- Ban hành văn bản pháp luật mới để cụ thể hóa n ội dung của điều ước quốc tế hoặc sửa đổi, bổ sung các văn bản pháp luật hiện hành cho phù h ợp với nội dung của điều ước quốc t ế l[r]
Trang 1Bài 10
PHÁP LUẬT VỚI HOÀ BÌNH VÀ
SỰ PHÁT TRIỂN TIẾN BỘ CỦA NHÂN LOẠI
(2 tiết )
I MỤC TIÊU BÀI HỌC:
1 Về kiến thức:
- Hiểu được vai trò của pháp luật đối với hòa bình và sự phát triển tiến bộ của nhân lọai
- Nhận biết được thế nào là điều ước quốc tế, mối quan hệ giữa điều ước quốc tế
và pháp luật quốc gia
- Hiểu được sơ bộ về sự tham gia và thực hiện tích cực của Việt Nam vào các điều ước quốc
tế về quyền con người, về hòa bình, hữu nghị và hợp tác giữa các quốc gia, về hội
nhập kinh
tế khu vực và quốc tế
2 Về kiõ năng:
- Phân biệt được điều ước quốc tế với các văn bản pháp luật quốc gia
3 Về thái độ:
-Tôn trọng pháp luật của Nhà nước về quyền con người, về hòa bình, hữu nghị và
hợp tác
giữa các quốc gia, về hội nhập kinh tế khu vực và quốc tế
II NỘI DUNG :
1 Trọng tâm:
- Vai trò của pháp luật đối với hòa bình và sự phát triển, tiến bộ của nhân lọai Điều ước quốc tế trong quan hệ giữa các quốc gia
- Việt Nam với các điều ước quốc tế về quyền con người, về hòa bình, hữu nghị và
hợp tác
giữa các quốc gia, về hội nhập kinh tế khu vực và quốc tế
2 Một số kiến thức cần lưu ý:
Chương trình Giáo dục công dân lớp 12 được cấu trúc thành 10 bài về pháp luật
Ở các bài trước, chúng ta tìm hiểu về pháp luật trong nước, từ khái niệm về pháp luật và thực hiện, pháp luật với quyền bình đẳng của công dân, pháp luật và tự do dân chủ, pháp luật với sự phát triển của công dân đến pháp luật với sự phát triển bền vững của đất nước Trong bài học này, chúng ta không tìm hiểu về pháp luật trong nước, mà tìm hiểu về sự tham gia của nước ta vào các điều ước quốc tế trong một số lĩnh vực liên quan đến đời sống công dân, hoà bình, hữu nghị và hợp tác kinh tế quốc tế Nội dung bài này chủ yếu là kiến thức về pháp luật quốc tế và mối quan hệ giữa pháp luật quốc tế và pháp luật quốc gia Đây là kiến thức mới rất khó đối với học sinh và giáo viên
Thế nào là điều ước quốc tế?
Trang 2Ngày nay, không một quốc gia nào đứng ngoài các quan hệ hợp tác quốc tế mà
có thể phát triển được Hơn bao giờ hết, các quốc gia ngày càng phụ thuộc vào nhau để cùng tồn tại và phát triển Để hợp tác với nhau, các quốc gia phải cùng nhau đàm phán để đi đến thống nhất kí kết các văn bản pháp lí quốc tế, trong đó quy định mỗi nước có những quyền và nghĩa vụ gì và cách thức thực hiện hợp tác
như thế nào Văn bản pháp lí được kí kết giữa các quốc gia được gọi là điều ước quốc tế
Vậy thế nào là điều ước quốc tế?
