1. Trang chủ
  2. » Tài Chính - Ngân Hàng

quản trị hàng tồn kho và tiền mặt

66 2,7K 38

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 66
Dung lượng 1,46 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TỒN KHO THÀNH PHẨM Những sản phẩm đã hoàn thành chu kì sản xuất của mình và đang nằm chờ tiêu thụ  Những sản phẩm tiêu dùng và sản phẩm công nghiệp được sản xuất hàng loạt và lưu trữ t

Trang 1

CHƯƠNG 1

QUẢN TRỊ HÀNG TỒN KHO

VÀ TIỀN MẶT

Trang 3

QUẢN TRỊ HÀNG TỒN KHO

Trang 4

VAI TRÒ CỦA HÀNG TỒN KHO

HTK cũng có vai trò như tấm đệm an toàn giữa giai đoạn mua hàng và bán hàng

Trang 5

PHÂN LOẠI.

 Tồn kho nguyên vật liệu

Trang 6

TỒN KHO NGUYÊN VẬT LIỆU

 Các liệu nguyên vật liệu cơ bản.

 Giúp công ty chủ động trong sản xuất

và năng động trong việc mua nguyên liệu dự trữ.

Trang 8

TỒN KHO THÀNH PHẨM

 Những sản phẩm đã hoàn thành chu kì sản xuất của mình và đang nằm chờ tiêu thụ

 Những sản phẩm tiêu dùng và sản phẩm công nghiệp được sản xuất hàng loạt và lưu trữ trong kho.

 Thường bộ phận sản xuất và marketing luôn duy trì mức tồn trữ thành phẩm hợp lí

 Giúp chủ động trong việc hoạch định sản xuất, tiếp thị và tiêu thụ sản phẩm nhằm khai thác và thỏa mãn tối đa nhu cầu thị trường.

Trang 9

CÁC CHI PHÍ TỒN KHO.

 Chi phí đặt hàng ( Ordering costs )

 Chi phí tồn trữ ( Carrying costs )

 Chi phí thiệt hại do không có hàng ( Stockout costs )

Trang 10

CHI PHÍ ĐẶT HÀNG

 Khi doanh nghiệp đặt hàng từ bên ngoài chi phí đăt hàng bao gồm:

 Chi phí chuẩn bị 1 yêu cầu mua hàng

 Chi phí để lập được 1 đơn đặt hàng

 Chi phí nhận và kiểm tra hàng hóa

 Chi phí vận chuyển

 Chi phí trong thanh toán

Trang 12

Chi phí lưu giữ

và chi phí bảo quản

Chi phí thuế

Chi phí đầu tư vào HTK

Chi phí khấu hao các thiết bị

Tiền lương cho nhân viên Chi phí

kho hàng

Trang 13

CHI PHÍ THIỆT HẠI KHI KHÔNG CÓ HÀNG

Xảy ra bất cứ khi nào doanh nghiệp không có khả

năng giao hàng.

 Chi phí thiệt hai do nguyên vật liệu hết:

 Chi phí đặt hàng khẩn cấp

 Chi phí thiệt hại do ngừng trệ sản xuất

 Chi phí thiệt hại do sản phẩm dỡ dang hết:

 Kế hoạch sản xuất bị thay đổi

 Sản xuất bị ngừng trệ và phát sinh chi phí

 Chi phí thiệt hại do thành phẩm hết:

 Lợi nhuận bị mất trong ngắn hạn

 Gây nên mất mát tiềm năng trong dài hạn

Trang 14

MÔ HÌNH QUẢN LÍ HÀNG TỒN KHO

EOQ

Trang 15

 Không có sự khấu trừ theo sản lượng.

