Bước 2: Chuyển các hạng tử chứa ẩn sang một vế, các hằng số sang một vế.. Bước 3: Thu gọn và giải phương trình tìm được... Áp dụng: Câu a: Câu b: Chú ý Chú ý 1 Chú ý 2 Củng cố Các bước
Trang 11.Cách giải:
Ví dụ 1:
Ví dụ 2:
2 Áp dụng:
Câu a:
Câu b:
Chú ý
Chú ý 1
Chú ý 2
Củng cố
GV : Nguyễn Thị Diệu Lý
Trang 21.Cách giải:
Ví dụ 1:
Ví dụ 2:
2 Áp dụng:
Câu a:
Câu b:
Chú ý
Chú ý 1
Chú ý 2
Củng cố
Câu 1: Nêu định nghĩa phương trình bậc nhất
một ẩn ?
Phương trình bậc nhất một ẩn là phương
trình có dạng ax + b = 0 (a 0)
Câu 2: Giải phương trình: 7 – 3x = 9 – x
Giải:
7 – 3x = 9 – x
-3x + x = 9 – 7
-2x = 2
x = -1 Vậy tập nghiệm là S = {-1}
Câu 2: Giải phương trình: 7 – 3x = 9 – x
Trang 31.Cách giải:
Ví dụ 1:
Ví dụ 2:
2 Áp dụng:
Câu a:
Câu b:
Chú ý
Chú ý 1
Chú ý 2
Củng cố
Trang 41.Cách giải:
Ví dụ 1:
Ví dụ 2:
2 Áp dụng:
Câu a:
Câu b:
Chú ý
Chú ý 1
Chú ý 2
Củng cố
Trang 51.Cách giải:
Ví dụ 1:
Ví dụ 2:
2 Áp dụng:
Câu a:
Câu b:
Chú ý
Chú ý 1
Chú ý 2
Củng cố
2x–(3–5x) = 4(x+3)
Phương pháp giải:
- Thực hiện phép tính để bỏ
dấu ngoặc:
2x – 3 + 5x = 4x + 12
- Chuyển các hạng tử chứa ẩn sang một vế, các hằng số sang vế kia:
2x + 5x -4x = 12 + 3
- Thu gọn và giải phương trình nhận được:
3 x 15 x 5
Trang 61.Cách giải:
Ví dụ 1:
Ví dụ 2:
2 Áp dụng:
Câu a:
Câu b:
Chú ý
Chú ý 1
Chú ý 2
Củng cố
Ví dụ 2: Giải phương trình:
Ví dụ 1: Giải phương trình:
x
Phương pháp giải:
- Qui đồng mẫu hai vế:
2 5 2 6 6 3 5 3
x x x
25 x 25 x 1
- Chuyển các hạng tử chứa ẩn sang một vế, các hằng số sang một vế:
10x + 6x+ 9x = 6 + 15 + 4
- Nhân hai vế với 6 để khử mẫu:
10x – 4 + 6x = 6 + 15 – 9x
- Thu gọn và giải phương trình nhận được:
Phương pháp giải:
- Thực hiện phép tính để bỏ
dấu ngoặc:
2x – 3 + 5x = 4x + 12
- Chuyển các hạng tử chứa ẩn sang một vế, các hằng số sang vế kia:
2x + 5x -4x = 12 + 3
- Thu gọn và giải phương trình nhận được:
3 x 15 x 5
Trang 71.Cách giải:
Ví dụ 1:
Ví dụ 2:
2 Áp dụng:
Câu a:
Câu b:
Chú ý
Chú ý 1
Chú ý 2
Củng cố
1
x
Các bước chủ yếu để giải phương trình:
Bước 1: Thực hiện phép tính để bỏ dấu
ngoặc hoặc qui đồng mẫu để khử mẫu.
Bước 2: Chuyển các hạng tử chứa ẩn
sang một vế, các hằng số sang một vế.
Bước 3: Thu gọn và giải phương trình tìm
được
Trang 81.Cách giải:
Ví dụ 1:
Ví dụ 2:
2 Áp dụng:
Câu a:
Câu b:
Chú ý
Chú ý 1
Chú ý 2
Củng cố
Các bước chủ yếu để giải phương trình:
Bước 1: Thực hiện phép tính để bỏ dấu ngoặc
hoặc qui đồng mẫu để khử mẫu.
Bước 2: Chuyển các hạng tử chứa ẩn sang một vế,
hằng số sang một vế.
Bước 3: Thu gọn và giải phương trình tìm được
2 Áp dụng:
Ví dụ 3: Giải các phương trình sau:
2 1 1 2 1 5
.
.
6 4
b x
Trang 91.Cách giải:
Ví dụ 1:
Ví dụ 2:
2 Áp dụng:
Câu a:
Câu b:
Chú ý
Chú ý 1
Chú ý 2
Củng cố
2 Áp dụng:
Ví dụ 3: Giải các phương trình sau:
2
2
2 1 1 2 1 15
2 1 1 2 1 15
2 1 2 2 15
3 15 18
x x
2 1 1 2 1 5
.
