1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

giáo án sinh 7.2

63 671 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 63
Dung lượng 2,19 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

III.Đặc điểm chung lưỡng cư: -Lưỡng cư là động vật có xương sống thích nghi đời sống vừa ở nước vừa ở cạn -Da trần và ẩm -Di chuyển bằng 4 chi -Hô hấp bằng da và phổi -Tim 3 ngăn, 2 vòng

Trang 1

Tuần 19 -Tiết 37 LỚP LƯỠNG CƯ

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức

- Nắm đặc điểm đời sống ếch đồng : đặc điểm cấu tạo ngoài , thích nghi đời sống ở nước ở cạn

- Nắm đặc điểm sinh sản và phát triển của ếch

2 Kỹ năng

- Rèn kỹ năng quan sát tranh, mẫu vật, hoạt động nhóm

3 Thái độ

- Giáo dục ý thức bảo vệ động vật có ích

II PHƯƠNG PHÁP

- Quan sát tìm tòi, thảo luận nhóm

III PHƯƠNG TIỆN

1 Chuẩn bị của GV: Bảng phụ, tranh, mẫu mỗ

2 Chuẩn bị của HS: Mẫu ếch theo nhóm

IV TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG

1 Ổn định và kiểm tra

- GV:Kiểm tra sĩ số

- Không kiểm tra bài cũ

2 Mở bài

Lớp lưỡng cư bao gồm các động vật vừa ở nước vừa ở cạn: ếch đồng , nhái… Hôm nay sẽ nghiên cứu đại diện ếch đồng

3 Phát triển bài :

Viên

Hoạt Động Của Học Sinh

Hoạt động 1: Đời sống Mục tiêu: Nắm được đặc điểm đời sống của ếch

Giải thích được một số tập tính của ếch

I Đời sống :

-Ếch vừa sống ở nước vừa sống ở

cạn

-Kiếm ăn ban đêm

-Có hiện tượng trú đông

-Là động vật biến nhiệt

-HS đọc thông tin giáo khoa trả lời câu hỏi:

+ Cho biết môi trường sống của ếch

+ Vì sao ếch thường kiếm mồi vào bao đêm?

+Thường gặp ếch vào mùa nào?

+Thức ăn của ếch là gì?

Nhận xét về thân nhiệt ếch?

+ Ở ếch có tập tính gì?

- Cá nhân tự đọc thông tin SGK ,trả lời

àẾch vừa sống ở nước vừa sống ở cạn

àKiếm ăn ban đêm àCuối xuân

àsâu bọ,giun,ốc,… Là động vật biến nhiệt

àCó hiện tượng trú đông

Hoạt động 2: Cấu tạo ngoài và di chuyển Mục tiêu: Giải thích đặc điểm cấu tạo ngoài của ếch thích nghi vừa sống ở nước vừa sống ở cạn

Nêu được cáh di chuyển của ếch trong nước

Trang 2

-Yêu cầu HS cách di chuyển của ếch → mô tả động tác di chuyển trên cạn

+Quan sát di chuyển trong nướcvà H35.5 SGK → mô tả di chuyển trong nước

-Yêu cầu học sinh quan sát hình thảo luận hoàn chỉnh bảng trang 114

HS quan sát và mô tảàTrên cạn ngồi chi sau gấp chữ

Z, lúc nhảy chi sau bật thẳng →

nhảy cócàDưới nước chi sau đẩy nước chi trước bẻ lái

-HS dựa vào kết quả quan sát →

hoàn thành bảng 1

Đặc điểm hình dạng cấu tạo ngoài Thích nghi với đời sống

Ở nước Ở cạn-Đầu dẹp nhọn , khớp thân thành một khối thuôn nhọn về phía trước X

-Mắt và lỗ mũi ở vị trí cao trên đầu ( mũi thông với khoang miệng , phổi:

ngửi, thở )

X

-Mắt có mí giữ nước mắt do tuyến lệ tiết ra , tai có màng nhỉ X

-Chi sau có màng bơi căng giữ a ngón ( giống vịt) X

II.Cấu tạo ngoài và di chuyển

1/ Di chuyển :

- nhảy cóc ở cạn

- bơi trong nước

2/Cấu tạo ngoài thích nghi vừa

sống ở nước vừa sống ở cạn:

* Ở nước:

-Đầu dẹp nhọn , khớp thân thành

một khối thuôn nhọn về phía trước

-Da trần phủ chất nhầy , ẩm dễ

thấm khí

-Chi sau có màng bơi căng giữ a

ngón ( giống vịt)

* Ở cạn:

-Mắt và lỗ mũi ở vị trí cao trên đầu (

mũi thông với khoang miệng , phổi:

ngửi, thở )

-Mắt có mí giữ nước mắt do tuyến lệ

tiết ra , tai có màng nhỉ

-Chi 5 phần có ngón chia đốt linh

hoạt

-HS thảo luận nhóm nêu đặc điểm cấu tạo ngoài thích nghi đời sống ở nước , ở cạn

-GV treo bảng phụ ghi đặc điểm thích nghi →HS giải thích ý

nghĩa từng đặc điểm

-HS thảo luận nhóm → thống nhất ý kiến

à+Đặc điểm ở cạn 2; 4; 5 +Đặc điểm ở nước 1 ; 3 ; 6àHS giải thích ý nghĩa từng đặc điểm

-Nhóm khác nhận xét bổ sung

Hoạt động 3: Sự sinh sản và phát triển của ếch Mục tiêu: Nêu được đặc điểm sinh sản và phát triển của ếch

III.Sự sinh sản và phát triển của

ếch :

-Sinh sản :

-GV cho học sinh đọc thông tin trả lời câu hỏi:

+Đặc điểm sinh sản của ếch

-HS thu nhận thông tin GK→

nêu đặc điểm sinh sản àThụ tinh ngoài

Trang 3

+Sinh sản cuối mùa xuân.

+Tập tính ếch đực ôm lưng ếch cái ,

đẻ ở bờ nước

+Đẻ trứng, thụ tinh ngoài

-Phát triển : Trứng →nòng

nọc→ếch (phát triển có biến thái )

+Trứng có đặc điểm gì?

+Vì sao thụ tinh ngoài mà số lượng trứng lại ít hơn cá

-Treo tranh 35.4→ù trình bày sự phát triển của ếch

-So sánh sự sinh sản và phát triển giữa ếch và cá

-GV:Trong quá trình phát triển của trứngànòng nọc, nòng nọc có nhiều đặc điểm giống cá ( mang , đuôi) Chứng tỏ ếch có nguồn gốc từ cá

àTrứng nổi thành từng đám.àCó tập tính ếch đực ôm lưng ếch cái

àHS trình bày trên tranh

à Eách có hiện tượng bắt cặp-HS theo dõi

V/ Kiểm tra đánh giá : - Cho HS đọc kết luận cuối

bài

- Cho HS trả lời câu hỏi:

1 Nêu đặc điểm cấu tạo ngoài ếch thích nghi môi trường sống ở nước ,ở cạn ?

2 Trình bày sự sinh sản của

-Da trần phủ chất nhầy , ẩm dễ thấm khí

-Chi sau có màng bơi căng giữ

a ngón ( giống vịt)

* Ở cạn:

-Mắt và lỗ mũi ở vị trí cao trên đầu ( mũi thông với khoang miệng , phổi: ngửi, thở )

-Mắt có mí giữ nước mắt do tuyến lệ tiết ra , tai có màng nhỉ-Chi 5 phần có ngón chia đốt linh hoạt

à+Sinh sản cuối mùa xuân.+Tập tính ếch đực ôm lưng ếch cái , đẻ ở bờ nước

+Đẻ trứng, thụ tinh ngoài

VI/ Dặn dò : - Học bài, trả lời câu hỏi

SGK

- Chuẩn bị Bài 36 thực hành quan sát cấu tạo trong ếch đồng trên mẫu mổ.

- Kẻ bảng: Đặc điểm cấu tạo trong của ếch.

-Chuẩn bị mẫu ếch đồng theo nhóm ( con to và nguyên vẹn)

Ghi công việc vào sổ tay

KIỂM TRA VÀ BỔ SUNG

Trang 4

Tuần 19-Tiết 38

Ngày soạn:22/12/09 THỰC HÀNH QUAN SÁT CẤU TẠO TRONG

ẾCH ĐỒNG TRÊN MẪU MỔ.

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức:

-Nhận dạng các cơ quan của ếch

-Tìm cơ quan thích nghi đời sống mới chuyển lên cạn

2 Kỹ năng

- Quan sát tranh , thực hành hoạt động nhóm

3 Thái độ

-Có thái độ nghiêm túc trong học tập

II PHƯƠNG PHÁP

- Quan sát tìm tòi, hoạt động nhóm

III PHƯƠNG TIỆN

1 Chuẩn bị của GV

- Tranh , mẫu mổ

- Bảng phụ

2 Chuẩn bị của HS

- Chuẩn bị Bài 36 thực hành quan sát cấu tạo trong ếch đồng trên mẫu mổ.

-Kẻ bảng: Đặc điểm cấu tạo trong của ếch.

-Chuẩn bị mẫu ếch đồng theo nhóm ( con to và nguyên vẹn)

IV TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG

1 Ổn định - kiểm tra bài cũ: (5’)

- GV:Kiểm tra sĩ số

- GV: đặt câu hỏi

1 Nêu đặc điểm cấu tạo ngoài ếch thích nghi vừa sống ở nước vừa sống ở cạn

2 Bài mới (1’)

Chúng ta đã tìm hiểu cấu tạo ngoài ếch một đại diện lưỡng cư Hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu cấu tạo trong của ếch trên mẫu mổ

NỘI DUNG HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

Hoạt động 1: QUAN SÁT BỘ XƯƠNG ẾCH (15’)

Mục tiêu:HS xác định được các xương trên hình và nêu được vai trò của bộ xương.