Điều ước quốc tế là văn bản pháp luật quốc tế do các quốc gia hoặc các tổ chức quốc tế thoả thuận kí kết, nhằm điều chỉnh quan hệ giữa họ với nhau trong các lĩnh vực của quan hệ quốc tế
Điều ước quốc tế có thể được kí kết giữa các chủ thể sau đây:
- Giữa các quốc gia với nhau;
- Giữa quốc gia với tổ chức quốc tế;
- Giữa tổ chức quốc với nhau
Thực tiễn quốc tế cho thấy, có bao nhiêu loại quan hệ quốc tế thì có bấy nhiêu loại điều ước quốc tế Ví dụ: điều ước quốc tế về hoà bình, hữu nghị và hợp tác; điều ước quốc tế về an ninh; điều ước quốc tế về hợp tác kinh tế quốc tế, về thương mại; điều ước quốc tế về giáo dục – đào tạo, về văn hoá v.v…
Điều ước quốc tế là tên gọi chung, trong đó mỗi điều ước quốc tế lại có tên gọi riêng
của mình Thông thường, điều ước quốc tế có các tên gọi như : hiến chương, hiệp định, hiệp ước, công ước, nghị định thư Trong hệ thống pháp luật quốc tế cũng như
hệ thống pháp luật quốc gia, cho đến nay chưa hề có quy định, định nghĩa thế nào là
hiến chương, hiệp định, hiệp ước, công ước, nghị định, Tuy vậy, chúng ta cũng có
thể hiểu ở mức độ tương đối về các loại điều ước quốc tế này như sau :
+ Hi ến chương : Văn bản pháp luật quốc tế có giá trị pháp lí cao nhất trong toàn bộ
hệ thống văn bản pháp luật của một tổ chức quốc tế Nội dung của hiến chương thường bao gồm các quy định về mục đích thành lập, nguyên tắc tổ chức và hoạt động, cơ cấu tổ chức của một tổ chức quốc tế cụ thể và lĩnh vực hoạt động của tổ chức
quốc tế ấy Hiến chương bao giờ cũng gắn với tên gọi của một tổ chức quốc tế nào đó,
ví dụ : Hiến chương Liên hợp quốc, Hiến chương ASEAN,
+ Hi ệp định : Văn bản pháp luật quốc tế, thường do các quốc gia kí kết với nhau,
trong đó có các điều khoản quy định về quyền và nghĩa vụ của các quốc gia thành viên Hiệp định thường có trong lĩnh vực kinh tế - thương mại, lĩnh vực hoà bình, an ninh quốc tế và khu vực, lĩnh vực lãnh thổ và biên giới quốc gia Ví dụ : Hiệp định Thương mại Việt Nam – Hoa Kì ; Hiệp định Bảo hộ và khuyến khích đầu tư giữa Việt Nam với các nước ; Hiệp định về chấm dứt chiến tranh, lập lại hoà bình ở Việt Nam ;
Hiệp định phân định lãnh hải, vùng đặc quyền kinh tế, thềm lục địa Việt Nam – Trung
Quốc,
Trang 3+ Hi ệp ước : Văn bản pháp luật quốc tế, thường do các quốc gia kí kết với nhau Nội
dung của hiệp ước thường liên quan đến vấn đề an ninh và lãnh thổ, biên giới quốc gia Ví dụ : Hiệp ước về Đông Nam Á không có vũ khí hạt nhân ; Hiệp ước về biên
giới đất liền giữa Việt Nam - Trung Hoa ; Hiệp ước ước hoạch định biên giới Việt Nam – Lào ;
+ Công ước : Văn bản pháp luật quốc tế, được kí kết giữa các quốc gia với nhau,
hoặc giữa quốc gia với tổ chức quốc tế Đa số công ước thường liên quan đến lĩnh vực
bảo vệ quyền con người, nhưng cũng có một số ít công ước liên quan đến lãnh thổ
quốc gia, quốc tế hoặc lĩnh vực khác Ví dụ : Công ước của Liên hợp quốc về quyền
trẻ em ; Công ước về chống phân biệt đối xử với phụ nữ ; Công ước của Liên hợp
quốc về Luật Biển ;
+ Ngh ị định thư : Văn bản bổ sung cho một điều ước quốc tế trước đó Thông
thường, khi có một số nội dung mới phát sinh trong quan hệ giữa các quóc gia hoặc tổ
