HĐ của giáo viên HĐ của học sinh Nội dung ghi bảngHoạt động 1: hướng dẫn học sinh tiếp xúc văn bản - Hs đọc.. Nội dung bài mới HĐ của giáo viên HĐ của học sinh Nội dung ghi bảng Hoạt đ
Trang 1- Có hiểu biết bước đầu về thể loại truyền thuyết.
- Hiểu được quan niệm của người Việt cổ về nòi giống dân tộc qua truyền
thuyết Con rồng cháu tiên.
- Hiểu được những nét chính về nghệ thuật của truyện
Đọc trước bài, tìm hiểu trước nội dung bài học
III TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:
1. Kiểm tra bài cũ:
Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh
Giới thiệu vào bài: - Mỗi chúng ta đều thuộc về một dân tộc Mỗi dân tộc
lại có nguồn gốc riêng của mình được gửi gắm trong những truyền thuyết kìdiệu Mở đầu chương trình văn học lớp 6, chúng ta sẽ tìm hiểu về cội nguồn củadân tộc Việt Nam qua câu chuyện “CON RỒNG CHÁU TIÊN”. Câu chuyện nàythuộc thể loại truyền thuyết và chúng ta cũng tìm hiểu xem thể loại truyền thuyết
là thể loại như thế nào
2 Nội dung bài mới
Trang 2HĐ của giáo viên HĐ của học sinh Nội dung ghi bảng
Hoạt động 1: hướng dẫn học sinh tiếp xúc văn bản
- Hs đọc
I Tiếp xúc văn bản:
1 Đọc văn bản:
- Chú ý giọng đọc biếnđổi qua từng nhân vật
+ Thể hiện thái độ vàcách đánh giá của nhândân đối với việc được kể
- Truyện thường mang yếu tố hoang đường , kì ảo
b Văn bản:
Thuộc nhóm các tác phẩm truyền thuyết thời đại Hùng Vương giai đoạn đầu
d Từ khó: (SGK-t/7)
Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh phân tích văn bản.
II Phân tích văn bản:
Trang 3? Phần mở truyện này
cho em biết điều gì?
? Trong trí tưởng tượng
của người xưa, Lạc Long
Quân và Âu Cơ hiện lên
với những đặc điểm nào?
? Qua những chi tiết
cao quí của thần tiên
được hoà hợp Sự hoà
hợp đó diễn ra như thế
nào? kết quả ra sao)
- Giới thiệu nhân vật, nguồn gốc, hình dáng, tàinăng của Lạc Long Quân
và Âu Cơ
- Lạc Long Quân nòiRồng, con thần Long Nữ,quen sống ở dưới nước;
Âu Cơ là dòng Tiên ởtrên núi, thuộc dòng họThần Nông
- Lạc Long Quân có sứckhoẻ vô địch, có nhiềuphép lạ Âu cơ xinh đẹptuyệt trần, yêu thiênnhiên, cây cỏ
- Lạc Long Quân giúpdân diệt trừ yêu quái,dạy dân cách trồng trọt,chăn nuôi, ăn ở
-> Sự kỳ lạ, lớn lao, tàinăng phi thường, vẻ đẹpcao quý của hai vị thần
1 Mở truyện:
- Giới thiệu nhân vật, nguồn gốc, hình dáng, tàinăng của Lạc Long Quân
và Âu Cơ
- Lạc Long Quân nòiRồng, con thần Long Nữ,quen sống ở dưới nước;
Âu Cơ là dòng Tiên ởtrên núi, thuộc dòng họThần Nông
- Lạc Long Quân có sứckhoẻ vô địch, có nhiềuphép lạ Âu cơ xinh đẹptuyệt trần, yêu thiênnhiên, cây cỏ
- Lạc Long Quân giúpdân diệt trừ yêu quái,dạy dân cách trồng trọt,chăn nuôi, ăn ở
-> Sự kỳ lạ, lớn lao, tàinăng phi thường, vẻ đẹpcao quý của hai vị thần
2 Diễn biến truyện:
Trang 4? Theo em, chi tiết mẹ
Âu Cơ sinh bọc trăm
? Nhưng Lạc Long Quân
và Âu Cơ lại phải chia
con và chia tay Em hiểu
ý nghĩa chi tiết này như
thế nào?
- Chi tiết kỳ lạ giải thích mọi người Việt ta đều là anh em ruột thịt do cùng một cha mẹ sinh ra Đó
là một nguồn gốc thật đẹp, thật cao quí; niềm tựhào, tôn kính về nòi giống dân tộc
- (Học sinh thảo luận).
- Thực tế hai thần thuộchai nòi khác biệt nhau:
núi và nước, nên xa nhau
là không thể tránh khỏi
- Đàn con đông đúc tất nhiên cũng phải chia đôi:
nửa khai phá rừng hoangcùng mẹ, nửa vùng vẫy chốn biển khơi cùng cha
- Bọc trăm trứng
-> Chi tiết kỳ lạ giảithích mọi người Việt tađều là anh em ruột thịt
do cùng một cha mẹ sinh
ra Đó là một nguồn gốcthật đẹp, thật cao quí;niềm tự hào, tôn kính vềnòi giống dân tộc
Trang 5? Qua sự việc trờn, người
xưa muốn thể hiện ý
hội, phong tục, tập quỏn
của người Việt cổ xưa?
(Tờn nước đầu tiờn của
chỳng ta là Văn Lang –
nghĩa là đất nước tươi
đẹp, sỏng ngời, cú văn
hoỏ Thủ đụ đầu tiờn của
Văn Lang là Phong
Chõu Cỏc triều đại Vua
Hựng nối tiếp nhau ->
Xó hội Văn Lang thời
3 Kết thỳc truyện:
-> Con cháu Tiên - Rồng lập nớc Văn Lang với cáctriều đại Vua Hùng
Hoạt động 3; Hớng dẫn học sinh tổng kết- luyện tập
? Qua truyền thuyết này,
em hiểu gì về dân tộc ta? - Dân tộc ta có nguồn gốc thiêng liêng, cao quí,
III Tổng kết – luyện tập:
1 Tổng kết:
- Dân tộc ta có nguồn gốc thiêng liêng, cao quí,
là một khối đoàn kết,
Trang 6- Yªu quÝ, tù hµo vÒ truyÒn thèng d©n téc;
®oµn kÕt, yªu th¬ng mäi ngêi
- "Qu¶ bÇu mÑ" (D©n téc Kh¬ mó)
Trang 7- Hiểu khái niệm truyền thuyết.
- Kể đảm bảo cốt truyện
- Nêu cảm nghĩ về nguồn gốc dân tộc Việt
- Chuẩn bị bài tiếp theo
- Nội dung, ý nghĩa của truyện
- Chỉ ra và hiểu được ý nghĩa những chi tiết kì ảo trong truyện
Đọc trước bài, tìm hiểu trước nội dung bài học
III TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:
1. Kiểm tra bài cũ:
? Kể tóm tắt truyền thuyết Con Rồng cháu Tiên ?
? Nêu khái niệm Truyền thuyết và ý nghĩa của văn bản Con Rồng cháu Tiên ?
