Với sự nỗ lực phấn đấu của toàn thể cán bộ công nhân viên Tổng công ty trong hơn 30 năm qua, Tổng công ty cổ phần may Việt Tiến đã vinh dự được Đảng và Nhà nước Việt Nam trao tặng nhiều danh hiệu cao quý: Tập thể Anh Hùng Lao Động, Huân chương Lao Động hạng Nhất, Nhì, Huân chương Độc Lập hạng Ba…., đạt danh hiệu “Doanh Nghiệp Tiêu Biểu Nhất Ngành Dệt May Việt Nam” 6 năm liền được người tiêu dung bình chọn là “Hàng Việt Nam Chất Lượng Cao” 13 năm liền, danh hiệu “Sao Vàng Đất Việt” 6 năm liền, là 1 trong 30 doanh nghiệp nằm trong chương trình thương hiệu quốc gia 2008, đạt danh hiệu doanh nghiệp văn hóa UNESCO…..cùng rất nhiều giải thưởng cao quý khác. Đó là những phần thưởng cao quý cho một doanh nghiệp đã chủ động tích cực vươn lên dẫn đầu ngành dệt may Việt Nam và hội nhập quốc tế.
Trang 1BỘGIAO THÔNG VẬN TẢI TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIAO THÔNG VẬN TẢI TP HỒ CHÍ MINH
KHOA KINH TẾ VẬN TẢI
THIẾT KẾ MÔN HỌC
QUẢN TRỊ LOGISTICS
Đề tài
HOẠT ĐỘNG OUTBOUND
& QUẢN TRỊ HÀNG TỒN KHO CỦA
CÔNG TY MAY VIỆT TIẾN
Giảng viên hướng dẫn : TS Lê Phúc Hòa
Trang 2PHẦN ĐÁNH GIÁ, CHO ĐIỂM THÀNH VIÊN TRONG NHÓM
1 Nguyễn Tuấn Hùng 1654030024 A Hoàn thành tốt vai trò là một
lớp trưởng, nhóm trưởng Hướng dẫn, hỗ trợ các bạn trong lớp, trong nhóm hoàn thành bài tập đúng thời hạn
và đúng đề bài
2 Lê Thị Hường 1654030027 A Tích cực tìm thêm những tài
liệu để hoàn thành bài tập.
3 Dương Minh Khánh 1654030028 B Tích cực trong khâu làm việc
nhóm, nhưng đôi khi vẫn chậm trễ trong việc giao bài.
Trang 3CHƯƠNG I : GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY MAY VIỆT TIẾN 4
1.1 THÔNG TIN CƠ BẢN VỀ CÔNG TY 4
1.2 QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN: 5
1.3 MỘT SỐ CÁCH NHẬN DIỆN THƯƠNG HIỆU TRÊN SẢN PHẨM VIỆT TIẾN: 7
1.4 LĨNH VỰC SẢN XUẤT, KINH DOANH: 7
1.5 LIÊN DOANH LIÊN KẾT: 8
1.6 VỀ THƯƠNG HIỆU: 8
1.7 THÀNH TÍCH ĐẠT ĐƯỢC: 9
1.8 CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT 10
1.9 CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ CỦA CÁC BỘ PHẬN, PHÒNG BAN: 11
1.10SẢN XUẤT CỦA CÔNG TY MAY VIỆT TIẾN: 13
1.11NĂNG LỰC CỦA TỔNG CÔNG TY CỔ PHẦN MAY VIỆT TIẾN: 14
1.12KHÁCH HÀNG CUỐI CÙNG: 16
CHƯƠNG II : KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH VÀ SẢN LƯỢNG TIÊU THỤ CỦA CÔNG TY MAY VIỆT TIẾN 16
2.1 ĐÁNH GIÁ CHUNG: 16
2.2 KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH: 17
2.3 TÌNH HÌNH TIÊU THỤ SẢN PHẨM CỦA CÔNG TY VIỆT TIẾN: 20
2.4 BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN CÔNG TY MAY VIỆT TIẾN: 25
CHƯƠNG 3: NGHIÊN CỨU TỔ CHỨC OUTBOUND VÀ QUẢN TRỊ TỒN KHO CỦA CTY CỎ PHÀN MAY VIỆT TIẾN 31
3.1 SƠ ĐỒ TỔNG QUAN VỀ OUTBOUND CỦA CTY MAY VIỆT TIẾN: 31
3.2 MỘT SỐ MẶT HÀNG CỦA VIỆT TIẾN: 32
3.3 QUẢN TRỊ TỒN KHO CỦA CÔNG TY MAY VIỆT TIẾN: 35
3.4 KHO HÀNG – HOẠT ĐỘNG KHO HÀNG CỦA CÔNG TY MAY VIỆT TIẾN: 39
3.5 THÀNH TÍCH ĐẠT ĐƯỢC KHI QUẢN LÝ, PHÂN PHỐI, CUNG ỨNG HÀNG HÓA, NGUYÊN VẬT LIỆU: 53
3.6 HẠN CHẾ GẶP PHẢI KHI QUẢN LÝ, CUNG CẤP VẬT TƯ, HÀNG HÓA: 54
3.7 BAO BÌ THƯƠNG HIỆU VIỆT TIẾN: 55
3.8 PHÂN PHỐI : 55
3.9 VẬN CHUYỂN: 63
3.10 DỊCH VỤ KHÁCH HÀNG CỦA CÔNG TY MAY VIỆT TIẾN: 63
3.11 CHIẾN LƯỢC MAKETING CỦA CTY CỔ PHẦN MAY VIỆT TIẾN: 67
KẾT LUẬN 72
Trang 4CHƯƠNG I : GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY MAY VIỆT TIẾN
Hình 1.1: Tên – Logo – Sologan của công ty may Việt Tiến
1.1THÔNG TIN CƠ BẢN VỀ CÔNG TY
1.1.1 Tên : TỔNG CÔNG TY CỔ PHẦN MAY VIỆT TIẾN
1.1.2 Mã số thuế : 0300401524
1.1.3 Địa chỉ : Lê Minh Xuân, Phường 7, Quận Tân Bình, TP Hồ Chí Minh.1.1.4 Tên quốc tế : VTEC CORP
