1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Văn 9 - Sieu chuan ko can chinh

506 266 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 506
Dung lượng 1,59 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

các kĩ năng sống cơ bản đợc giáo dục trong bài: - Xỏc định giỏ trị bản thõn: từ việc tỡm hiểu vẻ đẹp phong cỏch Hồ Chớ Minh kết hợp tinh hoa văn hoỏ truyền thống dõn tộc và nhõn loại xỏc

Trang 1

- Nắm bắt nội dung văn bản nhật dụng thuộc chủ đề hội nhập với thế giới

và bảo vệ bản sắc văn hoỏ dõn tộc

- Vận dụng cỏc biện phỏp nghệ thuật trong việc viết văn bản về một vấn

đề thuộc lĩnh vực văn hoỏ, lối sống

3 Thỏi độ:

Giỏo dục cho học sinh ý thức chủ động, tớch cực trong học tập

ii các kĩ năng sống cơ bản đợc giáo dục trong bài:

- Xỏc định giỏ trị bản thõn: từ việc tỡm hiểu vẻ đẹp phong cỏch Hồ Chớ Minh( kết hợp tinh hoa văn hoỏ truyền thống dõn tộc và nhõn loại) xỏc định được mục tiờu phấn đấu theo phong cỏch Hồ Chớ Minh trong bối cảnh hội nhập quốc tế

- Giao tiếp: trỡnh bày, trao đổi về nội dung của phong cỏch Hồ Chớ Minh trong văn bản

III các phơng pháp/ kĩ thuật dậy học tích cực có thể sử dụng:

- Động nóo: suy nghĩ về vẻ đẹp phong cỏch Hồ Chớ Minh, rỳt ra những bài học thiết thực về lối sống cho bản thõn từ tấm gương Hồ Chớ Minh

- Thảo luận nhúm, trỡnh bày 1 phỳt về giỏ trị nội dung, nghệ thuật của vănbản và những gỡ cỏ nhõn tiếp thu, hoặc hướng phấn đấu của bản thõn từ tấm gương Hồ Chớ Minh

IV CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS

1 Giỏo viờn:

Sỏch giỏo khoa, sỏch giỏo viờn, giỏo ỏn, tài liệu chuẩn kiến thức kĩ năng; Phương phỏp: Nờu vấn đề, thuyết trỡnh,thảo luận nhúm

2 Học sinh:

Trang 2

Đọc trước bài, tìm hiểu trước nội dung bài học.

V TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:

1 Kh¸m ph¸:

Yêu cầu học sinh trinh bày những hiểu biết của mình về cách sống và làm việc của Bác Hồ?

2 KÕt nèi:

HĐ của giáo viên HĐ của học sinh Nội dung ghi bảng

Hoạt động1: Hướng dẫn học sinh đọc – tìm hiểu chung

Đây là VBND có tính chất

thuyết minh k/hợp với lập

luận theo PCCL

Đọc với giọng khúc triết,

mạch lạc thể hiện niềm tôn

+ Còn lại: Những nét đẹptrong lối sống của HCM

Hs đọc

I Đọc – Tìm hiểu chung

1 Đọc

2 Chú thích

3 Bố cục:

2 phần + Từ đầu rấthiện đại (HCM với

sự tiếp thu tinh hoa

VH nhân loại) + Còn lại: Nhữngnét đẹp trong lốisống của HCM

Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh tìm hiểu chi tiết văn bản.

Gọi Hs đọc đoạn (a)

H? HCM đã tiếp thu tinh

hoa VH nhân loại trong

hoàn cảnh nào ?

Gv sử dụng vốn kthức l/sử

để g/thiệu cho Hs

- Trong c/đời h/động CMđầy gian nan, vất vả, λ đãqua nhiều nơi, tiếp xúc vớinhiều nền VH từ P.đông tớiP.Tây

- Người có hiểu biết sâurộng nền VH các nước

II Tìm hiểu chi tiết VB:

1 HCM với sự tiếp thu tinh hoa VH nhân loại

- Người có hiểu biếtsâu rộng nền VHcác nước châu á,

Trang 3

VH nhân loại, HCM đã làm

ntn?

Gv nhấn mạnh: Đây chính

là chìa khóa để mở ra kho

tri thức VH của nhân loại

Bác nói, viết khoảng

28(N2) tiếng nói của các

H? Điều kỳ lạ trong việc

tiếp thu tinh hoa VH nhân

- HCM là người sáng suốt,thông minh, cần cù, yêu laođộng, ham học hỏi

+ Người đã tiếp thu mộtcách có chọn lọc tinh hoa

VH nước ngoài

+ Không ảnh hưởng 1 cáchthụ động

+ Tiếp thu mọi cái được, cáihay, phê phán cái

+ Trên nền VH dân tộc màtiếp thu những ah’ quốc tế

Tất cả những ah’ quốc tế đó

đã nhào nặn với cái gốc VHdân tộc không gì lay chuyểnđược

Kết hợp giữa kể và bìnhluận

VD: ít có vị lãnh

- Trên nền VH dântộc mà tiếp thunhững ah’ quốc tế.Tất cả những ah’quốc tế đó đã nhàonặn với cái gốc VHdân tộc không gìlay chuyển được

Trang 4

sống rất VN, rất P.đông

nhưng đ.thời cũng rất mới,

rất hiện đại

H? Bằng sự hiểu biết về

l.sử em hãy cho biết phần

VB vừa tìm hiểu nói về thời

kỳ nào trong sự nghiệp h/đ

CM của lãnh tụ HCM ?

GV: Kết thúc phần 1, VB

có dấu ( ) biểu thị cho ta

biết người biên soạn đã

lược bỏ phần tiếp theo của

bài viết

+ Thời kỳ Bác h/đ ở nướcngoài

Trang 5

- Nắm bắt nội dung văn bản nhật dụng thuộc chủ đề hội nhập với thế giới

và bảo vệ bản sắc văn hoỏ dõn tộc

- Vận dụng cỏc biện phỏp nghệ thuật trong việc viết văn bản về một vấn

đề thuộc lĩnh vực văn hoỏ, lối sống

3 Thỏi độ:

Giỏo dục cho học sinh ý thức chủ động, tớch cực trong học tập

ii các kĩ năng sống cơ bản đợc giáo dục trong bài:

- Xỏc định giỏ trị bản thõn: từ việc tỡm hiểu vẻ đẹp phong cỏch Hồ Chớ Minh( kết hợp tinh hoa văn hoỏ truyền thống dõn tộc và nhõn loại) xỏc định được mục tiờu phấn đấu theo phong cỏch Hồ Chớ Minh trong bối cảnh hội nhập quốc tế

- Giao tiếp: trỡnh bày, trao đổi về nội dung của phong cỏch Hồ Chớ Minh trong văn bản

III các phơng pháp/ kĩ thuật dậy học tích cực có thể sử dụng:

- Động nóo: suy nghĩ về vẻ đẹp phong cỏch Hồ Chớ Minh, rỳt ra những bài học thiết thực về lối sống cho bản thõn từ tấm gương Hồ Chớ Minh

- Thảo luận nhúm, trỡnh bày 1 phỳt về giỏ trị nội dung, nghệ thuật của vănbản và những gỡ cỏ nhõn tiếp thu, hoặc hướng phấn đấu của bản thõn từ tấm gương Hồ Chớ Minh

IV CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS

1 Giỏo viờn:

Sỏch giỏo khoa, sỏch giỏo viờn, giỏo ỏn, tài liệu chuẩn kiến thức kĩ năng; Phương phỏp: Nờu vấn đề, thuyết trỡnh,thảo luận nhúm

2 Học sinh:

Đọc trước bài, tỡm hiểu trước nội dung bài học

V TIẾN TRèNH BÀI DẠY:

H? Theo em, phần này

núi về thời kỳ nào trong

nước nhưng HCM cú lối

+ Khi Người đó ở cương

vị chủ tịch nước

- Lối sống giản dị

- Lối sống giản dị đúđược biểu hiện ở nơi ởnơi làm việc

Nơi ở, nơi làm việc:

2 Nột đẹp trong lối sống của HCM

- Lối sống giản dị đúđược biểu hiện ở nơi ởnơi làm việc

+Nơi ở, nơi làm việc:Chiếc nhà sàn nhỏ bằng

gỗ bờn cạnh chiếc ao nhưcảnh làng quờ quenthuộc

+ Trang phục hết sứcgiản dị: Bộ quần ỏo bà

Trang 6

H? Nơi ở, nơi làm việc

của Bác được giới thiệu

H? Việc ăn uống của

Bác được giới thiệu ntn?

H? Qua những điều vừa

tìm hiểu về Bác, em có

cảm nhận gì về lối sống

của Người?

