Tài liệu này dành cho sinh viên, giảng viên viên khối ngành tài chính ngân hàng tham khảo và học tập để có những bài học bổ ích hơn, bổ trợ cho việc tìm kiếm tài liệu, giáo án, giáo trình, bài giảng các môn học khối ngành tài chính ngân hàng
Trang 1PHÂN TÍCH HỒ SƠ BẢO ĐẢM TÍN DỤNG
Trang 3HỒ SƠ TÀI SẢN BẢO ĐẢM
1 Trường hợp cho vay không có tài sản đảm bảo:
• Giấy cam kết của KH về việc thực hiện bảo đảm bằng tài sản khi được đơn vị trực tiếp cho vay yêu cầu (theo các quy định của pháp luật) Nội dung cam kết này phải được thể hiện
bằng một điều khoản trong hợp đồng tín dụng
• Văn bản chấp thuận của Chính phủ về việc cho vay không
có bảo đảm đối với khách hàng (nếu việc cho vay không có bảo đảm theo chỉ định của Chính phủ)
• (Cho vay không có tài sản đảm bảo được thực hiện theo quy định của Chính phủ, Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam và của Tổng Giám đốc PVFC)
Trang 4HỒ SƠ TÀI SẢN BẢO ĐẢM
Trường hợp bảo đảm bằng TS của KH/hoặc TS bên thứ ba
2.1.Giấy tờ pháp lý chứng nhận QSH, QSD TS (nếu có):
• Đối với tài sản có đăng ký QSH: Giấy tờ bản chính QSH TS.
• Phương tiện VT, tầu thuyền: Giấy CN đăng ký, đăng kiểm, giấy phép lưu hành.
• Giấy tờ có giá (trái phiếu, tín phiếu, cổ phiếu, kỳ phiếu, CDs, sổ tiết kiệm, các giấy tờ trị giá được bằng tiền)
• Các giấy tờ về xuất xứ, kiểm định giá trị, tỷ trọng đối với kim khí quý, đá quý.
• Các giấy tờ chứng minh QSH, QSD quản lý đối với BĐS (nhà cửa, vật kiến trúc gắn liền với đất) và động sản (hàng hoá, phương tiện vận tải)
• Các quyền: quyền tác giả, QSH công nghiệp, quyền đòi nợ, quyền được nhận bảo hiểm, các quyền TS khác phát sinh từ hợp đồng hoặc từ các căn cứ pháp lý khác; Quyền đối với phần vốn góp trong DN, quyền khai thác tài nguyên; Các quyền
&quyền lợi phát sinh trong tương lai (nếu có)
• Giấy chứng nhận bảo hiểm TS (nếu TS phải bảo hiểm theo quy định)
2.2.Giấy cam kết thực hiện bảo đảm bằng TS của KH/ Hợp đồng hoặc văn bản bảo lãnh của bên thứ 3
Trang 5HỒ SƠ TÀI SẢN BẢO ĐẢM
3 Trường hợp bảo đảm bằng tài sản hình thành từ vốn vay:
• Giấy cam kết thế chấp, cầm cố tài sản hình thành từ vốn vay trong đó nêu rõ quá trình hình thành tài sản và bàn giao ngay các giấy tờ liên quan đến tài sản khi được hoàn thành hoặc hợp đồng thế chấp cầm cố
dự phòng
• Văn bản của Chính phủ cho phép được bảo đảm bằng tài sản hình
thành từ vốn vay (nếu việc bảo đảm bằng tài sản hình thành từ vốn vay theo chỉ định của Chính phủ)
Trang 6Hình thức Bảo đảm tín dụng
Bảo đảm bằng tài sản Bảo lónh
Thế chấp Cầm cố Thế chấp bằng TS
của bên thứ ba
Trang 7Tình huống
• UBND thành phố Hà nội ra quyết định bảo lãnh cho công ty Bách hóa Hà nội trực thuộc
Sở thương mại Hà Nội vay vốn tại VCB
• Anh/chị có đồng ý cho vay không?
Trang 8• ACB tiến hành thẩm định, nhận thấy hồ sơ tài sản bảo đảm hoàn toàn hợp lệ và định giá BĐS của ông A là 4 tỷ
• ACB chấp nhận TSBĐ trên và cung cấp sản phẩm cho vay mua nhà bảo đảm bằng giá trị QSDD và QSH nhà của ông A
• Yêu cầu: quyết định của ACB có rủi ro không?
