Các hoạt động dạy-học: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.. Các hoạt động dạy-học: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.. Các hoạt động dạy-học: Hoạt động của g
Trang 1LỊCH SOẠN GIẢNG TUẦN THỨ MƯỜI TÁM
NĂM HỌC 2011-2012
Từ ngày 19/12 đến ngày 23/12 năm 2011
Thứ 2
19-12-2011
35861835
Chào cờTập đọcToánĐạo đứcKhoa học
Tuần 17
Ôn tập và kiểm tra cuối học kì I (T2)Dấu hiệu chia hết cho 9
Thực hành kĩ năng cuối học kì IKhông khí cần cho sự cháy
Thứ 3
20-12-2011
87351818
Toán
LT &CChính tả
Kĩ thuật
Dấu hiệu chia hết cho 3
Ôn tập và kiểm tra cuối học kì I(T 2)
Ôn tập và kiểm tra cuối học kì I(T 3)Cắt ,khâu ,thêu sản phẩm tự chọn ( T 4 )
Thứ 4
21-12-2011
36883536
Tập đọcToánTLVKhoa học
Ôn tập và kiểm tra cuối học kì I(T 4)Luyện tập
Ôn tập và kiểm tra cuối học kì I(T 5)Không khí cần cho sự sống
Thứ 5
22-12-2011
368918
LT&CToánLịch sử
Ôn tập và kiểm tra cuối học kì I(T 6)Luyện tập chung
Kiểm tra định kì cuối học kì I
Thứ 6
23-12-2011
90361818
ToánTLVĐịa lý
Kể chuyệnSinh hoạt
Kiểm tra định kì cuối học kì IKiểm tra định kì cuối học kì IKiểm tra định kì cuối học kì IKiểm tra định kì cuối học kì ITuần 18
Trang 2Thứ hai ngày 19 tháng 12 năm 2011
Môn: TOÁN Tiết 86: Bài: DẤU HIỆU CHIA HẾT CHO 9
I Mục tiêu:
- Biết hiệu chia hết cho 9.
- Bước đầu vận dụng dấu hiệu chia hết cho 9 trong một số tình huống đơn giản.
- Bài tập cần làm: Bài 1; bài 2 và bài 3* ; bài 4* dành cho HS khá giỏi.
- GDKNS: Hợp tác;lắng nghe tích cực;xác định giá trị
II Các hoạt động dạy-học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Ổn định tổ chức: Nề nếp lớp học
2 Kiểm tra bài cũ: Gọi 2 HS lên bảng
nêu dấu hiệu chia hết cho 2,5
-GV nhận xét ,cho điểm
3 Bài mới
* HĐ 1 Giới thiệu bài: Các em đã biết
dấu hiệu chia hết cho 2, dấu hiệu chia hết
cho 5 Vậy nhờ dấu hiệu nào giúp ta biết
một số chia hết cho 9? Các em cùng tìm
hiểu qua bài học hôm nay
* HĐ 2 Tổ chức cho hs tự tìm ra dấu
hiệu chia hết cho 9
- Yêu cầu HS tìm và nêu các số chia hết
cho 9 , các số không chia hết cho 9
- Gọi HS lên bảng viết vào 2 cột thích hợp
Các số chia hết cho 9 -phép chia tương
ứng
36 (36 : 9 = 4) 54 (54 : 9 = 6)
72 (72 : 9 = 8) 81 (81 : 9 = 9)
- Các em dựa vào cột bên trái (các số chia
hết cho 9 ) để tìm ra dấu hiệu chia hết cho
- Lần lượt lên bảng viết
các số không chia hết cho 9-phép chia tương ứng
34 (34 : 9 = 3 dư 7) 30 (30 : 9 = 3 dư3)
87 (87 : 9 = 9 dư 6 ) 91 ( 91 : 9 = 10
dư 1)
- HS lần lượt nêu
- Các số có tổng các chữ số chia hết cho 9
Trang 3hết cho 9 thì chia hết cho 9
- Bây giờ các em xét xem số không chia
hết cho 9 có đặc điểm gì? (nhìn vào các số
- Muốn biết một số có chia hết cho 2, cho
5 ta căn cứ vào đâu?