H? Theo em, lối sống đó

có phải là lối sống tự vui

Trang phục hết sức giảndị: Bộ quần áo bà ba,chiếc áo trấn thủ, đôi déplốp thô sơ

Ăn uống đạm bạc: Cákho, rau luộc, cà muối,cháo hoa

Lối sống giản dị đạmbạc

HS thảo luận

Cách sống giản dị, đạmbạc của HCM nhưng lại

vô cùng thanh cao, sangtrọng

→ Đây là cách sống cóvăn hóa đã trở thànhquan niệm thẩm mỹ: Cáiđẹp là sự giản dị, tựnhiên

- Các vị hiền triết như:

Nguyễn Trãi Côn sơnca

Nguyễn Bỉnh Khiêm Thu ăn măng trúc,đông ăn giá

Xuân tắm hồ sen, hạtắm ao

ba, chiếc áo trấn thủ, đôidép lốp thô sơ

+ Ăn uống đạm bạc: Cákho, rau luộc, cà muối,cháo hoa

3 Ý nghĩa của việc học tập, rèn luyện theo p/cách HCM.

Cách sống giản dị, đạmbạc của HCM nhưng lại

vô cùng thanh cao, sangtrọng

→ Đây là cách sống cóvăn hóa đã trở thànhquan niệm thẩm mỹ: Cáiđẹp là sự giản dị, tựnhiên

Trang 7

H? Việc liên tưởng của

- Đức tính giản dị củaBác Hồ, P.VĐồng

Hoạt động 3: Hướng dẫn học sinh tổng kết.

được sinh ra lớn lên

trong đk vô cùng thuận

lợi nhưng cũng tiềm ẩn

đầy nguy cơ

H? Xét về phương diện

vh, em hãy tr.bày những

thuận lợi và những nguy

cơ theo n/thức của em?

và bình dị

HS thảo luận

- Có đk tiếp xúc vớinhiều nền vh

Được hòa nhập với khuvực và quốc tế

- Cần phải hòa nhập vớikhu vực và Q.Tế nhưngcũng cần b.vệ & ph/huybản sắc dt

- Sống và l/việc theogương Bác Hồ vĩ đại

Tự tu dưỡng, rèn luyệnphẩm chất đạo đức,lốisống có vh

III Tổng kết.

Ghi nhớ

Hoạt động 4: Hướng dẫn học sinh luyện tập.

H? Em hãy nêu vài biểu

hiện về lối sống có vh và

không có vh?

H? Qua bài, những điểm

tạo nên vẻ đẹp trong

3 LuyÖn tËp:

H? nêu ý nghĩa của văn - Suy nghĩ, trả lời

Trang 8

4 Vận dụng:

- Sưu tầm những mẩu chuyện kể về lối sống giản dị mà thanh cao của Bỏc

- Đọc thờmnhững bài viết về Bỏc

- Soạn: Đ.tranh cho một TG hũa bỡnh

Tiết 3: Tiếng Việt

CÁC PHƯƠNG CHÂM HỘI THOẠI

Giỏo dục cho học sinh ý thức chủ động, tớch cực trong học tập

ii các kĩ năng sống cơ bản đợc giáo dục trong bài:

- Ra quyết định: lựa chọn cỏch vận dụng cỏc phương chõm hội thoại tronggiao tiếp của bản thõn

- Giao tiếp: trỡnh bày suy nghĩ, ý tưởng, trao đổi về dặc điểm, cỏch giao tiếp đảm bảo cỏc phương chõm hội thoại

III các phơng pháp/ kĩ thuật dậy học tích cực có thể sử dụng:

- Phõn tớch tỡnh huống mẫu để hiểu cỏc phương chõm hội thoại cần đảm bảo trong giao tiếp

- Thực hành cú hướng dẫn: đúng vai luyện tập cỏc tỡnh huống giao tiếp theo cỏc vai khỏc nhau để đảm bảo cỏc phương chõm hội thoại trong giao tiếp

- Động nóo: suy nghĩ, phõn tớch cỏc vớ dụ để rỳt ra những bài học thiết thực về cỏch giao tiếp đỳng phương chõm hội thoại

IV CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS

1 Giỏo viờn:

Trang 9

Sách giáo khoa, sách giáo viên, giáo án, tài liệu chuẩn kiến thức kĩ năng; Phương pháp: Nêu vấn đề, thuyết trình.

2 Học sinh:

Đọc trước bài, tìm hiểu trước nội dung bài học

V TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:

1 Kh¸m ph¸:

H? Hiểu thế nào là vai XH trong hội thoại?

H? Các vai XH thường gặp trong hội thoại?

2 KÕt nèi:

HĐ của giáo viên HĐ của học sinh Nội dung ghi bảng

Hoạt động1: Hướng dẫn học sinh tìm hiểu phương châm về lượng.

Gọi hs đọc đoạn đối thoại (1)

H? Khi An hỏi: <<Học bơi ở

đâu ?>> mà

Ba trả lời: “ở dưới nước” thì

câu trả lời có mang đầy đủ

n/d mà An cần biết không

GV gợi ý bằng câu hỏi nhỏ :

H? Em hiểu bơi là gì ?

H? Từ việc hiểu nghĩa từ

<<bơi>> em hãy trả lời câu

hỏi trên ?

H? Nếu nói mà không có nội

dung như thế có thể coi đây

là câu nói b/ thường không

H? Nếu là người được tham

gia hội thoại, em sẽ trả lời

ntn để đáp ứng y/cầu của

An?

H? Từ đó em rút ra bài học

gì trong giao tiếp?

Hs trả lời theo kiến thức

đã học ở lớp 8

HS đọc

- Bơi là di chuyển trongnước hoặc trên mặtnước bằng cử động của

cơ thể

- Câu trả lời của Bakhông mang đầy đủ n/d

mà An cần biết Vìtrong nghĩa của

<<bơi>> đã có <<ởdưới nước>> Điều mà

An muốn biết là 1đ/điểm cụ thể như : Bểbơi, sông

+ Nếu nói mà không cón/d dĩ nhiên là 1h/tượng không b/thườngtrong giao tiếp, vì câunói ra trong giao tiếpbao giờ cũng truyền tải

1 n/d nào đó

+ ở bể bơi + ở sông + ở hồ

Khi nói trong câu nói

I/ Phương châm về lượng:

có <<ở dưới nước>>.Điều mà An muốn biết

là 1 đ/điểm cụ thể như :

Bể bơi, sông

- Bài học: Khi nói trongcâu nói phải có n/d đivới y/c của g.tiếp khôngnên nói ít hơn những gì

mà giao tiếp đòi hỏi

Trang 10

Gv hướng dẫn Hs đọc hoặc

kể lại truyện:

<< lợn cưới, áo mới >>

H? Vì sao truyện lại gây cười

?

H? Lẽ ra anh <<lợn cưới>>

và anh <<áo mới>> chỉ cần

hỏi và trả lời ntn để λ nghe

đủ biết được điều cần hỏi &

cần trả lời?

H? Nếu chỉ hỏi & trả lời vừa

đủ thì truyện có gây cười

không ?

Gv: Trong truyện cười tác

giả dân gian đã sử dụng yếu

tố này trở thành nghệ thuật

H? Còn trong h.cảnh g.tiếp

bình thường, khi g.tiếp ta cần

phải tuân thủ y/cầu gì ?

phải có n/d đi với y/ccủa g.tiếp không nênnói ít hơn những gì màgiao tiếp đòi hỏi

Hs đọc hoặc kể

Truyện lại gây cười vìcác nhân vật trongtruyện nói nhiều hơnnhững gì cần nói

Lẽ ra chỉ cần hỏi:

<<Bác có thấy con lợnnào chạy qua đây không

?>> và trả lời: <<nãygiờ, tôi chẳng thấy conlợn nào >>

+ Trong g/tiếp,không nên nói nhiềuhơn những gì cần nói

* Ngữ liệu2:

- Truyện lại gây cười vìcác nhân vật trongtruyện nói nhiều hơnnhững gì cần nói

- Lẽ ra chỉ cần hỏi:

<<Bác có thấy con lợnnào chạy qua đâykhông ?>> và trả lời:

<<nãy giờ, tôi chẳngthấy con lợn nào >>

- Bài học: Trong g/tiếp,không nên nói nhiều hơnnhững gì cần nói

Trong giao tiếp đừngnói những điều mà mìnhkhông tin là đúng sựthật

II/Phương châm về chất:

Trang 11

tránh những điều gì ? Ghi nhớ 2/SGK

Hoạt động 3: Hướng dẫn học sinh luyện tập.

Gv chuẩn bị bảng phụ để Hs

phân tích lỗi

Gọi học sinh lên bảng

Gv chữa bài: Đây không

thuộc về hội thoại nhưng qua

việc học về p/châm hội thoại,

H? Chỉ ra yếu tố gây cười ?