1.1.5 Các chi nhánh chính
Chi nhánh Hà Nội: 79 Lạc Trung, Hai Bà Trưng, Hà Nội
Chi nhánh Hải Phòng: 27 Hoàng Văn Thụ, tp Hải Phòng
Chi nhánh Đà Nẵng: 102 Nguyễn Văn Linh, tp Đà Nẵng
Chi nhánh Nha Trang: 204 Thống Nhất, tp Nha Trang
1.1.6 Tên giao dịch : VTEC CORP.
Trang 5Hình 1.2 Logo công ty May Việt Tiến
1.2 QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN:
Hình 1.3: Tóm lược lịch sử hình thành của Tổng công ty may Việt Tiến
Trang 6- Tiền thân công ty là một xí nghiệp may tư nhân “ Thái Bình Dương
kỹ nghệ công ty”- tên giao dịch là Pacific Enterprise Xí nghiệp nàyđược 8 cổ đông góp vốn do ông Sâm Bào Tài – một doanh nhân ngườiHoa làm Giám
Đốc
- Xí nghiệp hoạt động trên diện tích 1,513m2 với 65 máy may gia đình
và khoảng 100 công nhân
- Sau ngày miền Nam hoàn toàn giải phóng, Nhà nước tiếp quản & quốc
hữu hóa rồi giao cho Bộ Công nghiệp Nhẹ quản lý( nay là Bộ CôngNghiệp)
- Tháng 5/1977 được Bộ Công Nghiệp công nhận là xí nghiệp quốc
doanh và đổi tên thành Xí Nghiệp May Việt Tiến
- Ngày 13/11/1979, xí nghiệp bị hỏa hoạn, thiệt hại hoàn toàn Tuy thế,
được sự trợ giúp từ những đơn vị bạn, cộng với lòng hăng say gắn bóvới xí nghiệp , toàn thể công nhân và lãnh đạo Việt Tiến đã đưa đơn vị
đi vào hoạt động trở lại và ngày càng khẳng định vị trí của mình trênthương trường
- Nhờ vào nổ lực cố gắng đó mà theo quyết định số 103/CNN/TCLĐ, xí
nghiệp được Bộ Công Nghiệp chấp nhận nâng lên thành Công Ty MayViệt Tiến Sau đó, lại được Bộ Kinh Tế Đối Ngoại cấp giấy phép xuấtnhập khẩu trực tiếp với tên giao dịch đối ngoại là VIET TIENGARMENT IMPORT-EXPORT COMPANY viết tắt là VTEC( theogiấy phép số 102570 ngày 08/02/1991)
- Vào ngày 24/03/1993, công ty được Bộ Công Nghiệp cấp giấy phép
thành lập doanh nghiệp số 214/CNN-TCLĐ
- Căn cứ Nghị định số 55/2003/NĐ-CP ngày 28 tháng 5 năm 2003 của
Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chứccủa Bộ Công nghiệp Căn cứ Văn bản số 7599/VPCP-ĐMDN ngày 29tháng 12 năm 2006 của Văn phòng Chính phủ về việc tổ chức lại Công ty May Việt Tiến Xét đề nghị của Tập đoàn Dệt May Việt Namtại Tờ trình số 28/TĐDM-TCLĐ ngày 09 tháng 01 năm 2007 và Đề ánthành lập Tổng công ty May Việt Tiến.Theo đề nghị của Vụ trưởng VụTổ chức - Cán bộ quyết định : Thành lập Tổng công ty May Việt Tiếntrên cơ sở tổ chức lại Công ty May Việt Tiến thuộc Tập đoàn Dệt
Tổng công ty May Việt Tiến hoạt động theo mô hình công ty mẹ
-công ty con nằm trong cơ cấu của Tập đoàn Dệt May Việt Nam
Trang 71.3 MỘT SỐ CÁCH NHẬN DIỆN THƯƠNG HIỆU TRÊN SẢN PHẨM VIỆT TIẾN:
Hình 1.4: Hình ảnh nhận diện áo sơ mi Việt Tiến
Hình 1.5: Hình ảnh nhận diện quần Việt Tiến.
1.4 LĨNH VỰC SẢN XUẤT, KINH DOANH:
1.4.1 Sản xuất quần áo các loại
1.4.2 Dịch vụ xuất nhập khẩu, vận chuyển giao nhận hàng hóa;
1.4.3 Sản xuất và kinh doanh nguyên phụ liệu ngành may; máy móc phụtùng và các thiết bị phục vụ ngành may công nghiệp; thiết bị điện âmthanh và ánh sáng
1.4.4 Kinh doanh cơ sở hạ tầng đầu tư tại khu công nghiệp;
Trang 81.4.5 Đầu tư và kinh doanh tài chính;
1.4.6 Kinh doanh các ngành nghề khác theo quy định của pháp luật
1.5 LIÊN DOANH LIÊN KẾT:
Hiện nay, doanh nghiệp có 21 đơn vị sản xuất trực thuộc ; ngoài ra cócác nhà máy liên doanh trong nước bao gồm các đơn vị sản xuất quần
áo may mặc sẵn sau:
Công ty CP Việt Thịnh
Công ty CP Việt Hưng
Công ty CP Công Tiến
Công ty CP may Vĩnh Tiến
Công ty CP Đồng Tiến
Công ty CP Tây Đô
Công ty CP may Tiền Tiến
Công ty CP may Việt Tân
Công ty TNHH may Việt Hồng
Công ty TNHH may Tiến Thuận
Công ty TNHH may Thuận Tiến
Công ty TNHH Nam Thiên
- Viettien : Là dòng sản phẩm thời trang công sở, business mang tính
cách lịch sự, tự tin
- Việt Long : Một số mang phong cách thời trang công sở, một số mang
phong cách thời trang thoải mái, tiện dụng
- TT-up : Dòng sản phẩm thời trang sành điệu.
- San Siaro: Thời trang cao cấp mang phong cách Ý.
- Manhattan : Thời trang cao cấp mang phong cách Mỹ.
- Viettien Smart Casual : thừa hưởng thuộc tính lịch lãm, chỉnh chu của
Viettien nhưng bổ sung thêm thuộc tính thoải mái & tiện dụng dànhcho người mặc
Trang 9- Vee Sandy : thời trang thông dụng dành cho giới trẻ, năng động.
Hình 1.6 Mạng lưới chi nhánh của công ty cổ phần May Việt Tiến trên
toàn quốc
1.7 THÀNH TÍCH ĐẠT ĐƯỢC:
- Với truyền thống đoàn kết, năng động, sáng tạo trong sản xuất, kinhdoanh, Việt Tiến đã phát huy thế mạnh vượt trội, đồng thời tìm cáchkhắc phục mọi khó khăn do sự biến động của kinh tế trong nước và thếgiới, tiếp tục giữ được mức tăng trưởng cao Năm 2009, Việt Tiến đạtTổng doanh thu hơn 3.400 tỷ đồng, Lợi nhuận 224 tỷ đồng, Doanh thunội địa 546 tỷ đồng, Kim ngạch xuất khẩu đạt 281 triệu USD ViệtTiến không chỉ chú trọng đầu tư vào thị trường nội địa mà còn mởrộng đầu tư ra thị trường thế giới như Campuchia, dự kiến năm 2010
sẽ khai trương tại Lào, Malaysia, Thái Lan, Indonesia, Singapore”
- Việt Tiến đã là doanh nghiệp hàng đầu thì sản xuất phải tăng trưởngcao, doanh số ngày càng cao, lợi nhuận ngày càng nhiều, giải quyết
Trang 10công ăn việc làm ngày càng lớn Muốn đạt được điều đó, Việt Tiếnphải không ngừng đầu tư, mở rộng sản xuất, tăng năng lực sản xuất,tăng năng lực sản xuất cho năm 2009 là chuẩn bị cho những năm2010…2020 Việt Tiến đã thành công và rất thành công trong chuyểndịch lực lượng sản xuất về các địa phương Việt Tiến phải củng cốchiều sâu, giữ vững thương hiệu, nâng cao chất lượng sản phẩm,nghiên cứu để triển khai những dự án mới trong năm 2010 và các nămtiếp theo Thực hiện cuộc vận động “Người Việt Nam ưu tiên dùnghàng Việt Nam”,
- Việt Tiến là đơn vị bán hàng nội địa nhiều nhất trong ngành dệt may,Việt Tiến muốn bán được hàng nhiều đầu tiên phải chất lượng, mẫu
mã đẹp, hậu mãi tốt, phải có hệ thống phân phối trong toàn quốc, kèmtheo đó phải chú trọng xây dựng thương hiệu Năm 2009, thực hiện chỉđạo của Chính phủ, Bộ Công thương và Tập đoàn Dệt May Việt Nam,Việt Tiến đã tiếp nhận thêm nhiều lao động nhằm giảm tỷ lệ công nhânthất nghiệp, đảm bảo an sinh xã hội Hiện nay lao động ngành maytrong điều kiện mới lương cao, thời gian làm việc giảm thì phải đào tạođội ngũ quản lý thật tốt, đầu tư công nghệ để cho năng suất cao, chấtlượng tốt, phát triển thương hiệu, phát triển lực lượng sản xuất ra cácđịa phương, góp phần thực hiện mục tiêu công nghiệp hóa – hiện đạihóa nông thôn Bên cạnh đó Việt Tiến phải giữ vững và phát triển mốiquan hệ thân thiết với khách hàng, đối tác, với các doanh nghiệp trongnước và quốc tế trong chiến lược đầu tư phát triển của mình
- Việt Tiến có nhãn hiệu, thương hiệu hàng hóa và cũng là doanh nghiệpduy nhất trong các đơn vị trong Tập đoàn đã mua thương hiệu thờitrang quốc tế, đến nay Việt Tiến đã phát triển được 7 nhãn hiệu hànghóa riêng của mình và sản phẩm mang thương hiệu Việt Tiến đã khẳngđịnh vị thế của mình trên thị trường Việt Nam và thế giới
