1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

giao an 8- toan bo mon van

400 214 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 400
Dung lượng 4,24 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kiến thức: Cảm nhận được tâm trạng hồi hợp, cảm giác bỡ ngỡ của nhân vật Tôi ở buổi tựu trường đầu tiên trong đời.. - GV yêu cầu HS đọc đoạn ‘Một mùi … Tôi đi học’ H: Tìm những chi tiết

Trang 1

Tuần: 01 Ngày soạn:

Bài 1: TÔI ĐI HỌC

I Mục tiêu cần đạt

1 Kiến thức: Cảm nhận được tâm trạng hồi hợp, cảm giác bỡ ngỡ của nhân vật Tôi ở buổi tựu trường đầu tiên trong đời Thấy được ngòi bút văn xuôi giàu chất thơ, gợi

dư vị trữ tình man mác của Thanh Tịnh

2 Kĩ năng: Rèn luyện kĩ năng đọc, kể, phân tích văn bản

3 Thái độ: Liên tưởng đến buổi tựu trường của bản thân (kỷ niệm đẹp)

II Chuẩn bị:

1 GV: tham khảo SGV, SGK, giáo án

2 HS: vở ghi chép, bài soạn, soạn bài theo yêu cầu của giáo viên

III Tiến trình lên lớp:

1 Ổn định

2 Kiểm tra sự chuẩn bị của HS: tập soạn

HĐ1: Khởi động: tọa tâm thế cho HS khi học bài mới (3’)

* Giới thiệu bài mới

Trong cuộc đời mỗi con người, những kỉ niệm tuổi học trò thường được lưu giữ bền lâu trong trí nhớ Đặc biệt là kỉ niệm về buổi đến trường đầu tiên

Ngày đầu tiên đi học

quê ở Huế, từng dạy học,

viết báo, làm văn Ông là tác

giả của nhiều tập truyện

- Trả lời

I Giới thiệu

1 Tácgiả

2 Tác phẩm

Trang 2

hiểu văn bản Giúp HS đọc

tốt, nắm được nội dung của

bài cũng như nghệ thuật của

Truyện chia làm mấy đoạn?

chỉ ra và nêu nội dung của

từng đoạn?

+ đ1: tưng bừng rộn rã→

khơi nguồn nổi nhớ

+ đ2: ngọn núi → tâm

trạng và cảm giác của nhân

vật tôi trên đường đến

trường

+ đ2: trong các lớp → tâm

trạng của nhân vật Tôi khi

đứng trong sân trường

+ đ4: chút nào hết → tâm

trạng khi nghe gọi tên

+ đ5: còn lại → tâm trạng

khi ngồi vào chỗ mình và

đón nhận tiết học đầu tiên

Hướng dẫn HS trả lời câu

hỏi phần đọc hiểu văn bản

GV yêu cầu HS đọc đoạn 1

H: Nổi nhớ buổi tựu trường

của tác giả được khơi nguồn

từ thời điểm nào? Lý do?

+ Thời điểm: cuối thu, thời

điểm khai trường tháng 9

→ Tâm trạng: náo nức, mơn man, tưng bừng, rộn rã Đó

Trang 3

H: Tâm trạng của nhân vật

Tôi khi nhớ về kĩ niệm cũ

như thế nào?

→ náo nức, mơn man, tưng

bừng, rộn rã

→ cảm giác trong sáng

- GV gọi HS đọc đoạn tiếp

theo ‘Buổi mai ngọn núi’

H: Tìm những hình ảnh, chi

tiết thể hiện tâm trạng của

nhân vật Tôi khi cùng mẹ

đến trường?

+ Con đường đi

+ Cảnh vật trên đường đi

Cái hay của Thanh Tịnh

trong việc tách đối lập “Tôi

không lội qua sông như

- GV yêu cầu HS đọc đoạn

‘trước sân trường trong các

thời điểm khác nhau)

+ Trước đó: là nơi xa lạ, cao

ráo và sạch sẽ

+ Lần này: xinh xắn, oai

nghiêm như cái đình

- HS đọc và trả lời câu hỏi

- HS khác nhận xét

- Thay đổi lạ → chính lòng mình thay đổi

- HS đọc

- Trả lời, nhận xét, bổ sung

là những cảm giác trong sáng

b Tâm trạng và cảm giác của Tôi khi cùng mẹ đến trường

- Con đường, cảnh vật vốn rất quen → thấy lạ → lòng mình đã thay đổi

- Cảm thấy mình trang trọng

và đứng đắn → cảm nhận việc học là trọng đại

- Vừa lúng túng vừa muốn thử sức muốn khẳng định mình, muốn cầm bút, thước

⇒ Tâm trạng: hồi hợpCảm giác: bỡ ngỡ (khác thường)

c Tâm trạng và cảm giác của Tôi khi đến trường

- Ngôi trường vừa xinh xắn, vừa oai nghiêm, cảnh vật, mọi người đông đặc

- Cảm thấy mình (lo sợ vẫn vơ) nhỏ bé

→ Tâm trạng lo sợ vẫn vơ

Trang 4

- GV giảng bình: cái hay là

sử dụng hiện tại dan xen quá

tên) thì tâm trạng của Tôi ra

sao? Tác giả đã phát hiện

Liên hệ giáo dục: tâm trạng

của em? (giống tác giả

không?)

- GV yêu cầu HS đọc đoạn

‘Một mùi … Tôi đi học’

H: Tìm những chi tiết nói

lên cảm giác và tâm trạng

của tác giả khi bắt đầu giờ

học đầu tiên?

H: Thanh Tịnh viết ‘Ngày

đầu tiên đi học’ và lẩm nhẩm

đánh vần bài tập viết ‘Tôi đi

học’, em có suy nghĩ gì?