Giới thiệu vào bài: - Hàng năm, mỗi khi xuân về, tết đến, nhân dân ta -
những con cháu vua Hùng - lại hồ hởi chở lá dong, xay đỗ, giã gạo gói bánh Bánh chưng, bánh giầy là hai thứ bánh không những rất ngon, rất bổ, luôn có mặt để làm nên hương vị tết cổ truyền dân tộc mà còn hàm chứa bao ý nghĩa sâu
Trang 8xa, lý thú Hai thứ bánh đó gợi chúng ta nhớ lại một truyền thuyết từ rất xa xăm
2. Nội dung bài mới
HĐ của giáo viên HĐ của học sinh Nội dung ghi bảng
Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh tiếp xúc văn bản
- Gv nêu yêu cầu: Đọc
giọng chậm rãi, tình
cảm, chú ý lời nói của
thần trong giấc mộng của
Lang Liêu cần đọc giọng
âm vang, xa vắng, giọng
& nội dung từng phần?
- Hs đọc theo yêu cầu, hskhác nhận xét
- Hs nhắc lại
- Hùng vương chọnngười nối ngôi
- Lang Liêu được thầngiúp đỡ
- Lang Liêu làm bánh
- Hai thứ bánh của Lang Liêu được vua cha chọn
để tế trời, đất và Lang Liêu được chọn nối ngôi vua
Phần 1: Từ đầu
"Chứng giám"
Phần 2: Tiếp "Nặn hình tròn"
+ Thể hiện thái độ vàcách đánh giá của nhândân đối với việc được kể
- Truyện thường mang yếu tố hoang đường , kì ảo
b Tóm tắt văn bản:
- Hùng vương chọnngười nối ngôi
- Lang Liêu được thầngiúp đỡ
- Lang Liêu làm bánh
- Hai thứ bánh của Lang Liêu được vua cha chọn
để tế trời, đất và Lang Liêu được chọn nối ngôi vua
c Bố cục:
Phần 1: Từ đầu
"Chứng giám"
Trang 9nối ngụi trong hoàn cảnh
nào? ý định của vua ra
hoạt văn hoá nào?
- Giáo viên có thể liên
hệ: “Em bé thông minh”
? Để làm đẹp lũng cha và
mong ước được nối ngụi
vua, cỏc lang đó làm gỡ?
(Hậu: tốt, rộng rói, dày)
? Cũn Lang Liờu thỡ sao?
(và một đờm, chàng nằm
mộng thấy )
Hoàn cảnh: giặc ngoài đóyờn, vua cú thể tập trungchăm lo cho dõn được lo
ấm, vua đó già muốntruyền ngụi
- ý của vua: người nốingụi phải nối được chớvua, khụng nhất thiếtphải là con trưởng
- Hỡnh thức chọn: vua đưa ra một cõu đú đặc biệt để thử tài cỏc lang
Ai làm vừa ý vua sẽ được vua truyền ngụi
- Nối chí vua phải là ngờibiết lo cho dân, cho nớc, duy trì đợc cảnh thái bình cho muôn dân, biết lấy dân làm gốc
- Thi giải đố là một hình thức rất khó khăn mang tính thử thách cao
- Cỏc lang đua nhau làm
Hoàn cảnh: giặc ngoài
đó yờn, vua cú thể tậptrung chăm lo cho dõnđược lo ấm, vua đó giàmuốn truyền ngụi
- í của vua: ngời nốingôi phải nối đợc chívua, không nhất thiếtphải là con trởng
- Hình thức chọn: vua đa
ra một câu đó đặc biệt đểthử tài các lang Ai làm vừa ý vua sẽ đợc vua truyền ngôi
2 Lang liờu cựng thi tài:
- Cỏc lang đua nhau làm
Trang 10? Vì sao, trong các con
vua chỉ có Lang Liêu
của nhân dân, trân trọng
lúa gạo của trời đất
cũng là trân trọng kết
quả mồ hôi công sức của
nhân dân, bởi nhân dân
coi hạt gạo là ngọc
thực-cái ăn quí như ngọc).
? Qua việc Lang Liêu
làm 2 loại bánh lễ Em
hiểu như thế nào về
chàng?
(Trong tâm trí chúng ta,
Lang Liêu hiện lên như
- Trong lễ Tiên vương,
bánh của Lang Liêu đã
được vua cha chọn và
vua Hùng đã nói như thế
nào về lễ vật này?
- Qua đó, em có thể hiểu
được vì sao 2 thứ bánh
của Lang Liêu lại làm
vừa ý vua cha?
(Và Lang Liêu đã được
nối ngôi vua Chàng thật
- Thần giúp đỡ LangLiêu vì:
+ Chàng là người thiệtthòi nhất
+ Tuy là lang nhưngchàng chăm lo việc đồngáng, trồng khoai lúa
Phận của chàng gần gũitrong dân thường tuythân là con vua
+ Chàng là người duy nhất hiểu được ý thần và thực hiện được ý thần
- Lang Liêu là người thông minh, có suy nghĩ sâu sắc Phẩm chất tốt đẹp đó khiến chàng xứngđáng với quyền kế vị
- Hs đọc chi tiết “Bánh hình chứng giám”
Hai thứ bánh của LangLiêu có:
+ ý nghĩa thực tế: quýtrọng nghề nông, hạt gạo
- những thứ nuôi sốngcon người và do chínhbàn tay lao động của con
-> Lang Liêu là người thông minh, có suy nghĩ sâu sắc Phẩm chất tốt đẹp đó khiến chàng xứngđáng với quyền kế vị
3 Lang Liêu nối ngôi vua:
Hai thứ bánh của LangLiêu có:
+ ý nghĩa thực tế: quýtrọng nghề nông, hạt gạo
- những thứ nuôi sốngcon người và do chínhbàn tay lao động của conngười làm ra, có mặttrong đời sống hàngngày
+ ý tưởng sâu xa: tượng trời, tượng đất,tượng muôn loài
Trang 11xứng đáng vì chàng
chứng tỏ được tài đức
của con người có thể nối
chí vua Đem cái quí
nhất cuả trời đất, của
ruộng đồng, do chính tay
mình làm ra mà cúng
tiến Tiên Vương, dâng
lên vua cha thì đúng là
người con tài năng,
thông minh hiếu thảo,
trân trọng người sinh
thành ra mình )
người làm ra, có mặttrong đời sống hàngngày
+ ý tưởng sâu xa: tượng trời, tượng đất,tượng muôn loài
Hoạt động 3: Hướng dẫn học sinh tổng kết, luyện tập.
? Yếu tố giúp truyện
sống mãi với thời gian?
- Truyện nhằm giải thích nguồn gốc của bánh chưng, bánh giầy
- Truyện có nhiều chi tiếtnghệ thuật tiêu biểu cho
truyện dân gian (thi tài, được thần giúp).
- Hs đọc ghi nhớ T12
- Suy nghĩ, trả lời
III Tổng kết – luyện tập:
1 Tổng kết:
- Truyện đề cao lao động, sáng tạo, đề cao nghề nông; ca ngợi tài đức của Lang Liêu, chàng hiện lên như một người anh hùng văn hoá
- Truyện nhằm giải thích nguồn gốc của bánh chưng, bánh giầy
- Truyện có nhiều chi tiếtnghệ thuật tiêu biểu cho
truyện dân gian (thi tài, được thần giúp).
* Ghi nhớ: (SGK-t/12)
2 Luyện tập:
3 Củng cố, luyện tập:
1 Tại sao lễ vật của
Lang Liêu dâng lên vua
Trang 12và sáng tạo văn hóa.
