1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

giáo án GDCD 12 bài 1-5

35 3,6K 18

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 35
Dung lượng 87,47 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Gv cùng HS phân tích VD SGK/5 Gv; Trong xã hội có phân chia thành giai cấp các tầng lớp xã hội khác nhau đều tồn tại những lợi ích khác nhau, có khi đối kháng NN với tư cách là tổ chức đ

Trang 1

Ngày soạn 20/8/2011 Ngày giảng 22/8/2011

Tiết 1,2

Bài 1: PHÁP LUẬT VÀ ĐỜI SỐNG

I Mục tiệu bài học.

1.Kiến thức.

Nêu được khái niệm, bản chất của pháp luật; mối quan hệ giữa pháp luật với đạo đức

Hiểu được vai trò của pháp luật đối với đời sống của mỗi cá nhân, Nhà nước và xã hội

2 Kĩ năng.

Biết đánh giá hành vi xử sự của bản thân và những người xung quanh theo các chuẩn mực của đời sốngxã hội

3 Thái độ

Có ý thức tôn trọng pháp luật; tự giác sống học tập theo qui định của pháp luật

II Nội dung

1 Khái niệm pháp luật

2 Bản chất của pháp luật

3 Mối quan hệ giữa pháp luật với đạo đức

4 Vai trò của pháp luật đối với đời sống xã hội

Trọng tâm bài học.

Khái niệm pháp luật

Bản chất giai cấp của pháp luật

Mối quan hệ giữa pháp luật với đạo đức

III phương pháp

Vấn đáp, giải thích, giảng giải

IV Phương tiện dạy học.

SGK, SGVGDCD_12, tư liệu GDCD 12, sổ tay kiến thức pháp luật

V Tiến trình tổ chức dạy học.

1 Ổn định tổ chức, kiểm tra bài cũ 5’

Giáo viên giới thiệu sơ lược chương trình giáo dục công dân 12

2 Tổ chức học bài mới.

15' Gv Đặt câu hỏi

1 Nhà nước quản lí xã hội bằng phương tiện gì?

2 Phương tiện nào mang lại hiệu quả cao nhất? Do ai

xây dựng?

Hs Đọc nội dung Sgk, trả lời?

Gv Pháp luật là gì?

Gv Em hãy kể tên một số luật mà em biết Do cơ

quan nào ban hành?

Hs Trả lời

Gv Việc ban hành luật đó nhằm mục đích gì?

Hs Trả lời

Gv Luật hôn nhân và gia đình Nhà nước ban hành

Điều chỉnh các quan hệ nhân thân phi tài sản và

những quan hệ tài sản phát sinh trên nền tảng của

quan hệ hôn nhân và quan hệ gia đình

Gv Hiến pháp 1992 của nước CHXHCNVN có một số

qui định về quyền và nghĩa vụ của công dân như sau;

Điều 57; Công dân có quyền tự do kinh doanh theo qui

1.Khái niệm pháp luật.

a Pháp luật là gì?

PL là hệ thống các qui tắc xử sự chung do

NN ban hành và được đảm bảo thực hiệnbằng quyền lực NN

Trang 2

định của pháp luật

Điều 80; Công dân có NV đóng thuế và lao động công

ích theo qui định của PL

Điều 54; Công dân, không phân biệt dân tộc, nam nữ,

thành phần xã hội, tín ngưỡng,tôn giáo, trình độ văn

hóa,nghề nghiệp, thời hạn cư trú, đủ 18 tuổi trở lên

đều có quyền bầu cử và đủ 21 tuổi trở lên đều có

quyền ứng cử vào Quốc hội, HĐND theo qui định của

PL

Luật HN và GĐ của nước CHXHCNVN qui định việc

kết hôn bị cấm trong những trường hợp sau đây

Người đang có vợ hoặc có chồng; người mất năng lực

hành vi dân sự; giữa những người cùng dòng máu trực

hệ; giữa những người có họ trong 3 đời

Giữa cha mẹ nuôi với con nuôi; giữa những người đã

từng là cha, mẹ nuôi với con nuôi, bố chồng với con

dâu, mẹ vợ với con rể, bố dượng với con riêng của vợ,

mẹ kế với con riêng của chồng

Giữa những người cùng giới tính

Hs Nghiên cứu, thảo luận, trả lời câu hỏi

1 Những qui tắc do pl đặt ra chỉ áp dụng cho một vài

cá nhân hay tất cả mọi người trong xh?

2 Có ý kiến cho rằng pl chỉ là điều cấm đoán Theo

em quan niệm đó đúng hay sai? Tại sao?

3 Chủ thể nào có quyền xây dựng ban hành pl? pháp

luật được xây dựng, ban hành nhằm mục đích gì?