Trang 9Luật Đất đai và những khúc mắc trong phát triển nghiệp vụ cho vay tiêu dùng thế chấp
quyền sử dụng đất
Trang 1016 Quyền và nghĩa vụ của hộ gia đình, cá nhân sử
dụng đất không phải là đất thuê
16.1 Có các quyền và nghĩa vụ quy định tại Điều 105 và Điều 107 của Luật Đất đai;
16.2 Có quyền chuyển đổi quyền sử dụng đất nông nghiệp trong cùng một xã, ph ờng, thị trấn với hộ gia đình, cá nhân khác;
16.3 Có quyền chuyển nh ợng QSDD, trừ tr ờng hợp chuyển nh ợng có
điều kiện theo quy định của Chính phủ;
16.4 Có quyền cho tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, ng ời Việt Nam định c
ở n ớc ngoài đầu t tại Việt Nam thuê quyền sử dụng đất;
Trang 1116 Quyền và nghĩa vụ của hộ gia đình, cá nhân sử dụng
đất không phải là đất thuê
16.5 Cá nhân có quyền để thừa kế quyền sử dụng đất của mình theo di chúc hoặc theo pháp luật.
• Hộ gia đình đ ợc Nhà n ớc giao đất, nếu trong hộ có thành viên chết thì QSDD của thành viên đó đ ợc để thừa kế theo di chúc hoặc theo pháp luật.
• Khi ng ời đ ợc thừa kế là ng ời VN định c ở n ớc ngoài thuộc đối t ợng quy
định tại khoản 1 Điều 121 của Luật Đất đai thì đ ợc nhận thừa kế
QSDD;nếu không thuộc đối t ợng quy định tại khoản 1 Điều 121 của Luật Đất đai thì chỉ đ ợc h ởng giá trị của phần thừa kế đó;
Trang 1216.6 Tặng cho QSDD theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều
110 của Luật Đất đai; tặng cho QSDD đối với hộ gia đình, cá nhân hoặc ng ời VN định c ở n ớc ngoài thuộc đối t ợng quy định tại khoản 1 Điều 121 của Luật Đất đai;
16.7 Thế chấp, bảo lãnh bằng QSDDtại tổ chức tín dụng
đ ợc phép hoạt động tại Việt Nam, tại tổ chức kinh tế hoặc cá nhân để vay vốn sản xuất, kinh doanh;
16.8 Góp vốn bằng QSDD với tổ chức, hộ gia đình, cá nhân,
ng ời Việt Nam định c ở n ớc ngoài để hợp tác sản xuất, kinh doanh
Trang 1317 Quyền và nghĩa vụ của hộ gđ, cá nhân sdđ thuê
17.1 Hộ gia đình, cá nhân đ ợc Nhà n ớc cho thuê đất có các quyền
và nghĩa vụ sau đây:
a) Các quyền và nghĩa vụ quy định tại Điều 105 và Điều 107 của Luật Đất đai;
b) Bán, để thừa kế, tặng TS thuộc sở hữu của mình gắn liền với đất thuê;
ng ời mua, ng ời nhận thừa kế, ng ời đ ợc tặng cho tài sản đ ợc NN tiếp tục cho thuê đất theo mục đích đã đ ợc xác định;
c) Thế chấp, bảo lãnh bằng tài sản thuộc sở hữu của mình gắn liền với đất thuê tại tổ chức tín dụng đ ợc phép hoạt động tại VN, tại tổ chức kinh tế hoặc cá nhân để vay vốn SX,KD;
d) Góp vốn bằng tài sản thuộc sở hữu của mình gắn liền với đất thuê
trong thời hạn thuê đất với tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, ng ời VN định
c ở n ớc ngoài để hợp tác SX, KD
Trang 14Tình huống khởi động (2)
• Ông Nguyễn Văn A đề nghị PVFC vay tiền mua căn hộ
chung cư tại Thái Hà để ở (căn hộ này sẽ được bàn giao cho ông A trong năm tới)
• Căn hộ trị giá 2 tỷ
• Ông A đề nghị sử dụng chính căn hộ chung cư tại Thái Hà
để làm tài sản bảo đảm đảm
• PVFC chấp nhận TSBĐ trên và cung cấp sản phẩm cho vay
mua nhà bảo đảm bằng tài sản hình thành trong tương lai
• Yêu cầu:
– Hãy cho biết những hồ sơ mà ông A phải nộp cho PVFC
– Quyết định của PVFC có rủi ro không?
Trang 15Những vấn đề phát sinh trong quan hệ
bảo đảm tài sản
• Vấn đề vay tiêu dùng
bảo đảm bằng căn hộ
chung cư???