C Giữ gìn ngôi vua
Tiết 3 - Tiếng Việt.
TỪ VÀ CẤU TẠO CỦA TỪ TIẾNG VIỆT
I MỤC TIÊU:
Giúp học sinh nắm được:
1 Kiến thức:
Trang 13Hiểu được thế nào là từ và đặc điểm cấu tạo từ tiếng Việt, cụ thể là: Khỏi niệm về từ, đơn vị cấu tạo từ, cỏc kiểu cấu tạo từ.
2 Kĩ năng:
Luyện kỹ năng nhận diện và sử dụng từ
3 Thỏi độ:
Giỏo dục ý thức chủ động dựng từ đỳng, chuẩn
ii các kĩ năng sống cơ bản đợc giáo dục trong bài:
- Ra quyết định: lựa chọn cỏch sử dung từ tiếng Việt, nhất là cỏc từ mượntrong thực tiễn giao tiếp của bản thõn
- Giao tiếp: trỡnh bày suy nghĩ, ý tưởng, thảo luận và chia sẻ những cảm nhận cỏ nhõn về cỏch sử dụng từ đặc biệt là từ mượn trong tiếng Việt
III các phơng pháp/ kĩ thuật dậy học tích cực có thể sử dụng:
- Phõn tớch cỏc tỡnh huống mẫu để hiểu cỏch dựng từ tiếng Việt, nhất là cỏc từ mượn
- Thực hành cú hướng dẫn: sử dụng từ tiếng Việt theo những tỡnh huống
2 Học sinh:
Đọc trước bài, tỡm hiểu trước nội dung bài học
V TIẾN TRèNH BÀI DẠY:
HĐ của giỏo viờn HĐ của học sinh Nội dung ghi bảng
Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh tỡm hiểu khỏi niệm từ.
2 Phõn tớch ngữ liệu:
- Vớ dụ gồm 12 tiếng, 9từ
Thần/ dạy/ dõn/ cỏch/ trồng trọt/ chăn nuụi/ và/
Trang 14? Các đơn vị được gọi là
- Từ phức:
+.Từ ghép: chăn nuôi,bánh chưng, bánh giầy + Từ láy : Trồng trọt
- Từ được cấu tạo làm 2loại:
a.Từ đơn: chỉ có 1 tiếng
b.Từ phức: gồm 2 haynhiều tiếng
+ Từ ghép: các tiếng
có quan hệ về nghĩa
+ Từ láy : Các tiếng cóquan hệ láy âm
2 Phân tích ngữ liệu:
- Từ đơn: Từ, đấy, nước,
ta, chăm, nghề, và, có,ngày, tục, làm
- Từ phức:
+.Từ ghép: chăn nuôi,bánh chưng, bánh giầy + Từ láy : Trồng trọt
- Từ được cấu tạo làm 2loại:
a.Từ đơn: chỉ có 1 tiếng.b.Từ phức: gồm 2 haynhiều tiếng
+ Từ ghép: các tiếng
có quan hệ về nghĩa + Từ láy : Các tiếng cóquan hệ láy âm
Trang 15Giáo viên yêu cầu học
sinh làm bài tập 1
Giáo viên nhận xét, bổ
sung
? Nêu quy tắc ghép chỉ
quan hệ thân thuộc ?
Giáo viên yêu cầu học
Suy nhgĩ, trả lời
Học sinh làm việc độc lập
a Từ nguồn gốc, con cháu thuộc kiểu từ ghép
b Nguồn gốc : cội nguồn, gốc rễ, gốc gác…
c Con cháu, cậu mợ, cô
dì, chú bác…
2 Bài tập 2.
- Theo giới tính: anhchị , ông bà, cha mẹ…
- Theo thứ bậc : cha con, dì cháu, chị em…
- Theo quan hệ : cô chú , dì dượng…
3 Bài tập 4.
- “ Thút thít” miêu tả tiếng khóc của con người( nức nở, ti tỉ, rưng rức…)
Trang 16I MỤC TIấU:
Giỳp học sinh nắm được:
1 Kiến thức:
- Bước đầu hiểu biết về giao tiếp, kiểu văn bản và phương thức biểu đạt
- Nắmđược mục đớch giao tiếp, kiểu văn bản và cỏc phương thức biểu đạt
2 Kĩ năng:
Rốn luyện kỹ năng nhận biết cỏc kiểu văn bản
3 Thỏi độ:
Giỏo dục ý thức trong giao tiếp, chủ động trong tạo văn bản
4 Tớch hợp bảo vệ mụi trường:
Liờn hệ: dựng văn bản nghị luận thuyết minh về mụi trường
ii các kĩ năng sống cơ bản đợc giáo dục trong bài:
- Giao tiếp, ứng xử: biết cỏc phương thức biểu đạt và việc sử dụng văn bản theo những phương thức biểu đạt khỏc nhau để phự hợp với mục đớch giao tiếp
- Tự nhận thức được tầm quan trọng của giao tiếp bằng văn bản và hiệu quả giao tiếp của cỏc phương thức biểu đạt
III các phơng pháp/ kĩ thuật dậy học tích cực có thể sử dụng:
- Phõn tớch tỡnh huống mẫu để hiểu vai trũ và cỏc tỏc động chi phối của cỏc phương thức biểu đạt tới hiệu quả giao tiếp
- Thực hành cú hướng dẫn: nhận ra phương thức biểu đạt và mục đớch giao tiếp của cỏc loại văn bản
IV CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS
1 Giỏo viờn:
Sỏch giỏo khoa, sỏch giỏo viờn, giỏo ỏn, tài liệu chuẩn kiến thức kĩ năng; Phương phỏp: Nờu vấn đề, thuyết trỡnh,thảo luận nhúm
2 Học sinh:
Đọc trước bài, tỡm hiểu trước nội dung bài học
V TIẾN TRèNH BÀI DẠY:
1 Khám phá:
Trong thực tế, cỏc em đó tiếp xỳc và sử dụng cỏc văn bản vào cỏc mục đớch khỏc nhau: đọc bỏo, truyện, viết thư, viết đơn nhưng cú thể chưa gọi chỳng là văn bản và cũng chưa gọi cỏc mục đớch cụ thể thành 1 tờn gọi khỏi quỏt
là giao tiếp Vậy , bh hụm nay,
2 Kết nối:
HĐ của giỏo viờn HĐ của học sinh Nội dung ghi bảng
Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh tỡm hiểu chung về văn bản và phương thức biểu đạt
I
Tỡm hiểu chung về văn bản và phương thức biểu đạt:
1 Văn bản và mục đớch giao tiếp:
Trang 17- Gv yêu cầu Hs đọc ngữ
liệu Chia nhóm thảo
luận các câu hỏi
- Đúng vậy, khi nói hay
viết cho người ta biết
? Câu ca dao được làm
theo thể thơ nào? Em
thấy cặp lục bát này liên
- Các nhóm thảo luận
a Khi cần khuyên nhủ người khác, bộc lộ lòng yêu mến bạn, chúng ta
sẽ nói hoặc viết để cho người ta biết nguyện vọng của mình Như thế gọi là giao tiếp
- Hs đọc (ghi nhớ ý 1)
VD: - Đừng!