chức quốc tế mà trước đó chưa được quy định trong điều ước quốc tế liên quan thì các
quốc gia và tổ chức quốc tế sẽ kí kết nghị định thư để bổ sung nội dung mới Như vậy nghị định thư bao giờ cũng phải gắn với một văn bản điều ước quốc tế khác như hiệp định, hiệp ước, công ước,
Thực hiện điều ước quốc tế ở các quốc gia
Thực hiện điều ước quốc tế là thực hiện các cam kết mà các quốc gia đã cùng nhau thoả thuận, được quy định trong từng điều ước quốc tế Thực hiện điều ứơc quốc tế là nghĩa vụ của các quốc gia Một nghĩa vụ nào đó đã đựơc cam kết trong một điều ước quốc tế nào đó mà quốc gia không thực hiện có nghĩa là quốc gia đó đã vi phạm pháp luật quốc tế Các quốc gia thực hiện điều ước quốc tế theo hai cách ( theo SGK)
III PHƯƠNG PHÁP :
Thuyết trình, đàm thoại, trực quan,…
IV PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
- Tranh, ảnh, sơ đồ, giấy khổ to
- Có thể sử dụng vi tính, máy chiếu
CÁC ĐIỀU ƯỚC QUỐC TẾ MÀ VIỆT NAM ĐÃ KÍ KẾT, THAM GIA
Trang 4V TIẾN TRÌNH LÊN LỚP :
1 Ổn định tổ chức lớp :
2 Kiểm tra bài cũ:
3 Giảng bài mới:
Thế giới ngày nay là thế giới của hội nhập và toàn cầu hóa Trong bối cảnh quốc tế
này, Nhà nước CHXHCN Việt Nam đã và đang thực hiện nhất quán đường lối đối
ngoại độc lập, tự chủ, đa phương hoá, đa dạng hoá các quan hệ hợp tác quốc tế, với
phương châm: Việt Nam sẵn sàng là bạn, là đối tác tin cậy của các nước trong cộng
đồng quốc tế, phấn đấu vì hoà bình, phát triển và tiến bộ của nhân loại
Hợp tác giữa Việt Nam với các nước được thực hiện thông qua nhiều hình thức và
công cụ khác nhau, trong đó, pháp luật được coi là công cụ hữu hiệu nhất, là cơ sở
pháp lí để thưcï hiện có hiệu quả quá trình hợp tác Bài 10 sẽ giúp ta hiểu rõ hơn
những vấn đề này
`
Phần làm việc của Thầy và Trò Nội dung chính của bài học
Tiết 1:
Đơn vị kiến thức 1:
Vai trò c ủa pháp luật đối với hòa bình và sự
phát tri ển, tiến bộ của nhân lọai
Mức độ kiến thức:
HS hiểu được: Pháp luật có vai trò quan trọng
trong việc bảo vệ hoà bình cho thế giới, trong
việc phát triển kinh tế, văn hoá, xã hội vì sự
phát triển, tiến bộ của nhân loại
Cách thực hiện:
Đơn vị kiến thức này mang tính lý luận, GV
chủ yếu sử dụng phương pháp thuyết trình
1 Vai trò c ủa pháp luật đối với hòa bình và
s ự phát triển, tiến bộ của nhân lọai
- Pháp luật là phương tiện để bảo vệ quyền và
lợi ích hợp pháp của các quốc gia
- Pháp luật là cơ sở để các nước xây dựng và phát triển tình hữu nghị giữa các dân tộc
- Pháp luật là cơ sở để thực hiện hợp tác kinh
tế Thương mại giữa các nước
- Pháp luật là cơ sở để bảo vệ quyền con người trên tòan thế giới
Điều ước quốc tế về
quyền con người
Công ước của Liên
hợp quốc về quyền trẻ
em
Công ước năm 1966
về các quyền dân sự
và chính trị
-V.v…
Điều ước quốc tế về hoà bình, hữu nghị và hợp tác giữa các quốc gia
Hiệp định phân vịnh Bắc
Bộ giữa Việt Nam và Trung Quốc
Hiệp định khung về đầu
tư Việt Nam – ASEAN
- V.v…
Điều ước quốc tế về hội nhập kinh tế khu vực và quốc tế
Hiệp định về chương trình ưu đãi thuế quan
có hiệu lực chung
- V.v…
Trang 5Đơn vị kiến thức 2:
Điều ước quốc tế trong quan hệ giữa các
qu ốc gia
Mức độ kiến thức:
HS hiểu được:
- Thế nào là điều ước quốc tế
- Thực hiện điều ước quốc tế ở các quốc gia
như thế nào?