 Không có sự thiếu hụt hàng trong kho

=>Chỉ có 2 loại chi phí: + Chi phí tồn trữ (Ctt)

+ Chi phí đặt hàng (Cđh)

Trang 16

Mục đích:

Cân bằng 2 loại chi phí : chi phí lưu giữ (Ctt) chi phí đặt hàng (Cđh) Để: Chi phí tồn kho là thấp nhất

(Xác định mức tồn kho tối ưu)

Trang 18

T = Ctt + Cđh

C:Chi phí tồn trữ cho mỗi đơn vị HTK Q/2:Lượng tồn kho bình quân trong kì

S:Lượng hàng tiêu thụ trong kì.

Q:Lượng hàng cho mỗi lần đặt hàng O: Chi phí cho mỗi lần đặt hàng.

Trang 20

Gọi Q* là lượng hàng dự trữ tối ưu:

Trang 21

VÍ DỤ:

Công ty Dayton Hudson chuyên kinh doanh nệm, có nhu cầu hàng năm là 3.600 đơn vị và xem như là được tiêu thụ đều đặn trong năm Chi phí cho mỗi lần đặt hàng là 31,25$ Chi phí tồn trữ hàng năm là 20% trên giá trị HTK Giá mua cho mỗi đơn vị là 50$.

Trang 22

Q* = 2SO C = 2*31,25*3600 10 = 150

T=(Q/2)*C + (S/Q)*O = (150/2)*10 + (3600/150)*31,25 = 1500$

T* = (365* Q*)/S =(365 *150)/3.600 = 15,2 ngày

Trang 23

 Điểm đặt hàng lại: là mức tồn kho mà tại đó thực hiện một đơn đặt hàng kế tiếp

TRONG ĐÓ: n:Thời gian chuẩn bị giao nhận hàng bổ sung.

S/365: Nhu cầu sử dụng HTK trong 1 ngày.

Thời gian chuẩn bị giao nhận hàng khác 0

S

Q r = n

365

Trang 24

Thời điểm đặt hàng

Trang 25

 Ví dụ: mức tồn kho cần dùng 2.000 đơn vị trong thời kỳ hoạch định là 100 ngày Chi phí đặt hàng là 10 triệu đồng cho mỗi đơn đặt hàng và chí phí duy trì tồn kho là

1 triệu đồng cho mỗi đơn vị hàng tồn kho trong thời gian 100 ngày

 Điểm đặt hàng = thời gian chờ hàng đặt x số lượng sử dụng trong ngày

= 5 ngày x 20 đơn vị/ ngày = 100 đơn vị

 Công ty sẽ đặt hàng khi nào trong kho còn tồn 100 đơn vị

 Công ty phải đặt hàng cứ sau 5 ngày kể từ ngày nhận được hàng về

Thời gian chuẩn bị giao nhận hàng khác 0

Trang 26

 Thực tế nhu cầu hàng tồn kho không biết chắc được.

 Công ty cần có dự trữ an toàn để cho quá trình sản xuất được liên tục

 Điểm đặt hàng trong trường hợp có dự trữ an toàn là:

= [ thời gian chờ đặt hàng x Số lượng sử dụng trong ngày] + Số lượng dự trữ an toàn

Thời gian chuẩn bị giao nhận hàng khác 0

Trang 27

QUẢN TRỊ TIỀN MẶT

Trang 28

MÔ HÌNH QUẢN TRỊ TIỀN MẶT

 Mô hình quản lý tiền mặt EOQ.

 Đánh đổi quản trị tiền mặt.

 Mô hình quản lý tiền mặt Miller - Orr

Trang 29

QUẢN LÝ TIỀN MẶT

• Ba động cơ để một công ty duy trì tồn quỹ:

 Động cơ giao dịch ( transaction): mức tồn quỹ tiền mặt được hoạch định nhằm đáp ứng kịp thời các khoản chi tiêu phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh

 Động cơ dự phòng (precautionary): một hành động dự phòng trước khả năng gia tăng nhu cầu chi tiêu do tăng quy mô hoạt động sản xuất kinh doanh hoặc nhanh chóng đáp ứng những cơ hội kinh doanh đột xuất

 Động cơ đầu cơ (speculative): một phản ứng trước dự báo khan hiếm, biến động hàng hóa nguyên vật liệu hoặc biến động tỷ giá hối đối trên thị trường

Trang 30

QUẢN LÝ TIỀN MẶT

mức tồn quỹ tiền mặt, quản trị quá trình thu chi tiền mặt và đầu tư tiền mặt nhàn rỗi nhằm mục tiêu sinh lời.

