1. Trang chủ
  2. » Tài Chính - Ngân Hàng

Kế toán quản trị hàng tồn kho công ty Thảo Nguyên

47 310 5

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 47
Dung lượng 3,05 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

LỜI NÓI ĐẦULí do chọn đề tàiTrong nền kinh tế thị trường, nhất là trong xu thế hiện nay khi Việt Nam đã gia nhập vào Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO), để có thể tồn tại và phát triển thì mỗi doanh nghiệp phải đảm bảo tự chủ trong hoạt động sản xuất kinh doanh của mình và phải có lợi nhuận. Muốn thực hiện được điều đó các doanh nghiệp phải quan tâm đến tất cả các khâu nhằm đáp ứng tốt nhất nhu cầu của xã hội đồng thời nâng cao chất lượng, hạ giá thành sản phẩm, bảo đảm tính cạnh tranh cho sản phẩm của mình.Đối với doanh nghiệp sản xuất, thương mại… thì hàng tồn kho là một yếu tố rất quan trọng trong doanh nghiệp, vì vậy việc hạch toán đúng hàng tồn kho không chỉ giúp cho doanh nghiệp có 1 lượng vật tư, hàng hóa dự trữ đúng mức, không dự trữ quá nhiều gây ứ đọng vốn, mặt khác không dự trữ quá ít để đảm bảo cho quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp được tiến hành liên tục không bị gián đoạn.Quản trị hàng tồn kho là một công việc khá phức tạp, đòi hỏi nhà quản lý doanh nghiệp phải biết vận dụng sáng tạo các phương pháp quản lý vào thực tiễn hoạt động của doanh nghiệp mình. Bên cạnh đó, hàng tồn kho lại bao gồm rất nhiều thành phần với đặc điểm khác nhau, số lượng khác nhau, mỗi thành phần lại có độ tương thích khác nhau. Vì thế, doanh nghiệp cần luôn quan tâm đến hoạt động quản trị hàng tồn kho trong doanh nghiệp.Công tác quản lý hàng tồn kho tuy rất quan trọng có tác động mạnh mẽ tới hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp nhưng chưa thực sự được quan tâm đúng mức tại các doanh nghiệp Việt Nam. Do đó, em chọn đề tài “Kế toán quản trị hàng tồn kho tại công ty cổ phần sản xuất thương mại Thảo Nguyên” để viết niên luận.Xuất phát từ yêu cầu khách quan nêu trên, việc nghiên cứu đề tài của niên luận có ý nghĩa khoa học, mang tính thực tiễn và rất cần thiết cho hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty. Đồng thời đây cũng là tài liệu góp phần nghiên cứu các giải pháp để nâng cao hiệu quả công tác quản lý tồn kho nguyên vật liệu của các công ty vật tư thiết bị nói chung và vật tư thiết bị môi trường nói riêng.Mục đích nghiên cứuThông qua các nội dung được nghiên cứu đề tài có thể tìm hiểu rõ hơn về công tác quản trị hàng tồn kho tại công ty Thảo NguyênLàm rõ hơn các vấn đề tổng quan về quản trị hàng tồn kho;Phân tích thực trạng công tác quản trị hàng tồn kho tại Công ty;Đưa ra những giải pháp, mô hình tối ưu, phù hợp nhất với tình hình của công ty góp phần làm giảm chi phí tồn kho cũng như nâng cao hiệu quả trong công tác quản trị hàng tồn kho của công ty trong thời gian tới.Đối tượng và phạm vi nghiên cứuĐối tượng nghiên cứu: Quản trị hàng tồn kho trong công ty cổ phần sản xuất thương mại Thảo Nguyên.Phạm vi nghiên cứu: Các vấn đề liên quan đến công tác quản trị hàng tồn kho của công ty Thảo Nguyên.Phương pháp nghiên cứuNiên luận sử dụng các phương pháp nghiên cứu sau:Phương pháp thu thập số liệuSố liệu thứ cấp: Tham khảo sách báo, tài liệu có liên quan đến đề tài nghiên cứu;Thu thập số liệu thực tế .Phương pháp xử lý số liệuThống kê, phân tích, so sánh và suy luận logic để tổng hợp các số liệu, dữ kiện nhằm xác định những phương án, giải pháp được lựa chọn.Kết cấu của niên luậnNgoài Lời mở đầu, Kết luận và Danh mục Tài liệu tham khảo, niên luận được kết cấu thành 3 phần:Phần I: Tổng quan cơ sở lý luận về quản trị hàng tồn kho trong doanh nghiệp Phần II: Thực trạng về công tác quản trị hàng tồn kho tại công ty Thảo NguyênPhần III: Giải pháp hoàn thiện công tác quản trị hàng tồn kho tại công ty Thảo NguyênMỤC LỤCPhần 1TỔNG QUAN CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN TRỊ HÀNG TỒN KHO TRONG DOANH NGHIỆP71.1Hàng tồn kho71.1.1Khái niệm hàng tồn kho71.1.2Đặc điểm, phân loại và chức năng của hàng tồn kho71.1.3Phương pháp hạch toán hàng tồn kho91.2Quản trị hàng tồn kho101.2.1Khái niệm và chức năng của quản trị hàng tồn kho101.2.2Các nhân tố ảnh hưởng đến quản trị hàng tồn kho111.2.3Các chi phí liên quan đến lưu giữ hàng tồn kho121.2.4Nội dung về quản trị hàng tồn kho14Phần 2THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN TRỊ HÀNG TỒN KHO TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN SẢN XUẤT VÀ THƯƠNG MẠI THẢO NGUYÊN182.1Tổng quan về công ty cổ phần sản xuất và thương mại Thảo Nguyên182.1.1Giới thiệu chung182.1.2Lịch sử hình thành và phát triển192.1.3Cơ cấu tổ chức công ty192.2Thực trạng công tác quản lý hàng tồn kho tại công ty cổ phần sản xuất thương mại Thảo Nguyên192.2.1Lập kế hoạch202.2.2Quá trình thu mua222.2.3Khâu vận chuyển và nhập kho242.2.4Kiểm soát kho, phế liệu, chất thải262.2.5Đánh giá các chỉ tiêu về hàng tồn kho của công ty272.2.6Đánh giá chung về công tác quản trị hàng tồn kho của công ty30Phần 3GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN TRỊ HÀNG TỒN KHO TẠI CÔNG TY THẢO NGUYÊN323.1Hệ thống tồn kho phân loại ABC323.2Sử dụng hệ thống phần mềm hỗ trợ quản lý tồn kho34