I.Bộ xương :

-Bộ xương : xương đầu, xương cột

sống, xương đai( đai vai, đai hông )

xương chi (chi trước, chi sau)

-Chức năng :

+Tạo bộ khung nâng đỡ cơ thể

+Là nơi bám của cơ→ di chuyển

+Tạo thành khoang bảo vệ não, tủy

sống, nội quan

-Hướng dẫn học sinh quan sát hình SGK→ nhận biết các xương

-Yêu cầu học sinh quan sát mẫu xương ếch → xác định các xương trên mẫu

-Gọi học sinh chỉ trên mẫu -Yêu cầu học sinh thảo luận:(3’)+Bộ xương ếch có chức năng gì

-HS thu nhận thông tin →ghi nhớ

vị trí xương, tên xương : xương đầu, xương cột sống, xương đai

- Xác định các xương trên mẫu

-HS thảo luận → chức năng

à+Tạo bộ khung nâng đỡ cơ thể +Là nơi bám của cơ→ di chuyển

Trang 5

+Tạo thành khoang bảo vệ não, tủy sống, nội quan

-Đại diện nhóm phát biểu→ nhóm khác bổ sung

Hoạt động 2: QUAN SÁT DA VÀ CÁC NỘI QUAN TRÊN MẪU MỔ (16’) Mục tiêu:

IICác nội quan :

1/Da: da trần( trơn, ẩm ướt) mặt

trong có nhiều mạch máu → trao đổi

khí

2/Tiêu hóa :

-Miệng có lưỡi có thể phóng ra để

bắt mồi

-Có dạ dày lớn, ruột ngắn , gan mật

lớn, có tuyến tụy

3/Hô hấp:

-Xuất hiện phổi, hô hấp nhờ sự nâng

hạ thềm miệng

-Da ẩm có hệ mao mạch dày đặc

dưới da làm nhiệm vụ hô hấp

4/Tuần hoàn :

-Xuất hiện vòng tuần hoàn phổi, 2

vòng tuần hoàn tim 3 ngăn ( 2 tâm

nhĩ , 1 tâm thất ) máu nuôi cơ thể

máu pha

5/Bàitiết:Thận vẫn là thận giữa

giống cá, có ống dẫn nước tiểu

xuống bóng đái → thải ra ngoài qua

lỗ huyệt

6/Thần kinh:

-Não trước, thùy thị giác phát triển

-Tiểu não kém phát triển→ vận

-Ếch cái đẻ trứng thụ tinh ngoài

trong môi trường nước

-Sờ tay lên bề mặt da quan sát mặt trong da→ nhận xét, cho biết vai trò của da

-HS quan sát hình đối chiếu mẫu mổ→ xác định cơ quan của ếch

-Yêu cầu học sinh chỉ từng cơ quan trên mẫu mổ

-Yêu cầu học sinh nghiên cứu đặc điểm cấu tạo trong ếch, thảo luận (mỗi câu hỏi 2’)

+Hệ tiêu hóa có đặc điểm gì khác so với cá

+Vì sao ếch xuất hiện phổi mà vẫn trao đổi khí qua da

+Tim ếch khác cá điểm nào ?+Xem hình não → xác định các bộ phận của não

-GV chốt lại kiến thức -GV cho HS trình bày những đặc điểm thích nghi đời sống trên cạn

thể hiện cấu tạo trong của ếch

à da trần( trơn, ẩm ướt) mặt trong có nhiều mạch máu→ trao đổi khí

-HS quan sát hình đối chiếu mẫu mổ→ xác định vị trí tên hệ cơ quan

-Đại diện nhóm trình bày → nhóm bổ sung

-HS trong nhóm thảo luận →

thống nhất ý kiến

àHệ tiêu hóa: lưỡi phóng ra bắt mồi , dạ dày, gan mật lớn, tuyến tụy

àPhổi cấu tạo đơn giản hô hấp qua da chủ yếu

àTim 3 ngăn , 2 vòng tuần hoàn

àHS xác định các bộ phận của

não

-HS xác định các hệ tiêu hóa, hô hấp, tuần hoàn, thể hiện sự thích

nghi đời sống ở cạn

4 Đánh giá (5’) -Nhận xét tinh thần thái độ thực

hành của học sinh -Nhận xét kết quả của nhóm-HS thu dọn vệ sinh

-HS theo dõi rút kinh nghiệm cho tiết thực hành sau

5 Hướng dẫn ở nhà (3’) -Học bài và hoàn thành thu

hoạch theo mẫu nộp lại cho GV -Xem trước Bài 37: Đa dạng và

-Học bài và hoàn thành thu hoạch theo mẫu nộp lại cho GV

-Xem trước Bài 37: Đa dạng và

Trang 6

đặc điểm chung của lưỡng cư

- Kẻ bảng trong SGKtrang 121

-Tìm hiểu các đặc điểm chung của lưỡng cư

đặc điểm chung của lưỡng cư

- Kẻ bảng trong SGKtrang 121 -Tìm hiểu các đặc điểm chung của lưỡng cư

KIỂM TRA VÀ BỔ SUNG

-Trình bày sự đa dạng lưỡng cư và thành phần, môi trường sống, tập tính

-Vai trò lưỡng cư đối với đời sống , tự nhiên, đặc điểm chung lưỡng cư

2 Kỹ năng

-Rèn luyện kỹ năng quan sát hình , hoạt động nhóm

3 Thái độ

-Bảo vệ động vật có ích

II PHƯƠNG PHÁP

- Quan sát tìm tòi, hoạt động nhóm

III PHƯƠNG TIỆN

1 Chuẩn bị của GV

Tranh vẽ, bảng phụ ghi nội dung

2 Chuẩn bị của HS

-Xem trước Bài 37: Đa dạng và đặc điểm chung của lưỡng cư

- Kẻ bảng trong SGKtrang 121

-Tìm hiểu các đặc điểm chung của lưỡng cư

IV TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG

1 Ổn định - kiểm tra bài cũ: (5’)

- GV:Kiểm tra sĩ số

-Không kiểm trabài cũ

2 Bài mới (1’)

Lớp lưỡng cư gồm những loài ĐVCXS phổ biến ở đồng ruộng và các miền đất nước đa số loài lưỡng cư đều không đuôi và có dạng hình ếch nhái, trước kia gọi là lớp ếch nhái, song hực chất có loài lưỡng cư có đuôinhư cá cóc tam đảo

3 Phát triển bài

NỘI DUNG HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

Hoạt động 1: tìm hiểu sự đa dạng thành phần loài (8’) Mục tiêu: Nêu đặc điểm đặc trưng nhất phân biệt 3 bộ lưỡng cư Từ đó thấy được môi trường sống ảnh

hưởng đến cấu tạo ngoài của từng bộ phận

I.Đa dạng về thành phần loài:

Có số loài lớn chia thành 3 bộ:

-Bộ lưỡng cư có đuôi: cá cóc Tam

đảo

- Yêu cầu HS đọc thông tin

- GV đặt câu hỏi:

+ Lớp lưỡng cư có thể chia làm mấy bộ ?

- HS đọc thông tin-HS trả lời:

à 3 bộ: lưỡng cư có đuôi, lưỡng

cư không đuôi, lưỡng cư không

Trang 7

-Bộ lưỡng cư không đuôi : ếch

-Bộ lưỡng cư không đuôi : ếch đồng thân ngắn, chi sau lớn hơn chi trước , hoạt động về đêm

-Bộ lưỡng cư không chân : ếch giun thiếu chi, thân dài giống giun, có mắt, miệng có răng, sống chui luồn trong hang , hoạt động cả ngày lẫn đêm

à HS nhận xét, bổ sung

Hoạt động 2 : tìm hiểu đa dạng về môi trường sống và tập tính ( 8’) Mục tiêu : Giải thích ảnh hưởng của môi trường đến tập tính

-Yêu cầu học sinh quan sát hình H37 ( 1 đến 5 ) đọc chú thích →

chọn câu trả lời đúng điền vào bảng trang 121 SGK

- GV treo bảng phụ vẽ bảng trang 121.Cho HS thảo luận hoàn thành trong 4 phút báo cáo kết quả

- GV chốt lại kiến thức chuẩn

- HS đọc thông tin, quan sát hình H37 ( 1 đến 5 ) đọc chú thích

-HS thảo luận hoàn thành trong 4 phút báo cáo kết quả

à Nhóm HS nhận xét, bổ sung

Cá cóc tam đảo Sống chủ yếu trong nước Ban đêm Trốn chạy, ẩn náo

Ếch cây Sống chủ yếu trên cây, bụi cây, vẫn lệ thuộc vào

môi trường nước Ban đêm Trốn chạy, ẩn náo

Eách giun Sống chủ yếu trên cạn Ngày và đêm Trốn chạy, ẩn náo

Hoạt động 3 : đặc điểm chung của lưỡng cư ( 5’) Mục têu: HS nắm được đặc điểm chung của lưỡng cư.

III.Đặc điểm chung lưỡng cư:

-Lưỡng cư là động vật có xương

sống thích nghi đời sống vừa ở

nước vừa ở cạn

-Da trần và ẩm

-Di chuyển bằng 4 chi

-Hô hấp bằng da và phổi

-Tim 3 ngăn, 2 vòng tuần hoàn ,

máu pha nuôi cơ thể

-Thụ tinh ngoài, nòng nọc phát

triển qua biến thái

-Là động vật biến nhiệt

-Yêu cầu các nhóm trả lời câu hỏi:

Nêu đặc điểm chung của lưỡng cư : + Môi trường sống?

+Cấu tạo da?

+ Cơ quan di chuyển?

+ Hô hấp?

+ Tuần hoàn?

+ Sinh sản?

+ Thân nhiệt cơ thể?

