1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

toan bo giao an van 6

522 329 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 522
Dung lượng 5,47 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

b Chuẩn bị của học sinh : đọc văn bản, các chú thích, trả lời các câu hỏi trong SGK.. b Chuẩn bị của học sinh : đọc văn bản, các chú thích, trả lời các câu hỏi trong SGK.. b Chuẩn bị

Trang 1

“Bánh chưng, bánh giầy” trong hai chuyện và kể lại được hai truyện này.G232

- Nắm được định nghĩa về từ và ôn lại các kiểu cấu tạo từ tiếng Việt đã học ở bậc tiểu học.

- Nắm được mục đích giao tiếp và các dạng thức của văn bản

Bài 1 Tiết 1 VB: CON RỒNG CHÁU TIÊN

(Truyền thuyết)

1 - Mục tiêu:

a) Kiến thức : Giúp học sinh hiểu được định nghĩa về truyền thuyết Hiểu

được nội dung, ý nghĩa của truyện và kể lại được câu chuyện.

b) Kĩ năng: Rèn luyện kĩ năng đọc, kể, phân tích các chi tiết kì ảo

trong truyện.

c) Thái độ: Giáo dục các em tình cảm yêu quí, tự hào về dòng giống

của dân tộc.

2 - Chuẩn bị của giáo viên và học sinh :

a) Chuẩn bị của giáo viên : đọc, nghiên cứu tài liệu, SGK, SGV, soạn bài

chu đáo.

b) Chuẩn bị của học sinh : đọc văn bản, các chú thích, trả lời các câu hỏi

trong SGK.

3 - Tiến trình bài dạy:

a) Kiểm tra bài cũ: (2 phút)

- GV kiểm tra vở chuẩn bị bài ở nhà của học sinh

- GV nhận xét.

*Bài mới (Giới thiệu bài mới 1 phút):

Truyện “Con Rồng cháu Tiên” là một truyện truyền thuyết tiêu biểu mở đầu cho chuỗi truyền thuyết về thời đại các vua Hùng Truyện này có nội

1

Trang 2

dung, ý nghĩa như thế nào? Vì sao nhân dân ta qua bao đời vẫn rất tự hào, yêu thích câu chuyện này? Tiết học hôm nay sẽ đi giải đáp các câu hỏi đó.

b) Nội dung bài mới:

I - Đọc và tìm hiểu chung (12’)

nêu yêu cầu đọc:

Đọc to, rõ ràng, mạch lạc, nhấn mạnh

các chi tiết kì ảo, chú ý lời đối thoại

giữa Lạc Long Quân và Âu Cơ.

Đọc mẫu một đoạn (từ đầu đến Long

- Truyền thuyết thể hiện thái độ và cách đánh giá của nhân dân đối với các sự kiện và nhân vật lịch sử được kể.

GV nhấn mạnh:

- Tuy vậy, truyền thuyết không

phải là lịch sử bởi đây là

truyện, là tác phẩm nghệ

thuật dân gian Nó thường có

yếu tố lí tưởng hoá và yếu tố

tưởng tượng kì ảo.

- Tuy vậy, người kể và người

nghe tin rằng truyền thuyết

Trang 3

II Hiểu chi tiết văn bản

Cho học sinh quan sát phần 1 và đặt tiêu đề

Tìm chi tiết nói về nguồn gốc và hình dạng của Lạc

Long Quân và Âu Cơ?

Qua phân tích em có nhận xét gì về nguồn gốc và

hình dạng của LLQ và Âu Cơ?

LLQ đã làm được những gì để giúp dân?

Trừ diệt Ngư Tinh, Hồ Tinh, Mộc Tinh.

Dạy dân cách trồng trọt, chăn nuôi và cách ăn

ở.

=> Tóm lại: LLQ có công dạy dân cách trồng trọt,

chăn nuôi, ăn ở.

?Việc kết duyên của LLQ và Âu Cơ và việc sinh nở

của Âu Cơ có gì lạ?

Âu Cơ có mang và sinh ra cái bọc một trăm

trứng nở ra một trăm người con trai.

Đàn con không cần bú mớm mà tự lớn lên như

thổi.

Âu Cơ sinh ra cái bọc một trăm trứng nở ra một

trăm người con trai có ý nghĩa gì?

cả mọi người Việt Nam chúng ta đều sinh

ra cùng một bọc trứng của mẹ Âu Cơ.

=> Đây là chi tiết kì lạ, mang tính chất hoang đường

nhưng lại rất thú vị và giàu ý nghĩa và kì ảo.

Em hiểu thế nào là chi tiết kì ảo?

1 Nguồn gốc, hình dạng của Lạc Long Quân và Âu Cơ (8

phút)

- Kỳ lạ, cao quý, đẹp đẽ.

2 Sự nghiệp mở nước

(17 phút).

- Dạy dân cách trồng trọt, chăn nuôi, ăn ở.

- LLQ ở dưới nước thỉnh thoảng mới lên sống trên cạn.

- LLQ gặp Âu

Cơ, yêu nhau, lấy nhau và sống trên cạn.

3

Trang 4

Là chi tiết không có thật được tác giả dân gian

tưởng tượng, sáng tạo nhằm mục đích nhất

định.

=> Như vậy trong tưởng tượng mộc mạc của người

Việt cổ, nguồn gốc dân tộc chúng ta thật cao đẹp là

con cháu thần tiên, là kết quả tình yêu, một mối

lương duyên Tiên - Rồng.

LLQ và Âu Cơ chia con như thế nào? và để làm gì?

LLQ: 50 người con xuống biển Chia nhau

Âu Cơ: 50 người con lên núi cai quản

các phương (GV cho HS quan sát tranh trong SGK)

Câu nói “kẻ miền núi, người miền biển, khi có việc

gì thì phải giúp đỡ nhau, đừng quên lời hẹn” có ý

nghĩa gì?

Phản ánh ý nguyện đoàn kết, giúp đỡ nhau,

giúp đỡ lâu bền của dân tộc Việt Nam.

Cho HS quan sát đoạn “Người con trưởng … không

hề thay đổi”.

Đoạn vừa đọc giúp em hiểu thêm điều gì xã hội,

phong tục tập quán cảu người Việt Nam cổ xưa?

Nhấn mạnh: phong tục này có thay đổi hay không,

tiết sau tìm hiểu.

Hãy nói rõ vai trò của các chi tiết kì ảo trong

truyện?

- Tô đậm tính chất kì lạ, lớn lao, đẹp đẽ của

nhân vật, sự kiện.

- Thần kì hoá, thiêng liêng hoá nguồn gốc

giống nòi dân tộc để chúng ta them tự hào,

tin yêu, tôn kính tổ tiên, dân tộc mình.

- Làm tăng sức hấp dẫn của tác phẩm.

? Qua việc phân tích và tìm hiểu văn bản, em hãy

cho biết ý nghĩa của truyện “Con Rồng cháu Tiên”?

- Giải thích, suy tôn nguồn gốc cao quý,

thiêng liêng của cộng đồng người Việt, tự

hào về nguồn gốc cao quý thiêng liêng của

mình.

- Đề cao nguồn gốc chung, biểu hiện ý

nguyện đoàn kết, thống nhất của nhân dân

ta ở mọi miền đất nước.

- Mở mang các vùng miền trên đất nước ta.

- Sinh ra các vua Hùng.

- Lập nên nhà nước Văn Lang.

-Biết được tên nước đầu tiên của chúng ta là Văn Lang (nghĩa là đất nước tươi đẹp, sang ngời, có văn hoá, đất nước của những người đàn ông, các chàng trai khoẻ mạnh).

- Thủ đô đầu tiên của Văn Lang đặt ở Phong Châu – Phú Thọ.

- Người con trai trưởng lên ngôi gọi là Hùng Vương.

- Phong tục cha truyền, con nối (tục truyền ngôi cho con trưởng).

Trang 5

miền ngược, dù ở đồng bằng hay miền núi, hay ven

biển, người ở trong nước hay ngoài nước đều cung

chung cội nguồn đều là con của mẹ Âu Cơ Vì vậy

phải luôn thương yêu, đoàn kết nhau.

=> Các ý nghĩa này góp phần quan trọng vào việc

xây dựng, bồi đắp những sức mạnh tinh thần của

dân tộc.

III - Tổng kết.(3’)

Em nhắc lại thế nào là truyền thuyết?

Nét nghệ thuật bao trùm của truyện là gì?

Em cảm nhận được gì về nội dung của

truyện?

Bài học hôm nay cần ghi nhớ những gì?

Gọi HS đọc phần ghi nhớ SGK

1 Nghệ thuật: Có nhiều chi

tiết tưởng tượng kì ảo.

2 Nội dung: Giải thích, suy

tôn nguồn gốc giống nòi và thể hiện ý nguyện đoàn kết, thống nhất của cộng đồng người Việt.

* Ghi nhớ: SGK

IV - Luyện tập (3 phút)

Em biết truyện nào của dân tộc khác ở Việt Nam

cũng giải thích nguồn gốc tương tự như truyện

này?

- Dân tộc Mường có truyện: “Quả trứng to nở

ra con người”.

- Dân tộc Khơ Me có truyện: “Quả bầu mẹ”.