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

Hà Nội, 2018

Trang 2

LỜI CẢM ƠN

Đầu tiên, với tình cảm chân thành em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến cô giáoThạc Sĩ Nguyễn Hoàng Thái đã tận tình hướng dẫn em trong suốt quá trình thực hiện đề tài niên luận của mình

Em xin chân thành cảm ơn các thầy giáo, cô giáo trường Đại học Kinh tế, đặc biệt là các thầy cô giáo khoa Kế toán kiểm toán đã tận tình truyền đạt kiến thức cho em trong suốt các năm tháng học tập tại trường

Em xin chân thành cảm ơn các anh các chị nhân viên của công ty TNHH tư vấn đầu tư BSA đã tạo điều kiện giúp đỡ em trong việc cung cấp những thôngtin liên quan đến tình hình tài chính, công tác quản trị hàng tồn kho của công

ty Thảo Nguyên, cũng như góp ý kiến trong quá trình thực tập tại doanh nghiệp tạo điều kiện cho em hoàn thành bài niên luận này

Trong quá trình thực tập cũng như trong quá trình làm niên luận luận, do trình

độ lý luận cũng như kinh nghiệm thực tiễn còn hạn chế nên trong niên luận luận khó tránh khỏi thiếu sót, kính mong nhận được sự chỉ dẫn, góp ý của quýthầy, cô để em học thêm được nhiều kinh nghiệm cũng như niên luận của em được hoàn thiện hơn

Em xin chân thành cảm ơn!

Hà Nội, ngày 02 tháng 08 năm 2018

Sinh viên

Nguyễn Thị Trâm Anh

Trang 3

LỜI NÓI ĐẦU

Đối với doanh nghiệp sản xuất, thương mại… thì hàng tồn kho là một yếu tố rất quan trọng trong doanh nghiệp, vì vậy việc hạch toán đúng hàng tồnkho không chỉ giúp cho doanh nghiệp có 1 lượng vật tư, hàng hóa dự trữ đúngmức, không dự trữ quá nhiều gây ứ đọng vốn, mặt khác không dự trữ quá ít

để đảm bảo cho quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp được tiến hành liên tục không bị gián đoạn

Quản trị hàng tồn kho là một công việc khá phức tạp, đòi hỏi nhà quản

lý doanh nghiệp phải biết vận dụng sáng tạo các phương pháp quản lý vào thực tiễn hoạt động của doanh nghiệp mình Bên cạnh đó, hàng tồn kho lại bao gồm rất nhiều thành phần với đặc điểm khác nhau, số lượng khác nhau, mỗi thành phần lại có độ tương thích khác nhau Vì thế, doanh nghiệp cần luôn quan tâm đến hoạt động quản trị hàng tồn kho trong doanh nghiệp

Công tác quản lý hàng tồn kho tuy rất quan trọng có tác động mạnh mẽ tới hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp nhưng chưa thực sự được quan tâm

