Cả phụ nữ và nam giới đều có cùng vị thế bình đẳng giới và được tôn trọng như nhau 3.. Tạo điều kiện cho phụ nữ bù đắp những khoảng trống, những bất lợi do đặc điểm giới tính và quan ni
Trang 1Dự án Giáo dục Trung học cơ sở vùng khó
khăn nhất PhÇn: NhËn thøc giíi
Trang 2Nội dung chính
I Thuật ngữ, khái niệm
II Quan điểm, chính sách
Trang 3Nội dung chính (tiếp)
I Thuật ngữ, khái niệm
Trang 4Nội dung chính (tiếp)
II Quan điểm, chính sách
1. Luật bình đẳng giới
Trang 5N i dung 1: Giíi , giíi tÝnh N i dung 1: Giíi , giíi tÝnh ộ ộ
- Trò chơi: Vẽ hình tiếp sức
- Chia 2 đội, mỗi đội 10 người
- Trong thời gian 5 phút, vẽ hình 1 nam và 1 nữ
- Mỗi người chỉ được vẽ 1 nét
- Nêu các đặc điểm khác biệt và riêng giữa nam
và nữ
- Thảo luận để hình thành khái niệm giới, giới tính
Trang 6 ổn định theo thời gian
Không thay đổi theo
Trang 7Nguồn gốc của sự khác biệt về giới
Do giáo dục của gia đình, nhà trường,
Do quan niệm xã hội
Do phong tục, tập quán
Trang 8Nội dung 2
Vai trò giới
Trang 9Lịịch mch một ngày
Loại gia ỡnh( nông dân, công chức, buôn bán nhỏ, đ
Loại gia ỡnh( nông dân, công chức, buôn bán nhỏ, đ
công nhân)
s ng ố ườ i trong gia đỡnh, tuổi c a cỏc th nh viờn ủ à
s ng ố ườ i trong gia đỡnh, tuổi c a cỏc th nh viờn ủ à
Cũn ngủ
Trang 11Vai trß giíi
Vai trß giíi: là h ành vi , thái độ, quyền, nghĩa vụ, trách nhiệm của nữ/trẻ em gái hay nam /trẻ em trai
Do xã hội quy định cho mỗi giới
Vai trß giíi truyÒn thèng: l à những công việc mà xã hội quan niệm là của
nữ hay nam
Trang 12VAI TRÒ GIỚI THỰC TẾ
Mang thai, sinh
con và cho con bú
bằng sữa mẹ ( giới tính)
Công việc trong gia đình
Làm công việc tạo ra thu nhập bằng sản phẩm hoặc bằng tiền
Chăm sóc các thành
viên trong gia đình
Trang 13Vai trò đa dạng của phụ nữ
Trang 14Sự phân công lao động theo
Trang 15So sánh tỉ lệ % thời gian và mức độ thươnggf xuyên dành cho các công việc của nam và nữ
Quản lý, quyết định trong gia đình:
- Phương hướng sản xuất
Trang 16Phân công lao động của nữ, nam nông dân Cẩm an, Hội an,
44 75
9 22
Hàng ngày Hàng ngày Quản lý, quyết định trong gia đình
- Phương hướng sản xuất
- Bán sản phẩm
28 60
72 40
Hàng vụ Hàng tháng
Cộng đồng
-Đăp đường làng
-Vệ sinh ngõ xóm
67 72
33 18
Hàng vụ Hàng vụ
Trang 18Nôi dung 3
§Þnh kiÕn giíi
Trò chơi: Đi tìm 1 nửa của mình
- Cắt một số câu ca dao tục ngữ có định
kiến giới, phát cho HV
- HV đọc, đi tìm và khớp nửa còn lại
- Phân tích định kiến giới ở các câu ca dao, tục ngữ
Trang 19 Đ Đ Þnh kiÕn giíi: quan ni Þnh kiÕn giíi: quan ni ệm quy định n ữ hay nam ph i cã nh ả
hay nam ph i cã nh ả ữ ng h ành vi, thái độ theo một khuôn mẫu nhất định
Trang 21Nữ, nam ở đâu ?
Trang 22Định kiến giới
Trang 24Lu ý Thiªn Chøc
Trang 25Hiểu như thế nào về BÌNH ĐẲNG GIỚI
cho đúng?