- HS thảo luận theo nhóm trả lời câu hỏi:

à Sống thích nghi đời sống vừa ở nước vừa ở cạn

à Da trần và ẩm

à Di chuyển bằng 4 chi

à Hô hấp bằng da và phổi

à Tim 3 ngăn, 2 vòng tuần hoàn , máu pha nuôi cơ thể

à Thụ tinh ngoài, nòng nọc phát triển qua biến thái

àLà động vật biến nhiệt

Trang 8

- Gọi nhóm báo cáo kết quả Nhóm báo cáo kết quả, nhận xét

bổ sung

Hoạt động 4: vai trò của lưỡng cư( 10’)

Mục tiêu : Nêu vai trò của lưỡng cư trong tự nhiên và đời sống

Có ý thức trong bảo vệ lưỡng cư

VI Vai trò của lưỡng cư

- Làm thực phẩm

- Làm thuốc chữa bệnh

- Diệt sâu bọ và động vật trung gian

truyền bệnh

- Làm vật thí nghiệ m

-Yêu cầu học sinh đọc thông tin

+Lưỡng cư có vai trò gì đối với con người? Ví dụ

+Vì sao nói vai trò tiêu diệt sâu bọ của lưỡng cư bổ sung cho hoạt động chim

+Bảo vệ lưỡng cư ta làm gì ?-GV cho học sinh quan sát rút ra kết luận

-GV: Một số lưỡng cư làm thuốc: bột cóc chữa suy dinh dưỡng, nhựa cóc chữa kinh giật

-Cá nhân tự nghiên cứu thông tin trong GK , trả lời câu hỏi

-Yêu cầu cần nêu :àCung cấp thực phẩm

àTiêu diệt sâu bọ gây hại cho cây

àCấm săn bắt vào mùa sinh sản-HS trả lời → học sinh khác bổ sung

-HS theo dõi

4 Đánh giá( 5’) - HS đọc phần“Ghi nhớ” SGK

Hãy đánh dấu (X) vàop những câu trả lời đúng vào các câu sau về đặc điểm chung của lưỡng cư

1.Là động vật biến nhiệt

2.Thích nghi với đời sống ở cạn

3.Tim 3 ngăn ,2 vòng tuần hoàn,máu pha đi nuôi cơ thể

4.Thích nghi với đời sống vừa ở nước vừa ở cạn

5.Máu trong tim là máu đỏ tươi

6.Di chuyển bằng bốn chi

7.Di chuyển bằng cách nhảy cóc

8.Da trần ẩm ướt

9.Eách phát triển có biến thái

- HS đọc phần“Ghi nhớ” SGK

Đáp án: 1,3,4,6,8,9

5 Hướng dẫn ở nhà ( 3’) - Học bài, trả lời câu hỏi SGK

- Đọc mục em có biết-Chuẩn bị Thằn lằn bóng ( to và nguyên vẹn)

-Kẻ bảng trang 125 SGK vào vở bài tập

- Tìm hiểu đặc điểm cấu tạo ngoài của thằn lằn

Ghi công việc vào sổ tay

Trang 9

LỚP BÒ SÁT

Ngày soạn:28/12/09

I/- MỤC TIÊU

1/- Kiến thức :

-Nắm đặc điểm đời sống thằn lằn bóng , đặc điểm cấu tạo ngoài thích nghi đời sống ở cạn , mô tả di

chuyển thằn lằn

2/- Kỹ năng

- Quan sát, hoạt động nhóm

3/- Thái độ :

Ý thức yêu thích bộ môn

II/- PHƯƠNG PHÁP :

Quan sát , tìm tòi , thảo luận nhóm , hỏi đáp

III/ PHƯƠNG TIỆN :

1.Giáo viên: Tranh cấu tạo ngoài thằn lằn bóng đuôi dài , bảng phụ , phiếu học tập

2 Học sinh: -Chuẩn bị Thằn lằn bóng ( to và nguyên vẹn)

-Kẻ bảng trang 125 SGK vào vở bài tập

- Tìm hiểu đặc điểm cấu tạo ngoài của thằn lằ

IV/ HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC :

1 Kiểm tra ( 5 ‘)

- GV:Kiểm tra sĩ số

- GV: đặt câu hỏi

1 Đặc điểm chung của lưỡng cư là gì ?

2 Nêu vai trò của luỡng cư

2/- Bài mới : ( 2 ‘)

Thằn lằn bóng đuôi dài là đại diện điển hình của lớp bò sát, thích nghi đời sống hoàn toàn ở

cạn.Thông qua cấu tạo và hoạt động sống của thằn lằn bóng đuôi dài các em hiểu được đặc điểm cáu tạo và hoạt động sống của thằn lằn khác ếch đồng có đời sống nữa nước nữa cạn

3/- Phát triển bài :

Hoạt động 1 : ĐỜI SỐNG (9’) Mục tiêu : HS nắm đặc điểm đời sống thằn lằn, sinh sản của thằn lằn

I.Đời sống

-Sống nơi khô ráo thích phơi

nắng, ăn sâu bọ

-Có tập tính trú đông

-Là động vật biến nhiệt

-Sinh sản : thụ tinh trong

Trứng có vỏ dai, nhiều noãn

hoàng, phát triển trực tiếp

-Yêu cầu học sinh đọc thông tin SGK

- Cho HS làm bài tập: so sánh đặc điểm đời sống thằn lằn , ếch, phát phiếu học tập

-GV treo bảng phụ kẻ phiếu học tập lên bảng, gọi học sinh hoàn thành bảng

-GV chốt lại kiến thức chuẩn

- HS đọc thông tin-HS tự thu nhận thông tin kết hợp kiến thức đã học hoàn thành phiếu học tập trong 3 phút

-HS lên trình bày trên bảng lớp nhận xét bổ sung

Nơi sống và hoạt động Sống và bắt mồi ở nơi khô ráo Sống và bắt mồi ở nơi ẩm ướt

Thời gian kiếm mồi Bắt mồi vào ban ngày Bắt mồi vào chập tối hay đêm

Trang 10

Trú đông trong các hốc khô Trú đông ở hốc đất ẩm

-Qua bài tập GV yêu cầu học sinh rút ra kết luận

-GV cho học sinh thảo luận:(3’)+Nêu đặc điểm sinh sản thằn lằn+Vì sao trứng thằn lằn lại ít

+Trứng thằn lằn có vỏ có ý nghĩa gì đối với đời sống ở cạn

- GV chốt lại kiến thức chuẩn

-HS tự rút ra kết luận:

àNêu được thằn lằn thích nghi hoàn toàn môi trường trên cạn

-HS thảo luận nhóm

àThằn lằn thụ tinh trong àTỉ lệ trứng gặp tinh trùng cao nên số lượng trứng ít

àTrứng có vỏ đá vôi → bảo vệ-Đại diện nhóm phát biểu nhóm khác bổ sung

-HS rút ra kết luận và ghi bài Hoạt động 2: CẤU TẠO NGOÀI VÀ SỰ DI CHUYỂN(20’)

Mục tiêu : :-Giải thích đặc điểm cấu tạo ngoài thằn lằn thích nghi ở cạn

-Mô tả cách di chuyển thằn lằn

-Yêu cầu học sinh đọc bảng trang

125 đối chiếu hình cấu tạo ngoài, quan sát mẫu vật → ghi nhớ đặc điểm cấu tạo

-GV yêu cầu học sinh đọc câu trả lời

→ thảo luận hoàn thành bảng trang 125(4’)

-GV treo bảng phụ gọi học sinh lên gắn các mảnh giấy

-GV chốt đáp án

-HS thu nhận kiến thức đã đọc cột đặc điểm cấu tạo ngoài , quan sát mẫu vật

-Thành viên trong nhóm thảo luận chọn câu điền để hoàn thành bảng

-Đại diện nhóm lên bảng → nhóm khác bổ sung

Da khô có vảy sừng bao bọc Ngăn sự thoát hơi nước của cơ thể

Có cổ dài Phát huy được giác quan nằm trên đầu, tạo điều kiện bắt mồi dễ

dàng

Mắt có mi cử động, có nước mắt Bảo vệ mắt giữ nước mắt để màng mắt không bị khô

Màng nhỉ nằm trong hốc nhỏ bên đầu Bảo vệ màng nhỉ và hướng các dao động âm thanh vào màng nhỉ

Thân dài, đuôi rất dài Động lực chính cho sự di chuyển

Bàn chân 5 ngón có vuốt Di chuyển trên cạn

1/ Cấu tạo ngoài :

-Da khô có vảy sừng bao bọc

-Thân dài, đuôi rất dài

-Bàn chân 5 ngón có vuốt

2/ Di chuyển :

-Khi di chuyển thân và đuôi tì

vào đất , cử động uốn thân

phối hợp các chi → tiến lên

-GV cho học sinh thảo luận(3’) , so sánh cấu tạo ngoài thằn lằn với ếch để thấy thằn lằn thích nghi đời sống ở cạn

Yêu cầu HS quan sát hình 38.2 đọc thông tin SGK → nêu thứ tự cử động thân, đuôi khi thằn lằn di chuyển

-HS dựa đặc điểm cấu tạo ngoài 2 đại diện để so sánh

-Kết luận : đặc điểm cấu tạo ngoài của thằn lằn thích nghi đời sống ở cạn ( như bảng)

-HS quan sát hình 38.2 → nêu thứ tự cử động :

àThân uốn sang phải→ đuôi uốn sang trái , chi trước phải chi sau trái chuyển lên phía trước

+Thân uốn sang trái→ động tác ngược lại

- HS nhận xét, bổ sung

Trang 11

phía trước

- GV chốt ý đúng

4 Đánh giá : ( 5’ ) -Cho HS đọc “ Ghi nhớ “

-GV cho HS làm bài tập-Hãy chọn những mục tương ứng ở côt A ứng với cột B

1.Da khô có vảy sừng bao bọc

2 Đầu có cổ dài

3 Mắt có mí cử động

4 Màng nhỉ nằm ở hốc nhỏ bên

a Tham gia sự di chuyển trên cạn

b Bảo vệ mắt có nước mắt,màng mắt không bị khô

c Ngăn cản sự thoát hơi nước

d Phát huy được các giác quan,tạo điều kiện bắt mồi dễ dàng

e Bảo vệ màng nhỉ hướng âm thanh vào màng nhỉ

5 Hướng dẫn ở nhà (3’) -Học bài, trả lời câu hỏi SGK

-Xem lại đặc điểm cấu tạo trong của ếch

- Chuẩn bị bài 39 Cấu tạo trong của thằn lằn ( tìm hiểu cấu tạo bộ xương thích nghi đời sống, đặc điểm hệ tuần hoàn khác với ếch như thế nào)

Ghi công việc vào sổ tay

V- KIỂM TRA VÀ BỔ SUNG

-Trình bày cấu tạo trong của thằn lằn phù hợp đời sống hoàn toàn ở cạn

- So sánh lưỡng cư thấy sự hoàn thiện hệ cơ quan

2/ Kỹ năng

-Rèn luyện kỹ năng tư duy so sánh , thảo luận nhóm

-Khám phá phát hiện được kiến thức mới, đồng thời tập cho HS năng lực tự học

3/Thái độ :

- Giáo dục ý thức yêu thích bộ môn

II/- PHƯƠNG PHÁP:

Quan sát tìm tòi, so sánh, thảo luận nhóm.