Trang 16• Ông A mua căn hộ chung cư đang trong
quá trình xây dựng và trả tiền theo tiến độ
• Ông A thế chấp căn hộ vay tiền tại
PVFC(căn hộ 2 tỷ, vay 1 tỷ)
• Căn cứ theo ND 163 & công văn số 2057
của Bộ Tư pháp về công chứng TS hình
thành trong tương lai, PVFC hoàn tất thủ
tục nhận bảo đảm TS của ông A tại văn
phòng đăng ký thuộc phòng TN-MT
• Nhờ sự hỗ trợ của ban quản lý dự án chung
cư, ông A tiếp tục có phiếu thu và đăng ký
QSH với căn hộ tại VCB tại Trung tâm
đăng ký GDBĐ (điều này thực hiện dựa
theo Luật Dân sự)
VCB& PVFC ai chịu rủi ro nhiều hơn??
Trang 17• Câu 1: Ông A được phép xây dựng nhà ở bốn tầng, nhưng xây đến tầng
thứ 2 đã làm cho nhà ông B bên cạnh bị lún, nứt Ông B yêu cầu ông A khắc phục và ngừng ngay việc thi công tiếp vì có nguy cơ tiếp tục gây ra thiệt hại cho mình Ông A cho rằng ông được cấp phép xây dựng nhà ở bốn tầng nên ông có quyền xây dựng và tiếp tục xây Sau khi xây xong, ông A sử dụng ngôi nhà đó để thế chấp vay vốn tại NH X Sau khi xem xét đề nghị của ông A, NH X chấp nhận ngôi nhà đó làm TSTC cho
khoản vay của ông A tại ngân hàng Vậy theo quy định của pháp luật hiện hành thì việc nhận ngôi nhà của ông A như trên để bảo đảm cho khoản vay của NH X có đúng không?
• Trả lời: Không Theo quy định thì NH chỉ được nhận tài sản không có tranh chấp tại thời điểm ký kết hợp đồng bảo đảm Tại khoản 2 điều 267
Bộ luật dân sự thì ông A phải ngừng ngay việc thi công để khắc phục, sửa chữa, bồi thường thiệt hại cho ông B Nhưng ông A đã không thực hiện điều đó Vậy đến thời điểm ký kết hợp đồng bảo đảm thì ngôi nhà
đó có thể coi là đang có tranh chấp
Trang 18• Câu 2: Ông Nguyễn Văn Tùng sở hữu một ngôi nhà 4 tầng có giá
trị khoảng 5 tỷ đồng Ông sử dụng ngôi nhà đó để thế chấp vay 1,2 tỷ đồng tại NHNNo & PTNT VN và 1,0 tỷ đồng tại NHCT
VN Khoản vay 1,2 tỷ đồng tại NHNNo & PTNT VN đến hạn vào ngày 30/11/2007 Đến ngày 30/11/2007 ông Tùng không có khả năng thực hiện nghĩa vụ với NHNNo & PTNT VN, còn khoản vay 1,0 tỷ đồng tại NHCT VN sẽ đến hạn vào ngày 20/01/2008 Vậy khi NHNNo & PTNT VN xử lý tài sản thế chấp để thu hồi
nợ thì khoản vay 1,0 tỷ đồng tại NHCT VN có được coi là đến hạn không và NHCT VN có được tham gia xử lý tài sản thế chấp
đó không?
• Trả lời: Có Tại hoản 3 điều 324 của Bộ luật dân sự và khoản 2 điều 58 nghị định 163/2006/NĐ-CP quy định, trong trường hợp phải xử lý tài sản để thực hiện 1 nghĩa vụ đến hạn thì các nghĩa
vụ khác tuy chưa đến hạn đều được coi là đến hạn và tất cả các bên cùng nhận bảo đảm đều được tham gia xử lý tài sản.
Trang 19• Câu 4: Ông Nguyễn Hải cầm cố tài sản đi vay tại
NHTM B mà đến hạn ông Hải không thực hiện được nghĩa vụ và trong hợp đồng bảo đảm không có thoả thuận về cách thức xử lý tài sản cầm cố NHTM B cho rằng tài sản cầm cố đó đương nhiên thuộc về mình,
NHTM B có toàn quyền trong việc xử lý tài sản cầm cố
đó Quan điểm đó của NHTM B có đúng với quy định hiện hành không?
• Trả lời: Sai Theo điều 65 nghị định 163/2006/NĐ-CP về
xử lý tài sản bảo đảm là động sản trong trường hợp
không có thoả thuận về phương thức xử lý thì tài sản bảo đảm được đem ra bán đấu giá theo quy định của pháp luật Như vậy tài sản cầm cố của ông Hải không đương nhiên thuộc về bên nhận cầm cố là NHTM B Tuy nhiên NHTM B được ưu tiên thanh toán từ số tiền bán tài sản cầm cố.