1.8 CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT.
Trong chiến lược kinh doanh của Việt Tiến, con người là yếu tố quan trọngnhất Việc xây dựng nguồn nhân lực năng động trong các lĩnh vực quản lý điềuhành, quản lý kỹ thuật, nghiệp vụ chuyên môn và đào tạo đội ngũ công nhânlành nghề luôn được công ty quan tâm hàng đầu Ngoài việc tập trung cho nguồnnhân lực, Việt Tiến luôn đi đầu trong việc nghiên cứu và mạnh dạn áp dụng côngnghệ mới, đầu tư ứng dụng công nghệ Lean Manufacturing Việt Tiến cũng đãđầu tư thiết bị hiện đại vào sản xuất như hệ thống giác sơ đồ/trải vải/cắt tự động,
Trang 11hệ thống dây chuyền sản xuất tự động cùng các loại máy móc thiết bị chuyêndùng hiện đại khác như máy mổ túi tự động, máy tra tay, máy lập trình…
Bên cạnh đó, Tổng công ty cũng đang chuẩn bị các điều kiện để tiếp nhận cácchương trình đầu tư về thiết bị và công nghệ của các Tập đoàn South Island,Itochu, Misubishi, Maruberni, Sumitomo, Sandra Nhờ vậy, năng suất, chấtlượng được tăng lên rõ rệt, thỏa mãn nhu cầu của khách hàng và thị trường
1.9 CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ CỦA CÁC BỘ PHẬN, PHÒNG BAN:
1.9.1 Lãnh đạo:
- HĐQT Công ty: là cơ quan quản lý có toàn quyền nhân danhCông ty quyết định các vấn đề có liên quan đến quản lý, quyền lợi củaCông ty Nghị quyết, quyết định của HĐQT được Giám Đốc Công ty triểnkhai và thực hiện
- Tổng Giám Đốc là người đại diện pháp nhân của Công ty, chịutrách nhiệm và toàn bộ kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh và thựchiện đầy đủ nghĩa vụ đối với Nhà Nước Tổng Giám Đốc thực hiện việcký kết hợp đồng, sắp xếp, phân bổ nhân sự, giám sát và sử dụng vốn cóhiệu quả, điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh, thực hiện các chỉ tiêu
kế hoạch do Nhà nước giao, phối hợp và giám sát chặt chẽ các Công tyliên doanh
- Phó Tổng Giám Đốc Tài Chính – Kinh doanh: chịu trách nhiệmtìm kiếm thị trường, khai thác mặt hàng, ký kết và thực hiện các hợp đồngkinh doanh thông qua sự đồng ý của Tổng Giám Đốc Ngoài ra, ông còngiám sát, theo dõi các của hàng, đại lý bán lẻ sản phẩm, các Công ty liêndoanh trong nước và chi nhánh tại Hà Nội, xây dựng các kế hoạch phùhợp với tình hình kinh doanh và các hợp đồng đã ký kết Ông còn mộtnhiệm vụ nữa là kiểm soát tài chính kế toán của Công ty, đanh giá hoạtđộng kinh doanh của Công ty theo từng quý, từng năm
- Phó Tổng Giám Đốc sản xuất: chịu trách nhiệm thực hiện kếhoạch sản xuất, phân công và đốc thúc các xí nghiệp thực hiện tiến độ kếhoạch sản xuất, điều phối vật tư, phân bổ nhân sự và giám sát về mặt laođộng tiền lương
- Phó Tổng Giám Đốc Nội Chính: chịu trách nhiệm giám sát cáchoạt động của văn phòng Công ty, điều hành các hoạt động hành chính,văn thư, an toàn lao động, y tế, bảo vệ, phòng cháy chữa cháy và đời sốngcủa công nhân viên Bên cạnh đó, ông còn phải theo dõi các hợp đồngxuất nhập khẩu và các hoạt động pháp lý của công ty
Trang 121.9.2 Khối phòng ban:
- Phòng tổ chức - lao động: có nhiệm vụ tuyển dụng lao động, sắpxếp, bố trí lao động, đào tạo, bồi dưỡng cán bộ công nhân viên, xây dựngcác quy chế về tuyển dụng, phân bổ tiền lương, tiền thưởng, thực hiện cácchính sách đối với lao động, lập chiến lược dài hạn về quản lý cán bộcũng như về hành chính
- Phòng kế toán: có chức năng quản lý toàn bộ nguồn tài chính củacông ty, cân đối các nguồn vốn, theo dõi các hạch toán kinh tế toàn bộhoạt động sản xuất kinh doanh, phân tích hoạt động kinh tế, tính toán hiệuquả và thực hiện các chỉ tiêu giao nộp Ngân sách, chịu trách nhiệm trướcPhó Tổng Giám Đốc Tài Chính về toàn bộ Công tác kế toán, thống kê vàquản lý tài chính
- Phòng kinh doanh: Có chức năng đàm phán hợp đồng kinh doanh,theo dõi việc thực hiện các hợp đồng dã ký kết, thực hiện việc xuất khẩu
ủy thác, đảm bảo việc đối ngoại và tìm thị trường ở nước ngoài, hoạchđịnh các chiến lược Marketing và tổ chức thực hiện các hoạt độngMarketing, quản lý việc tiêu thụ nội địa, theo dõi hoạt động tiêu thụ củacác cửa hàng và các đại lý
- Phòng kỹ thuật công nghệ và cơ điện: có trách nhiệm kiểm soát hệthống kỹ thuật, thiết kế dây chuyền sản xuất, giải quyết các vấn đề về kỹthuật sản phẩm, tính toán và quyết định các thông số kỹ thuật sản phẩm,giải quyết các thắc mắc kỹ thuật của công ty, kết hợp với phòng kinhdoanh đàm phán với khách hàng để nắm rõ yêu cầu về kỹ thuật và đề rahướng giải quyết, may mẫu cho khách hàng duyệt và thống kê chươngtrình sản xuất, cân đối, kiểm tra nguyên phụ liệu, hướng dẫn kỹ thuật chocông nhân khi có sự thay đổi mẫu mã sản phẩm
- Phòng kế hoạch điều độ: có nhiệm vụ ký kết và theo dõi thực hiệncác hợp đồng gia công, xin giấy phép xuất nhập khẩu, lập định mức chotừng sản phẩm, duyệt hàng mẫu, thanh lý hợp đồng Dựa trên các hợpđồng của phòng kinh doanh, phong này phân bổ cho các xí nghiệp sảnxuất sao cho đúng tiến độ giao hàng
- Phòng cung tiêu: có nhiệm vụ cung cấp các nguyên phụ liệu,nhiên liệu cho từng xí nghiệp theo kế hoạch của phòng kế hoạch điều độ.Giám sát việc sử dụng nguyên phụ liệu, điều hành hệ thống kho, kết hợpvới phòng kinh doanh đưa sản phẩm đến cửa hàng, đại lý tiêu thụ, trựctiếp vận hành trạm vận tải hơn 20 xe
- Phòng đảm bảo chất lượng: báo cáo trực tiếp với Tổng Giám Đốc.Phòng này có nhiệm vụ tổ chức xây dựng và duy trì hệ thống ISO 9002
Trang 13- Phòng đoàn thể: xây dựng và tổ chức các hoạt động đoàn thể chotừng công ty
- Phòng đời sống: chăm lo việc ăn ở, cùng những sinh hoạt kháccho công nhân viên
