1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

luận văn khoa quản trị doanh nghiệp Quản trị hàng tồn kho tại công ty cổ phần Supe Phốt Phát và Hóa Chất Lâm Thao

34 965 6

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 34
Dung lượng 91,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hiện nay, công tác quản trị hàng tồn khođược đánh giá là một khâu rất quan trọng trong quản trị doanh nghiệp nhưng đôikhi nó lại chưa thực sự được coi trọng, quan tâm đúng mức tại các do

Trang 1

LỜI MỞ ĐẦUSản xuất hay sản xuất của cải vật chất là hoạt động chủ yếu trong các hoạtđộng kinh tế của con người Đó là quá trình kết hợp các yếu tố đầu vào (sức laođộng, tư liệu lao động, đối tượng lao động) để tạo ra sản phẩm nhằm sử dụng haytrao đổi thương mại Quyết định sản xuất của mỗi doanh nghiệp phải trả lời được

ba câu hỏi: Sản xuất cái gì? Sản xuất cho ai? Sản xuất như thế nào? Hoạt động sảnxuất phải gắn liền với hoạt động quản trị Quản trị tốt, phù hợp sẽ giúp doanhnghiệp ngày càng phát triển trong nền kinh tế thị trường đầy biến động hiện nay.Kinh tế ngày càng phát triển và có sự hội nhập sâu, rộng, Việt Nam cũng khôngnằm ngoài vòng quay hội nhập đó Từ đó tất yếu dẫn đến cạnh tranh rầm rộ giữacác mặt hàng trong nước và quốc tế Chính vì vậy đòi hỏi mỗi doanh nghiệp phải

nỗ lực không ngừng để có thể hòa nhập với nền kinh tế thế giới Để làm được điều

đó, một trong những nhiệm vụ quan trọng đặt ra là phải quản trị thật tốt vốn lưuđộng, trong đó hàng tồn kho được xem là tài sản lưu động quan trọng Công tácquản trị hàng tồn kho phải được quan tâm hơn nữa để có thể giúp các doanh nghiệptối ưu hóa các chi phí liên quan tới tồn kho, dự trữ Dự trữ bao nhiêu là vừa đủ đểđem lại hiệu quả tối ưu? Do đó, để tăng doanh thu, lợi nhuận, doanh nghiệp phải cóbiện pháp quản trị tốt hàng tồn kho, giảm thiểu rủi ro, giúp doanh nghiệp cạnhtranh tốt, củng cố vị thế trên thị trường Hiện nay, công tác quản trị hàng tồn khođược đánh giá là một khâu rất quan trọng trong quản trị doanh nghiệp nhưng đôikhi nó lại chưa thực sự được coi trọng, quan tâm đúng mức tại các doanh nghiệp.Chính bởi lẽ đó, em quyết định lựa chọn đề tài “ Quản trị hàng tồn kho tại công ty

cổ phần Supe Phốt Phát và Hóa Chất Lâm Thao” để phần nào có cái nhìn tổng quát

về công tác quản trị hàng tồn kho của một doanh nghiệp kinh doanh trong lĩnh vựcnông nghiệp, từ đó đưa ra những giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác quảntrị hàng tồn kho tại doanh nghiệp

Trang 2

LỜI CẢM ƠN

Được sự giới thiệu của trường Đại học Thương Mại và sự tiếp nhận từ Công

ty cổ phần Supe Phốt Phát và Hóa Chất Lâm Thao, em đã về thực tập tại công ty trong thời gian từ 05/ 01/ 2015 – 29/ 04/ 2015 Sau thời gian tìm hiểu về đặc điểm hoạt động quản trị tại công ty, em đã hoàn thiện bài báo cáo này

Em xin chân thành cảm ơn các thầy cô trong trường đã cho em kiến thức trong 4 năm học tập và rèn luyện Đặc biệt là thầy giáo Trịnh Công Sơn đã trực tiếp hướng dẫn, chỉ bảo tận tình giúp em hoàn thiện bài khóa luận tốt nghiệp này Đồng thời, em xin chân thành cảm ơn Ban giám đốc, chú Nguyễn Ngọc Anh và toàn thể cán bộ trong phòng tài chính - kế toán Công ty cổ phần Supe Phốt Phát và Hóa Chất Lâm Thao đã tạo điều kiện và giúp đỡ em trong suốt quá trình thực tập

Do chương trình thực tập còn hạn chế về thời gian và kiến thức cá nhân nên những nội dung trình bày trong bài khóa luận còn thiếu sót Em rất mong nhận được sự đóng góp, chỉ bảo từ thầy cô để bài khóa luận được hoàn thiện hơn