- GV giảng bình: Tôi đi học

mở ra một thế giới mới, 1

tình cảm mới, 1 gia đình mới

của cuộc đời

- Cảm thấy chơ vơ, vụng về, lúng túng ‘sao toàn thân … chân duỗi’, ‘tim đập … giục giã’ → tâm trạng hồi hợp

d Tâm trạng của Tôi khi nghe ông Đốc gọi tên và bước vào lớp (đoạn 4)

- Hồi hợp chờ nghe tên mình

- Giật mình, lúng túng khi nghe gọi tên

- Sợ khi sắp xa rời mẹ → sắpbước vào 1 thế giới khác và

xa mẹ hơn

→ Tâm trạng ngỡ ngàng, cảm giác (mới lạ) chân thật, trong sáng, thơ ngây

đ Tâm trạng và cảm giác của nhân vật Tôi khi ngồi vào chỗ và đón nhận tiết họcđầu tiên

- Thấy vừa lạ vừa gần gũi+ Tranh: lạ và hay

+ Bạn ngồi bên cạnh không

xa lạ chút nào (quyến luyến những bạn mới chưa quen)+ Cảm giác lạm nhận (bàn ghế là của riêng mình)

→ Tâm trạng vui sướng, cảm giác mới mẻ

e Thái độ và cử chỉ của những người lớn

Trang 5

→ Niềm tự hào, hồn nhiên.

H: Cảm nhận về người lớn

đó là những ai? Họ là những

người như thế nào?

→ môi trường giáo dục tốt

- Ông Đốc: từ tốn, bao dung

- Thầy giáo trẻ: vui tính giàutình thương

⇒ Có tấm lòng nhân hậu, yêu thương, bao dung và có trách nhiệm đối với thế hệ tương lai

III Tổng kết (7’)

1 Nghệ thuật

- So sánh: giàu hình ảnh, giàu cảm xúc, gợi cảm giúp cho đứa trẻ có 1 tâm trạng vàcảm giác cụ thể

- Kết hợp hài hòa giữa kể, miêu tả với bộc lộ cảm xúc

- Bài văn giàu chất trữ tình gây hấp dẫn cho người đọc

2 Nội dung

(tự tổng kết)

IV Luyện tập (8’)

BT1: Hãy phân tích dòng cảm xúc thiết tha, trong trẻo của nhân vật tôi

Náo nức → cảm giác trong sáng → tưng bừng, rộn rã →lòng tôi thay đổi → trang trọng, đứng đắn → thèm →muốn thử sức mình → ý nghĩ vừa non nớt, vừa ngây thơ → lo sợ vẫn vơ → bỡ ngỡ → ngập ngừng, e sợ, cảm thấy chơ vơ → vụng về,lúng túng …

Trang 6

nắm được, hiểu được kiến

thức mới

- Học bài phân tích (tác giả,

tác phẩm SGK)

- Làm BT2

- Soạn bài: Cấp độ khái quát

nghĩa của từ

V Rút kinh nghiệm – Bổ sung:

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

Trang 7

Tuần: 01 Ngày soạn:

CẤP ĐỘ KHÁI QUÁT NGHĨA CỦA TỪ

I Mục tiêu cần đạt:

1.Kiến thức: HIểu rõ cấp độ khái quát của nghĩa từ ngữ và mối quan hệ về cấp độ kháiquát nghĩa của từ ngữ

2 Kĩ năng: Rèn luyện kĩ năng tư duy trong việc nhận thức mối quan hệ giữa cái chung

và cái riêng, sử dụng từ trong mối quan hệ so sánh về phạm vi nghĩa rộng và hẹp.3.Thái độ:Thích sử phong phú của từ ngữ tiếng Việt (nghĩa)

II Chuẩn bị:

1 GV: tham khảo SGV, SGK, giáo án, bảng phụ

2 HS: vở ghi chép, bài soạn

III Tiến trình bài dạy

- Giới thiệu bài mới: Nhắc

lại 1 số kiến thức cũ có liên

quan đến bài mới

- Mối quan hệ từ đồng nghĩa

nghĩa nhưng có thể loại trừ

nhau khi lựa chọn để đặt câu

HĐ2: Hướng dẫn HS tìm

hiểu khái niệm từ nghĩa

rộng, từ ngữ nghĩa hẹp: nắm

được cấp độ khái quát nghĩa

của từ và mối quan hệ của

1 Tìm hiểu ví dụ (SGK)

a Động vật > thú, chim, cá.Vì: nghĩa của từ động vật bao hàm phạm vi nghĩa của

từ thú, chim, cá

→ từ ngữ nghĩa rộng

b

thú > voi, hươuchim > tu hú, sáo

Trang 8

hay hẹp hơn nghĩa của từ

voi, hươu? Chim → tu hú,

sáo? Cá, cá rô, cá thu? Vì

sao?)

H: Nghĩa của từ thú, chim,

cá rộng hơn nghĩa của từ

nghĩa rộng vừa có nghĩa hẹp

được không? Vì sao?

vì phạm vi nghĩa của nó nằmtrong (bị bao hàm) nghĩa của

a quần > quần đùi, quần dài

áo > áo dài, áo sơ mi

b kim loại: gang, thép

c hoa quả: huệ, lam, xoài, cốc

Trang 9

HĐ4: Hướng dẫn công việc

nhà: nắm vững kiến thức bài

cũ, 1 bước nắm được 1 số

kiến thức bài mới

- Học bài, làm BT5

- Soạn bài: ‘Tính thống nhất

về chủ đề của văn bản’

+ chú ý đọc kĩ lại văn bản

‘Tôi đi học’

+ Trả lời câu hỏi gợi ý SGK

V Rút kinh nghiệm – Bổ sung:

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

Trang 10

Tuần: 01 Ngày soạn:

TÍNH THỐNG NHẤT VỀ CHỦ ĐỀ CỦA VĂN BẢN

I Mục tiêu cần đạt

1.Kiến thức: Nắm được chủ đề của văn bản Tính thống nhất về chủ đề của văn bản.2.Kĩ năng: Vận dụng được kiến thức vào việc xây dựng tính thống nhất về chủ đề của văn bản

3.Thái độ: Thích, biết viết 1 văn bản đảm bảo tính thống nhất về chủ đề, duy trì đối tượng trình bày, sắp xếp, lựa chọn sao cho văn bản tập trung nêu bật ý kiến, cảm xúc của mình

II Chuẩn bị

1 GV: Tham khảo SGV, SGK, giáo án

2 HS: vở ghi chép, vở bài soạn, soạn bài

III Các bước tiến hành:

1.Ổn định (1’)

2.Kiểm tra sự chuẩn bị của HS: vở ghi chép, bài soạn.