III/- PHƯƠNG TIỆN :

1 Giáo viên:

-Tranh cấu trong của thằn lằn

- Bộ xương ếch , bộ xương thằn lằn

- Mô hình não thằn lằn

2 Học sinh:

-Xem lại đặc điểm cấu tạo trong của ếch

- Chuẩn bị bài 39 Cấu tạo trong của thằn lằn ( tìm hiểu cấu tạo bộ xương thích nghi đời sống, đặc điểm hệ tuần hoàn khác với ếch như thế nào)

Trang 12

IV/TIẾN HÀNH BÀI GIẢNG :

1.Ổn định – Kiểm tra bài cũ (4’)

- GV:Kiểm tra sĩ số

- GV: đặt câu hỏi:

1 Nêu đặc điểm cấu tạo ngoài của thằn lằn thích nghi với đời sống ở cạn

2 Bài mới : (1’)

Ở bài trước chúng ta đã tìm hiểu cấu tạo ngoài của thằn lằn thích nghi đời sống ở cạn Hôm nay chúng ta tiếp tục tìm hiểu cấu tạo trong của thằn lằn thích nghi đời sống ở cạn như thế nào ?

3/- Phát triển bài :

NỘI DUNG HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

Hoạt động 1 BỘ XƯƠNG:(8’) Mục tiêu : Giải thích sự khác nhau giữa bộ xương thằn lằn và bộ xương ếch

I Bộ xương

-Xương đầu

-Cột sống có các xương sườn

-Xương chi : xương đai, các

xương chi

-GV yêu cầu học sinh quan sát bộ xương đối chiếu hình → xác định

vị trí các xương -GV gọi học sinh chỉ mô hình

-GV phân tích: xuất hiện xương sườn cùng xương mỏ ác → lồng ngực có tầm quan trọng lớn trong sự hô hấp ở cạn

-GV yêu cầu học sinh đối chiếu bộ xương thằn lằn với bộ xương ếch

→nêu rõ sai khác

→Tất cả đặc điểm đó thích nghi đời sống ở cạn

-HS quan sát hình , đọc chú thích→ ghi nhớ tên các xương

àĐối chiếu mô hình xương → xác định xương đầu , cột sống , xương sườn các xương đai, xương chi

-HS so sánh 2 bộ xương → nêu được sai khác cơ bản:

+Thằn lằn xuất hiện xương sườn → hô hấp

+Đốt sống cổ: 8 đốt → cử động linh hoạt

+Cột sống dài+ Đai vai khớp cột sống → chi trước linh hoạt

Hoạt động 2: CÁC CƠ QUAN DINH DƯỠNG(12’) Mục tiêu : -Xác định vị trí, cấu tạo một số cơ quan dinh dưỡng

-So sánh cơ quan dinh dưỡng giữa thằn lằn , ếch để thấy được sự hoàn thiện

II Cấu tạo trong

1/Tiêu hóa :

-Ống tiêu hóa phân hóa rõ

-Ruột già có khả năng hấp thụ

+2 vòng tuần hoàn, máu nuôi

cơ thể ít bị pha

-Yêu cầu học sinh quan sát hình đọc chú thích → xác định vị trí hệ cơ quan: tiêu hóa,tuần hoàn, hô hấp ,bài tiết GV đặt vấn đề:

+Tiêu hóa thằn lằn gồm những bộ phận nào ? Những điểm nào khác hệ tiêu hóa ếch

+Khả năng hấp thụ lại nước có ý nghĩa gì với thằn lằn khi sống ở cạn

-HS xác định vị trí trên các hệ cơ quan -1→ 2 học sinh chỉ cơ quan trên tranh

→ lớp nhận xét bổ sung

àGồm thực quản,dạ dày, ruột non , ruột già, gan , mật tuỵ huyệt

+ Oáng tiêu hoá phân hoá rõ+ Ruột già có khả năng hấp thụ lại nước

àGiúp thằn lằn tránh mất nhiều nước

Trang 13

-Hô hấp :

+Phổi có nhiều vách ngăn

+Sự thông khí nhờ sự xuất

hiện các cơ liên sườn

3/Bài tiết :

Xoang huyệt có khả năng

hấp thụ lại nước →nước tiểu

đặc chống mất nước

-Quan sát hình 39.3 → thảo luận (5’)+Hệ tuần hoàn thằn lằn có gì giống ếch

+So sánh hóa hô hấp thằn lằn có gì khác ếch ? Ý nghĩa?

+Cơ quan bài tiết là gì? (Thận lọc máu thải chất độc trong máu)

+Nước tiểu đặc có liên quan gì đến đời sống ở cạn

( Xoang huyệt nới thải phân và nước tiểu)

HS thảo luận theo nhóm nêu được:à+Tim 3 ngăn( 2nhỉ 1 thất)( khác xuất hiện vách hụt)

+Hai vòng tuần hoàn máu ít pha đi nuôi cơ thể

-So sánh hệ tiêu hóa hô hấp , tuần hoàn, bài tiết có gì giống và khác thằn lằn, ếch

à+Phổi có nhiều vách ngăn +Sự thông khí nhờ sự xuất hiện của các cơ liên sườn

àThích nghi đời sống ở cạn

àLà thận sauàXoang huyệt có khả năng hấp thụ lại nước, nước tiểu đặc chống mất nước

Hoạt động 3: HỆ THẦN KINH VÀ GIÁC QUAN(10’) Mục tiêu: Xác định được các bộ phận của não, sự phát triển hơn lưỡng cư.

III Hệ thần kinh và các giác

quan:

1/Bộ não: 5 phần

-Não trước, tiểu não phát

triển → liên quan đời sống,

hoạt động phức tạp

2/Giác quan:

-Tai xuất hiện ống tai ngoài

-Mắt xuất hiện mí thứ 3

-YC:HS đọc thông tin-Cho HS quan sát mô hình bộ não thằn lằn , xác định bộ phận của não

-Bộ não thằn lằn khác ếch ở điểm nào

- Giác quan có đặc điểm gì?

- HS đọc thông tin-HS xác định các phần của bộ não gồm:thuỳ khứu giác,não trước, thuỳ thị giác, tiểu não, hành tuỷ, tuỷ sống

à Não trước, tiểu não phát triển →

liên quan đời sống, hoạt động phức tạpà-Tai xuất hiện ống tai ngoài

-Mắt xuất hiện mí thứ 3

- Hs khác nhận xét, bổ sung

V/ Kiểm tra đánh giá :(7’) -Cho HS đọc phần “ Ghi nhớ “

SGK-HS làm phiếu học tậpHãy điền vào bảng sau ý nghĩa của từng đặc điểm cấu tạo của thằn lằn thích nghi đời sống ở cạn

1 Xuất hiện xương sườn và xương mỏ ác tạo

thành lồng ngực

2 Ruột già có khả năng hấp thụ lại nước

3 Phổi có nhiều vách ngăn

4 Tâm thất xuất hiện vách hụt

5 Xoang huyệt có khả năng hấp thụ nước

6 Não trước và tiểu não phát triển

Trao đổi khí

Chống mất nước Giúp cho sự trao đổi khí Máu nuôi cơ thể ít pha hơn Chống mất nước

Giúp cho hoạt động phức tạp

VI/ Dặn dò :(3’) -Học bài theo câu hỏi và kết luận

trong SGK Vẽ hình sơ đồ tuần hoà, não thằn lằn

-Sưu tầm tranh ảnh loài bò sát

. Ghi công việc vào sổ tay

Trang 14

-Kẻ phiếu học tập vào vở

- Chuẩn bị trước bài 40 Đa dạng và đặc điểm chung của lớp bò sát

( tìm hiểu đặc điểm chung của lớp bò sát )

V- KIỂM TRA VÀ BỔ SUNG

-Biết sự đa dạng của bò sát thể hiện một số loài môi trướng sống và lối sống

-Trình bày đặc điểm đặc trưng phân biệt 3bộ thường gặp trong lớp bò sát

-Giải thích lý do , phồn thịnh và diệt vong của khủng long

- Vai trò bò sát trong tự nhiên

2 Kỹ năng

-Rèn kỹ năng quan sát tranh , hoạt động nhóm

3 Thái độ

-Giáo dục lòng yêu thích tự nhiên

II/ PHƯƠNG PHÁP

Quan sát tìm tòi- thảo luận nhóm

III/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :

1.Giáo viên

- Tranh 1 số loài khủng long

- Bảng phụ kẻ phiếu học tập

2 Học sinh

- -Kẻ phiếu học tập vào vở

- Chuẩn bị trước bài 40 Đa dạng và đặc điểm chung của lớp bò sát.( tìm hiểu đặc điểm chung của lớp bò sát )

IV/ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

1.Ổn định – Kiểm tra bài cũ( 4’)

- GV:Kiểm tra sĩ số

- GV: đặt câu hỏi: Nêu đặc điểm hệ tuần hoàn và hô hấp thằn lằn bóng thích nghi đời sống ở cạn

2 Bài mới : (1’)

Bò sát rất đa dạng về loài 6500 ở Việt Nam 271 loài có môi trường sống và lối sống khác nhau Sự

ra đời và tuyệt chủng của khủng long như thế nào và thế giới bò sát hiện nay tồn tại ra sao chúng ta sẽ tìm hiểu

3/- Phát triển bài :

NỘI DUNG HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

Hoạt động 1: TÌM HIỂU SỰ ĐA DẠNG CỦA BÒ SÁT.(7’) Mục tiêu : -Giải thích bò sát rất đa dạng

Trang 15

-Cấu tạo ngoài phân biệt bộ có vảy, cá sấu, bộ rùa

Tiểu kết

-Lớp đa bò sát rất đa dạng, số

loài lớn, chia làm 3 bộ chính:

Bộ Có vảy, bộ cá sấu , bộ rùa

-Có lối sống và môi trường

sống phong phú

-Yêu cầu học sinh đọc thông tin giáo khoa→ phiếu học tập

-GV treo bảng phụ kẻ phiếu học tập , quan sát H40.1 thảo luận hoàn thành bảng(2’)

- Gọi đại diện nhóm lên hoàn thành

-GV đặt câu hỏi:

+ Sự đa dạng bò sát thể hiện điểm nào ? Ví dụ ?