4 Chủ thể nào có trách nhiệm đảm bảo để pl được thi

hành và tuân thủ trong thực tế? Chủ thể đó dựa vào

đâu để ban hành pháp luật và bảo đảm pl thực hiện

trong thực tế?

Hs Trả lời

1

2 PL không chỉ là những điều câm đoán, mà pl bao

gồm các qui định về; những việc được làm, những

việc phải làm và những việc không được làm

3 PL do nhà nước xây dựng, ban hành Mục đích

chính là để quản lí đất nước, bảo đảm cho xã hội ổn

định và phát triển, bảo đảm các quyền tự do dân chủ

và lợi ích hợp pháp của công dân

4 NN có trách nhiệm bảo đảm để PL được thi hành và

tuân thủ trong thực tế NN dựa vào quyền lực của

mình để ban hành pháp luật và bảo đảm PL được thực

hiện

Gv Tính qui phạm là gì?

Hs Suy nghĩ trả lời

Gv NX, KL Tính qui phạm là những nguyên tắc,

khuôn mẫu, qui tắc xử sự chung

PL là hệ thống qui tắc xử sự chung, mỗi qui tắc xử sự

thường được thể hiện thành một qui phạm pháp luật

Ngoài QPPL, các quan hệ xh còn được điều chỉnh bởi

b Các đặt trưng của pháp luật.

- Tính qui phạm phổ biến.

PL được áp dụng nhiều lần, ở nhiều nơi, đốivới tất cả mọi người, trong mọi lĩnh vực đờisống xã hội

Trang 3

các QP xã hội khác như QP đạo đức, QP tập quán, tín

điều tôn giáo, qui phạm các tổ chức chính trị- xã hội,

của các đoàn thể quần chúng Cũng như các QPPL,

các qui phạm trên đều có qui tắc xử sự chung

-QPPL là qui tắc xử sự chung có tính phổ biến; biểu

hiện đó là hệ thống qui tắc xử sự, là những khuôn

mẫu, được áp dụng ở mọi nơi, đối với mọi tổ chức, cá

nhân và trong mối quan hệ xã hội

Gv cùng HS phân tích VD SGK/5

Gv; Trong xã hội có phân chia thành giai cấp các tầng

lớp xã hội khác nhau đều tồn tại những lợi ích khác

nhau, có khi đối kháng NN với tư cách là tổ chức đặt

biệt của quyền lực chính trị thực hiện các chức năng

quản lí nhằm duy trì trật tự xã hội nhằm duy trì trật tự

xã hội phù hợp với lợi ích thống trị, NN là đại diện

cho quyền lực công, vì vậy PL do NN ban hành mang

tính quyền lực, bắt buộc chung, mọi tổ chức cá nhân,

bất kì ai vi phạm đều bị xử lí theo qui định của PL

Gv Em hãy phân biệt sự khác nhau giữa qui phạm PL

với các qui phạm đạo đức?

2 Nếu không đảm bảo các tính qui phạm phổ biến của

PL thì điều gì sẽ xảy ra? NN sẽ làm gì đối với những

người xử sụ không đúng với qui định của PL?

Hs Suy nghĩ, trả lời

Nếu không đảm bảo tính qui phạm phổ biến sẽ không

đảm bảo được sự công bằng, bình đẳng trong quá trình

thực hiện PL

Những người xử sự không đúng với qui định của PL sẽ

bị cơ quan NN có thẩm quyền áp dụng các biện pháp

cần thiết, kể cả cưỡng chế, để buộc họ phải tuân theo

hoặc để khắc phục hậu quả do việc làm trái pháp luật

của họ gây ra

Gv Yêu cầu học sinh đọc nội dung SGK, thảo luận trả

lời câu hỏi

1 Tính xác định chặt chẽ về mặt hình thức của PL

được thể hiện ntn?

2 Vì sao PL phải được xác định về mặt hình thức?

Hs thảo luận nêu ý kiến

Gv bổ sung nêu ý kiến

1 Tính xác định…

Hình thức thể hiện của PL là các văn bản QPPL, được

qui định rõ ràng, chặt chẽ trong từng điều khoản

Thẩm quyền ban hành vb của các cơ quan NN được

qui định trong hiến pháp và Luật Ban hành văn bản

QPPL

Nội dung vb do cơ quan cấp dưới ban hành không

được trái với nội dung vb do cơ quan cấp trên ban

hành Nội dung của tất cả các văn bản PL đều phải

phù hợp, không được trái hiến pháp

2 PL phải được xác định chặt chẽ về mặt hình thức

vì?

-Tính quyền lực, bắt buộc chung.

PL được đảm bảo thực hiện bằng sức mạnh,quyền lực NN, bắt buộc đối tất cả mọi đốitượng trong xã hội

-Tính chặt chẽ về mặt hình thức.