- Vậy muốn biết một số có chia hết cho 9
hay không ta căn cứ vào đâu?
* HĐ 3 Thực hành:
Bài 1: Gọi HS đọc yêu cầu
- Muốn biết trong các số trên, số nào chia
hết cho 9, ta phải làm sao?
- Yêu cầu HS tính trong 2 phút
- Gọi HS nêu kết quả và giải thích
Bài 2: Thực hiện giống bài 1
- Gọi HS nêu kết quả
*Bài 3: yêu cầu HS viết vào B
- Chọn 1 số bảng của hs, và y/c hs giải
- Lần lượt nêu ví dụ
- HS đọc ghi nhớ SGK
- Ta căn cứ vào chữ số tận cùng bên phải
- Ta căn cứ vào tổng các chữ số của số đó
- 1 HS đọc yêu cầu
- Ta tính tổng các chữ số của số đó Nếu tổng các chữ số chia hết cho 9 thì ta xác định số đó chia hết cho 9
Trang 4- Hiểu nội dung chính của từng đoạn, nội dung của cả bài; nhận biết được các nhân vật
trong bài tập đọc là truyện kể thuộc hai chủ điểm Có chí thì nên, Tiếng sáo diều.
- GDKNS: Lắng nghe tích cực;hợp tác;giải quyết vấn đề
II Đồ dùng dạy-học:
- 10 phiếu ghi tên 1 bài tập đọc từ tuần 11 đến tuần 17
- 7 phiếu - mỗi phiếu ghi tên một bài tập đọc có yêu cầu HTL
III Các hoạt động dạy-học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Ổn định tổ chức: Chuyển tiết
2 Bài mới:
* HĐ 1 Giới thiệu bài: Trong tuần
này, các em sẽ ôn tập, củng cố kiến
thức và kiểm tra kết quả học môn TV
của các em trong 17 tuần học của HKI
* HĐ 2 Kiểm tra TĐ và HTL:
- Gọi HS lên bảng bốc thăm bài đọc
- Gọi HS đọc và trả lời 1,2 câu hỏi về
nội dung bài đọc
- Nhận xét, ghi điểm
* HĐ 3 Bài tập 2 (Lập bảng tổng kết
các bài tập đọc là truyện kể trong hai
chủ điểm "Có chí thì nên" và "Tiếng sáo
diều"
- Gọi HS đọc yêu cầu
-Những bài tập đọc nào là truyện kể
trong 2 chủ điểm trên?
- Các em hãy thảo luận nhóm 6 để hoàn
- Lần lượt HS lên bốc thăm và chuẩn bị
- Đọc và trả lời câu hỏi
- 1 HS đọc yêu cầu
- Ông Trạng thả diều, "Vua tàu thuỷ" BạchThái Bưởi, Vẽ trứng, Người tìm đường lêncác vì sao, Văn hay chữ tốt, Chú Đất Nung,Trong quán ăn "Ba cá bống", Rất nhiều mặttrăng
- Làm việc trong nhóm 6
Trang 5- Gọi đại diện các nhóm trình bày kết
quả
- Yêu cầu các nhóm nhận xét theo các
yêu cầu: nội dung ghi từng cột có chính
xác không? Lời trình bày có rõ ràng,
Nguyễn Hiền nhà nghèo mà hiếu học Nguyễn Hiền
"Vua tàu
thuỷ" Bạch
Thái Bưởi
Từ điển nhân vật lịch sử VN
Bạch Thái Bưởi từ tay trắng, nhờ có chí đã làm nên nghiệp lớn
Bạch Thái Bưởi
Vẽ trứng Xuân Yến Lê-ô-nác-đô đa Vin-xi kiên trì khổ
luyện đã trở thành danh họa vĩ đại
Lê-ô-nác-đô đaVin-xi
Người tìm
đường lên
các vì sao
Lê Quang Long, PhạmNgọc Toàn
Xi-ôn-cốp-xki kiên trì theo đuổi ước
mơ, đã tìm được đường lên các vì sao
Cao Bá Quát kiên trì luyện viết chữ,
đã nổi danh là người văn hay chữ tốt
Cao Bá Quát
Chú Đất
Nung
Nguyễn Kiên
Chú bé Đất dám nung mình trong lửa
Bu-ra-ti-nô thông minh, mưu trí đã moi được bí mật về chiếc chìa khóa vàng từ hai kẻ độc ác
Môn: KHOA HỌC
Tiết 35: Bài: KHÔNG KHÍ CẦN CHO SỰ SỐNG
I Mục tiêu:
Trang 6Nêu được con người, động vật, thực vật phải có không khí để thở thì mới sống được.