.
6 4
b x
Vậy tập nghiệm S={18}
Trang 101.Cách giải:
Ví dụ 1:
Ví dụ 2:
2 Áp dụng:
Câu a:
Câu b:
Chú ý
Chú ý 1
Chú ý 2
Củng cố
2 Áp dụng:
Ví dụ 3: Giải các phương trình sau:
12 2 5 2 3 7 3
12 10 4 21 9
2 9 21 4
11 25
25
11
x x x
x x x
x x
x x
5 2 7 3
6 4
b x
Vậy tập nghiệm: S={ 25 }
11
2
2
2 1 1 2 1 15
2 1 1 2 1 15
2 1 2 2 15
3 15 18
x x
2 1 1 2 1 5
.
Vậy tập nghiệm S={18}
Trang 111.Cách giải:
Ví dụ 1:
Ví dụ 2:
2 Áp dụng:
Câu a:
Câu b:
Chú ý
Chú ý 1
Chú ý 2
Củng cố
2 Áp dụng:
Ví dụ 4: Giải phương trình sau:
(4 1) (
4 16
)(4 1)
4 16 8
(4 1)
16 8
4 1 2
3
4
3
4 1)
8 (
x
x x x x
x
3(4 1) 9
(
4 16
3
4 1)
8
x
x
Vậy tập nghiệm: S={ } 3
4
1 Việc bỏ dấu ngoặc hay quy đồng mẫu chỉ là những cách thường dùng
Trong vài trường hợp, ta còn có những cách biến đổi khác đơn giản hơn.
Trang 121.Cách giải:
Ví dụ 1:
Ví dụ 2:
2 Áp dụng:
Câu a:
Câu b:
Chú ý
Chú ý 1
Chú ý 2
Củng cố
2 Áp dụng:
2 Áp dụng:
1 Việc bỏ dấu ngoặc hay quy đồng mẫu chỉ là những cách thường dùng
Trong vài trường hợp, ta còn có những cách biến đổi khác đơn giản hơn.
Ví dụ 5: Giải phương trình sau:
x x
1 1
0 2
x
Ví dụ 6: Giải phương trình sau:
x x
1 1
x x
x
Phương trình vô nghiệm hay S= )
Phương trình vô sốâ nghiệm hay S=R
2 Hệ số của ẩn bằng 0 thì phương trình có thể vô nghiệm hoặc vô số nghiệm.
Chú ý:
Trang 131.Cách giải:
Ví dụ 1:
Ví dụ 2:
2 Áp dụng:
Câu a:
Câu b:
Chú ý
Chú ý 1
Chú ý 2
Củng cố
2 Áp dụng:
Chú ý:
Bài tập: Giải các phương trình sau:
8 12 5 6
7 1
1 7
x x
5 6 4 3 2
5 7 1 60 6 16
35 5 60 96 6
35 60 6 96 5
101 101
1
x x
Vậy tập nghiệm: S={ } 1
7 Vậy tập nghiệm: S={1}
Trang 141.Cách giải:
Ví dụ 1:
Ví dụ 2:
2 Áp dụng:
Câu a:
Câu b:
Chú ý
Chú ý 1
Chú ý 2
Củng cố
1 Cách giải:
Các bước chủ yếu để giải phương trình:
Bước 1: Thực hiện phép tính để bỏ dấu ngoặc
hoặc qui đồng mẫu để khử mẫu.
Bước 2: Chuyển các hạng tử chứa ẩn sang một
vế, hằng số sang một vế.
Bước 3: Thu gọn và giải phương trình tìm được
2 Áp dụng:
Chú ý: SGK/Trang 12
Trang 151.Cách giải:
Ví dụ 1:
Ví dụ 2:
2 Áp dụng:
Câu a:
Câu b:
Chú ý
Chú ý 1
Chú ý 2
Củng cố
1 Xem lại cách giải phương trình bậc nhất 1 ẩn và những phương trình có thể đưa được về
dạng ax + b = 0.
2 Bài tập: Bài 11, 12 còn lại, bài 13/SGK, bài 21/SBT
3 Chuẩn bị tiết sau luyện tập
x A
Biểu thức A có nghĩa khi và chỉ khi:
2( x 1) (2 x 1) 0
Trang 161.Cách giải:
Ví dụ 1:
Ví dụ 2:
2 Áp dụng:
Câu a:
Câu b:
Chú ý
Chú ý 1
Chú ý 2
Củng cố
TRƯỜNG THCS TÂY SƠN QUẬN HẢI CHÂU ĐN
Bài học đến đây kết thúc
Bài học đến đây kết thúc
Xin cám ơn các thầy cơ đã về dự giờ
thăm lớp
Xin cám ơn các thầy cơ đã về dự giờ
thăm lớp
Cám ơn các em đã nç lực nhiều trong
tiết học hơm nay
Cám ơn các em đã nç lực nhiều trong
tiết học hơm nay
CHÀO TẠM BIỆT
CHÀO TẠM BIỆT