• Hệ thống quản trị tiền mặt

Thu tiền

Chi tiền

Tiền mặt

Đầu

CKNH

Kiểm soát thông qua báo cáo thông tin

Luồng

TM Luồng Thông tin

Trang 31

QUYẾT ĐỊNH TỒN QUỸ MỤC TIÊU

 Quyết định xem công ty nên thiết lập và duy trì mức tồn quỹ bao nhiêu là hợp lý Bên cạnh, công ty cần xem xét sự đánh đổi giữa chi phí cơ hội do giữa quá nhiều và chi phí giao dịch do giữ quá ít tiền mặt

 Chi phí cơ hội: chi phí mất đi do giữ tiền mặt, khiến cho tiền không được đầu tư vào mục đích sinh lợi

 Chi phí giao dịch: chi phí liên quan đến chuyển đổi từ tài sản đầu tư thành tiền mặt sẵn sàng cho chi tiêu

Trang 33

MÔ HÌNH QUẢN LÝ TIỀN MẶT EOQ (1)

• Khi dự trữ tiền mặt, doanh nghiệp sẽ mất cơ hội phí tức là mất lãi suất, chi phí này tương đương với chi phí tồn trữ hàng tồn kho.

tiền mặt bằng cách bán các trái phiếu kho bạc Chi phí giao dịch chính là chi phí hành chính cho mỗi lần bán trái phiếu kho bạc.

Trang 34

MÔ HÌNH QUẢN LÝ TIỀN MẶT EOQ (2)

S: Tiền mặt thanh toán trong kỳ.

i : Lãi suất (%/năm)

F: Chi phí cho mỗi lần bán trái phiếu kho bạc.

T*: Thời gian dự trữ tối ưu.

Trang 35

MÔ HÌNH QUẢN LÝ TIỀN MẶT EOQ (3)

Tổng tiền mặt chi trả trong năm của một doanh nghiệp

Chi phí giao dịch mỗi lần bán chứng khoán F = 20$

Trang 36

MÔ HÌNH QUẢN LÝ TIỀN MẶT EOQ (1)

 Mô hình William Baumol được xây dựng dựa trên các giả định:

 Công ty áp dụng tỷ lệ bù đắp tiền mặt không đổi.

 Không tính đến thu tiền mặt trong kỳ hoạch định.

 Không có dự trữ tiền mặt cho mục đích an toàn.

 Dòng tiền tệ rời rạc chứ không phải liên tục.

 Tình hình thu, chi tiền ổn định và đều đặn

Trang 37

 Mô hình quản trị tiền mặt Baumol giúp nhà quản trị đưa ra quyết định về khối lượng tiền mặt trong mối tương quan với chi phí được xem là thấp nhất.

 Dễ dàng cập nhật, chỉ cần cập nhật số liệu mới vào mô hình là có được kết quả mới phù hợp với tình hình thực tế hơn

 Có thể sử dụng kỹ thuật phân tích độ nhạy để điều chỉnh

số dư tiền mặt cho phù hợp

 Phân tích độ nhạy 1 chiều lần lượt cho biến lãi suất (r) và chi phí giao dịch (F) dao động trong khoảng nhất định

 Phân tích 2 chiều cho cả hai biến cùng lúc

MÔ HÌNH QUẢN LÝ TIỀN MẶT EOQ (1)

Trang 38

 Mô hình Miller- Orr khác với mô hình Baumol ở hai phương diện:

 MH cho phép số dư tiền mặt biến động một cách ngẫu nhiên thay vì phụ thuộc hoàn toàn con số giả định do khả năng dự báo của nhà quản trị cung cấp