Bảng kết quả chuẩn

-Các nhóm đọc thông tin trong hình, thảo luận hoàn thành phiếu

-Các nhóm nghiên cứu thông tin và hìng vẽ → thảo luận

-Đại diện nhóm hoàn thành→

nhóm khác bổ sung

àSự đa dạng thể hiện: số loài nhiều, cấu tạo và môi trường sống phong phú

+Baba sống ở nước ngọt+ Rùa biển sống ở biển+ Một số loài rùa sống ở nước ngọt

Đặc điểm cấu tạo

Tên bộ

Mai và yếm

có Haàm ngắn răng mọc trên hàm Trứng có màng dai

có Hàm dài răng lớn mọc trong lỗ chân răng Có vỏ đá vôi

Hoạt động 2: CÁC LOÀI KHỦNG LONG(17’) Mục tiêu :- Hiểu tổ tiên bò sát cổ là lưỡng cư cổ

- Lý do phồn thịnh và sự diệt vong khủng long

II Các loài khủng long

1/ Sự ra đời và thời đại phồn

thịng của khủng long

-Bò sát cổ hình thành cách nay

khoảng 280 - 230 triệu năm

-Do điều kiện sống thuận lợi

chưa có kẻ thù

-Các loài khủng long rất đa dạng

2/ Sự diệt vong khủng long :

-Do cạnh tranh chim thú

-Aûnh hưởng khí hậu thiên tai

* Bò sát rất tồn tại :

-Cơ thể nhỏ → dễ tìm nơi ẩn trú

-Nhu cầu thức ăn ít

-Trứng nhỏ an toàn hơn

- YC HS đọc thông tin và quan sát tranh

*Sự ra đời : GV giảng giải cho học sinh sự ra đời bò sát :

+Nguyên nhân do khí hậu thay đổi+Tổ tiên bò sát là lưỡng cư cổ

*Thời đại phồn thịnh

HS đọc thông tin-Nguyên nhân phồn thịnh của khủng long

- Nêu đặc điểm thích nghi với đời sống khủng long cá, cánh, bạo chúa

-HS đọc thông tin , quan sát hình

Khủng long cá: dài 14m, chi dạng vây cá , bơi giỏi , ăn cá

Khủng long bạo chúa dài 10m có răng , chuyên ăn thịt, là loài khủng long

Trang 16

+Nguyên nhân khủng long bị diệt vong

+Tại sao bò sát cở nhỏ lại tồn tại đến nay

àHS khác nhận xét , bổ sung

Hoạt động 3:ĐẶC ĐIỂM CHUNG(4’) Mục tiêu :HS nêu được đặc điểm chung của bò sát

III Đặc điểm chung của bò sát:

-Bò sát là động vật có xương sống

thích nghi với đời sống ở cạn

-Da khô có vảy sừng

-Chi yếu có vuốt sắc

-Phổi có nhiều vách ngăn

-Tim có vách hụt, máu pha nuôi cơ

thể

-Thụ tinh trong, trứng có vỏ bao

bọc, giàu noãn hoàng

-Là động vật biến nhiệt

-Yêu cầu học sinh thảo luận theo nhóm trong 4 phút tìm ra đặc điểm chung bò sát:

+Môi trường sống

+Đặc điểm cấu tạo ngoài

Da, vảy

Cơ quan di chuyển+Đặc điểm cấu tạo trong Hô hấp

Tuần hoàn

Sinh sản Thân nhiệt

-HS vận dụng kiến thức của lớp bò sát thảo luận rút ra đặc điểm chung :

à Bò sát là động vật có xương sống thích nghi với đời sống ở cạn

à Da khô có vảy sừng Chi yếu có vuốc sắc

à Phổi có nhiều vách ngăn Tim có vách hụt, máu pha nuôi cơ thể

Thụ tinh trong, trứng có vỏ bao bọc, giàu noãn hoàng

Là động vật biến nhiệtàNhóm báo cáo kết quả, nhận xét , bổ sung

Hoạt động 4 : VAI TRÒ(7’) Mục tiêu :HS nêu được vai trò của bò sát

IV Vai trò của bò sát:

+Có ích nông nghiệp

+Có giá trị thực phẩm

+Làm dược phẩm

+Làm sản phẩm mỹ nghệ

-Tác hại gây độc cho người : rắn

-Yêu cầu học sinh nghiên cứu giáo khoa trả lời câu hỏi

-Nêu ích lợi và tác hại của bò sát-Lấy ví dụ minh hoạ

-Gọi HS nhận xét, bổ sung

-HS đọc thông tin tự rút ra vai trò của bò sát

à+Có ích nông nghiệp :ăn sâu bọ, chuột

+Có giá trị thực phẩm ; ba ba, rùa

+Dược phẩm : rắn, trăn…

+Mỹ nghệ: vảy đồi mồi, da cá sấu

-Tác hại gây độc cho người : rắn

-Một vài HS phát biểu , lớp bổ sung

V Kiểm tra đánh giá (4’) - Yêu cầu trả lời câu hỏi:

1 Đặc điểm chung lớp bò sát - HS trả lời câu hỏi à-Bò sát là động vật có xương

Trang 17

2 Vai trò lớp bò sát

sống thích nghi với đời sống ở cạn

-Da khô có vảy sừng -Chi yếu có vuốc sắc -Phổi có nhiều vách ngăn-Tim có vách hụt, máu pha nuôi

cơ thể -Thụ tinh trong, trứng có vỏ bao bọc, giàu noãn hoàng

-Là động vật biến nhiệtà+Có ích nông nghiệp +Có giá trị thực phẩm +Làm dược phẩm +Làm sản phẩm mỹ nghệ -Tác hại gây độc cho người : rắn

VI Dặn dò (1’) - Học bài, trả lời câu hỏi SGK

- Đọc mục: “Em có biết”

- Xem trước bài 41 Chim bồ câu

- Tìm hiểu đặc điểm đời sống và sinh sản Chim bồ câu

- Kẻ bảng 1,2 Trang 135 vào vỡ bài tập

Ghi công việc vào sổ tay

V- KIỂM TRA VÀ BỔ SUNG

-Trình bày đặc điểm đời sống cấu tạo ngoài chim bồ câu

-Giải thích được các đặc điểm cấu tạo ngoài chim bồ câu thích nghi đời sống

-Phân biệt bay vỗ cánh , bay lượn

2 Kỹ năng

-Rèn kỹ năng quan sát tranh, hoạt động nhóm

3 Thái độ

-Yêu thích bộ môn

II PHƯƠNG PHÁP

Quan sát tìm tòi, thảo luận nhóm

III ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :

1.Giáo viên

- Tranh ảnh: Cấu tạo ngoài chim bồ câu

- Tranh kiểu bay vỗ cánh , bay lượn

- Bảng phụ ghi nội dung bảng 1,2 trang 135,136

Trang 18

2.Học sinh

- Xem trước bài 41 Chim bồ câu

- Tìm hiểu đặc điểm đời sống và sinh sản Chim bồ câu

- Kẻ bảng 1,2 Trang 135 vào vỡ bài tập

IV HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

1.Ổn định – Kiểm tra bài cũ

- GV:Kiểm tra sĩ số

- GV: đặt câu hỏi:

1 Nêu đặc điểm chung lớp bò sát

2 Bài mới : (1’)

Chim bồ câu là một đại diện điển hình của lớp chim Vậy cơ thể chim bồ câu có đặc điểm thích nghi với đời sống như thế nào ? Chúng ta sẽ tìm hiểu

3/- Phát triển bài :

NỘI DUNG HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

Hoạt động 1: ĐỜI SỐNG CHIM BỒ CÂU(14’)

Mục tiêu : -Nắm đặc điểm chim bồ câu , về đời sống

-Nắm đặc điểm sinh sản chim bồ câu

1/ Đời sống:

-Sống trên cây, bay giỏi

-Tập tính làm tổ

-Là động vật hằng nhiệt

2/Sinh sản:

-Thụ tinh trong

-Trứng có nhiều noãn hoàng,

có vỏ đá vôi

-Có hiện tượng ấp trứng,

nuôi con bằng sữa diều

-YC: HS đọc thông tin

- GV : đặt câu hỏi:

+ Cho biết tổ tiên của bồ câu nhà?

+Đặc điểm đời sống chimbồ câu

-GV cho học sinh tiếp tục trả lời câu hỏi:

+Đặc điểm sinh sản chim bồ câu

-Cho HS thảo luận trong 3 phút+So sánh sự sinh sản của thằn lằn và chim

-GV Vỏ đá vôi, phôi pát triển an toàn.Aáp trứng phôi phát triển ít lệ thuộc vào môi trường

-HS trả lời:

à+Trứng có vỏ đá vôi+Có hiện tượng ấp trứng nuôi con +Thụ tinh trong

+Trứng có vỏ đá vôi

- HS thảo luận trong 3 phút nêu được

à +Giống : thụ tinh trong trứng giàu noãn hoàng

+Khác :ấp trứng ,nuôi con bằng sữa diều.

- HS theo dõi

Hoạt động 2: CẤU TẠO NGOÀI VÀ DI CHUYỂN (5’) Mục tiêu: HS giải thích các đặc điểm cấu tạo ngoài chim thích nghi sự bay

Biết được cách di chuyển của chim

1/Cấu tạo ngoài :

-Thân hình thoi

-Chi trước:cánh chim

-Chi sau :3 ngón trước, 1

à nêu đặc điểm cấu tạo ngoài chim bồ

-HS quan sát hình kết hợp thông tin giáo khoa → nêu được các đặc điểm:

Trang 19

-Lông ống có các sợi lông

làm thành phiến mỏng

-Lông tơ: có các sợi lông

mãnh làm thành chùm lông

xốp

-Mỏ sừng bao lấy hàm không

có răng

-Cổ dài khớp đầu , thân

-Tuyến phao câu tiết chất

nhờn

2/Di chuyển :

-Bay vỗ cánh : đập cánh liên

tục , bay chủ yếu dựa vào sự

+Bay chủ yếu dựa vào sự

nâng đỡ không khí , luồng

4 phút)-Yêu cầu nhóm hoàn thành bảng 1-GV sửa và chốt lại bảng chuẩn

à Thân hình thoi-Chi trước:cánh chim -Chi sau :3 ngón trước, 1 ngón sau

-Lông ống có các sợi lông làm thành phiến mỏng

-Lông tơ: có các sợi lông mãnh làm thành chùm lông xốp

-Mỏ sừng bao lấy hàm không có răng

-Cổ dài khớp đầu , thân -Tuyến phao câu tiết chất nhờn-1, 2 học sinh phát biểu → lớp bổ sung

-Các nhóm thảo luận → tìm đặc điểm cấu tạo thích nghi sự bay→

điền bảng 1

-Đại diện nhóm điền bảng →

nhóm khác bổ sung

-Thân hình thoi

-Chi trước:cánh chim

-Chi sau :3 ngón trước, 1 ngón sau

-Lông ống có các sợi lông làm thành phiến mỏng

-Lông tơ: có các sợi lông mãnh làm thành chùm

lông xốp

-Mỏ sừng bao lấy hàm không có răng

-Cổ dài khớp đầu , thân

-Tuyến phao câu tiết chất nhờn

à giảm sức cản không khí khi bay

à cánh quạt gió, cản không khí khi hạ cánh

à bám chặt vào cành cây khi hạ cánh

à làm cánh chim giang ra tạo nên diện tích rộng

à giữ nhiệt, làm cơ thể nhẹ

à làm đầu chim nhẹ

à phát huy tác dụng giác quan, bắt mồi, rỉa lông

à làm lông mượt

- YC : HS đọc thông tin

- Treo tranh kiểu bay vỗ cánh và kiểu bay lượn

- GV đặt câu hỏi:

Chim có mấy kiểu bay ?

