- Học sinh nắm vững phương pháp giải các phương trình bằng việc áp dụng quy tắc chuyển vế, quy tắc nhân và thu gọn để đưa được về dạng phương trình bậc nhất một ẩn.. Kỹ năng:.[r]
Trang 1Ngày soạn: 11/1/2018
Ngày dạy: 15/1/2019
Tuần:21 Tiết: 43 PHƯƠNG TRÌNH ĐƯA ĐƯỢC VỀ DẠNG ax + b = 0
I Mục tiêu bài dạy:
1 Kiến thức:
- Học sinh được củng cố kĩ năng biến đổi các phương trình bằng quy tắc chuyển vế về quy tắc nhân
- Học sinh nắm vững phương pháp giải các phương trình bằng việc áp dụng quy tắc chuyển vế, quy tắc nhân và thu gọn để đưa được về dạng phương trình bậc nhất một ẩn
2 Kỹ năng:
- Yêu cầu học sinh nắm vững phương pháp giải các phương trình mà việc áp dụng qui tắc chuyển vế qui tắc nhân và phép thu gọn có thể đưa chúng về dạng phương trình bậc nhất một ẩn
3.Tư duy:
- Rèn luyện khả năng quan sát, dự đoán, suy luận hợp lý và suy luận lôgic;
- Khả năng diễn đạt chính xác, rõ ràng ý tưởng của mình và hiểu được ý tưởng của người khác;
4 Thái độ:
- Có ý thức tự học, hứng thú và tự tin trong học tập;
- Có đức tính trung thực cần cù, cẩn thận, chính xác, kỉ luận, sáng tạo
5 Năng lực:
- Tính toán, tư duy, giải quyết vấn đề, tự học, giao tiếp, hợp tác, làm chủ bản thân
II Chuẩn bị:
GV : Bảng phụ
HS : Bảng nhóm, bút màu
III Phương pháp:
- Hoạt động nhóm, phát hiện và giải quyết vấn đề, vấn đáp, luyện tập
IV Tiến trình lên lớp:
1 Ổn định tổ chức
2 Kiểm tra bài cũ: (5')
HS1(TB): Phương trình bậc nhất một
ẩn là gì ? Lấy ví dụ ?
Pbiểu đúng Lấy ví dụ đúng
HS2TB:
Phát biểu 2 quy tắc biến đổi phương
trình
? Áp dụng giải bài 8b (SGK/10)
Phát biểu đúng Bài 8b (SGK/10)giải phương trình 2x + x + 12 = 0
3x = -12
x = -4 Vậy pt có 1 nghiệm : x = -4
Trang 2? Nhận xét bài làm của bạn.
G chốt lại câu trả lời đúng
G(ĐVĐ): Để giải được các phương trình bậc nhất 1 ẩn ta cần đưa về dạng ax +
b = 0 Vậy các bước giải phương trình dạng ax + b = 0 như thế nào? Ta cùng tìm hiểu bài 3 Trong bài này ta chỉ xét các phương trình mà 2 vế của chúng là hai biểu thức hữu tỉ của ẩn, không chứa ẩn ở mẫu và có thể đưa được về dạng
ax + b = 0 hay ax = - b
3 Bài mới:
Hoạt động 1 Tìm cách giải cho pt đưa được về dạng ax + b = 0 (10’)
+ Mục tiêu:
- Học sinh nắm chắc phương pháp giải các phương trình đưa được về dạng ax +
b = 0
- Biết vận dụng các quy tắc biến đổi để giải phương trình
+ phương pháp: Phát hiện và giải quyết vấn đề, luện tập, vấn đáp
+ Hình thức tổ chức: dạy học phân hóa, dạy học theo tình huống
+ Kĩ thuật dạy học: +Kĩ thuật giao nhiệm vụ
+Kĩ thuật đặt câu hỏi
Tích hợp giáo dục đạo đức: Ý thức
trách nhiệm, tính tự giác, hợp tác,
đoàn kết
H Quan sát 2 phương trình ở ví dụ
1và 2 (SGK/10)
? Đây có phải là phương trình bậc
nhất 1 ẩn không? Vì sao ?