Liên hệ: Đền thờ các vua Hùng được đặt ở núi

Nghĩa Lĩnh, huyện Phong Châu, tỉnh Phú Thọ Đền

Trang 6

Ngày soạn:13.8.2011 Ngày dạy

Bài 1 Tiết 2 VB: BÁNH CHƯNG BÁNH GIẦY (Đọc thêm)

(Truyền thuyết)

1 - Mục tiêu:

a) Kiến thức: Giúp học sinh hiểu được định nghĩa về truyền thuyết

Hiểu được nội dung, ý nghĩa của truyện và kể lại được câu chuyện.

b) Kĩ năng: Rèn luyện kĩ năng đọc, kể, phân tích các chi tiết kì ảo

trong truyện.

c) Thái độ: Giáo dục các em yêu thích phong tục tập quán của

nước ta, có ý thức gìn giữ tập quán đó.

2 - Chuẩn bị của giáo viên và học sinh :

a) Chuẩn bị của giáo viên : đọc, nghiên cứu tài liệu, SGK, SGV, soạn bài

chu đáo.

b) Chuẩn bị của học sinh : đọc văn bản, các chú thích, trả lời các câu hỏi

trong SGK.

3 - Tiến trình bài dạy:

a) Kiểm tra bài cũ: (2 phút)

Câu hỏi: Cho biết giá trị nội dung, nghệ thuật của truyện “Con Rồng

cháu Tiên”

Đáp án: - Nghệ thuật: Có nhiều chi tiết tưởng tượng kì ảo.

- Nội dung: Giải thích, suy tôn, đề cao nguồn gốc giống nòi

và thể hiện ý nguyện đoàn kết, thống nhất của cộng đồng người Việt Nam.

* Bài mới (Giới thiệu bài mới 1 phút):

Hàng năm, cứ mỗi khi xuân về, tết đến nhân dân ta khắp mọi vùng miền lại nô nức, hồ hởi mua lá dong, xay đỗ, giã gạo làm bánh Quang cảnh ấy như làm sống truyền thuyết “Bánh chưng bánh giầy” Nội dung của truyền thuyết này như thế nào, tiết này cô trò ta cùng đi tìm hiểu.

b) Dạy nội dung bài mới:

I - Đọc và tìm hiểu chung (8 phút)

Nêu yêu cầu đọc: Giọng chậm rãi, tình

cảm, chú ý lời nói của thần trong giấc

mộng của Lang Liêu giọng âm vang, lắng

đọng Giọng vua Hùng đĩnh đạc, chắc

1 Đọc và kể.

Trang 7

- Đoạn 2: tiếp -> hình tròn.

- Đoạn 3: còn lại.

3 Hiểu chú thích.

II - Hiểu chi tiết văn bản.

?Vua Hùng chọn người nối ngôi trong

Nhấn mạnh: Tiết trước các em được

học tục cha truyền con nối (truyền ngôi

cho con trưởng) nhưng đến tiết này vua

Hùng lại có sự thay đổi về truyền ngôi.

? Vua Hùng chọn người nối ngôi bằng

hình thức nào?

? Vì sao trong các con vua, chỉ có Lang

Liêu được thần giúp đỡ?

1 Vua Hùng chọn người nối ngôi (8phút).

- Giặc ngoài đã yên.

ai làm đúng ý vua, vua sẽ truyền ngôi).

Trong truyện cổ dân gian giải đố là một trong những loại thử thách khó khăn đối với các nhân vật.

- Trong các Lang, chàng là người thiệt thòi nhất (mẹ mất sớm).

- Tuy là Lang nhưng từ 7

Trang 8

? Trong khi Lang Liêu lấy gạo làm bánh

thì các lang khác đã mang đến cúng Tiên

Vương những gì?

? Vì sao thứ bánh của Lang Liêu được

vua cha chọn để tế trời đất, Tiên Vương

và Lang Liêu được nối ngôi vua?

( HS thảo luận theo bàn trong vòng

1 phút)

=> Hai thứ bánh này do vậy hợp ý vua,

chứng tỏ được tài, đức của con người có

thể nối chí vua Đem cái quý nhất trong

trời đất, của đồng ruộng, do chính tay

mình làm ra để mà cúng tế Tiên Vương,

dâng lên cha thì đúng là người con có tài

năng, thông minh, hiếu thảo, trân trọng

những người sinh thành ra mình Vì vậy,

Lang Liêu đã được chọn nối ngôi vua

(mặc dù là người con thứ 18 của vua

Hùng).

Cho HS đọc đoạn cuối truyện.

?Tại sao vua Hùng chấm cho Lang Liêu

giải nhất?

? Chi tiết vua “nếm bánh và ngẫm nghĩ

rất lâu” có ý nghĩa gì?

Vì sao nhà vua lại ngẫm nghĩ rất lâu?

- Lễ vật của Lang Liêu khác hẳn,

nó vừa lạ, vừa quen Nó không hề

sang trọng mà ngược lại, lại có vẻ

rất thân thương.

- Chính vì vậy, vua quyết định phải

nếm thử Nhà vua ngạc nhiên vì

mùi vị, về ý nghĩa của lễ vật, về

tình cảm, nhân cách của người

con trai nghèo.

?Em có nhận xét gì về quyết định chọn

khi lớn lên, chàng ra ở riêng chăm lo việc đồng áng Chàng nghèo và thật thà.

- Quan trọng hơn chàng là người duy nhất hiểu được ý thần (lấy gạo, làm bánh để cúng Tiên Vương).

Các Lang khác đem cúng Tiên Vương sơn hào hải vị, những món ăn ngon nhưng vật liệu để chế biến thành những món ăn ấy thì con người không làm ra được.

2 Cuộc đua tài, dâng lễ vật (8

phút).

- Hai thứ bánh này có ý nghĩa thực tế (quý trọng nghề nông, quý trọng hạt gạo nuôi sống con người

và là sản phẩm do con người làm ra).

- Hai thứ bánh này có ý tưởng sâu xa (tượng trưng cho trời, đất, muôn loài).

- Lang Liêu làm 2 loại bánh vừa ý vua .

- Lễ vật của các Lang rất sang trọng đủ sơn hào hải vị nhưng vua chỉ liếc mắt xem qua vì những thứ đó có lạ gì đối với vua, ngày nào vua chẳng dung.

- Đến mâm cỗ của Lang

Trang 9

Lời nói của vua Hùng là lời phán định

- Sự tích trầu cau: Giải thích

nguồn gốc tục ăn trầu.

- Sự tích dưa hấu: Giải thích nguồn

gốc dưa hấu.

nếm bánh, vừa ăn, vừa ngẫm nghĩ rất lâu với vẻ hài long.

3 Kết quả của cuộc thi tài (8

phút).

- Trước hết, nhằm giải thích nguồn gốc sự vật Nguồn gốc của hai loại bánh gắn liền với ý nghĩa sâu sắc của hai loại bánh Ý nghĩa

đó thể hiện ở lời mách bảo của thần, ở lời nhận xét và lời bình của vua.

- Truyền thuyết đề cao lao động, đề cao nghề nông Bánh chưng, bánh giầy có

ý nghĩa bao nhiêu thì càng nói lên tài năng, phẩm chất của Lang Liêu bấy nhiêu.

- Lang Liêu được chọn nối ngôi vua.

III - Tổng kết (5 phút)

Cho biết giá trị nghệ thuật của

truyện?

Truyện được viết nhằm mục đích

gì?

Qua bài cần ghi nhớ điều gì?

1 Nghệ thuật: Có nhiều chi tiết tiêu

biểu cho truyện dân gian.

2 Nội dung: Giải thích nguồn gốc

bánh chưng, bánh giầy Đề cao lao động, đề cao nhà nông.

*

Ghi nhớ: SGK T12

IV - Luyện tập (3 phút)

HS thảo luận câu hỏi theo bàn 1

bàn làm 1 nhóm thảo luận trong

1 phút.

Ý nghĩa của phong tục ngày tết

nhân dân ta làm bánh chưng,

bánh giầy.

- Đề cao nghề nông, sự thờ kính trời đất và tổ tiên của nhân dân ta.

- Việc làm bánh trong ngày tết có ý nghĩa giữ gìn truyền thống văn hoá đậm đà bản sắc dân tộc.

9

Trang 10

c) Củng cố, luyện tập (1 phút) :

Bài học hôm nay cần nắm được mấy nội dung? Đó là những nội dung nào?

d) Hướng dẫn học ở nhà (1 phút).

- Học nội dung bài cũ, học ghi nhớ trong SGK.

- Đọc văn bản Thánh Gióng và trả lời các câu hỏi SGK.

- Làm tiếp bài tập 2 trong phần văn bản trong SGK

Bài 1 Tiết 3 TV: TỪ VÀ CẤU TẠO CỦA TỪ TIẾNG VIỆT

1 - Mục tiêu:

a) Kiến thức: Giúp HS hiểu thế nào là từ và đặc điểm cấu tạo của từ

tiếng Việt, cụ thể là: Khái niệm về từ, đơn vị cấu tạo từ, các kiểu cấu tạo từ.

b) Kĩ năng: Rèn luyện kĩ năng nhận diện từ và phân tích được cấu tạo

3 - Tiến trình bài dạy:

a) Kiểm tra bài cũ: (2 phút)

- GV kiểm tra vở chuẩn bị bài ở nhà của học sinh

- GV nhận xét.