đúng mức tại các doanh nghiệp Việt Nam Do đó, em chọn đề tài “Kế toán

Trang 4

quản trị hàng tồn kho tại công ty cổ phần sản xuất thương mại Thảo Nguyên”

để viết niên luận

Xuất phát từ yêu cầu khách quan nêu trên, việc nghiên cứu đề tài của niên luận có ý nghĩa khoa học, mang tính thực tiễn và rất cần thiết cho hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty Đồng thời đây cũng là tài liệu góp phần nghiên cứu các giải pháp để nâng cao hiệu quả công tác quản lý tồn kho nguyên vật liệu của các công ty vật tư thiết bị nói chung và vật tư thiết bị môi trường nói riêng

Mục đích nghiên cứu

+ Thông qua các nội dung được nghiên cứu đề tài có thể tìm hiểu rõ

hơn về công tác quản trị hàng tồn kho tại công ty Thảo Nguyên+ Làm rõ hơn các vấn đề tổng quan về quản trị hàng tồn kho;

+ Phân tích thực trạng công tác quản trị hàng tồn kho tại Công ty;+ Đưa ra những giải pháp, mô hình tối ưu, phù hợp nhất với tình hình

của công ty góp phần làm giảm chi phí tồn kho cũng như nâng cao hiệu quả trong công tác quản trị hàng tồn kho của công ty trong thờigian tới

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

+ Đối tượng nghiên cứu: Quản trị hàng tồn kho trong công ty cổ phần

sản xuất thương mại Thảo Nguyên

+ Phạm vi nghiên cứu: Các vấn đề liên quan đến công tác quản trị

hàng tồn kho của công ty Thảo Nguyên

Phương pháp nghiên cứu

Niên luận sử dụng các phương pháp nghiên cứu sau:

Phương pháp thu thập số liệu

Trang 5

Kết cấu của niên luận

Ngoài Lời mở đầu, Kết luận và Danh mục Tài liệu tham khảo, niên luận được kết cấu thành 3 phần:

Phần I: Tổng quan cơ sở lý luận về quản trị hàng tồn kho trong doanh nghiệp

Phần II: Thực trạng về công tác quản trị hàng tồn kho tại công ty Thảo Nguyên

Phần III: Giải pháp hoàn thiện công tác quản trị hàng tồn kho tại công ty Thảo Nguyên

Trang 6

M C L C Ụ Ụ

Trang 7

PHẦN 1 TỔNG QUAN CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN TRỊ HÀNG TỒN

KHO TRONG DOANH NGHIỆP

1.1 Hàng tồn kho

1.1.1 Khái niệm hàng tồn kho

Theo Chuẩn mực Kế toán số 02 ban hành kèm theo Quyết định số 149/ 2001/ QĐ – BTC ngày 31/ 12/ 2001của Bộ trưởng Bộ Tài chính, thì hàng tồn kho là tài sản: Được giữ để bán trong kỳ sản xuất, kinh doanh bình thường; Đang trong quá trình sản xuất kinh doanh dở dang; Nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ để sử dụng trong quá trình sản xuất – kinh doanh hoặc cung cấp dịch vụ

Đối với doanh nghiệp thì hàng tồn kho giữ một vị trí quan trọng trong công tác quản trị doanh nghiệp Tồn kho xuất phát từ chính yêu cầu sản xuất

và lưu thông hàng hóa, hàng hóa tồn kho thường chiếm tỷ trọng lớn trong tài sản của doanh nghiệp (40 – 50%)

Đối với lĩnh vực thương mại, doanh nghiệp mua hàng để bán thu lợi nhuận Hàng tồn kho của họ chủ yếu là hàng mua về và hàng chuẩn bị đến tayngười tiêu dùng Trong lĩnh vực này, doanh nghiệp hầu như không có dự trữ

là bán thành phẩm trên dây chuyền như trong lĩnh vực sản xuất

Đối với lĩnh vực sản xuất chế tạo, sản phẩm của họ phải trải qua một quá trình chế biến lâu dài để biến đầu vào là nguyên liệu thành sản phẩm làm

ra cuối cùng Vì thế hàng tồn kho bao gồm hầu hết các loại, từ nguyên vật liệu, đến bán thành phẩm trên dây chuyền và bán thành phẩm cuối cùng trước khi đến tay người tiêu dùng

Trang 8

1.1.2 Đặc điểm, phân loại và chức năng của hàng tồn kho

Đặc điểm của hàng tồn kho

+ Trong doanh nghiệp sản xuất và thương mại, hàng tồn kho

thường chiếm tỷ trọng lớn trong tổng tài sản của đơn vị và thường là khoản mục rất lớn trong tài tải ngắn hạn của doanh nghiệp