H Đây là phương trình bậc nhất
nhưng chưa có dạng ax + b = 0
G Vậy với những phương trình
như thế này ta giải như thế nào
H Thảo luận nhóm bàn nghiên cứu
2 ví dụ rồi nêu các bước giải chủ
yếu trong 3 phút
G Cho đại diện 2 nhóm báo cáo để
nhận xét bổ sung, các nhóm còn
lại thu về kiểm tra sau
1 Cách giải :
* VD1 (SGK/10) Giải phương trình
2x – (3 – 5x) = 4(x + 3) 2x – 3 + 5x = 4x + 12 2x + 5x – 4x = 3 + 12 3x = 15
x = 5 Phương trình có tập hợp nghiệm S = {5}
* VD2 (SGK/10) Giải phương trình
Phương trình đã cho có tập hợp nghiệm
S = {1}
* Cách giải :
- Quy đồng khử mẫu (nếu có)
- Thực hiện phép tính để phá ngoặc (nếu có)
- Chuyển các hạng tử chứa ẩn sang 1 vế,
1
2(5 2) 6 6 3(5 3 )
x
Trang 3? Qua hai ví dụ trên hãy nêu bước
giải phương trình đưa được về
dạng ax + b = 0
G Chốt lại và đưa ra cách giải
các hằng số sang vế kia
- Thu gọn 2 vế và giải phương trình nhận được
Hoạt động 2: Áp dụng (25')
+ Mục tiêu:
- HS Biết vận dụng quy tắc chuyển vế, quy tắc nhân để biến đổi một số phương trình về dạng ax + b = 0 hoặc ax = - b
- Rèn luyện kĩ năng trình bày bài
+ Hình thức tổ chức: dạy học phân hóa, dạy học theo tình huống
+ Kĩ thuật dạy học: +Kĩ thuật giao nhiệm vụ
+Kĩ thuật đặt câu hỏi
Tích hợp giáo dục đạo đức: Ý
thức trách nhiệm, tính tự giác,
hợp tác, đoàn kết
G Áp dụng các bước giải trên, hãy
làm ví dụ 3
? Nhận xét phương trình và cho
biết để giải phương trình này ta
phải làm gì ?
? Cho biết MTC? Cho biết các
nhân tử phụ tương ứng ?
? Để phá được ngoặc ta phải làm
gì ?
? Tiếp theo ta phải làm gì ?
H Đứng tại chỗ làm, giáo viên ghi
bảng
H Độc lập làm ?2 ,1 học sinh lên
bảng giải
? Nhận xét bài làm của bạn
G H chốt lại cách trình bày bài và
kết quả
2 Áp dụng
VD : Giải phương trình
11 2
1 x 2 3
) 2 x )(
1 x 3
⇔2(3 x −1)( x+2)−3 (2 x2+1 )
33 6
⇔ (6x – 2)(x + 2) – 6x2 – 3 = 33
⇔ 6x2 + 10x – 6x2 = 33 +3 +4
⇔ 10x = 40
⇔ x = 4 Phương trình đã cho có tập hợp nghiệm S = {4}
?2 Giải phương trình
12 2(5 2) 3(7 3 )
x
25
11 25
11
Phương trình có tập hợp nghiệm S = {
25
11}
* VD4: (SGK/12)
* VD5: Giải phương trình
Trang 4G Cho học sinh quan sát ví dụ 4
và nêu cách giải
H Nêu cách giải đã học,
G Cho học sinh nhận xét tử các
phương trình ở vế trái rồi giới
thiệu cách giải khác
Chú ý 1
G Cho học sinh làm ví dụ 5, 6 rồi
rút ra chú ý 2
G Cho học sinh phân biệt 2
trường hợp vô nghiệm và vô số
nghiệm để tránh nhầm lẫn
x + 1 = x - 1 ⇔ x – x = -1 – 1 ⇔ 0x = -2
Vậy phương trình vô nghiệm
* VD 6: Giải phương trình
x + 1 = x + 1 ⇔ x – x = 1 – 1 ⇔ 0x = 0 Vậy phương trình vô số nghiệm
* Chú ý (SGK/12)
H Thảo luận nhóm theo bàn giải
bài tập 10 (SGK/12)
? Đại diện 2 nhóm lên giải bài
? Đọc đề bài 13
?: Bạn Hòa làm đúng hay sai?