Tính toán sự biến động của dòng ngân lưu ròng hàng ngày của công ty

 Dòng tiền ròng bằng dòng tiền vào trừ dòng tiền ra có phân phối chuẩn

 Dòng tiền ròng hàng ngày có thể ở mức kỳ vọng, ở mức cao nhất, thấp nhất Giả định dòng tiền ròng bằng không

ORR (1)

Trang 39

 Mô hình Miller- Orr xác định giới hạn kiểm soát của số dư tiền mặt

 Hai mốc này là tín hiệu để quyết định mua, bán chứng khoán

 Giới hạn trên U là tín hiệu mua vào một giá trị chứng khoán (C) đủ để làm tiền mặt dư thừa giảm xuống mức tồn quỹ tối ưu

 Giới hạn dưới L là tín hiệu bán ra một giá trị chứng khoán ( C ) đủ để làm tiền mặt tăng lên mức tồn quỹ tối ưu

ORR (1)

Trang 40

MÔ HÌNH QU N LÝ TI N M T MILLER-ORR (1) Ả Ề Ặ

 Tồn quỹ biến động ngẫu nhiên trong phạm vi giới hạn thì công ty không cần thực hiện mua hay bán chứng khoán ngắn hạn

KHOẢNG CÁCH

a

2a

d

Trang 42

MÔ HÌNH QU N LÝ TI N M T MILLER-ORR (4) Ả Ề Ặ

Những giả định của mô hình:

Thu chi tiền mặt biến động ngẫu nhiên.

Luồng tiền mặt ròng biến động theo phân phối chuẩn.

Các biến số liên quan:

r = Chi phí tồn trữ do nắm giữ tiền mặt ( %/ngày ).

L = Tồn quỹ tiền mặt tối thiểu (giới hạn dưới).

U = Tồn quỹ tiền mặt tối đa (giới hạn trên).

Z * = Tồn quỹ tiền mặt mục tiêu.

F = Chi phí cố định phát sinh khi giao dịch chứng

khoán ngắn hạn.

Trang 43

MÔ HÌNH QU N LÝ TI N M T MILLER-ORR (4) Ả Ề Ặ

 Giống mô hình Baumol, giá trị C nhằm tối thiểu chi phí giao dịch và chi phí cơ hội sử dụng vốn.

 Chi phí giao dịch chịu ảnh hưởng của số lần giao

dịch ngẫu nhiên, do ngân lưu biến động ngẫu nhiên.

 Chi cơ hội do nắm giữ tiền mặt là K, bằng lãi suất

Trang 44

và chi phí cơ hội sử dụng vốn.

+ L

Trang 45

MÔ HÌNH QU N LÝ TI N M T MILLER-ORR (4) Ả Ề Ặ

nào đó, thì mức giới hạn trên (U) tối ưu, để tổng chi phí tối thiểu sẽ được xác định theo mô hình (xem lại):

U = 3 Z* - 2L

 Mức tồn quỹ tiền mặt bình quân = CA = 4 Z - L

3

Trang 46

MÔ HÌNH QU N LÝ TI N M T MILLER-ORR (3) Ả Ề Ặ

Giả sử bạn thu thập được thông tin của công ty XYZ cho

biết chi phí giao dịch chứng khoán ngắn hạn F= 1.000$, lãi suất danh nghĩa là 10%/năm, độ lệch chuẩn của dòng tiền tệ ròng hàng ngày là 2.000$ Sử dụng mô hình Miller- Orr xác định tồn quỹ và giới hạn trên của tồn quỹ của công ty XYZ Giải:

 Chi phí giao hàng ngày : (1+r)365 – 1,0 = 0,10

Trang 47

MÔ HÌNH QU N LÝ TI N M T MILLER-ORR (3) Ả Ề Ặ

Giả sử bạn thu thập được thông tin của công ty XYZ cho

biết chi phí giao dịch chứng khoán ngắn hạn F= 1.000$, lãi suất danh nghĩa là 10%/năm, độ lệch chuẩn của dòng tiền tệ ròng hàng ngày là 2.000$ Sử dụng mô hình Miller- Orr xác định tồn quỹ và giới hạn trên của tồn quỹ của công ty XYZ Giải: 3

Trang 48

MÔ HÌNH QU N LÝ TI N M T MILLER-ORR (6) Ả Ề Ặ

Chi phí giao dịch chứng khoán ngắn hạn F = 1.000$.