* Bài mới (Giới thiệu bài mới 1 phút):

Hàng ngày các em thường nói, viết để giao tiếp Vậy việc sử dụng từ như thế nào cho đúng? Từ có cấu tạo như thế nào? Tiết này ta cùng đi tìm hiểu.

b) Dạy nội dung bài mới:

I - Từ là gì? (10 phút)

? Lập danh sách các tiếng và danh sách các từ

trong câu sau, biết rằng mỗi từ được phân cách

1 Ví dụ.

Trang 11

với từ khác bằng dấu gạch chéo?

?Câu trên có mấy từ? Các từ này được dùng để

làm gì?

? Trong các từ trên có gì khác nhau về cấu tạo?

Vậy tiếng là gì?

Tiếng là đơn vị cấu tạo nên từ Tiếng có thể

tạo nên câu khi tiếng ấy là từ.

-> Như vậy: Tiếng là đơn vị nhỏ nhất để tạo nên

từ.

? Khi nào một tiếng được coi là một từ?

Vậy em hiểu từ là gì?

Thần / dạy / dân / cách / trồng trọt / chăn nuôi / và / cách / ăn ở (Con Rồng cháu Tiên)

- 9 từ.

- Được dùng để tạo câu.

Khác nhau về số tiếng, có từ chỉ

có một tiếng, có từ có hai tiếng.

Khi tiếng ấy có thể dùng để tạo câu, tiếng ấy trở thành từ.

? Ở bậc tiểu học, các em đã được học thế nào là

từ đơn và từ phức? Em hãy nhắc lại.

? Tìm từ một tiếng và từ hai tiếng trong câu trên?

?Trong các từ hai tiếng từ nào là từ ghép? từ nào

- Từ hai tiếng: trồng trọt, chăn nuôi, bánh chưng, bánh giầy.

- Từ láy: trồng trọt.

- Từ ghép: chăn nuôi, bánh chưng, bánh giầy.

- Giống nhau: đều là từ phức.

- Khác nhau:

+ Từ ghép: Các tiếng có quan hệ với nhau về nghĩa + Từ láy: Có quan hệ láy

âm giữa các tiếng.

2 Bài học:

11

Trang 12

Lấy ví dụ các từ đơn và từ phức?

VD: - Từ đơn: đi, đứng, ăn, ngủ, nghỉ, nằm…

- Từ phức: hoa hồng, hoa lan, cây bưởi, cây

Các từ: nguồn gốc, con cháu thuộc

kiểu cấu tạo từ nào?

Tìm những từ đồng nghĩa với từ nguồn

gốc trong câu trên?

Tìm từ ghép chỉ quan hệ thân thuộc?

Gọi HS đọc yêu cầu của bài tập 2.

Nêu quy tắc sắp xếp các tiếng trong từ

ghép chỉ quan hệ thân thuộc.

Nhấn mạnh: Ngoài các trường hợp

ngoại lệ trên, còn một số trường hợp

không theo các quy tắc đã nêu.

VD: Dì dượng, cha ông, cụ kị…

Đây là trường hợp sắp xếp theo quy tắc

chỉ quan hệ gần đứng trước, xa đứng

sau.

Gọi HS đọc yêu cầu của bài tập.

Đặc điểm gì để phân biệt các bánh ấy

a, các từ: nguồn gốc, con cháu thuộc kiểu từ ghép.

b, từ đồng nghĩa với nguồn gốc: cội nguồn, gốc gác.

c, con cháu, anh chị, ông bà, cậu mợ, dì chú, chú thím…

2 Bài tập 2 (5 phút):

Khả năng sắp xếp

- Theo giới tính (nam trước, nữ sau):

Ông bà, cha mẹ, anh chị, cậu mợ.

(Có trường hợp ngoại lệ: mẹ cha, cô chú ).

- Theo bậc (trên dưới, trước sau):

Bác cháu, chị em, chú cháu, bố con…

(Có trường hợp ngoại lệ: cô bác, chú bác, cháu bà ).

3 Bài tập 3 (5phút):

- Cách chế biến: Bánh rán, bánh nướng, bánh hấp, bánh nhúng, bánh tráng…

- Chất liệu làm bánh: Bánh nếp, bánh tẻ, bánh khoai, bánh ngô, bánh sắn…

- Học nội dung bài cũ, học ghi nhớ trong SGK.

- Làm tiếp bài tập 4, 5 trong SGK.

- Chuẩn bị trước bài từ mượn.

- Tìm thêm các từ láy và từ ghép khác.

Trang 13

Ngày soạn:14.8.2011 Ngày dạy

Bài 1 Tiết 4 TLV: GIAO TIẾP VĂN BẢN VÀ PHƯƠNG THỨC

BIỂU ĐẠT

1 - Mục tiêu:

a) Kiến thức: Giúp HS hiểu được khái quát văn bản là gì và các loại

văn bản tuỳ thuộc vào mục đích giao tiếp và phương thức biểu đạt.

b) Kĩ năng: Rèn luyện kĩ năng nhận diện văn bản và nhận biết đúng

các kiểu văn bản đã học.

c) Thái độ: GD các em tình cảm yêu quí các loại văn bản và biết

cách vận dụng

2 - Chuẩn bị của giáo viên và học sinh :

a ) Chuẩn bị của giáo viên : đọc, nghiên cứu tài liệu, SGK, SGV, soạn bài

chu đáo.

b)

Chuẩn bị của học sinh : đọc văn bản, các chú thích, trả lời các câu hỏi

trong SGK.

3 - Tiến trình bài dạy:

a) Kiểm tra bài cũ: (2 phút)

- GV kiểm tra vở chuẩn bị bài ở nhà của học sinh

- GV nhận xét, uốn nắn, nhắc nhở chung.

* Bài mới (Giới thiệu bài mới 1 phút):

Trong thực tế các em đã tiếp xúc và sử dụng nhiều loại văn bản vào các mục đích giao tiếp khác nhau Vậy văn bản là gì? Mục đích giao tiếp là gì? Văn bản có những kiểu nào? Bài học hôm nay sẽ giúp các em hiểu rõ điều đó.

b) Dạy nội dung bài mới:

I – Tìm hiểu chung về văn bản và phương thức biểu đạt.

Cho HS đọc bài tập.

Câu hỏi 1a.

?Em hãy nói hoặc viết ra cho người ta

biết có thể nói 1 tiếng, 1 câu hay nhiều

Trang 14

?Khi muốn biểu đạt tình cảm, nguyện

vọng ấy một cách đầy đủ, trọn vẹn cho

người khác hiểu thì em phải làm như thế

Như vậy, 2 câu ca dao có yếu tố liên kết

với nhau, mạch lạc ở đây chính là quan hệ

giải thích của câu sau đối với câu trước,

làm rõ ý cho câu trước.

Văn bản là gì?

? Lời phát biểu của thầy cô hiệu trưởng

trong lễ khai giảng năm học mới có phải

là một văn bản không? Vì sao?

? Bức thư em viết cho bạn, người than có

phải là văn bản không?

Bức thư là văn bản viết, có thể thức,

có chủ đề xuyên suốt là thông báo

tình hình và quan tâm đến người

nhận thư (Văn bản viết).

Câu e: Đơn xin học, bài thơ, truyện cổ

tích, câu đối, thiếp mời có phải đều là

văn bản không? Kể thêm một vài văn bản

mà em biết?

=> Như vậy: Hoạt động truyền đạt, tiếp

nhận tư tưởng, tình cảm bằng phương tiện

ngôn ngữ gọi là giao tiếp.

Qua tìm hiểu, em hiểu giao tiếp là gì?

- Chao ôi, buồn!

- Phải tạo lập văn bản (nghĩa

là nói phải có đầu, có đuôi,

-Văn bản là chuỗi lời nói hay bài viết

Lời phát biểu cũng là một văn bản vì chuỗi lời nói có chủ đề, có hình thức liên kết với nhau Chủ đề là lời phát biểu của thầy (cô) hiệu trưởng thường là nêu lên thành tích năm qua, nêu lên nhiệm vụ của năm học mới, kêu gọi, cổ vũ giáo viên, học sinh hoàn thành tốt nhiệm

vụ năm học Đây là văn bản nói.

- Đơn xin học, bài thơ, truyện cổ tích, câu đối, thiếp

Trang 15

Tuỳ theo mục đích giao tiếp cụ thể mà

người ta sử dụng các kiểu văn bản với các

phương thức biểu đạt phù hợp Có thể chia

ra các phương thức biểu đạt như sau:

Nhấn mạnh: Các kiểu văn bản này các

em sẽ lần lượt được học trong chương

b Bài học:

- Giao tiếp là hoạt động truyền đạt, tiếp nhận tư tưởng, tình cảm bằng phương tiện ngôn từ.