* Tiến trình tổ chức các hoạt động

Hoạt dộng của thầy Hoạt động của trò Nội dung

HĐ1: Khởi động: tạo tâm

thế cho HS khi học bài mới

Tích hợp với văn: Tôi đi

học, với tiếng Việt: cấp đọ

khái quát nghĩa của từ ngữ

niệm chủ đề của văn bản

- GV yêu cầu HS đọc lại văn

bản ‘Tôi đi học’ của Thanh

- GV: nội dung trên chính là

chủ đề của văn bản ‘Tôi đi

- Cảm xúc hồi hợp, bỡ ngỡ, náo nức, bâng khuâng, lúng túng

b Cảm giác của nhân vật tôi trong ngày khai trường đầu tiên

Trang 11

của văn bản này?

H: Căn cứ vào đâu mà em

biết văn bản ‘Tôi đi học’ nói

lên những khái niệm của tác

giả về buổi tựu trường đầu

tiên?

b

H: Tìm những từ ngữ chứng

tỏ tâm trạng hồi hợp, cảm

giác bỡ ngỡ của nhân vật

Tôi đã in sâu vào lòng nhân

vật ‘tôi’ suốt cuộc đời?

H: Tìm các từ ngữ, chi tiết

nêu bật cảm giác mới lạ đan

xen lẫn bỡ ngỡ của nhân vật

Tôi khi cùng mẹ đến trường,

khi cùng các bạn đi vào lớp?

GV: Dựa vào kết quả phân

- Câu:

+ hôm nay tôi đi học + hằng năm tựu trường + tôi quên … 2 quyển vở mới

+ tôi bặm tay … chúi xuống đất

b

b1 Từ ngữ:

* Trên đường đi học+ con đường quen đi lại, lắmlần, lần này, bỗng đổi khác, mới mẻ

b2 Chi tiết nêu bật cảm giác mới lạ xen lẫn bỡ ngỡ của nhân vật ‘Tôi’

+ Hoạt động lội qua sông thảdiều đã chuyển đổi thành việc đi học thật thiêng liêng,

tự hào

* Trên sân trường+ Ngôi trường cao ráo và sạch sẽ hơn, lòng tôi đâm ra

lo sợ vẫn vơ

+ Ngỡ ngàng, lúng túng khi xếp hàng vào lớp: đứng nép bên 2 người thân

* Trong lớp họcCảm giác khi xa mẹ, giờ đây bước vào lớp đã thấy xa mẹ, nhớ nhà

⇒ Tính thống nhất về chủ đềcủa văn bản là sự nhất quán

Trang 12

luyện tập: từ luyện tập vận

dụng làm BT → khắc sâu,

củng cố, nắm vững kiến thức

bài (nội dung)

- GV yêu cầu HS đọc BT1

và xác định yêu cầu BT

H: hãy cho biết văn bản trên

viết về đối tượng nào và vấn

đề gì?

(→ đối tượng: rừng cọ, ví

dụ: tình cảm gắn bó giữa

người dân sông Thao với

rừng cọ)

H: các đoạn văn đã trình bày

theo thứ tự nào? (→ từ khái

quát đến cụ thể)

H: Nêu chủ đề của văn bản?

- GV yêu cầu HS đọc BT2

và thực hiện

- GV yêu cầu HS đọc BT3

và thực hiện

HĐ6: Hướng dẫn công việc

ở nhà: Nắm vững kiến thức

cũ→ tiếp xúc và hình thành

bước đầu kiến thức mới

- Học bài

- Làm BT SBT trang 8,9

- Chuẩn bị: soạn bài ‘Trong

lòng mẹ’

+ Đọc văn bản

+ Trả lời câu hỏi gợi ý

SGK

- Đọc, xác định yêu cầu BT1

- Trả lời, nhận xét

- Trả lời

- Trả lời

- Đọc, thực hiện

về ý đồ, ý kiến, cảm xúc của tác giả thể hiện trong văn bản

⇒ Xác định chủ đề (nhan đề,

đề mục, quan hệ giữa các phần của văn bản, từ ngữ được lặp đi lặp lại)

* Ghi nhớ (SGK/12)

III Luyện tập

1 Bài tập 1: Phân tích

tính thống nhất về chủ đề của văn bản: Rừng cọ quê tôi

a Căn cứ vào

- Nhan đề văn bản: Rừng cọ quê tôi

- Từ ngữ: giới thiệu rừng cọ,

tả cây cọ, tác dụng cây cọ, tình cảm gắn bó …

b Các ý lớn phần TB sắp xếp hợp lý không nên thay đổi

c Hai câu trực tiếp giới thiệu tình cảm gắn bó giữa người dân với Rừng cọ: ‘Dù ai … Sông Thao’

2 Bài tập 2: ý lạc đề, ý

b,d

3 Bài tập 3: bỏ câu b, d.

Câu b viết lại: Con đường quen thuộc mọi ngày dường như bỗng trỏ nên mới lạ

V Rút kinh nghiệm – Bổ sung:

………

………

………

………

………

………

………

………

Trang 13

Tuần: 02 Ngày soạn:

3Thái độ: Đồng cảm và yêu thích thể loại hồi kí – thấm đượm chất trữ tình

II Chuẩn bị

GV: Tham khảo SGK, SGV, giáo án, tranh (nếu có) Chân dung nhà văn Nguyên Hồng (nếu có)

HS: soạn bài, đọc văn bản

III Tiến trình lên lớp:

khả năng, thái độ học tập của

HS Tạo tâm thế cho HS khi

học bài mới

1 Kiểm tra bài cũ:

- Hãy phân tích nghệ thuật

của biện pháp so sánh trong

bài?

2 Giới thiệu bài mới:

- Thể loại? Vì sao?