(Rồi có nuôi được không )

H? Với câu hỏi đó, người nói

đã không tuân thủ p.châm

hội thoại nào? Phân tích

Gv: Yếu tố gây cười -> vi

phạm p.châm hội thoại về

lượng là 1 nghệ thuật trong

truyện cười dân gian

Gv chia 2 nhóm thảo luận

Gv có định hướng

Hs làm:

a) Thừa << nuôi ở nhà

>> vì << gia súc >> cónghĩa là << vật nuôitrong nhà >>

B) Thừa << hai cánh >>

vì tất cả các loài chimđều có hai cánh

+ Thừa: Vì thêm từ ngữ

mà không thêm nộidung -> Vi phạmphương châm về lượng

nói có sách mách cóchứng

nói dối nói mò nói nhăng nói cuội nói trạng

->Những từ ngữ nàyđều chỉ cách nói tuânthủ hoặc vi phạmp.châm hội thoại vềchất

a) Tuân thủb,c,d,e : vi phạmBài 3:

+ Vi phạm p.châm vềlượng Người hỏi đã hỏithừa câu hỏi đó vì nếukhông nuôi được thìlàm sao có << bố tôi >>

Gv chia 2 nhóm thảoluận

III/ Luyện tập.

1 Bài 1 (8)

a) Thừa << nuôi ở nhà

>> vì << gia súc >> cónghĩa là << vật nuôitrong nhà >>

B) Thừa << hai cánh >>

vì tất cả các loài chimđều có hai cánh

2 Bài tập 2:

nói có sách mách cóchứng

nói dối nói mò nói nhăng nói cuội nói trạng

->Những từ ngữ này đềuchỉ cách nói tuân thủhoặc vi phạm p.châmhội thoại về chất

3 Bài 3:

+ Vi phạm p.châm vềlượng Người hỏi đã hỏithừa câu hỏi đó vì nếukhông nuôi được thì làmsao có << bố tôi >>

4 Bài 4:

3 LuyÖn tËp:

H? Tìm những thành ngữ - Tìm những thành ngữ

Trang 12

đến phương châm về

lượng

đến phương châm về lượng

4 VËn dông:

- Làm bài tập (5) tra từ điển để giải nghĩa các thành ngữ

- Tập viết một đoạn hội thoại, nội dung tự chọn, tuân thủ các p.châm hội thoại đã học

- Văn bản thuyết minh và các phương pháp thuyết minh thường dùng

- Vai trò của các biện pháp nghệ thuật trong bài văn thuyết minh

Giáo dục cho học sinh ý thức chủ động, tích cực trong học tập

II CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS

1 Giáo viên:

Sách giáo khoa, sách giáo viên, giáo án, tài liệu chuẩn kiến thức kĩ năng; Phương pháp: Nêu vấn đề, thuyết trình,thảo luận nhóm

2 Học sinh:

Đọc trước bài, tìm hiểu trước nội dung bài học

III TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:

1 Kiểm tra bài cũ:

H? Thế nào là văn bản thuyết minh?

 Gợi ý đáp án:

Văn bản thuyết minh là kiểu văn bản thông dụng trong mọi lĩnh vực đờisống nhằm cung cấp tri thức khách quan về đặc điểm, tính chất, nguyên

Trang 13

nhân… của các sự vật, hiện tượng tự nhiên bằng phương thức trình bày, giớithiệu, giải thích.

GVGT: Chúng ta đã được học tập và nghiên cứu về văn bản thuyết minhtrong chương trình Ngữ văn lớp 8 Lên lớp 9, chúng ta tiếp tục học và làmkiểu văn bản này với một số yêu cầu cao hơn như: Sử dụng một số biện phápnghệ thuật trong văn bản thuyết minh

2 Nội dung bài mới

HĐ của giáo viên HĐ của học sinh Nội dung ghi bảng

Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh tìm hiểu việc sử dụng một số biện pháp

nghệ thuật trong văn bản thuyết minh.

Gv h/d Hs ôn lại kiểu VB

H? VB này thuyết minh

đặc điểm gì của đối

Hạ Long là vô tận được

tác giả thuyêt minh bằng

- VB t/m nhằm cung cấptri thức về các hình tượng,

sự việc, sv trong TN vàXH

- Đặc điểm: Tri thức đượctr/bày trong vb t.minh làtri thức c.xác khách quanthực dụng với hình thứcdiễn đạt rõ ràng ngôn ngữđơn nghĩa

- Trình bày, g.thiệu,g.thích với các thao tác cụthể: Nêu đ.nghĩa, p/p liệt

kê, nêu VD, số liệu,s.sánh, p.tích, phânloại vv

HS đọc vb

VB t/minh về điều kỳ lạcủa Hạ Long - -

Đây là vấn đề trừu tượng,khó nhận biết, không dễtrình bày

Nếu chỉ dùng phươngpháp liệt kê thì không nêu

I/ Tìm hiểu việc sử dụng một số biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh:

(1) Ôn tập văn bảnt/minh

- VB t/m nhằm cungcấp tri thức về cáchình tượng, sự việc,sv trong TN và XH

- Đặc điểm: Tri thứcđược tr/bày trong vbt.minh là tri thứcc.xác khách quanthực dụng với hìnhthức diễn đạt rõ ràngngôn ngữ đơn nghĩa

(2 Viết văn bảnthuyết minh có sửdụng một số biệnpháp nghệ thuật:+VB: << Hạ Long Đá

và nước >>

- VB t/minh về điều

kỳ lạ của Hạ Long

Đây là vấn đề trừutượng, khó nhận biết,không dễ trình bày

Trang 14

Câu hỏi gợi ý:

H? Theo em, đế t.minh

nét kỳ lạ của Hạ Long chỉ

dùng p.pháp liệt kê( Hạ

long có nhiều nước,

nhiều đảo, nhiều hang

H? Hãy gạch dưới câu

văn nêu khái quát sự kỳ

lạ cảu Hạ Long?

H? Tác gỉa đã sử dụng

các biện pháp tưởng

tượng , liên tưởng ntn để

giới thiệu về sự kỳ lạ của

: Nước tạo nên sự dichuyển và khả năng dichuyển theo mọi cách tạonên sự thú vị của cảnh sắc

Sau đó liệt kê các cách dichuyển: Tùy theo góc độ

& tốc độ di chuyển củata

Tùy theo cả hướng á.sángrọi vào chúng

Miêu tả những biến đổicủa hình ảnh đảo đá, biếnchúng từ vật vô tri thànhvật sống động, có hồn

Ghi nhớ: tr 13

- Nếu chỉ dùngphương pháp liệt kêthì không nêu được

sự kỳ lạ của HạLong

*) Ghi nhớ SGK/tr.13

Hoạt động2: Hướng dẫn học sinh luyện tập.

II Luyện tập

Trang 15

GV gọi hs đọc vb

<<Ngọc Hoàng xử tội

ruồi xanh >>

H? Văn bản như một

truyện ngắn, truyện vui,

vậy có phải là vb thuyết

- Các phương pháp thuyếtminh được sử dụng:

Định nghĩa: thuộc họ côntrùng

Phân loại: các loài ruồi

Số liệu: số vi khuẩn, sốlượng sinh sản của cặpruồi

Liệt kê: mắt lưới chân tiết

ra chất dính

b/ Nhân hoá, có tình tiết

Gây hứng thú cho bạn đọc,vừa là truyện vui, vừa họcthêm tri thức

1/ B.tập 1:

Ngọc Hoàng xử tộiruồi xanh:

- Đây là vb thuyếtminh

- Tính chất thuyếtminh thể hiện ở chỗgiới thiệu loài ruồirất có hệ thống : tínhchất chung về họ,giống loài, tập tínhsinh sống, đặc điểm

cơ thể , cung cấpnhững kiến thứcchung đáng tin cậy vềloài ruồi

- Các phương phápthuyết minh được sửdụng:

Định nghĩa: thuộc họcôn trùng

Phân loại: các loàiruồi

- Chuẩn bị bài: “Luyện tập: Sử dụng một số BPNT trong VBTM”

- Chuẩn bị bài thuyết minh về chiếc nón

Trang 16

- Xác định yêu cầu của đề bài thuyết minh về một đồ dùng cụ thể.

- Lập dàn ý chi tiết và viết phần Mở bài cho bài văn thuyết minh( có sử dụng một số biện pháp nghệ thuật) về một đồ dùng

3 Thái độ:

Giáo dục cho học sinh ý thức chủ động, tích cực trong học tập

II CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS

1 Giáo viên:

Sách giáo khoa, sách giáo viên, giáo án, tài liệu chuẩn kiến thức kĩ năng; Phương pháp: Nêu vấn đề, thuyết trình,thảo luận nhóm

2 Học sinh:

Đọc trước bài, tìm hiểu trước nội dung bài học

III TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:

1 Kiểm tra bài cũ:

H? Trong bài văn thuyết minh, có thể sử dụng biện pháp nghệ thuật ntn?