+ Số lượng và chủng loại của hàng tồn kho rất phong phú, số lượngnghiệp vụ phát sinh trong kỳ rất nhiều với giá trị lớn và thường liên quan đến nhiều chứng từ

+ Hàng tồn kho có khả năng bị giảm giá so với giá trị sổ sách rất nhiều do hao mòn hữu hình và vô hình nên dễ bị mất giá, hư hỏng hay lỗi thời

+ Hàng tồn kho thường được bố trí ở các địa điểm khác nhau thậm chí có thể phân tán ở nhiều bộ phận và do rất nhiều người ở các bộ phận khác nhau quản lý

Phân loại hàng tồn kho

Hàng lưu kho trong doanh nghiệp bao gồm nhiều loại, đa dạng về chủng loại,khác nhau về đặc điểm, tính chất thương phẩm, điều kiện bảo quản, nguồn hình thành có vai trò công dụng khác nhau trong quá trình sản xuất kinh doanh Để quản lý tốt, tính đúng, tính đủ giá gốc hàng tồn kho cần phân loại, sắp xếp hàng tồn kho theo tiêu thức nhất định

Theo chuẩn mực 02 – hàng tồn kho được phân thành

+ Hàng hóa để mua bán

+ Thành phẩm tồn kho và thành phẩm gửi đi bán

Trang 9

+ Sản phẩm dở dang và chi phí dich vụ chưa hoàn thành

+ Nguyên liệu, vật liệu, công cụ dụng cụ

Chức năng của hàng tồn kho

+ Tồn kho hàng cung ứng: đảm bảo sự cân bằng giữa chi phí vận chuyển và chi phí mua hàng

+ Tồn kho thành phẩm: cho phép thích ứng với sự thay đổi nhu cầucủa khách hàng

+ Tồn kho dụng cụ và linh kiện: Cần thiết cho dịch vụ hậu mãi và bảo trì của doanh nghiệp

1.1.3 Phương pháp hạch toán hàng tồn kho

Phương pháp kê khai thường xuyên:

Phương pháp kê khai thường xuyên là phương pháp theo dõi và phản ánh thường xuyên, liên tục, có hệ thống tình hình nhập, xuất, tồn vật tư, hàng hóa trên sổ kế toán Trong trường hợp áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên, các tài khoản kế toán hàng tồn kho được dùng để phản ánh số hiện có, tình hình biến động tăng, giảm của vật tư, hàng hóa Vì vậy, giá trị hàng tồn kho trên sổ kế toán có thể được xác định ở bất kỳ thời điểm nào trong kỳ kế toán

Cuối kỳ kế toán, căn cứ vào số liệu kiểm kê thực tế hàng tồn kho, so sánh, đối chiếu với số liệu hàng tồn kho trên sổ kế toán Về nguyên tắc số tồn kho thực tế phải luôn phù hợp với số tồn kho trên sổ kế toán Nếu có chênh lệch phải truy tìm nguyên nhân và có giải pháp xử lý kịp thời Phương pháp

kê khai thường xuyên thường áp dụng cho các doanh nghiệp sản xuất (công

Trang 10

nghiệp, xây lắp ) và các doanh nghiệp thương nghiệp kinh doanh các mặt hàng có giá trị lớn như máy móc, thiết bị, hàng có kỹ thuật, chất lượng cao

Phương pháp kiểm kê định kỳ:

Phương pháp kiểm kê định kỳ là phương pháp hạch toán căn cứ vào kếtquả kiểm kê thực tế để phản ánh giá trị tồn kho cuối kỳ vật tư, hàng hóa trên

sổ kế toán tổng hợp và từ đó tính giá trị của hàng hóa, vật tư đã xuất trong kỳ theo công thức:

Trị giá hàng xuất kho trong kỳ = Trị giá HTK đầu kỳ + Tổng trị giá

hàng nhập kho trong kỳ - Trị giá HTK cuối kỳ

Theo phương pháp kiểm kê định kỳ, mọi biến động của vật tư, hàng hóa (nhập kho, xuất kho) không theo dõi, phản ánh trên các tài khoản kế toán hàng tồn kho Giá trị của vật tư, hàng hóa mua và nhập kho trong kỳ được theo dõi, phản ánh trên một tài khoản kế toán riêng (tài khoản 611 “Mua hàng”)