- Phòng chăm lo sức khỏe cho công nhân viên
- Phòng KCS: có chức năng kiểm tra chất lượng sản phẩm, kịp thờiphát hiện và giải quyết các vướng mắc của sản phẩm để điều chỉnh sảnxuất, đảm bảo uy tín chất lượng của sản phẩm công ty
- Bộ phận kế hoạch đầu tư – xây dựng: có nhiệm vụ theo dõi tìnhhình hoạt động của các công ty liên doanh, xây dựng kế hoạch đầu tưtrang thiết bị, máy móc và xây dựng mới cho công ty
- Văn phòng Công ty: tổ chức việc quản lý hành chính, văn thư, tổchức đội bảo vệ của công ty, giám định sức khỏe cho công tác tuyển dụng,tổ chức bếp ăn tập thể cho cán bộ công nhân viên
Hình 1.7 Sơ đồ cơ cấu tổ chức của Tổng công ty May Việt Tiến
1.10 SẢN XUẤT CỦA CÔNG TY MAY VIỆT TIẾN:
Tổng diện tích nhà xưởng là 55.709.32 m2 với 5668 bộ thiết bị , có gần 20000lao động , hiện nay doanh nghiệp có 21 đơn vị sản xuất trực thuộc Việt Tiếnluôn đi đầu trong việc nghiên cứu và mạnh dạn áp dụng công nghệ mới, đầu tưứng dụng công nghệ Lean Manufacturing Việt Tiến cũng đã đầu tư thiết bị hiệnđại vào sản xuất như hệ thống giác sơ đồ/trải vải/cắt tự động, hệ thống dâychuyền sản xuất tự động cùng các loại máy móc thiết bị chuyên dùng hiện đạikhác như máy mổ túi tự động, máy tra tay, máy lập trình… Bên cạnh đó, Tổng
Trang 14công ty cũng đang chuẩn bị các điều kiện để tiếp nhận các chương trình đầu tưvề thiết bị và công nghệ của Tập đoàn South Island, của các Tập đoàn Nhật Bảnnhư: Itochu, Misubishi, Maruberni, Sumitomo, Sandra Nhờ vậy, năng suất, chấtlượng được tăng lên rõ rệt, thỏa mãn nhu cầu của khách hàng và thị trường.Tổng Công ty Cổ phần may Việt Tiến là một doanh nghiệp Nhà nước có quy mô lớn nhất ngành may của cả nước Công ty điều hành và quản lý 35 đầu mối sản xuất – kinh doanh bao gồm:
– 17 xí nghiệp thành viên trực thuộc
– 04 xí nghiệp trực thuộc có vốn hợp tác trong nước
– 06 công ty liên doanh trong nước sản xuất kinh doanh may mặc
– 04 công ty liên doanh với nước ngoài
– 01 công ty cổ phần
– 03 đơn vị hợp tác kinh doanh với nước ngoài
1.11 NĂNG LỰC CỦA TỔNG CÔNG TY CỔ PHẦN MAY VIỆT TIẾN:
1.11.1 Nguồn vốn:
Với tiềm lực về vốn khá cao, Việt Tiến luôn tự tin trong sản xuất kinh doanh vàđảm bảo đủ năng lực để đối phó với những biến động của thị trường may mặc.Điều đó được thể hiện cụ thể tại bảng sau:
Bảng 1.1 : Nguồn vốn kinh doanh của Công ty
Trang 15Tổng số lao động của toàn Công ty là 8.300 người, nếu tính cả đơn vị kinhdoanh trong nước – Liên doanh nước ngoài – Hợp tác kinh doanh thì tổng số cán
bộ công nhân viên là 16.000 người
Cơ cấu nguồn nhân lực của Việt Tiến có số liệu thống kê như trong bảng sau:
Bảng 1.2 : Nguồn nhân lực gián tiếp của Công ty Việt Tiến như sau:
6 Tổng số nhân viên gián tiếp 591
(Nguồn: Phòng Tổ chức – Lao động – Tiền Lương)
1.11.3 Năng lực sản xuất theo mặt hàng:
Các sản phẩm chủ lực của Công ty May Việt Tiến là: sơ mi, jacket, quần âu,veston, thể thao Thống kê số lượng và tỷ trọng từng loại sản phẩm được thống
kê trong bảng sau:
Bảng 1.3: Cơ cấu sản phẩm của Công ty tính đến năm 2009:
( sản phẩm)
Giá trị gia công thuần túy tính theo năng lực sản xuất (USD)
Trang 16 Doanh nhân: những người thành đạt, thường xuyên phải đi hội nghị, giaotiếp,đàm phán với các đối tác trong nước và nước ngoài, vì vậy những sản phẩmthời trang cao cấp là không thể thiếu đối với họ.
Nhân viên văn phòng: là những người đã đi làm, có thu nhập ổn định là đốitượng khách hàng thường xuyên của doanh nghiệp
Sinh viên: những người trẻ trung, năng động sẽ là những khách hàng tiềmnăng của may Việt Tiến
Các đối tượng khác: giáo viên, bác sĩ, công an, bộ đội
CHƯƠNG II : KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH VÀ SẢN LƯỢNG TIÊU THỤ CỦA CÔNG TY MAY VIỆT TIẾN2.1: ĐÁNH GIÁ CHUNG:
Tổng CTCP May Việt Tiến báo cáo thông qua chỉ tiêu kinh doanh năm 2017 vớidoanh thu 8.458 tỷ đồng, lợi nhuận trước thuế 483 tỷ đồng, tương đương thựchiện năm 2016 Cổ tức tối thiểu 25%.Mặc dù kế hoạch kinh doanh không tăngtrưởng so với năm 2016, song tổng vốn đầu tư dự kiến năm 2017 lại tăng gần 4lần, đạt 550 tỷ đồng
May Việt Tiến vượt kế hoạch lợi nhuận trước thuế cả năm 2017 nhờ khoản lãitrước thuế gần 368 tỷ đồng trong 9 tháng
Quý III/2017, doanh thu thuần may Việt Tiến đạt gần 2,6 tỷ đồng, tăng 21% sovới cùng kỳ Lợi nhuận gộp đạt 281 tỷ đồng, tăng 15% Doanh thu từ hoạt độngtài chính tăng 19%, ghi nhận đáng kể từ lãi chênh lệch tỷ giá
Trong kỳ, các chi phí sản xuất kinh doanh đều tăng Trong đó, chi phí tài chínhphát sinh mạnh lên 1,4 tỷ đồng, tăng 180% so với cùng kỳ năm ngoái Lũy kế 9tháng đầu năm, doanh thu thuần đạt hơn 6.300 tỷ đồng, tăng 12%
Lợi nhuận sau thuế quý III/2017 đạt 119 tỷ đồng, tăng 11% so với cùng kỳ EPS
9 tháng đầu năm 2017 đạt 1.977 đồng, tăng 8% so với cùng kỳ Tuy nhiên, lũy
kế 9 tháng đạt 5.038 đồng, giảm 5%
Trang 17Năm 2017, Tổng Công ty Cổ phần May Việt Tiến sẽ tiếp tục khẳng định chiếnlược xây dựng Tổng công ty trở thành đơn vị hàng đầu trong ngành Dệt MayViệt Nam, tìm kiếm giải pháp mới, áp dụng triệt để, toàn diện công nghệ Leanvào sản xuất, hợp tác tốt với khách hàng, bạn hàng, nhạy bén trong chiến lượcđầu tư, linh hoạt trong điều hành, nỗ lực vượt qua khó khăn với định hướngchiến lược “Đầu tư chiều sâu, phát triển hợp lý, nâng cao năng lực toàn diện, sảnxuất kinh doanh có hiệu quả từng bước cải thiện đời sống vật chất tinh thần chongười lao động, giữ vững danh hiệu Anh hùng lao động, đơn vị sản xuất kinhdoanh thời trang hàng đầu của Tập đoàn Dệt May Việt Nam”.