2 Nội dung bài mới

HĐ của giáo viên HĐ của học sinh Nội dung ghi bảng

H? Muốn cho văn bản thuyết

minh trở nên sinh động, hấp

Nêu được công dụng,

Đề bài: Thuyết minh

về một trong các đồdùng sau: chiếc nón.Yêu cầu về nội dung:Yêu cầu về hình thức

Trang 17

nghệ thuật nào để bài viết trở

nên vui tươi, hấp dẫn?

nghệ nhân Bùi Quang Bặc là

người đầu tiên nghĩ ra cách

ép những bài thơ vào nón lá

HS trả lời

Làng Tây Hồ , thànhphố Huế

Nguyên liệu: những chiếc lá nón, lá gồiLàm khung nón đạt yêu cầu tròn

Làm 16 nan vành để xếp lá nón

Xếp lá đạt yêu cầu không dầy quá, không thưa quá

Phủ lớp quang dầu Chiếc nón gắn liền với đời sống con ngưòi : che nắng , che mưa

Chiếc nón đi vào thơ

- Công dụng củanhững chiéc nón:

3 Củng cố, luyện tập:

- Yêu cầu học sinh trình

bày bài viết phần mở bài

trước lớp

- Trình bày bài viết phần

mở bài trước lớp

4 Hướng dẫn về nhà:

- Xác định và chỉ ra tác dụng của biện pháp nghệ thuật được sử dụng

trong văn bản thuyết minh Họ nhà kim

Trang 18

Giỏo dục cho học sinh ý thức chủ động, tớch cực trong học tập.

4 Tớch hợp bảo vệ mụi trường:

Liờn hệ: Chống chiến tranh giữ gỡn ngụi nhà chung Trỏi Đất

ii các kĩ năng sống cơ bản đợc giáo dục trong bài:

- Suy nghĩ, phờ phỏn, sỏng tạo, đỏnh giỏ, bỡnh luận về hiện trạng nguy cơ chiến tranh hạt nhõn hiện nay

- Giao tiếp: trỡnh bày ý tưởng của cỏ nhõn, trao đổi về hiện trạng và giải phỏp để đấu tranh chống nguy cơ chiến tranh hạt nhõn, xõy dựng một thế giới hoà bỡnh

- Ra quyết định về những việc làm cụ thể của cỏ nhõn và xó hội vỡ một thế giới hoà bỡnh

III các phơng pháp/ kĩ thuật dậy học tích cực có thể sử dụng:

- Thảo luận lớp: chia sẻ nhận thức của bản thõn với cỏc ban khỏc về hiện trạng, cơ hội, nhiệm vụ đặt ra đối với mọi người trong việc bảo vệ hoà bỡnh cho nhõn loại

- Minh hoạ bằng tranh ảnh/ băng hỡnh về nguy cơ và hiểm hoạ của chiến tranh hạt nhõn

- Vẽ tranh thể hiện ý tưởng và nhận thức của bản thõn về nguy cơ chiến tranh và cuộc đấu tranh vỡ một thế giới hoà bỡnh

Trang 19

1 Giáo viên:

Sách giáo khoa, sách giáo viên, giáo án, tài liệu chuẩn kiến thức kĩ năng; chân dung Gac _ Xi _ A Mac _ ket;Phương pháp: Nêu vấn đề, thuyết trình,thảo luận nhóm

2 Học sinh:

Đọc trước bài, tìm hiểu trước nội dung bài học

V TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:

1 Kh¸m ph¸:

2 KÕt nèi:

HĐ của giáo viên HĐ của học sinh Nội dung ghi bảng

Hoạt động1: Hướng dẫn học sinh tìm hiểu tác giả, tác phẩm.

H? Nêu những hiểu biết của

- Bài văn <<Đấutranh >> xếp vào cụmVBND

- Thể loại: Thuộc loại vbnghị luận

I.Giới thiệu tác giả, tác phẩm:

1 Tác giả G.Macket là nhàvăn Cô-Lôm-Bi-A

2 Tác phẩmBài văn <<Đấutranh .>> xếp vàocụm VBND

Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh đọc – tìm hiểu chung.

H? Hãy nêu luận đề của vb ?

(Gợi ý: - Nội dung của bài

tập trung vào v/đ gì ?

- Chủ đích của tg’ có phải

chỉ là chỉ ra mối đe dọa

của vũ khí hạt nhân không

mà còn nhấn mạnh điều gì

nữa ?)

H? Luận đề đó được triển

khai trong 1 HT luận điểm

ntn ? Hãy tìm hiểu HT luận

+ C/tranh h/nhân là 1hiểm họa k/khiếp đang đedọa toàn thể loài người &

mọi sự sống trên trái đất,

vì vậy đ/tranh để loại bỏnguy cơ là n/v cấp báchcủa toàn thể nhân loại

+ Hs t/luận các luậnđiểm: 4 luận điểm (SGV)

II Đọc – Tìm hiểu chung

- Chú thích:

(*) Chú thích: Dịchhạch ? UNICEF ?FAO ?

Hoạt động 3: Hướng dẫn học sinh tìm hiểu chi tiết văn bản.

Trang 20

GV gọi Hs đọc lại đoạn :

<<Từ đầu đ/v vận mệnh

TG>>

H? Nguy cơ c/tranh hạt nhân

đe dọa loài người & toàn bộ

sự sống trên trái đất đã được

tg’ chỉ ra ntn ?

GV: Ngày 8/8/1986 (kỷ niệm

ngày Mỹ ném 2 quả bom

nguyên tử đầu tiên xuống 2

Tp Hiroxima & Nagasaki

-Nhật Bản vào tháng 8/1945

và lần đầu tiên trong l/sử

nhân loại, vũ khí h/n được

gấp hàng triệu lần quả bom

n/tử đầu tiên đó, đủ để tiêu

diệt hàng chục lần sự sống

trên trái đất Số nước có thứ

vũ khí này đã lên tới hàng

cụ thể: <<Hôm nay8/8/1986>> & đưa ra sốliệu cụ thể đầu đạn HNvới 1 phép tính đơn giản:

<<Nói nôm na trênTĐ>> -> Để thấy đượct/c hiện thực & sự khủngkhiếp của nguy cơc/tranh HN

- Tg’ đưa ra những tínhtoán lý thuyết: Kho vũkhí ấy có thể tiêu diệt tất

cả các hành tinh đangxoay quanh mặt trời,cộng thêm 4 hành tinhnữa & phá hủy thế thăngbằng của hệ mặt trời

- Cách vào đề trực tiếp &

bằng những những chứng

cứ rất rõ ràng mạnh mẽcủa tg’ đã thu hút ngườiđọc & gây ấn tượng vềt/c hệ trọng của v/đềnguy cơ CTHN

III Tìm hiểu chi tiết văn bản:

1 Luận đề:

2 Tìm hiểu cácl/điểm:

a) Nguy cơ c/tranhhạt nhân

- Tác giả xác địnht.gian cụ thể:

<<Hôm nay8/8/1986>> & đưa

ra số liệu cụ thể đầuđạn HN với 1 phéptính đơn giản

- Tg’ đưa ra nhữngtính toán lý thuyết:Kho vũ khí ấy có thểtiêu diệt tất cả cáchành tinh…

- Cách vào đề trựctiếp & bằng nhữngnhững chứng cứ rất

rõ ràng mạnh mẽcủa tg’ đã thu hútngười đọc & gây ấntượng về t/c hệ trọngcủa v/đề nguy cơCTHN

3 LuyÖn tËp:

H? Nguy cơ chiến tranh

hạt nhân đang đe doạ thế

- Suy nghĩ, trả lời

Trang 21

giới như thế nào?

4 Vận dụng:

- Hoàn thành bt 1 và 2

- Sưu tầm tư liệu l/sử, tranh ảnh, thơ ca núi lờn khỏt vọng h/bỡnh của ∀

người mọi d.tộc trờn TG

- Chuẩn bị trước phần đọc – hiểu văn bản

ĐẤU TRANH CHO MỘT THẾ GIỚI HềA BèNH

( Tiếp theo) (Gac-Xi-A Mac-Ket)

Giỏo dục cho học sinh ý thức chủ động, tớch cực trong học tập

4 Tớch hợp bảo vệ mụi trường:

Liờn hệ: Chống chiến tranh giữ gỡn ngụi nhà chung Trỏi Đất

ii các kĩ năng sống cơ bản đợc giáo dục trong bài:

- Suy nghĩ, phờ phỏn, sỏng tạo, đỏnh giỏ, bỡnh luận về hiện trạng nguy cơ chiến tranh hạt nhõn hiện nay

- Giao tiếp: trỡnh bày ý tưởng của cỏ nhõn, trao đổi về hiện trạng và giải phỏp để đấu tranh chống nguy cơ chiến tranh hạt nhõn, xõy dựng một thế giới hoà bỡnh

- Ra quyết định về những việc làm cụ thể của cỏ nhõn và xó hội vỡ một thế giới hoà bỡnh

III các phơng pháp/ kĩ thuật dậy học tích cực có thể sử dụng:

- Thảo luận lớp: chia sẻ nhận thức của bản thõn với cỏc ban khỏc về hiện trạng, cơ hội, nhiệm vụ đặt ra đối với mọi người trong việc bảo vệ hoà bỡnh cho nhõn loại

Trang 22

- Minh hoạ bằng tranh ảnh/ băng hình về nguy cơ và hiểm hoạ của chiến tranh hạt nhân.