2 Kiểu văn bản và phương thức biểu đạt của văn bản (10 phút).

a Bài tập

a Xin sử dụng sân vận động: Đơn từ.

b Tường thuật diễn biến trận đấu bóng: Văn bản thuyết minh, tường thuật hoặc kể chuyện.

c Tả lại pha bóng đẹp: Miêu tả.

d Giới thiệu quá trình thành lập

và thành tích thi đấu của cả 2 đội: Thuyết minh.

đ Bày tỏ lòng yêu mến môn

- Mỗi kiểu văn bản có mục đích giao tiếp riêng.

* Ghi nhớ: SGK T17

II – Luyện tập (10 phút).

Yêu cầu HS đọc bài tập 1 SGK. 1 Bài tập 1:

15

Trang 16

Gọi HS thực hiện yêu cầu của bài.

Nhận xét, uốn nắn HS nếu các em

làm bài sai.

Gọi HS đọc yêu cầu của bài tập 2.

Gọi HS thực hiện yêu cầu của bài

- Con Rồng cháu Tiên: là văn bản tự sự.

- Vì sao? (các em sẽ có câu trả lời vào bài thứ 2 trong tuần sau).

c) Củng cố và luyện tập (1 phút) :

Bài học hôm nay cần nắm được mấy nội dung? Đó là những nội dung nào?

d - Hướng dẫn học ở nhà (1 phút):

- Học bài phần ghi nhớ SGK, xem lại bài tập.

- Sưu tầm thêm một số văn bản khác mà em biết.

- Đọc trước bài: Tìm hiểu chung về văn tự sự, đọc ví dụ và trả lời các câu hỏi SGK

- Nắm được những hiểu biết chung về văn tự sự.

Bài 2 Tiết 5 VB: THÁNH GIÓNG

(Truyền thuyết)

1 - Mục tiêu:

a) Kiến thức: Giúp HS nắm được nội dung, ý nghĩa và một số nét nghệ

thuật tiêu biểu của truyện và kể lại được câu chuyện.

b) Kĩ năng: Rèn luyện kĩ năng đọc, kể, phân tích các chi tiết trong

truyện và phân tích nghệ thuật của truyện.

Trang 17

yêu nước cho các em

2 - Chuẩn bị của giáo viên và học sinh :

a) Chuẩn bị của giáo viên: đọc, nghiên cứu tài liệu, SGK, SGV, soạn bài

chu đáo.

b) Chuẩn bị của học sinh: đọc văn bản, các chú thích, trả lời các câu hỏi

trong SGK.

3 - Tiến trình bài dạy:

a) Kiểm tra bài cũ: (3phút)

Câu hỏi: Cho biết giá trị nội dung, nghệ thuật của truyền thuyết: “Bánh

chưng bánh giầy” ?

Đáp án: - Nghệ thuật: Truyện có nhiều chi tiết tiêu biểu cho truyện

dân gian.

- Nội dung: Vừa giải thích nguồn gốc bánh chưng, bánh giầy,

vừa phản ánh thành tựu văn minh nông nghiệp ở buổi đầu dựng nước với thái độ đề cao lao động, đề cao nghề nông, sự tôn thờ trời đất, tổ tiên của nhân dân ta.

* Bài mới (Giới thiệu bài mới 1 phút):

Chủ đề đánh giặc cứu nước là chủ đề lớn, cơ bản xuyên suốt lịch sử văn học Việt Nam nói chung, văn học dân gian nói riêng “Thánh Gióng” là truyện dân gian thể hiện rất rõ và độc đáo của chủ đề này.

b) Dạy nội dung bài mới:

I – Đọc và tìm hiểu chung.(11’)

Nêu yêu cầu đọc: Giọng đọc, kể ngạc nhiên, hồi

hộp lúc Gióng ra đời Lời Gióng trả lời: Sự giỏi

giang, đĩnh đạc, trang nghiêm Đoạn cả làng

nuôi Gióng, giọng háo hức, phấn khởi.

Đọc mẫu từ đầu -> nằm đấy.

Gọi 3 HS đọc nốt 3 đoạn còn lại.

Văn bản này chia làm mấy đoạn?

- Đoạn 1: từ đầu -> nằm đấy.

- Đoạn 2: tiếp -> cứu nước.

- Đoạn 3: tiếp -> lên trời.

- Đoạn 4: còn lại.

1 Đọc và kể (7 phút).

2 Hiểu chú thích (2 phút) 3.Chia đoạn (2 phút).

4 đoạn

II – Hiểu chi tiết văn bản.

17

Trang 18

?Trong truyện có những nhân vật nào?

Ai là nhân vật chính?

?Nhân vật chính được xây dựng bằng

nhiều chi tiết tưởng tượng kì ảo và giàu ý

nghĩa Em hãy tìm và liệt kê ra các chi

Em hãy cho biết ý nghĩa của chi tiết này?

( HS thảo luận câu hỏi theo bàn trong

vòng 1p)

-? Tại sao vua không cử tướng của triều

đình đi đánh giặc mà cho sứ giả đi khắp

nơi tìm người tài giỏi cứu nước?

Đất nước lâm nguy, triều đình

trọng người tài giỏi nên vua muốn

tìm người hiền tài phò vua giúp

nước.

?Tại sao từ khi gặp sứ giả Thánh Gióng

lớn nhanh như thổi?

- Thể hiện lòng yêu nước sâu sắc,

đáp ứng được yêu cầu.

- Thể hiện tinh thần quyết tâm chống

- Ý thức đánh giặc cứu nước tạo cho người anh hùng những khả năng, hành động khác thường, thần kì.

- Gióng là hình ảnh của nhân dân, nông dân lúc bình thường thì âm thầm, lặng

lẽ cũng như Gióng 3 năm không nói, không cười, nhưng khi đất nước gặp cơn nguy biến thì họ rất mẫn cảm, đứng ra cứu nước đầu tiên.

- Tiếng nói đầu tiên là đòi đánh giặc cứu nước.

- Sau khi gặp sứ giả Thánh Gióng lớn nhanh như thổi, vươn vai thành tráng sĩ.

Để đánh giặc dân tộc ta phải chuẩn bị

từ lương thực, từ những cái bình thường như cơm, cà và phải đưa cả những thành tựu văn hoá, kĩ thuật (roi sắt, ngựa sắt, giáp sắt) vào cuộc chiến đấu.

3 Thánh Gióng đánh giặc (6 phút

Trang 19

? Khi roi sắt gẫy, Gióng đã làm gì? Việc

làm đó có ý nghĩa gì?

Liên hệ: Chủ tịch Hồ Chí Minh kêu gọi

toàn quốc kháng chiến thời thực dân Pháp

“Ai có súng dùng súng, ai có gươm dùng

gươm, không có gươm thì dùng cuốc

thuổng, gậy gộc”.

=> Lời kêu gọi này đã phát huy việc dùng

cây cỏ làm vũ khí để giết giặc.

? Việc bà con làng xóm vui lòng góp gạo

nuôi Gióng có ý nghĩa gì?

Liên hệ: Ngày nay ở hội Gióng, nhân dân

ta vẫn tổ chức cuộc thi nấu cơm, hái cà

nuôi Gióng Đây là hình thức tái hiện quá

khứ rất giàu ý nghĩa.

Ý nghĩa của chi tiết đánh giặc xong,

Gióng cởi áo giáp sắt để lại và bay thẳng

về trời?

- Gióng ra đời đã phi thường thì ra đi

cũng phi thường Nhân dân yêu

mến, trân trọng, muốn giữ mãi hình

ảnh người anh hùng nên đã để

Gióng trở về với cõi vô biên bất tử

Hình tượng Gióng được bất tử hoá

bằng cách ấy Bay lên trời, Gióng

là non nước, đất trời, là biểu tượng

của người Văn Lang Chính vì thế

mà Gióng sống mãi.

- Đánh giặc xong, Gióng không trở

về nhận phần thưởng, không hề đòi

hỏi công danh Dấu tích của chiến

công Gióng để lại cho quê hương,

xứ sở.

Hình tượng Gióng có ý nghĩa gì?

- Gióng là hình tượng tiêu biểu, rực

rỡ của người anh hùng đánh giặc

giữ nước Đây là hình tượng người

anh hùng đánh giặc đầu tiên, rất

tiêu biểu cho lòng yêu nước của

- -

Tinh thần đoàn kết của nhân dân (Gióng lớn lên bằng thức ăn, đồ mặc của nhân dân).

- Gióng là con của mọi người, là con của nhân dân chứ đâu phải là con của một mẹ.

- Sức mạnh của Gióng là tiêu biểu cho sức mạnh toàn dân

- Đánh giặc anh dũng và thắng lợi vẻ vang.

4 Thánh Gióng bay về trời, di tích để lại (6

phút).

- Gióng là non nước, đất trời Gióng sống mãi với non song, đất nước.

19

Trang 20

nhân dân ta.

- Gióng là người anh hùng mang

trong mình sức mạnh của cả cộng

đồng ở buổi đầu dựng nước Sức

mạnh của tổ tiên thần thánh (sự ra

đời thần kì, sức mạnh của cộng

đồng, sức mạnh của thiên nhiên,

văn hoá, kĩ thuật): Núi non khắp

vùng Trung Châu, tre và sắt.

- Phải có hình tượng khổng lồ, đẹp

và khái quát như Thánh Gióng mới

nói được lòng yêu nước, khả năng

và sức mạnh quật khởi của dân tộc

ta trong cuộc đấu tranh chống ngoại

xâm.