Trang 26Phiếu bài tập: Các tình huống thảo luận:
- Tình huống 1: Trong việc thi tuyển người đi tham
quan học tập ở nước ngoài, tiêu chuẩn đặt ra là nam,
nữ đều phải qua thi tuyển như nhau, ai điểm cao thì được đi Theo bạn, điều này có đảm bảo công bằng
và bình đẳng giới chưa? Tại sao?
- Tình huống 2: Thống kê tình hình học tập của lớp 9
có ghi: số 15 HS giỏi toán: trong đó có 3 HS nữ, 15
HS giỏi văn, trong đó có 3 HS nam GV chủ nhiệm và ban giám hiệu rất hài lòng về số liệu thống kê này Bạn nghĩ thế nào về số liệu này?
- Tình huống 3: Người chồng được nghỉ trong thời gian từ khi mới sinh con đến 4 tháng, hoặc nghỉ chế
độ con ốm để người vợ đi làm Bạn nghĩ gì về việc này?
-Tình huống 4: Bình đẳng giới là nam, nữ làm những công việc giống hệt nhau Bạn nghĩ gì về ý kiến này?
Trang 27Tại sao cần tạo lập bỡnh đẳng giới
Hiệu qu ( Yêu cầu của PTBV, sự Hiệu qu ( Yêu cầu của PTBV, sự ả ả
đúng gúp của PN)
Nhân phẩm ( đ a vị PN, thực trạng Nhân phẩm ( đ a vị PN, thực trạng ị ị bất bình đẳng giới hiện nay)
Trang 28Bình đẳng giới?
Trang 29HIỂU ĐÚNG VỀ BÌNH ĐẲNG GIỚI
Không phải là:
1. sự hoán đổi vai trò, vị trí của phụ nữ sang nam giới và ngược lại
2. bằng con số tuyệt đối hoặc tỉ lệ 50/50
Trang 30HIỂU ĐÚNG VỀ BÌNH ĐẲNG GIỚI
Bình đẳng giới là:
1 Thừa nhận và coi trọng các đặc điểm giống và khác nhau giữa phụ nữ và nam giới
2 Cả phụ nữ và nam giới đều có cùng vị thế bình đẳng giới và được tôn trọng như nhau
3 Cả nam giới và nam giới đều chia sẻ quyền, trách nhiệm trong việc thực hiện 4 vai trò: sản xuất, tái sản xuất, chính trị và cộng đồng Trong đó vai trò tái sản xuất là đặc biệt quan trọng
Trang 31HIỂU ĐÚNG VỀ BÌNH ĐẲNG GIỚI
Bình đẳng giới là (tiếp):
4. Tạo cơ hội như nhau cho nam giới
và phụ nữ ngay từ giai đoạn còn là trẻ em
5. Tạo điều kiện cho phụ nữ bù đắp
những khoảng trống, những bất lợi do đặc điểm giới tính và quan niệm truyền thống về vai trò của phụ nữ trong thực tế
Trang 32 Bình đẳng giới là việc nam, nữ có vị trí, vai trò ngang nhau, được tạo điều kiện và
cơ hội phát huy năng lực của mình cho sự phát triển của cộng đồng, của gia đình và thụ hưởng như nhau về thành quả của sự phát triển đó (Điều 5 Luật Bình đẳng
giới)
Trang 33Bình đẳng Giới
mỗi cá nhân (nam, nữ) có quyền tự do phát
triển khả năng của mình và lựa chọn những gì
họ muốn mà không bị hạn chế bởi những định kiến trong xã hội
mỗi hành vi, khát vọng và nhu cầu của nam, nữ đều phải được xem xét và tôn trọng 1 cách bình đẳng
Nam, nữ không cần phải trở thành những người giống nhau nhưng quyền lợi, trách nhiệm và các
cơ hội của họ sẽ không phụ thuộc vào việc họ sinh ra là nam hay nữ.