- Vẽ tranh thể hiện ý tưởng và nhận thức của bản thân về nguy cơ chiến tranh và cuộc đấu tranh vì một thế giới hoà bình

IV CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS

1 Giáo viên:

Sách giáo khoa, sách giáo viên, giáo án, tài liệu chuẩn kiến thức kĩ năng; chân dung Gac _ Xi _ A Mac _ ketPhương pháp: Nêu vấn đề, thuyết trình,thảo luận nhóm

2 Học sinh:

Đọc trước bài, tìm hiểu trước nội dung bài học

V TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:

H? Nhắc lại luận điểm

được nêu trong phần vb

là các nước nghèo chưap/triển

Hs phát biểu:

Cuộc chạy đua vũ trang

là tốn kém ghê gớm vàphi lý, đi ngược lại lợiích và sự phát triển củathế giới

Nó cướp đi của thế giớinhiều đ.kiện cải thiệnc/sống con người nhất là

b) Cuộc chạy đua vũtrang chuẩn bị choCTHN đã làm mất đi khảnăng để con λ được sốngtốt đẹp hơn

- Lĩnh vực XH, y tế, tiếp

tế thực phẩm, giáo dục -> Đây là những lĩnhvực thiết yếu trongc/sống con người, đ/biệt

là các nước nghèo chưap/triển

Hs phát biểu:

- Tg’ lần lượt đưa ranhững vd s.sánh trênnhiều lĩnh vực với nhữngcon số biết nói khiếnngười đọc bất ngờ trước

sự thực hiển nhiên mà rấtphi lý

Trang 23

chiến tranh hạt nhân

nhân loại bị hủy diệt, tg’

đã đưa ra lời cảnh báo

ntn ?

GV giải thích k/n: <<Lý

trí của tự nhiên >> Có

thể hiểu là qui luật của tự

nhiên, lôgic tất yếu của

muốn gửi tới bạn đọc

H? Bức thông điệp ấy là

ở các nước nghèo Tg’ lần lượt đưa ranhững vd s.sánh trênnhiều lĩnh vực với nhữngcon số biết nói khiếnngười đọc bất ngờ trước

sự thực hiển nhiên mà rấtphi lý

HS nêu luận điểmChạy đua vũ trang là đingược lại lý trí

<< Không mà còn đingược lại lý trí tự nhiênnữa >>

C.tranh HN không chỉtiêu diệt nhân loại màcòn tiêu hủy mọi sự sốngtrên trái đất

trình tiến hóa sự sốngtrong tự nhiên

- C.tranh HN không chỉtiêu diệt nhân loại màcòn tiêu hủy mọi sự sốngtrên trái đất

- Tg’ đưa ra nhữngchứng cứ từ khoa học địachất và sự tiến hóa của

sự sống trên trái đất -> Nếu để c.tranh HN nổ

ra, nó sẽ đẩy lùi sự tiếnhóa về điểm x.phát, tiêuhủy ∀ thành quả của q.trình tiến hóa sự sốngtrong tự nhiên

d) N/vụ đấu tranh ngănchặn CTHN cho 1 TGhòa bình

- Đứng vào hàng ngũnhững người đtranh ngănchặn CTHN

- Lập ra một nhà băng

Trang 24

gì ? (Luận điểm 4) Chi

tiết nào nói rõ n/d bức

thông điệp ?

H? Trách nhiệm của mỗi

người, mỗi dtộc trước

nguy cơ ctranh HN là

gì ?

H? Kết thúc lời kêu gọi

của mình, Macket đã nêu

ra một đề nghị gì ? Em

hiểu ntn về lời đề nghị đó

?

H? Theo em, vì sao vb

này lại được đặt tên là

<<Đấu tranh cho >>

- Đứng vào hàng ngũnhững người đtranh ngănchặn CTHN

- Lập ra một nhà bănglưu giữ trí nhớ tồn tạiđược cả sau tai họa

HN -> Macket muốnnhấn mạnh: Nhân loạicần giữ gìn ký ức củamình, l/sử sẽ lên ánnhững thế lực hiếu chiếnđẩy nhân loại vào thảmhọa HN

Hs thảo luận: Bài viếtkhông những chỉ rõ mối

đe dọa HN mà còn nhấnmạnh vào n/vụ đ/tranh đểngăn chặn nguy cơ ấy ->

Vì thế nhan đề của bàiđược đặt tên là <<Đấutranh cho >>

-Chứng cứ cụ thể xácthực, các so sánh rõ rànggiàu sức thuyết phục, lậpluận chặt chẽ

+ Ghi nhớ (18)

được cả sau tai họa

HN -> Macket muốnnhấn mạnh: Nhân loạicần giữ gìn ký ức củamình, l/sử sẽ lên ánnhững thế lực hiếu chiếnđẩy nhân loại vào thảmhọa HN

Hoạt động 4: Hướng dẫn học sinh luyện tập.

Nêu cảm nghĩ của em về

bài <<Đấu >>

GV cung cấp kiến thức:

Tình hình thời sự c.tranh,

xung đột và chạy đua vũ

trang trên TG hiện nay:

Cuộc c.tranh xâm luợc

Iraq của Mỹ, cuộc xung

đột ở Trung đông

Nhận thức đúng về nguy

cơ c.tranh và tham gia

vào cuộc đ.tranh cho hòa

bình là yêu cầu đặt ra

Hs tự do nêu cảm nhận

IV Luyện tập:

Cảm nghĩ của em về vb: << Đ.tranh cho >>

Trang 25

3 Luyện tập:

H? Trỏch nhiệm của mỗi

người, mỗi dtộc trước

nguy cơ ctranh HN là

gỡ ?

- Suy nghĩ, trả lời

4 Vận dụng:

- Hoàn thành bt 1 và 2

- Sưu tầm tư liệu l/sử, tranh ảnh, thơ ca núi lờn khỏt vọng h/bỡnh của ∀

người mọi d.tộc trờn TG

- Soạn : Tuyờn bố thế giới

Tiết 8: Tiếng Việt

CÁC PHƯƠNG CHÂM HỘI THOẠI

- Nhận biết và phõn tớch được cỏch sử dụng phương chõm quan hệ,

phương chõm cỏch thức, phương chõm lịch sự trong một tỡnh huống giao tiếp cụ thể

3 Thỏi độ:

Giỏo dục cho học sinh ý thức chủ động, tớch cực trong học tập

ii các kĩ năng sống cơ bản đợc giáo dục trong bài:

- Ra quyết định: lựa chọn cỏch vận dụng cỏc phương chõm hội thoại tronggiao tiếp của bản thõn

- Giao tiếp: trỡnh bày suy nghĩ, ý tưởng, trao đổi về dặc điểm, cỏch giao tiếp đảm bảo cỏc phương chõm hội thoại

III các phơng pháp/ kĩ thuật dậy học tích cực có thể sử dụng:

- Phõn tớch tỡnh huống mẫu để hiểu cỏc phương chõm hội thoại cần đảm bảo trong giao tiếp

Trang 26

- Thực hành có hướng dẫn: đóng vai luyện tập các tình huống giao tiếp theo các vai khác nhau để đảm bảo các phương châm hội thoại trong giao tiếp.

- Động não: suy nghĩ, phân tích các ví dụ để rút ra những bài học thiết thực về cách giao tiếp đúng phương châm hội thoại

IV CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS

1 Giáo viên:

Sách giáo khoa, sách giáo viên, giáo án, tài liệu chuẩn kiến thức kĩ năng; Phương pháp: Nêu vấn đề, thuyết trình,thảo luận nhóm

2 Học sinh:

Đọc trước bài, tìm hiểu trước nội dung bài học

V TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:

1 Kh¸m ph¸:

Giáo viên tóm tắt nội dung đã học trong tiết trước và giới thiệu yêu cầu của tiết học này

2 KÕt nèi:

HĐ của giáo viên HĐ của học sinh Nội dung ghi bảng

Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh tìm hiểu phương châm quan hệ.

Gv h/dẫn Hs trả lời câu

hỏi:

H? Thành ngữ <<Ông

nói >> dùng để chỉ tình

huống hội thoại ntn ?

H? Điều gì sẽ xảy ra nếu

-> Con λ sẽ không g/tiếpđược với nhau & nhữngh/đ của XH sẽ trở nên rốiloạn

- Khi giao tiếp cần nóiđúng vào đề tài giao tiếp,tránh nói lạc đề

I P.châm q.hệ:

1.VD: Thành ngữ <<Ôngnói gà bà nói vịt >>

2 Nhận xét:

- Chỉ tình huống hộithoại mà mỗi người nói

về một đề tài khác nhau

- Hậu quả là giữa ngườinói và người nghe khônghiểu nhau

=> Bài học: Khi giao tiếpphải nói đúng vào đề tàiđang hội thoại

+ <<Lúng >> Cách nói

ấp úng không thành lời,không rành mạch

->Làm cho người nghekhó tiếp nhận hoặc tiếp

Trang 27

điều gì về g/tiếp để λ

nghe dễ tiếp nhận đúng

nd truyền đạt ?

Gv yêu cầu Hs đọc hoặc

kể lại truyện cười <<

Gv: Trong hội thoại,

nhiều khi câu rút gọn có

thể giúp ta giao tiếp một

H? Nói đầy đủ như câu

trả lời trên của cậu bé có

t/d gì ?