Hà Nội , ngày tháng năm 2015

Sinh viên

Bùi Thị Ngọc Hân

Trang 3

là không cao Ngược lại, nếu lượng hàng tồn kho quá ít sẽ không đủ cung cấp ra thịtrường, làm ảnh hưởng tới lợi nhuận của doanh nghiệp, hơn nữa có thể ảnh hưởng tới

uy tín của doanh nghiệp khi không cung cấp đủ sản phẩm theo yêu cầu của khách hàng,thậm chí còn ảnh hưởng tới cả khả năng cạnh tranh với các doanh nghiệp khác cùngngành nghề Hơn nữa, do giá trị hàng tồn kho của công ty cổ phần Supe Phốt Phát vàHóa Chất Lâm Thao rất lớn Và sản phẩm cung cấp ra thị trường của công ty chủyếu là các loại phân bón – mặt hàng mang tính chất thời vụ cao nên việc quản trịhàng tồn kho phải thực sự hiệu quả Sáu tháng đầu năm 2014, giá phân bón trong nước

Trang 4

và thế giới đều có xu hướng giảm Các đơn vị sản xuất phân bón trong nước phải đốimặt với nhiều khó khăn như cạnh tranh với hàng nhập khẩu giá rẻ, bù chi phí cho quyđịnh siết chặt tải trọng từ tháng 4/2014…Vì vậy, công ty cần có chiến lược quản trịhàng tồn kho phù hợp để quá trình sản xuất, kinh doanh và sử dụng vốn đạt kết quả tốtnhất.

3 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu

 Đối tượng nghiên cứu: Quản trị hàng tồn kho

 Phạm vi nghiên cứu:

- Về mặt không gian: khóa luận được nghiên cứu tại công ty cổ phần SupePhốt Phát và Hóa Chất Lâm Thao

- Về mặt thời gian: trong 3 năm từ 2012 đến 2014

4 Phương pháp nghiên cứu

- Phương pháp suy luận: sử dụng phương pháp suy diễn, suy luận từ các môhình, các lý thuyết có sẵn nhằm luận giải các vấn đề đặt ra trong thực tiễn vềviệc quản trị hàng tồn kho tại công ty cổ phần Supe Phốt Phát và Hóa ChấtLâm Thao

Trang 5

- Các phương pháp sử dụng trong phân tích: phương pháp phân tích nhân tố.

- Các phương pháp xử lý thông tin: sử dụng các phương pháp thống kê như:tổng hợp, phân tích ( sử dụng các chỉ tiêu, chỉ số, phân tích xu hướng, ), đốichiếu giữa kế hoạch và thực hiện, đối chiếu giữa các chỉ số của công ty vớicác chỉ số bình quân ngành

5 Kết cấu khóa luận

Ngoài lời cảm ơn, mục lục, danh mục bảng biểu, danh mục hồ sơ và hình vẽ,danh mục từ viết tắt, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, và phụ lục, nội dungchính của khóa luận được chia làm 3 chương:

 Chương I: Cơ sở lý thuyết cơ bản về quản trị hàng tồn kho

 Chương II: Thực trạng quản trị hàng tồn kho tại công ty cổ phần Supe PhốtPhát và Hóa Chất Lâm Thao

 Chương III: Các phát hiện nghiên cứu và một số hướng giải quyết

Trang 6

CHƯƠNG I

CƠ SỞ LÝ THUYẾT CƠ BẢN VỀ QUẢN TRỊ HÀNG TỒN KHO

1 Một số khái niệm liên quan tới quản trị hàng tồn kho

1.1 Khái niệm, đặc điểm hàng tồn kho

 Khái niệm:

 Có nhiều khái niệm được đưa ra để định nghĩa hàng tồn kho, như:

- Theo C.mark thì “ hàng tồn kho hay dự trữ hàng hóa là một sự cố định và độc lập hóa hình thái của sản phẩm”

- Theo khái niệm của Bộ Tài chính thì “ hàng tồn kho là những tài sản được giữ để bán trong kỳ sản xuất – kinh doanh bình thường; đang trong quá trìnhsản xuất – kinh doanh dở dang; nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ để sửdụng trong quá trình sản xuất – kinh doanh; hoặc cung cấp dịch vụ, hàng hóacủa doanh nghiệp đang trên đường nhập về kho”