Trang 34Con cò v con vÞt víi c¸i b×nh cao cæ v con vÞt víi c¸i b×nh cao cæ à à
Trang 36Ngang bằng giới chỉ thuần tuý là một
khái niệm số học Đạt được sự ngang bằng về giới có nghĩa là một tỉ lệ bằng nhau giữa nam giới/trẻ em trai, phụ nữ/trẻ em gái
Trang 37C«ng b»ng giíi:
là sự vô tư, không thiên vị trong ứng xử
và tiếp cận các nguồn lực của xã hội giữa nam và nữ Để đảm bảo có sự công bằng, luôn phải có nhiều biện pháp để điều
chỉnh những khuyết thiếu của lịch sử và
xã hội đã cản trở phụ nữ và nam giới
tham gia vào các hoạt động xã hội dưới
hình thức này hay hình thức khác Công bằng là biện pháp, cách làm để đạt sẽ
dẫn đến sự bình đẳng
Trang 38khuy t thi u do l ch s ( ho n c nh) ế ế ị ử à ả
Trang 39Nội dung 5: Bạo hành giới
Có những hình thức bạo hành giới nào?
Tại sao lại gọi là bạo hành giới
Nạn nhân có lỗi hay không khi bị bạo hành
Trang 40Bài 2 Văn bản, chính sách, luật pháp về
bình đẳng giới
Có những Văn bản quốc tế cơ bản nào liên quan đến bình đẳng giới, quyền phụ nữ/trẻ em gái mà Việt
quyền phụ nữ/trẻ em gái mà Việt
Nam tham gia?
Trang 41Nội dung 1: Văn bản quốc tế
Cương lĩnh hành động Bắc Kinh
Công ước Quyền trẻ em
Mục tiêu Phát triển Thiên niên kỷ
Kế hoạch Giáo dục cho mọi người
…
Trang 42Thống kê của LHQ
PN làm 2/3 công việc của thế giới
PN kiếm được 1/10 lợi nhuận toàn thế giới
2/3 người mù chữ trên toàn cầu là phụ nữ
Phụ nữ sở hữu 1/100 tài sản toàn cầu
Trang 46Công ước quốc tế chống sự phân
biệt đối xử với phụ nữ
Ý nghĩa : Đây là văn bản luật quốc tế về các quyền của phụ nữ
Đây là văn kiện quốc tế mang tính pháp lí ràng buộc đầu tiên nhằm ngăn chặn sự phân biệt đối xử với phụ nữ và xây dựng một chương trình nghị sự để thúc đẩy
quyền bình đẳng của phụ nữ
Trang 47 Công ước này là hiệp ước quốc tế đầu tiên và duy nhất về quyền phụ nữ không chỉ về khía cạnh dân sự và chính trị mà còn cả về kinh tế, xã hội, văn hóa và gia đình
Trang 48 Công ước bao gồm lời tựa và 30 điều
khoản được Đại hội đồng Liên hiêp quốc thông qua ngày 18/12/1979 và có hiệu lực
từ ngày 3/9/1981 Đến nay đã có hơn 180 nước tham gia ký công ước
Chính phủ Việt Nam ký công ước ngày
29/7/1980 và Quốc hội phê chuẩn ngày
19/3/1982
Trang 49Công ước quốc tế chống sự phân
biệt đối xử với phụ nữ
Phân biệt đối xử với phụ nữ là gì? Biểu
hiện?
giáo dục là gì?
Trang 50Phân biệt đối xử với phụ nữ : Là sự phân biệt, loại trừ hay hạn chế ph n ph n ụ ữ đượ ụ ữ đượ c c tham gia, h ưở ng l i do h ợ ọ
trẻ em gỏi
Trang 51Phụ nữ/trẻ em gái được công
ước CEDAW bảo vệ các quyền nào?
Trang 52Các quyền của phụ nữ/trẻ em gái được
công ước CEDAW bảo vệ
Quyền được giáo dục.
Quyền được hưởng các dịch vụ chăm sóc sức khỏe đầy
đủ, bao gồm cả dịch vụ kế hoạch hóa gia đình.
Quyền được vay tiền ngân hàng và tham gia các hình thức tín dụng khác.
Quyền được tham gia cá hoạt động giải trí, thể dục thế thao, các mặt của đời sống văn hóa.
Quyền được tham gia bầu cử, ứng cử, tham gia các
chức vụ trong quản lí nhà nước.
Quyền được hưởng các cơ hội việc làm như nhau cũng như các phúc lợi xã hội khác.