III – Tổng kết (4 phút).

Truyền thuyết thường liên quan đến sự thật lịch sử

Theo em Thánh Gióng có liên quan đến sự thật

sự sùng bái tổ tiên, một tín ngưỡng đặc sắc

của nhân dân ta đã có từ thời cổ.

Bài học này cần ghi nhớ gì?

1 Nghệ thuật: Hình tượng Thánh

Gióng với nhiều màu sắc thần kì.

2 Nội dung: Gióng là biểu tượng rực

rỡ của ý thức và sức mạnh bảo vệ đất nước Đồng thời là sự thể hiện quan niệm và mơ ước của nhân dân ta ngay từ ban đầu.

* Ghi nhớ : SGK T23

IV – Luyện tập (3 phút).

Bức tranh trong SGK T20-21 minh hoạ cho chi

tiết nào của truyện?

Hình ảnh nào của Gióng là hình ảnh đẹp nhất

trong tâm trí em?

Theo em, tại sao hội thi thể thao trong nhà trường

phổ thông lại mang tên Hội khoẻ Phù Đổng?

GV liên hệ:các em cần chăm học chăm làm…

- Đây là hội thi thể thao dành cho lứa tuổi thiếu niên - lứa tuổi của Gióng trong thời đại mới.

Trang 21

học tập tốt, lao động tốt, góp phần vào bảo vệ, xây dựng đất nước.

c) Củng cố và luyện tập (1 phút) :

Bài học hôm nay cần nắm được mấy nội dung? Đó là những nội dung nào

d) Hướng dẫn học ở nhà (1 phút):

- Đọc lại văn bản, kể lại văn bản.

- Học thuộc phần ghi nhớ trong SGK.

- Nắm được ý nghĩa của truyện.

- Đọc và trả lời câu hỏi của văn bản Sơn Tinh - Thuỷ Tinh và kể lại tóm tắt.

Bài 2 Tiết 6 TV: TỪ MƯỢN

1 - Mục tiêu:

a) Kiến thức: Nhằm giúp HS nắm được thế nào là từ mượn và từ thuần

Việt và các nguyên tắc mượn từ.

b) Kĩ năng: Rèn luyện kĩ năng vận dụng kiến thức về từ mượn để vận

dụng vào việc dùng từ, đặt câu và khi nói.

c) Thái độ: GD các em có ý thức gìn giữ sự đa dạng và phong phú của

Tiếng Việt

2 - Chuẩn bị của giáo viên và học sinh :

a) Chuẩn bị của giáo viên: đọc, nghiên cứu tài liệu, SGK, SGV, soạn bài

chu đáo.

b) Chuẩn bị của học sinh: đọc văn bản, các chú thích, trả lời các câu hỏi

trong SGK.

3 - Tiến trình bài dạy:

a) Kiểm tra bài cũ: (3 phút)

Câu hỏi: Thế nào là từ đơn? Từ phức? Cho ví dụ.

Đáp án: - Từ đơn: Là từ chỉ có một tiếng.

VD: ăn, ở, ngủ, bàn, ghế, bảng.

- Từ ghép: là từ gồm 2 hoặc nhiều tiếng trở lên.

VD: giáo viên, học sinh, thoăn thoắt, cheo leo.

* Bài mới (Giới thiệu bài mới 1 phút):

Tiếng Việt của chúng ta rất giàu và đẹp Tuy nhiên, để làm tiếng Việt thêm phong phú hơn, ta có sử dụng thêm từ của các nước khác mà ta gọi là

từ mượn Vậy từ mượn là gì?Nguồn gốc của từ mượn ra sao? Chúng ta cùng tìm hiểu.

21

Trang 22

b) Dạy nội dung bài mới:

I - Từ thuần Việt và từ mượn (15 phút).

Ghi ví dụ lên bảng.

Gọi HS đọc ví dụ.

Dựa vào chú thích ở bài: “Thánh Gióng”,

hãy giải thích các từ: Tráng sĩ, trượng.

+ Tráng: là khoẻ mạnh, to lớn,

cường tráng.

+ Sĩ: người có tri thức thời xưa và

là người được tôn trọng nói

chung.

? Theo em, những từ được chú thích có nguồn

gốc từ đâu?

? Trong số các từ dưới đây, những từ nào

mượn từ tiếng Hán? Những từ nào mượn từ

những ngôn ngữ khác?

Nhấn mạnh:

+ Những từ ti vi, xà phòng, mít

tinh, ga, bơm tuy là từ có nguồn

gốc Ấn Âu nhưng chúng được

Việt hoá ở mức độ cao và được

viết như chữ Việt.

+ Các từ: ra_đi_ô, in_tơ_nét chưa

được Việt hoá nên khi viết có dấu

gạch ngang ngăn giữa các tiếng.

- Các từ mượn từ tiếng Hán: sứ giả,

giang sơn, gan.

? Em có nhận xét gì về cách viết từ mượn nói

trên?

?Qua tìm hiểu, em hiểu thế nào là từ thuần

Việt? Thế nào là từ mượn?

- Như vậy những từ do nhân dân ta tự

sáng tạo ra gọi là từ thuần Việt.

- Những từ mượn của các tiếng nước

ngoài để biểu thị sự vật, hiện tượng,

đặc điểm … mà tiếng Việt chưa có để

biểu thị thích hợp gọi là từ mượn.

1 Ví dụ.

- Trượng: Đơn vị đo độ dài bằng 10 thước Trung Quốc cổ (3,33m) ở đây hiểu là rất cao.

- Tráng sĩ: Người có sức lực cường tráng, chí khí mạnh mẽ, hay làm việc lớn.

-Hai từ này có nguồn gốc từ tiếng Hán (tiếng Trung Quốc).

- Từ có nguồn gốc Ấn Âu: ra_đi_ô, in_tơ_nét, ti vi, xà phòng, mít tinh,

ga, bơm.

-Từ mượn được Việt hoá cao viết như từ thuần Việt (VD: mít tinh, ten nít, xô viết).

2 Bài học.

- Ngoài từ thuần Việt … đó là từ mượn.

- Bộ phận …

- Các từ mượn …

Trang 23

Từ mượn chủ yếu là mượn ở nước nào?

Từ mượn chủ yếu mượn tiếng Hán và

một số ngôn ngữ khác như Anh, Pháp,

Em hiểu ý kiến của HCT như thế nào?

( HS thảo luận theo bàn trong vòng 1p)

? Qua phân tích, em cho biết: mặt tích cức và

tiêu cực của việc sử dụng từ mượn?

Lưu ý: Các nguyên thủ quốc gia, chủ tịch nước,

đại sứ các nước đi thăm các nước thường mang

theo phu nhân (vợ)

Liên hệ:khi nói ,tạo lập vb các em dùng từ

cho chính xác không nên tuỳ tiện….

Lấy ví dụ:

Tiếng Việt

Xe lửa Máy bay

Hán Việt Hoả xa Phi cơ

2 Bài học.

Mượn từ là một cách làm giàu tiếng Việt Tuy vậy, để bảo vệ sự trong sang của tiếng Việt… không nên … một cách tuỳ tiện.

* Ghi nhớ: SGK T25.

III – Luyện tập (12 phút).

Gọi HS đọc yêu cầu của bài tập

Gọi HS thực hiện các yêu cầu của bài tập.

Gọi HS nhận xét bài làm của bạn.

Định hướng cách làm đúng.

Gọi HS đọc yêu cầu của bài tập 2.

Gọi HS thực hiện các yêu cầu của bài tập.

23

Trang 24

Gọi HS nhận xét bài làm của bạn.

Nhận xét và định hướng cách làm bài tập.

Gọi HS đọc yêu cầu của bài tập 3.

Gọi HS thực hiện các yêu cầu của bài tập.

Gọi HS nhận xét bài làm của bạn.

Nhận xét và giải quyết bài tập.

- Yếu: quan trọng

- lược: tóm tắt + Yếu nhân:

- Làm tiếp bài tập 4, 5 trong SGK.

- Học thuộc nội dung phần ghi nhớ trong SGK.

- Đọc và trả lời câu hỏi bài: Nghĩa của từ.

Bài 2 Tiết 7 TLV: TÌM HIỂU CHUNG VỀ VĂN TỰ SỰ

1 - Mục tiêu:

a) Kiến thức: Nhằm giúp HS thấy được ý nghĩa và mục đích giao tiếp

của phương thức tự sự và bước đầu nắm được các sự kiện trong văn tự sự.

b) Kĩ năng: Rèn luyện kĩ năng nhận biết về các phương thức tự sự và

phân tích các yếu tố tự sự đó.

c) Thái độ: GD các em tình cảm yêu quí về thể loại văn tự sự

2 - Chuẩn bị của giáo viên và học sinh :

a)

Chuẩn bị của giáo viên : đọc, nghiên cứu tài liệu, SGK, SGV, soạn bài

chu đáo.

Trang 25

b)

Chuẩn bị của học sinh : đọc văn bản, các chú thích, trả lời các câu hỏi

trong SGK.