II Các hoạt động dạy-học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Ổn định tổ chức: Chuyển tiết
2 Kiểm tra bài cũ: Không khí cần cho
sự cháy
- Ô xi có vai trò gì đối với sự cháy?
- Để duy trì sự cháy cần phải làm gì? Tại
sao phải làm như vậy?
- Nhận xét, ghi điểm
3 Bài mới:
* HĐ 1 Giới thiệu bài: Các em đã biết
không khí rất cần cho sự cháy Vậy đối
với đời sống của con người, động vật,
thực vật thì không khí có vai trò như thế
nào? Các em cùng tìm hiểu qua bài học
hôm nay
* HĐ 2 Tìm hiểu vai trò của không khí
đối với con người
- Các em hãy để tay trước mũi, thở ra và
hít vào, em có nhận xét gì?
- Gọi HS trả lời
- Khi thở ra, hít vào phổi của chúng ta sẽ
có nhiệm vụ lọc không khí để lấy khí ô xi
và thải ra khí các-bô-níc
- 2 em ngồi cùng bàn bạn này bịt mũi bạn
khi và ngược lại, sau đó hãy nói cho nhau
nghe cảm giác khi bị bịt mũi, ngậm
miệng
- Gọi HS nêu trước lớp: Em cảm thấy thế
nào khi bị bịt mũi và ngậm miệng lại?
-Hát
- 2 HS lên bảng trả lời1) Ôxi duy trì sự cháy lâu hơn Càng cónhiều không khí thì càng có nhiều ô xi và
sự cháy diễn ra lâu hơn
2) Cần liên tục cung cấp không khí Vìtrong không khí có chứa ô xi, ô xi rất cầncho sự cháy
- Lắng nghe
- HS thực hiện theo yêu cầu
- Em thấy có luồng không khí ấm chạmvào tay khi thở ra và luồng không khí máttràn vào lỗ mũi
- Lắng nghe
- Thực hiện theo yêu cầu trong nhóm đôi
+ Em cảm thấy tức ngực không thể chịuđược lâu hơn
+ Em cảm thấy bị ngạt, tim đập nhanh,mạnh và không thể nhịn thở được thêmnữa
Trang 7- Qua thí nghiệm trên, các em thấy không
khí có vai trò gì đối với con người?
Kết luận: Không khí rất cần cho đời sống
của con người Trong không khí có chứa ô
xi, con người không thể sống thiếu ô xi
quá 3-4 phút
Chuyển ý: Không khí rất cần cho hoạt
động hô hấp của con người Đối với sinh
vật khác, không khí có vai trò như thế
nào? Các em cùng tìm hiểu qua hoạt động
2
* HĐ 3 Tìm hiểu vai trò của không khí
đối với thực vật và động vật
- Yêu cầu HS quan sát hình 3,4 SGK/72
- Vì sao sâu bọ và cây trong hình 3b và 4b
bị chết?
- Kể: Từ thời xa xưa, các nhà bác học đã
làm thí nghiệm để phát hiện vai trò của
không khí đối với đời sống động vật bằng
cách nhốt một con chuộc bạch vào trong
một chiếc bình thuỷ tinh kín, có đủ thức
ăn và nước uống Khi chuột thở hết ô xi
trong bình thuỷ tinh kín thì nó bị chết mặc
dù thức ăn và nước uống vẫn còn
- Ta không nên để nhiều hoa tươi và cây
cảnh trong phòng ngủ đóng kín cửa Vì
cây hô hấp thải ra khí các-bô-níc, hút khí
ô xi làm ảnh hưởng đến sự hô hấp của con
người Nếu để cây lâu ngày trong phòng
cây sẽ héo
- Qua câu chuyện cô kể, các em cho cô
biết không khí có vai trò như thế nào đối
với thực vật, động vật?
