1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Bài giảng Phương trình đưa về dạng ax+b =0

16 595 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phương trình đưa về dạng ax + b = 0
Người hướng dẫn GV. Nguyễn Thị Diệu Lý
Thể loại Bài giảng
Định dạng
Số trang 16
Dung lượng 854 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bước 2: Chuyển các hạng tử chứa ẩn sang một vế, các hằng số sang một vế.. Bước 3: Thu gọn và giải phương trình tìm được... Áp dụng: Câu a: Câu b: Chú ý Chú ý 1 Chú ý 2 Củng cố Các bước

Trang 1

1.Cách giải:

Ví dụ 1:

Ví dụ 2:

2 Áp dụng:

Câu a:

Câu b:

Chú ý

Chú ý 1

Chú ý 2

Củng cố

GV : Nguyễn Thị Diệu Lý

Trang 2

1.Cách giải:

Ví dụ 1:

Ví dụ 2:

2 Áp dụng:

Câu a:

Câu b:

Chú ý

Chú ý 1

Chú ý 2

Củng cố

Câu 1: Nêu định nghĩa phương trình bậc nhất

một ẩn ?

Phương trình bậc nhất một ẩn là phương

trình có dạng ax + b = 0 (a  0)

Câu 2: Giải phương trình: 7 – 3x = 9 – x

Giải:

7 – 3x = 9 – x

 -3x + x = 9 – 7

 -2x = 2

 x = -1 Vậy tập nghiệm là S = {-1}

Câu 2: Giải phương trình: 7 – 3x = 9 – x

Trang 3

1.Cách giải:

Ví dụ 1:

Ví dụ 2:

2 Áp dụng:

Câu a:

Câu b:

Chú ý

Chú ý 1

Chú ý 2

Củng cố

Trang 4

1.Cách giải:

Ví dụ 1:

Ví dụ 2:

2 Áp dụng:

Câu a:

Câu b:

Chú ý

Chú ý 1

Chú ý 2

Củng cố

Trang 5

1.Cách giải:

Ví dụ 1:

Ví dụ 2:

2 Áp dụng:

Câu a:

Câu b:

Chú ý

Chú ý 1

Chú ý 2

Củng cố

2x–(3–5x) = 4(x+3)

Phương pháp giải:

- Thực hiện phép tính để bỏ

dấu ngoặc:

2x – 3 + 5x = 4x + 12

- Chuyển các hạng tử chứa ẩn sang một vế, các hằng số sang vế kia:

2x + 5x -4x = 12 + 3

- Thu gọn và giải phương trình nhận được:

3 x  15  x  5

Trang 6

1.Cách giải:

Ví dụ 1:

Ví dụ 2:

2 Áp dụng:

Câu a:

Câu b:

Chú ý

Chú ý 1

Chú ý 2

Củng cố

Ví dụ 2: Giải phương trình:

Ví dụ 1: Giải phương trình:

x

  

Phương pháp giải:

- Qui đồng mẫu hai vế:

2 5 2 6 6 3 5 3

x   x   x

25 x  25  x  1

- Chuyển các hạng tử chứa ẩn sang một vế, các hằng số sang một vế:

10x + 6x+ 9x = 6 + 15 + 4

- Nhân hai vế với 6 để khử mẫu:

10x – 4 + 6x = 6 + 15 – 9x

- Thu gọn và giải phương trình nhận được:

Phương pháp giải:

- Thực hiện phép tính để bỏ

dấu ngoặc:

2x – 3 + 5x = 4x + 12

- Chuyển các hạng tử chứa ẩn sang một vế, các hằng số sang vế kia:

2x + 5x -4x = 12 + 3

- Thu gọn và giải phương trình nhận được:

3 x  15  x  5

Trang 7

1.Cách giải:

Ví dụ 1:

Ví dụ 2:

2 Áp dụng:

Câu a:

Câu b:

Chú ý

Chú ý 1

Chú ý 2

Củng cố

1

x

  

Các bước chủ yếu để giải phương trình:

Bước 1: Thực hiện phép tính để bỏ dấu

ngoặc hoặc qui đồng mẫu để khử mẫu.

Bước 2: Chuyển các hạng tử chứa ẩn

sang một vế, các hằng số sang một vế.

Bước 3: Thu gọn và giải phương trình tìm

được

Trang 8

1.Cách giải:

Ví dụ 1:

Ví dụ 2:

2 Áp dụng:

Câu a:

Câu b:

Chú ý

Chú ý 1

Chú ý 2

Củng cố

Các bước chủ yếu để giải phương trình:

Bước 1: Thực hiện phép tính để bỏ dấu ngoặc

hoặc qui đồng mẫu để khử mẫu.

Bước 2: Chuyển các hạng tử chứa ẩn sang một vế,

hằng số sang một vế.

Bước 3: Thu gọn và giải phương trình tìm được

2 Áp dụng:

Ví dụ 3: Giải các phương trình sau:

 2 1   1  2 1 5

.

.

6 4

b x    

Trang 9

1.Cách giải:

Ví dụ 1:

Ví dụ 2:

2 Áp dụng:

Câu a:

Câu b:

Chú ý

Chú ý 1

Chú ý 2

Củng cố

2 Áp dụng:

Ví dụ 3: Giải các phương trình sau:

     

     

2

2

2 1 1 2 1 15

2 1 1 2 1 15

2 1 2 2 15

3 15 18

x x

   

     

     

 2 1   1  2 1 5

.