- Trong phạm vi nghiên cứu của mình, em sử dụng khái niệm về hàng tồn khotheo giáo trình “ Tài chính doanh nghiệp” của trường Đại học Thương Mại,

cụ thể “ hàng tồn kho là các loại vật tư hàng hóa mà doanh nghiệp mua vào hay sản xuất ra để chờ tiếp tục xuất dùng vào sản xuất hoặc chờ để bán”

 Kết cấu tồn kho bao gồm:

- Hàng mua về để bán: hàng hóa tồn kho, hàng mua đang đi trên đường, hàng gửi đi bán, hàng hóa gửi đi gia công chế biến

- Thành phẩm tồn kho và thành phẩm gửi đi bán

- Sản phẩm dở dang: sản phẩm chưa hoàn chỉnh, sản phẩm hoàn thành chưa làm thủ tục nhập kho thành phẩm

- Nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ tồn kho gửi đi gia công, chế biến và

đã mua đang đi trên đường

 Đặc điểm của hàng tồn kho

- Hàng tồn kho là một phần tài sản lưu động của doanh nghiệp, thường tồn tại dưới hình thái vật chất và được bảo quản tại các kho riêng của doanh nghiệp,phục vụ cho quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

- Vì hàng tồn kho thường tồn tại dưới hình thái vật chất nên dễ bị ảnh hưởng bởi thời tiết, khí hậu, và môi trường xung quanh

Trang 7

- Đối với hàng tồn kho là nguyên vật liệu ( NVL) thì khi tham gia vào quá trình sản xuất, lượng NVL này thường bị hao hụt, vì vậy cần tính toán để dự trữ phù hợp.

 Phân loại hàng tồn kho

Dựa vào những tiêu thức khác nhau mà hàng tồn kho được chia làm nhiều loại khác nhau Mỗi loại có đặc điểm, tính chất, điều kiện bảo quản, vai trò khác nhau Để quản lý, bảo quản hàng tồn kho tốt, thực sự hiệu quả thì hàng tồn kho phải được phân loại và sắp xếp theo những tiêu thức nhất định Tùy thuộc vào ngành nghề, cách tổ chức quản lý, bảo quản mà doanh nghiệp sẽ áp dụng tiêu thức phân loại nhất định cho hàng tồn kho của mình

 Thứ nhất, phân loại theo công dụng của hàng tồn kho

Hàng tồn kho phục vụ cho quá trình sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp

có nhiều công dụng khác nhau, được chia ra và phân loại gồm:

- Tồn kho nguyên vật liệu: giúp doanh nghiệp chủ động trong sản xuất và tiêu thụ

- Tồn kho sản phẩm dở dang: giúp cho quá trình sản xuất của doanh nghiệp được linh hoạt và liên tục

- Tồn kho thành phẩm, hàng hóa: giúp doanh nghiệp chủ động trong việc hoạch định sản xuất, tiếp thị và tiêu thụ sản phẩm nhằm khai thác và thỏa mãn tối đa nhu cầu của thị trường

 Thứ hai, phân loại hàng tồn kho theo nguồn gốc hình thành

Phân loại hàng tồn kho theo nguồn gốc hình thành giúp xác định các yếu tố cấu thành trong giá gốc của hàng tồn kho Từ đó giúp doanh nghiệp đánh giá đúng mức độ ổn định của nguồn hàng để có kế hoạch dự trù phù hợp phục vụ cho quá trình sản xuất, kinh doanh Theo tiêu thức này, hàng tồn kho bao gồm:

- Hàng mua từ bên ngoài: là lượng hàng được mua từ các nhà cung cấp ngoài

hệ thống tổ chức, kinh doanh của doanh nghiệp

- Hàng mua nội bộ: là lượng hàng được mua từ các nhà cung cấp thuộc hệ thống tổ chức, kinh doanh của doanh nghiệp

- Hàng tồn kho tự sản xuất: là toàn bộ hàng tồn kho được công nhân của công

ty tự gia công, sản xuất

Trang 8

- Hàng tồn kho được nhập từ các nguồn khác: là lượng hàng được nhập từ liêndoanh, liên kết, biết tặng,

 Thứ ba, hàng tồn kho được phân loại theo yêu cầu sử dụng

Cách phân loại này giúp đánh giá mức độ hợp lý của hàng tồn kho, xác định đối tượng cần lập dự phòng Theo tiêu thức phân loại này, hàng tồn kho được chia thành:

- Hàng tồn kho sử dụng cho kinh doanh: phản ánh giá trị hàng tồn kho được

dự trữ hợp lý để phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp diễn ra trôi chảy, liên tục

- Hàng tồn kho chưa cần sử dụng: phản ánh lượng hàng tồn kho được dự trữ ởmức cao hơn