- Đừng trèo cây
- Bạn đừng trèo cây,chẳng may ngã thì khổ
b Muốn biểu đạt ý đầy
đủ, trọn vẹn thì phải tạo lập văn bản nghĩa là phảinói, viết có đầu, có đuôi,
có mạch lạc, đủ lý lẽ
c "Ai ơi giữ chí cho bền
Dù ai xoay hướng đổi nền mặc ai"
- Mục đích: nêu lên một lời khuyên
- Chủ đề: giữ chí cho bền(tức là không dao động khi thấy người khác thay đổi chí hướng)
- Cặp lục bát có sự liênkết giữa luật thơ và ý
+ Về luật thơ: Liên kết
1 Ngữ liệu: (SGK-t/15)
2 Phân tích ngữ liệu:
a Khi cần khuyên nhủ
người khác, bộc lộ lòng yêu mến bạn, chúng ta
sẽ nói hoặc viết để cho người ta biết nguyện vọng của mình Như thế gọi là giao tiếp
b Muốn biểu đạt ý đầy
đủ, trọn vẹn thì phải tạo lập văn bản nghĩa là phảinói, viết có đầu, có đuôi,
có mạch lạc, đủ lý lẽ
c "Ai ơi giữ chí cho bền
Dù ai xoay hướng đổi nền mặc ai"
- Mục đích: nêu lên một lời khuyên
- Chủ đề: giữ chí cho bền(tức là không dao động khi thấy người khác thay đổi chí hướng)
- Cặp lục bát có sự liênkết giữa luật thơ và ý.+ Về luật thơ: Liên kết
bằng cách hiệp vần "bền
Trang 18kết với nhau như thế nào
- Gv:Như vậy, có nhiều
loại văn bản khác nhau
Mỗi văn bản lại có mục
đích giao tiếp và phương
thức biểu đạt khác nhau
- Gv treo bảng phụ giới
thiệu 6 kiểu văn bản (6
phương thức biểu đạt) cơ
bản được phân loại theo
mục đích giao tiếp
- Gv giảng về mục đích
giao tiếp của mỗi kiểu
văn bản và giúp học sinh
bổ sung cho câu 6
- Câu ca dao đã Biểu đạtmột ý trọn vẹn: khuyênmỗi người cần giữ vững
ý chí, không nên daođộng cho dù người khác
bổ sung cho câu 6
- Câu ca dao đã Biểu đạtmột ý trọn vẹn: khuyênmỗi người cần giữ vững
ý chí, không nên daođộng cho dù người khác
có đổi thay
- Câu ca dao là một văn bản
2 Kiểu văn bản và phương thức biểu đạt của văn bản.
Trang 19- Nhân vật, sự kiện, cốt truyện trong tác phẩm thuộc thể loại truyền thuyết
về đề tài giữ nước
- Những sự kiện di tích phản ánh lịch sử đấu tranh giữ nước của ông cha
ta được kể trong một tác phẩm truyền thuyết
2 Kĩ năng:
- Đọc – hiểu văn bản truyền thuyết theo đặc trưng thể loại
- Thực hiện thao tác phân tích một vài chi tiết nghệ thuật kì ảo trong văn bản
Trang 20- Nắm bắt tác phẩm thông qua hệ thống các sự việc được kể theo thời gian.
3 Thái độ:
Giáo dục lòng tự hào về truyền thống dân tộc
II CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS
1 Giáo viên:
Sách giáo khoa, sách giáo viên, giáo án, tài liệu chuẩn kiến thức kĩ năng; Phương pháp: Nêu vấn đề, thuyết trình,thảo luận nhóm
2 Học sinh:
Đọc trước bài, tìm hiểu trước nội dung bài học
III TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:
1 Kiểm tra bài cũ:
? Thế nào là giao tiếp? Mục đích giao tiếp ?
? Giới thiệu một số kiểu văn bản và mục đích giao tiếp của nó ?
Giới thiệu vào bài:
- Mỗi khi đọc những lời thơ của Tố Hữu:
Ôi sức trẻ, xưa trai Phù Đổng
Vươn vai, lớn bỗng dậy ngàn cân
Cưỡi lưng ngựa sắt bay phun lửa
Nhổ bụi tre làng, đuổi giặc Ân
lại gợi chúng ta nhớ đến một truyền thuyết tiêu biểu về chủ đề đánh giặc cứu
nước ở thời đại các vua Hùng, đó là Truyền thuyết "Thánh Gióng" Vậy câu
chuyện đó mang những vẻ đẹp nào? Giờ học
2 Nội dung bài mới
HĐ của giáo viên HĐ của học sinh Nội dung ghi bảng
Hoạt động1: Hướng dẫn học sinh tiếp xúc văn bản.
- Giáo viên hướng dẫn học
Trang 21- Sự ra đời của Gióng.
- Thời thơ ấu khác thường của Gióng
- Gióng lớn lên khác thường
- Gióng ra trận đánh giặc
- Gióng bay về trời và những dấu tích còn lại
- Gióng được tôn là Thánh được vua phong
là Phù Đổng Thiên Vương
- 3 đoạn:
Đoạn 1 : từ đầu đếncứu nước
Đoạn 2: Tiếp theo đếnlên trời
Đoạn 3: Còn lại
Những dấu tích lịch sử
về Thánh Gióng
- Hs đọc chú thích từ khó
Đoạn 2: Tiếp theo đếnlên trời
Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh phân tích văn bản.
? Những chi tiết nào liên
quan đến sự ra đời của TG?
? Chi tiết này có bình thường
không ? Vì sao?
- Bà mẹ ướm chân vết chân lạ 12 tháng sinh ra
1 em bé khôi ngô
- Không bình thường đượm màu sắc kì lạ
II Phân tích văn bản:
1 Sự ra đời kì lạ và tuổi thơ khác thường của Thánh Gióng:
a Sự ra đời kì lạ:
- Bà mẹ ướm chân vết chân lạ 12 tháng sinh ra
1 em bé khôi ngô
- Không bình thường đượm màu sắc kì lạ
Trang 22? Các yếu tố khác thường đó
nhấn mạnh điều gì về TG?
? Những chi tiết nào tiếp tục
nói về tuổi thơ kì lạ của
- Lên ba mà không biếtnói, biết cười
- Nghe sứ giả cất tiếngnói đánh giặc cứunước
- Lớn nhanh như thổi
- Vui lòng góp gạonuôi chú bé Mong chú
đủ sức mạnh đi đánhgiặc, cứu nước
- Sự đoàn kết của nhândân ta, tình yêu thươngđùm bọc của nhân dânvới người anh hùng họlớn lên trong sự nuôidưỡng che chở củanhân dân Sinh ra từtrong nd được nd nuôidưỡng
- Đòi ngựa sắt, roi sắt,
áo giáp sắt
Suynghĩ, trả lời
- Vươn vai thành tráng
sĩ oai phong lẫm liệt
- Quan tâm của nhân dân ta người anh hùng phải khổng lồ về thể xác, sức mạnh chiến công
- Việc cứu nước là cần
- Là cậu bé khác thường là người thần
b Tuổi thơ khác thường:
- Lên ba mà không biết nói, biết cười
- Nghe sứ giả cất tiếngnói đánh giặc cứunước
- Lớn nhanh như thổi
- Bà con làng xóm vui lòng góp gạo nuôi chú
bé Mong chú đủ sức mạnh đi đánh giặc, cứunước
-> Sự đoàn kết của nhân dân ta, tình yêu thương đùm bọc của nhân dân với người anhhùng họ lớn lên trong
sự nuôi dưỡng che chở của nhân dân Sinh ra
từ trong nd được nd nuôi dưỡng
2 Thánh Gióng ra trận:
- Đòi ngựa sắt, roi sắt,
áo giáp sắt
-> Muốn thắng giặc nhân dân phải chuẩn bị chu đáo
- “Chú bé vùng dậy, vươn vai một cái bỗng biến thành một tráng
sĩ ”
Trang 23trưởng thành nhanh chóng
như vậy?