3 - Tiến trình bài dạy:

a) Kiểm tra bài cũ: (3phút)

Câu hỏi: - Có mấy kiểu văn bản? Đó là những kiểu nào?

Đáp án: - Có 6 kiểu văn bản với 6 kiểu phương tiện biểu đạt tương

ứng:

- Tự sự.

- Miêu tả.

- Biểu cảm.

- Nghị luận.

- Thuyết minh.

- Hành chính công vụ.

* Bài mới (Giới thiệu bài mới 1 phút):

Trong đời sống hang ngày, chúng ta thường được nghe, được chứng kiến rất nhiều sự việc Trong chương trình ngữ văn chúng ta có nhiều câu chuyện hấp dẫn Vậy để kể lại những sự việc ấy chúng ta cần phải tiến hành như thế nào? Bài học hôm nay sẽ giúp các em hiểu rõ điều đó.

b) Dạy nội dung bài mới:

I – Ý nghĩa và đặc điểm chung của

phương thức tự sự.

Gọi HS đọc những câu hỏi trong SGK.

? Gặp trường hợp như thế, theo em người

nghe muốn biết điều gì? Và người kể phải

làm gì?

Nhấn mạnh: Để trả lời các câu hỏi trên,

người ta cần thể văn tự sự, câu chuyện phải

có một ý nghĩa nào đó.

? Nếu muốn cho bạn biết Lan là người bạn

tốt, người được hỏi phải kể những việc làm

thể hiện đức tính tốt của Lan?

- Người nghe: phải tìm hiểu và biết.

- Hay giúp đỡ bạn trong học tập.

- Động viên an ủi bạn khi gặp khó khăn.

25

Trang 26

? Nếu người trả lời kể một câu chuyện về An

mà không liên quan đến việc thôi học của An

thì có thể coi là câu truyện có ý nghĩa được

không? Vì sao?

? Truyện Thánh Gióng mà em học là một văn

bản tự sự Văn bản tự sự cho biết những điều

gì? Cụ thể.

Truyện kể về ai? Ở thời nào? Làm việc gì?

Diễn biến của sự việc là gì? Kết quả ra sao?

Lưu ý:

- Đây là chuỗi các sự việc diễn ra trong

truyện Việc xảy ra trước thì kể trước,

việc xảy ra sau thì kể sau.

- Việc xảy ra trước thường là nguyên

nhân, dần đến sự việc xảy ra sau Cho

nên nó có vai trò giải thích sự việc sau.

- Khi kể một sự việc phải kể chi tiết nhỏ

hơn tạo nên sự việc đó.

Ý nghĩa của sự việc trên là gì?

Ca ngợi công đức của vị anh hùng làng

Gióng.

Như vậy, tự sự là phương thức trình bày một

chuỗi sự việc, sự việc này nối tiếp sự việc kia,

có ý nghĩa.

b Bài tập 2 (18 phút).

- Kể về Thánh Gióng.

- Đời Hùng vương thứ 6.

- Đánh giặc cứu nước.

- Sự ra đời của Thánh Gióng.

- Thánh Gióng biết nói và nhận trách nhiệm đánh giặc.

- Thánh Gióng lớn nhanh như thổi.

- Thánh Gióng vươn vai trở thành tráng sĩ cưỡi ngựa sắt, mặc áo giáp sắt, cầm roi sắt đi đánh giặc.

- Thánh Gióng đánh tan giặc.

- Thánh Gióng lên núi cởi bỏ áo giáp sắt, bay về trời.

- Vua lập đền thờ và phong danh hiệu.

- Những dấu tích còn lại của Gióng

2 Bài học:3’

- Tự sự (kể chuyện) là phương thức trình bày một chuỗi các sự việc Sự việc này dẫn đến sự việc kia, cuối cùng dẫn đến một kết thúc, thể hiện một ý nghĩa.

- Tự sự giúp người kể giải thích các sự việc, tìm hiểu con người, nêu vấn đề và bày tỏ thái độ khen chê.

Trang 27

Nếu kết thúc câu chuyện ở sự việc 4 hay sự

việc 5 có được hay không? Vì sao?

GV.liên hệ:khi viết 1 đoạn văn,1VB,hay kể

1câu chuyện các em chú ý nói hay viết có đầu

+ Phải có sự việc thứ 7 mới nói lên lòng biết ơn, ngưỡng

mộ của vua và nhân dân + Phải có sự việc thứ 8 khiến cho truyện dường như có thật Như vậy, câu chuyện mới trọn vẹn.

, c) Củng cố và luyện tập (1 phút) :

Bài học hôm nay cần nắm được mấy nội dung? Đó là những nội dung nào?

d - Hướng dẫn học ở nhà (1 phút):

- Xem lại ví dụ và hai bài tập.

- Học thuộc nội dung phần ghi nhớ trong SGK.

- Đọc và trả lời câu hỏi trong phần luyện tập để tiết sau học tiếp.

Bài 2 Tiết 8 TLV: TÌM HIỂU CHUNG VỀ VĂN TỰ SỰ

(Tiếp)

1 - Mục tiêu:

a) Kiến thức: Nhằm giúp HS thấy được ý nghĩa và mục đích giao tiếp

của phương thức tự sự và bước đầu nắm được các sự kiện trong văn tự sự.

b) Kĩ năng: Rèn luyện kĩ năng nhận biết về các phương thức tự sự và

phân tích các yếu tố tự sự đó.

c) Thái độ: GD các em tình cảm yêu quí về thể loại văn tự sự

2 - Chuẩn bị của giáo viên và học sinh :

a) Chuẩn bị của giáo viên : đọc, nghiên cứu tài liệu, SGK, SGV, soạn bài

chu đáo.

27

Trang 28

b) Chuẩn bị của học sinh : đọc văn bản, các chú thích, trả lời các câu hỏi

trong SGK.

3 - Tiến trình bài dạy:

a) Kiểm tra bài cũ: (3 phút)

Câu hỏi: - Thế nào là văn tự sự? Tác dụng của văn tự sự?

Đáp án: - Tự sự là phương thức trình bày một chuối sự việc, sự việc

này dẫn đến sự việc kia, cuối cùng dẫn đến một kết thúc, thể hiện một ý nghĩa.

* Bài mới (Giới thiệu bài mới 1 phút):

Trong đời sống hang ngày, chúng ta thường được nghe, được chứng kiến rất nhiều sự việc Trong chương trình ngữ văn chúng ta có nhiều câu chuyện hấp dẫn Vậy để kể lại những sự việc ấy chúng ta cần phải tiến hành như thế nào? Bài học hôm nay sẽ giúp các em hiểu rõ điều đó.

b, Dạy nội dung bài mới.

II – Luyện tập.(39’)

Cho HS đọc câu chuyện trong SGK.

Cho biết trong truyện này phương

thức tự sự thể hiện như thế nào?

Truyện được thể hiện theo trình tự

nào? Được kể theo ngôi kể nào?

Ngôi kể trong văn tự sự được kể như

thế nào sau này các em sẽ được tìm

hiểu.

Câu chuyện thể hiện ý nghĩa gì?

Gọi HS đọc bài thơ trong SGK.

Bài thơ có phải là tự sự không? Vì

sao?

Gọi HS làm bài tập.

Gọi HS nhận xét bài tập bạn làm.

Định hướng và giải quyết bài tập.

Gọi HS đọc 2 văn bản trong SGK.

Hai văn bản sau có nội dung tự sự

- Câu chuyện thể hiện tư tưởng yêu cuộc sống,

dù kiệt sức thì sống cũng hơn chết.

2 Bài tập 2 (7 phút):

- Bài thơ là thơ tự sự.

- Vì: Bài thơ kể chuyện bé Mây và mèo con rủ nhau bẫy chuột nhưng mèo tham ăn nên đã mắc vào bẫy Hoặc đúng hơn là mèo thèm quá đã chui vào bẫy ăn tranh phần chuột và ngủ ở trong bẫy.

3 Bài tập 3 (10 phút):

a - Văn bản thứ nhất là một bản tin.

Trang 29

Gọi HS thực hiện yêu cầu của bài.

Tổ tiên người Việt xưa là các vua

Hùng Đầu tiên là Lạc Long

Quân và Âu Cơ sinh ra Lạc

Long Quân nòi rồng, Âu Cơ

dòng tiên Do vậy, người viết tự

xưng mình là con Rồng, cháu

Tiên.

Gọi HS đọc yêu cầu của bài tập 5.

GV.liên hệ :cần học tập các bạn

ngoan trong lớpchăm học chăm

làm,có ý thức bảo vệ môi trường……

khắc quốc tế lần thứ 3 tại Thành phố Huế chiều ngày 3-4-2002.

b - Văn bản 2 là bài văn tự sự.

- Vì: Văn bản kể về người Âu Lạc đánh tan quân Tần xâm lược (Đây là một đoạn trong lịch sử lớp 6).

để tưởng nhớ tổ tiên mình, người Việt Nam tự xưng

là con Rồng – cháu Tiên.

5 Bài tập 5 (4 phút):

Giang nên kể vắn tắt thành tích của Minh để các bạn trong lớp hiểu Minh là người “chăm học, học giỏi, lại thường giúp đỡ bạn bè”.

c) Củng cố và luyện tập (1 phút) :

Bài học hôm nay cần nắm được mấy nội dung? Đó là những nội dung nào?

d - Hướng dẫn học ở nhà (1 phút):

- Xem lại và học lại nội dung lí thuyết (phần ghi nhớ).