Quyền được bảo vệ khỏi những hình thức bạo lực về thể chất, tình dục, cảm xúc, tinh thần và kinh tế,…
Trang 53Không phân biệt đối xử về giáo dục đối với phụ nữ
Điều 10 của Công ước:
a Những điều kiện như nhau trong định hướng nghiệp, tham gia học tập và đạt được bằng cấp ở các cơ sở giáo dục thuộc các loại hình khác nhau ở vùng nông thôn
cũng như thành thị; sự bình đẳng này phải được bảo
đảm trong các trường mẫu giáo, trường phổ thông,
trường kỹ thuật kể cả trường chuyên môn kỹ thuật bậc cao cũng như tất cả các loại hình đào tạo nghề nghiệp;
b Tiếp cận tới những chương trình học và thi cử như
nhau, đội ngũ giáo viên với trình độ chuyên môn như
nhau, cơ sở vật chất và trang thiết bị nhà trường có
chất lượng như nhau;
c Xoá bỏ mọi quan niệm rập khuôn về vai trò của nam giới và nữ giới ở mọi cấp học và trong mọi loại hình giáo dục bằng cách khuyến khích học sinh nam và nữ cùng học trong một lớp và bằng các loại hình giáo dục khác
có thể giúp đạt được mục tiêu này, đặc biệt bằng cách điều chỉnh sách giáo khoa, chương trình học, và các
phương pháp giảng dạy phù hợp;
Trang 54 d Các cơ hội như nhau trong hưởng học bổng và các khoản trợ cấp học tập khác;
e Các cơ hội như nhau trong tiếp cận các chương trình bổ túc văn hoá, kể cả các chương trình dành cho người lớn và xoá mù chữ, đặc biệt là những chương trình nhằm thu hẹp khoảng cách về trình
độ văn hoá của nam giới và nữ giới trong thời gian ngắn nhất;
Trang 55Các mục tiêu phát triển thiên niên kỷ (8 mục tiêu)
Mục tiêu 3: Thúc đẩy bình đẳng giới và tăng cường quyền năng cho phụ nữ
Xoỏ bỏ chờnh lệch về giới ở cấp tiểu học và trung học tốt nhất vào năm
2005 và ở tất cả cỏc cấp học vào năm 2015
Trang 56MDGs của Việt Nam
I3: Tăng tỷ lệ nhập học tiểu học đúng tuổi lên tới 97% vào năm 2005 và tới 99% vào năm 2010.
I4: Tăng tỷ lệ nhập học trung học cơ sở đúng tuổi lên tới 80% vào năm 2005 và tới 90% vào năm 2010.
I5: Xoá bỏ chênh lệch về giới ở cấp giáo dục tiểu học và trung học vào năm 2005 và chênh lệch của các dân tộc
ít người vào năm 2010.
I6: Tăng tỷ lệ biết chữ ở phụ nữ dưới 40 tuổi lên tới
95% vào năm 2005 và tới 100% vào năm 2010.
I7: Hoàn thành việc nâng cao chất lượng giáo dục và tăng số giờ học cả ngày ở cấp tiểu học (chỉ tiêu cụ thể phụ thuộc vào kinh phí).
Trang 57G3: Đảm bảo bình đẳng giới và nâng cao vị
I10: Thực hiện quy định ghi tên của cả vợ và
chồng trong giấy quyền sử dụng đất vào năm 2005.
I11: Giảm mức độ dễ bị tổn thương của phụ nữ trước các hành vi bạo hành trong gia đình.
Trang 58Các cam kết quốc tếMục tiêu 3, 4 và 5 của Khung hành động Dakar,
Trang 59N i dung 2: Ch N i dung 2: Ch ộ ộ ớnh sỏch củ a
Việt Nam
Chiến lược v k ho ch h nh Chiến lược v k ho ch h nh à ế à ế ạ ạ à à độ độ ng vì sự ng vì sự tiến bộ của phụ nữ đến năm 2010.
Kế hoạch giỏo dục cho mọi người
Luật bỡnh đẳng giới
Luật phũng chống bạo lực gia đỡnh
Trang 60 Tại sao cần thực hiện bình đẳng giới?
Tại sao tạo lập bình đẳng giới ở Việt
Nam và các nước đang phát triển lại tập trung vào phụ nữ/trẻ em gái?
