S = 1
Giải phương trình:
1
10xx - 4 + 6x = 6 + 15 - 9x
+ 9x =
25x = 25
x = 1
Phương trình có tập nghiệm S =
x – (4 – 6x) = -3 + 3(5 – 3x)
– 9x
1
Thực hiện phép tính để bỏ dấu ngoặc:
Chuyển các hạng tử chứa ẩn sang một vế,
các hằng số sang vế kia:
Thu gọn và giải phương trình nhận được:
Thực hiện qui đồng,
x + 6x = -3+ 15
2(5x – 2) + 6x
6 + 3(5 – 3x)
6 2(5x – 2) + 6x
10xx + 6x
khử mẫu, bỏ ngoặc
6 + 15 + 4
Trang 6 Thu gọn và giải phương trình nhận được:
Chuyển các hạng tử chứa ẩn sang một vế, các hằng số sang vế kia:
x – (4 – 6x) = -3 + 3(5 – 3x)
Giải:
Giải phương trình:
+ 15
+ 4
Ví dụ 1:
x – 4 + 6x = -3
+ 9x
16x = 16
x = 1
Phương trình có tập nghiệm S = 1
Giải phương trình:
3 x 2
1
10xx - 4 + 6x = 6 + 15 - 9x
+ 9x =
25x = 25
x = 1
Phương trình có tập nghiệm S =
x – (4 – 6x) = -3 + 3(5 – 3x)
– 9x
1
Thực hiện phép tính để bỏ dấu ngoặc:
Thu gọn và giải phương trình nhận được:
Thực hiện qui đồng,
x + 6x = -3+ 15
2(5x – 2) + 6x
6 + 3(5 – 3x)
6 2(5x – 2) + 6x
10xx + 6x
khử mẫu, bỏ ngoặc
6 + 15 + 4
Trang 7? 1 Hãy nêu các bước chủ yếu để giải phương trình trong hai ví dụ trên.
Bước 1: Thực hiện phép tính để bỏ dấu ngoặc hoặc qui đồng mẫu để khử
mẫu.
Bước 2: Chuyển các hạng tử chứa ẩn sang một vế, còn các hằng số sang vế kia.
Bước 3: Thu gọn và giải phương trình nhận được.
Thu gọn và giải phương trình nhận được:
Chuyển các hạng tử chứa ẩn sang một vế, các hằng số sang vế kia:
x – (4 – 6x) = -3 + 3(5 – 3x)
Giải:
Giải phương trình:
1 Cách giải:
+ 15
+ 4
Tiết: 43 §3 Phương trình đưa được về dạng ax + b = 0
Ví dụ 1:
x – 4 + 6x = -3
+ 9x
16x = 16
x = 1
Phương trình có tập nghiệm S = 1
Giải phương trình:
1
10xx - 4 + 6x = 6 + 15 - 9x
+ 9x =
25x = 25
x = 1
Phương trình có tập nghiệm S =
x – (4 – 6x) = -3 + 3(5 – 3x)
– 9x
1
Thực hiện phép tính để bỏ dấu ngoặc: Thực hiện qui đồng,
x + 6x = -3+ 15
2(5x – 2) + 6x
6 + 3(5 – 3x)
6 2(5x – 2) + 6x
10xx + 6x
khử mẫu, bỏ ngoặc
6 + 15 + 4
Trang 8Giải phương trình:
Ví dụ 1:
Giải phương trình:
Ví dụ 2:
? 1 Các bước chủ yếu để giải phương trình đưa về dạng
ax + b = 0x
Bước 3: Thu gọn và giải phương trình nhận được
Bước 1: Thực hiện phép tính để bỏ dấu ngoặc hoặc qui đồng
mẫu để khử mẫu
Bước 2: Chuyển các hạng tử chứa ẩn sang một vế, còn các
hằng số sang vế kia
x - (4 - 6x) = -3 + 3(5 - 3x)
Bài tập 1:
Tìm chỗ sai và sửa lại các bài giải sau đây cho đúng?