Ân đức sinh thành, làm con

phải hiếu, ai ơi xin nhớ đừng

quên → lời mở đầu bài hát

⇒ Tình yêu cha mẹ là 1 đề

tài vô cùng phong phú vì

mọi người trong chúng ta ai

cũng hiểu rằng là con phải

hiếu … dẫn vào nội dung

bài

HĐ2: Hướng dẫn HS phần

đọc hiểu chú thích: nắm,

hiểu tác giả Nguyên Hồng,

tác phẩm của ông và hiểu về

Trang 14

dưới đáy xã hội ⇒ Thể hiện

tình yêu thương sâu sắc,

hiểu văn bản Rèn luyện khả

năng đọc diễn cảm, phân tích

nội dung đoạn trích

- GV hướng dẫn đọc: Giọng

chậm, tình cảm, chú ý từ

ngữ, hình ảnh thể hiện cảm

xúc của nhân vật Tôi, giọng

bà cô đay nghiến, cay nghiệt

+ GV đọc mẫu 1 vài đoạn:

- Đọc theo yêu cầu

học Việt Nam hiện đại

- Ông là tác giả của tác phẩm

‘Bỉ vỏ’, ‘Cửa biển’, các tập thơ ‘trời xanh’, ‘sông núi quê hương’

2 Tác phẩm

Trích chương IV cảu tập hồi

ký ‘Những ngày thơ ấu’ (9 chương đăng trên báo 1938,

in thành sách lần đầu tiên năm 1940)

II Đọc, hiểu văn bản

1 Đọc

2 Phân tích

a Nhân vật bà cô (qua cái nhìn và tâm trạng của bé Hồng)

- Cay độc trong giọng nói

‘cười hỏi rất kịch, nét mặt rất

Trang 15

đối thoại với đứa cháu ruột,

(Lời nói, nụ cười, cử chỉ và

thái độ của bà rất thâm độc)

GV: Bà cô cười hỏi chứ

không phải lo lắng hỏi,

nghiêm nghị hỏi lại càng

không phải lo yếm hỏi Vốn

nhạy cảm, thông minh và

→ Giống đóng kịch trên sân

khấu, nhập vai biểu diễn

nghĩa là rất giả dối, giả vờ

- GV yêu cầu HS đọc đoạn

‘Tôi cũng cười … thăm em

bé chứ’

H: Nét mặt và thái độ của

người cô thay đổi ra sao?

GV: Cuộc đối thoại tưởng

chừng đã chấm dứt sau câu

trả lời có vẻ bất cần và đầy

suy nghĩ của bé Hồng, giọng

bình thản ngọt ngào, liền vổ

vai cười mà rằng: ‘Mày dạy

quá … câu nói không những

bộc lộ rõ ác ý mà còn

chuyển sang chiều hướng

châm chọc, nhục mạ Vết

thương lòng không bị ai

khác lại chính là người cô

mình gây nên Bà quả là

người cay nghiệt

- GV gọi HS đọc ‘nước mắt

… hỏi đến ai chứ’

H: Tâm địa, bản chất của bà

cô lộ ra như thế nào qua

đoạn đối thoại này?

- Vẫn cư tươi cười kể chuyện, vỗ vai nghiêm nghị, nhìn vào mặt cháu rồi lại đổigiọng, tiếp tục tấn công →

bà rât thâm hiểm, trơ trẽn

Trang 16

chuyện về chị dâu, rồi lại đổi

ngang, vỗ vai nghiêm nghị,

tỏ ra sự thương sót

(Bà cô muốn làm đứa cháu

mình đau khổ hơn nữa, lúng

túng hơn, bi thảm hơn Khi

thấy đứa cháu lên đến tột

cùng đau khổ, phẩn uất, bà

ta mới tỏ ra ngậm ngùi, xót

thương người đã mất → giả

dối, thâm hiểm) (phơi bày

diễn biến tâm trạng của bé

Hồng, theo trình tự thời gian,

trong mối quan hệ với lời

+ Mẹ tha hương, cầu thực,

gần 1 năm không có tin tức

gì?

+ Hồng phải sống với bà cô

lạnh lùng, thâm hiểm, trong

sự cô đơn, tủi buồn

⇒ Tình cảnh thật đáng

thương

H: Lúc đầu khi nghe bà cô

hỏi, Hồng có thái độ như thế

nào? Em đã nghĩ gì về mẹ?

→ Hồng toan trả lời bà cô

nhưng rồi lại cuối đầu không

b Tình yêu thương mãnh liệtcủa bé Hồng đối với người

mẹ đáng thương

b1 Những ý nghĩ, cảm xúc của bé Hồng khi trả lời bà cô

- Hồng cuối đầu không đáp

và sau đó em cũng cười đáp lại

→ phản ứng thông minh, nhạy cảm

→ lòng tin yêu mẹ

Trang 17

H: Vì sao bé Hồng lại im

lặng?

(→ để suy nghĩ tìm câu trả

lời, đối phó ‘không’ cháu

không muốn vào, cuối năm

nghĩ cay độc của bà cô Và

em không muốn lòng yêu

H: Sau câu hỏi thứ 3 và câu

chuyện về mẹ được kể với

vẻ mặt tươi cười cảu bà cô,

tâm trạng của bé Hồng như

má, chan hòa đầm đìa, …ở cổ’

→ đau đớn, phẩn uất

- Cổ họng đã nghẹn ứ, khóc không thành tiếng ‘giá …mới thôi’

→ đau đớn, uất hận tột cùng

- Khi gặp lại mẹ: Chạy đuổi theo xe, thở hồng hộc, trán đẫm mồ hôi, rúi cả chân lại,

Trang 18

(Sung sướng đến cực điểm

được diễn tả bằng cảm giác

đặc biệt say mê cùng những

rung động tinh tế Nó vẽ ra

không gian của ánh sáng,

của màu sắc, của hương

thơm vừa lạ lùng vừa gần

gũi Nó là hình ảnh về 1 thế

giới bừng nở, 1 thế giới hồi

sinh, 1 thế giới dịu dàng →

- Hồi ký là như thế nào?