? Kết quả đánh giặc như thế
nào?
? Roi sắt gẫy Gióng làm gì?
? chi tiết này có ý nghĩa như
thế nào?
? Theo em vì sao Thánh
Gióng lại chiến thắng?
? Đánh tan giặc Gióng làm
- Nhổ tre quất giặc
Gióng đánh giặc khôngphải bằng vũ khí màbằng cả cỏ cây của đồinui bằng những gì cóthể giết được giặc
- Gióng là người anhhùng sinh ra từ nhândân lớn lên nhờ nhândân, mang sức mạnh và
ý chí của nhân dân
- Thánh Gióng bay vềtrời
- Thánh Gióng là vịthần cao quý giúp dânđánh giặc Người anhhùng vô tư làm việcnghĩa không màngdanh lợi
- Đền thờ, làng Gióng,tre đằng ngà, ao hồ liêntiếp
-> Việc cứu nước làcần thiết
- Giặc chết như rạ
- Nhổ tre quất giặc
-> Gióng là người anh hùng sinh ra từ nhân dân lớn lên nhờ nhân dân, mang sức mạnh và
ý chí của nhân dân
3 Thánh Gióng lớn mãi với non sông đất nước:
- Đánh tan giặc Thánh Gióng bay về trời
- Thánh Gióng là vị thần cao quý giúp dân đánh giặc Người anh hùng vô tư làm việc nghĩa không màng danh lợi
- Thánh Gióng còn tồn tại đến ngày nay qua đền thờ, làng Gióng, tređằng ngà, ao hồ liên tiếp
Hoạt động 3: Hướng dẫn học sinh tổng kết – luyện tập.
? Câu chuyện đã thể hiện
tính cách, lịch sử ở những
khía cạnh nào?
- Vừa có yếu tố hiệnthực vừa lãng mạng, kìlạ
III Tổng kết – luyện tập:
1 Tổng kết:
a Nghệ thuật:
Vừa có yếu tố hiện thực vừa lãng mạng, kì lạ
Trang 24? Truyện ca ngợi ai, thể hiện
? Theo em,v× sao héi thi
thÓ thao trong nhµ trêng
Trang 25- Nguồn gốc cỏc từ mượn trong tiếng Việt.
- Nguyờn tắc mượn từ trong tiếng Việt
- Vai trũ của từ mượn từ trong hoạt động giao tiếp và tạo lập văn bản
2 Kĩ năng:
- Nhận biết được cỏc từ mượn trong văn bản
- Xỏc định đỳng nguồn gốc của cỏc từ mượn
- Viết đỳng những từ mượn
- Sử dụng từ điển để hiờu nghĩa từ mượn
- Sử dụng từ mượn trong núi và viết
3 Thỏi độ:
- Hỡnh thành ý thức dựng từ mượn một cỏch hợp lớ khi núi và viết
ii các kĩ năng sống cơ bản đợc giáo dục trong bài:
- Ra quyết định: lựa chọn cỏch sử dung từ tiếng Việt, nhất là cỏc từ mượntrong thực tiễn giao tiếp của bản thõn
- Giao tiếp: trỡnh bày suy nghĩ, ý tưởng, thảo luận và chia sẻ những cảm nhận cỏ nhõn về cỏch sử dụng từ đặc biệt là từ mượn trong tiếng Việt
III các phơng pháp/ kĩ thuật dậy học tích cực có thể sử dụng:
- Phõn tớch cỏc tỡnh huống mẫu để hiểu cỏch dựng từ tiếng Việt, nhất là cỏc từ mượn
- Thực hành cú hướng dẫn: sử dụng từ tiếng Việt theo những tỡnh huống
- Đọc trước bài, tỡm hiểu trước nội dung bài học
V TIẾN TRèNH BÀI DẠY:
1 Khám phá:
Kiểm tra 15 phỳt:
Đề bài: Từ là gỡ? Cỏc từ “nguồn gốc”, “con chỏu” thuộc kiểu cấu tạo từ nào? Đỏp ỏn: - Từ là đơn vị ngụn ngữ nhỏ nhất dựng để đặt cõu.
- Cỏc từ “nguồn gốc”, “con chỏu” thuộc kiểu từ ghộp
Giới thiệu vào bài: - Nếu như ở bài học trước, chỳng ta thấy việc phõn
loại từ là dựa vào tiờu chớ cấu tạo của từ thỡ một tiờu chớ khỏc để phõn loại từ làdựa vào nguồn gốc của từ và dựa vào tiờu chớ này chỳng ta cú từ TV gồm: Từthuần Việt và từ mượn
2 Kết nối:
HĐ của giỏo viờn HĐ của học sinh Nội dung ghi bảng
Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh tỡm hiểu từ thuần việt và từ mượn.
Gv giới thiệu 2 khỏi - Hs đọc NL 1
Từ thuần Việt và từ mượn:
Trang 26niệm “từ thuần Việt” và
? Nước ta thường mượn
từ của những nước nào ?
- Gv yờu cầu Hs đọc ghi
nhớ
- Cú nguồn gốc từ chữHỏn (Trung Quốc)
- Từ Hỏn Việt:
+ Trượng: Đơn vị đo
độ dài của người TrungQuốc cổ (bằng 3,3 m)
+ Trỏng sĩ : Ngườikhỏe mạnh, cường trỏng
cú chớ khớ…
- Từ gốc Hỏn: Sứ giả,buồm, giang sơn, gan,điện
- Từ ngụn ngữ khỏc ( tiếng Anh, tiếng Phỏp…): Ti vi, xà phũng, mớt tinh, ra-đi-ụ,
ga, bơm, xụ viết, nột
in-tơ Từ mợn có hai cáchviết:
+ Viết nh Tiếng Việt :
Từ mợn đã đợc Việt hóa( đài, ti vi, xà phòng…) + Dùng dấu gạchngang nối các âm tiết: Từmợn cha đợc Việt hóa
- Việc sử dụng 2 từ HỏnViệt trờn tạo cỏch núihàm sỳc , sắc thỏi trangtrọng
- Từ mượn cú hai nguồngốc chớnh:
+ Tiếng Hỏn ( chủ yếu) + Tiếng ấn, Âu tiếngPhỏp, tiếng Nga…)
độ dài của người TrungQuốc cổ (bằng 3,3 m) + Trỏng sĩ : Ngườikhỏe mạnh, cường trỏng
cú chớ khớ…
- NL2:
- Từ gốc Hỏn: Sứ giả,buồm, giang sơn, gan,điện
- Từ ngụn ngữ khỏc ( tiếng Anh, tiếng Phỏp…): Ti vi, xà phòng,mít tinh, ra-đi-ô, ga, bơm, xô viết, in-tơ-nét
- Từ mợn có hai cáchviết:
+ Viết nh Tiếng Việt :
Từ mợn đã đợc Việt hóa( đài, ti vi, xà phòng…) + Dùng dấu gạchngang nối các âm tiết: Từmợn cha đợc Việt hóa
Trang 27của việc mượn từ như
- Khi Tiếng Việt đó cú từthỡ khụng nờn mượn tựytiện
- Khi cần thiết ( TiếngViệt chưa cú hoặc khúdịch) thỡ phải mượn
- Hs đọc ghi nhớ
- Trong đoạn trớch Chủtịch HCM đó chỉ ra mặttớch cực và mặt tiờu cựccủa việc mượn từ:
+ Tớch cực: Làm giàungụn ngữ Việt
+ Tiờu cực: Việc lạmdụng mượn từ sẽ làm choTiếng Việt kộm trongsỏng, cú khi cũn dẫn đếnsai
* Nguyờn tắc mượn từ:
- Khi Tiếng Việt đó cú từthỡ khụng nờn mượn tựytiện
- Khi cần thiết ( TiếngViệt chưa cú hoặc khúdịch) thỡ phải mượn
b Mợn tiếng Hán: Gia nhân
c Mợn tiếng Anh: Pốp, Mai-cơnGiăc-xơn, in-tơ-nét
Bài tập 2.