- Giáo viên treo bảng phụ gọi HS lên hoàn thành

- GV chốt bảng đúng

-HS đọc thông tin

-Hs quan sát tranh

à+Bay vỗ cánh + Bay lượn

- HS lên hoàn thành

( chim bồ câu )

Kiểu bay lượn ( hải âu )

Cánh đập liên tục

Trang 20

Cánh gian rộng mà không đập

Sự bay chủ yếu dựa vào sự nâng đỡ của không khí

và sự thay đổi các luồng gió

Sự bay chủ yếu dựa vào sự vỗ cánh X

XX

V/ Kiểm tra đánh giá - Cho HS đọc phần: “Ghi nhớ SGK”

- Cho HS trả lời câu hỏi:

1.Nêu đặc điểm cấu tạo ngoài chim thích nghi đời sống

2 Hãy nối cột A và cột B sao cho phù hợp

- HS đọc SGK

- HS trả lời:

à-Thân hình thoi-Chi trước:cánh chim -Chi sau :3 ngón trước, 1 ngón sau

-Lông ống có các sợi lông làm thành phiến mỏng

-Lông tơ: có các sợi lông mãnh làm thành chùm lông xốp

-Mỏ sừng bao lấy hàm không có răng

-Cổ dài khớp đầu , thân -Tuyến phao câu tiết chất nhờn

- HS lên hoàn thành

_ Kiểu bay vỗ cánh

_ Kiểu bay lượn

Cánh đập liên tụcCánh đập chậm rãi không liên tụcBay chủ yếu dựa vào động tác vỗ cánh

Bay chủ yếu dựa vào sự nâng đỡ của không khí,và hướng thay đổi của các luồng gió

VI/ Dặn dò : - Học bài, trả lời câu hỏi SGK

- Đọc mục: “ Em có biết?”

- Xem trước bài cấu tạo trong chim bồ câu ( Tìm hiểu hệ tuần hoàn chim bồ câu có gì tiến hoá hơn so với bò sát)

- Xem lại bài cấu tạo trong thằn lằn bóng đuôi dài

Ghi công việc vào sổ tay

V- KIỂM TRA VÀ BỔ SUNG

Ngày soạn:11/1/010

I / MỤC TIÊU :

1 Kiến thức

- Nắm được hoạt động các cơ quan dinh dưỡng, thần kinh thích nghi đời sống bay

- Nêu được đặc điểm sai khác trong cấu tạo của chim bồ câu so với thằn lằn

Trang 21

2 Kĩ năng

-Rèn kỹ năng quan sát ,kỹ năng so sánh

3 Thái độ

-Nghiêm túc trong học tập, yêu thích bộ môn

II/ PHƯƠNG PHÁP:

- Nêu và giải quyết vấn đề

- Quan sát, tìm tòi

- Thảo luận nhóm

III/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :

1 Giáo viên:

-Tranh cấu tạo trong chim bồ câu

-mô hình não chim

2 Học sinh:

- Xem trước bài cấu tạo trong chim bồ câu ( Tìm hiểu hệ tuần hoàn chim bồ câu có gì tiến hoá hơn

so với bò sát)

- Xem lại bài cấu tạo trong thằn lằn bóng đuôi dài

IV/ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

1.Ổn định – Kiểm tra bài cũ

- GV:Kiểm tra sĩ số

- Cấu tạo ngoài của chim bồ câu thích nghi với đời sống bay lượn như thế nào?

2 Bài mới : (2’)

Chúng ta tiếp tục tìm hiểu cấu tạo trong của chim bồ câu thích nghi với đời sống bay lượn ra sao?

3/- Phát triển bài :

Hoạt động 1: CÁC CƠ QUAN DINH DƯỠNG Mục tiêu: - Nắm vững đặc điểm cấu tạo của các hệ cơ quan : tiêu hoá , tuần hoàn, hô hấp, bài tiết của

chim thích nghi đời sống bay

- So sánh đặc điểm cơ quan dinh dưỡng của chim so với thằn lằn bóng đuôi dàivà nêu được

ý nhĩa sự thích nghi đó

I Các cơ quan dinh dưỡng

1.Tiêu hoá

-Oáng tiêu hoá phân hoá

chuyên hoá với chức năng

-Tốc độ tiêu hoá cao

2 Tuần hoàn

- Tim bốn ngăn, hai vòng

tuần hoàn

-Máu đỏ tươi nuôi cơ

thể( giàu oxi)

3.Hô hấp

-Phổi có mạng ống khí

- Một số ống khí thông với

túi khí àbề mặt trao đổi

+Hệ tiêu hoá của chim hoàn chỉnh

hơ bò sát ở điểm nào?

+Vì sao chim có tốc độ tiêu hoá cao hơn bò sát?

- GV:Tuyến tiêu hoá lớn ,dạ dày

cơ nghiền thức ăn, dạ dày tuyến tiết dịch

à GV chốt lại ý đúng-YC: HS đọc thông tin

- GV:đặt câu hỏi cho nhóm thảo luận trong 3 phút

+Tim của chim có đặc điểm gì

- HS nêu được: thực quản,diều dạ dày, dạ dày cơ, dạ dày tuyến

- HS thảo luận trong 3 phút nêu được:

àThực quản có diều

àDạ dày : Có dạ dày cơ và dạ dày tuyếnà tiêu hoá tốc độ cao

-Đại diện nhóm trình bày , nhóm khác bổ sung

- HS đọc thông tin

- HS thảo luận trong 3 phútàTim bốn ngăn chia hai nữa: nũa

Trang 22

+Khi bay do túi khí

+Khi đậu do phổi

4 Bài tiết và sinh dục

*Bài tiết

-Thận sau

-Không bóng đái, nước tiểu

thải ra ngoài cùng với phân

*Sinh dục

- Con đực có 1 đôi tinh

hoàn

- Con cái chỉ có buồng

trứng bên trái phát triển

- Thụ tinh trong

khác so với bò sát?

+ Ý nhĩa của sự khác nhau đó?

- GV :treo sơ đồ tuần hoàn, gọi HS lên xác định các ngăn tim

- Gọi HS lên trình bày sự tuần hoàn của máu bằng cách dựa vào

sơ đồ tuần hoàn

- GV : chốt ý đúng-YC : HS đọc thông tin

- Cho HS thảo luận theo câu hỏi:

+So sánh đặc điểm hô hấp của chim và bò sát

+Vai trò của túi khí?

+Bề mặt trao đổi khí rộng có ý nghĩa như thế nào đối với đời sống bay của chim?

-YC : HS đọc thông tin-GV đặt câu hỏi:

+Hệ bài tiết chim có đặc điểm gì?

+Đặc điểm nào thể hiện chim thích nghi đời sống bay?

trái máu đỏ tươi, nữa phải máu đỏ thẫm

àMáu nuôi cơ thể giàu oxi àtrao đổi chất mạnh

-HS lên xác định các ngăn tim

-HS lên trình bày sự tuần hoàn

à HS khác nhận xét, bổ sung

-HS đọc thông tin-HS thảo luận theo câu hỏi:

-Có nhiều ống khí thông với hệ thống ống khí

-Sự thông khí

do sự co dãn túi khí

-Phổi có nhiều vách ngăn

-Sự thôngkhí do sự thayđổi thể tích lồng ngực

àGiảm trọng lượng, giảm ma sát giữa các nội quan

à Phù hợp với nhu cầu oxi cao khi bay

àHS khác nhận xét, bổ sung

-HS đọc thông tin

àKhông bóng đái, nước tiểu đặc, thải ra ngoài cùng với phân

àChim mái chỉ có buồng trứng bên trái phát triển

àHS nhận xét, bổ sung

Hoạt động 2:THẦN KINH VÀ GIÁC QUAN Mục tiêu: HS nhận biết được các bộ phận não chim trên mô hình

Trang 23

II Thần kinh và giác

quan

* Thần kinh: Não chim rất

phát triển có liên quan đến

hoạt động phức tạp của

chim

* Giác quan:

- Tai: Màng nhĩ nằm trong

ống tai, chưa có màng nhĩ

- Mắt tinh, có mi mắt thou

3 trong suốt

-Cho HS quan sát mô hình não chim đối chiếu hình 43.4 ànhận biết các bộ phận của não chim-GV: đặt vấn đề:

+Hãy so sánh não chim và não bò sát: bộ phận nào ở não chim phát triển hơn

+Giác quan có đặc điểm gì?