- Hàng tồn kho không cần sử dụng: phản ánh lượng hàng tồn kho kém hoặc mất công dụng, không được doanh nghiệp sử dụng trong quá trình sản xuất kinh doanh của mình

 Thứ tư, phân loại hàng tồn kho theo địa điểm bảo quản

- Hàng tồn kho trong doanh nghiệp: là toàn bộ lượng hàng tồn kho được bảo quản tại doanh nghiệp

- Hàng tồn kho bên ngoài doanh nghiệp: là toàn bộ lượng hàng tồn kho được bảo quản tại các đơn vị, tổ chức, ngoài doanh nghiệp, như: hàng gửi đi bán,hàng đang đi đường,…

 Thứ năm, phân loại hàng tồn kho theo nhóm mặt hàng

Từng mặt hàng khác nhau có đặc tính, đặc điểm và cách bảo quản khác nhau Vì vậy để bảo quản tốt hàng tồn kho thì cần phân loại rõ ràng các mặt hàng tồn kho Bao gồm:

Trang 9

Tồn kho hàng hóa tồn tại do sự cách biệt về mặt không gian và thời gian,

do các yếu tố khí hậu, thời tiết, môi trường, Bởi hàng hóa tồn kho chiếm tỷ trọng rất lớn và là bộ phận cấu thành nên thành phẩm để kinh doanh hoặc dự trữ để đảm bảo lưu thông diễn ra bình thường nên nó có vai trò đặc biệt quan trọng đối với doanh nghiệp Hàng tồn kho góp phần đảm bảo cho quá trình sản xuất kinh doanh diễn ra liên tục, hiệu quả, đáp ứng tốt nhu cầu của khách hàng, góp phần tạo dựng

uy tín, vị thế vững chắc cho doanh nghiệp trên thương trường

 Chức năng

- Chức năng liên kết: liên kết giữa quá trình sản xuất và cung ứng sản phẩm

Do sản phẩm cung cấp ra thị trường sẽ nhận được nhiều phản hồi khác nhau

từ khách hàng nên việc duy trì lượng hàng tồn kho để sẵn sàng phục vụ nhu cầu của khách hàng là thực sự cần thiết, tránh sự thiếu hụt gây lãng phí trongsản xuất

- Chức năng ngăn ngừa tác động của lạm phát: nếu doanh nghiệp dự đoán trước được tình hình tăng giá nguyên vật liệu, họ có thể thực hiện dự trữ để giảm chi phí Như vậy, hoạt động dự trữ hàng tồn kho này được xem như hoạt động đầu tư của doanh nghiệp

- Chức năng khấu trừ theo số lượng: rất nhiều doanh nghiệp thực hiện chính sách khấu trừ cho các hóa đơn số lượng lớn Việc mua hàng với số lượng lớn

sẽ giúp doanh nghiệp giảm được chi phí vận chuyển, phí tổn sản xuất, tuy nhiên chi phí lưu kho sẽ tăng Vì vậy, để đảm bảo tiết kiệm chi phí và dự trữ hiệu quả thì doanh nghiệp cần tính toán sao cho lượng hàng tồn kho là tối ưuđối với doanh nghiệp

1.2 Khái niệm, nội dung của quản trị hàng tồn kho

 Khái niệm

Quản trị hàng tồn kho bao gồm việc hoạch định chiến lược, tổ chức thực hiện, lãnh đạo, kiểm soát các nguồn nguyên vật liệu và hàng hóa của doanh nghiệp nhằm phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh diễn ra bình thường, đáp ứng tối

đa nhu cầu của khách hàng

 Chức năng của quản trị hàng tồn kho

Quản trị hàng tồn kho là công tác quản trị quan trọng và tất yếu của mọi doanh nghiệp sản xuất kinh doanh, nhằm:

Trang 10

- Đảm bảo cho hàng hóa có đủ số lượng và cơ cấu, không làm cho quá trình bán ra bị gián đoạn, góp phần nâng cao chất lượng kinh doanh và tránh bị ứ đọng hàng hóa.