Lãi suất danh nghĩa i = 10%/năm Độ lệch chuẩn của

Trang 49

MÔ HÌNH MILLER-ORR

 Ứng dụng để thiết lập tồn quỹ tối ưu Để sử dụng mô hình này CFO cần làm bốn việc:

 Thiết lập giới hạn dưới cho tồn quỹ

 Ước lượng độ lệch chuẩn của dòng tiền mặt thu chi hàng ngày

 Quyết định mức lãi suất để xác định chi phí giao dịch hàng ngày

 Ước lượng chi phí giao dịch liên quan đến việc mua bán chứng khoán ngắn hạn

Trang 50

NH ƯỢ C ĐI M MÔ HÌNH MILLER-ORR Ể

 Gỉa định MÔ HÌNH này đòi hỏi phải được đáp ứng một cách nghiêm ngặt, đó là bản chất thống kê của dòng ngân lưu

 MH cho rằng dòng ngân lưu biến động theo phân phối chuẩn với phương sai cố định Nhưng thực tế dòng ngân lưu không bao giờ cũng tuân theo phân phối chuẩn và có mối tương quan theo thời gian

Trang 51

NH ƯỢ C ĐI M MÔ HÌNH MILLER-ORR Ể

Trang 52

MÔ HÌNH STONE

 MH cho phép nhà quản trị căn cứ vào nhận thức và kinh nghiệm của mình về dòng ngân lưu công ty để lựa chọn

MH thích hợp

 MH hứa hẹn tiết kiệm một khoản chi phí khá lớn do sẽ

có những lúc nhà quản trị nhận thấy mặc dù số dư tiền mặt xuống giới hạn dưới (L) nhưng không có một chứng khoán nào bán ra bởi vì nhà quản trị biết công ty sớm nhận khoản tiền lớn

Trang 53

MÔ HÌNH STONE

 Mặc dù số tiền mặt tăng lên đến giới hạn trên (U) nhưng không có chứng khoán nào được mua vào, bởi vì nhà quản trị biết được công ty sớm phải chi ra một khoản tiền lớn

 MH cũng nhận thấy chi phí thiệt hại do việc thiếu hụt tiền mặt chỉ trong một số ngày cho phép là rất nhỏ, không có gì ầm ỷ

 Nhà quản trị không vội vàng mua và bán chứng khoán khi thấy số tiền vượt khỏi “tầm kiểm soát”

Trang 55

MÔ HÌNH STONE

qua đã không thành công trong việc áp dụng các mô hình quản trị tiền mặt CFO Song Hà vừa mới hoàn thành khóa học và đã phấn khích khi được giới thiệu về mô hình Stone

Cô rất hăm hở lên kế hoạch áp dụng nó vào thực tiễn ở công

ty mình.

cũng giống như các diều kiện mà cô đã áp dụng lâu nay, chỉ thay đổi 1 chút trong nguyên tắc ra quyết định.

Trang 56

MÔ HÌNH STONE

Trang 57

 Số dư tiền mặt ngày hôm nay ( ngày 0) là 200 triệu đồng.

 Trong 10 ngày tới, dự báo ngân lưu ròng hàng ngày của công ty

SFIC cho bảng sau: ( đơn vị: triệu đồng)

Ngày Ngân lưu ròng dự báo

Trang 58

 Vậy trong K=4 ngày tiếp theo, Song Hà nên đưa ra quyết định về quản trị tiền mặt như thế nào?