(Tình huống và nội dung câu

chuyện: hình ảnh đối tượng

+ êm dịu vô cùng …

→ sung sướng, hạnh phúc

vô bờ, dạt dào (cực điểm)

III Thảo luận

1 Nghệ thuật

Một chương hồi kí đậm đà chất trữ tình

- Tình huống và nội dung câu chuyện: phù hợp, có điều kiện bộc lộ tâm trạng, cảm xúc

- Dòng cảm xúc phong phú (bé Hồng)

- Ngôi kể: thứ nhất (xưng tôi)

- Kết hợp nhuần nhuyễn giữa

kể, tả với bộc lộ cảm xúc

- Sử dụng bút pháp so sánh gây nhiều ấn tượng

2 Nội dung

Trang 19

sơ bộ về kiến thức bài mới

+ Học bài

+ Đọc thêm đoạn trích:

‘Những ngày thơ ấu’

+ Trả lời câu hỏi SGK/20

+ Xem BT ở SBT trang 10,

11

+ Chuẩn bị bài ‘Trường từ

vựng’

V Rút kinh nghiệm – Bổ sung:

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

Trang 20

Tuần: 02 Ngày soạn:

2Kĩ năng: Rèn luyện kĩ năng lập trường từ vựng và sử dụng trong nói, viết

3.Thái độ:Giúp cho việc học văn, làm văn tốt hơn

học tập của HS, tạo tâm thế

của HS khi học bài mới

1 Kiểm tra bài cũ

thành khái niệm về trường từ

vựng: Nắm được khái niệm

chung về nghĩa, ta gọi là

trường từ vựng Vậy trường

1 Tìm hiểu ví dụ (SGK)

Mặt, mắt, da, gò má, đùi, đầu, cánh tay, miệng → chỉ

bộ phận của con người

⇒ Trường từ vựng

2 Ghi nhớ (SGK)

Trang 21

Nắm được mối quan hệ giữa

trường từ vựng với các hiện

tượng đồng nghĩa, trái nghĩa,

ẩn dụ, … Giúp việc học văm

tượng nhiều nghĩa

- Trường mùi vị: chát, thơm

- Trường âm thanh: the thé,

êm dịu

- Trường thời tiết: hanh, ẩm

H: Trong đoạn văn, ta đã

b Gồm những từ khác biệt nhau về từ loại

c Một từ có nhiều nghĩa có thể thuộc nhiều trường từ vựng khác nhau

Ví dụ: từ ‘thuộc’

d Tác dụng: chuyển trường

từ vựng để tăng sức gợi cảm

- Từ trường từ vựng về người chuyển sang trường từvựng về động vật

Trang 22

+ Trả lời câu hỏi.

- HS đọc lại nội dung 4 ghi nhớ SGK

- HS đọc BT1, xác định yêu cầu

- Đọc và thực hiện BT2

III Luyện tập

1 Bài tập 1: Đọc văn bản

‘Trong lòng mẹ’ tìm từ ngữ thuộc trường từ vựng ‘người ruột thịt’ cha mẹ, con cháu,

c Hoạt động của chân

d Trạng thái tâm lý của con người

Trang 23

Tuần: 02 Ngày soạn:

BỐ CỤC CỦA VĂN BẢN

I Mục tiêu cần đạt

1.Kiến thức: Biết cách sắp xếp các nội dung trong văn bản, đặc biệt là trong phần thânbài sao cho mạch lạc, phù hợp với đối tượng và nhận thức của người đọc

2.Kĩ năng:Rèn luyện kĩ năng xây dựng bố cục văn bản trong nói, viết

3.Thái độ:Thích thú xây dựng bố cục văn bản khi làm văn

II Chuẩn bị

GV: Tham khảo SGV, SGK, giáo án

HS: soạn bài theo hướng dẫn của GV

khả năng, thái độ học tập của

HS – Tạo tâm thế cho HS

khi học bài mới

1 Kiểm tra bài cũ

H: Thế nào là chủ đề của văn

bản?

H: Làm thế nào để viết 1 văn

bản đảm bảo tính thống nhất

về chủ đề?

2 Giới thiệu bài mới

Dựa vào chú thích về tác giả,

H: Văn bản được chia làm

mấy phần? Chỉ ra ranh giới

giữa các phần?

- Trả lời

I Bố cục của văn bản

1 Tìm hiểu ví dụ (SGK) văn bản ‘Người thầy đạo cao đức trọng’

- Giới thiệu Chu Văn An

- Tài và đức của Chu Văn An

- Tình cảm của mọi người dành cho ông

Trang 24

→ 3 phần

P1: Chu Văn An … danh lợi

→ giới thiệu đối tượng Chu

Văn An

P2: Học trò … vào thăm →

tài và đức của Chu Văn An

P3: còn lại → tình cảm của

mọi người dành cho thầy

H: Phân tích mối quan hệ

giữa các phần trong văn

thân bài, kết bài

+ Mở bài: nêu ra chủ đề của

văn bản

+ Thân bài: trình bày các

khía cạnh chủ đề của văn

thân bài của văn bản: Nắm

được cách sắp xếp nội dung

phần thân bài trong các văn

Trang 25

H: Phần thân bài văn bản

‘Tôi đi học’ của Thanh Tịnh

được sắp xếp trên cơ sở nào?

→ Hồi tưởng: những kỉ niệm

trước đi học

- Đồng hiện: quá khứ và hiện

tại đan xen những cảm xúc

trước, trong khi đến trường,

của Nguyên Hồng chủ yếu

trình bày diễn biến tâm trạng

đề ‘Chu Văn An là người

thầy đạo cao đức trọng’

trong phần thân bài

→ Văn bản có 3 phần: mở

bài, thân bài, kết bài

- Thân bài: 2 đoạn nhỏ

a Chu Văn An: tài

b Chu Văn An: đức → sắp

- Tình thương mẹ sâu sắc

- Thái độ: căm ghét kẻ nói xấu mẹ

- Niềm hạnh phúc dạt dào khi nằm trong lòng mẹ

Phần thân bài: 2 đoạn nhỏ

a Chu Văn An: người tài cao

b Chu Văn An: là người đạođức, được học trò kính trọng

- Nội dung phần thân bài được sắp xếp mạch lạc theo kiể bài và ý đồ của tác giả

Trang 26

yêu cầu bài tập.

Thực hiện (đoạn văn a)

Theo không gian:

+ xa – gần

+ quan sát, cảm xúc

H: Đoạn văn b?