H? Ngoài ra còn có t/d

nào đáng chú ý nữa ?

H? Qua câu chuyện trên

ta thấy trong giao tiếp

cần phải tuân thủ điều

Hs đọc / kể

Hs độc lập suy nghĩ

Vì cậu bé đã dùng câurút gọn

+ Người nghe bị ức chế,không có thiện cảm vớingười nói

 Bài học:

+ Nói năng phải ngắngọn, rõ ràng, rànhmạch

+ Trong giao tiếp phảichú ý tao mối quan hệ tốtđep với người tham giađối thoại

H? Vì sao ông lão ăn xin

và cậu bé trong câu

chuyện đều cảm thấy

Cả 2 λ đều cảm nhậnđược t/cảm mà λ kia đãdành cho mình, đ.biệt làt/cảm của cậu bé đ/v λ ănxin: Không hề tỏ rakhinh miệt, xa lánh mà

III Phương châm lịch sự

1 Xét ngữ liệu sgk

2 Nhận xét:

- Họ đều cảm thấy mình nhận được ở người kia một cái gì đó vì cả hai đều cảm nhận được sự

Trang 28

H? Qua câu chuyện, em

rút ra bài học gì ?

(*) Hướng dẫn Hs đọc

đoạn trích trong

<<Truyện Kiều>> & trả

lời câu hỏi:

H? Hãy n.xét về sắc thái

của lời nói mà Từ Hải

nói với T.Kiều & T.K

nói với Từ Hải ?

trong lời nói của Từ Hải

và Thúy kiều với 2 nhân

-> Trong g.tiếp, dù địa vị

XH & hoàn cảnh củangười đối thoại ntn đinữa thì người nói cũngphải chú ý đến cách nóitôn trọng đ/v người đó

+ TK đang là gái lầuxanh nhưng TH vẫn dànhnhững lời rất tao nhã đểnói với nàng Kiều: <<

Từ rằng có không >>

+ Còn TK nói về mìnhmột cách rất khiêmnhường “cỏ nội ” “tấmthân bèo bọt” & nói về

Từ Hải – Một kẻ Bằngnhững lời lẽ rất trangtrọng

- 4 con người khác nhau

về giới tính, tuổi tác,h.cảnh, t.huống g.tiếpnhưng đều có đ’chung:

Lời nói rất lịch sự, cóvăn hóa, tế nhị, khiêmtốn và tôn trọng λ khác

Tế nhị, k.tốn và tôn trọngngười khác

lẫn nhau

 Bài học: Khi giao tiếpcần tôn trọng người đốithoại, không phân biệtsang – hèn, giàu – nghèo,địa vị,…

3 Ghi nhớ sgk

Hoạt động 4: Hướng dẫn học sinh luyện tập.

GV phát phiếu học tập

cho hs

GV giải nghĩa: “Uốn

câu”: Uốn thành chiếc

lưỡi câu Không ai dùng

1 vật qúy để làm 1 việc

không xứng đáng với giá

HS thảo luận nhóm

Những câu tục ngữ, cadao đó khẳng định vaitrò của ngôn ngữ trongđ/s & khuyên ta tronggiao tiếp nên dùng lời

IV Luyện tập

1 Bài tập 1Những câu tục ngữ, cadao trên cha ông takhuyên chúng ta: Suynghĩ, lựa chọn ngôn ngữkhi tham gia giao tiếp.Cóthái độ tôn trọng, lịch sự

Trang 29

cách nói có liên quan đến

các phương châm hội

- Biện pháp nói giảm,nói tránh có liên quantrực tiếp với phươngchâm lịch sự

VD: Kỳ thi này Nam bịvướng 2 môn

Bài viết nay chưa đượchay

HS thảo luận nhóm nói mát, .nóihớt, nói móc

nói leo, nói ra đầu

ra đũa

Vi phạm phương châmlịch sự

Thảo luận nhóm Khi λ nói chuẩn bị hỏi

về 1 v/đề không đúngvào đề tài mà 2 λ đangtrao đổi để λ nghe tránhhiểu là mình đang viphạm p.châm quan hệ

với người tham gia đốithoạ

2 Bài tập 2Phép tu từ liên quanđến phương châm lịchsự: Nói giảm, nói tránh.VD: + Ông khôngđược khoẻ lắm

+ Bài hát cũng không đến nỗi nào

3 Bài tập 3:

nói mát, .nóihớt, nói móc

nói leo, nói ra đầu

ra đũa

Vi phạm phương châmlịch sự

Trang 30

SỬ DỤNG YẾU TỐ MIÊU TẢ TRONG

VĂN BẢN THUYẾT MINH.

- Quan sát sự vật, hiện tượng

- Sử dụng ngôn ngữ miêu tả phù hợp với việc tạo lập văn bản thuyếtminh

3 Thái độ:

Giáo dục cho học sinh ý thức chủ động, tích cực trong học tập

II CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS

1 Giáo viên:

Sách giáo khoa, sách giáo viên, giáo án, tài liệu chuẩn kiến thức kĩ năng; Phương pháp: Nêu vấn đề, thuyết trình,thảo luận nhóm

2 Học sinh:

Đọc trước bài, tìm hiểu trước nội dung bài học

III TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:

1 Kiểm tra bài cũ:

H? Thế nào là văn bản thuyết minh? Việc sử dụng một số BPNT trong

VBTM có ý nghĩa như thế nào?

 Gợi ý đáp án:

Văn bản thuyết minh là kiểu văn bản thông dụng trong mọi lĩnh vực đờisống nhằm cung cấp tri thức khách quan về đặc điểm, tính chất, nguyênnhân… của các sự vật, hiện tượng tự nhiên bằng phương thức trình bày, giớithiệu, giải thích

 Việc sử dụng một số BPNT trong VBTM có ý nghĩa: Làm cho bàivăn thêm sinh động, hấp dẫn, lôi cuốn người đọc…

Trang 31

Ở tiết trước các em đã biết trong văn bản thuyết minh cũng rất cầnnhững biện pháp nghệ thuật Vậy ở bài này chúng ta sẽ tìm hiểu biện phápnghệ thuật miêu tả trong văn bản thuyết minh có tác dụng gì? Và đưa vàobằng cách nào?

2 Nội dung bài mới :

HĐ của giáo viên HĐ của học sinh Nội dung ghi bảng

Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh kết hợp thuyết minh với miêu tả trong bài

văn thuyết minh.

Gv yêu cầu Hs thay nhau

đọc bài “ Cây chuối

Giải thích nhan đề của

bài văn ?

Tìm những câu t/minh về

đặc điểm tiêu biểu của

cây chuối trong bài ?

Gv hướng dẫn Hs từng

đoạn:

H? Đoạn 1, thân chuối

được thuyết minh với đặc

H? Những câu văn nào ?

Gv: Mỗi loại lại chia ra

cách dùng, cách nấu món

ăn, các dịp thờ cúng cũng

khác nhau

H? Các đặc điểm của cây

chuối được trình bày

là miêu tả một cây chuốinào, một rừng chuối nào)

- Thuyết minh: Về đặcđiểm của cây chuối

Hs tìm đẫn chứng ở từngđoạn văn

Đặc điểm của cây chuối :+ Thân: “Đi khắpvv đến núi rừng”

+ Cây chuối là “thức

ăn hoa quả”

+ Các loại chuối: Chuốihương, chuối ngự, chuối

- Gốc chuối tròn như đầungười mặt đất khichín vỏ có những vệt lốmđốm như vỏ trứng quốc

- Có buồng chuối

-> Gợi cảm giác sinhđộng về cây chuối trongđ/sống VN

I Kết hợp t/minh với miêu tả trong bài văn t/m.

1/ Đọc và tìm hiểu bài

“Cây chuối ”

2/ Các yếu tố m/tả trongbài <<Cây chuối >>

- Đi khắp Việt Nam…núi rừng

-Tả chuối trứng cuốc-Tả cách ăn chuối xanh

3/ Bổ sung thêm đểhoàn chỉnh bài t/m “Câychuối”

Chú ý thuyết minh thêm công dụng của chuối

Trang 32

trong việc thuyết minh về

cây chuối ?

Gv: Đây là bài trích nên

thuyết minh chưa đầy đủ

các mặt -> Y/c bổ sung

thêm

H? Theo y/c chung về vb

t/minh, bài này có thể bổ

sung thêm những gì ?

H? Em hãy cho biết công

dụng của thân cây chuối,

lá chuối (tươi, khô), nõn

chuối, bắp chuối ?

GV định hướng

H? Nêu những yêu cầu

trình bày bài thuyết minh

?

H? Yếu tố miêu tả có vai

trò ntn trong bài thuyết

minh ?