Năm 2016, việc phát triển và áp dụng công nghệ mới vào tổ chức sản xuất, pháttriền thương hiệu, khẳng định vị thế của Việt Tiến trên thị trường trong nước vàquốc tế và đã hoàn thành vượt mức các chỉ tiêu kế hoạch
Cụ thể, Năm 2016, doanh thu thuần của Công ty May Việt Tiến đạt 7.526 tỷđồng tăng trưởng 17% so với năm 2015 và vượt 12% kế hoạch năm
Thu nhập bình quân củangười lao động đạt 8,865 triệu đồng tăng 5 %, đảm bảocông ăn việc làm, đời sống người lao động ngày càng được nâng cao
2.2: KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH:
2.2.1 Kết quả kinh doanh:
BẢNG 2.1 BÁO CÁO VÀ SO SÁNH CHÊNH LỆCH KẾT QUẢ KINH DOANH NĂM 2016, 2017
Đơn vị tính: Triệu đồng
Chênh lệch 2016 và2017
Trang 1833.69
-%
%
8 Phần lãi/lỗ trong công ty
11 Lợi nhuận thuần từ
%
11.32
18 Lợi nhuận sau thuế
Lợi ích của cổ đông thiểu
16.29
-%Lợi nhuận sau thuế của cổ
19 Lãi cơ bản trên cổ
2.2.2 Nhận xét :
Tình hình sản xuất kinh doanh của Tổng công ty may Việt Tiến năm 2016 và2017
Trang 19- Doanh thu về bán hàng và cung cấp dịch vụ : năm 2017 tăng hơn so
với năm 2016, với mức tăng trưởng là 927.480 triệu VNĐ tương ứngtăng 12.32% Tuy các khoản giảm trừ doanh thu có tăng nhưng không
làm ảnh hưởng đáng kể tới doanh thu thuần Nhìn chung Doanh thu thuầntừ hoạt động kinh doanh năm 2017 tăng 925.843 triệu VNĐ
tương ứng với tốc độ tăng trưởng là 12.30% Chủ yếu là do quy môtiêu thụ hàng hóa của doanh nghiệp tăng và những hoạt động đầu tưvào bất động sản cũng mang lại một khoản doanh thu đáng kể
- Giá vốn hàng bán: năm 2017 tăng 841.621 triệu VNĐ so với năm
2016 tương ứng với tốc độ tăng 12.71% - tốc độ này tăng gấp 1,03 lầntốc độ tăng doanh thu
Từ 2 điều trên ta thấy Lợi nhuận gộp chỉ tăng 84.224 triệu VNĐ ở năm 2017
tương ứng tăng 9.32%
- Doanh thu hoạt động tài chính: năm 2017 giảm 2.629 triệu VNĐ
tương ứng với giảm 4.25 % Nguyên nhân là do việc giảm lãi từ tiềngửi, lãi trái phiếu, cổ tức và phần chênh lệch giá được hưởng
- Chi phí hoạt động tài chính : năm 2017 giảm 7.780 triệu VNĐ so với
năm 2016, tương ứng với giảm 33.69 % Bởi việc trả lãi cho các khoảnvay ngân hàng, phần chênh lệch tỉ giá thực hiện và chưa thực hiện,khoản trích lập cho đầu tư tài chính dài hạn ở năm 2016 là không nhiều
Từ các chỉ tiêu trên làm cho Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh năm
2017 giảm 924 triệu VNĐ tương ứng với tốc độ giảm 0.19 %
- Lợi nhuận khác : tăng 2.355 triệu VNĐ trong năm 2017 tương ứng
vơi tăng 48.94% Khoản lỗ trong liên kết liên doanh năm 2017 tăng10.027 triệu VNĐ so với năm 2016
- Do ảnh hưởng của các hoạt động kinh doanh cũng như các hoạt động
khác do vậy mà Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế năm 2017 tăng
1.431 triệu VNĐ tương ứng với tăng 0.3% chủ yếu do doanh thu bánhàng và doanh thu tài chính tăng mạnh
Điều này đồng nghĩa với việc Lợi nhuận sau thuế TNDN năm 2017 giảm
1.805 triệu VNĐ tương ứng với tốc độ tăng 0.45%
Trang 20Nhìn chung, lợi nhuận của cả 2 năm đang trên đà tăng cao nhưng còn chưaổn định, kết quả kinh daonh 2017 với doanh thu 7.786 tỷ đồng, lợi nhuận trướcthuế 350 tỷ đồng, tương đương thực hiện năm 2016 Cổ tức tối thiểu 25% Mặc
dù kế hoạch kinh doanh không tăng trưởng so với năm 2016, song tổng vốn đầu
tư dự kiến năm 2017 lại tăng gần 4 lần, đạt 550 tỷ đồng
2.3: TÌNH HÌNH TIÊU THỤ SẢN PHẨM CỦA CÔNG TY VIỆT TIẾN: 2.3.1:Sản lượng và doanh thu tiêu thụ nội đị theo mặt hàng:
Bảng 2.2 kết quả tiêu thụ nội địa thao mặt hàng năm 2016 và 2017
trọng(%) Sản lượng
Tỉ trọng(%)
Năm 2016: Sản lượng tiêu thụ áo sơ mi nam là 4,300,777 sản phẩm chiếm tỷtrọng cao nhất 63.24%, kế đến là mặt hàng quần nam là 929,996 sản phẩm chiếm13.67%, hàng nữ là 301,605 sản phẩm ứng với 4,43% tỷ trọng sản lượng, Jacket
là 364,783 sản phẩm ứng với 5,36% tỷ trọng sản lượng, mặt hàng khác là903,568 sản phẩm ứng với 13,29% tỷ trọng sản lượng
Năm 2017: Sản lượng tiêu thụ áo sơ mi nam là 4,449,552 sản phẩm chiếm tỷtrọng cao nhất 63.28%, kế đến là mặt hàng quần nam là 939,999 sản phẩm chiếm13,22%, hàng nữ là 336,603 sản phẩm ứng với 4,73% tỷ trọng sản lượng, Jacket
là 377,492 sản phẩm ứng với 5,31% tỷ trọng sản lượng, mặt hàng khác là957,405 sản phẩm ứng với 13,46% tỷ trọng sản lượng
Trang 21Cụ thể, sản lượng về sơ mi nam năm 2017 so với 2016 là 148,775 sản phẩmtương ứng với 3,46%, quần nam là 10,003 sản phẩm ứng với 1,08%, hàng nữ là34,998 sản phẩm ứng với 11,60%, Jacket là 12,709 sản phẩm ứng với 3.48%, cácmặt hàng còn lại là 53,837 sản phẩm ứng với 5.96%
Bảng 2.3 kết quả doanh thu nội địa theo mặt hàng nảm 2016 và 2017
khác 80,590,486 6.68% 87,561,893 6.31% 6,971,407 8.65%Tổng 1,206,093,48
Năm 2016: Doanh thu tiêu thụ sơ mi nam là 838,557,814 ngàn đồng , tương ứng69,53%% tỷ trọng doanh thu, quần nam là 218,760,108 ngàn đồng ứng với18,14% tỷ trọng doanh thu, hàng nữ là 26,084,090 ngàn đồng ứng với 2,16% tỷtrọng doanh thu, Jacket là 42,100,983 ngàn đồng ứng với 3,49% tỷ trọng doanhthu, mặt hàng khác là 80,590,486 ngàn đồng ứng với 6,68% doanh thu