-Gọi HS nhận xét, bổ sung

-HS quan sát mô hình não chim đối chiếu hình 43.4 ànhận biết các bộ phận của não chim

àĐại não, tiểu não, não giữaphát triển hơn bò sát

à+Mắt có mi thứ 3 mỏng +Tai có ống tai ngoài

- HS nhận xét, bổ sung

V/ Kiểm tra đánh giá Hoàn thành bảng so sánh thằn lằn

và chim bồ câu

-HS hoàn thành bảng so sánh

-Thận sau ( số lượng cầu thận khá lớn)

-Thụ tinh trong-Đẻ trứng phôi phát triển phụ thuộc váo nhiệt độ của môi trường

- Tim 4 ngăn, máu không bị pha trộn

-Oáng tiêu hoá phân hoá, tốc độ tiêu hoá cao

- Hô hấp bằng hệ thống ống khí, nhờ sự hút đẩy của hệ trhống ống khí

-Thận sau ( số lượng cầu thận rất lớn)

-Thụ tinh trong-Đẻ trứng và ấp trứng

VI/ Dặn dò : - Học bài theo câu hỏi SGK

-Xem trước bài 44 Đa dạng và đặc điểm chung của lớp chim( tìm hiểu đặc điểm chung của lớp chim)

- Kẻ bảng Đặc điểm cấu tạo ngoài của một số bộ chim thích nghi với đời sống

-Sưu tầm tranh các loài chim

Ghi công việc vào sổ tay

V- KIỂM TRA VÀ BỔ SUNG

Trang 24

2 Kỹ năng

Quan sát tranh,so sánh , hoạt động nhĩm

3 Thái độ

Giáo dục ý thức bảo vệ các loài chim có lợi

II PHƯƠNG PHÁP:

Quan sát tìm tịi, chia nhĩm

III/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :

1.Giáo viên :

-Tranh phóng to H44.1 đến 3

- Bảng phụ kẽ phiếu học tập

2 Học sinh :

-Xem trước bài 46 Đa dạng và đặc điểm chung của lớp chim( tìm hiểu đặc điểm chung của lớp chim)

- Kẻ bảng Đặc điểm cấu tạo ngoài của một số bộ chim thích nghi với đời sống

IV/ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

1.Ổn định – Kiểm tra bài cũ (3’)

- Kiểm tra sĩ số

- Kiểm tra bài cũ

-GV đặt câu hỏi:

Nêu đặc điểm hệ tuần hoàn, hô hấp sinh dục của chim

2 Bài mới : (2’)

Chim là lớp động vật có xương sống có số loài lớn nhất Trong số động vật có xương sống ở cạn, chim phân bố rộng rãi sống ở những điều kiện khác nhau.Trong bài học hôm nay chúng ta sẽ tìm hiể về những điều kiện sống khác nhau ảnh hưởng đến cấu tạo và tập tính của chim như thế nào

3/ Phát triển bài :

Hoạt động 1: Tìm hiểu sự đa dạng của các nhóm chim(10’)

M ụ c tiêu: Trình bày được đặc điểm của ác nhóm chim thích nghi với đời sống, từ đó thấy được sự đa

dạng của chim

I Sự đa dạng của chim

-Lớp chim rất đa dạng về loài

chia làm ba nhóm:

+Chim chạy

+Chim bơi

+Chim bay

- Có lối sống và môi trường

sống đa dạng

-YC: HS đọc thông tin mục 1,2,3 SGK

-Treo nội dung bảng phụ kẻ phiếu học tập

Phát phiếu học tập cho HS làm trong 3 phút

àBáo cáo kết quả-Chốt bảng chuẩn

- HS đọc thông tin mục 1,2,3 SGK

- HS nhận phiếu học tập hoàn thành trong 3 phút

àNhận xét , bổ sung

Nhóm chim Đại diện Môi trường

sống

Đặc điểm cấu tạo

Chim chạy Đà điểu Thảo

nguyên, sa mạc

ngắn , yếu Không phát

triển Cao , to khoẻ 2-3 ngón

Chim bơi Chim cánh

cụt

Biển Dài ,khoẻ Rất phát

triển Ngắn 4 ngón có màng bơi

Trang 25

Chim bay Chim ưng Núi đá Dài ,khoẻ Phát triển To ,vuốt

- Gọi HS trả lời

Đáp án:

1.ngỗng 2.gà 3.chim ưng 4 cú

1 vịt 2 gà 3 cắt 4 cú lợn

- Cho HS thảo luận nhóm trong 3 phút

+Vì sao nói lớp chim rất đa dạng?

- HS lên bảng hoàn thànhàNhận xét, bổ sung-HS đọc bảng quan sát hình 44.3 àđiền phù hợp nội dung vào chổ trống

-Đối chiếu kết quả với bài làm của mình

- HS thảo luận nhóm trong 3 phút

àNhiều loài Cấu tạo đa dạng Sống ở nhiều môi trườngàNhóm nhận xét , bổ sung

Ho

ạ t đ ộ ng 2 : đặc điểm chung của lớp chim(7’)

M ụ c tiêu: Nắm Được các đặc điểm chung của lớp chim

II Đặc điểm chung của chim

- Chim là động vật có xương sống

thích nghi cao với đời sống bay

lượn

-Cơ thể có lông vũ bao phủ

- Chi trước biến thành cánh

- Có mỏ sừng

-Phổi có mạng ống khí, có túi khí

tham gia hố hấp

- Tim 4 ngăn máu đỏ tươi nuôi cơ

thể

- Trứng có vỏ đá vôi được ấp nhờ

thân nhiệt bố mẹ

-Là động vật hằng nhiệt

-Cho HS thảo luận theo nhóm tìm

ra đặc điểm chung của lớp chim+Đặc điểm cơ thể

+Đặc điểm của chi

+Đặc điểm hệ hô hấp, tuần hoàn, sinh sản, thân nhiệt

- HS thảo luận theo nhóm tìm ra đặc điểm chung của lớp chim:-Cơ thể có lông vũ bao phủ

- Chi trước biến thành cánh

- Có mỏ sừng-Phổi có mạng ống khí, có túi khí tham gia hố hấp

- Tim 4 ngăn máu đỏ tươi nuôi

cơ thể

- Trứng có vỏ đá vôi được ấp nhờ thân nhiệt bố mẹ

-Là động vật hằng nhiệt

àNhóm nhận xét, bổ sung

Ho

ạ t động 3 : Tìm hiểu vai trò của chim (13’)

M ụ c tiêêu: Nắm được vai trò của lớp chim

Có thái độ bảo vệ môi trường sống của chim

III Vai trò của chim

*Ích lợi

-Aên sâu bọ và động vật gặm nhấm

-Cung cấp thực phẩm

- Làm đồ trang trí, làm cảnh

-Huấn luyện để săn mồi, phục vụ

+Chim có lợi ích gì , cho ví dụ?

-HS đọc thông tin-HS nêu được:

à-Aên sâu bọ và động vật gặnm nhấm

-Cung cấp thực phẩm

- Làm đồ trang trí, làm cảnh-Huấn luyện để săn mồi, phục vụ du lịch

-Giúp phát tán cây rừng

Trang 26

-Aên hạt, quả, cá

-Là động vật trung gian truyền

bệnh

+Chim có hại gì , cho ví dụ?

-Giới thiệu thêm H5N1 ( bệnh cúm rất nguy hiểm )

- Chốt lại ý đúng

à-Aên hạt, quả, cá-Là động vật trung gian truyền bệnh cúnm gia cầm

àNhận xét , bổ sung

V/ kiểm tra đánh giá :(8’) - Yêu cầu trả lời câu hỏi:

1 Đ ặc điểm chung của lớp chim à - Chim là động vật có xương

sống thích nghi cao với đời sống bay lượn

-Cơ thể có lông vũ bao phủ

- Chi trước biến thành cánh

- Có mỏ sừng-Phổi có mạng ống khí, có túi khí tham gia hố hấp

- Tim 4 ngăn máu đỏ tươi nuôi

cơ thể

- Trứng có vỏ đá vôi được ấp nhờ thân nhiệt bố mẹ

-Là động vật hằng nhiệt

2 Những câu nào dưới đây là đúng:

a)Đà điểu có cấu tạo thích nghi đời sống chạy nhanh trên thảo nguyên và sa mạc khô nóng

b)Vịt trời được xếp vào nhóm chim chạyc)Chim bồ câu có cấu tạo thích nghi đời sống bayd)Chim cánh cụt có bộ lông dày để giữû nhiệte)Chim cú lợn có bộ lông mềm,bay nhẹ nhàn, mắt tinh, săn mồi về đêm

VI/ DẶN DÒ :(2’) -Học bài trả lời câu hỏi SGK

-Đọc mục “Em có biết”

-Ôn lại kiến thức của lớp chim

Ghi công việc vào sổ tay

V- KIỂM TRA VÀ BỔ SUNG

………

MẪU MỔ CHIM BỒ CÂU

Ngày soạn:18/1/010

I/ MỤC TIÊU :

1 Kiến thức

-Nhận biết một số đặc điểm bộ xương thích nghi đời sống bay

-Xác định các hệ cơ quan: tuần hoàn ,hô hấp bài tiết và sinh sản trên mẫu mổ

2 Kỹ năng

-Rèn kỹ năng quan sát nhận biết , hoạt động nhóm

Trang 27

- Sử dụng các dụng cụ mổ, dùng kính lúp quan sát.

3 Thái độ

- Giáo dục ý thức tự giác, kiên trì và tinh thần hợp tác trong giờ thực hành

II/ PHƯƠNG PHÁP

- Thực hành, thảo luận nhóm

III/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :

1 Giáo viên:

- Tranh: Cấu tạo trong và bộ xương chim bồ câu

- Bảng phụ vẽ bảng trang 139

- Mẫu vật: mẫu mổ chim bồ câu đã gở nội quan

- Mẫ bộ xương chim bồ câu

2 Học sinh:

-Xem trước bài 42: Thực hành quan sát bộ xương và mẫu mỗ chim bồ câu.( Tìm hiểu các bộ phận của từng hệ cơ quan )

-Kẻ bảng trang 139 vào bài tập

IV/ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

1.Ổn định – Kiểm tra bài cũ(4’)

- GV:Kiểm tra sĩ số

- GV: đặt câu hỏi:

1 Nêu đặc điểm cấu tạo ngoài chim bồ câu thích nghi với đời sống

2 Bài mới : (2’)

Hôm nay chúng ta tìm hiểu cấu tạo của chim bồ câu trên mẫu vật thật để thấy được sự tiến hoá hệ cơ quan từ bò sát sang lớp chim

3/- Phát triển bài :

Hoạt động 1: QUAN SÁT BỘ XƯƠNG CHIM BỒ CÂU(10’)

Mục tiêu : -Nhận biết các thành phần bộ xương

-Nêu đặc điểm bộ xương thích nghi với đời sống bay

I Bộ xương chim bồ câu

-GV gọi 1 học sinh trình bày thành phần bộ xương

-GV cho học sinh thảo luận :+Nêu đặc điểm bộ xương thích nghi sự bay ?