Kết luận: Không khí rất cần cho hoạt
- Không khí rất cần cho sự thở của conngười Không có không khí để thở conngười sẽ chết
- Lắng nghe
- Quan sát
- Là do không có không khí để thở Khinắp lọ bị đóng kín, lượng ô xi trong khôngkhí trong lọ hết cho nên sâu và cây trong
lọ chết
- Lắng nghe
- Không khí rất cần cho hoạt động sốngcủa động vật, thực vật Thiếu ô xi trongkhông khí, động vật, thực vật sẽ chết
- Lắng nghe
Trang 8động sống của các sinh vật Sinh vật phải
có không khí để thở thì mới sống được
Trong không khí có chứa ô xi, đây là
thành phần quan trọng nhất đối với hoạt
động hô hấp của con người, động vật,
thực vật
* HĐ 4 Tìm hiểu một số trường hợp
phải dùng bình ô xi
- 2 em ngồi cùng bàn quan sát hình 5,6
trang 73 chỉ và nói dụng cụ giúp người
thợ lặn lặn lâu dưới nước và dụng cụ giúp
cho nước trong bể cá có nhiều không khí
hòa tan
- Gọi HS trình bày kết quả quan sát
Kết luận: Không khí có thể hòa tan trong
nước Một số động vật và thực vật có khả
năng lấy ô xi hòa tan trong nước để thở
- Các em hãy thảo luận nhóm 4 để trả lời
các câu hỏi sau:
1) Nêu ví dụ chứng tỏ khôg khí cần cho
- Về nhà xem lại bài
- Nhóm cặp thực hiện theo yêu cầu
+ Dụng cụ giúp người thợ lặn lặn lâu dướinước là bình ô xi người thợ lặn đeo ởlưng
+ Tên dụng cụ giúp nước trong bể cá cónhiều không khí hòa tan là máy bơmkhông khí vào nước
2) Ô xi là thành phần quan trọng nhất đốivới sự thở
3) Những người thợ lặn, thợ làm việctrong các hầm lò, người bị bệnh nặng cầncấp cứu,
- Lắng nghe
- Vài HS đọc to trước lớp
Trang 9- Bài sau: Kiểm tra cuối HKI
-*** -Môn: ĐẠO ĐỨC Tiết 18: Bài: THỰC HÀNH KĨ NĂNG CUỐI HỌC KÌ I
- Mức độ yêu cầu về kĩ năng đọc như ở tiết 1
- Biết đặt câu có ý nhận xét về nhân vật trong bài tập đọc đã học (BT2); bước đầu biết dùng thành ngữ, tục ngữ đã học phù hợp với tình huống cho trước (BT3)
- GDKNS: Lắng nghe tích cực;hợp tác;đảm nhận nhiệm vụ ;giải quyết vấn đề
II Đồ dùng dạy-học:
- Phiếu viết tên từng bài tập đọc và HTL
- Một số tờ phiếu khổ to viết nội dung BT3
III Các hoạt động dạy-học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Ổn định tổ chức: Chuyển tiết
2 Bài mới:
* HĐ 1 Giới thiệu bài: Nêu MĐ, YC
của tiết ôn tập
- Gọi HS đọc yều cầu
- Yêu cầu HS làm bài vào VBT
- Gọi HS đọc các câu văn mình đã đặt
d) Cao Bá Quát rất kì công luyện viết
chữ./Nhờ khổ công luyện tập, từ một
người viết chữ rất xấu, Cao Bá Quát nổi
danh là người viết chữ đẹp
- Hát-lắng nghe
Trang 10e) Bạch Thái Bưởi là nhà kinh doanh tài
ba, chí lớn./ Bạch Thái Bưởi đã trở thành
anh hùng kinh tế nhờ tài năng kinh doanh
và ý chí vươn lên, thất bại không nản
- Gọi HS trình bày kết quả
a) Nếu bạn em có quyết tâm học tập, rèn
- Bài sau: Ôn tập
nguyên trẻ nhất nước ta
b) Lê-ô-nác-đô đa Vin-xi kiên nhẫn, khổcông luyện vẽ mới thành tài
c) Xi-ôn-cốp-xki là người tài giỏi, kiên trìhiếm có./ Xi-ôn-cốp-xki đã đạt được ước
mơ từ thuở nhỏ nhờ tài năng và nghị lựcphi thường
- 1HS đọc yêu cầu
- Tự làm bài
- Trình bày a) Có chí thì nên
Có công mài sắt, có ngày nên kim
Người có chí thì nênNhà có nền thì vững
b) Chớ thấy sóng cả mà rã tay chèo
Lửa thử vàng, gian nan thử sức
Thất bại là mẹ thành công
Thua keo này, bày keo khác
c) Ai ơi tròn vành mới thôi!