a) 3x - 6 + x = 9 - x
3x + x -x = 9 - 6
3x = 3
x = 1
b) x(x + 2) = x(x + 3) x + 2 = x + 3
x - x = 3 - 2 0xx = 1 (vô nghiệm)
(Bài 10a-sgk Tr 12) (Bài 13-sgk Tr 13)
1
2 Áp dụng:
Trang 9Giải phương trình:
1 Cách giải:
Tiết: 43
Ví dụ 1:
Giải phương trình:
Ví dụ 2:
? 1 Các bước chủ yếu để giải phương trình đưa về dạng
ax + b = 0x
Bước 3: Thu gọn và giải phương trình nhận được
Bước 1: Thực hiện phép tính để bỏ dấu ngoặc hoặc qui đồng
mẫu để khử mẫu
Bước 2: Chuyển các hạng tử chứa ẩn sang một vế, còn các
hằng số sang vế kia
x - (4 - 6x) = -3 + 3(5 - 3x)
Bài tập 1:
§3 Phương trình đưa được về dạng ax + b = 0
1
2 Áp dụng:
Tìm chỗ sai và sửa lại các bài giải sau đây cho đúng?
a) 3x - 6 + x = 9 - x
3x + x -x = 9 - 6
3x = 3
x = 1
b) x(x + 2) = x(x + 3) x + 2 = x + 3
x - x = 3 - 2 0xx = 1 (vô nghiệm)
(Bài 10a-sgk Tr 12) (Bài 13-sgk Tr 13)
Bài tập 2:Giải các phương trình:
x
2,3x 2(0x,7 2x) 1,4 1,7x
a)
Trang 10Giải phương trình:
Ví dụ 1:
Giải phương trình:
Ví dụ 2:
? 1 Các bước chủ yếu để giải phương trình đưa về dạng
ax + b = 0x
Bước 3: Thu gọn và giải phương trình nhận được
Bước 1: Thực hiện phép tính để bỏ dấu ngoặc hoặc qui đồng
mẫu để khử mẫu
Bước 2: Chuyển các hạng tử chứa ẩn sang một vế, còn các
hằng số sang vế kia
x - (4 - 6x) = -3 + 3(5 - 3x)
Bài tập 1:
1
2 Áp dụng:
Bài tập 2:Giải các phương trình:
x
2,3x 2(0x,7 2x) 1,4 1,7x
a)
2,3x 1,4 4x 1,4 1,7x
2,3x 4x + 1,7x 1,4 1,4
0xx 0x
Phương trình nghiệm đúng
với mọi x
4( 1) 2( 1) ( 1) 40x
x x x
4(x 1) 2(x 1) (x 1) 40x
4x 4 2x 2 x 1 40x
4x 2x x 40x 4 2 1
5x 35
x 5
Phương trình có tập nghiệm S= 7
4x 2(5x+2) 7 6x
4x 10xx - 4 7 6x
4x 10xx + 6x 7 4
0xx 11
Phương trình vô nghiệm
Trang 11Giải phương trình:
1 Cách giải:
Tiết: 43
Ví dụ 1:
Giải phương trình:
Ví dụ 2:
? 1 Các bước chủ yếu để giải phương trình đưa về dạng
ax + b = 0x
Bước 3: Thu gọn và giải phương trình nhận được
Bước 1: Thực hiện phép tính để bỏ dấu ngoặc hoặc qui đồng
mẫu để khử mẫu
Bước 2: Chuyển các hạng tử chứa ẩn sang một vế, còn các
hằng số sang vế kia
x - (4 - 6x) = -3 + 3(5 - 3x)
Bài tập 1:
§3 Phương trình đưa được về dạng ax + b = 0
1
2 Áp dụng:
Bài tập 2:Giải các phương trình:
x
2,3x 2(0x,7 2x) 1,4 1,7x
a)
2,3x 1,4 4x 1,4 1,7x
2,3x 4x + 1,7x 1,4 1,4
0xx 0x
Phương trình nghiệm đúng
với mọi x
4( 1) 2( 1) ( 1) 40x
x x x
4(x 1) 2(x 1) (x 1) 40x
4x 4 2x 2 x 1 40x
4x 2x x 40x 4 2 1