- Đảm bảo cho lượng vốn doanh nghiệp tồn tại dưới hình thái vật chất ở mức

độ tối ưu, nhằm tăng hiệu quả vốn hàng hóa và góp phần làm giảm chi phí bảo quản

2 Nội dung lý thuyết liên quan đến quản trị hàng tồn kho

2.1 Các nhân tố ảnh hưởng đến tồn kho lưu trữ

Tồn kho lưu trữ là hoạt động bắt buộc trong quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Tồn kho ở mức nào? Bao nhiêu là hợp lý? luôn là những câu hỏi mà bất kỳ doanh nghiệp nào cũng phải xem xét, tính toán thật kỹ trước khi trả lời Để trả lời những câu hỏi đó, doanh nghiệp cần xem xét tới các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động tồn kho lưu trữ, như:

- Quy mô sản xuất và nhu cầu dự trữ nguyên vật liệu cho sản xuất kinh doanh của công ty Nhu cầu dự trữ nguyên vật liệu của doanh nghiệp thường bao gồm 3 loại: dự trữ thường xuyên, dự trữ bảo hiểm, dự trữ thời vụ

- Khả năng sẵn sàng cung ứng của thị trường

- Chu kỳ giao hàng quy định trong hợp đồng giữa đơn vị cung ứng nguyên vậtliệu với doanh nghiệp

- Thời gian vận chuyển hàng từ nhà cung cấp tới công ty

- Xu hướng biến động giá cả hàng hóa, nguyên vật liệu

- Độ dài thời gian chu kỳ sản xuất sản phẩm

- Trình độ tổ chức sản xuất và khả năng tiêu thụ sản phẩm của công ty

- Khả năng xâm nhập và mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm

2.2 Cách định giá hàng tồn kho

Việc những loại hàng hóa giống nhau nhưng được mua với những mức giá khác nhau làm phát sinh vấn đề sử dụng trị giá vốn nào cho hàng tồn kho lưu trữ Theo chuẩn mực kế toán số 02 – hàng tồn kho thì có các cách sau để tính giá trị hàng xuất tồn kho:

2.2.1 Phương pháp bình quân gia quyền

Theo phương pháp này thì giá xuất kho hàng hóa được tính theo đơn giá bình quân ( bình quân cả kỳ dự trữ, bình quân cuối kỳ trước, bình quân sau mỗi lần nhập)

Trang 11

Giá thực tế NVL, hàng hóa xuất dùng = số lượng xuất dùng x giá đơn vị bình quânGiá đơn vị bình quân được tính bằng các cách sau:

a Phương pháp bình quân cả kỳ dự trữ

Phương pháp này thích hợp với những doanh nghiệp có ít cơ sở lưu trữ nhưng số lần nhập, xuất mặt hàng lại nhiều, căn cứ vào giá thực tế tồn đầu kỳ để xác định giá bình quân của một đơn vị sản phẩm, hàng hóa

Đơn giá bình quân của cả kỳ dự trữ =s ố l ượ ng t ồ n đ ầ u kỳ + s ố lượ ng nh ậ p trong kỳ giá thự c t ế t ồ n đ ầu kỳ + nh ậ p trong kỳ

b Phương pháp bình quân cuối kỳ trước

Phương pháp này phản ánh kịp thời tình hình biến động của NVL, hàng hóa; tuy nhiên lại không hoàn toàn chính xác vì không tính tới sự biến động của giá cả

Đơn giá bình quân cuối kỳ trước = lượ ng thự c t ế t ồ n đ ầu kỳ (ho ặ c cu ố i kỳ tr ư ớ c ) giáthự c t ế t ồ n đ ầ u kỳ(ho ặ c cu ố i kỳ tr ướ c )

c Phương pháp đơn giá bình quân sau mỗi lần nhập

Phương pháp này vừa chính xác, vừa cập nhật được thường xuyên, liên tục nhưng lại tốn nhiều công sức và phải tính toán nhiều lần

Đơn giá bình quân sau mỗi lần nhập = lư ợ ngth ự c t ế t ồ n kho sau m ỗ il ầ n nh ậ p giá thự c t ế t ồ n kho sau m ỗ il ầ n nh ậ p

2.2.2 Nhập trước – xuất trước

Hàng hóa nào nhập trước thì xuất trước, xuất hết số nhập trước rồi mới đến số nhậpsau theo giá thực tế của từng lần nhập Do vậy, hàng hóa tồn kho cuối kỳ sẽ là giá thực tế cuả số vật liệu mua vào trong kỳ Phương pháp này thích hợp trong trường hợp giá cả ổn định hoặc có xu hướng giảm

 Ưu điểm: có thể tính được ngay trị giá vốn hàng xuất kho từng lần xuất hàng, đảm bảo cung cấp số liệu kịp thời cho kế toán ghi chép cũng như thuận tiện cho việc quản lý Trị giá vốn của hàng tồn kho sẽ tương đối sát với giá thị trường và có giá trị thực tế hơn trong các bản báo cáo

 Nhược điểm: làm cho các khoản doanh thu và chi phí hiện tại không phù hợp Doanh thu hiện tại được tạo bởi giá trị sản phẩm, vật tư, hàng hóa đã có

Trang 12

được từ cách đó rất lâu Nếu số lượng, chủng loại mặt hàng nhiều, phát sinh nhập xuất liên tục sẽ dẫn đến tăng chi phí cho việc hạch toán.