VN được hiện lên mộtcách cụ thể, gần gũi, dễcảm, dễ nhận

- Yếu tố miêu tả chỉ đóngvai trò phụ trợ trong bàithuyết minh

Hs bổ sung thêm 1 số chitiết để bài t/m thêm hoànchỉnh

+ Lá chuối tươi, lá chuốikhô, nõn chuối, bắpchuối,

Hs thảo luận: Công dụngThân chuối: làm thức ăncho lợn, ăn ghém nhữngcây non, trẻ con dùngthân cây tập bơi

Lá chuối: gói bánhchưng, bánh giầy, gói giòchả, gói thức ăn

Lá chuối khô: gói bánhgai, bánh mật

Bắp chuối hình gần giốngvới bắp ngô, có màu tía,

có thể thái mỏng làm

II Luyện tập

1 Bài 1 tr.24

Hoàn thiện cõu văn :

(chơi trũ viết tiếp cõu)-Thõn chuối thẳng trũn như một cỏi cột trụ mọng nước, gợi cảm, mỏt mẽ, dễ chịu

- Lỏ chuối khụ lút ổ nằm vừa mềm mại, vừa thoang thoảng mựi hương dõn dó cứ ỏm ảnh tõm trớ những kẻ tha hương

=> Viết thành đoạn văn

2 Bài 2 tr.24 :

Xác định những yếu

Trang 33

HS chỉ ra những câumiêu tả

VD: Giới thiệu về tròchơi múa Lân: râu ngũsắc, lông mày bạc, mắt lộ

to, thân mình có hoạ tiếtđẹp

- Vai trò của yếu tố miêu

tả trong bài văn thuyết

- Những yếu tố miêu tả trong văn thuyết minh

- Vai trò của yếu tố miêu tả trong bài văn thuyết minh

2 Kĩ năng:

Viết đoạn văn, bài văn thuyết minh sinh động, hấp dẫn

3 Thái độ:

Giáo dục cho học sinh ý thức chủ động, tích cực trong học tập

II CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS

1 Giáo viên:

Sách giáo khoa, sách giáo viên, giáo án, tài liệu chuẩn kiến thức kĩ năng; Phương pháp: Nêu vấn đề, thuyết trình,thảo luận nhóm

2 Học sinh:

Trang 34

III TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:

1 Kiểm tra bài cũ:

H? Nêu vai trò của yếu tố miêu tả trong văn bản thuyết minh?

Ở bài trước chúng ta đã nhận thấy yếu tố miêu tả đưa vào trong bài văn thuyết minh làm cho đối tượng thuyết minh được nổi bật, gây ấn tượng Vậy ở tiết học này sẽ giúp các em biết cách đưa yếu tố miêu tả đó vào trong một đoạn thuyết minh cụ thể

2 Nội dung bài mới

HĐ của giáo viên HĐ của học sinh Nội dung ghi bảng

Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh tìm hiểu đề.

G/thiệu về h/dáng, đặcđiểm của con trâu

A Tìm hiểu đề:

Con trâu ở làng quêViệt Nam:

- Thể loại: Thuyết minh về con vật

- Nội dung: Giá trị nhiều mặt của con trâu

- Phạm vi giới hạn: Giới thiệu con trâu ở làng quê Việt Nam

Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh tìm ý và lập dàn ý.

H? Nếu giới thiệu về con

trâu ở làng quê VN, em sẽ

giới thiệu những ý gì ?

H? Thuyết minh về vai trò,

vị trí của con trâu ở làng

quê VN, theo em cần giới

H? Trong thân bài , em sẽ

lần lượt giới thiệu những ý

gì ?

Giới thiệu đặc điểm sinh

học của trâu, Gv hướng dẫn

hs tham khảo bài t/m tr.26

H? Theo em, khi trình bày

Vị trí, vai trò của contrâu trong đ/sống của λ

nông dân, trong nghềnông của người VN

Ba phần : MB, TB, KB Giới thiệu con trâu ở làngquê VN

HS thảo luận Đặc điểm sinh học củacon trâu

Con trâu trong việc làmruộng

Con trâu trong một số lễhội

Con trâu với tuổi thơ ởnông thôn

B Tìm ý và lập dàn ý:

b Thân bài:

+ Nguồn gốc của contrõu

+ Đặc điểm hình thứccủa con trâu

+ Con trâu trong nghềlàm ruộng: là sức kéo chủ yếu kéo cày, kéo bừa, kéo xe, trục lúa + Trâu là giỏ trị vật chất và tinh thần

- Con trâu trong lễ hội,trong đình đám truyền

Trang 35

hiểu biết của mình về lễ hội

chọi trâu ở Đồ Sơn ngày 9

H? Kết bài của bài văn

thuyết minh, em cần nêu

những ý gì ?

tả: tả hình dáng, màulông, đôi sừng

Trâu cày bừa cần mẫn,nhẫn nại trên đồng ruộngCon trâu là đầu cơ nghiệpTrâu kéo xe chở lúa, trâukéo gỗ

- Lễ hội chọi trâu là nétđẹp truyền thống văn hóacủa Hải Phòng

<<Dù ai buôn đâu,bán đâu

Mồng 9 tháng tám, chọitrâu thì về >>

H.ảnh trẻ chăn trâu &

những con trâu ung dunggặm cỏ là h/ả của đ/sh.bình

HS thảo luận sử dụngyếu tố miêu tả

Cảm nghĩ về con trâu ởlàng quê VN

Trong c/s hiện đại vớinhiều p.tiện cơ giới hóa,con trâu vẫn giữ được vịtrí, vai trò đối với đ/s củangười n.dân VN

thống

- Con trâu cung cấpthịt, da để thuộc, sừngtrõu làm đồ mĩ nghệ

c Kết bài:

Con trâu trong tìnhcảm của người nôngdân

Hoạt động 3: Hướng dẫn học sinh luyện tập.

Luyện tập

GV hướng dẫn hs viết đoạn

văn tm

- Nêu yêu cầu khi viết bài

và hướng dẫn,quy định thời

gian thảo luận

Trang 36

tuyờn dương.

Củng cố kiộn thức cơ bản

3 Củng cố, luyện tập:

- Tiếp tục yờu cầu học

sinh trỡnh bày bài viết

TUYấN BỐ THẾ GIỚI VỀ SỰ SỐNG CềN QUYỀN

BẢO VỆ & PHÁT TRIỂN CỦA TRẺ EM

- Những biểu hiện của quan điểm về vấn đề quyền sống, quyền được bảo

vệ phỏt triển của trẻ em Việt Nam

2 Kĩ năng:

- Nõng cao một buớc kĩ năng đọc - hiểu văn bản nhật dụng

- Học tập phương phỏp tỡm hiểu, phõn tớch trong tạo lập văn bản nhậtdụng

- Tỡm hiểu và biết được quan điểm của Đảng, Nhà nước ta về vấn đề đượcnờu trong văn bản

3 Thỏi độ:

Bồi dưỡng lũng cảm thụng sõu sắc đối với những em cú hoàn cảnh khú khăn, và lũng yờu thương con người

ii các kĩ năng sống cơ bản đợc giáo dục trong bài:

- Tự nhận thức về quyền được bảo vệ và chăm súc của trẻ em và trỏch nhiệm của mỗi cỏ nhõn đối với việc bảo vệ và chăm súc trẻ em

Trang 37

- xác định giá trị bản thân cần hướng tới để bảo vệ và chăm sóc trẻ em trong bối cảnh thế giới hiện nay.

- Giao tiếp: thể hiện sự cảm thông với những hoàn cảnh khó khăn bất hạnh của trẻ em

III c¸c ph¬ng ph¸p/ kÜ thuËt dËy häc tÝch cùc cã thÓ sö dông:

- Thảo luận lớp: chia sẻ nhận thức về hiện trạng, cơ hội và nhiệm vụ đặt

ra đối với mọi người trong việc bảo vệ, chăm sóc trẻ em

- Minh hoạ bằng tranh ảnh/ băng hình về thực trạng trẻ em hiện nay

- Động não: suy nghĩ, phân tích để nhận thức rõ hơn về hiện trạng, cơ hội,nhiệm vụ bảo vệ và phát triển của trẻ em

- Lập kế hoạch nhóm: đến thăm 1 lớp học tình thương/ lớp trẻ em khuyết tật

IV CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS

1 Giáo viên:

Sách giáo khoa, sách giáo viên, giáo án, tài liệu chuẩn kiến thức kĩ năng; Phương pháp: Nêu vấn đề, thuyết trình,thảo luận nhóm

2 Học sinh:

Đọc trước bài, tìm hiểu trước nội dung bài học

V TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:

1 Kh¸m ph¸:

Xuất xứ của v/b: VB này được trích lời tuyên bố của hội nghị TG cấp cao

về trẻ em họp tại trụ sở LHQ, Niu Oóc ngày 30/09/1990.T/hình TG vài chụcnăm cuối TK 20: KHKT p.triển, k.tế tăng trưởng, tính cộng đồng h.tác giữa cácquốc gia trên TG được củng cố, mở rộng Đó là những thuận lợi đối với n/vụb/vệ, chăm sóc trẻ em Song bên cạnh đó cũng gặp nhiều khó khăn: Sự phân hóa

rõ rệt về mức sống giữa các nước, về giàu nghèo, tình trạng c.tranh và bạo lực ởnhiều nước trên TG, trẻ em có h.cảnh đặc biệt khó khăn, bị tàn tật, bị bóc lột &thất học có nguy cơ ngày càng cao

2 KÕt nèi:

HĐ của giáo viên HĐ của học sinh Nội dung ghi bảng

Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh đọc và tìm hiểu chung.