Công tác kiểm kê vật tư, hàng hóa được tiến hành cuối mỗi kỳ kế toán

để xác định trị giá vật tư, hàng hóa tồn kho thực tế, trị giá vật tư, hàng hóa xuất kho trong kỳ (tiêu dùng cho sản xuất hoặc xuất bán) làm căn cứ ghi sổ kếtoán của tài khoản 611 “Mua hàng” Như vậy, khi áp dụng phương pháp kiểm

kê định kỳ, các tài khoản kế toán hàng tồn kho chỉ sử dụng ở đầu kỳ kế toán (để kết chuyển số dư đầu kỳ) và cuối kỳ kế toán (để phản ánh giá trị thực tế hàng tồn kho cuối kỳ)

Trang 11

Phương pháp kiểm kê định kỳ thường áp dụng ở các doanh nghiệp có nhiều chủng loại hàng hóa, vật tư với quy cách, mẫu mã rất khác nhau, giá trị thấp, hàng hóa, vật tư xuất dùng hoặc xuất bán thường xuyên (cửa hàng bán lẻ ) Phương pháp kiểm kê định kỳ hàng tồn kho có ưu điểm là đơn giản, giảm nhẹ khối lượng công việc hạch toán Nhưng độ chính xác về giá trị vật

tư, hàng hóa xuất dùng, xuất bán bị ảnh hưởng của chất lượng công tác quản

lý tại kho, quầy, bến bãi

Chức năng của quản trị hàng tồn kho:

+ Đảm bảo cho hàng hóa có đủ số lượng và cơ cấu, không làm cho

quá trình bán ra bị gián đoạn, góp phần nâng cao chất lượng kinh doanh và tránh bị ứ đọng hàng hóa

+ Đảm bảo giữ gìn hàng hóa về mặt giá trị và giá trị sử dụng, góp

phần làm giảm hư hỏng, mất mát hàng hóa gây tổn thất về tài sản cho doanh nghiệp

+ Đảm bảo cho lượng vốn danh nghiệp tồn tại dưới hình thái vật

chất ở mức độ tối ưu nhằm tăng hiệu quả vốn hàng hóa và góp phầnlàm giảm chi phí bảo quản hàng hóa

Trang 12

+ Cung cấp một cơ sở khoa học để lên kế hoạch ngắn và dài hạn

cho việc mua hàng hóa và nguyên vật liệu

+ Đảm bảo có thể kịp thời bổ sung những nguồn lực trong sản

xuất

1.2.2 Các nhân tố ảnh hưởng đến quản trị hàng tồn kho

Các nhân tố khách quan

+ Yếu tố lạm phát

+ Môi trường chính sách pháp luật

+ Môi trường văn hóa xã hội

Trang 13

Chi phí đặt hàng bao gồm chi phí giao dịch, chi phí vận chuyển và chi phí giao nhận hàng Chi phí đặt hàng được tính bằng đơn vị tiền tệ cho mỗi lần đặt hàng;

Khi doanh nghiệp đặt hàng từ nguồn cung cấp bên ngoài, chi phí đặt hàng bao gồm chi phí chuẩn bị yêu cầu mua hàng, chi phí để lập đơn đặt hàngnhư chi phí thương lượng (gọi điện thoại xa, thư giao dịch), chi phí nhận và kiểm tra hàng hóa, chi phí vận chuyển;

Trong trường hợp đơn đặt hàng được cung cấp từ nội bộ doanh nghiệp thì chi phí đặt hàng chỉ bao gồm chi phí sản xuất, chi phí phát sinh khi khấu hao máy móc và duy trì hoạt động sản xuất;

Trên thực tế, chi phí cho mỗi đơn đặt hàng thường bao gồm các chi phí

cố định và chi phí biến đổi, bởi một phần tỷ lệ chi phí đặt hàng như chi phí giao nhận và kiểm tra hàng thường biến động theo số lượng hàng đặt mua

Chi phí mua hàng:

Chi phí mua hàng là chi phí cần có để mua hoặc sản xuất ra hàng hóa tồn kho.Chi phí này được tính bằng cách lấy chi phí một đơn vị hàng hóa nhân với số lượng hàng mua về hoặc sản xuất ra Trong trường hợp doanh nghiệp được hưởng chiết khấu thương mại từ nhà cung cấp thì chi phí mua hàng là giá của

lô hàng sau khi trừ đi phần chiết khấu thương mại được hưởng

Chi phí lưu kho:

Chi phí lưu kho bao gồm tất cả chi phí lưu giữ hàng trong kho trong một khoảng thời gian xác định trước Các chi phí thành phần của chi phí lưu kho là: chi phí cất giữ và chi phí bảo quản, chi phí hư hỏng và chi phí thiệt hại

Trang 14

do hàng tồn kho bị lỗi thời, chi phí bảo hiểm, chi phí thuế, chi phí đầu tư vào hàng tồn kho Cụ thể như sau:

+ Chi phí cất giữ, bảo quản bao gồm trong đó là chi phí kho hàng Nếu doanh nghiệp thuê kho thì chi phí này bằng với tiền thuê phải trả Nếu nhà kho thuộc sở hữu của doanh nghiệp thì chi phí này bằng với chi phí cơ hội sử dụng nhà kho này Ngoài ra, chi phí cất giữ và bảo quản cũng gồm chi phí khấu hao các thiết bị hỗ trợ cho hoạt động kho như bằng chuyền, xe nâng chuyên dụng, chi phí trả lương cho nhân viên bảo vệ kho và nhân viên điều hành;

+ Chi phí lỗi thời thể hiện cho sự giảm sút giá trị hàng trong kho

do tiến bộ khoa học kỹ thuật hay thay đổi kiểu dáng và tất cả những tác động này làm cho hàng tồn kho trở nên khó có thể bán được Chi phí hư hỏng thể hiện sự giảm giá trị của hàng tồn kho do các tác nhân lý hóa như chất lượng hàng hóa bị biến đổi hoặc gãy vỡ;

+ Chi phí bảo hiểm là để đề phòng trước các hiểm họa như mất cắp, hỏa hoạn, thảm họa do tự nhiên gây ra;

+ Chi phí thuế là chi phí cho các loại thuế tài sản và các loại thuế khác tính trên giá trị hàng tồn kho theo quy định của từng địa phương và chính phủ mà theo đó doanh nghiệp phải tuân theo;

+ Chi phí đầu tư vào hàng tồn kho gồm những chi phí tài chính nhưchi phí sử dụng vốn, chi phí trả lãi vay để dự trữ hàng tồn kho, chi phí cơ hội

do ứ đọng vốn trong hàng tồn kho đặc biệt là với hàng tồn kho không hữu ích hoặc bị dự trữ dư thừa Điều đáng chú ý là chi phí cơ hội đầu tư vào hàng tồn kho không thể tính đơn thuần bằng cách sử dụng lãi vay ngắn hạn mà phải là khả năng sinh lời bị mất đi khi doanh nghiệp quyết định đầu tư nguồn vốn có giới hạn vào hàng tồn kho Do đó, đối với hầu hết quyết định đầu tư vào hàng

Trang 15

tồn kho, chi phí cơ hội xấp xỉ như chi phí sử dụng vốn bình quân của doanh nghiệp.

+ Chi phí lưu kho được tính bằng đơn vị tiền tệ trên mỗi đơn vị hàng lưu kho hoặc được tính bằng tỷ lệ phần trăm trên giá trị hàng lưu kho trong một thời kỳ Chi phí lưu kho có thể được xem như là một chi phí đáng

kể khi thực hiện kinh doanh Thông thường, chi phí lưu kho hàng năm dao động từ 20% đến 45% tính trên giá trị hàng tồn kho cho hầu hết các doanh nghiệp Cũng giống như chi phí đặt hàng, chi phí lưu kho cũng bao gồm các chi phí cố định và chi phí biến đổi Gần như tất cả các chi phí lưu kho biến động tỷ lệ theo mức độ hàng tồn kho, chỉ có chi phí thuê kho hoặc chi phí khấu hao các thiết bị được sử dụng trong kho là tương đối ổn định trong thời gian ngắn Vì vậy, chi phí lưu kho được xem như chi phí biến đổi trên mỗi đơn vị hàng tồn kho

Chi phí thiệt hại khi không có hàng (hàng tồn kho hết):

Chi phí thiệt hại do hàng tồn kho hết xảy ra bất cứ khi nào doanh nghiệp không có khả năng giao hàng bởi nhu cầu hàng lớn hơn số lượng hàng dự trữ trong kho

+ Khi nguyên vật liệu trong kho hết, chi phí thiệt hại do không có nguyên vật liệu bao gồm chi phí đặt hàng khẩn cấp và chi phí thiệt hại do ngừng trệ sản xuất;

+ Khi tồn kho sản phẩm dở dang hết thì doanh nghiệp sẽ bị thiệt hại do kế hoạch sản xuất bị thay đổi và nó cũng có thể là nguyên nhân gây ra những thiệt hại do sản xuất bị ngừng trệ;

+ Khi tồn kho thành phẩm hết có thể gây nên hậu quả là lợi nhuận

bị mất đi trong ngắn hạn nếu khách hàng quyết định mua sản phẩm từ những

Trang 16

doanh nghiệp đối thủ và gây nên những mất mát tiềm năng trong dài hạn khi khách hàng quyết định đặt hàng từ những doanh nghiệp khác trong tương lai.