.

6 4

b x    

Vậy tập nghiệm S={18}

Trang 10

1.Cách giải:

Ví dụ 1:

Ví dụ 2:

2 Áp dụng:

Câu a:

Câu b:

Chú ý

Chú ý 1

Chú ý 2

Củng cố

2 Áp dụng:

Ví dụ 3: Giải các phương trình sau:

12 2 5 2 3 7 3

12 10 4 21 9

2 9 21 4

11 25

25

11

x x x

x x x

x x

x x

5 2 7 3

6 4

b x    

Vậy tập nghiệm: S={ 25 }

11

     

     

2

2

2 1 1 2 1 15

2 1 1 2 1 15

2 1 2 2 15

3 15 18

x x

   

     

     

 2 1   1  2 1 5

.

Vậy tập nghiệm S={18}

Trang 11

1.Cách giải:

Ví dụ 1:

Ví dụ 2:

2 Áp dụng:

Câu a:

Câu b:

Chú ý

Chú ý 1

Chú ý 2

Củng cố

2 Áp dụng:

Ví dụ 4: Giải phương trình sau:

(4 1) (

4 16

)(4 1)

4 16 8

(4 1)

16 8

4 1 2

3

4

3

4 1)

8 (

x

x x x x

x

  

  

 

3(4 1) 9

(

4 16

3

4 1)

8

x

x

Vậy tập nghiệm: S={ } 3

4

1 Việc bỏ dấu ngoặc hay quy đồng mẫu chỉ là những cách thường dùng

Trong vài trường hợp, ta còn có những cách biến đổi khác đơn giản hơn.

Trang 12

1.Cách giải:

Ví dụ 1:

Ví dụ 2:

2 Áp dụng:

Câu a:

Câu b:

Chú ý

Chú ý 1

Chú ý 2

Củng cố

2 Áp dụng:

2 Áp dụng:

1 Việc bỏ dấu ngoặc hay quy đồng mẫu chỉ là những cách thường dùng

Trong vài trường hợp, ta còn có những cách biến đổi khác đơn giản hơn.

Ví dụ 5: Giải phương trình sau:

x    x

1 1

0 2

x

   

 

Ví dụ 6: Giải phương trình sau:

x    x

1 1

x x

x

   

 

Phương trình vô nghiệm hay S=  )

Phương trình vô sốâ nghiệm hay S=R

2 Hệ số của ẩn bằng 0 thì phương trình có thể vô nghiệm hoặc vô số nghiệm.

Chú ý:

Trang 13

1.Cách giải:

Ví dụ 1:

Ví dụ 2:

2 Áp dụng:

Câu a:

Câu b:

Chú ý

Chú ý 1

Chú ý 2

Củng cố

2 Áp dụng:

Chú ý:

Bài tập: Giải các phương trình sau:

8 12 5 6

7 1

1 7

x x

    

     

5 6 4 3 2

5 7 1 60 6 16

35 5 60 96 6

35 60 6 96 5

101 101

1

x x

Vậy tập nghiệm: S={ } 1

7 Vậy tập nghiệm: S={1}

Trang 14

1.Cách giải:

Ví dụ 1:

Ví dụ 2:

2 Áp dụng:

Câu a:

Câu b:

Chú ý

Chú ý 1

Chú ý 2

Củng cố

1 Cách giải:

Các bước chủ yếu để giải phương trình:

Bước 1: Thực hiện phép tính để bỏ dấu ngoặc

hoặc qui đồng mẫu để khử mẫu.

Bước 2: Chuyển các hạng tử chứa ẩn sang một

vế, hằng số sang một vế.

Bước 3: Thu gọn và giải phương trình tìm được

2 Áp dụng:

Chú ý: SGK/Trang 12

Trang 15

1.Cách giải:

Ví dụ 1:

Ví dụ 2:

2 Áp dụng:

Câu a:

Câu b:

Chú ý

Chú ý 1

Chú ý 2

Củng cố

1 Xem lại cách giải phương trình bậc nhất 1 ẩn và những phương trình có thể đưa được về

dạng ax + b = 0.

2 Bài tập: Bài 11, 12 còn lại, bài 13/SGK, bài 21/SBT

3 Chuẩn bị tiết sau luyện tập

x A

Biểu thức A có nghĩa khi và chỉ khi:

2( x  1) (2  x  1) 0 

Trang 16

1.Cách giải:

Ví dụ 1:

Ví dụ 2:

2 Áp dụng:

Câu a:

Câu b:

Chú ý

Chú ý 1

Chú ý 2

Củng cố

TRƯỜNG THCS TÂY SƠN QUẬN HẢI CHÂU ĐN

Bài học đến đây kết thúc

Bài học đến đây kết thúc

Xin cám ơn các thầy cơ đã về dự giờ

thăm lớp

Xin cám ơn các thầy cơ đã về dự giờ

thăm lớp

Cám ơn các em đã nç lực nhiều trong

tiết học hơm nay

Cám ơn các em đã nç lực nhiều trong

tiết học hơm nay

CHÀO TẠM BIỆT

CHÀO TẠM BIỆT

Ngày đăng: 28/11/2013, 23:11

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w