Cách thực hiện:
GV sử dụng phương pháp thuyết trình kết hợp
với đàm thoại
Khái ni ệm điều ước quốc tế
GV hỏi:
Điều ước quốc tế là gì?
Các em đã biết đến điều ước quốc tế nào (Ví
dụ: hiệp định, công ước)?
HS có thể kể tên một số điều ước quốc tế, ví
dụ: Công ước của Liên hợp quốc về quyền trẻ
em, Hiệp định thương mại Việt – Mỹ
GV giảng:
Ngày nay, không một quốc gia nào đứng ngoài
các quan hệ hợp tác quốc tế mà có thể phát
triển được Hơn bao giờ hết, các quốc gia ngày
càng phụ thuộc vào nhau để cùng tồn tại và
phát triển Để hợp tác với nhau, các quốc
gia phải cùng nhau đàm phán để đi đến thống
nhất kí kết các văn bản pháp lí quốc tế, trong đó
quy định mỗi nước có những quyền và nghĩa vụ
gì và cách thức thực hiện hợp tác như thế nào
Văn bản pháp lí được kí kết giữa các quốc gia
được gọi là điều ước quốc tế
Vậy thế nào là điều ước quốc tế ?
Có thể định nghĩa một cách khái quát : Điều
ước quốc tế là văn bản pháp luật quốc tế do các
quốc gia hoặc các tổ chức quốc tế thoả thuận kí
kết, nhằm điều chỉnh quan hệ giữa họ với nhau
trong các lĩnh vực của quan hệ quốc tế
Điều ước quốc tế là tên gọi chung, trong đó mỗi
điều ước quốc tế lại có tên gọi riêng của mình
Thông thường, điều ước quốc tế có các tên gọi
2 Điều ước quốc tế trong quan hệ giữa các
qu ốc gia
a) Khái ni ệm điều ước quốc tế
Điều ước quốc tế là văn bản pháp luật quốc
t ế do các quốc gia hoặc các tổ chức quốc tế
th ỏa thuận kí kết, nhằm điều chỉnh quan hệ
gi ữa họ với nhau trong các lĩnh vực của quan
h ệ quốc tế
Điều ước quốc tế là tên gọi chung, trong đó
từng điều ước quốc tế có thể có những tên gọi khác nhau như: hiến chương, hiệp ước, hiệp định, công ước, nghị định thư, v.v…
Trang 6như : hiến chương, hiệp định, hiệp ước, công
ước, nghị định thư
Ví dụ:
+ Hiến chương Liên hợp quốc, Hiến chương
ASEAN,
+ Hiệp định Thương mại Việt Nam – Hoa Kì ;
Hiệp định Bảo hộ và khuyến khích đầu tư giữa
Việt Nam với các nước ; Hiệp định về chấm
dứt chiến tranh, lập lại hoà bình ở Việt Nam ;
Hiệp định phân định lãnh hải, vùng đặc quyền
kinh tế, thềm lục địa Việt Nam – Trung Quốc,
+ Hiệp ước về Đông Nam á không có vũ khí
hạt nhân ; Hiệp ước về biên giới đất liền giữa
Việt Nam - Trung Hoa ; Hiệp ước ước hoạch
định biên giới Việt Nam – Lào ;
+ Công ước của Liên hợp quốc về quyền trẻ em
; Công ước về chống phân biệt đối xử với phụ
nữ ; Công ước của Liên hợp quốc về Luật Biển
;
+ Nghị định thư Ki-ô-tô về môi trường
M ối quan hệ giữa điều ước quốc tế và
pháp lu ật quốc gia
GV nêu câu hỏi đàm thoại:
Giữa điều ước quốc tế và pháp luật quốc gia
có mối liên quan với nhau như thế nào?