Các vb QPPL do cơ quan NN có thẩm quyềnban hành Nội dung của tất cả các vb phảiphù hợp, không được trái với Hiến pháp

2 Bản chất của pháp luật.

a Bản chất giai cấp của pháp luật.

Trang 4

Để diễn đạt chính xác các QPPL, tránh sự hiểu sai dẫn

đến lạm dụng PL

Để đảm bảo sự thống nhất của hệ thống PL

Gv Kết luận Tóm lại PL có 3 đặt trưng cơ bản: tính

qui phạm phổ biến, tính quyền lực bắt buộc chung,

tính chặt chẽ về mặt hình thức

Hs làm bài tập 2/14- GDCD_12

Tiết 2

Gv Yêu cầu hs nhắc lại kiến thức về Nhà nước

Nhà nước là gì? Trong xã hội có giai cấp, Nhà nước

mang bản chất giai cấp nào

Hs Trả lời

Gv Kl

Nhà nước, theo đúng nghĩa của nó, trước hết là một bộ

máy cưỡng chế đặc biệt nằm trong tay giai cấp cầm

quyền, là công cụ sắc bén nhất thực hiện thống trị giai

cấp, thiết lập và duy trì xã hội có lợi cho giai cấp

thống trị

Nhà nước chỉ sinh ra và tồn tại trong xã hội có gc và

bao giờ cũng thể hiện bản chất gc

Hs Đọc nội dung SGK

Gv PL do ai ban hành? Nhằm mục gì? Nội dung của

PL thể hiện nguyện vọng của giai cấp nào?

Hs Trả lời

Gv Nx, bổ sung

Bản chất giai cấp của PL thể hiện ở chỗ, phản ánh ý

chí của giai cấp thống trị

B/c giai cấp là biểu hiện chung của bất kì kiểu PL nào

trong lịch sử nhưng mỗi kiểu PL lại có những biểu

hiện riêng của nó

Gv: PL của các nhà nước CHNL, PK, TS mang bản

chất của những giai cấp nào? B/c giai cấp của pháp

luật do những nhà nước đó ban hành thể hiện ntn?

Hs: Trả lời

GV: Theo em PL của NN CHXHCNVN ban hành

mang bản chất của giai cấp nào? Tại sao?

Hs: Suy nghĩ trả lời

GV: Kết luận

PL do NN CHXHCNVN ban hành mang bản chất của

GCCN và nhân dân lao động, thể hiện ý chí của

GCCN và nhân dân lao động, quy định quyền tự do,

bình đẳng, công bằng cho tất cả nhân dân Vì NNVN

là nhà nước do GCCN và nhân dân lao động làm chủ

- Pl bắt nguồn từ thực tiễn đời sống xã hội do thực tiễn

Các QPPL do NN ban hành phù hợp với ý chícủa gc cầm quyền mà NN là đại diện

b Bản chất xã hội của pháp luật.