- Xem lại các bài tập đã làm trong SGK.

- Tự tìm các văn bản có phương thức biểu đạt là tự sự.

- Chuẩn bị trước bài sự vật, sự việc, con người trong văn tự sự.

TUẦN 3:

29

Trang 30

- Nắm được vai trò và ý nghĩa của các yếu tố tự sự và nhân vật trong văn

tự sự, chỉ ra và vận dụng các yếu tố ấy khi đọc hay kể một câu chuyện.

Bài 3 Tiết 9 VB: SƠN TINH, THUỶ TINH

(Truyền thuyết)

1 - Mục tiêu:

a) Kiến thức : Nhằm giúp HS thấy được yếu tố kì ảo của truyện, biết

được nguyên nhân hiện tượng lũ lụt hang năm và mơ ước của nhân dân ta.

b) Kĩ năng: Rèn luyện kĩ năng phân tích các yếu tố kì ảo, phân tích các

hành động của nhân vật, thấy được sự tài ba của nhân vật.

c) Thái độ: GD các em tình cảm yêu quí các nhân vật tài ba, yêu thích

trí tưởng tượng phong phú của người Việt

2 - Chuẩn bị của giáo viên và học sinh :

3 - Tiến trình bài dạy:

a) Kiểm tra bài cũ: (3 phút)

Câu hỏi: - Cho biết giá trị nội dung, ngjhệ thuật của truyện truyền

thuyết Thánh Gióng?

Đáp án: - Hình tượng Gióng với nhiều mầu sắc thần kì là biểu

tượng rực rỡ của ý thức và sức mạnh bảo vệ đất nước.

- Thể hiện qưuan niệm và mơ ước của nhân dân tan gay

từ buổi đầu lịch sử về người anh hùng cứu nước chống ngoại xâm.

* Bài mới (Giới thiệu bài mới 1 phút):

Sơn Tinh, Thuỷ Tinh là loại truytện thần thoại cổ đã được lịch sử hoá trở thành truyền thuyết tiêu biểu, nổi tiếng trong chuỗi các truyền thuyết về thời đại vua Hùng Truyện có nội dung và ý nghĩa như thế nào ta cùng đi tìm hiểu.

b, Dạy nội dung bài mới

Trang 31

I - Đọc và tìm hiểu chung (11’)(

Nêu yêu cầu đọc:

- Chậm: đoạn đầu.

- Nhanh gấp: đoạn giữa.

- Chậm lại: đoạn cuối.

Cho HS đọc lần lượt từng đoạn hoặc có thể cho

Còn lại: Sự trả thù hàng năm của Thuỷ Tinh và chiến thắng của Sơn Tinh.

II – Hiểu chi tiết văn bản.(22’)

?Truyện được gắn với thời đại nào trong lịch sử

Việt Nam?

Truyện kể về những nhân vật nào? Về việc gì?

- Vua Hùng thứ 18 kén rể Sơn Tinh – Thuỷ

Tinh đến cầu hôn Sơn Tinh đến trước lấy

được Mỵ Nương Thuỷ Tinh đến sau

không lấy được tức giận đánh Sơn Tinh

Kết quả, Sơn Tinh chiến thắng.

- Các nhân vật: Vua Hùng, Sơn Tinh, Thuỷ

Tinh, Mị Nương, lạc hầu.

Vì sao Sơn Tinh – Thuỷ Tinh lại là nhân vật chính

của truyện?

? Các nhân vật được miêu tả bằng những chi tiết

tưởng tượng kì ảo như thế nào?

Qua đây, em có nhận xét gì về hai nhân vật này?

Nhấn mạnh: Hai nhân vật chính có tầm quan

trọng như thế nào chúng ta sẽ được học ở phần tập

a Giới thiệu Sơn Tinh – Thuỷ Tinh.

Vì nội dung câu chuyện chuyên

đi sâu về 2 nhân vật này.

- Gọi gió, gió đến.

- Hô mưa, mưa về.

31

Trang 32

? Vì sao hai nhân vật này trở thành tên của

( HS thảo luận trong vòng 1p )

Nhấn mạnh: Lời thách đố có phần nghiêng về Sơn

Tinh.

?Vì sao lại dẫn đến cuộc giao tranh giữa hai vị

thần?

- Mờ sáng sớm hôm sau, Sơn Tinh đã đem

đầy đủ lễ vật đến trước và rước Mị Nương

về núi.

- Thuỷ Tinh đến sau không lấy được Mị

Nương nên tức giận đã đánh Sơn Tinh.

Cuộc giao tranh giữa hai vị thần đã diễn ra như

thế nào?

Cuộc giao tranh diễn ra bao lâu?

Hai bên đánh nhau ròng rã mấy tháng trời vì

hai vị thần gần như ngang tài ngang sức.

- Kén rể bắng cách thử tài dâng lễ vật.

Ai đến sớm nhất sẽ lấy được Mị Nương

- Một trăm ván cơm nếp, một trăm nêp bánh trưng, voi chin ngà, gà chính cựa, ngựa chin hồng mao mỗi thứ một đôi.

- Một số thứ rất khó kiếm

- Để thử tài hai người.

- Vua Hùng kén rể bằng cách thi tài dâng lễ vật sớm.

2 Cuộc giao tranh giữa hai vị thần (11 phút).

Thuỷ Tinh:

- Hô mưa, gọi gió làm thành giông bão rung chuyển cả đất trời.

- Dâng nước ngập nhà cửa, ruộng đồng.

Sơn Tinh:

- Không hề nao núng, thần dùng phép lạ bốc từng quả đồi, dời từng dãy núi dựng thành ngăn dòng lữ.

-

Nước dâng lên cao bao

Trang 33

dâng cao lên bấy nhiêu” thể hiện ước mơ gì của

nhân dân ta?

Nhấn mạnh thêm: Sơn Tinh, Thuỷ Tinh là những

nhân vật tưởng tượng hoang đường không có thật

nhưng có ý nghĩa rất thực vì nó đã khái quát hoá

được hiện tượng mưa lũ và sức mạnh mơ ước chế

ngự thiên nhiên của nhân dân ta cũng như chiến

công của các vua Hùng thời dựng nước.

Ý nghĩa của truyện là gì?

-

nhiêu, đồi núi cao lên bấy nhiêu.

Mơ ước chiến thắng thiên tai

của người xưa.

- Hình tượng của Sơn Tinh là hình tượng hoá sức mạnh của nhân dân bao đời nay đã kiên trì đắp đê chống lũ lụt Thắng lợi đó là ước mơ chiến thắng thiên tai của nhân dân.

-Cuộc giao tranh diễn ra quyết liệt

- Giải thích hiện tượng lũ lụt hàng năm.

- Thể hiện và mơ ước chế ngự

lũ lụt của người Việt cổ Suy tôn, ca ngợi công lao các vua Hùng

Bức tranh trong SGK minh hoạ cho chi

tiết nào của truyện?

Từ chuyện này về chủ đề xây dựng củng

=> Chứng tỏ, nhân dân ta chính là Sơn Tinh trong thời đại mới đang làm tất cả để đẩy lùi, ngăn chặn, khắc phục, vượt qua và chiến thắng lũ lụt.

- Ngăn chặn phá rừng bừa bãi, là hiểm học để Thuỷ Tinh hoành hành Vì thế bảo vệ môi trường chính là bảo vệ cuộc sống bình yên của chúng ta trong hiện tại và tương lai.

Trang 34

- Đọc thêm bài Sơn Tinh – Thuỷ Tinh của Nguyễn Nhược Pháp.

- Tập kể diễn cảm nội dung câu chuyện.

- Soạn bài: “Sự tích Hồ Gươm”.

Bài 3 Tiết 10 TV: NGHĨA CỦA TỪ

1 - Mục tiêu:

a) Kiến thức: Giúp HS hiểu được nội dung thế nào là nghĩa của từ và các

cách để giải thích nghĩa của từ.

b) Kĩ năng: Rèn luyện kĩ năng thành thạo khi nhận biết nghĩa của từ và

giải thích nghĩa của từ

c) Thái độ: Giáo dục các em tình cảm yêu quý sự đa dạng của từ ngữ

tiếng Việt, có ý thức giữ gin và bảo vệ sự trong sang của tiếng Việt.

2 - Chuẩn bị của giáo viên và học sinh :

a) của giáo Chuẩn bị viên: đọc, nghiên cứu tài liệu, SGK, SGV, soạn bài

chu đáo.

b) Chuẩn bị của học sinh : đọc văn bản, các chú thích, trả lời các câu hỏi

trong SGK.

3 - Tiến trình bài dạy:

a) Kiểm tra bài cũ: (3phút)

Câu hỏi: - Phân biệt sự khác nhau giữa từ thuần Việt và từ mượn?

Đáp án: - - Từ thuần Việt là những từ do nhân dân ta tự sáng tạo ra.

- Từ mượn là những từ vay mượn của tiếng nước ngoài để biểu thị sự vật, hiện tượng mà tiếng Việt chưa có để biểu thị.