(không gian: núi Ba Vì→

xung quanh núi Ba Vì)

cũ, chuẩn bị kiến thức mới,

hình thành kiến thức qua văn

bày ý trong đoạn văn

a Theo không gian:

- Giới thiệu đàn chim từ xa

→ gần

- Miêu tả đàn chim bằng những quan sát

- Cảm xúc và những liên tưởng, so sánh

b

+ Theo không gian hẹp: miêu tả trực tiếp núi Ba Vì+ Theo không gian rộng: miêu tả Ba Vì trong quan hệ với các sự vật xung quanh nó

c Trình bày mối liên hệ giữa

sự thật lịch sử và các truyền thuyết

2 Bài tập 2Sắp xếp theo diễn biến tâm trạng của bé Hồng

V Rút kinh nghiệm – Bổ sung:

Trang 27

Tuần: 03 Ngày soạn:

2.Kĩ năng:Nghệ thuật dựng cảnh tả người, tả việc, cách kể chuyện đặc sắc của Ngô Tất Tố

3.Thái độ: Rèn luyện kĩ năng phân tích nhân vật qua đối thoại, cử chỉ, hành động, kĩ năng đọc sáng tạo văn bản

II Chuẩn bị:

GV: tham khảo SGV, SGK, giáo án

HS: Chuẩn bị bài thep hướng dẫn của GV

III.Tiến trinh lên lớp:

khả năng, thái độ học tập của

HS – tạo tâm thế cho HS khi

học bài mới

1 Kiểm tra bài cũ

H: Phân tích tâm trạng của

bé Hồng khi trò chuyện với

2 Giới thiệu bài mới

Trong tự nhiên đã có quy

luật khái quát thành câu tục

ngữ ‘tức nước vỡ bờ’, trong

xã hội có quy luật: có áp bức

có đấu tranh Quy luật ấy

được chứng minh rất hùng

hồn trong chương 18 của

tiểu thuyết ‘Tắt đèn’ của

Ngô Tất Tố

HĐ2: Hướng dẫn HS phần I Giới thiệu1 Tác giả: SGK

Trang 28

thích: sưu, cai lệ, xái, lực

điền, hầu cận (ít quen thuộc)

HĐ3: Hướng dẫn HS đọc

hiểu văn bản: Rèn luyện kĩ

năng đọc diễn cảm, phân

tích nội dung đoạn trích

- GV hướng dẫn cách đọc:

Giọng hồi hợp, khẩn trương,

căng thẳng ở đoạn đầu; bi

hài, sảng khoái ở đoạn cuối

Sự tương phản đối lập giữa 2

nhân vật Cai Lệ và chị Dậu

- GV đọc mẫu 1 đoạn, gọi

Dậu, anh Dậu vừa tỉnh lại,

chị Dậu hối hả múc cháo,

II Đọc hiểu văn bản

1 Đọc

2 Phân tích

Trang 29

Dậu cố ngồi dậy định húp

cháo thì người nhà lí trưởng

và tên cai lệ xông vào Tất

cả những cảnh ảnh diễn ra

trong căng thẳng, trong âm

vang giục giã, hối thúc của

tiếng trống, tù và

H: Vậy, tình thế của chị Dậu

vào buổi sáng như thế nào?

- HS đọc đoạn: anh Dậu …

H: Chức năng của Cai Lệ?

H: Tên Cai Lệ có mặt ở làng

Đông Xá với vai trò gì?

(Hắn như 1 hung thần tha hồ

đánh, trói, bắt mọi người)

H: Hắn đối với chị Dậu như

nào? Chị đã đối phó với 2

tên tay sai ra sao?

(Thái độ: van xin: xưng

cháu, gọi ông → nhẫn nhục

Liều mạng cự lại: xưng tôi,

- Làm sao để bảo vệ được chồng đang ốm nặng

→ tình thế thật thê thảm, đáng thương và nguy cấp

⇒ Là người hung bạo, độc

ác, tàn nhẫn, tán tận lương tâm, không chút tình người

⇒ Cai Lệ là tên tay sai đắt lực của xã hội tàn bạo đươngthời, là hiện thân đầy, đủ, rõ rệt nhất của cái nhà nước bấtnhân lúc bấy giờ

b Nhân vật chị Dậu

- Thái độ:

+ Van xin tha thiết bằng giọng run run, xưng cháu gọiông

→ nhẫn nhục chịu đựng + Liều mạng cự lại: xưng tôi gọi ông

→ Lời cảnh báo + Nghiến răng: xưng bà gọimày

→ Căm giận, khinh bỉ

- Hành động + Đối với Cai lệ: túm lấy

Trang 30

- GV giảng bình – liên hệ

tựa đề ‘Tức nước vỡ bờ’

H: Tìm chi tiết miêu tả hành

động của chị Dậu đối với 2

tên tay sai?

H: Do đâu mà chuẩn bị có

hành động như vậy?

GV giảng bình

H: Việc thất bại thảm hại

của 2 tên tay sai còn có ý

nghĩa gì và chứng tỏ điều gì?

(Chứng tỏ sức mạnh tiềm

tàng của người nông dân,

người phụ nữ nông dân Việt

Nam Nó chứng minh quy

luật xã hội có áp bức có đấu

tranh Tức nước vỡ bờ Chị

đã trở thành 1 trong những

điển hình văn học đẹp.,

khỏe, hiếm hoi trong văn

học Việt Nam trước cách

mạng tháng 8 mà Ngô Tất

Tố đã xây dựng bằng vốn

hiểu biết, tấm lòng đồng cảm

của ông đối với những người

nông dân nghèo quê hương

Chị Dậu: van xin tha thiết, lễ

phép, vừa đanh đá quyết liệt,

vừa chan chứa tình yêu

thương, vừa ngùn ngụt căm

→ Hành động quyết liệt dữ dội xuất phát từ lòng yêu thương chồng, bảo vệ chồng

⇒ Chị Dậu là người phụ nữ hiền dịu, giàu lòng vị tha, yêu thương chồng con tha thiết, nhẫn nhục chịu đựng,

có sức sống mạnh mẽ và tinhthần phản kháng mãnh liệt Chị là hình ảnh tiêu biểu chongười phụ nữ nông dân Việt Nam lúc bấy giờ

III Tổng kết

1 Nghệ thuật

- Khắc họa nhân vật rõ nét thông qua hành động, lời nói, cử chỉ

- Diễn biến tâm lý nhân vật thật tự nhiên

- Ngôn ngữ nhân vật là lời

ăn tiếng nói bình dị, sinh động của cuộc sống hằng ngày

2 Nội dung

Trang 31

người nông dân đặc biệt là

người phụ nữ nông dân Việt

Nam từ hình ảnh chị Dậu?