Trang 59

Ngày Ngân lưu ròng dự báo Số dư tiền mặt

Trang 60

 Bước 2: Điều chỉnh các điểm giới hạn

 Giới hạn dưới L sẽ điều chỉnh tăng 10% để tăng thêm vùng đệm an toàn  Ladj

 Giới hạn U cũng điều chỉnh giảm 10% để tạo vùng đệm

an toàn  Uadj

MÔ HÌNH STONE

Ladj = 100 ( 1 + 10%) = 110 triệu đồng

Uadj = 250 ( 1 – 10% ) = 225 triệu đồng

Trang 61

 Bước 3: kiểm tra để xem liệu số dư tiền mặt vừa được tính ở bảng trên có vượt quá giới hạn kiểm soát ban đầu, L= 100 triệu và U= 250 triệu đồng hay không?

 Nếu số dư tiền mặt vượt ra ngoài các giới hạn kiểm soát

ban đầu tại bất kỳ ngày nào  vẫn chưa quyết định

giao dịch chứng khoán mà sẽ tiến hành phân tích thêm liệu có nên đưa ra quyết định mua hay bán chứng khoán hay chưa.

MÔ HÌNH STONE

Trang 62

Sẽ chưa quyết định mua hay bán chứng khoán, chừng

nào số dư tiền mặt ngày K < Ladj và K> Uadj và K =4.

U đã vượt qua trong ngày 1, cụ thể là 290 triệu đồng.

290 + (-40 + 50 + 10 +20 ) = 330 triệu đồng.

 Số dư tiền mặt trong 4 ngày nữa là 330 triệu > Uadj = 225

Tư vấn Song Hà nên quyết định mua chứng khoán vào

ngày 1

 Số dư mua chứng khoán nên là bao nhiêu để số dư tiền mặt

MÔ HÌNH STONE

Trang 63

 Số dư mua chứng khoán nên là bao nhiêu để số dư tiền

mặt kỳ vọng trong ngày K = điểm khoảng R=150 triệu.

330 triệu - 150 triệu = 180 triệu

 Nếu ngân lưu ròng ngày 1 chỉ có 10 triệu, thay vì 90 triệu đồng, tức số dư tiền mặt ngày 1 là: 210 triệu( 200+10) chưa vượt quá giới hạn U = 250 triệu

 Nếu K = 6? Số dư tiền mặt của công ty lúc đó là: 160 triệu còn nằm trong giới hạn kiểm soát sẽ không có quyết định mua bán chứng khoán ở đây

MÔ HÌNH STONE

Trang 64

U NH C ĐI M MÔ HÌNH STONE

 MH sẽ được các nhà quản trị lựa chọn vì các lý do:

1. Nó phù hợp với tiến trình ra quyết định của nhà quản trị Cho phép dự báo dòng ngân lưu ngày trong một số ngày

kế tiếp nhằm nhận biết tiền mặt ở tình trạng dư thừa hay thiếu hụt MH Stone sử dụng dự báo này như biến đầu vào

2. MH không sử dụng những công thức bác học hay những thông kế mô tả: căn bậc hai, phương sai, độ lệch chuẩn

Trang 65

U NH C ĐI M MÔ HÌNH STONE

 MH không bắt buộc phải sử dụng những giới hạn kiểm soát theo Miller- Orr Thay vào đó nhà quản trị có thể đưa ra giới hạn dựa theo kinh nghiệm thực tiễn của mình Và sử dụng mô phỏng để dự báo dòng ngân lưu hàng ngày

 MH không đề cập đến chi phí tối ưu

Trang 66

SỬ DỤNG KẾT HỢP CÁC MÔ HÌNH

 Sử dụng các giới hạn trên, giới hạn dưới trong MH Miller- Orr để biết được khoảng biến thiên của số dư tiền mặt trong giới hạn kiểm soát

 Quản lý tiền mặt theo mô hình Stone Bởi vì trách nhiệm của CFO là phải hiểu rõ tình hình hoạt động của công ty mình để tự đưa ra những dự báo ngân lưu chính xác

Ngày đăng: 30/10/2014, 16:21

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w