* Bài mới (Giới thiệu bài mới 1 phút):

Từ là đơn vị ngôn ngữ nhỏ nhất để tạo nên câu Từ là đặc điểm 2 mặt trong ngôn ngữ (nội dung, hình thức) Mặt nội dung ở đây chính là mặt nghĩa Vậy nghĩa của từ là gì? Và cần giải thích nghĩa của từ như thế nào? Tiết này ta sẽ đi tìm hiểu.

b, Dạy nội dung bài mới

I – Nghĩa của từ là gì? (14

Trang 35

Cho HS đọc một số chú thích trong SGK.

Nếu lấy đấu hai chấm (:) làm chuẩn thì các ví dụ

trong SGK T35 gồm mấy phần? Là những phần

nào?

Gọi HS đọc to phần giải nghĩa tập quán.

Trong 2 câu sau đây, 2 từ tập quán và thói quen

có thể thay thế cho nhau được không? Vì sao?

a Người Việt Nam có tập quán ăn trầu.

b Bạn Nam có thói quen ăn quà vặt.

( Cho HS thảo luận).

Vì sao ở câu b) chỉ dùng được từ “thói quen” mà

không dùng từ “tập quán”?

- Từ tập quán có nghĩa rộng (phạm vi biểu

vật rộng), thường gắn với chủ thể số

đông.

- Từ thói quen có ý nghĩa hẹp (phạm vi

biểu vật hẹp), thường gắn với chủ thể là

Ứng với phần nội dung.

Xác định nội dung và hình thức của từ cây, xe

đạp?

( HS thảo luận theo bàn 1phút )

1 Ví dụ.

- Phần bên trái là các từ in đậm, cần giải nghĩa.

- Phần bên phải là nội dung giải thích nghĩa của từ.

a) Câu a: có thể dùng cả 2 từ trong 2 ví dụ.

Nội dung: Chỉ một loài thực vật.

- Xe đạp:

Hình thức: Là từ ghép 2 tiếng.

Nội dung: Chỉ loại phương tiện phải đạp mới chuyển dịch được.

35

Trang 36

? Từ mô hình trên, em hiểu thế nào là nghĩa của

Cho HS đọc lại nghĩa của từ ở các mục I.

? Từ tập quán đã giải thích nghĩa bằng

Lẫm liệt là hùng dũng, oai nghiêm.

? Trong 3 câu sau đây, 3 từ: lẫm liệt, hùng dũng,

oai nghiêm có thể thay thế cho nhau được

Ví dụ: cây bưởi, cây bang, cây phượng.

Đi: Là hoạt động dời chỗ bằng chân, tốc độ bình thường, hai bàn chân không đồng thời nhấc lên khỏi mặt đất.

Ví dụ: đi học, đi chợ, đi xem phim

Tư thế lẫm liệt của người anh hùng.

b Tư thế hùng dũng của người anh hùng.

c Tư thế oai nghiêm của người anh hùng.

3 từ có thể thay thế cho nhau được vì chúng không làm cho nội dung thông báo và sắc thái ý nghĩa thay đổi.

Trang 37

Giải thích nghĩa bằng từ đồng nghĩa.

giải thích bằng từ trái nghĩa.

Tìm từ trái nghĩa với từ: cao thượng, sáng sủa?

Qua mỗi chú thích trên, nghĩa của từ được giải

HS đọc yêu cầu của bài tập 1.

Cho HS chú ý vào các văn bản đã học

và thực hiện theo yêu cầu.

Gọi HS nhận xét.

Nhận xét, định hướng bài tập.

Gọi HS đọc yêu cầu của bài tập 2.

Gọi HS thực hiện yêu cầu của bài và

làm bài.

Gọi HS thực hiện yêu cầu bài tập.

1 Bài tập 1: (4 phút)

a Phi: Thúc ngựa chạy nhanh như bay.

- Tàn quân: quân bại trận còn sống sót.

- Phong: ban cho, tặng thưởng (cách 2).

b Sơn Tinh: thần núi

Trang 38

Gọi HS nhận xét, uốn nắn. b Trung gian.

- Học nội dung bài cũ.

GV liên hệ khi nói viết các em chú ý nghĩa của tứao cho chính

xác….

- Làm tiếp bài tập 4, 5 trong SGK.

- Chuẩn bị trước bài từ nhiều nghĩa và hiện tượng chuyển nghĩa của từ.

Ngày soạn:22.8.2011 Ngày dạy:

Bài 3 Tiết 11 TLV: SỰ VIỆC VÀ NHÂN VẬT

TRONG VĂN TỰ SỰ

1 - Mục tiêu:

a) Kiến thức: Giúp HS hiểu được thế nào là sự việc, thế nào là nhân

vật trong văn tự sự và nắm được các nhân vật chính, phụ trong văn tự sự và thấy được quan hệ giữa tự sự

và nhân vật

b) Kĩ năng: Rèn luyện kĩ năng nhận diện, phân loại nhân vật, tìm

hiểu xâu chuỗi các sự việc, chi tiết trong truyện

c) Thái độ: Giáo dục các em trẻ yêu thích các sự việc, các nhân vật

trong văn bản tự sự sao cho phù hợp

2 - Chuẩn bị của giáo viên và học sinh :

a)

Chuẩn bị của giáo viên: đọc, nghiên cứu tài liệu, SGK, SGV,

soạn bài chu đáo

b)

Chuẩn bị của học sinh: đọc văn bản, các chú thích, trả lời các

câu hỏi trong SGK

3 - Tiến trình bài dạy:

a) Kiểm tra bài cũ5 phút)

Câu hỏi: Thế nào là văn tự sự? Ý nghĩa của văn tự sự?

Trang 39

Đáp án: - Tự sự là phương thức trình bày một chuỗi các sự việc,

sự việc này dẫn đến sự việc khác, cuối cùng dẫn đến một kết thúc, thể hiện một ý nghĩa

- Tự sự giúp người kể giải thích sự việc, tìm hiểu con người, nêu vấn đề và bày tỏ thái độ khen chê

* Bài mới (Giới thiệu bài mới 1 phút):

Trong tiết học trước các em đã tìm hiểu thế nào là văn tự sự, trong văn tự sự còn có sự việc, nhân vật Sự việc, nhân vật có vai trò thế nào trong văn tự sự? Tiết này chúng ta cùng đi tìm hiểu tiếp

b, Dạy nội dung bài mới

I – Đặc điểm của sự việc và nhân vật trong văn tự sự.

39

Trang 40

Ghi các sự việc lên bảng.

?Em hãy chỉ ra sự việc khởi đầu?

Mối quan hệ nhân quả giữa các sự

việc trên có liên quan, móc nối với

nhau gọi là gì? Lên lớp 8 các em sẽ

được tìm hiểu kĩ

? Các sự việc này có thể bớt sự việc nào

không? Vì sao?

GV cho hs thảo luận 2 em 1’

?Có thể thay đổi trật tự trước sau của

các sự việc đó không? Vì sao?

- (3) Vua Hùng ra điều kiện kén rể

- (4) Sơn Tinh đến trước lấy được vợ

- (5) Thuỷ Tinh đến sau không lấy được vợ,

tức giận dâng nước đánh Sơn Tinh

- (6) Hai bên giao chiến

-(7)Hàng năm Thuỷ Tinh dâng nước đánh Sơn Tinh nhưng đều thua

Cái trước là nguyên nhân của cái sau Cái sau là kết quả của cái trước và là nguyên nhân của cái sau nữa, cứ thế, cứ thế cho đến hết truyện

- Không thêm hoặc bớt được

- Vì: Đây là một chuỗi các sự việc Nếu bỏ đi một sự việc thì

sẽ thiếu tính liên tục vì sự việc sau đó sẽ không được giải thích

- Không thay đổi được

- Vì: Các sự việc được sắp xếp theo một trình tự, có ý nghĩa vì

sự việc trước giải thích cho sự việc sau và cả chuỗi sự việc

Ngày đăng: 02/11/2014, 04:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình dạng của LLQ và Âu Cơ? - toan bo giao an van 6
Hình d ạng của LLQ và Âu Cơ? (Trang 3)
Hình thức nào? - toan bo giao an van 6
Hình th ức nào? (Trang 7)
Hình ảnh nào của Gióng là hình ảnh đẹp nhất - toan bo giao an van 6
nh ảnh nào của Gióng là hình ảnh đẹp nhất (Trang 20)
Hình   tượng   thần   Kim   Quy   -   Rùa - toan bo giao an van 6
nh tượng thần Kim Quy - Rùa (Trang 51)
Hình thức hai mặt này luôn gắn bó với - toan bo giao an van 6
Hình th ức hai mặt này luôn gắn bó với (Trang 89)
Hình thức giống nhau. ( Đây chính - toan bo giao an van 6
Hình th ức giống nhau. ( Đây chính (Trang 361)
6. Hình ảnh nhân vật nào được miêu tả như một pho tượng đồng đúc? - toan bo giao an van 6
6. Hình ảnh nhân vật nào được miêu tả như một pho tượng đồng đúc? (Trang 368)
Hình ảnh nào? - toan bo giao an van 6
nh ảnh nào? (Trang 382)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w