a Khán giả : khán = xem, giả = ngời ( ngời xem)
b Yếu điểm: Yếu = quantrọng, điểm = chỗ
3 Luyện tập:
H? Dịch nghĩa các từ
Hán sang từ thuần Việt ?
H? Đặt câu và rút ra kết
luận về việc sử dụng các
từ : “hu nhân, phụ nữ”với
Trang 28- Nhận biết được văn bản tự sự.
- Sử dụng được một số thuật ngữ: Tự sự, kể chuyện, sự việc, người kể
3 Thái độ:
Hình thành ý thức nói và viết có đầu có đuôi
II CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS
1 Giáo viên:
- Sách giáo khoa, sách giáo viên, giáo án, tài liệu chuẩn kiến thức kĩ năng;Phương pháp: Nêu vấn đề, thuyết trình,thảo luận nhóm
2 Học sinh:
- Đọc trước bài, tìm hiểu trước nội dung bài học
III TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:
1 Kiểm tra bài cũ:
Hỏi:
- Câu cao dao
“Ai ơ giữ chí cho bền
Dù ai xoay hướng đổi nền mặc ai”
Hãy cho biết câu cao dao trên có phải là một văn bản không ? Vì sao ?
Trang 29- Có mấy kiểu văn bản và phương thức biểu đạt của văn bản ? Kể tên
Gợi ý trả lời :
- Câu ca dao trên là một văn bản vì về hình thức đó là câu thơ lục bát Về nội dung diễn đạt một ý trọn vẹn đó là muốn khuyên ta phải có chí cho bền, phải kiên định
- Có 6 kiểu văn bản và phương thức biểu đạt đó là : Tự sự, miêu tả, biểu cảm, nghị luận, thuyết minh và hành chính công vụ
2 Nội dung bài mới
Giới thiệu vào bài: - Trong giao tiếp hàng ngày, các em đã rất quen thuộc
với những lời kể chuyện của bố mẹ, hay chính các em thường kể nhiều chuyện cho bố mẹ nghe, rồi những buổi bóng đá hay 1 chương trình nào đó khi ấy, các
em đã giao tiếp bằng tự sự Vậy tự sự
HĐ của giáo viên HĐ của học sinh Nội dung ghi bảng
Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh tìm hiểu ý nghĩa và đặc điểm chung của phương thức tự sự.
? Gặp trường hợp như
thế, theo em người nghe
muốn biết điều gì và
người được hỏi phải kể
những việc như thế nào
về Lan? Vì sao?
? Với trường hợp "Bạn
An gặp chuyện gì mà
thôi học nhỉ” thì cần kể
câu chuyện như thế nào
mới gọi là có ý nghĩa"
? Tại sao có thể nói
- Người kể muốn thôngbáo, cho biết, giải thích
- Câu chuyện kể phải cómột ý nghĩa nào đó Vídụ: phải kể về những cửchỉ, lời nói, hành độngtốt, có ý nghĩa của Lan;
thái độ của mọi ngườixung quanh Lan Đó lànhững biểu hiện của mộtngười bạn tốt -> Tìmhiểu con người
" Bạn An gặp chuyện gì
mà thôi học nhỉ" ->
người kể phải kể câuchuyện có nêu nhữngnguyên nhân, hoàn cảnh,suy nghĩ khiến An phảithôi học -> giải thích sựviệc
- Truyện “Thánh Gióng”
kể về nhân vật Gióng có
mở đầu có kết thúc cómột ý nghĩa sâu sắc
- Diễn biến truyện “Thánh
I Ý nghĩa và đặc điểm chung của phương thức
- Tìm hiểu về nhân vậtGióng
Trang 30có diễn biến ntn?
? Truyện “Thánh Gióng”
có ý nghĩa gì?
? Qua truyện, ta hiểu gì về
lịch sử của ông cha ta?
? Vậy mục đích giao tiếp
của văn bản Thánh Gióng
- Lớn nhanh như thổi
- Ý thức và trách nhiệmbảo vệ đất nước của ôngcha ta
- Ta hiểu :
- Cuộc kháng chiến chốnggiặc Aân của nhân dân tadưới thời đại HùngVương
- Tinh thần yêu nước,đoàn kết chống giặc ngoạixâm của nhân dân ta
hiểu con người nêu vấn
đề và bày tỏ thái độ khen
chê
Suy nghĩ, trả lời
4 Hướng dẫn về nhà:
- Học thuộc nội dung bài học
- Chuẩn bị tiếp phần luyện tập
./
Trang 31- Nhận biết được văn bản tự sự.
- Sử dụng được một số thuật ngữ: Tự sự, kể chuyện, sự việc, người kể
3 Thái độ:
Hình thành ý thức nói và viết có đầu có đuôi
II CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS
1 Giáo viên:
- Sách giáo khoa, sách giáo viên, giáo án, tài liệu chuẩn kiến thức kĩ năng;Phương pháp: Nêu vấn đề, thuyết trình,thảo luận nhóm
2 Học sinh:
- Đọc trước bài, tìm hiểu trước nội dung bài học
III TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:
1 Kiểm tra bài cũ:
Hỏi:
- Tự sự là gì? Mục đích giao tiếp của văn tự sự ?
Gợi ý trả lời :
- Tự sự là phương thức trình bày một chuỗi các sự việc, sự việc này dẫn đến sự
việc kia cuối cùng dẫn đến một kết thúc, thể hiện một ý nghĩa
Trang 32- Mục đích giao tiếp của văn tự sự: Tự sự giúp người kể giải thích sự việc, tìm
hiểu con người, nêu vấn đề và bày tỏ thái độ khen chê
Giới thiệu vào bài: - Trong văn tự sự ta lưu ý các sự việc được giải thích
sự việc này đến sự việc kia và cuối cùng dẫn đến một kết thúc thể hiện một ý nghĩa Hôm nay, chúng ta tiếp tục tìm hiểu chúng về văn tự sự
2 Nội dung bài mới
HĐ của giáo viên HĐ của học sinh Nội dung ghi bảng
Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh luyện tập.
Đọc mẫu chuyện: "Ông
già và thần chết"
? Trong truyện này,
phương thức tự sự được
thể hiện như thế nào?