- Hãy lo bền chí câu cua
Dù ai câu cạch câu rùa mặc ai!
Trang 11- Bước đầu vận dụng dấu hiệu chia hết cho 3 trong một số tình huống đơn giản.
- Bài tập cần làm: Bài 1; bài 2 và bài 3*; bài 4* dành cho HS khá giỏi.
- GDKNS: Lắng nghe tích cực; hợp tác; xử lý thong tin;giải quyết vấn đề
II Các hoạt động dạy-học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Ổn định tổ chức: Chuyển tiết
2 Kiểm tra bài cũ: Dấu hiệu chia hết
cho 9
- Dấu hiệu nào giúp ta nhận biết một số
chia hết cho 9, cho ví dụ?
- Số không chia hết cho 9 có đặc điểm
gì? cho ví dụ?
- Nhận xét, ghi điểm
3 Bài mới:
* HĐ 1 Giới thiệu bài: Dấu hiệu nào
giúp ta nhận biết 1 số chia hết cho 3?
Các em cùng tìm hiểu qua bài học hôm
nay
* HĐ 2 HS tự tìm dấu hiệu chi hết
cho 3
- Yêu cầu HS tìm các số chia hết cho 3
và không chia hết cho 3
- Em tìm một số chia hết cho 3 bằng
cách nào?
- Có cách tìm đơn giản, đó là cách dựa
vào dấu hiệu chia hết cho 3, chúng ta sẽ
đi tìm dấu hiệu này
- Yêu cầu HS lên bảng ghi vào 2 cột
thích hợp
- Các em đọc các số chia hết cho 3 ở cột
bên trái và tìm đặc điểm chung của các
số này dựa vào việc tính tổng các chữ số
của mỗi số
- Em có nhận xét gì về tổng các chữ số
của các số này với 3 ?
- Đó chính là dấu hiệu chia hết cho 3
- Hát
- 2 HS lên bảng trả lời+ Các số có tổng các chữ số chia hết cho 9thì chia hết cho 9
+ Các số có tổng các chữ số không chia hếtcho 9 thì chia hết cho 9
Trang 12- Gọi hs phát biểu dấu hiệu chia hết cho
3
- Yêu cầu HS nêu ví dụ
- Yêu cầu HS tính tổng các chữ số
không chia hết cho 3 và cho biết tổng
các số này có chia hết cho 3 không?
- Muốn biết một số có chia hết cho 3
hay không ta làm sao?
- Gọi HS đọc ghi nhớ SGK
* HĐ 3 Thực hành:
Bài 1: Gọi HS đọc yêu cầu
- Muốn biết các số trên, số nào chia hết
cho 3, các em làm thế nào?
- Gọi HS nêu kết quả
Bài 2: Muốn biết các số trên số nào
không chia hết cho 3 ta làm sao?
*Bài 3: Gọi HS đọc y/c
- Các số cần phải viết cần thỏa mãn các
điều kiện nào của bài?