Các QPPL bắt nguồn từ thực tiễn đời sốngxh

Các QPPL được thực hiện trong thực tiễntrong đời sống xh vì sự phát triển của xh

Trang 5

đòi hỏi

Vd PL về bảo vệ môi trường qui định nghiêm cấm

hành vi thải chất thải chưa được xử lí đạt tiêu chuan

môi trường và chất độc, chất phóng xạ, chất nguy hại

khác vào đất, nguồn nước chính là vì qui định này bắt

nguồn từ thực tiễn đời sống xã hội

- PL phản ánh nhu cầu, lợi ích của giai tầng khác nhau

trong xã hội Trong xã hội có giai cấp, ngoài giai cấp

thống trị còn có các gc khác Vì thế, PL không chỉ

phản ánh ý chí của gc thống trị mà còn phản ánh nhu

cầu, lợi ích, nguyện vọng của các gc và các tầng lớp

dân cư trong xã hội Vì vậy, ngoài tính gc PL còn

mang tính xh

- Không chỉ có gc thống trị thực hiện PL, mà PL do

mọi thành viên trong xh thực hiện, vì sự phát triển

chung của toàn xh Các hành vi xử sự của mọi thành

viên trong xã hội phù hợp với qui định của PL sẽ làm

cho xã hội phát triển trong vòng trật tự, ổn định, đồng

thời quyền và lợi ích hợp pháp của mọi thành viên đều

được tôn trọng

KL

Hs Thảo luận lớp

1 Trong quan hệ giữa PL với kinh tế thì yếu tố nào

giữ vai trò qui định? Tại sao? Cho VD minh họa

2 Tại sao nói PL có tính độc lập tương đối trong quan

hệ với kinh tế? Tính độc lập tương đối của PL trong

quan hệ với kinh tế được thể hiện ntn? VD

Hs Thảo luận, trình bày ý kiến

Gv Nhận xét, giảng

Mối quan hệ giữa PL với KT là mối quan hệ biện

chứng

-PL phụ thuộc vào KT, nội dung của PL do các ĐK

kinh tế qui định Quan hệ kinh tến nào thì có nội dung

như thế.PL luôn luôn phản ánh trình độ phát triển của

KT Do đó, sự thay đổi các quan hệ Kt sớm hay muộn

cũng sẽ dẫn đến sự thay đổi về nội dung PL

VD Trong nền KT thị trường, quan hệ giữa các chủ

thể KT là quan hệ bình đẳng, tự thỏa thuận thì nội

dung của PL cũng phải thể hiện nguyên tắc bình đẳng,

tự thỏa thuận giữa các chủ thể

- PL tác động trở lại đối với kinh tế

Hướng tích cực: nếu PL nội dung tiến bộ, được xâ p

dựng phù hợp với các qui luật kinh tế, phản ánh đúng

trình độ phát triển kt thì có tác động tích cực đến sự

phát triển kinh tế, kích thích kt phát triển

Hướng tiêu cực: nếu PL có nội dung lạc hậu, không

phù hợp với cá qui luật kt thì nó sẽ kìm hãm sự phát

triển kt

KL

Gv Chia lớp thảo luận

3 Mối quan hệ giữa pháp luật với kinh tế, chính trị, đạo đức.

a Quan hệ giữa pháp luật với kinh tế.

Đọc thêm

Các quan hệ kinh tế quyết định nội dung của

PL, sự thay đổi các quan hệ kinh tế sớm haymuộn cũng sẽ dẫn đến sự thay đổi nội dungcủa PL

b Quan hệ giữa pháp luật với chính trị

Đọc thêm

Trang 6

1 Theo em, giữa đường lối chính trị của giai cấp cầm

quyền và PL của Nhà nước có qun hệ với nhau ntn?

2 Vì sao đường lối và quan điểm chính trị của gc cầm

quyền phải được thể chế hóa thành PL? cho Vd minh

họa

3 PL ở nước ta là phương tiện để thực hiện đường lối

chính trị của gc nào? Nó phản ánh quan điểm chính trị

của giai cấp nào? Vd minh họa

Hs Thảo luận, trả lời

Gv Nx, kl

1 Đường lối chính trị của gc cầm quyền có vai trò chỉ

đạo trong việc xây dựng và thực hiện PL PL sau khi

được ban hành bởi NN của gc cầm quyền sẽ thể hiện

ý chí, nguyện vọng, mục tiêu và quan điểm chính trị

của gc cầm quyền, vừa là hình thức biểu hiện của

đường lối chính trị đó

2 Đường lối và quan điểm chính trị của giai cấp cầm

quyền phải được thể chế hóa thành PL, đường lối

chính trị của gc cầm quyền mới được đảm bảo thực

hiện nghiêm chỉnh bằng quyền lực của NN

3 PL ở nước ta hiện nay là phương tiện để thực hiện

đường lối chính trị của GCCN và nhân dân lao động

Phản ánh ý chí, nguyện vọng, mục tiêu và quan điểm

của GCCN và nhân dân lao động VN

Hs Theo dõi bài ghi ý chính

Đường lối chính trị của Đảng cầm quyền chỉđạo việc xây dựng và thực hiện PL

Thông qua PL, ý chí của gc cầm quyền trởthành ý chí của NN

PL còn thể hiện ở mức độ nhất định đườnglối chính trị của gc và tầng lớp khác trong xh

3 Củng cố.

Học sinh làm bài tập

4 Dặn dò.

Hs chuẩn bị mục c Quan hệ giữa pháp luật với đạo đức, vai trò của pháp luật trong đời sống xã hội

5 Rút kinh nghiệm sau bài dạy.

Trang 7

Trang 8

Tiết 3

Bài 1: PHÁP LUẬT VÀ ĐỜI SỐNG

I Mục tiệu bài học.

1.Kiến thức.

Nêu được khái niệm, bản chất của pháp luật; mối quan hệ giữa pháp luật với đạo đức

Hiểu được vai trò của pháp luật đối với đời sống của mỗi cá nhân, Nhà nước và xã hội

2 Kĩ năng.

Biết đánh giá hành vi xử sự của bản thân và những người xung quanh theo các chuẩn mực của đời sống

xã hội

3 Thái độ

Có ý thức tôn trọng pháp luật; tự giác sống học tập theo qui định của pháp luật

II Nội dung

1 Khái niệm pháp luật

2 Bản chất của pháp luật

3 Mối quan hệ giữa pháp luật với đạo đức

4 Vai trò của pháp luật đối với đời sống xã hội

Trọng tâm bài học.

Khái niệm pháp luật

Bản chất giai cấp của pháp luật

Mối quan hệ giữa pháp luật với đạo đức

III phương pháp

Vấn đáp, giải thích, giảng giải

IV Phương tiện dạy học.