- Phần sự thách thức:

Những thực tế

- Phần cơ hội: Những đk

I Đọc và tìm hiểu chung.

1.Đọc và chú thích từ: 2.Kiểu loại văn bản:

Nhật dụng - Nghị luận chính trị –xã hội

3 Bố cục : 4 phần.

Trang 38

- Phần n/v: X.định nhữngn/v cụ thể

Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh tỡm hiểu chi tiết văn bản.

Đọc mục 1,2 phần mở

đầu.

G: Nờu nội dung và ý

nghĩa của hai mục vừa

và quyền sống của chỳngtrờn thế giới này

- Đặc điểm tõm sinh lớ

và quyền sống của trẻ em

- Là cỏch nhỡn đầy tin yờu và trỏch nhiệm đối tương lai của thế giới, đối với trẻ em

Hs g.nghĩa 1 số từ khó:

Hiểm họa, c/độ Thai, thôn tính, tị nạn ?

A-Pac-Bị trở thành nạn nhân củac.tranh & bạo lực, củanạn p.biệt chủng tộc, của

sự XL chiếm đóng thôntính của nớc ngoài

Chịu đựng những thảmhọa của đói nghèo &

K.hoảng k.tế, của tìnhtrạng vô gia c, dịch bệnh,

mù chữ, môi trờng xuốngcấp

Nhiều trẻ em chết mỗingày do suy dinh dỡng &

bệnh tật

⇒ Tr/bày ngắn gọn nhngkhá đầy đủ về tình trạng

bị rơi vào hiểm họa, c/s

bị khổ cực về nhiều mặtcủa trẻ em trên TG

- Hs tự do nêu cảm nhậncủa mình:

+ Trẻ em đang rơi vàonhững hiểm họa

+ Cảm thông

+ Kêu gọi toàn thể nhânloại hãy thơng yêu, chămsóc trẻ em

II Tỡm hiểu chi tiết vb.

1.Mở đầu:

- Mục đớch, nhiệm vụ của hội nghị cấp cao

- Đặc điểm tõm sinh lớ

và quyền sống của trẻ em

2 Sự thỏch thức:

Thực trạng của trẻ em trờn thế giới.

- Trở thành nạn nhõn của chiến tranh và bạo lực, chủ nghĩa khủng

bố, phõn biệt chựng tộc, búc lột, lóng quyờn

- Nạn nhõn của đúi nghốo, vụ gia cư, mự chữ

- Chết vỡ suy dinh dưỡng và bệnh tật.-> Lập luận tổng – phõn - hợp, kết hợp lớ

lẽ, dẫn chứng, liệt kờ

=> Rơi vào hiểm hoạ cực khổ về nhiều mặt

Đú là sự thỏch thức củachớnh phủ và cỏc tổ chức quốc tế

3 Luyện tập:

Trang 39

- Viết đoạn văn nờu nhận

- Về nhà học bài, học thuộc ghi nhớ sgk

- Suy nghĩ trả lời cỏc cõu hỏi phần đọc – hiểu văn bản

TUYấN BỐ THẾ GIỚI VỀ SỰ SỐNG CềN QUYỀN

BẢO VỆ & PHÁT TRIỂN CỦA TRẺ EM

- Những biểu hiện của quan điểm về vấn đề quyền sống, quyền được bảo

vệ phỏt triển của trẻ em Việt Nam

2 Kĩ năng:

- Nõng cao một buớc kĩ năng đọc - hiểu văn bản nhật dụng

- Học tập phương phỏp tỡm hiểu, phõn tớch trong tạo lập văn bản nhậtdụng

- Tỡm hiểu và biết được quan điểm của Đảng, Nhà nước ta về vấn đề đượcnờu trong văn bản

3 Thỏi độ:

Bồi dưỡng lũng cảm thụng sõu sắc đối với những em cú hoàn cảnh khú khăn, và lũng yờu thương con người

ii các kĩ năng sống cơ bản đợc giáo dục trong bài:

- Tự nhận thức về quyền được bảo vệ và chăm súc của trẻ em và trỏch nhiệm của mỗi cỏ nhõn đối với việc bảo vệ và chăm súc trẻ em

- xỏc định giỏ trị bản thõn cần hướng tới để bảo vệ và chăm súc trẻ em trong bối cảnh thế giới hiện nay

Trang 40

- Giao tiếp: thể hiện sự cảm thông với những hoàn cảnh khó khăn bất hạnh của trẻ em

III c¸c ph¬ng ph¸p/ kÜ thuËt dËy häc tÝch cùc cã thÓ sö dông:

- Thảo luận lớp: chia sẻ nhận thức về hiện trạng, cơ hội và nhiệm vụ đặt rađối với mọi người trong việc bảo vệ, chăm sóc trẻ em

- Minh hoạ bằng tranh ảnh/ băng hình về thực trạng trẻ em hiện nay

- Động não: suy nghĩ, phân tích để nhận thức rõ hơn về hiện trạng, cơ hội,nhiệm vụ bảo vệ và phát triển của trẻ em

- Lập kế hoạch nhóm: đến thăm 1 lớp học tình thương/ lớp trẻ em khuyết tật

IV CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS

1 Giáo viên:

Sách giáo khoa, sách giáo viên, giáo án, tài liệu chuẩn kiến thức kĩ năng; Phương pháp: Nêu vấn đề, thuyết trình,thảo luận nhóm

2 Học sinh:

Đọc trước bài, tìm hiểu trước nội dung bài học

V TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:

H? Trong đ/k hiện nay

của nước ta, em có suy

nghĩ gì đ/v việc bảo vệ &

triệu USD, là 1 trong 7

nước trên TG nhận nhiều

Hs đọc

- Hs phát biểu: Tóm tắtnhững đk thuận lợi cơbản

+ Sự l/kết lại của cácQ.gia cùng ý thức caocủa cộng đồng Q.tế Đã

có công ước về quyềncủa trẻ em

+ Sự h.tác & đoàn kếtQ.tế ngày càng có h.qủa,phong trào giải trừ quânbị

- Hs nêu suy nghĩ:

+ Sự q.tâm của Đảng &

nhà nước: Cải thiện đ/scủa trẻ em trên ∀ lĩnhvực

Sự nhận thức & tham giatích cực của các tổ chứcXH

Toàn dân nhận thức sâusắc v.đề b.vệ & chăm sóc

3 Những cơ hội :

- Đã có công ước về quyền về trẻ em

-Sự hợp tác và đoàn kết quốc tế ngày càng có hiệu quả cụ thể trên nhiều lĩnh vực

- Phong trào giải trừ quân bị tạo điều kiện một số tài nguyên chuyển sang phục vụ mục tiêu phúc lợi xã hội.-> Giải thích, kết hợp chứng minh

=> Những cơ hội khả quan, đảm bảo cho công ước được thực hiện

Ngày đăng: 31/10/2014, 11:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình   thức   kể   chuyện, - Văn 9 - Sieu chuan ko can chinh
nh thức kể chuyện, (Trang 17)
2. Hình ảnh người chiến - Văn 9 - Sieu chuan ko can chinh
2. Hình ảnh người chiến (Trang 156)
Hình dáng chiếc xe không - Văn 9 - Sieu chuan ko can chinh
Hình d áng chiếc xe không (Trang 157)
Hình ảnh nào? - Văn 9 - Sieu chuan ko can chinh
nh ảnh nào? (Trang 189)
Hình thức quan trọng để - Văn 9 - Sieu chuan ko can chinh
Hình th ức quan trọng để (Trang 209)
Hình ảnh con đường. - Văn 9 - Sieu chuan ko can chinh
nh ảnh con đường (Trang 248)
Bảng   thi   tìm   nhanh - Văn 9 - Sieu chuan ko can chinh
ng thi tìm nhanh (Trang 327)
Hình   tượng   con   cò   là - Văn 9 - Sieu chuan ko can chinh
nh tượng con cò là (Trang 331)
Hình ảnh nào? - Văn 9 - Sieu chuan ko can chinh
nh ảnh nào? (Trang 345)
Hình ảnh nào? - Văn 9 - Sieu chuan ko can chinh
nh ảnh nào? (Trang 346)
Hình ảnh thơ có nhiều sáng tạo - Văn 9 - Sieu chuan ko can chinh
nh ảnh thơ có nhiều sáng tạo (Trang 352)
Hình ảnh củacon người miền - Văn 9 - Sieu chuan ko can chinh
nh ảnh củacon người miền (Trang 366)
Bảng tổng kết - Văn 9 - Sieu chuan ko can chinh
Bảng t ổng kết (Trang 414)
Hình ảnh những người - Văn 9 - Sieu chuan ko can chinh
nh ảnh những người (Trang 433)
Bảng trình bày. - Văn 9 - Sieu chuan ko can chinh
Bảng tr ình bày (Trang 472)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w