2.2.3 Nhập sau – xuất trước

Hàng hóa mua vào sau cùng sẽ được xuất trước Phương pháp này chỉ thích hợp trong tình hình kinh tế lạm phát

 Ưu điểm: chi phí của lần mua gần nhất tương đối sát thực tế, đảm bảo yêu cầu kế toán

 Nhược điểm: trị giá vốn của hàng tồn kho cuối kỳ có thể không sát với giá thị trường của hàng thay thế

2.2.4 Phương pháp giá thực tế đích danh

Theo phương pháp này thì sản phẩm, hàng hóa, vật tư xuất kho thuộc lô hàng nhập kho nào thì lấy đơn giá nhập kho của lô hàng đó để tính

 Ưu điểm: đây là phương án tối ưu, phù hợp với nguyên tắc phù hợp của kế toán, chi phí và doanh thu thực tế phù hợp

 Nhược điểm: việc áp dụng phương pháp này đòi hỏi những điều kiện khắt khe, chỉ những doanh nghiệp kinh doanh ít loại mặt hàng, hàng tồn kho có giá trị lớn, mặt hàng ổn định mới có thể áp dụng phương pháp này

2.3 Các chỉ tiêu đánh giá có liên quan

2.3.1 Số vòng quay hàng tồn kho

Chỉ số này thể hiện khả năng quản trị hàng tồn kho hiệu quả như thế nào Chỉ số vòng quay hàng tồn kho càng cao càng cho thấy doanh nghiệp bán hàng nhanh và hàng tồn kho không bị ứ đọng nhiều trong doanh nghiệp Điều này làm cho báo cáo tài chính của doanh nghiệp “đẹp mắt” hơn, ít rủi ro hơn, khoản mục hàng tồn kho có giá trị giảm qua các năm Tuy nhiên chỉ số này quá cao cũng không phải là tốt Nếu số vòng quay hàng tồn kho quá cao cho thấy lượng hàng dự trữ trong kho không nhiều, nếu nhu cầu thị trường tăng đột ngột doanh nghiêp sẽ không kịp “trở tay”, dẫn đến dễ bị mất khách hàng và bị đối thủ cạnh tranh chiếm lĩnh thị phần Hơn nữa, dự trữ NVL đầu vào cho các khâu sản xuất không đủ có thể khiến cho dây chuyền bị ngưng trệ Vì vậy, việc tính toán chỉ số vòng quay hàng tồn kho sao cho phù hợp là rất quan trọng, ảnh hưởng tới sự phát triển của doanh nghiệp trong tương lai

Trang 13

Vòng quay hàng tồn kho = h à ng t ồ n kho b ình qu â n gi á v ố n h à ng b á n2.3.2 Khả năng thanh toán

Tài sản dự trữ tồn kho là các tài sản khó chuyển thành tiền hơn so với tổngtài sản lưu động và dễ bị thua lỗ nhất Do vậy, tỷ số khả năng thanh toán nhanh chobiết khả năng hoàn trả các khoản nợ ngắn hạn không phụ thuộc vào việc bán tài sản tồn kho Khả năng thanh toán càng cao cho thấy doanh nghiệp đang phát triển kinh doanh tốt, thành phẩm tồn kho dự trữ không bị ứ đọng, đáp ứng tốt nhu cầu của thị trường Ngược lại, nếu khả năng thanh toán thấp cho thấy việc kinh doanh của doanh nghiệp đang gặp vấn đề, lượng hàng tồn kho bị ứ đọng nhiều, có thể xảy

ra thua lỗ vì lượng hàng tồn kho

2.4 Chi phí tồn kho

Chi phí tồn kho có liên quan trực tiếp tới giá vốn của hàng bán Bởi vậy, các quyết định tốt liên quan đến khối lượng hàng hóa mua vào và quản lý hàng tồn kho dự trữ cho phép doanh nghiệp tiết kiệm chi phí, nâng cao lợi nhuận Các chi phí tồn kho bao gồm:

 Chi phí đặt hàng: gồm các chi phí liên quan đến việc chuẩn bị và phát hành đơn đặt hàng như: chi phí giao dịch, quản lý, kiểm tra và thanh toán Chi phí đặt hàng cho mỗi lần đặt hàng thường không phụ thuộc vào số lượng hàng được mua và tỷ lệ với số lần đặt hàng trong kỳ