SGK, SGVGDCD_12, tư liệu GDCD 12, sổ tay kiến thức pháp luật

V Tiến trình tổ chức dạy học.

1 Ổn định tổ chức, kiểm tra bài cũ 5’

Học sinh làm bài tập 4/ 14 SGK

2 Tổ chức học bài mới.

Trang 9

Hs Đọc nội dung SGK, trả lời câu hỏi.

1 Điều gì xảy ra nếu nội dung PL không phù hợp với các

chuẩn mực đạo đức xã hội?

2 Tại sao nói PL là một phương tiện đặt thù để thể hiện và

bảo vệ các giá trị đạo đức?

Hs Suy nghĩ, trả lời

Gv NX, kl

- Nếu nội dung các QPPL không phù hợp với các chuẩn mực

đạo đức của xh thì sẽ không nhận được sự đồng tình, ủng hộ

của các thành viên trong xã hội, NN sẽ gặp nhiều khó khăn

trong việc tuyên truyền, động viên nhân dân thực hiện các

QPPL đó

- Đạo đức là những qui tắc xự sự điều chỉnh thái độ, hành vi

con người môt cách tự giác bởi niềm tin, lương tâm và dư luận

xh, vì thế nó mang tính tự nguyện không bắt buộc Việc đưa

các QP đạo đức có tính phổ biến, phù hợp với sự phát triển và

tiến bộ xã hội vào các QPPL là cách NN dùng sức mạnh

quyền lực để bảo vệ các giá trị ĐĐ, đảm bảo cho các QP đạo

đức được thực hiện trong thực tế

Hs Theo dõi, ghi ý chính

Gv Đặt câu hỏi, hs suy nghĩ trả lời

1 Theo em để quản lí xã hội có nhất thiết phải can đến PL

không?

2 Nếu chỉ có chủ trương, chính sách mà không có PL thì NN

có thể quản lí xh được không? Giải thích vì sao?

Hs Dựa vào nội dung SGK trả lời

Gv NX, kl

1 NN có thể quản lí xã hội bằng nhiều phương tiện khác nhau

Tuy nhiên, NN sử dụng PL như một phương tiện hữu hiệu nhất

không có PL, XH không có trật tự, ổn định, không thể tồn tại

phát triển được

2 NN phải quản lí xh bằng PL nhờ PL, NN mới phát huy được

quyền lực của mình và kiểm tra, kiểm soát được các hoạt động

của mọi cá nhân, tổ chức, cơ quan trong phạm vi lãnh thổ của

mình

Gv Đặt câu hỏi

1 Để quản lí xã hội một cách hiệu quả, theo em NN cần phải

làm gì?

2 NN cần phải làm gì để người dân thực hiện đúng PL?

Hs Suy nghĩ, dựa vào nội dung SGK trả lời

Gv Bổ sung

1 NN cần phải ban hành và tổ chức thực hiện luật trên qui mô

toàn xh, đưa PL vào đời sống của từng người dân và của toàn

xã hội

2 Muốn người dân thực hiện đúng PL, NN cần phải không

ngừng tuyên truyền, phổ biến, giáo dục bằng nhiều cách khác

nhau để người dân biết được các qui định của PL, biết được

quyền và nghĩa vụ của mình

Hs Theo dõi, ghi ý chính

c Quan hệ giữa Pl với đạo đức.

Trong quá trình xây dựng PL,

NN luôn cố gắng đưa nhữngquy phạm đạo đức có tính phổbiến, phù hợp với sự phát triểnvà tiến bộ xã hội vào trong cácQPPL

4 Vai trò của PL trong đời sống.

a Pháp luật là phương tiện để

NN quản lí xã hội.

- Là phương tiện để NN quản líxã hội

- NN quản lý xã hội bằng PL làquản lí dân chủ, thống nhất vàcó hiệu lực

Trang 10

Gv Yêu cầu hs đọc nội dung SGk

Bài tập tình huống

Chị Bình đang mang thai ở tháng thứ 8 và là nhân viên công ty

A do phải giao sản phẩm gấp cho khách hàng, GĐ công ty qui

định tất cả nhân viên công ty mỗi ngày phải làm thêm 2h chị

Bình làm đơn xin được miễn không phải làm thêm giờ nhưng

GĐ công ty không đồng ý buộc chị phải làm thêm giờ Chị

Bình đã khiếu nại quyết định của GĐ vì cho rằng, căn cứ vào

điều 115 của Bộ luật Lao động ( sửa đổi bổ sung năm 2006)

việc giám đốc công ty buộc chị làm thêm giờ là không đúng

PL

1 Tại sao chị Bình lại căn cứ vào điều 115 Bộ luật Lao động

để khiếu nại quyết định của giám đố công ty A?