(- Vạch trần bộ mặt tàn ác,

bất nhân của xã hội thực dân

phong kiến đương thời →

đẩy người nông dân vào tình

cảnh cực khổ → liều mạng

chống lại (chị Dậu)

- Thấy được vẻ đẹp tâm hồn

của người phụ nữ nông dân,

vừa giàu tình yêu thương

- Chuẩn bị bài ‘Xây dựng

đoạn văn trong văn bản’

+ Trả lời câu hỏi gợi ý

IV Luyện tập

Đọc diễn cảm, phân vai

V Rút kinh nghiệm – Bổ sung:

Trang 32

Tuần: 03 Ngày soạn:

XÂY DỰNG ĐOẠN VĂN TRONG VĂN BẢN

GV: Tham khảo SGV, SGK, giáo án

HS: Chuẩn bị soạn bài theo yêu cầu của GV

III Tiến trình lên lớp:

của HS, tạo tâm thế cho HS

khi học bài mới

1 Kiểm tra bài cũ

H: Văn bản có bố cục mấy

phần? Nhiệm vụ?

H: Hãy nêu cách bố trí, sắp

xếp nội dung phần thân bài?

2 Giới thiệu bài mới

Tích hợp với đoạn trích ‘Tức

nước vỡ bờ’ của Ngô Tất Tố

→ dẫn vào nôi dung bài

mới

HĐ2: GV hướng dẫn HS

hình thành khái niệm đoạn

văn: Nắm được vai trò của

nó như thế nào trong việc

tạo lập văn bản (quan trọng)

- GV yêu cầu HS đọc đoạn

văn ‘Ngô Tất Tố và tác

phẩm Tắt đèn’

H: Văn bản trên có mấy ý?

Mỗi ý viết thành mấy đoạn?

(2 ý, mỗi ý viết thành 1 đoạn

- Đọc

- Trả lời

I Đoạn văn là gì?

1 Tìm hiểu ví dụ (SGK): văn bản ‘Ngô Tất Tố và tác phẩm Tắt đèn’

- Văn bản có 2 ý, mỗi ý viết thành 1 đoạn văn

Trang 33

H: Dấu hiệu hình thức nào

giúp em nhận biết đoạn văn?

(Viết lùi đầu dòng, viết hoa,

dấu chấm xuống dòng)

H: Theo em, đoạn văn là gì?

(Là đơn vị trực tiếp tạo nên

văn bản

Hình thức: viết hoa lùi đầu

dòng; kết thúc bằng dấu

chấm xuống dòng

Nội dung: biểu đạt 1 ý tưởng

tương đối hoàn chỉnh)

- GV khái quát lại nội dung

HĐ3: Hình thành khái niệm

từ ngữ chủ đề và câu chủ

đề: Nắm được vai trò của nó

trong văn bản – viết văn tốt

hơn

- Yêu cầu HS đọc thầm văn

bản trên và tìm từ ngữ chủ

đề cho mỗi đoạn?

(Ngô Tất Tố (ông, nhà văn),

lời câu hỏi

H: Ý khái quát bao trùm cả

đoạn là gì? Đánh giá

(Những thành công xuất sắc

của Ngô Tất Tố trong việc

tái hiện thực trạng nông thôn

Việt Nam trước cách mạng

- Nhận xét + Nội dung: câu chủ đề thường mang ý nghĩa khái quát cả đoạn

+ Hình thức: lời lẽ ngắn gọn, thường có đủ 2 thành phần chính (chủ ngữ, vị ngữ) + Vị trí: có thể đứng đầu hoặc cuối đoạn văn

III Cách trình bày nội

Trang 34

chủ đề và từ ngữ chủ đề).

HĐ3: GV hướng dẫn HS

cách bày nội dung đoạn văn:

Áp dụng vào viết đoạn văn

tốt hơn, hay hơn (rèn luyện

kĩ năng viết đoạn văn, bài

văn)

- GV yêu cầu HS tìm hiểu 2

đoạn văn (SGK)

H: Cho biết đoạn văn nào có

câu chủ đề, đoạn văn nào

không có câu chủ đề? Vị trí

của câu chủ đề?

Cách trình bày ý mỗi đoạn

văn?

- GV chốt lại: các câu trong

đoạn văn có nhiệm vụ triển

dụng của HS như thế nào?)

- Gọi HS đọc văn bản, trả lời

câu hỏi SGK

H: Văn bản có mấy ý? Mỗi ý

được diễn đạt bằng mấy

- Đoạn 2: có câu chủ đề+ vị trí: đầu đoạn

+ ý chính: nằm trong câu chủ đề → các câu tiếp theo

cụ thể hóa (sáng tỏ) cho ý chính

- Đoạn 3: có câu chủ đề+ vị trí: cuối câu

+ ý chính nằm trong câu chủ

đề, các câu phía trước cụ thể hóa cho ý chính

⇒ Trình bày+ Đoạn 1: song hành+ Đoạn 2: diễn dịch+ Đoạn 3: quy nạp

IV Luyện tập

1 Bài tập 1

Văn bản có 2 ý, mỗi ý trình bày 1 đoạn văn

Gợi ý+ Câu chủ đề: (đã cho trước)

1 Khởi nghĩa 2 Bà Trưng

Trang 35

HĐ5: Hướng dẫn công việc

ở nhà: nắm kiến thức cũ, áp

dụng làm bài tập, viết văn,

bước đầu tiếp xúc, hình

thành kiến thức mới

+ Học bài

+ Làm BT4

+ Xem lại tất cả các văn bản

tự sự, kiểm tra 2 tiết tại lớp

2 Chiến thắng của Ngô quyền

3 Chiến thắng của nhà Trần

4 Chiến thắng của Lê Lợi

5 Kháng chiến chống Pháp thành công

6 Kháng chiến chống Mỹ cứu nước toàn thắng

→ Quy nạp: Vì vậy, cho nên, do đó, tóm lại, …

V Rút kinh nghiệm – Bổ sung:

Trang 36

Tuần: 03 Ngày soạn:

VIẾT BÀI TẬP LÀM VĂN SỐ 1

VĂN TỰ SỰ (Làm tại lớp)