HS trao đổi, phát biểu
GV giảng:
Điều ước quốc tế là một bộ phận quan trọng và
chủ yếu của Luật Quốc tế (trong Luật Quốc tế,
ngoài điều ước quốc tế còn có tập quán quốc
tế) Sau khi được ký kết, điều ước quốc tế bắt
đầu có hiệu lực trên lãnh thổ của các quốc gia
thành viên Các quốc gia thành viên phải cùng
nhau nghiêm chỉnh thực hiện các quy định
trong các điều khoản của từng điều ước quốc tế
Thực hiện điều ước quốc tế là nghĩa vụ của tất
cả các quốc gia thành viên của mỗi điều ước
quốc tế Nếu quốc gia thành viên nào không
thực hiện hoặc thực hiện không đúng quy định
của điều ước quốc tế thì bị coi là vi phạm pháp
b) M ối quan hệ giữa điều ước quốc tế và pháp lu ật quốc gia
Điều ước quốc tế là một bộ phận của pháp
luật quốc tế Các quốc gia thực hiện điều ước
quốc tế bằng cách:
- Ban hành văn bản pháp luật mới để cụ thể hóa nội dung của điều ước quốc tế hoặc sửa đổi, bổ sung các văn bản pháp luật hiện hành cho phù hợp với nội dung của điều ước quốc
tế liên quan
- Tổ chức bộ máy cơ quan nhà nước liên quan
để thực hiện các văn bản pháp luật trên, tức là
để điều ước quốc tế được thực hiện ở quốc gia mình
Trang 7luật quốc tế
Sau khi điều ước quốc tế có hiệu lực, nó cần
phải được thực hiện ở các quốc gia thành viên Thông thường, điều ước quốc tế không có hiệu
lực trực tiếp ở các nước thành viên mà phải được chuyển hoá vào hệ thống pháp luật quốc gia thông qua các cách thức khác nhau mà mỗi
quốc gia tự xác định Thực tiễn thực hiện pháp
luật quốc tế cho thấy, các quốc gia thường chuyển hoá bằng cách : Rà soát toàn bộ hệ
thống các văn bản quy phạm pháp luật quốc gia
mà nội dung có liên quan đến điều ước quốc tế
mà mình ký kết Sau đó có thể ban hành văn
bản quy phạm pháp luật mới hoàn toàn hoặc
sửa đổi, bổ sung các văn bản quy phạm pháp
luật hiện hành để nội dung của nó phù hợp với các quy định của điều ước quốc tế Cụ thể là,
nếu thấy thiếu văn bản trong pháp luật quốc gia thì ban hành văn bản mới hoàn toàn ; nếu thấy văn bản quy phạm pháp luật về vấn đề nào đó
đã có nội dung liên quan đến điều ước quốc tế, nhưng nội dung một số quy định đã lỗi thời, không còn phù hợp thì Nhà nước phải sửa đổi,
bổ sung cho phù hợp
Ví dụ : Trong những năm qua, Nhà nước Việt Nam đã ban hành hoặc sửa đổi, bổ sung nhiều văn bản quy phạm pháp luật, như : Bộ luật Dân
sự, Luật Sở hữu trí tuệ, Luật Doanh nghiệp,
Luật Doanh nghiệp nhà nước, Luật Đầu tư,
Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, Luật Thương mại, Bộ luật Lao động, Luật Bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em, Luật Quốc tịch,
Luật Biên giới quốc gia, Các luật này được ban hành đã cụ thể hoá các quy định của điều ước quốc tế về quyền con người, về hoà bình,
hữu nghị và về hội nhập kinh tế khu vực và
quốc tế Qua các luật này, có thể thấy Nhà nước
Việt Nam đã thực hiện nghiêm chỉnh các cam
kết quốc tế được xác định trong các điều ước
quốc tế đa phương và song phương
Trang 8Như vậy, việc thực hiện điều ước quốc tế
thường được tiến hành ở các quóc gia thành
viên theo các cách khác nhau, miễn sao cho
điều ước quốc tế được thực hiện nghiêm chỉnh,
đầy đủ và thống nhất
Tiết 2:
Đơn vị kiến thức 3:
Vi ệt Nam với các điều ước quốc tế về quyền
con người, về hòa bình, hữu nghị và hợp tác
gi ữa các quốc gia, về hội nhập kinh tế khu
v ực và quốc tế
Mức độ kiến thức:
HS hiểu được:
- Một số điều ước quốc tế quan trọng về các
lĩnh vực này mà Việt nam đã kí kết, tham gia
- Tại sao Việt Namđã tích cực tham gia các
điều ước quốc tế này?