Năm 2017: doanh thu tiêu thụ áo sơ mi nam là 926,785,819 ngàn đồng tươngứng 66,78 tỷ trọng doanh thu, quần nam là 283,989,456 ngàn đồng ứng với20,46% tỷ trọng doanh thu, hàng nữ là 38,642,016 ngàn đồng ứng với 2,78% tỷtrọng doanh thu, Jacket là 50,794,179 ngàn đồng ứng với 3,66% tỷ trọng doanhthu, mặt hàng khác là 87,561,893 ngàn đồng ứng với 6,31% doanh thu
Trang 22Doanh thu năm 2017 so với 2016 về tiêu thụ sơ mi nam là 88,228,005 ngàn
đồng tương ứng với 10,52%, quần nam là 65,229,348 ngàn đồng ứng với
29,82%, hàng nữ là 12,557,926 ngàn đồng ứng với 48,14%, Jacket là 8,693,196
ứng với 20,65%, các mặt hàng còn lại là 6,971,407 ngàn dồng ứng với 8,65%
Qua bảng 2.2 và bảng 2.3 cho thấy: mặt hàng chủ lực của Tổng công ty là
áo sơ mi nam và quần nam Từ 2016-2017 sản lượng cũng như doanh thu
về đồ nam luôn dẫn đầu Ngược lại, đồ nữ chiếm tỷ tọng tương đối thấp
trong cơ cấu các mặt hàng tiêu thụ nội địa, doanh thu từ 2016-2017 còn
giảm nhẹ về số lượng tiêu thụ Nguyên nhân là do Việt Tiến là thương
hiệu nổi tiếng từ lâu với dòng sản phẩm công sở dành cho nam được giới
quản lý và nhân viên văn phòng trong nước ưa chuộng và sử dụng nhiều
nhất như áo sơ mi, quần tây, quần khaki Việt Tiến là sự lựa chọn hàng
đầu, một loại thời trang “tiêu chuẩn” cho ngành thời trang công sở Việt
Nam, luôn mang đến cho khách hàng nhiều lợi ích và giá trị có ý nghĩa,
nổi bật hơn so với các sản phẩm cùng loại, được sản xuất từ nguyên vật
liệu có chất lượng cao với giá cả đáng tiền bởi đơn vị dẫn đầu ngành dệt
may Việt Nam, với bề dày kinh nghiệm và bí quyết công nghệ đẳng cấp
quốc tế
Ngoài Việt Tiến là thương hiệu được giới văn phòng tin tưởng và chọn mua
nhiều nhất 2 thương hiệu thời trang mới đó là: San Siciro là thương hiệu thời
trang thông dụng dành cho giới trẻ nam, nữ như áo sơ mi, áo thun, quần jean,…
và thương hiệu TT-Up là thương hiệu thời trang cao cấp dành cho giới nữ sành
điệu, phong cách sang trọng và quý phái như sơ mi, quần tây, bộ vest, áo thun,
áo kiểu, váy đầm…Nhưng do là thương hiệu mới nên doanh thu thu về chưa cao
chiếm khoảng 10% trong Tổng doanh thu nội địa của Tổng công ty
2.3.2: Sản lượng tiêu thụ nội địa theo khu vực:
Bảng 2.4: Doanh thu tiêu thụ theo khu vực năm 2016, 2017
Đơn vị: Ngàn đồngKhu vực
phía
675,412,349 56.00% 680,008,945 49.00% 4,596,596 0.68%
Trang 23%
181,679,88
Qua bảng 2.5 ta thấy doanh thu nội địa năm 2016 là 1,206,093,480 ngàn đồng,
khu vực phía Nam là 964,874,784 ngàn đồng ứng với 80% tỷ trọng doanh
thu,khu vực niềm Bắc là 241,218,696 ngàn đồng ứng với 20% tỷ trọng doanh
thu.Năm 2017 doanh thu nội địa là 1,387,773,363 ngàn đồng, khu vực niềm Nam
là 971,441,354 ngàn đồng ứng với 70% tỷ trọng doanh thu, niềm Bắc là
416,332,009 ngàn đồng ứng với 30%
Năm 2017 doanh thu nội địa cao hơn năm 2016 là 181,679,883 ngàn đồng ứng
với 15,06%, khu vực Phía Nam là 6,556,570 ngàn đồng ứng với 0,68%, khu vực
phía Bắc là 175,113,313 ngàn đồng ứng với 72,60%
Nhìn chung doanh thu tăng qua 2 năm 2016 và 2017 TP.HCM là trung tâm kinh
tế-chính trị-văn hoá lớn nhất nước, với dân số hơn 8 triệu người và có mức thu
nhập cao nhất nước Đây là một thị trường chủ lực của Tổng công ty, mang lại
nguồn thu lớn nhất trong các tỉnh thành, luôn đem lại cho Tổng công ty doanh
thu lớn nhất, doanh thu ở khu vực TP.HCM chiếm tỷ trọng cao tới 24% trong
tổng doanh thu của khu vực phía Nam, năm 2017 doanh thu ở TP.HCM tăng
1,969,971,000VNĐ so với năm 2016 TP.HCM là một thị trường tiềm năng, đặc
biệt là khi đất nước đang trên đà phát triển, hội nhập cùng với nền kinh tế của thế
giới, thu nhập của người dân cũng tăng cao Nhu cầu về làm đẹp, xài hàng hiệu,
những sản phẩm có tên tuổi nổi tiếng ngày một gia tăng Việt Tiến là một công
ty có tên tuổi trong ngành may mặc, nếu biết khai thác tốt thị trường này thì
không những gia tăng được doanh số bán mà có thể tăng trưởng thị phần, cạnh
tranh được với các đối thủ trong cùng ngành
Nhìn chung, doanh thu tiêu thụ trong năm 2017 ở các khu vực khác ngoài
TP.HCM cũng đều tăng Đặc biệt là khu vực phía Bắc có tốc độ tăng nhanh nhất,
năm 2017 tăng 72,60% so với năm 2014 (tăng175,113,313 ,000 VNĐ) Hà Nội
cũng là một thị trường đầy tiềm năng không kém TP.HCM, năm 2017 có tốc độ
tăng doanh thu là 130,13% chiếm 5% trong tổng doanh thu ở khu vực phía Bắc,
năm 2017 doanh thu đạt 69,388,668,000 VNĐ tăng 39,236,331,000 VNĐ so với
năm 2016 Tổng công ty cần khai thác tốt hơn nữa ở thị trường này vì Hà Nội là
trung tâm văn hoá lớn thứ 2 của cả nước sau TP.HCM, đời sống của người dân ở
đây cũng khá cao, nhu cầu về làm đẹp cũng được chú trọng, đặc biệt trong thời
Trang 24kỳ hội nhập hàng ngoại tràn vào thị trường Việt Nam càng nhiều, trong có cókhông ít những hãng thời trang nổi tiếng trên thế giới Vì vậy, Việt Tiến phải tậndụng tốt lợi thế “sân nhà” để mở rộng việc tiêu thụ ở thị trường nội địa đầy tiềmnăng này.
Chỉ tiêu tổng doanh thu.
Bảng 2.5: Doanh thu , lợi nhuận tiêu thụ của Công ty 2016 và 2017
Đơn vị: Triệu đồng
2016
Năm2017
Chênhlệch Tỷ lệ
Trang 252.4 BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN CÔNG TY MAY VIỆT TIẾN:
Bảng 2.6 Bảng so sánh các khoản mục trong bảng cân đối kế toán 2016 và
2017
Đơn vị : Triệu đồngTÀI SẢN
Năm2016
Tỷ
trọng
Năm2017
Tỷ
trọng
Chênhlệch Tỉ lệTÀI SẢN NGẮN
HẠN
3,054,663
79.70