1.2.4 Nội dung về quản trị hàng tồn kho

Quản trị hiện vật của tồn kho

Quản trị tốt về mặt vật chất của tồn kho bảo đảm cho khách hàng của doanh nghiệp một "mức độ dịch vụ tốt" và có thể tạo ra lợi thế so với các đối thủ.Những nguyên tắc cơ bản của kho hàng

+ Trong các doanh nghiệp sản xuất, người ta chia thành kho thành phẩm, kho nguyên vật liệu, kho các bộ phận linh kiện, kho dụng cụ đồ nghề Trong các doanh nghiệp thương nghiệp bán buôn hoặc bán lẻ, hàng hóa được

dự trữ ở các kho tạm giữ hoặc là các kho dự trữ, nhưng cũng cả ở diện tích bán Những kho này là cần thiết, do hàng hóa phải được bảo vệ chống ăn trộm, chống thời tiết xấu, chống nóng, ẩm và chống những biến dạng…

Những cơ sở dự trữ cần phải kín và phù hợp với từng loại sản phẩm, hàng hóa, vật tư cần được bảo vệ Địa điểm kho dự trữ cần phải được bố trí sao choviệc vận chuyển tối thiểu và dễ dàng cho việc nhập, xuất các hàng hóa

+ Mã hóa và phương pháp xếp đặt các sản phẩm tồn kho: Để thuận lợicho công tác tồn kho và tăng tốc độ giải phóng kho, doanh nghiệp cần phải xác định sản phẩm một cách nhanh chóng Giải pháp đơn giản nhất là sử dụngtên gọi của chúng, nhưng cách gọi tên này thường ít được sử dụng, đặc biệt khi chúng gồm những chỉ dẫn kỹ thuật hoặc kích cỡ, do đó doanh nghiệp thường sử dụng một bộ mã số (chẳng hạn như: 1234) hoặc cả chữ cái và số cho mỗi mặt hàng dự trữ

Trang 17

Quản trị kế toán tồn kho.

Xác định số lượng dự trữ:

Doanh nghiệp sử dụng các phiếu kho để ghi chép sự vận động của hànghóa (nhập và xuất) và tính toán số lượng tồn kho (dự trữ cuối cùng = dự trữ ban đầu + nhập - xuất)

Kiểm kê: Phiếu kho cho phép nắm được hàng tồn trong kho về mặt giấy tờ, nhưng nó không thể tính được những mất mát hoặc hư hỏng ở tất cả các dạng Để khắc phục điều này, quy định các doanh nghiệp thực hiện cần kiểm kê một cách thường xuyên (kế toán), hoặc gián đoạn (ngoài kế toán).Việc kiểm kê này là cơ sở để đánh giá dự trữ được biểu thị ở bảng cân đối, cho phép nhà quản trị biết được bất cứ lúc nào về tình hình dự trữ của họ Việc kế toán này của dự trữ là khá dễ dàng về số lượng hiện vật, nhưng có nhiều khó khăn về giá trị

Xác định giá trị dự trữ

Hàng ngày vật tư, hàng hóa nhập kho được kế toán ghi nhận theo giá thực tế nhưng đơn giá, thời điểm các lần nhập khác nhau là khác nhau Do đó vấn đề cần phải định giá cho chúng khi xuất kho theo giá nào và phương pháp mà công ty áp dụng trong chế độ kế toán Theo chế độ kế toán Việt Nam hiện hành doanh nghiệp có thể sử dụng một trong các phương pháp tính giá sau để

áp dụng cho việc tính giá thực tế xuất kho cho tất cả các loại hàng tồn kho hoặc cho riêng từng loại:

Trang 18

+ Phương pháp tính giá thực tế đích danh.

+ Phương pháp giá bình quân gia quyền

+ Phương pháp giá nhập trước xuất trước (FIFO)

+ Phương pháp giá nhập sau xuất trước (LIFO)

Mỗi phương pháp tính giá thực tế xuất, nhập kho của vật tư, hàng hóa đều

có những ưu nhược điểm nhất định với mức độ chính xác và tin cậy tùy thuộc vào yêu cầu quản lý và năng lực nghiệp vụ của các kế toán viên và trang thiết

bị xử lý thông tin của doanh nghiệp

Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả của quản trị hàng tồn kho

Chỉ tiêu đánh giá tốc độ luân chuyển hàng tồn kho

Hệ số quay vòng hàng tồn kho cho biết trong một năm hàng tồn kho quay vòng được bao nhiêu lần Hệ số này cao chứng tỏ doanh nghiệp quản lý hàng tồn kho có hiệu quả, không bị ứ đọng vốn và ngược lại Tuy nhiên muốn đánhgiá chính xác, doanh nghiệp phải so sánh hệ số này với hệ số trung bình của ngành vì hàng tồn kho mang tính chất ngành nghề kinh doanh nên không phải

Trang 19

cứ hệ số quay vòng hàng tồn kho cao là tốt, hệ số quay vòng hàng tồn kho thấp là xấu