Cách thực hiện:
GV sử dụng phương pháp thuyết trình kết hợp
với đàm thoại và trực quan sơ đồ (Sơ đồ “Các
điều ước quốc tế mà Việt Nam đã kí kết, tham
gia”)
GV giảng:
Vi ệt Nam với các điều ước quốc tế về
quy ền con người :
GV nêu câu hỏi đàm thoại :
- Em hiểu thế nào là quyền con người?
HS trao đổi, phát biểu
GV giảng:
Quyền con người là khái niệm chính trị – pháp
lý quan trọng trong Luật Quốc tế cũng như Luật
Quốc gia Vấn đề quyền con người luôn là
trung tâm của mọi cuộc cách mạng và tiến bộ
nhân loại Trong lịch sử phát triển của xã hội
loài người, tuỳ theo các hình thái kinh tế – xã
hội khác nhau mà vấn đề quyền con người được
lý giải và thực hiện theo các cách khác nhau
Khái niệm quyền con người chỉ được chính
thức đề cập tới từ cuối thế kỷ XVIII, trong giai
đoạn đầu của thời kỳ tư bản chủ nghĩa, được
3 Vi ệt Nam với các điều ước quốc tế về quy ền con người, về hòa bình, hữu nghị và
h ợp tác giữa các quốc gia, về hội nhập kinh
t ế khu vực và quốc tế
a) Vi ệt Nam với các điều ước quốc tế về quy ền con người
Quy ền con người là quyền cơ bản của mỗi
cá nhân đương nhiên có được ngay từ khi mới sinh ra cho đến trọn đời mình mà mỗi nhà nước đều phải ghi nhận và bảo đảm Đó là các quy ền cơ bản đối với con người, như: quy ền được sống, quyền tự do cơ bản, quyền bình đẳng, quyền lao động, quyền có cuộc
s ống ấm no và hạnh phúc, v.v…
Ngoài Công ước của Liên hợp quốc về Quy ền trẻ em, Nhà nước ta đã kí kết hoặc
tham gia nhiều điều ước quốc tế quan trọng khác về quyền con người như: Công ước năm
1996 v ề các quyền kinh tế, văn hóa và xã hội; Công ước năm 1965 về lọai trừ các hình thức phân bi ệt chủng tộc;…
Trang 9coi kết quả của các cuộc đấu tranh lâu dài, gian
khổ, là giá trị nhân văn cao quý của loài người Các văn bản pháp lý quốc gia đầu tiên nhắc đến quyền con người là : Tuyên ngôn Độc lập của Hoa Kỳ, Tuyên ngôn về nhân quyền và dân quyền của Pháp năm 1789, Luật về quyền công dân của Anh Công xã Pari năm 1817 và đặc
biệt là Cách mạng tháng Mười Nga vĩ đại năm
1917 đã đề cập ván đề quyền con người một cách toàn diện và triệt để
Vậy thế nào là quyền con người ? Có thể định nghĩa một cách khái quát nhất về quyền con người như sau : Quyền con người là quyền cơ
bản của mỗi cá nhân đương nhiên có được ngay
từ khi mới sinh ra cho đến trọn đời mình mà
mỗi nhà nước đều có trách nhiệm ghi nhận và
bảo đảm Đó là các quyền cơ bản đối với con người, như : quyền được sống, quyền tự do cơ
bản, quyền bình đẳng, quyền lao động, quyền
có cuộc sống ấm no và hạnh phúc
Trong lĩnh vực quyền con người, các quốc gia
hợp tác với nhau hoặc với các tổ chức quốc tế
nhằm bảo vệ và phát triển các quyền con người nói chung và quyền con người của công dân mình trong các mối quan hệ với các quốc gia khác ở phạm vi song phương, đa phương và trong phạm vi toàn cầu
GV nêu câu hỏi đàm thoại :
- Em biết những điều ước quốc tế nào về quyền con người mà Việt nam đã tham gia kí kết?