Trang 20• Câu 6: Ông Nguyễn Sơn Tùng thế chấp giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất tại NHCT X để vay 100 trđ Đến hạn ông Tùng không trả được nợ cho NHCT X và bị ngân hàng phát mại tài sản bằng cách mang bán đấu giá để thu hồi nợ Trên mảnh đất đó lại có ngôi nhà mái bằng, 1 tầng, không ghi là tài sản thế chấp NHCT X cho rằng khi thế chấp quyền sử dụng đất không cần phải thoả thuận thế chấp về nhà vì nhà phải theo đất Vậy quan điểm của NHCT X trong trường hợp trên là đúng hay sai?
• Trả lời: Sai Theo quy định tại điều 716 của Bộ luật dân sự thì khi ông Tùng thế chấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại NHCT X mà không có thoả thuận về tài sản gắn liền là nhà ở thì nhà ở sẽ không được coi là tài sản thế chấp Vì vậy ngân hàng chỉ được quyền đấu giá quyền sử dụng đất mà không có quyền đấu giá nhà trên đất.
Trang 21• Ông Trần Thanh và Hoàng Tùng cùng bảo lãnh cho ông Bình vay
500 trđ tại NHCT A Ông Thanh và ông Tùng không có thoả thuận
về các phần bảo lãnh độc lập Đến hạn trả nợ cho NHCT A, ông Bình không có khả năng thực hiện nghĩa vụ của mình, NHCT A yêu cầu ông Tùng trả nợ toàn bộ số tiền gốc và lãi Ngân hàng
thực hiện như vậy có đúng không?
• Trả lời: Đúng/ Tại điều 365 Bộ luật dân sự quy định khi nhiều
người cùng bảo lãnh cho một nghĩa vụ thì họ phải liên đới thực hiện việc bảo lãnh, trừ trường hợp có thoả thuận hoặc pháp luật có quy định bảo lãnh theo các phần độc lập, bên có quyền có thể yêu cầu bất cứ ai trong số những người bảo lãnh liên đới phải thực
hiện nghĩa vụ Vì thế ngân hàng công thương X có quyền yêu cầu ông Tùng trả toàn bộ số tiền gốc và lãi.
Trang 22Quy trình thực hiện nghiệp vụ bảo đảm
Xác định mức cho vay
Định giá tài sản bảo đảm
Giải chấp
Lập hợp đồng cầm
cố thế chấp
Tái định giá tài sản và
xử lý sau tái định giá
Trang 23Một số vấn đề cần l u ý về nghị định 163/2006
• Thuộc quyền sở hữu hợp pháp của bên bảo đảm
• Đ ợc phép giao dịch và không có tranh chấp
• Đ ợc mua bảo hiểm đối với những tài sản NN quy
định phải mua bảo hiểm.
• Xem xét đánh giá tính thị tr ờng của tài sản
• Đỏnh giỏ xu hướng biến động giỏ trị tài sản
• Đánh giá giá trị tài sản
Trang 24Những ảnh hưởng của NĐ 163 đến hoạt động của doanh nghiệp
• Những điểm có lợi
• Những điểm bất lợi
Trang 25Những điểm có lợi
• Tài sản hình thành trong tương lai
• Điều kiện pháp lý của TS
• Phạm vi bảo đảm tài sản
• Thứ tự ưu tiên thanh toán
• Kê biên tài sản
• Bảo đảm bằng các khoản phải thu
Trang 26Điều 4
• 1.TSBD có thể là tài sản hiện có, tài sản hình thành trong tương lai và được phép giao dịch
• 2 Tài sản hình thành trong
tương lai là tài sản thuộc sở hữu của bên bảo đảm sau thời điểm nghĩa vụ được xác lập hoặc giao dịch bảo đảm được giao kết
Trang 272.điều kiện pháp lý đối với tsbd
• TS thuộc sở hữu của bờn cú nghĩa vụ hoặc thuộc sở
hữu của người thứ ba mà người này cam kết dựng TS
đú để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ của bờn cú nghĩa vụ đối với bờn cú quyền
• Tài sản đ ợc phép giao dịch
• Tài sản không có tranh chấp
• Tài sản đ ợc mua bảo hiểm theo quy định
• Tính thị tr ờng cao &Có giá trị t ơng đối ổn định