? Câu chuyện thể hiện ý
? Hãy chuyển bài thơ
này thành câu chuyện
văn xuôi (chú ý tôn
- ý nghĩa: truyện mang sắc thái hóm hỉnh, ca ngợi tư tưởng yêu cuộc sống, ca ngợi trí thông minh biến báo linh hoạt của ông già
- Đọc bài thơ
- Bài thơ đã kể lại mộtcâu chuyện có đầu, cóđuôi, có nhân vật, có chitiết, diễn biễn sự việcnhằm mục đích chế giễutính tham ăn củamèo đãkhiến mèo tự sa bẫy củachính mình
- Chuyển bài thơ nàythành câu chuyện vănxuôi
II Luyện tập:
Bài tập 1:
- Phương thức tự sự:Chuỗi sự việc nối tiếpnhau theo diễn biến tưtưởng của ông già vớikết thúc bất ngờ; ngôi kểthứ 3
- ý nghĩa: truyện mang sắc thái hóm hỉnh, ca ngợi tư tưởng yêu cuộc sống, ca ngợi trí thông minh biến báo linh hoạt của ông già
Bài tập 2:
- Đó là bài thơ tự sự vìtuy diễn đạt dưới hìnhthức thơ 5 tiếng nhưngbài thơ đã kể lại một câuchuyện có đầu, có đuôi,
có nhân vật, có chi tiết,diễn biễn sự việc nhằmmục đích chế giễu tínhtham ăn củamèo đãkhiến mèo tự sa bẫy củachính mình
+ Bé Mây rủ Mèo conđánh bẫy lũ chuột nhắtbằng cá nướng thơmlừng treo lơ lửng trongcái nạm sắt
+ Cả bé và Mèo con đềunghĩ bọn chuột vì tham
ăn mà mắc bẫy
+ Đêm, Mây nằm mơthấy cảnh chuột sập bẫy
Trang 33+ Giấc mơ của Mèo.
Bài tập 3:
- Văn bản "Huế " là văn
bản tự sự Tự sự ở đây cóvai trò giới thiệu đưa tin
là chính chứ không cốttrình bày đầy đủ, chi tiết
diễn biến sự việc (Kiểu
kể chuyện thời sự).
- Văn bản "Người Âu Lạc " là văn bản tự sự
vì nó trình bày lại một sựkiện lịch sử dân tộc
(Kiểu kể chuyện lịch sử ).
3 Củng cố, luyện tập:
- Khái niệm văn tự sự
- Mục đích giao tiếp của
Trang 34(Truyền thuyết)
I MỤC TIÊU:
Giúp học sinh nắm được:
1 Kiến thức:
- Nhân vật, sự kiện trong truyền thuyết Sơn Tinh, thuỷ Tinh
- Cách giải thích hiện tượng lũ lụt xảy ra ở đồng bằng Bắc Bộ và khátvọng của người Việt cổ trong việc chế ngự thiên tai lũ lụt, bảo vệ cuộc sống củamình trong một truyền thuyết
- Nhữ nét chính về nghệ thuật của truyện: Sử dụng nhiều chi tiết kì lạ,hoang đường
2 Kĩ năng:
- Đọc – hiểu văn bản truyền thuyết theo đặc trưng thể loại
- Nắm bắt các sự kiện chính trong truyện
- Xác định ye nghĩa của truyện
- Kể lại được truyện
- Đọc trước bài, tìm hiểu trước nội dung bài học
III TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:
1 Kiểm tra bài cũ:
2 Nội dung bài mới
- Giới thiệu vào bài: - Dọc dải đất hình chữ S, bên bờ biển Đông thuộc
Thái Bình Dương, nhân dân Việt Nam chúng ta, nhất là nhân dân miền Bắctrước đây và miền Trung, miền Nam bây giờ hàng năm phải đối mặt mùa mưabão lũ lụt thật khủng khiếp Để tồn tại, cha ông ta phải tìm mọi cách để chiếnđấu và chiến thắng giặc nước Cuộc chiến đấu trường kỳ gian truân ấy đã đượcthần thoại hoá trong TT:
"Núi cao sông hãy còn dài Năm năm báo oán đời đời đánh ghen".
Để hiểu rõ hơn
Trang 35HĐ của giáo viên HĐ của học sinh Nội dung ghi bảng
Hoạt động1: Hướng dẫn học sinh tiếp xúc văn bản.
- Gv hướng dẫn học sinh
đọc phân vai : Sơn Tinh,
Thủy Tinh, Vua Hùng,
? Truyện được gắn với
thời đại nào trong lịch sử
Việt Nam?
? Truyện có thể chia mấy
đoạn? Nội dung mỗi
- Học sinh nhắc lại kháiniệm truyền thuýet
- Truyện được gắn vớithời đại các vua Hùng,gắn với việc trị thuỷ trongbuổi đầu dựng nước củangười Việt Cổ
P1 Từ đầu… một đội:
Vua bén rểP2 Tiếp … đành rútquân: Cuộc giao tranhgiữa hai thần
P3 Còn lại: Sự trả thùhằng năm của Thuỷ Tinh
c Bố cục:
- Gồm ba phần:
P1 Từ đầu… một đội:Vua bén rể
P2 Tiếp … đành rútquân: Cuộc giao tranhgiữa hai thần
P3 Còn lại: Sự trả thùhằng năm của Thuỷ Tinh
d Từ khó: (SGK-t/
33)
Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh phân tích văn bản.
? Vì sao Vua Hùng phải
kén rể ?
? Đối tượng chính trong
cuộc kén rể của Vua
? Vì sao Vua Hùng lại
dành thiện cảm cho Sơn
- Muốn chọn cho conngười chồng thật xứngđáng
- Hai đối tượng : + Sơn Tinh: Thần NúiTản Viên
+ Thủy Tinh: ThầnNước sông Hồng
-Vua phải thách cướibằng những lễ vật khókiếm (…voi chín ngà, gàchín cựa, ngựa chín hồngmao…) và thi dâng lễsớm
- Lễ vật có lợi cho SơnTinh vì đó là những sảnvật nơi núi rừng, thuộcđất của Sơn Tinh
- Sự thiên vị của VuaHùng trong việc kén rể
II Phân tích văn bản:
1 Vua Hùng kén rể:
- Muốn chọn cho conngười chồng thật xứngđáng
- Hai đối tượng : + Sơn Tinh: Thần NúiTản Viên
+ Thủy Tinh: ThầnNước sông Hồng
-Vua phải thách cướibằng những lễ vật khókiếm (…voi chín ngà, gàchín cựa, ngựa chín hồngmao…) và thi dâng lễsớm
- Lễ vật có lợi cho SơnTinh vì đó là những sảnvật nơi núi rừng, thuộcđất của Sơn Tinh
Trang 36Tinh ?
? Vì sao Thủy Tinh dâng
nước đánh Sơn Tinh ?
? Cuộc giao tranh giữa
hai thần diễn ra như thế
nào ?
? Em có nhận xét gì về
cuộc giao tranh giữa ST
và TT ?