I Mục tiêu cần đạt

1.Kiến thức: Vận dụng kiến thức về đoạn văn, về bố cục văn bản để làm tốt bài viết sốmột theo yêu cầu của đề

2.Kiến thức: Hoàn thiện quy trình viết bài văn tự sự

3.Thái độ: Rèn luyện kĩ năng viết bài tự sự: mạch lạc, chặt chẽ, diễn đạt đúng ngữ pháp

bày giấy, ghi rõ họ, tên, lớp

(gốc trái) kẻ ô phê điểm, lời

Đề: Em hãy ghi lại cảm xúc

của mình về một người thân sống mãi trong lòng em

Trang 38

Tuần: 04 Ngày soạn:

- Nhân vật, sự kiện, cốt truyện trong tp truyện viết theo khuynh hướng hiện thực

- Sự thể hiện tinh thần nhân đạo của nhà văn

- Tài năng nghệ thuật xuất sắc của nhà văn Nam Cao trong việc xây dựng tình

huống truyện, miêu tả, kể chuyện, khắc họa hình tượng nhân vật.

2 Kiểm tra bài cũ: (4’)

? Qua đoạn trích ‘Tức nước vỡ bờ’ em thấy nhân vật chị Dậu là người như thế nào? → xã hội đương thời thông qua cai lệ.

năng, thái độ học tập của

HS – tạo tâm thế cho HS khi

học bài mới, nắm nội dung

* Mục tiêu: hiểu về tác giả

Nam Cao cũng như tác

Trang 39

công của truyện ngắn Lão

Hạc trên đề tài về người

năng đọc diễn cảm cho HS.

Chú ý giọng điệu biến hóa

năng lập luận, nắm được

nội dung đoạn trích.

H: Vì sao Lão Hạc phải

bán đi Cậu vàng thân thiết

nhất của Lão?

(- Lão quá nghèo lại mệt,

sau trận ốm lại không có

việc làm, Cậu vàng ăn rất

khỏe → nuôi không nổi

2 Tác phẩm

Là tp tiêu biểu của ông

;Đăng trên báo lần đầu tiên năm 1943

II Đọc hiểu văn bản

1 Đọc

2 Phân tích

a Nhân vật Lão Hạc

* Hoàn cảnh: vì nghèo , phải

bàn đi cậu vàng- kỉ vật của anh con trai.→ tình thương con sâu sắc

Trang 40

- Lão không muốn tiêu phạm

vào tiền của con

GV dẫn dắt HS trở lại phân

tích truyện để thấy được tình

cảnh túng quẩn ngày càng đe

dọa Lão Hạc Mặc khác, từ

đây cũng chỉ ra tấm lòng yêu

thương con sâu sắc, nhân

cách cao quý của Lão, người

bố nhân hậu, giàu lòng tự

trọng, không nỡ tiêu phạm

vào những đồng tiền dành

dụm cho con trai, vì nghèo

mà phẩn chí bỏ làng đi)

- GV yêu cầu đọc đoạn

‘Hôm … kiếp tôi chẳng hạn’

H: Tâm trạng của Lão Hạc

sau khi bán Cậu Vàng như

thế nào?

(Cậu Vàng là người bạn thân

thiết, là vật kỉ niệm của

người con trai mà Lão rất

thương yêu Do đó, sau khi

bán, lão day dứt, ăn năn ‘già

bãng … 1 con chó’)

H: Hãy tìm những chi tiết

miêu tả bộ dạng, cử chỉ

của Lão lúc kể lại với ông

Giáo chuyện bán Cậu

Vàng? Những chi tiết này

thể hiện điều gì?

(Lão cười như mếu, đôi mắt

âng ấng nước, mặt Lão …

H: Xoay quanh việc bán

Cậu Vàng, em thấy Lão

Hạc là người như thế nào?

+ Đau đớn, xót xa “đôi mắt ầng ậng nước … hu hu khóc”

→ sự đau đớn, xót xa, thương tiếc, ân hận tất cả đang trào dâng → Vết thương lòng

⇒Sống tình nghĩa, thủy chung, trung thực, yêu thương con sâu sắc

Ngày đăng: 01/11/2014, 08:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ và a, b, c (SGK/10) - giao an 8- toan bo mon van
Sơ đồ v à a, b, c (SGK/10) (Trang 7)
Hình thành kiến thức qua văn - giao an 8- toan bo mon van
Hình th ành kiến thức qua văn (Trang 26)
Hình thức lồng vào: - giao an 8- toan bo mon van
Hình th ức lồng vào: (Trang 176)
Bảng sửa chữa - giao an 8- toan bo mon van
Bảng s ửa chữa (Trang 211)
(- Đ1: khổ 1+2: hình ảnh Ông - giao an 8- toan bo mon van
1 khổ 1+2: hình ảnh Ông (Trang 214)
Hình ảnh nào? - giao an 8- toan bo mon van
nh ảnh nào? (Trang 236)
Hình thành kiến thức bài mới - giao an 8- toan bo mon van
Hình th ành kiến thức bài mới (Trang 253)
Hình thành kiến thức bài mới - giao an 8- toan bo mon van
Hình th ành kiến thức bài mới (Trang 269)
Hình thành kiến thức bài mới - giao an 8- toan bo mon van
Hình th ành kiến thức bài mới (Trang 273)
Hình thành kiến thức bài mới - giao an 8- toan bo mon van
Hình th ành kiến thức bài mới (Trang 284)
Hình thành kiến thức bài mới - giao an 8- toan bo mon van
Hình th ành kiến thức bài mới (Trang 305)
Hình thành kiến thức mới có - giao an 8- toan bo mon van
Hình th ành kiến thức mới có (Trang 334)
Thống kê các tác phẩm văn học. 1. Bảng thống kê các tác phẩm văn - giao an 8- toan bo mon van
h ống kê các tác phẩm văn học. 1. Bảng thống kê các tác phẩm văn (Trang 379)
Bảng làm các bài tập. - giao an 8- toan bo mon van
Bảng l àm các bài tập (Trang 381)
HĐ1: Hình thành khái niệm - giao an 8- toan bo mon van
1 Hình thành khái niệm (Trang 394)
w