? 1 học sinh lên bảng sửa
G: lưu ý họ sinh không được chia
2 vế cho 1 biểu thức chứa ẩn
Bài 10 (SGK/12)
Chuyển vế chưa đổi dấu Sửa lại :
a, 3x – 6 + x = 9 – x
⇔ 3x + x + x = 9 + 6
⇔ 5x = 15
⇔ x = 3
b, 2t – 3 + 5t = 4t + 12 ⇔ 2t + 5t – 4t = 12 + 3 ⇔ 3t = 15
⇔ t = 5 Vậy phương trình có tập nghiệm S={5}
Bài 13 ( SGK/13): Bạn Hòa làm sai Sửa
x( x + 2) = x(x + 3)
⇔ x 2 + 2x = x2 + 3x
⇔ x 2 + 2x - x2 - 3x = 0
⇔ -x = 0 ⇔ x = 0 Vậy phương trình có tập nghiệm S={0}
4 Củng cố:(2')
- Mục tiêu: Củng cố kiến thức về phương trình đưa về dạng ax+b=0
- Hình thức tổ chức: dạy học phân hóa, dạy học theo tình huống
- Phương pháp: vấn đáp, khái quát
-Kĩ thuật dạy học:
+Kĩ thuật đặt câu hỏi
+ Kĩ thuật trình bày
- Phương tiện, tư liệu: SGK, bảng phụ, phấn màu
Trang 5? Giải phương trình 2 vế của chúng là hai biểu thức hữu tỉ của ẩn, không chứa ẩn ở mẫu và có thể đưa được về dạng ax + b = 0 hay ax = - b, ta làm như thế nào?
? Số nghiệm của 1 phương trình có thể xảy ra những trường hợp nào? (1 nghiệm; nhiều nghiệm; vô nghiệm; vô số nghiệm)
? Phương trình vô nghiệm sau khi biến đổi thường đưa về dạng nào (0x = a ;
a 0)
? Phương trình vô số nghiệm sau khi biến đổi thườngcó dạng nào (0x = 0)
5.Hướng dẫn về nhà:(3')
- Mục tiêu: Hướng dẫn học bài ở nhà và chuẩn bị bài học tiết sau
- Phương pháp: Thuyết trình
-Kĩ thuật dạy học: +Kĩ thuật giao nhiệm vụ
* Về nhà
- Nắm vững các bước giải pt và biết cách áp dụng một cách hợp lý
- Làm các phần còn lại của các bài tập 11, 12 (SGK/ 12, 13).- 20; 21; 25(SBT)
- Xem lại các ví dụ và bài tập đã chữa
* Hướng dẫn bài: Gợi ý bài tập 25c: Giải phương trình:
Có nên qui đồng khử mẫu không? Tại sao? So sánh quan hệ tử và mẫu? 2 và 2001; 1 và 2002; 0 và 2003 Tách - 1 = 1- 2 Ta có => Đặt nhân tử chung: 2003 - x * Chuẩn bị : Ôn lại qui tắc chuyển vế và qui tắc nhân - Xem và nghiên cứu trước các bài tập phần luyện tập Tiết sau luyện tập 6 Rút kinh nghiệm:
V/ TÀI LIỆU THAM KHẢO
-Sách giáo khoa Toán 8 tập II
- Sách giáo viên toán 8 tập II
-Sách bài tập toán 8 tập II
- Tài liệu chuẩn KTKN môn Toán 8
2003 2002
1 1 2001
1 2003
1 2002
1 1
2001
2