? Tại sao ST luôn chiến
thắng ? Sơn Tinh tượng
trưng cho sức mạnh
nào ?
chứng tỏ Vua Hùng biếtđược sức mạnh tàn phácủa Thủy Tinh, tin vàosức mạnh của Sơn Tinh
có thể bảo vệ cuộc sốngbình yên Thể hiện thái
độ của nhân dân ta vớinúi rừng và bão lụt
- Nguyên nhân : Khôngcưới được Mị Nương nên
tự ái và muốn chứng tỏquyền lực
- Học sinh điền theobảng phụ
- Cuộc giao tranh diễn ra
ác liệt thể hiện sự quyếttâm bền bỉ của conngười
- Sơn Tinh luôn chiếnthắng vì ST có nhiều sứcmạnh hơn ( tinh thần vàvật chất), có tinh thầnbền bỉ và mục đích làbảo vệ hạnh phúc giađình và cuộc sống bìnhyên cho muôn loài
- ST: Tượng trưng chosức mạnh chế ngự thiêntai, bão lụt của nhân dânta
- Sự thiên vị của VuaHùng trong việc kén rểchứng tỏ Vua Hùng biếtđược sức mạnh tàn phácủa Thủy Tinh, tin vàosức mạnh của Sơn Tinh
có thể bảo vệ cuộc sốngbình yên Thể hiện thái
độ của nhân dân ta vớinúi rừng và bão lụt
2 Cuộc giao tranh giữa Sơn Tinh và Thủy Tinh:
- Cuộc giao tranh:
Thủy Tinh-Đùng đùng nổi giận
-Hô mưa gọi gió
- Dâng nước ngập ruộng đồng…
- Sức kiệt
- Cuộc giao tranh diễn ra
ác liệt thể hiện sự quyếttâm bền bỉ của conngười
- Sơn Tinh luôn chiếnthắng vì ST có nhiều sứcmạnh hơn (tinh thần vàvật chất), có tinh thầnbền bỉ và mục đích làbảo vệ hạnh phúc giađình và cuộc sống bìnhyên cho muôn loài
-> ST: Tượng trưng chosức mạnh chế ngự thiêntai, bão lụt của nhân dânta
3 Sự trả thù hằng năm của Thuỷ Tinh.
- Thủy Tinh thất bại rútquân
- Oán nặng, thù sâu.Hằng năm Thủy Tinh làm mưa bão đánh Sơn Tinh, nhưng đều
Trang 37? Truyện kết thúc như
thế phản ánh sự thật gì?
- Đây là cách giải thích độc đáo hiện tượng lũ lụt
ở miền Bắc nước ta mang tính chu kì hằng nămvà khả năng chế ngựthiên tai của nhân dân ta
? Nêu nội dung chính
được tác giả dân gian gửi
gắm trong truyện?
- Học sinh đọc ghi nhớ
trong SGK
- Nghệ thuật xây dựnghình ảnh tượng trưng
1 Tổng kết:
a Nghệ thuật:
- Nghệ thuật xây dựnghình ảnh tượng trưng
việc chính của truyện.?
- Truyện có ý nghĩa gì? - Suy nghĩ, trả lời
4 Hướng dẫn về nhà:
- Đọc bài "Sơn Tinh - Thuỷ Tinh" thơ Nguyễn Nhược Pháp.
- Viết đoạn văn tự sự về cuộc giao tranh giữa 2 thần
- Chuẩn bị bài tiếp theo
Trang 38Giỳp học sinh nắm được:
1 Kiến thức:
- Hiểu thế nào là nghĩa của từ.
- Cỏch giải thớch nghĩa của từ
2 Kĩ năng:
- Giải thớch nghĩa của từ
- Dựng từ đỳng nghĩa trong núi và viết
- Tra từ điển để hiểu nghĩa của từ
3 Thỏi độ:
Nõng cao ý thức giữ gỡn sự giàu đẹp của tiếng Việt
ii các kĩ năng sống cơ bản đợc giáo dục trong bài:
- Ra quyết định: lựa chọn cỏch sử dụng từ tiếng Việt đỳng nghĩa trong thực tiễn giao tiếp của bản thõn
- Giao tiếp: trỡnh bày suy nghĩ, ý tưởng, thảo luận và chia sẻ những ý kiến
cỏ nhõn về cỏch sử dụng từ đỳng nghĩa
III các phơng pháp/ kĩ thuật dậy học tích cực có thể sử dụng:
- Phõn tớch cỏc tỡnh huống mẫu để hiểu cỏch dựng từ tiếng Việt đỳng nghĩa
- Thực hành cú hướng dẫn: sử dụng từ tiếng Việt đỳng nghĩa
- Động nóo: suy nghĩ, phõn tớch cỏc vớ dụ để rỳt ra những bài học thiết thực về dựng từ tiếng Việt đỳng nghĩa và trong sỏng
IV CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS
1 Giỏo viờn:
- Sỏch giỏo khoa, sỏch giỏo viờn, giỏo ỏn, tài liệu chuẩn kiến thức kĩ năng; Phương phỏp: Nờu vấn đề, thuyết trỡnh,thảo luận nhúm
2 Học sinh:
- Đọc trước bài, tỡm hiểu trước nội dung bài học
V TIẾN TRèNH BÀI DẠY:
HS cho vớ dụ và giải thớch nghĩa của từ đó cho
Giới thiệu vào bài: - Chỳng ta đó biết, từ là đơn vị ngụn ngữ nhỏ nhất dựng
để tạo cõu Cõu đú phục vụ cho mục đớch giao tiếp của chỳng ta Vậy để diễn đạt được đỳng ý của mỡnh thỡ chỳng ta phải hiểu được nghĩa của mỗi từ Vậy
2 Kết nối:
HĐ của giỏo viờn HĐ của học sinh Nội dung ghi bảng
Hoạt động 1: Hớng dẫn học sinh tìm hiểu khái niệm nghĩa của từ.
Trang 39bày các chú thích trên,
em thấy mỗi chú thích
gồm mấy bộ phận ?
? Bộ phận nào là phần
giải thích nghĩa của từ ?
? Nghĩa của từ tương
ứng với phần nào của mô
hình SGK?
Bài tập nhanh.
- Hs làm việc theo nhóm,
giải thích nghĩa của các
từ : Cây, đi, nói
- Đại diện nhóm lên bảng
- Nội dung giải nghĩa từ
là phần chữ in nhỏ, đứngsau
- Nội dung
- Ví dụ : + Cây : Một loại thựcvật có rễ, thân , lá , cành
+ Đi : Hoạt động rờichỗ bằng chân với tốc độbình thường
+ Nói : Hoạt động củamiệng, phát ra âm thanh
- Hs đọc ghi nhớ
-
2 Phân tích ngữ liệu:
- Mỗi chú thích gồm cóhai bộ phận : Từ và nộidung giải nghĩa từ
- Nội dung giải nghĩa từ
là phần chữ in nhỏ, đứngsau
-> Nghĩa của từ tươngứng với phần nội dung
nhóm,thảo luận Mỗi
nhóm hãy đặt câu với
mỗi từ trong ví dụ, rồi
thay thế các từ đó cho
nhau trong mỗi câu
Nhận xét xem khi thay
- Từ “thói quen” và từ
“tập quán” cũng có khiding thay thế cho nhauđược cũng có khi không
vì : Từ “tập quán” mangnghĩa rộng, còn “thóiquen” mang nghĩa hẹp
- Các từ: Lẫm liệt, hùngdũng, oai nghiêm có thểdùng thay thế cho nhau
mà không ảnh hưởng đến
II Cách giải thích nghĩa của từ:
* Ghi nhớ 2:
(SGK-t/35)