-GV chốt lại kiến thức

-HS quan sát bộ xương chim bồ câu, đọc chú thích → xác định thành phần bộ xương

-HS nêu các thành phần trên mẫu

bộ xương :à+Xương đầu, xương cột sống , lồng ngực

+Xương đai : đai vai, đai hông +Xương chi : chi trước, chi sau -Các nhóm thảo luận tìm đặc điểm thích nghi sự bay của chim

+Chi trước à cánh,xương mỏ ác+Xương đai hông

-Đại diện nhóm phát biểu nhóm khác bổ sung

Trang 28

Hoạt động 2: QUAN SÁT CÁC NỘI QUAN TRÊN MẪU MỔ (23’) Mục tiêu : Nhận biết các bộ phận của các hệ cơ quan.

II CÁC NỘI QUAN

-Tiêu hóa: ống tiêu hóa,

tuyến tiêu hóa

-Hô hấp: khí quản, phổi ,

túi khí

-Tuần hoàn: tim hệ mạch

-Bài tiết :thận, xoang huyệt

Yêu cầu học sinh quan sát hình 42.2 kết hợp tranh cấu tạo trong→ xác định vị trí các hệ cơ quan

-Cho HS quan sát mẫu mổ → nhận biết hệ cơ quan cấu tạo từng hệ →

hoàn thành bảng: Thành phần cấu tạo của một số cơ quan

-GV treo bảng phụ :Thành phần cấu tạo của một số cơ quan Thảo luận theo nhóm (4’) hoàn thành bảng

-Gv chốt lại đáp án chuẩn

-HS quan sát hình , đọc chú thích

→nhớ vị trí các hệ cơ quan

-HS nhận biết hệ cơ quan trên mẫu mổ

-Thảo luận nhóm → hoàn thành bảng

-Đại diện nhóm lên hoàn thành bảng

→ nhóm khác bổ sung

à +Giống: thành phần cấu tạo +Chim: thực quản có diều dạ dày gồm dạ dày cơ , dạ dày tuyến

V/.KIỂMTRA ĐÁNH GIÁ

(4’)

- Nhận xét tinh thần thái độ học tập của nhóm

- Cho nhóm dọn dẹp vệ sinh

- Thu bài thu hoạch

HS nghe GV nhận xét, rút kinh nghiệm cho tiết thực hành sau

- Nộp bài thu hoạch

VI/ DẶN DÒ :(2’) - Xem trước Thực hành xem băng

hình tập tính của chim

- Tìm hiểu tập tính của một số loài chim ở địa phương

Ghi công việc vào sổ tay

V- KIỂM TRA VÀ BỔ SUNG

Tuần 24-Tiết 47

SỐNG VÀ TẬP TÍNH LOÀI CHIM

Trang 29

2.Kỹ năng

-Rèn kỹ năng quan sát trên băng hình

-Kỹ năng tóm tắt nội dung băng hình đã xem

3.Thái độ

Giáo dục thái độ học tập , yêu thích bộ môn

II.PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:

1.Giáo viên:

-Chuẩn bị máy chiếu , băng hình

- Bảng phụ kẻ phiếu học tập

Tên động vật

quan sát được

Bay vỗ cánh

Bay lượn khácBay Thức ăn Cách bắt mồi Giao phối Làm tô’ Ấp trứng nuôi con

1

2

2.Học sinh:

- Ôn lại kiến thức lớp chim

- Kẻ trước phiếu học tập

III/ PHƯƠNG PHÁP:

-Quan sát thực hành

-Thảo luận theo nhóm

IV/ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

1.Ổn định – Kiểm tra bài cũ(3’)

- GV:Kiểm tra sĩ số

- Kiểm tra bài cũ(

1.Nêu đặc điểm chung của lớp chim

2 Bài mới : (2’)

-GV : nêu yêu cầu bài thực hành:

+Theo dõi nội dung băng hình

+Tóm tắt nội dung đã xem

+Giữ trật tự nghiêm túc trong giờ học

3/- Phát triển bài :

NỘI DUNG HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

Hoạt động 1: Cho học sinh xem băng hình và ghi chép.(25’)

- Tên băng hình “ Tập tính của chim”

-GV cho HS quan sát băng hình với yêu cầu:

1 Sự di chuyển (5phút)+Bay vỗ cánh (3phút)+Bay lượn (2phút)

2 Kiếm ăn (7phút)

- Học sinh quan sát nội dung băng hình và ghi chép các đặc điểm chính

-HS chú ý quan sát ghi chép đầy đủ

Trang 30

+Hoạt động ngày đêm tìm mồi, loại mồi khác (4phút)

+Chế độ ăn (3phút)

3 Sinh sản (13phút)+Phân biệt đực cái, khoe mẽ, giao phối (5phút)

+Xây tổ (4phút)+ Aáp trứng, nuôi con (4phút)

-HS chú ý quan sát ghi chép đầy đủ

Hoạt động 2: Thảo luận nôi dung băng hình(10’)

-GV : phát phiếu học tập cho nhóm

- GV:cho HS thảo luận:

+Tóm tắt nội dung băng hình+Kể tên những động vật quan sát được

+Nêu hình thức di chuyển của chim+Kể tên các loại mồi, cách kiếm ăn đặc trưng của từng loài

+Nêu đặc điểm khác nhau giữa chim trống và chim mái

+Nêu tập tính sinh sản của chim-GV treo phiếu học tập cho HS lên bảng hoàn thành

- Thu phiếu học tập của nhóm

- HS nhóm nhận phiếu học tập

-Trao đổi nhóm thống nhất y ùkiến

- Hoàn thành phiếu học tập

- Nhóm nộp phiếu học tập

V/ CỦNG CỐ VÀ ĐÁNH

GIÁ(4’) -GV nhận xét tinh thần thái độ học

-HS lắng nghe rút kinh nghiệm cho tiết thực hành sau

- Nhóm làm tốt cố gắn giữ vững, các nhóm yếu cố gắn hơn

VI/ DẶN DÒ :(1’) - Ôn tập toàn bộ lớp chim

-Xem trước bài 46 Thỏ ( Tìm hiểu về đời sống và cấu tạo ngoài,đặc

điểm sinh sản của Thỏ)-Kẻ bảng trang 150 vào vỡ bài tập

- Ôn tập toàn bộ lớp chim

-Xem trước bài 46 Thỏ ( Tìm hiểu về đời sống và cấu tạo ngoài,đặc điểm

sinh sản của Thỏ)-Kẻ bảng trang 150 vào vỡ bài tập.

V- KIỂM TRA VÀ BỔ SUNG

………

………

Tuần 24-Tiết 48

LỚP THÚ

Ngày soạn:25/1/010

Trang 31

I/ MỤC TIÊU :

1 Kiến thức:

- Nắm được đời sống và hình thức sinh sản của thỏ

- Học sinh thấy được cấu tạo ngoài của thỏ thích nghi với đời sống và tập tính lẫn trốn kẻ thù

2 Kỹ năng:

- Kỹ năng quan sát, nhận biết kiến thức

- Kỹ nănh hoạt động nhóm

3 Thái độ:

- Giáo dục thái độ yêu thích môn học, bảo vệ động vật

II/ PHƯƠNG PHÁP :

- Quan sát tìm tòi

- Hoạt động nhóm.

- Nêu và giải quyết vấn đề

III/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :

1.Giáo viên :

- Tranh vẽ phóng to hình 46.2, 46.3

- Một số tranh về hoạt động sống của thỏ

- Bảng phụ vẽ nội dung bảng : đặc điểm cấu tạo ngoài của thỏ thích nghi với đời sống và tập tính lẫn trốn kẻ thù

- Mô hình thỏ

2.Học sinh :

- Xem trước bài 46 Thỏ ( Tìm hiểu về đời sống và cấu tạo ngoài,đặc điểm sinh sản của Thỏ)

- Kẻ bảng trang 150 vào vỡ bài tập

IV/ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

1.Ổn định – Kiểm tra bài cũ (5’)

- GV:Kiểm tra sĩ số

- Không kiểm tra bài cũ

2 Bài mới : (1’)

- Các em có nghe câu: nhác như thỏ đế hay hiền như thỏ đế, là một con vật thiếu vũ khí để tự vệ Vây cấu tạo và tập tính sinh sống của thỏ như thế nào, giúp thỏ có thể tồn tại được giữa bầy thú ăn thịt nguy hiểm thường xuyên rình rập, săn đuổi chúng

3/- Phát triển bài :

Hoạt động 1: Tìm hiểu đời sống của thỏ ( 12’) Mục tiêu :Thấy được mốt số tập tính của thỏ, hiện tượng thai sinh đặc trưng cho lớp thú

I Đời sống

- Đời sống:

+ Thỏ sống đào hang, lẫn

trốn kẻ thù bằng cách nhảy

cả 2 chân sau

+ Aên cỏ, lá cây bằng cách

gặm nhấm, kiếm ăn về chiều

+ Là động vật hằng nhiệt

- Sinh sản:

- YC học sinh đọc thông tin

- Đặt câu hỏi:

+ Thỏ sống ở đâu?

+ Thức ăn của thỏ là gì? Thời gian kiếm ăn?

+ Cách lẫn trốn kẻ thù?

- Giới thiệu: Cách ăn bằng cách gậm nhấm ăn liên tục; mày răng cho đừng dài ra

- Đọc thông tin

Sống ven rừng, bụi rậm

Aên cỏ, lá cây, kiếm ăn về chiều

Chạy hay lẫn trốn

Ngày đăng: 31/10/2014, 17:00

Xem thêm

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng kết quả chuẩn - giáo án sinh 7.2
Bảng k ết quả chuẩn (Trang 15)
Sơ đồ tuần hoàn. - giáo án sinh 7.2
Sơ đồ tu ần hoàn (Trang 22)
Hình tập tính của chim - giáo án sinh 7.2
Hình t ập tính của chim (Trang 28)
Hình ống bán  cầu não nhỏ, tiểu  não hình khối  trôn - giáo án sinh 7.2
nh ống bán cầu não nhỏ, tiểu não hình khối trôn (Trang 59)
Hình ống ,bán  cầu não lớn, tiểu  não lớn nhiều  nếp nhăn, có vỏ  chất xám - giáo án sinh 7.2
nh ống ,bán cầu não lớn, tiểu não lớn nhiều nếp nhăn, có vỏ chất xám (Trang 60)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w