% 3,352,646 78.89% 297,983 9.76%Tiền và các khoản
tương đương tiền 568,282
65.68
% 2,798,007 65.84% 280,756 11.15%Nợ ngắn hạn
2,485,244
64.84
% 2,766,564 65.10% 281,320 11.32%
Trang 26Nợ dài hạn 32,008 0.84% 31,443 0.74% -565 -1.77%VỐN CSH
1,315,345
34.32
% 1,451,743 34.16% 136,398 10.37%Vốn đầu tử của
Lợi nhuận sau thuế
chưa phân phối 328,506 8.57% 378,491 8.91% 49,985 15.22%TỔNG NGUỒN
VỐN
3,832,59
Nhận xét:
Tỷ trọng Tài sản ngắn hạnvà Tài sản dài hạn so với tổng tài sản ít biến
động qua 2 năm chứng tỏ khả năng duy trì hoạt động tốt và cơ cấu cân đối củadoanh nghiệp Tuy nhiên có thể nhận thấy năm 2017, tỷ trọng tài sản dài hạntăng so với năm 2016 Nguyên nhân có thể là do năm 2017 doanh nghiệp đầu tưthêm nhiều vào mở rộng sản xuất
+ Đối với Tài sản ngắn hạn:
Tiền và các khoản tương đương tiền:
Tỷ trọng của 2016 và 2017 không chênh lêch nhau qua nhiều so vớitổng tài sản Nhưng về số tiền thì năm 2017 tăng hơn 2016 khoảng 142tỷ đồng Nguyên nhân là do doanh nghiệp đã kinh doanh tốt hơn trongnăm 2017 hoặc do thu hồi các khoản đầu tư tài chính trong các nămtrước.Điều này giúp doanh nghiệp đảm bảo tính thanh khoản tốt hơnvào năm 2017
Năm 2017 tiền và các khoản tương đương tiền là 710.880 triệu đồngcao hơn 2016 là 142.598 triệu đồng tương ứng với tỉ lệ là 25,09% Tỷtrọng năm 2017 của tiền và các khoản tương đương tiền so với tổng tàisản là 16,73% còn năm 2016 là 14,83%
Đầu tư tài chính ngắn hạn:Không chênh lệch quá nhiều giữa hai năm ,
năm 2017 thấp hơn năm 2016 là 6.077 triệu đồng ứng với -2,48% Tỷtrọng năm 2017 của đầu tư tài chính ngắn hạn so với tổng tài sản là5,62% còn năm 2016 là 6,39%
Trang 27Các khoản phải thu:
Tỷ trọng giảm qua năm 2017, doanh nghiệp mở rộng quy mô sản xuất
và đây cũng chính là chinh sách kích thích tăng doanh thu của doanhnghiệp, nhưng việc giảm khoản phải thu đồng nghĩa với việc doanhnghiệp đang giảm sự rủi ro và bị bị chiếm dụng vốn
Không chênh lệch quá nhiều giữa hai năm , năm 2017 cao hơn năm
2016 là 3.746 triệu đồng ứng với 0,28% Tỷ trọng năm 2017 củacác khoản phải thu ngắn hạn so với tổng tài sản là 32,09% còn năm
2016 là 35,48%
Hàng tồn khocó tỷ trọng tăng từ 17% năm 2016 đến 22% năm 2017,
điều này là tất yếu với việc mở rộng quy mô của doanh nghiệp, đồngnghĩa với việc doanh nghiệp có khả năng đáp ứng tốt hơn nhu cầu củakhách hàng
Năm 2017 cao hơn năm 2016 là 175.401 triệu đồng ứng với26,94% Tỷ trọng năm 2017 của hàng tồn kho so với tổng tài sản là19,45% còn năm 2016 là 16,99%
Tài sản ngắn hạn khác:
Năm 2017 tài sản ngắn hạn khác là 213.144 triệu đồng thấp hơn
2016 là 17.685 triệu đồng tương ứng với tỉ lệ là 7,66% Tỷ trọngnăm 2017 của tài sản ngắn hạn khác so với tổng tài sản là 5,02%còn năm 2016 là 6,02%
+ Đối với Tài sản dài hạn:
Tài sản cố định:
Luôn là khoản mục chiếm tỷ trọng lớn nhất trong tổng tài sản củadoanh nghiệp trong đó chủ yếu là tài sản cố định hữu hình vì đây làdoanh nghiệp sản xuất Tỷ trọng trên tổng tài sản ổn định qua các năm.Ngoài ra giá trị tài sản cố định vô hình và chi phí xây dựng cơ bản dởdang khoản mục này giảm chứng tỏ doanh nghiệp đang thu hẹp quy
mô hoạt động
Năm 2017 tài sản cố định là 314.079 triệu đồng, thấp hơn năm 2016 là39.130 triệu đồng ứng với 11,08% Tỷ trọng của tài sản cố định so vớitổng tài sản năm 2017 là 7,93 còn năm 2016 là 9,22%
+ Các khoản phải thu dài hạn: tăng nhưng khoản mục này không làm ảnh
hưởng nhiều đến biến động của tổng tài sản do tỷ trọng cực thấp
Trang 28Năm 2017 các khoản phải thu ngắn hạn là 45.388 triệu đồng, caohơn so với năm 2016 là 3.457 triệu đồng tương ứng với 8,24% Tỷtrọng của các khoản phải thu dài hạn so với tổng tài sản của năm
2017 là 1,07%, năm 2016 là 1,09%
+ Đầu tư tài chính dài hạn:
Năm 2017 đầu tư tài chính dài hạn là 374.196 triệu đồng, cao hơn
so với năm 2016 là 29.964 triệu đồng tương ứng với 8,70% Tỷtrọng của đầu tư tài chính dài hạn so với tổng tài sản của năm 2017
là 8,81% của năm 2016 là 8,98%
+ Tài sản dài hạn khác:
Năm 2017 tài sản ngắn hạn khác là 36.610 triệu đồng thấp hơn
2016 là 1.952 triệu đồng tương ứng với tỉ lệ là 5.06% Tỷ trọngnăm 2017 của tài sản dài hạn khác so với tổng tài sản là 0,86% cònnăm 2016 là 1,01%
+ Đối với Nợ phải trả:
Các khoản Nợ ngắn hạn năm 2017 tăng về số tiền so với năm
2016 Công ty đã sử dụng khoản vay đó để trả nợ trong năm2017
Năm 2017 nợ ngắn hạn là 2.798.007 triệu đồng, cao hơn so vóinăm 2016 là 281.320 triệu đồng tương ứng với 11,32% Tỷ trọngnợ ngắn hạn so với tổng nguồn vốn của năm 2017 là 65,10%,năm 2016 là 64,84%
Khoản Nơ dài hạn thì có xu hướng giữ ổn định với tỷ trọng thấp.
Năm 2017 nợ dài hạn là 31.443 triệu đồng, thấp hơn so vói năm 2016 là 565 triệuđồng tương ứng với 1,77% Tỷ trọng nợ ngắn hạn so với tổng nguồn vốn của năm
2017 là 0,74%, năm 2016 là 0,84%
+ Đối với vốn chủ sở hữu:
Vốn đầu tư chủ sở hữu:
Biến động, không ổn định Tăng nhẹ ở mức 35% trong năm 2017 dothành công từ các đợt phát hành cổ phiếu
Năm 2017 vốn đầu tư của chủ sỡ hữu là 441.000 triệu đồng, cao hơn sovới năm 2016 là 21.000 triệu đồng tương ứng với 5% Tỷ trọng vốn đầu
Trang 29tư của chủ sở hữu so với nguồn vốn năm 2017 là 10,38%, năm 2016 là10,96%.