 Chi phí lưu kho ( chi phí bảo quản): là chi phí phát sinh khi doanh nghiệp phải lưu giữ hàng để bán, gồm: chi phí đóng gói hàng, chi phí bốc xếp hàng vào kho, chi phí thuê kho, khấu hao kho và thiết bị kho, chi phí hao hụt, hư hỏng hàng hóa,… Các yếu tố chi phí này phụ thuộc vào khối lượng hàng hóamua vào Nếu khối lượng hàng đặt mua mỗi lần lớn thì chi phí lưu kho tăng

và ngược lại

 Các chi phí khác:

- Chi phí giảm doanh thu do hết hàng: là chi phí cơ hội do doanh nghiệp hết một loại hàng nào đó mà khách hàng có nhu cầu Doanh nghiệp có thể xử lý tình trạng hết hàng bằng cách hối thúc một đơn đặt hàng từ nhà cung cấp Chi phí hối thúc cho mỗi lần đặt hàng bao gồm chi phí đặt hàng bổ sung và

Trang 14

chi phí vận chuyển Nếu không doanh nghiệp sẽ mất một khoản doanh thu

do hết hàng

- Chi phí mất uy tín với khách hàng: là chi phí cơ hội và được xác định căn cứvào khoản thu nhập dự báo sẽ thu được từ việc bán hàng trong tương lai bị mất đi do việc mất uy tín với khách hàng vì vấn đề hết hàng gây ra

- Chi phí gián đoạn sản xuất: là loại chi phí do doanh nghiệp không dự trữ đủ NVL để đảm bảo cho hoạt động sản xuất kinh doanh diễn ra liên tục, gây ra nhiều tổn thất cho doanh nghiệp như: mất uy tín với khách hàng, không đáp ứng đủ nhu cầu của thị trường, để thị phần kinh doanh rơi vào tay các đối thủ cạnh tranh,…

2.5 Các mô hình về quản trị hàng tồn kho

2.5.1 Mô hình đặt hàng hiệu quả ( EOQ)

Mô hình EOQ là một mô hình quản trị tồn kho mang tính định lượng, có thể sử dụng nó để tìm ra mức tồn kho tối ưu cho doanh nghiệp Yếu tố quyết định trong quản trị hàng tồn kho là dự báo chính xác khối lượng các loại hàng hóa cần dự trữ trong kỳ nghiên cứu ( thường là một năm) Những doanh nghiệp có nhu cầu dự trữ hàng hóa mang tính chất thời vụ có thể chọn kỳ dự báo phù hợp với đặc điểm kinh doanh của mình

Sau khi đã có số liệu dự báo chính xác về mức dự trữ hàng năm, doanh nghiệp có thể xác định số lần đặt hàng trong năm và khối lượng hàng hóa mỗi lần đặt Từ đó tìm được cơ cấu tồn kho có tổng chi phí năm ở mức thấp nhất

Giữa chi phí đặt hàng và chi phí bảo quản hàng tồn kho có mối quan hệ tương quan

tỷ lệ nghịch Khi số lần đặt hàng nhiều, khối lượng hàng hóa tồn kho bình quân thấp, dẫn tới chi phí tồn kho thấp nhưng chi phí đặt hàng lại cao và ngược lại

Vì vậy, vấn đề quan trọng đặt ra là việc ra quyết định đặt mua bao nhiêu đối với một mặt hàng nhất định Mô hình EOQ sẽ giúp các doanh nghiệp trả lời câu hỏi này để vừa đảm bảo hoạt động sản xuất kinh doanh diễn ra bình thường vừa tiết kiệm chi phí ở mức thấp nhất có thể, giúp doanh nghiệp tăng doanh thu, lợi nhuận

Mô hình này giả thiết rằng:

- Lượng hàng mua trong mỗi lần đặt hàng là như nhau

- Nhu cầu, chi phí đặt hàng và chi phí bảo quản là xác định Thời gian từ khi đặt hàng tới khi nhận hàng cũng là xác định

Trang 15

- Chi phí mua của mỗi đơn vị không bị ảnh hưởng bởi số lượng hàng được đặt, bất kể quy mô đơn hàng và số lượng hàng đặt là bao nhiêu.