2 Nếu không dựa vào qui định tại điều 115 Bộ luật Lao động,

chị Bình có thể bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình

không?

Hs Thảo luận, trình bày

Gv Nhận xét

Gv Đặt câu hỏi

1 Theo em, đối với công dân PL có vai trò như thế nào?

2 PL thực hiện và bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của công

dân bằng cách nào?

Hs Dựa vàoSGK trả lời

Gv Nx, kl

Hs Ghi ý chính

- NN ban hành PL và tổ chứcthực hiện trên phạm vi toàn xãhội, đưa PL vào đời sống

b PL là phương tiện để công dân thực hiện và bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của mình.

- PL là phương tiện bảo vệ các quyền và lợi ích hợp pháp của mình

3 Củng cố.

Học sinh làm bài tập

4 Dặn dò.

Hs chuẩn bị bài 2 “Thực hiện pháp luật”

5 Rút kinh nghiệm sau bài dạy.

Trang 11

Tiết 4,5

Bài 2: THỰC HIỆN PHÁP LUẬT

I.Mục tiêu bài học

1 Kiến thức.

Nêu được các khái niệm, thực hiện pháp luật, các hình thức và các giai đoạn thực hiện pháp luật

Hiểu được thế nào là vi phạm PL và trách nhiệm pháp lí; các loại vi phạm pháp luật và trách nhiệm

pháp lí

2 Kĩ năng.

Biết cách thực hiện PL phù hợp với lứa tuổi

3 Thái đo ä

Nâng cao ý thức tôn trọng pháp luật

Uûng hộ những hành vi thực hiện đúng PL và phê phán những hành vi vi phạm PL

II Nội dung.

1 Khái niệm, các hình thức và các giai đoạn thực hiện PL

2 Vi phạm PL và trách nhiệm pháp lí

Trọng tâm

Thế nào là thực hiện PL

Các hình thức thực hiện PL

 Sử dụng PL

 Thi hành PL

 Tuân thủ PL

 Aùp dụng PL

Sự khác nhau giữa hình thức sử dụng PL với 3 hình thức hiện PL còn lại

Các dấu hiệu vi phạm PL, định nghĩa thế nào là vi phạm PL

III phương pháp

Vấn đáp, giải thích, giảng giải

IV Phương tiện dạy học.

SGK, SGVGDCD_12, tư liệu GDCD 12, sổ tay kiến thức pháp luật

V Tiến trình tổ chức dạy học.

1 Ổn định tổ chức, kiểm tra bài cũ 5’

Thế nào là quản lí xã hội bằng pháp luật? Muốn quản lí xã hội bằng pháp luật, Nhà nước cần phải làm

gì?

Trang 12

2 Tổ chức học bài mới.

TG Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung cần đạt

Gv: Chia lớp thành 4 nhóm

Nhóm 1, 2 Nghiên cứu và thảo luận VD 1 (SGK/16) Trả lời

câu hỏi

1 Hành động nào trong VD thể hiện luật GTĐB đã được mọi

người thực hiện?

2 Vì sao mọi người lại hành động như vậy?

3 Theo em, hiện nay LGTĐB, những luật GTĐB đã thực sự

đi vào cuộc sống hay chưa? VD

Nhóm 3, 4 Nghiên cứu và thảo luận VD 2 Trả lời câu hỏi.

1 Cảnh sát GT đã làm gì đối với 3 thanh niên? Hành

động của cảnh sát GT trong trường hợp này có hợp pháp

không? CSGT đã căn cứ vào đâu để hành động như vây?

2 CSGT xử phạt 3 thanh niên nhằm mục đích gì?

3 Trong trường hợp này, giữa CSGT và 3 thanh niên bên

nào thực hiện đúng luật GTĐB? Tại sao?

HS: Thảo luận, trình bày, bổ sung

GV: Nhận xét kết luận

GV: Yêu cầu HS nghiên cứu nội dung sách giáo khoa, trình

bay dưới dạng phân biệt

Sử dụng PL

Thi hành PL

Tuân thủ PL

Áp dụng PL

Chủ

thể

Cá nhân tổ chức

Cá nhântổ chức

Cá nhântổ chức

Cơ quan, công chức nhà nước có thẩm quyền

Phạm

vi

Làm những

gì PL cho phép

Làm những

gì PL quy định phải làm

Không được làm những

gì PL cấm

Căn cứ vào thẩm quyền và quy định của PL ban hành các quyết định cụ thể hoặc ra quyết định xử lý người

vi phạm PL hoặcgiảiquyết tranh chấpgiữa các cá nhân, tổ chức

Phải làm nếukhông xẽ bị xửlý theo

Không được làm nếukhông xẽ bị xử

Bắt buộc tuân theo các thủ tục, trình tự chặt chẽ do PL quy định

1 Khái niệm, các hình thức và các giai đoạn thực hiện pháp luật.

a Khái niệm thực hiện pháp luật.