- Yêu cầu HS viết vào bảng con
- Chọn 1 vài bảng, gọi HS giải thích
*Bài 4: Tổ chức cho HS thi tiếp sức
- HS lần lượt nêu ví dụ
- HS tính và rút ra kết luận: Các số có tổngcác chữ số không chia hết cho 3 thì khôngchia hết cho 3
- Ta chỉ việc tính tổng các chữ số của số đó.Nếu tổng các chữ số của số đó chia hết cho
3 thì số đó chia hết cho 3, nếu tổng các chữ
số của số đó không chia hết cho 3 thì số đókhông chia hết cho 3
- Vài HS đọc trước lớp
- 1 HS đọc yêu cầu
- Em tính tổng các chữ số của từng số, nếu
số nào có tổng các chữ số chia hết cho 3 thì
ta nói số đó chia hết cho 3 Các số chia hết cho 3 là: 231; 1872; 92313
- Ta tính tổng các chữ số của từng số
Các số không chia hết cho 3 là: 502;6823; 55553; 641311
- 1 HS đọc + Là số có 3 chữ số+ Là số chia hết cho 3
Trang 13-*** -Môn: LUYỆN TỪ VÀ CÂU
Tiết 35 : Bài: ÔN TẬP CUỐI HỌC KÌ I (TIẾT 3)
I Mục tiêu:
- Mức độ yêu cầu về kĩ năng đọc như ở tiết 1
- Nắm được các kiểu mở bài, kết bài trong bài văn kể chuyện; bước đầu viết được mở bài gián tiếp, kết bài mở rộng cho bài văn kể chuyện ông Nguyễn Hiền (BT2)
GDKNS: Hợp tác;tự nhận thức; xác định giá trị; tư duy sáng tạo
II Đồ dùng dạy-học:
- Phiếu viết tên từng bài TĐ và HTL
- Bảng phụ viết sẵn nội dung cần ghi nhớ về 2 cách mở bài, 2 cách kết bài
III Các hoạt động dạy-học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
- Tiếp tục gọi HS lên bốc thăm đọc và
TLCH trong nội dung bài đọc
- Nhận xét, ghi điểm
* HĐ 3 Bài tập 2: (viết 1 MB theo kiểu
gián tiếp, 1 MB theo kiểm mở rộng theo
đề TLV "Kể chuyện ông Nguyễn Hiền"
- Gọi HS đọc yêu cầu của đề
- Yêu cầu HS đọc thầm bài Ông Trạng thả
diều
- Gọi HS đọc nội dung cần ghi nhớ về 2
cách MB và 2 cách kết bài trên bảng phụ
* Kết bài mở rộng: Sau khi cho biết kết
cục của câu chuyện, có lời bình thêm về
- Lần lượt đọc các mở bài và kết bàia) MB gián tiếp: Ông cha ta thường nói:
Có chí thì nên, câu nói đó thật đúng vớiNguyễn Hiền-Trạng nguyên nhỏ tuổi nhất
ở nước ta Ông phải bỏ học vì nhà nghèo
Trang 14cục của câu chuyện, không bình luận gì
- Ghi nhớ những nội dung vừa học ở BT 2
- Hoàn chỉnh phần MB, KB, viết lại vào
vở
- Bài sau: Ôn tập
nhưng nhờ có ý chí vươn lên ông đã tựhọc Câu chuyện như sau:
b) Nguyễn Hiền là tấm gương sáng chomọi thế hệ học trò, chúng em ai cũngnguyện cố gắng để xứng danh con cháuNguyễn Hiền Tuổi nhỏ tài cao
III Các hoạt động dạy- học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Ổn định tổ chức: Chuyển tiết
2 Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra việc thực
hành của HS tiết trước
3 Bài mới:
* HĐ 1 Giới thiệu bài: Tiết học hôm
nay, các em sẽ tiếp tục thực hành để hoàn
thành sản phẩm cắt, khêu, thêu do mình
chọn
* HĐ 2 Thực hành (tiếp tiết 3)
- Gọi HS nhắc lại những điều cần chú ý
khi khâu túi rút dây