• Có đủ giá trị để bảo đảm tín dụng
Trang 283.Phạm vi bảo đảm tiền vay của ts
Một TSBĐ đ ợc dùng để bảo đảm thực hiện nhiều nghĩa vụ trả nợ tại nhiều TCTD
Trang 294.Thứ tự u tiên thanh toán
• Tr ờng hợp giao dịch bảo đảm đ ợc đăng ký thì việc xác định thứ tự
u tiên thanh toán khi xử lý tài sản bảo đảm đ ợc xác định theo thứ
tự đăng ký;
• Tr ờng hợp có giao dịch bảo đảm có đăng ký, có giao dịch bảo
đảm không đăng ký thì giao dịch bảo đảm có đăng ký đ ợc u tiên thanh toán;
• Tr ờng hợp các giao dịch bảo đảm đều không có đăng ký thì thứ tự
u tiên thanh toán đ ợc xác định theo thứ tự xác lập giao dịch bảo
đảm
Trang 30Tình huống thú vị
• Ông Nguyễn Văn A đề nghị ACB cho vay 9 tỷ đồng thời nộp 1 tỷ để hình thành quyển số tiết kiệm mang tên Nguyễn Văn A trị giá 10 tỷ (quyển số tiết kiệm này sẽ được sử dụng như tài sản cầm cố cho khoản vay 9 tỷ)
• Sau đó, Ông A sử dụng bản sao của sổ tiết kiệm đề nghị thế chấp vay 8 tỷ tại PVFC
• Anh/chị có đồng ý việc bảo đảm tài sản trên không? Tại sao?
Trang 31VCB dám làm
• Kế toán: bút toán kép
• Nghiệp vụ: tăng dư nợ; tăng huy động
• Lợi nhuận: chênh lệch lãi cho vay – lãi tiền gửi
• Rủi ro: Không!!!
Trang 32t×nh huèng
Ông N.Tùng sở hữu một ngôi nhà 4 tầng có giá trị khoảng 5 tỷ đồng Ông sử dụng ngôi nhà đó để thế chấp vay 1,2 tỷ đồng tại ACB và 1,0 tỷ đồng tại ICB Khoản vay 1,2 tỷ đồng tại ACB đến hạn vào ngày
30/11/2007 Đến ngày 30/11/2007 ông Tùng không có khả năng thực hiện nghĩa vụ với ACB, còn khoản vay 1,0 tỷ đồng tại ICB sẽ đến hạn vào ngày 20/01/2008
Vậy khi ACB xử lý tài sản thế chấp để thu hồi nợ thì khoản vay 1,0 tỷ đồng tại ICB có được coi là đến hạn không và ICB có được tham gia
xử lý TSTC đó không?
Trang 335.Điều 4
• 4 Khi giao dịch bảo đảm được giao kết hợp pháp và có giá trị pháp lý thì Toà án, cơ quan
NN có thẩm quyền khác
không được kê biên TSBD để thực hiện nghĩa vụ khác của bên bảo đảm, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác
Trang 34Trắc nghiệm???
• A NH bán
• B KH tự bán
• C NH kiện, thi hành án bán
Trang 36Điều 19 Các khoản phải thu không được BTT
Những khoản phải thu sau đây không được thực hiện BTT:
1 Phát sinh từ hợp đồng mua, bán hàng hoá bị pháp luật cấm;
2 Phát sinh từ các giao dịch, thoả thuận bất hợp pháp;
3 Phát sinh từ các giao dịch, thoả thuận đang có tranh chấp;
4 Phát sinh từ các hợp đồng bán hàng dưới hình thức ký gửi;
5 Phát sinh từ hợp đồng mua, bán hàng có thời hạn thanh toán còn lại dài hơn 180 ngày
6 Các khoản phải thu đã được gán nợ, cầm cố, thế chấp.
7 Các khoản phải thu đã quá hạn thanh toán theo hợp đồng mua, bán hàng.
Các khoản phải thu khi nào không được bao thanh toán?????
Trang 37Tình huống vui
• Công ty ABC có chức năng nhập khẩu hóa chất đề nghị vay VCB thanh toán L/C nhập silincon từ Đức trên cơ sở đơn đặt hàng của Đại học Bách khoa Hà nội và * TT thẩm mỹ tại HCM
• Mức sinh lời của phương án là 32%/năm
• Thời gian hoàn vốn là 2 tháng
• Công ty ABC đề nghị dùng chính lô hàng làm tài sản bảo đảm
• Tổng giá trị phưong án 8 tỷ và đề nghị vay 4 tỷ đồng
Yêu cầu: anh/chị sẽ đồng ý hay từ chối đề nghị vay trên (Nêu
rõ căn cứ để ra quyết định)