Thực hiện PL là quá trình hoạt động cómục đích, làm cho những qui định của

PL đi vào cuộc sống, trở thành những hành vi hợp pháp của các cá nhân, tổ chức

b Các hình thức thực hiện luật.

Trang 13

thể không

bị ép buộc

quy định của PL

lý theo quy định của PL

VD: Cụ thể

Sử dụng PL

Công dân B gửi đơn khiêu lại giám đốc công ty khi bị kỷ luật

cảnh cáo nhằn bảo vệ quyền và lợi ích của mình bị vi phạm

Thi hành PL.

Cơ sở SX, kimh doanh, dịch vụ xây dựng kết cấu hạ tầng thu

gom và sử lý chất thải theo tiêu chuan môi trường Đây là việc

làm của cơ sử SX, kinh doanh chủ động thực hiện công việc

mà mình phải làm theo quy định tại khoản 1 Điều 37 luật bảo

vệ môi trường năm 2005

Tuân thủ PL

Không tự tiện chặt cây phá rừng; không săn bắt động vật quý

hiếm…

Aùp dụng PL

Chủ tịch UBNN tỉnh ra quyết định điều chuyển cán bộ

Kl Quá trình thực hiện PL chỉ đạt hiệu quả khi các chủ thể

tham gia vào quá trình đó đều chủ động, tự giác thực hiện

đúng quyền và nghĩa vụ của mình theo hiến pháp và PL

Gv Học sinh đọc nội dung SGK/19 phân tích Tìm ra biểu

hiện cụ thể của từng dấu hiệu của hành vi vi phạm PL

Hai bố con bạn A lái xe máy đi ngược đường một chiều Bạn

A mới 16 tuổi

Hành động này xâm hại tới các quan hệ xã hội được PL bảo

vệ

Hành vi trái PL là hành vi trái với các qui định của PL hành

vi vi phạm PL có thể biểu hiện bằng hành độngcủa các chủ

thể tức là chủ thể PL làm những việc không được làm theo

qui định của PL Hành vi vi phạm PL cũng có thể biểu hiện là

không hành động của các chủ thể tức là chủ thể PL không

làm những việc phải làm theo qui định của PL

Cả hai bố con bạn A đều là những người có năng lực trách

nhiệm pháp lí

Gv Giải thích và kết luận

Năng lực trách nhiệm pháp lí là khả năng của người đã đạt độ

tuổi nhất đinh theo qui định của PL, có thể nhận thức và điều

khiển được hành vi của mình, tự quyết định cách xử sự cho

đúng PL và chịu trách nhiệm độc lập về hành vi của mình

2 Vi phạm pháp luật và trách nhiệm pháp lí.

Trang 14

Theo qui định của PL thì trẻ em dưới 14 tuổi là người không

có trách nhiệm pháp lí nên dù có thực hiện hành vi trái PL thì

cũng không bị coi là vi phạm PL vì thế, pháp lệnh xử lí vi

phạm hành chính qui định không xử phạt hành chính người

dưới 14 tuổi

Gv Phân tích

Hành vi trái PL nhưng không có lỗi thì không phải là vi phạm

pháp luật và chủ thể của hành vi đó không bị truy cứu trách

nhiệm pháp lí

Lỗi được thể hiện dưới 2 hình thức: lỗi cố ý và lỗi vô ý

Lỗi cố ý Lỗi cố ý trực tiếp: Đánh người gây thương tích

Lỗi cố ý gián tiếp: không cứu người đang trong tình

trạng nguy hiểm đến tính mạng

Lỗi vô ý Lỗi vô ý do quá tự tin bán thực phẩm quá hạn sử

dụng

Lỗi vô ý do cẩu thả Hút thuốc làm cháy rừng

Như vậy, những hành vi trái PL mang tính khách quan, không

có lỗi của chử thể thực hiện hành vi đó(chủ thể không cố ý và

cũng không vô ý thực hiện hành vi đó ) không được coi là

hành vi vi phạm PL

GV: Các hành vi phạm PL gây hậu quả gì ? cho ai? Cần phải

làm gì khắc phục hậu quả đó và phòng ngừa các vi phamï

tương tự?

HS trả lời

GV: Yêu cầu học sinh nghiên cứu Bài đọc thêm “vết trượt từ

chiếc mũ”

Thủ phạm phạm tội gì? Động cơ?

Hậu quả gây ra và chịu hình phạt như thế nào?

HS: Trả lời

GV: Nhận xét và kết luận

Gv: Việc áp dụng trách nhiệm pháp lý đối với các chủ thể có

hành vi vi phạm PL nhằm mục đích gì? VD minh họa

HS: trả lời

GV: Nhận xét và kết luận

a Vi phạm pháp luật.