Trang 61© 2003 Linda Pennells
Trang 623 NGUYÊN TẮC CƠ
BẢN VỀ BÌNH
6 - 18)
Trang 63NGUYÊN TẮC CƠ BẢN CHUNG (Điều 6)
1 BÌNH ĐẲNG
2 KHÔNG PHÂN BIỆT ĐỐI XỬ
3 TRÁCH NHIỆM
BIỆN PHÁP THÚC ĐẨY BÌNH ĐẲNG
GIỚI
CHÍNH SÁCH
HỖ TRỢ
NGƯỜI MẸ
Trang 64NGUYÊN TẮC BÌNH ĐẲNG GIỚI TRONG CÁC LĨNH VỰC CỦA ĐỜI SỐNG XÃ HỘI VÀ GIA
ĐÌNH
(điều 11 - 18)
Trang 65Điều 18
Chia sẻ việc nhà
GIA ĐÌNH BÌNH
“Hôm nay
em rửa bát, quét nhà, ngày mai anh quét nhà,
rửa bát (?)”
Trang 664 BIỆN PHÁP THÚC ĐẨY BÌNH ĐẲNG GIỚI (điều 19)
1. Quy định tỷ lệ nam, nữ hoặc bảo
đảm tỷ lệ nữ thích đáng tham gia, thụ hưởng;
2. Đào tạo, bồi dưỡng để nâng cao
trình độ năng lực cho nữ hoặc
nam;
3. Hỗ trợ để tạo điều kiện, cơ hội cho
nữ hoặc nam;
Trang 674 BIỆN PHÁP THÚC ĐẨY BÌNH ĐẲNG GIỚI (điều 19) (tiếp)
4. Quy định tiêu chuẩn, điều kiện đặc
thù cho nữ hoặc nam;
trong trường hợp nữ có đủ điều
kiện, tiêu chuẩn như nam;
6. Quy định việc ưu tiên nữ trong
trường hợp nữ có đủ điều kiện,
tiêu chuẩn như nam.
Trang 684 BIỆN PHÁP THÚC ĐẨY BÌNH ĐẲNG GIỚI (điều 19)
1. Quy định tỷ lệ nam, nữ hoặc bảo
đảm tỷ lệ nữ thích đáng tham gia, thụ hưởng;
2. Đào tạo, bồi dưỡng để nâng cao
trình độ năng lực cho nữ hoặc
nam;
3. Hỗ trợ để tạo điều kiện, cơ hội cho
nữ hoặc nam;
Trang 69Biện pháp thúc đẩy bình đẳng giới
Mục đích?
Thu hẹp khoảng cách giới hiện tại
Thời gian tồn tại? Đến khi bình đẳng
thực tế
Cần thay đổi:
nhận thức - thái độ - hành vi
Trang 70Vai trò của thực hiện bình đẳng giới đối với thực hiện các mục tiêu thiên niên kỷ?
( Chú ý tới các vai trò giới hiện nay của
phụ nữ)
Trang 72 Vai trò quan trọng của phụ nữ đối với phát triển bền vững/ thực hiện các mục tiêu Phát triển thiên niên kỉ
Thực hiện công bằng, bình đẳng ( phụ nữ/trẻ em gái hiện nay thiệt thòi hơn)
Trang 73 Hiệu quả cao hơn cho cả gia đình và xã hội ( cũng như
mỗi cơ quan, tổ chức).
đảm bảo cho phát triển
Kinh tế – xã hội bền vững.
Trang 74 Khác với những quan tâm của
hoặc đến phụ nữ
Là trách nhiệm của cả phụ nữ và nam giới
Đem lại lợi ích cho tất cả, thông qua việc TRAO QUYỀN cho cả
nam và nữ (không rút hoặc giảm quyền của giới này hay giới kia) BÌNH ĐẲNG GIỚI:
Trang 75 Trao những cơ hội và quyền như
nhau cho cả nam và nữ, với tư cách là người hưởng lợi, người tham dự,
Trang 77THÔNG TIN, GIÁO DỤC TRUYỀN
2 Được đưa vào chương trình giáo
dục trong nhà trường, trong các hoạt động của cơ quan, tổ chức và cộng đồng.
3 Thông qua các chương trình học
tập, các ấn phẩm, các chương trình phát thanh, truyền hình và các hình thức khác
Trang 78Mô hình thay đổi nhận thức