- Không xảy ra hiện tượng hết hàng: Vì chi phí cho một lần đặt hàng là rất đắt nên doanh nghiệp luôn phải duy trì một lượng tồn kho thích hợp để đảm bảo hiện tượng hết hàng không xảy ra

Với những giả thiết trên, phân tích EOQ bỏ qua các chi phí cơ hội, chi phí giảm doanh thu do hết hàng, chi phí mất uy tín với khách hàng, chi phí gián đoạn sản xuất,… Để xác định EOQ cần tối thiểu hóa chi phí đặt hàng và chi phí bảo quản.Với:

Q: là sản lượng mỗi lần cung ứng

Q*: là số lượng hàng đặt có hiệu quả

S: là tổng lượng hàng hóa cần cung ứng trong kỳ

F: là chi phí cho mỗi lần đặt hàng

C: là chi phí bảo quản trên một đơn vị hàng tồn kho

Trang 16

Biểu đồ 1.1: Mô hình đặt hàng hiệu quả EOQ

Như vậy, theo lý thuyết về mô hình số lượng hàng đặt có hiệu quả thì:

 Nhược điểm của mô hình: trên thực tế có nhiều giả thiết khó thực hiện được

 Xác định số lần đặt hàng tối ưu trong năm:

Với: L* : là số lần đặt hàng tối ưu trong năm

Ta có công thức:

L* = Q∗ S

¿ ¿

 Xác định khoảng cách giữa hai lần đặt hàng tối ưu trong năm

Gọi khoảng cách giữa 2 lần đặt hàng tối ưu trong năm là N*, ta có:

Trang 17

N* = L∗365

¿ ¿

 Điểm đặt hàng mới

Về mặt lý thuyết thì khi nào lượng hàng kỳ trước hết mới nhập lượng hàng mới về

sử dụng Nhưng trong thực tế, các doanh nghiệp phải tính toán kỹ lưỡng lượng hàng thế nào để đủ dùng, không làm gián đoạn sản xuất kinh doanh trong thời gian vận chuyển hàng hóa mới mua về kho Chính vì vậy, doanh nghiệp cần chọn thời điểm đặt hàng mới sao cho phù hợp

Thời điểm đặt hàng mới = số lượng vật tư hàng hóa sử dụng trong ngày ( x ) độ dàicủa thời gian giao hàng

2.5.2 Phương pháp quản lý theo mô hình đặt hàng theo sản xuất (POQ)

 Mô hình này áp dụng với các giải thiết:

- Nhu cầu hàng năm, chi phí tồn trữ, chi phí đặt hàng của một loại hàng hóa làước lượng được

- Không sử dụng tồn kho an toàn, vật liệu được cung cấp theo mức đồng nhất ( p), vật liệu được sử dụng ở mức đồng nhất ( d ), và tất cả vật liệu đượcdùng hết toàn bộ khi đơn hàng kế tiếp về đến

- Nếu hết tồn kho thì sự đáp ứng nhu cầu khách hàng và các chi phí khác không đáng kể

- Không có chiết khấu theo số lượng

- Mức cung cấp ( p ) lớn hơn mức sử dụng ( d )

 Mô hình này không chỉ phù hợp với những doanh nghiệp thương mại mà còn được áp dụng với các doanh nghiệp vừa sản xuất vừa bán hoặc doanh nghiệp tự sản xuất lấy vật tư để dùng Mô hình này có thể áp dụng trong trường hợp hàng hóa được giao nhiều chuyến chứ không phải một chuyến như mô hình EOQ Công thức tính POQ:

POQ = √H ×(1+ 2 DS d

P)

Trong đó: POQ: sản lượng đơn đặt hàng

H: chi phí tồn trữ cho một đơn vị hàng tồn kho mỗi năm

P: mức sản xuất ( mức cung ứng) hàng ngày

d: nhu cầu sử dụng hàng ngày ( d < P )

Ngày đăng: 15/05/2015, 15:37

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 3.1.1: Bảng thống kê kết quả sau khi thu thập các phiếu điều tra - luận văn khoa quản trị doanh nghiệp Quản trị hàng tồn kho tại công ty cổ phần Supe Phốt Phát và Hóa Chất Lâm Thao
Bảng 3.1.1 Bảng thống kê kết quả sau khi thu thập các phiếu điều tra (Trang 24)
Bảng 3.2.3.1: Danh mục hàng tồn kho tại công ty cổ phần Supe Phốt Phát và Hóa  Chất Lâm Thao giai đoạn 2012 – 2014. - luận văn khoa quản trị doanh nghiệp Quản trị hàng tồn kho tại công ty cổ phần Supe Phốt Phát và Hóa Chất Lâm Thao
Bảng 3.2.3.1 Danh mục hàng tồn kho tại công ty cổ phần Supe Phốt Phát và Hóa Chất Lâm Thao giai đoạn 2012 – 2014 (Trang 30)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w