Chỉ tiêu hệ số đảm nhiệm hàng tồn kho

Hệ số đảm nhiệm hàng tồn kho=

Hệ số này cho biết trung bình để tạo ra một đồng doanh thu thuần cần bao nhiêu đồng vốn đầu tư cho hàng tồn kho Hệ số này càng thấp chứng tỏ hiệu quả vốn đầu tư sử dụng cho hàng tồn kho càng cao

Chỉ tiêu đánh giá khả năng sinh lợi của hàng tồn kho

Khả năng sinh lợi của hàng tồn kho =

Chỉ tiêu này cho biết trung bình một đồng hàng tồn kho sẽ tạo ra được bao nhiêu đồng lợi nhuận trước thuế hoặc lợi nhuận sau thuế Khả năng sinh lợi của hàng tồn kho càng cao chứng tỏ hàng tồn kho được sử dụng càng hiệu quả

Trang 20

PHẦN 2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN TRỊ HÀNG TỒN KHO

TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN SẢN XUẤT VÀ THƯƠNG MẠI THẢO NGUYÊN

2.1 Tổng quan về công ty cổ phần sản xuất và thương mại Thảo

Nguyên

2.1.1 Giới thiệu chung

Tên doanh nghiệp: Công ty cổ phần sản xuất thương mại Thảo Nguyên

Mã số thuế: 0800754528

Tình trạng hoạt động: Đang hoạt động (đã được cấp GCN ĐKT)

Nơi đăng ký quản lý: Chi cục Thuế Huyện Kim Thành

Địa chỉ: Đội 13 thôn Thiên Đông, Xã Kim Tân, Huyện Kim Thành, HảiDương

Điện thoại: 03203724632

Đại diện pháp luật: Lê Mạnh Cương

Địa chỉ người ĐDPL: Đội 13 thôn Thiên Đông-Xã Kim Tân-Huyện Kim Thành-Hải Dương

Giám đốc: Lê Mạnh Cương

Ngày cấp giấy phép: 11/11/2009

Ngày bắt đầu hoạt động: 15/11/2009

Ngày nhận TK: 11/11/2009

Trang 21

Năm tài chính: 2009

Số lao động: 40

Cấp Chương Loại Khoản: 3-754-190-194

Ngành nghề kinh doanh: G4641 Bán buôn vải, hàng may sẵn, giày dép (Ngành chính)

2.1.2 Lịch sử hình thành và phát triển

Công ty cổ phần sản xuất thương mại Thảo Nguyên là công ty do ông

Lê Mạnh Cương (hiện đang là giám đốc công ty cổ phần sản xuất thương mại Thảo Nguyên) thành lập với số vốn góp là 500.000.000 đồng (năm trăm triệu đồng) Công ty được cấp giấy phép đăng ký kinh doanh vào ngày 11/11/2009

Được thành lập trong bối cảnh nền kinh tế Việt Nam còn nhiều khó khăn và bị ảnh hưởng không nhỏ bởi cuộc khủng hoảng kinh tế toàn cầu, việc kinh doanh của công ty gặp nhiều khó khăn Thứ nhất, do nền kinh tế suy thoái, người dân chi tiêu tiết kiệm hơn trước nên việc tìm kiếm đầu ra cho sản phẩm là một vấn đề lớn Thứ hai, do công ty mới thành lập nên cần một

khoảng thời gian khá dài để gây dựng uy tín với khách hàng

Lúc mới thành lập năm 2009, công ty chỉ có 5 nhân viên nhưng đến hết năm 2017 số lượng nhân viên đã lên tới con số 55 Hiện nay, năng lực lao động và trình độ của nhân viên ngày càng được cải thiện hơn so với trước đây

Trang 22

Bộ phận bán hàng

Phòng tài chính – kế toán

Bộ phận kho

Bộ phận sản xuất

Phó giám đốc Giám đốc

2.1.3 Cơ cấu tổ chức công ty

2.2 Thực trạng công tác quản lý hàng tồn kho tại công ty cổ phần sản xuất thương mại Thảo Nguyên

Hàng tồn kho chủ yếu của Urenco 13 là các loại giày dép, phụ gia chế tạo, nguyên vật liệu…

Trang 23

(Số liệu lấy từ phòng Tài chính-Kế toán của công ty Thảo Nguyên)

Việc phân loại hàng tồn kho gắn với quá trình quản lý với từng khâu của quá trình sản xuất kinh doanh đảm bảo quá trình quản lý chặt chẽ và có hiệu quả Trong quá trình phân loại hàng tồn kho, bộ phận kho tiến hành phân loại

Ngày đăng: 27/10/2018, 12:53

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w