Vi phạm PL là hành vi trái Pl, có lỗi

do người có năng lực trách nhiệm pháp lí thực hiện xâm hại các quan hệxã hội được PL bảo vệ

b Trách nhiệm pháp lí.

Trách nhiệm pháp lí là nghĩa vụ mà các cá nhân hoặc tổ chức phải gánh chịu hậu quả bất lợi từ hành vi vi phạm pháp luật của mình

3.Củng cố.

Làm bài tập trong sách thực hành GDCD

4.Dặn dò.

Học sinh chuẩn bị nội c Các loại vi phạm pháp luật

5.Rút kinh nghiệm sau bài dạy

Trang 15

………

………

Trang 16

………

Tiết 6

Bài 2: THỰC HIỆN PHÁP LUẬT

I.Mục tiêu bài học

1 Kiến thức.

Nêu được các khái niệm, thực hiện pháp luật, các hình thức và các giai đoạn thực hiện pháp luật

Hiểu được thế nào là vi phạm PL và trách nhiệm pháp lí; các loại vi phạm pháp luật và trách nhiệm

pháp lí

2 Kĩ năng.

Biết cách thực hiện PL phù hợp với lứa tuổi

3 Thái đo ä

Nâng cao ý thức tôn trọng pháp luật

Uûng hộ những hành vi thực hiện đúng PL và phê phán những hành vi vi phạm PL

II Nội dung.

1 Vi phạm PL và trách nhiệm pháp lí

Trọng tâm

Các dấu hiệu vi phạm PL, định nghĩa thế nào là vi phạm PL

III Phương pháp.

Thuyết trình, đàm thoại

IV Phương tiện dạy học.

SGK,SGV,sách tư liệu GDCD 12, sổ tay kiến thức pháp luật

V Tiến trình tổ chức dạy học.

1 Ổn định tổ chức, kiểm tra bài cũ.

2.Tổ chức học bài mới.

T

G

Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt

Gv: Chia lớp thành 4 nhóm

Nhóm 1: Vi phạm hình sự là những hành vi như thế nào? Những

hành vi đó do chủ thể nào thực hiện?

Chủ thể vi phạm hình sự phải chịu trách nhiệm gì? Chủ thể nào

sẽ áp dụng PL để buộc các chủ thể vị phạn hình sự thực hiện

trách nhiệm pháp lý? Chế tài trách nhiệm hình sự có đặc điểm

gì?

Nhóm 2: Vi phạm hành chính là những hành vi như thế nào?

c Các loại vi phạm pháp luật.

Trang 17

Những hành vi đó do chủ thể nào thực hiện?

Chủ thể vi phạm hành chính phải chịu trách nhiệm gì? Chủ thể

nào sẽ áp dụng PL để buộc các chủ thể vị phạn hành chính

thực hiện trách nhiệm pháp lý? Chế tài trách nhiệm hành chính

chủ yếu là gì?

Nhóm 3: Vi phạm dân sự là những hành vi như thế nào? Những

hành vi đó do chủ thể nào thực hiện?

Chủ thể vi phạm dân sự phải chịu trách nhiệm gì? Chủ thể nào

sẽ áp dụng PL để buộc các chủ thể vị phạn dân sự thực hiện

trách nhiệm pháp lý? Chế tài trách nhiệm dân sự chủ yếu là gì?

Nhóm 4: Vi phạm kỷ luật là những hành vi như thế nào? Những

hành vi đó do chủ thể nào thực hiện?

Chủ thể vi phạm kỷ luật phải chịu trách nhiệm gì? Chủ thể nào

sẽ áp dụng PL để buộc các chủ thể vị phạm kỷ luật thực hiện

trách nhiệm pháp lý? Chế tài trách nhiệm kỷ luật chủ yếu là

gì?

Các nhóm nghiên cứu thảo luận, trình bày

GV: Nhận xét, bổ sung kết luận

Gâynguyhiểmcho xãhôi

Hìnhsự

Nghiêmkhắc nhất

Tòa án

Hành

chính nhânCá

, tổchức

Xâmphạmcácquytắcquảnlý nhànước

Hànhchính Phạt tiền,cảnh cáo,

khôi phụchiện trangban đầu, thugiữ tang vật,phương tiệndùng để viphạm

Cơ quanquản lýnhà nước

Dân

sự

Cánhân, tổchức

Xâmphạmtới cácquanhệ tàisản,quanhệnhânthân

Dânsự

Bồi thườngthiệt hại,thực hiệnnghĩa vụ,dân sự heođúng thỏathuận giữacác bêntham gia

Tòa án

Ngày đăng: 30/10/2014, 23:00

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w