5x 35
x 5
Phương trình có tập nghiệm S= 7
4x 2(5x+2) 7 6x
4x 10xx - 4 7 6x
4x 10xx + 6x 7 4
0xx 11
Phương trình vô nghiệm
Cách giải khác:
1 1 1
2 4 8
(x + 1) 5
8 = 5
x + 1 = 8 x = 7
Phương trình có tập nghiệm S = 7
Chú ý :
1) Khi giải một phương trình, người
ta thường tìm cách biến đổi để đưa phương trình đó về dạng đã biết cách giải (đơn giản nhất là dạng ax + b = 0x hay ax = – b)
Trong một vài trường hợp, ta còn
có những cách biến đổi khác đơn giản hơn (ví dụ bài tập 2 phần c)
Trang 12Giải phương trình:
Ví dụ 1:
Giải phương trình:
Ví dụ 2:
? 1 Các bước chủ yếu để giải phương trình đưa về dạng
ax + b = 0x
Bước 3: Thu gọn và giải phương trình nhận được
Bước 1: Thực hiện phép tính để bỏ dấu ngoặc hoặc qui đồng
mẫu để khử mẫu
Bước 2: Chuyển các hạng tử chứa ẩn sang một vế, còn các
hằng số sang vế kia
x - (4 - 6x) = -3 + 3(5 - 3x)
Bài tập 1:
1
2 Áp dụng:
Bài tập 2:Giải các phương trình:
x
2,3x 2(0x,7 2x) 1,4 1,7x
a)
Cách giải khác:
1 1 1
2 4 8
(x + 1) 5
8 = 5
x + 1 = 8 x = 7
Phương trình có tập nghiệm S = 7
2,3x 1,4 4x 1,4 1,7x
2,3x 4x + 1,7x 1,4 1,4
4x 2(5x+2) 7 6x
4x 10xx - 4 7 6x
4x 10xx + 6x 7 4
ta thường tìm cách biến đổi để đưa phương trình đó về dạng đã biết cách giải (đơn giản nhất là dạng ax + b = 0x hay ax = – b)
Trong một vài trường hợp, ta còn
có những cách biến đổi khác đơn giản hơn (ví dụ bài tập 2 phần c)
2) Quá trình giải có thể dẫn đến trường hợp đặc biệt là hệ số của ẩn bằng 0x Khi đó, phương trình có thể vô nghiệm hoặc nghiệm đúng với mọi x
0xx 0x
0xx 11
Phương trình nghiệm đúng
với mọi x
Phương trình vô nghiệm
Trang 13QUA BÀI NÀY CÁC EM CẦN NẮM VỮNG CÁC NỘI DUNG SAU:
Cá ch
giả i
Thực hiện phép tính để bỏ dấu ngoặc hoặc qui đồng mẫu để khử mẫu.
Chuyển các hạng tử chứa ẩn sang một vế,
còn các hằng số sang vế kia.
Thu gọn và giải phương trình nhận được
Ch
ú ý
Phương trình đưa
được
về dạng ax + b = 0x
Nên chọn cách biến đổi đơn gian nhất
Hệ số gắn với ẩn bằng 0x Phương trình vô nghiệm
Phương trình có nghiệm
đúng với mọi x
Trang 14Bài toán: Khi đọc cuốn sách đã cũ, bạn Mai phát hiện có một bài giải phương trình hay nhưng tiếc rằng trang giấy lại không còn nguyên vẹn Em hãy giúp bạn Mai viết lại hoàn chỉnh lời giải của bài toán?
Tìm
lại
lời
giải
cho
bài
toán
x 1 99 x 4 96 x 7 93 x 9 91 0
x 100 x 100 x 100 x 100
x 1 99 x 4 96 x 7 93 x 9 91 0
x 100 x 100 x 100 x 100