HS trao đổi, trả lời
GV giảng giải kết hợp trực quan sơ đồ
GV giảng:
Cho đến nay, cộng đồng quốc tế đẫ ký kết 24 điều ước quốc tế về quyền con người, trong đó
phải kể đến :
- Tuyên ngôn toàn thế giới về quyền con người năm 1948 ;
- Công ước về các quyền dân sự, chính trị năm
1966 ;
Trang 10- Công ước về các quyền kinh tế, xã hội, văn
hoá ;
- Công ước của Liên hợp quốc về quyền trẻ em
năm 1989
Pháp luật Việt Nam về quyền con người:
Điều 50 Hiến pháp năm 1992 khẳng định : “Ở
nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam, các
quyền con người về chính trị, dân sự, kinh tế,
văn hoá và xã hội được tôn trọng, thể hiện ở
các quyền công dân và được quy định trong
Hiến pháp và luật” Quyền con người được ghi
nhận trong văn bản pháp lý cao nhất của Nhà
nước, khẳng định quan điểm nhất quán, xuyên
suốt của Nhà nước Việt Nam luôn vì con
người, giải phóng con người khỏi áp bức, bất
công, đem lại tự do, ấm no, hạnh phúc cho con
người Pháp luật Việt Nam về quyền con người
thông qua Hiến pháp 1992 và các luật đã ghi
nhận và tạo ra các bảo đảm thực tế cho các
quyền dân sự, chính trị, kinh tế, xã hội, văn hoá
của con người được thực hiện phù hợp với
những đổi thay của tình hình kinh tế – xã hội
của đất nước Gắn liền với tiến trình đổi mới
các lĩnh vực của đời sống đất nước, các quyền
con người ngày càng được bảo đảm, trong đó
có quyền tự do kinh doanh của công dân, quyền
có việc làm, quyền bất khả xâm phạm về thân
thể, quyền được pháp luật bảo hộ về tính mạng,
sức khoẻ, danh dự và nhân phẩm, quyền tự do
ngôn luận, quyền tự do cư trú, tự do đi lại,
Đặc biệt trong pháp luật Việt Nam, vấn đề bảo
vệ quyền phụ nữ và trẻ em luôn được quan tâm
và có vị trí xứng đáng
Nội dung quyền con người trong pháp luật Việt
Nam được quy định trong các văn bản quy
phạm pháp luật như : Bộ luật Dân sự năm 2005
; Luật Bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em
năm 2004 ; Luật Hôn nhân và gia đình năm
2000 ; Luật Giáo dục năm 2005 ; Bộ luật Tố
tụng hình sự năm 2003 ; Bộ luật Lao động năm
b) Vi ệt Nam với các điều ước quốc tế về hòa bình, h ữu nghị và hợp tác giữa các
qu ốc gia
Trong quan h ệ với các nước láng giềng,
Việt Nam đặc biệt quan tâm củng cố, duy trì
và phát triển quan hệ hòa bình, hữu nghị và
hợp tác với Trung Quốc, Lào, Cam-pu-chia
Với Trung Quốc, Việt Nam đã kí kết Hiệp
ước biên giới trên bộ ngày 30 – 12 – 1999,
Hi ệp định phân định vịnh Bắc bộ và Hiệp định hợp tác nghề cá ở vịnh Bắc bộ ngày 25 –