Thặng dư vốn cổ phần:
Năm 2017 thặng dư vốn cổ phần là 24.470 triệu đồng bằng với năm
2016 Tỷ trọng thặng dư vốn cổ phần so vói tổng nguồn vốn năm 2017 là0,58%, nảm 2016 là 0,64%
Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối:
Năm 2017 lợi nhuận sau thuế chưa phân phối năm 2017 là 378.491 triệuđồng cao hơn so với năm 2016 là 49.985 triệu đồng tương ứng với15,22% Tỷ trọng của lợi nhuận sau thuế chưa phân phối so với tổngnguồn vốn năm 2017 là 8,91%, năm 2016 là 8,57%
Nhìn chung, doanh nghiệp trong 2 năm đang có đà tiến triển tốt tronghoạt động sản xuất kinh doanh của mình và có cơ cấu tài sản và nguồnvốn cân đối, ổn định và hợp lí Doanh nghiệp nên giữ vững đồng thời cónhững biện pháp phòng ngừa và xử lí rủi do, biện pháp quản lí và kinhdoanh thích hợp để đạt được kết quả tốt hơn nữa.Tuy nhiên vẫn nên chútrọng phát triển hơn nũa về mọi mặt : trình độ, thiết bị , cơ sở vật chất, …nhằm mở rộng được thị trường cũng như nhiều đối tượng khách hànghơn biết đến thương hiệu “ Việt Tiến” đem thương hiệu này rộng ra khắp
cả nước và quốc tế để tăng được lợi nhuận , tăng doanh thu với chi phísản xuất thấp nhất mà vẫn đảm bảo chất lượng
Trang 30CHƯƠNG 3: NGHIÊN CỨU TỔ CHỨC OUTBOUND VÀ QUẢN TRỊ TỒN KHO CỦA CTY CỎ PHÀN MAY VIỆT
Kho thànhphẩm
Phân phốiĐóng gói
Trang 313.2:MỘT SỐ MẶT HÀNG CỦA VIỆT TIẾN:
Hiện nay Tổng Cty cổ phần May Việt Tiến có hơn 3000 cửa hàng trên toànquốc với những thương hiệu và mặt hàng uy tín chất lượng khác nhau như:
San Sciaro: là thương hiệu thời trang nam cao cấp phong cách Ý dành cho
doanh nhân, nhà lãnh đạo Thương hiệu được thiết kế với nét sang trọng, lịchlãm, mạnhmẽ & quyền uy, góp phần vào sự thành công và kết nối sức mạnhcộng đồng doanh nhân Việt Nam
Hình 3.1: Một số mặt hàng thương hiệu San Sciaro
Manhattan: là thương hiệu thời trang nam cao cấp phong cách Mỹ dành cho
doanh nhân, nhà lãnh đạo Thương hiệu Manhatta được VTEX mua bản quyềncủa tập đoàn Perry Ellis International và PerryEllis International Europe củaMỹ
Trang 32Hình 3.2 Mặt hàng thương hiệu Manhattan
Viettien: Là thời trang nam công sở, lịch sự, nghiêm túc, chỉnh chu Thương
hiệu này trở thành thương hiệu uy tín, dẫn đầu về thờ i trang công sở phục vụkhách hàng nam giới tuổi từ 22 đến 55
Hình 3.3 Mặt hàng của thương hiệu Viettien
Viettien Smart Casual: Đây là thương hiệu nhánh Viettien Thương hiệu này là
thương hiệu thời trang thông dụng (casual) dành cho nam giới sử dụng trong môitrường thư giãn như: Làm việc, dạo phố, mua sắm, du lịch… Đây là thương hiệubổ sung phong cách tiện dụng, thoải mái cho thương hiệu Viettien
Trang 33Hình 3.4 Mặt hàng thương hiệu Viettien Smart Casual
Vee Sandy: là nhãn hiệu dành cho thời trang mặc hàng ngày cho giới trẻ (cả
nam và nữ), chủ yếu cho lứa tuổi từ 16-28 mang tính cách sống động, trẻ trungvới những loại sản phẩm như quần jeans,quần short, áo thun, sơmi thêu…
Trang 34Hình 3.5: Mặt hàng thương hiệu Vee Sandy
Việt Long: Việt Tiến xây dựng một thương hiệu mới Việt Long hướng tới Ðại lễ
kỷ niệm 1000 năm Thăng Long – Hà Nội Sản phẩm có chất lượng, giá cạnhtranh, kiểu dáng và mẫu mã đa dạng với mức giá hợp lí
Hình 3.6 Mặt hàng thương hiệu Việt Long
Việt Tiến Kids: là thương hiệu về quâng áo cho trẻ em.
Hình 3.7 Mặt hàng thương hiệu Việt Tiến Kids
3.3 QUẢN TRỊ TỒN KHO CỦA CÔNG TY MAY VIỆT TIẾN:
Trang 35Là một doanh nghiệp lớn, Công ty cổ phần may Việt Tiến có nguồn nhân lực rấtdồi dào, kinh doanh trong phạm vi rộng khắp cả nước và trên thế giới Với phạm
vi kinh doanh như vậy, để có thê đảm bảo quá trình sản xuất kinh doanh diễn raliên tục, không bị gián đoạn và để đảm bảo đáp ứng được những đơn đặt hànglớn thì công ty phải chú trọng tới công tác quản trị hàng tồn kho Và trên thực tếViệt Tiến là một trong những doanh nghiệp thực hiện thành công việc áp dựng
hệ thống kiểm soát hàng tồn kho liên tục Áp dụng hệ thống này, mức tồn khomỗi mặt hàng được theo dõi liên tục, bất kỳ một hoạt động xuất nhập khẩu nàocũng được công ty ghi chép và cập nhật Chính vì vậy công ty dễ dàng kiểm soát
số lượng hàng tồn kho trong các khâu từ đó có hướng đi sao cho đúng đắn vàphù hợp
Bên cạnh đó, công tác quản trị hàng tồn kho của công ty cổ phần may ViêtTiếncòn có tính thống nhất rất cao Mọi loại tồn kho (nguyên vật liệu, bán thànhphẩm và thành phẩm) đều trải qua các khâu kiểm tra ngặt nghèo về chất lượng,
số lượng…
Đồng thời lượng hàng tồn kho của Việt Tiến được tính toán rất cẩn thẩn dựatrên nhu cầu thực tế và dự báo nhu cầu tương lai của khách hàng
3.2.1 Các khái niệm cơ bản.
– Hàng tồn kho: là danh mục nguyên vật liệu và sản phẩm hoặc chính bản
thân nguyên vật liệu và sản phẩm đang được một doanh nghiệp giữ trong kho, làmột phần quan trọng trong tài sản lưu động và nằm ở nhiều khâu trong quá trìnhcung ứng sản xuất, dự trữ và lưu thông của công ty Có 3 lý do chính khiến ViệtTiến có nhu cầu về hàng tồn kho: Thứ nhất, độ trễ về thời gian trong chuỗi cungứng đòi hỏi công ty phải tích trữ một lượng hàng nhất định để đảm bảo nguồnnguyên vật liệu cho sản xuất/ đảm bảo có sản phẩm cung ứng cho người mua.Thứ hai, để đề phòng bất trắc cần dự trữ một lượng hàng nhất định Thứ ba, đểkhai thác tính kinh tế nhờ quy mô nhờ đó công ty có thể dự trữ hàng đợi đến mộtlượng nhất định thì mới giao hàng nhằm giảm chi phí logistics
– Quản trị hàng tồn kho : là việc kiểm soát lượng hàng tồn kho sao cho vừa
đủ tại mỗi thời điểm để giúp quá trình sản xuất của công ty diễn ra liên tục, ổnđịnh
3.2.2 Các loại hàng tồn kho của công ty cổ phần may Việt Tiến:
Là công ty chuyên sản xuất kinh doanh quần áo thời trang công sở nên hàngtồn kho của Việt Tiến ứng với 3 giai đoạn khác nhau trong một quá trình sảnxuất: tồn kho nguyên vật liệu, tồn kho bán thành phẩm và tồn kho thành phẩm
Trang 36Bảng 3.1 Các loại hàng tồn kho của Cty Việt Tiến
1 Tồn kho nguyên vật liệu: Vải
(cotton, kaki, jean, polyester),
chỉ thêu, sợi, nút áo, ren…
Là những nguyên vật liệu chính mà ViệtTiến mua, nhập khẩu để sử dụng trong quytrình sản xuất Việc duy trì lượng tồn khophù hợp sẽ tạo thuận lợi cho công ty tronghoạt động sản xuất
2 Tồn kho bán thành phẩm Bao gồm tất cả những mặt hàng chưa được
hoàn chỉnh, hiện đang nằm trong một côngđoạn nào đó cụ thể như: chưa đóng gói,dán nhãn…) Bán thành phẩm được dự trữđể chờ bước tiếp theo trong quy trình sảnxuất
3 Tồn kho thành phẩm Các sản phẩm đã hoàn thành chu kỳ sản
xuất, chuẩn bị đưa vào tiêu thụ Hầu hếtcác tồn kho thành phẩm của Việt Tiến đềuđược dự trữ sẵn với khối lượng hợp lý
3.2.3 Các chi phí liên quan tới quản trị hàng tồn kho tại Việt Tiến:
– Chi phí tồn trữ: là tất cả các chi phí liên quan đến dự trữ hàng tồn kho.
Nó phụ thuộc vào mức lưu giữ và thời gian lưu giữ Đó là các chi phí: thuê khohàng, chi phí sử dụng thiết bị hiện đại, chi phí nhân lực cho hoạt động giám sátquản lý, thiệt hại do máy móc, hàng tồn kho hỏng hóc…
– Chi phí đặt hàng: phụ thuộc vào đơn hàng Bao gồm: chi phí tìm kiếm
nguồn hàng, chi phí vận chuyển, giao nhận, chi phí bốc xếp, lýu kho
– Chi phí thiếu hụt: xuất hiện khi nhu cầu không được đáp ứng vì không
đủ hàng tồn kho Khi đó công ty sẽ gặp phải không ít khó khăn trong duy trì vànâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh
– Chi phí mua hàng: là chi phí được tính từ khối lượng hàng của đơn
hàng và giá mua một đơn vị sản phẩm
3.2.4 Quản trị hàng tồn kho của Việt Tiến: