1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

nghiên cứu đặc điểm hình thái và phân tử sán lá ruột nhỏ trên người ở một số tỉnh và hiệu quả điều trị tại cộng đồng, năm 2010-2013

188 854 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 188
Dung lượng 9,42 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bảy mươi loài sán lá ruột hiện nay đã được tìm thấy ở rất nhiều nước trên thế giới, chúng được phân bố thuộc nhiều họ trong đó các họ Heterophyidae, Echinostomatidae, là hai họ có nhiều

Trang 1

ĐỖ TRUNG DŨNG

NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM HÌNH THÁI VÀ PHÂN TỬ SÁN LÁ RUỘT NHỎ TRÊN NGƯỜI Ở MỘT SỐ TỈNH VÀ HIỆU QUẢ ĐIỀU TRỊ TẠI CỘNG ĐỒNG, NĂM 2010-2013

LUẬN ÁN TIẾN SỸ Y HỌC

Hà Nội, 2014

Trang 2

VIỆN SỐT RÉT - KÝ SINH TRÙNG - CÔN TRÙNG TRUNG ƯƠNG

ĐỖ TRUNG DŨNG

NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM HÌNH THÁI VÀ PHÂN TỬ SÁN LÁ RUỘT NHỎ TRÊN NGƯỜI Ở MỘT SỐ TỈNH VÀ HIỆU QUẢ ĐIỀU TRỊ TẠI CỘNG ĐỒNG, NĂM 2010-2013

Chuyên ngành: Ký sinh trùng-Côn trùng Y học

Hà Nội, 2014

Trang 3

L ỜI CẢM ƠN

Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới các thầy hướng dẫn GS.TS Nguyễn Văn Đề và PGS.TS Lê Thanh Hoà, những thầy giáo thực sự tâm huyết đã tận tình hướng dẫn, dành nhiều thời gian truyền đạt kiến thức, trao đổi, định hướng, động viên và giúp đỡ tôi trong quá trình thực hiện luận án

Tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành nhất tới PGS TS Nguyễn Mạnh Hùng, nguyên Viện trưởng, TS Trần Thanh Dương, Viện trưởng; Ban Lãnh đạo Viện Sốt rét-Ký sinh trùng-Côn trùng Trung ương và các cán bộ, các đồng nghiệp của các khoa, phòng của Viện Sốt rét-Ký sinh trùng-Côn trùng Trung ương đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập

Tôi xin chân thành cảm ơn BS Nguyễn Thị Hợp, CN Nguyễn Thu Hiền, các bạn đồng nghiệp của Khoa Ký sinh trùng, Viện Sốt rét-Ký sinh trùng-Côn trùng Trung ương, chân thành cảm ơn Ths Nguyễn Thị Khuê và các cán bộ Phòng Miễn dịch, Viện Công nghệ sinh học đã giúp đỡ tôi khi thực hiện các công việc thu mẫu, thí nghiệm nghiên cứu hình thái học, sinh học phân tử cho nghiên cứu này

Tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới GS Jitra Waikagul, TS Urusa Thenkham đã tài trợ và giúp đỡ tôi tiến hành các thí nghiệm tại phòng thí nghiệm của Bộ môn Ký sinh trùng, khoa Y học nhiệt đới, trường Đại học Mahidol, Bangkok, Thái Lan

Tôi xin chân thành cảm ơn sự tài trợ một phần kinh phí để thực hiện thẩm định sinh học phân tử, của Quỹ phát triển khoa học và công nghệ quốc

gia (NAFOSTED) trong đề tài mã số 106.06-2012.05 “Nghiên cứu xác định

loài và đặc điểm phân tử ký sinh trùng gây bệnh động vật lây sang người thuộc họ Heterophyidae và Echinostomatidae tại Việt Nam” do PGS.TS Lê

Thanh Hòa chủ nhiệm Xin chân thành cảm ơn Dự án “Ký sinh trùng có nguồn gốc Thuỷ sản tại Việt Nam - FIBOZOPA” do chính phủ Đan Mạch tài

Trang 4

trợ đã hỗ trợ một phần kinh phí trong nghiên cứu đánh giá hiệu quả điều trị sán lá nhỏ tại cộng đồng

Xin chân thành cảm ơn Hội đồng đào tạo sau đại học, TS Cao Bá Lợi, Phó trưởng Phòng Khoa học đào tạo, phụ trách đào tạo sau đại học và các cán

bộ của Phòng Khoa học đào tạo, Viện Sốt rét-Ký sinh trùng-Côn trùng Trung ương đã tạo điều kiện thuận lợi và nhiệt tình giúp đỡ tôi trong suốt thời gian nghiên cứu, học tập và bảo vệ luận án

Tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành đến các lãnh đạo, các cán bộ y tế của Trung tâm Phòng Chống Sốt rét-Ký sinh trùng-Côn trùng/Trung tâm Y tế dự phòng các tỉnh và các cán bộ y tế của các điểm nghiên cứu đã tạo điều kiện, hợp tác và giúp đỡ tôi trong suốt quá trình thu mẫu tại thực địa

Tôi xin cảm ơn những người bạn thân và đồng nghiệp đã động viên, khuyến khích và hỗ trợ tôi trong quá trình học tập và nghiên cứu

Cuối cùng tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến tới toàn thể gia đình,

vợ và các con tôi đã luôn luôn khuyến khích động viên, giúp đỡ cũng như chia sẻ những khó khăn và truyền nhiệt huyết giúp tôi hoàn thành quá trình học tập và nghiên cứu của mình

Tác giả

Đỗ Trung Dũng

Trang 5

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu do chính tôi thực hiện Các số liệu, kết quả trong luận án là hoàn toàn trung thực, chính xác và chưa từng được công bố ở bất kỳ công trình nào khác Nếu có gì sai sót tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm

Tác giả

Trang 6

Heterophyidae và Echinostomatidae trên thế giới

16

Heterophyidae và Echinostomatidae ở động vật và người ở

Việt Nam

20

đoán, điều trị và phòng chống sán lá ruột nhỏ

23

Trang 7

1.2.1 Tổn thương giải phẫu bệnh 23

loài sán lá ruột nhỏ và các chỉ thị phân tử của hệ gen ti thể

thường gặp

30

hệ gen nhân tế bào

31

reaction (PCR)

33

nghiên cứu định loại, di truyền quần thể và phả hệ về ký

sinh trùng

34

trưởng thành

48

Trang 8

2.2.5 Nội dung ghiên cứu về đặc điểm sinh học phân tử của một

số loài sán lá nhỏ

50

trên người tại cộng đồng

57

lá nhỏ tại cộng đồng

63

trong nghiên cứu

68

Echinostomatidae sử dụng chỉ thị gen ty thể cox1

82

Echinostomatidae sử dụng chỉ thị gen nhân 28S ribosome

88

Hà Giang, Thanh Hoá và Quảng Trị

87

Trang 9

CHƯƠNG 4 BÀN LUẬN 106

Heterophyidae và Echinostomatidae bằng phương pháp sinh

học phân tử

113

chuỗi gen tương ứng của các loài sán lá ruột nhỏ khác

115

của Việt Nam và thế giới dựa trên trình tự gen cox1

117

cứu với chuỗi gen tương ứng của các loài sán lá khác

119

trên một phần trình tự gen 28S

120

taichui tại Hà Giang, Thanh Hoá và Quảng Trị

122

tại Việt Nam

126

Praziquantel 50mg/kg chia 2 lần

131

Trang 10

Những đóng góp mới của luận án 139

Danh sách các bài báo khoa học liên quan đến luận án đã công bố 140

Trang 11

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

Reaction)

Amplified Polymorphic ADN)

Fragment Length Polymorphism

Trang 12

DANH MỤC CÁC BẢNG

thuộc họ Heterophyidae

6

và 28S

51

và Echinostomatidae thu nhận từ Ngân hàng gen cung

cấp chuỗi gen tham chiếu cox1 (gen ty thể) và 28S

ribosome (gen nhân) trong nghiên cứu thẩm định loài và

phân tích phả hệ các mẫu của Việt Nam

61

tại các tỉnh tiến hành nghiên cứu

65

khi điều trị bằng thuốc Praziquantel 25mg/kg cân nặng

66

các đặc điểm hình thái tại các tỉnh

67

taichui

69

Trang 13

3.5 Một số đặc điểm hình thái chung của sán lá ruột nhỏ H

Nam đã được thẩm định loài sử dụng chỉ thị gen cox1

(gen ty thể) của 29 chủng và 28S ribosome (gen nhân)

của 27 chủng bằng phương pháp sinh học phân tử

Thanh Hoá và Quảng Trị nghiên cứu sử dụng gen cox1

93

sán lá nhỏ trước điều trị tại 2 xã thuộc tỉnh Nam Định

100

tháng, 7 tháng và 15 tháng theo giới tính tại xã Nghĩa

Hồng

101

tháng, 7 tháng và 15 tuần theo giới tính tại xã Hải Hoà

102

tháng, 7 tháng và 15 tháng theo giới tính chung cả 2 xã

103

lá nhỏ trên người tại cộng đồng

103

Trang 14

3.17 Tỉ lệ nhiễm sán lá nhỏ theo nhóm tuổi ở các thời điểm xét

nghiệm khác nhau

105

điều trị trong nghiên cứu

105

Trang 15

DANH MỤC CÁC HÌNH

sán lá tại cộng đồng

44

người nhuộm Semichon’s acetocarmine và gai ở giác bụng sinh dục

68

người nhuộm Semichon’s acetocarmine và gai ở giác bụng sinh dục

70

nhuộm Semichon’s acetocarmine và giác bụng sinh dục

72

nhuộm Semichon’s acetocarmine và vòng gai giác miệng

73

nhuộm Semichon’s acetocarmine và vòng gai quanh giác miệng

75

Trang 16

Việt Nam (29 mẫu) trên thạch agarose 1%

28S ribosome trên thạch agarose 1%

79

sán lá ruột nhỏ dựa trên trình tự nucleotide (350 bp) của

gen cox1

87

sán lá ruột nhỏ dựa trên trình tự gen 28S

92

taichui xây dựng bởi phương pháp kết nối lân cận

(Neighbor-joining method)

95

taichui tại Việt Nam thể hiện mối liên quan tới nguồn

Trang 17

ĐẶT VẤN ĐỀ

Tổ chức Y tế thế giới (WHO) ước tính có khoảng hơn nửa tỷ người có nguy cơ nhiễm các loại ký sinh trùng truyền qua thức ăn [160], [161] Theo một tính toán khác, khoảng 40 đến 50 triệu người nhiễm các loài sán lá ruột truyền qua thức ăn [67] bao gồm ít nhất 18 triệu người nhiễm các loại sán lá truyền qua cá [46]

Bảy mươi loài sán lá ruột hiện nay đã được tìm thấy ở rất nhiều nước trên thế giới, chúng được phân bố thuộc nhiều họ trong đó các họ Heterophyidae, Echinostomatidae, là hai họ có nhiều loài sán ký sinh trên người đã được công bố [50], [67], [164]

Cho đến nay vấn đề bệnh lý do sán lá ruột gây nên chưa được nghiên cứu một cách đầy đủ Tuy nhiên một số nghiên cứu đã tìm ra được những ảnh hưởng không nhỏ đến sức khỏe khi nhiễm phải các loài này Một số loài

thuộc họ Heterophyidae như Stellantchasmus falcatus, Haplorchis spp.,

Procerovum spp khi ký sinh trên người có thể có hiện tượng ký sinh lạc chỗ,

trứng và con trưởng thành từ niêm mạc ruột non xâm nhập theo đường tuần hoàn đến van tim, não, tủy sống, với những trường hợp này có thể dẫn đến tử vong [27] Trứng của một số loại này còn được tìm thấy ở dạng kết thành nang ở não bệnh nhân có triệu chứng về thần kinh [57], [166]

Bệnh do sán lá ruột đã trở thành một vấn đề sức khỏe cộng đồng, một

số loài sán lá ruột nhỏ Haplorchis pumilio, Haplorchis taichui và Haplorchis

yokogawai là những loài thường gặp ở các nước như Trung Quốc,

Philippines, Đài Loan, Thái Lan, Lào, Campuchia và chúng đã được coi như

là một bệnh truyền từ động vật sang người [33], [46], [105], [154], [161] Trong những năm gần đây nhiều nghiên cứu đề cập đến vấn đề nhiễm phối hợp sán lá gan nhỏ và nhiều loài sán lá ruột nhỏ trên người ở nhiều điểm dịch

tễ sán lá gan nhỏ trước đây tại Lào, Thái Lan, Việt Nam, Hàn Quốc… [46], [137], [154], [161] điều này cũng gây ra nhiều ý kiến về việc chẩn đoán, điều

Trang 18

trị và phòng chống bệnh sán lá nhỏ và WHO đã đưa ra khuyến cáo tiến hành điều trị hàng loạt tại cộng đồng cho đối tượng có nguy cơ nhiễm sán lá nhỏ cao [157], [158]

Tại Việt Nam, nhiều nghiên cứu về ấu trùng sán lá ruột trên vật chủ trung gian như ốc, cá và một số phát hiện về sán lá ruột nhỏ ký sinh trên động vật như chó, mèo, chim, gà đã được thông báo [6], [14], [106], [108], [149] Một số loài sán lá ruột ký sinh trên người cũng đã được khảo sát dịch tễ học, vấn đề nhiễm phối hợp sán lá gan nhỏ và nhiều loài sán lá ruột nhỏ trên người

ở nhiều điểm dịch tễ sán lá gan nhỏ trước đây tại như tại Nam Định, Ninh Bình, Phú Thọ…đã được đề cập [2], [5], [15], [118] và vấn đề này liên quan rất nhiều đến chiến lược điều trị và phòng chống bệnh sán lá nhỏ tại cộng đồng Bên cạnh đó các dữ liệu về đặc điểm hình thái học và sinh học phân tử của sán lá ruột nhỏ trưởng thành tại Việt Nam còn thiếu hoặc chưa được nghiên cứu một cách đầy đủ

Xuất phát từ nhu cầu thực tiễn việc phân tích hình thái học, phân tích đặc điểm phân tử một số gen ty thể và gen nhân của sán lá ruột nhỏ ký sinh trên người tại các vùng khác nhau sẽ đóng góp cho nguồn dữ liệu trong nghiên cứu cơ bản về phân loại và phân bố các loài sán lá ruột nhỏ ở Việt Nam và trên thế giới, và đề xuất biện pháp điều trị sán lá nhỏ tại cộng đồng là rất cần thiết góp phần không nhỏ vào nghiên cứu phòng chống các ký sinh trùng gây bệnh ở người tại Việt Nam, chúng tôi tiến hành thực hiện đề tài: “Nghiên cứu đặc điểm hình thái và phân tử sán lá ruột nhỏ trên người ở một số tỉnh và hiệu quả điều trị tại cộng đồng, năm 2010-2013” với mục tiêu:

1 Xác định thành phần loài, mô tả đặc điểm hình thái sán lá ruột nhỏ trên người tại một số tỉnh của Việt Nam

2 Thẩm định loài sán lá ruột nhỏ bằng phương pháp sinh học phân tử

3 Đánh giá hiệu quả điều trị sán lá nhỏ ở người bằng praziqantel liều 50mg/kg tại cộng đồng

Trang 19

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU

1.1 Một số đặc điểm chung của sán lá

1.1.1 Đặc điểm sinh học của sán lá

Hình thể chung của sán lá được trình bày ở hình 1 theo tác giả Ichiro Miyazaki [79] Cơ thể sán lá dẹt, có dạng hình lá, lỗ sinh dục mở ở mặt bụng Hình dạng sán lá có thể thay đổi phụ thuộc vào vị trí ký sinh của ký sinh trùng trên vật chủ Sán lá sống trong mạch máu và ống dẫn của các tuyến thường có hình dài, sán lá ký sinh ở trong mô của các nội quan được bao bọc trong nang thường có dạng hình cầu, cơ thể sán hình lá chủ yếu gặp ở hệ tiêu hóa

Hình 1.1 Đặc điểm hình thể chung của sán lá trưởng thành (Ichiro, 1991) Màu sắc của sán lá thường là màu trắng đục, màu hồng hoặc màu nâu Kích thước của cơ thể sán rất biến đổi, chủ yếu phụ thuộc vào nơi ký sinh của

cơ thể vật chủ

Trang 20

Cơ quan vận động: giác miệng (1) nằm ở mút trước cơ thể, giác bụng (2) nằm ở mặt bụng ở phần trước cơ thể Ở sán lá ký sinh trong ống tiêu hóa giác bám thường phát triển Ngược lại sán lá ký sinh ở các cơ quan kín, các giác bám kém phát triển, đôi khi tiêu giảm Các giác bám, móc, gai và vảy giúp sán có thể di chuyển hoặc bám chắc vào vị trí ký sinh Kích thước, vị trí của các giác, hình dạng và mức độ phát triển của các móc gai còn có giá trị trong định loại các loài sán lá

Ngoài cùng cơ thể sán phủ lớp biểu bì (cutin) thường có gai vảy Gai cutin thường dài và dày ở nửa trước cơ thể Ở một số loài xung quanh giác miệng có móc kitin lớn Dưới lớp tiểu bì là lớp hạ bì gồm lớp cơ vòng và cơ dọc tạo thành túi bao bì cơ Bên trong là nội quan, giữa các nội quan chứa đầy nhu mô Ở sán lá không có hệ tuần hoàn và hô hấp Nội quan gồm có hệ tiêu hóa, bài tiết, thần kinh và hệ sinh dục

Cơ quan tiêu hóa: bắt đầu từ lỗ miệng, nằm ở đáy giác miệng, tiếp đến hầu (3), thực quản (4) và hai nhánh ruột tịt (5) kéo dài về phía sau cơ thể, ở một số loài hai bên hai nhánh ruột có nhiều mấu bên, mấu phía ngoài nhánh

ruột phân nhánh hình cành cây (ví dụ Fasciola gigantica) Cặn thức ăn được

thải ra ngoài qua lỗ miệng Sán lá không có hậu môn vì dinh dưỡng của sán chủ yếu là hình thức thẩm thấu các chất dinh dưỡng qua bề mặt của sán Do vậy, trên thân sán có rất nhiều tuyến dinh dưỡng

Cơ quan bài tiết (màu vàng): cấu tạo theo kiểu nguyên đơn thận gồm 2 ống (7) chạy dọc cơ thể và nối với nhau tạo thành túi (ống) bài tiết chính (8)

mở ra ở lỗ bài tiết (9) ở mút sau cơ thể, mỗi ống bài tiết có nhiều nhánh bé (6), tận cùng có tế bào ngọn lửa thực hiện chức năng bài tiết Các tế bào ngọn lửa thường được sắp xếp đối xứng Vị trí và số lượng của tế bào ngọn lửa được sắp xếp như công thức, công thức tế bào ngọn lửa được sử dụng để phân biệt loài trong giai đoạn ấu trùng Kích thước và hình dạng của túi bài tiết cũng hiệu quả trong định loại các loài sán

Trang 21

Cơ quan sinh dục đực: tinh dịch được sản xuất từ một, hai hoặc nhiều tinh hoàn (10), qua ống dẫn tinh (11) đổ vào ống dẫn tinh chung (12) tập trung vào túi chứa tinh (13) được giải phóng ra qua gai giao phối (15), tiếp theo túi chứa tinh là tuyến tiền liệt (14) bao quanh ống phóng tinh, bao quanh gai giao phối

và các tuyến sinh dục như túi chứa tinh, tuyến tiền liệt là túi sinh dục (16) Lỗ sinh dục (17) mở ra ở mặt bụng, thường ở trước giác bụng Lỗ sinh dục có thể

là chung của cơ quan sinh dục đực và cái như trong hình vẽ hoặc cơ quan sinh dục đực và cái mở độc lập Phần cuối của cơ quan sinh dục có cấu trúc phức tạp đặc trưng cho từng loài

Cơ quan sinh dục cái: vòi trứng ngắn từ buồng trứng (18) gặp túi nhận tinh (19) và ống Laurer (20) mở ở phía mặt lưng, tiếp theo đến ootype (21) được bao quanh bởi đảo Mehlis (22) Tiếp đến tử cung (23), tử cung dài với nhiều gấp khúc tới lỗ sinh dục chung (17) Ống nhỏ từ các tuyến noãn hoàng (24), trong hình 1.1 có màu đen, tập trung dần vào ống noãn hoàng phải và trái rồi

đổ vào ống noãn hoàng chung (25) mở vào phía trước ootype Quá trình thụ tinh diễn ra ở ootype Lỗ sinh dục cái thường nằm ở trước giác bụng

Hệ thần kinh: gồm vòng thần kinh hầu nằm ở phần trước cơ thể, từ đó có các dây thần kinh chạy về phía sau và nối với nhau bởi các cầu nối ngang

1.1.2 Phân loại

Phân loại đề cập ở đây, chủ yếu tập trung vào một số loài sán lá ruột nhỏ ký sinh đã được phát hiện trên người tại Việt Nam và các nước Đông Nam Á khác thuộc họ Heterophyidae và Echinostomatidae

Phân loại sán lá nhỏ [154]

Giới: Động vật (Kingdom Animalia)

Ngành: Sán dẹt (Phylum Platyhelminthes)

Lớp: Sán lá (Class Trematoda)

Phân lớp: Digenea (Subclass digenea)

Bộ: Opisthorchiida (Order Opisthorchiida)

Trang 22

Họ: Bao gồm các họ Heterophyidae, Echinostomatidae, Plagiorchiidae,

Microphallidae, Strigeidae và Brachylaimidae

Nghiên cứu chủ yếu tập trung vào một số loài sán lá ruột nhỏ thuộc họ Heterophyidae và Echinostomatidae đã từng được phát hiện ký sinh trên người tại các nước Đông Nam Á

Họ Heterophyidae bao gồm một số loài thường gặp:

Haplorchis pumilio Heterophyes nocens

Haplorchis taichui Metagonimus minutes

Haplochis yokogawai Metagonimus yokogawai

Procerovum varium Centrocestus armatus

Stellantchasmus falcatus Centrocestus formanus

Heterophyes dispar Centrocestus formosanus

Heterophyes heterophyes Centrocestus longus

Họ Echinostomatidae bao gồm một số loài thường gặp:

Echinochasmus japonicus Echinostoma revolutum

Echinostoma malayanum Echinostoma ilocanum

1.1.3 Đặc điểm phân loại hình thái học về sán lá ruột nhỏ trưởng thành

1.1.3.1 Đặc điểm hình thái học phân loại giống Haplorchis, Procerovum

Trang 23

H pumilio P varium S falcatus

Hình 1.2 Hình ảnh sán lá ruột Heterophyid trưởng thành (Pearson, 1982) (Thước đo = 100 µm, GM: giác miệng, GBSD: giác bụng sinh dục, H: hầu, R: ruột, BT: buồng trứng, TCT: túi chứa tinh, TH: tinh hoàn, độ phóng đại của

ảnh so với thực tế 150 lần) Trên thực tế kích thước toàn thân của sán lá ruột nhỏ họ Heterophyidae rất nhỏ chỉ từ khoảng 350 – 1100 µm chiều dài và 120 - 650 µm chiều ngang Đây là hình ảnh vẽ phóng đại các giống sán lá nhỏ họ Heterophyiade của tá giả Pearson

1.1.3.2 Đặc điểm phân loại một số loài thuộc giống Haplorchis [115]

H pumilio: Sán trưởng thành có dạng hình quả lê, giác bụng sinh dục

có 32-40 gai có hình chữ I hoặc hình chữ A, thùy trước bên không nổi rõ có một số gai nhỏ, thùy lưng giữa xuất hiện có nhiều gai nhỏ

H parapumilio: Giác bụng sinh dục có 23-32 gai bảo vệ hình chữ I

hoặc A Thùy bên trước nhô lên cùng với một vài gai nhỏ, thùy lưng giữa xuất hiện với một vài gai Phía trước cơ thể nhỏ mỏng có hình thìa, phía sau cơ thể phình to có hình quả lê

H paravanissimus: Túi lưng có gai bảo vệ, giác bụng đơn giản, không

phân chia thành thùy và những vành gai gắt quãng

Trang 24

H vanissimus: Túi lưng có gai bảo vệ, giác bụng chia làm 4 thùy có

nhiều gai nhỏ nối liền ở bề mặt giác bụng

H taichui: Giác bụng có 12-16 gai to lên tới 30 µm chiều dài (xếp

thành hình nải chuối), ruột phân 2 nhánh kéo dài đến vị trí tinh hoàn

H parataichui: Giác bụng có 15-21 gai kính thước lớn nhất lên tới 17

µm chiều dài Ruột phân 2 nhánh không kéo dài xuống đến vị trí tinh hoàn

H wellsi: Túi lưng không có gai, giác bụng rất to có 3 thùy hiện rõ

H yokogawai: Giác bụng nhỏ hơn giác miệng, giác bụng có thùy bụng

rất to cùng nhiều gai nhỏ li ti, có 3 thùy nhỏ Ruột phân 2 nhánh kéo dài xuống vị trí giữa của tinh hoàn

H sprenti: Giác bụng có một thùy bụng lớn và một thùy xoắn trái nhỏ,

cả 2 đều có nhiều gai nhỏ, ruột phân nhánh không kéo dài tới vị trí giữa của tinh hoàn

1.1.3.3 Đặc điểm phân loại một số loài thuộc giống Procerovum [115]

P cheni: Túi mầm sinh dục (expulsor) ngắn hơn l00 µm chiều dài, túi

chứa tinh có 2 vách mỏng tách biệt Ruột kéo dài tới vị trí giữa của tinh hoàn

P varium: Túi mầm sinh dục có kích thước 112 (96-140) µm chiều dài,

ruột kéo dài tới vị trí trước của tinh hoàn

P calderoni: Túi mầm sinh dục dài hơn 200 µm: Ruột kéo dài tới phần

sau tinh hoàn

Procerovum sp.: Túi mầm sinh dục ngắn hơn l00 µm, túi chứa tinh có

một lớp vỏ mỏng; Ruột không kéo dài đến vị trí tinh hoàn

1.1.3.4 Đặc điểm phân loại một số loài thuộc giống Stellantchasmus [115]

S falcatus: Hai tinh hoàn đối diện nhau, giác bụng 2 nhóm gai nhỏ ở

phần rìa

S batillans: Một tinh hoàn, giác bụng có một mảnh gai to hình xẻng

S aspinosus: Hai tinh hoàn đối diện nhau, giác bụng không có gai

Trang 25

S gallinae: Hai tinh hoàn ở vị trí trước sau, giác bụng có gai hoặc

không có gai nhỏ bảo vệ

1.1.3.5 Đặc điểm phân loại hình thái một số loài thuộc giống Echinostoma

Echinostomatidae: Đĩa bám phát triển, tinh hoàn xếp cái trước, cái

sau Móc sếp một hàng, không ngắt quãng ở lưng, có đường viền bụng Túi sinh dục không vượt quá mép sau giác bụng Tử cung phát triển chứa nhiều trứng [14]

E revolutum: Đầu có 37 móc, tinh hoàn hình bầu dục hoặc phân thùy

nông Tuyến noãn hoàn không lấp đầy khoảng trống phía sau tinh hoàn [14]

E malayanum: Đầu có 43-45 móc, giác miệng nhỏ hơn giác bụng, tinh hoàn

phân nhánh nhiều nằm phía trước sau [154]

E ilocanum: Xung quanh giác miệng có 49-51 móc, tinh hoàn phân

thùy [154]

E japonicus: Đầu có 24 vòng móc, giác bụng lớn hơn giác miệng nằm

ở khoảng giữa cơ thể, tinh hoàn hình bầu dục nằm ở phía sau cơ thể Tuyến noãn hoàng bắt đầu ngay sau giác bụng [14]

H pumilio E japonicus E ilocanum E revolutum E malayanum

Hình 1.3 Một số loài sán trưởng thành thuộc họ Echinostomatidae

Trang 26

(thước đo = 100 µm; GM: giác miệng, GBSD: giác bụng sinh dục, H: hầu, R: ruột, BT: buồng trứng, TCT: túi chứa tinh, TH: tinh hoàn; độ phóng đại của ảnh so với thực tế 150 lần nguồn Pearson, 1982 và Prayong, 2004)

Kích thước toàn thân của Echinochasmus có kích thước giao động 900 – 1500 µm chiều dài và 270 – 500 µm chiều rộng

Trong khi Echinostoma thì có kích thước lớn hơn 2.000-10.000 µm chiều dài và khoảng 1.000 µm chiều ngang [79]

1.1.4 Đặc điểm của trứng sán lá ruột nhỏ họ Heterophyidae và họ Echinostomatidae

Trứng sán lá có hình ô van, màu vàng nhạt, bên trong chứa một tế bào phôi và nhiều tế bào noãn hoàng, có nắp mảnh ở một cực Thời gian phát triển

từ trứng đến miracidium phụ thuộc vào nhiệt độ của môi trường

Trứng của E revolutum có hình ô van, màu vàng sáng, kích thước

sau 1-2 ngày là nở hết Khi nuôi trứng ở môi trường nước cất tỷ lệ nở cao từ 85-95% [14]

Với E japonicus trứng có hình bầu dục, kích thước 0,077-0,09 x

0,051-0,057 mm [14]

E malayanum: trứng có hình bầu dục, màu vàng nhạt, vỏ mỏng kích

thước 120-130 x 80-90 µm [154]

E ilocanum: trứng có kích thước 83-116 x 58-69 µm [154] Trong khi

trứng của C formosanus kích thước 0,028-0,035 x 0,016-0,017mm [14]

Trứng của H taichui bé có râu ngắn ở cực dưới, kích thước 0,032 x 0,014-0,017mm [14] Trứng của P cheni có kích thước 0,032-0,016

0,027-mm [14]

Trang 27

Trứng của H taichui và H pumilio gần giống nhau có hình ô van, vỏ

dày nhẵn, có nắp nhô lên giống như có vai, có thể có mấu nhỏ ở phía dưới hoặc không, kích thước 25-28 x 12-15 µm [155] Trong một nghiên cứu tại

Nam Định, Việt Nam kích thước của H taichui 24,2-28,1 x 12,8-16,6 µm; của H pumilio 25,5-31,9 x 12,8-17,9 µm, S falcatus có kích thước 20-24 x 10-13,5 µm Trong khi đó trứng của loài sán lá gan nhỏ Clonorchis sinensis

rất phổ biến ở Việt Nam có kích thước 25,5-30,6 x 12,8-15,3 µm [5] Trứng của các loài này có kích thước và hình thái gần giống nhau, do đó bằng kỹ thuật xét nghiệm phân thông thường như Kato hoặc Kato-Katz chúng ta không thể phân biệt được trứng của loài sán lá ruột nhỏ này với trứng của loài sán lá gan nhỏ [164]

1.1.5 Đặc điểm ấu trùng sán lá họ ruột nhỏ họ Heterophyidae và họ Echinostomatidae

Trứng sán lá được thải ra môi trường ngoài phát triển thành ấu trùng lông (miracidium), ấu trùng lông xâm nhập vào vật chủ trung gian là nhuyễn thể (chủ yếu là các loại ốc), ở đấy diễn ra quá trình sinh sản đơn tính hình thành các giai đoạn ấu trùng khác nhau:

- Ấu trùng lông: ấu trùng lông có dạng quả lê thuôn nhỏ, thân phủ đầy tiêm mao

- Nang bào tử (Sporocyst): Trong cơ thể ốc, ấu trùng lông phát triển qua giai đoạn nang bào tử

- Bào tử trùng (Redia): Nang bào tử phát triển thành bào tử trùng trong

ốc, bào tử trùng có hình lưỡi hái

- Ấu trùng đuôi (Cercaria): Trong xoang cơ thể của bào tử trùng phát triển thành thế hệ mới là ấu trùng đuôi Trong bào tử trùng chứa nhiều ấu trùng đuôi Ấu trùng đuôi giải thoát khỏi bào tử trùng và chui ra khỏi ốc là vật chủ trung gian thứ nhất, chúng bơi trong nước và nhanh chóng xâm nhập vào

cơ thể vật chủ trung gian thứ hai

Trang 28

- Ấu trùng nang (Metacercaria): sau khi cercaria xâm nhập vào vật chủ trung gian thứ hai có thể là ốc, cá, tôm, rụng đuôi phát triển thành ấu trùng nang

Người hoặc các vật chủ chính khác (chó, mèo, chim, gà, vịt, lợn ) ăn

cá sống hoặc cá chưa nấu chín có ấu trùng nang còn sống sẽ bị nhiễm bệnh [6], [14], [105], [155]

1.1.6 Đặc điểm chu kỳ phát triển (vòng đời)

1.1.6.1 Chu kỳ phát triển

Chu kỳ phát triển của sán lá họ Heterophyidae và Echinostomatidae tương đối phức tạp với sự tham gia của 2 vật chủ trung gian thường là giáp xác và nhuyễn thể, động vật có xương sống

Hình 1.4 Chu kỳ của sán lá ruột nhỏ

(http://www.colorado.edu/eeb/amphibianparasites/Trematodes.html) Sán trưởng thành thải trứng bên trong có phôi phát triển (miracidium) ra ngoài môi trường

Sau khi bị ốc là vật chủ trung gian thứ nhất nuốt vào cơ thể trứng

nở thải ra ấu trùng lông (miracidia), ấu trùng lông xâm nhập vào ruột ốc Ấu trùng lông sẽ phát triển qua một số giai đoạn khác nhau trong ốc như nang

Trang 29

bào tử (sporocysts) , bào tử trùng (rediae) , và ấu trùng đuôi (cercariae)

Ấu trùng đuôi được giải phóng ra từ ốc và hình thành nang ấu trùng (metacercariae) trong các mô của cá nước ngọt hoặc cá nước nợ phù hợp (Vật chủ trung gian thứ 2)

muối có ấu trùng nang metacercaria

Sau khi vào đường tiêu hóa, ấu trùng sán thoát nang bám vào niêm mạc ruột non và phát triển thành sán trưởng thành

1.1.6.2 Một số vật chủ trung gian thứ nhất của sán lá ruột nhỏ

Với Haplorchis pumilio, vật chủ trung gian thứ nhất là loài ốc Melania

reniana, Melania hitachiens [164]

Trong khi Haplorchis taichui có vật chủ trung gian thứ nhất là Melania

obliquegranosa, Melania juncea và Melanoides tuberculata [164]

Các loài ốc Melanoides tuberculata hoặc Stenomelania newcombi là vật chủ trung gian thứ nhất của Haplorchis yokogawai [164]

Heterophyes heterophyes có vật chủ trung gian thứ nhất là ốc Pirenella conica Với Metagonimus yokogawai vật chủ trung gian thứ nhất là ốc nước

ngọt Semisulcospia coreana, Semisulcospira libertine [164]

Ốc Stenomelania newcombi và Thiara granifera được xác định là vật chủ trung gian thứ nhất của Procerovum varium [164]

Trong khi đó S falcatus có vật chủ trung gian thứ nhất là ốc

Stenomelania newcombi và Thiara granifera [164]

Echinochasmus japonicus vật chủ trung gian thứ nhất của loài này là ốc

nước ngọt Parafossarulus manchouricus [55] trong khi Echinostoma

Trang 30

malayanum có vật chủ trung gian thứ nhất là ốc nước ngọt Indoplanorbis eustus, Gyraulus convexiusculus, Lymnaea (Bullastra) cumingiana [164]

Ốc là vật chủ trung gian thứ nhất của Echinostoma revolutum bao gồm

Lymnaea sp., Physa sp., Paludia sp., Segmentina sp và Heliosoma sp

Centrocestus armatus có vật chủ trung gian thứ nhất là ốc nước ngọt Semisulcospira sp Ốc Melanoides tuberculata là vật chủ trung gian thứ nhất

của Centrocestus caninus [155]

1.1.6.3 Vật chủ trung gian thứ 2 của một số loài sán lá ruột thuộc họ Heterophyidae và Echinostomatidae [164]

Một số loài cá nước ngọt thuộc họ Cyprinidae, Siluridae và Cobitidae là

vật chủ trung gian thứ 2 của Haplorchis pumilio

Cá nước ngọt là vật chủ trung gian thứ hai của Haplorchis taichui là cá chép (Cyprinus carpio), cá giếc (Cyprinus auratus), Zacco platypus,

Pseudorasbora parva, Rhodeus ocellatus, Gambusia affinis, Puntius palata, Raiamas guttatus, Mystacoleucus marginatus và Henichoryhnchus siamensis

Cá nước ngọt Mugil spp, Puntius spp, Misgurnus sp và Ophicephalus

striatus là vật chủ trung gian thứ hai của sán lá ruột nhỏ Haplorchis yokogawai [50]

Heterophyes heterophyes lại có vật chủ trung gian thứ 2 là một số loài

cá nước ngọt bao gồm Mugil cephalus, Tilapia nilotica, Aphanius fasciatus và

Acanthogobius sp [105]

Trang 31

Với Centrocestus armatus, vật chủ trung gian thứ 2 là cá nước ngọt như

Zacco platypus, Zacco temminckii, Rhodeus ocellatus, Gobius similis, Pseudorasbora platypus và Pelteobagrus fulvidraco [74] Trong khi đó, ấu

trùng sán giai đoạn ấu trùng đuôi của Centrocestus caninus từ Melanoides

tuberculata và nhiễm vào trong cá nước ngọt như Cyprinus carpio, Hampala dispar, Puntius sp, Cyclocheilichthys sp và Tilapia nilotica [155]

Mười tám loài cá nước ngọt được phát hiện là vật chủ trung gian thứ 2

của Echinochasmus japonicus trong đó có Pseudorasbora parva, Hypomesus

olidus và Gnathopogon strigatus [55]

Echinostoma revolutum: Cercariae xâm nhập vào nòng nọc, ốc, trai

nước ngọt Corbicula product, chúng là nguồn dự trữ ấu trùng nhiễm cho vật

chủ chính là động vật và con người [74]

1.1.6.4 Vật chủ chính của một số loài sán lá ruột thuộc họ Heterophyidae

và Echinostomatidae

Haplorchis pumilio thường ký sinh ở chim và động vật có vú Loài này

được tìm thấy trên người tại nhiều nước Chó và mèo cũng được coi là vật chủ chính tự nhiên của loài sán lá ruột này [46], [164]

Haplorchis taichui phát hiện được ở chim và động vật có vú Chó, mèo

và chim là vật chủ chính tự nhiên của loài này Rất nhiều người đã nhiễm loài sán lá ruột này [46], [164]

Haplorchis yokogawai: ký sinh ở chó, mèo, cá đối và con người nhiễm

phải loài sán lá ruột này [46], [164]

Stellantchasmus falcatus được tìm thấy trên người ở nhiều nơi như

Nhật Bản, Hàn Quốc, Lào, Thái Lan…[50], [121]

Heterophyes heterophyes gây bệnh cho người, rất nhiều động vật là vật

chủ dự trữ mầm bệnh như chó mèo [46], [67], [164]

Metagonimus yokogawai rất phổ biến ở người tại vùng Viễn Đông [50],

[164] Procerovum calderoni được tìm thấy ở động vật như chó và ở người

Trang 32

Centrocestus formosanus đã ký sinh ở chó và loài này đã được tìm thấy

ở cáo trong tự nhiên Procerovum varium ký sinh ở người [150], [136]

Bệnh nhân nhiễm loài sán lá ruột Centrocestus armatus được phát hiện tại Hàn Quốc, trong khi chó, mèo, chuột, thỏ, diệc bạch Egretta alba modesta được biết đến là vật chủ chính trong tự nhiên [123], [136] Centrocestus

caninus ký sinh ở chó và cáo và được tìm thấy trên người tại Thái Lan [155]

Echnochasmus japonicus ký sinh ở vịt, mèo [136] trong khi con người

cũng đã nhiễm loài sán lá này tại nhiều nước Echinostoma malayanum được

tìm thấy ở chuột đồng, chuột nhà [164] Loài này được phát hiện đầu tiên trên người năm 1911 sau phổ biến ở nhiều nước trên thế giới [120], [164]

Echinostoma revolutum là loài sán lá ruột ký sinh ở vịt, ngỗng, chuột

hương và người [66], [164]

1.1.7 Một số nghiên cứu về một số loài sán lá ruột nhỏ họ Heterophyidae

và Echinostomatidae trên thế giới

Theo những báo cáo gần đây phát hiện có khoảng 70 loài sán lá ruột ký sinh trên người đã được tìm thấy ở rất nhiều nước trên thế giới Về mặt hình thái học chúng được phân bố theo các họ: 31 loài thuộc họ Heterophyidae, 21 loài thuộc họ Echinostomatidae, 4 loài thuộc họ Plagiorchiidae, 2 loài thuộc mỗi họ Diplostomidae, Nanophyetidae and Paramphistomatidae và các họ

Microphallidae, Strigeidae và Brachylaimidae mỗi họ có 1 loài được tìm thấy trên người [50], [67], [155], [164]

- Phân bố các loài sán lá ruột nhỏ theo vùng địa lý, lãnh thổ:

Nhật Bản: có các loài Stellantchasmus falcatus, Echinochasmus

japonicas, Heterophyes heterophyes, Centrocestus formosanus

Hàn Quốc: đã phát hiện được Stellantchasmus falcatus, Heterophyes

heterophyes, Procerovum varium, Echinochasmus japonicas

Trang 33

Trung Quốc: đã công bố có sự xuất hiện của Haplorchis pumilio,

Haplorchis taichui, Haplorchis yokogawai, Centrocestus formosanus, Procerovum varium, Echinochasmus japonicus, Echinostoma revolutum

Nga: Metagonimus yokogawai, Echinostoma revolutum

Thái Lan: bao gồm rất nhiều loài như Haplorchis pumilio, Haplorchis

taichui, Haplorchis yokogawai, Stellantchasmus falcatus, Echinostoma malayanum, Echinostoma revolutum, Centrocestus caninus

Malaysia: Haplorchis taichui, Haplorchis yokogawai, Echinostoma

malayanum

Echinostoma revolutum

Philippines: Haplorchis pumilio, Haplorchis taichui, Haplorchis

yokogawai, Stellantchasmus falcatus, Procerovum varium, Centrocestus formosanus, Echinostoma malayanum

Singapore: Echinostoma malayanum

Lào: Haplorchis pumilio, Haplorchis taichui, Haplorchis yokogawai, Đài Loan: Haplorchis pumilio, Haplorchis taichui, Centrocestus

formosanus, Centrocestus caninus, Echinostoma revolutum

Ấn Độ: Haplorchis taichui, Haplorchis yokogawai, Procerovum

varium, Centrocestus formosanus, Echinostoma malayanum

Ai Cập: Haplorchis pumilio, Haplorchis yokogawai, Heterophyes

heterophyes

Úc: Haplorchis yokogawai

Bangladesh: Haplorchis taichui

Palestine: Haplorchis taichui, Stellantchasmus falcatus

Hy Lạp: Heterophyes heterophyes

Thổ Nhĩ Kỳ: Heterophyes heterophyes

Ý: Heterophyes heterophyes

Trang 34

Tây Ban Nha: Metagonimus yokogawai

Tunisia: Heterophyes heterophyes

- Tổng hợp sự phân bố của sán lá ruột nhỏ theo loài như sau:

H pumilio: sán lá ruột trưởng thành lần đầu tiên được mô tả sau khi

phát hiện được ở chim và động vật có vú tại Ai Cập Chúng được tìm thấy trên người và động vật có vú tại Philippines, Thái Lan, Lào, Nam Trung Quốc, Đài Loan, Ai Cập [46], [164]

H taichui: lần đầu tiên con trưởng thành của loài sán lá ruột này được

mô tả khi phát hiện được ở chim và động vật ở Đài Loan, chúng xuất hiện tại Philippines, Bangladesh, Ấn Độ, Palestine, Ai Cập, Malaysia, Thái Lan, Lào

và Nam Trung Quốc [33], [46], [164]

H yokogawai được tìm thấy tại Philippines, Nam Trung Quốc,

Malaysia, Indonesia, Thái Lan, Lào, Ấn Độ, Úc và Ai Cập [164] Con người nhiễm phải loài sán lá ruột này đã được báo cáo ở hầu hết các nước trên [46], [164]

Heterophyes heterophyes được Bilharz phát hiện đầu tiên vào năm

1851 khi khám nghiệm tử thi một người tại Cairo, Ai Cập và sau đó tại Hy Lạp, Iran, Thổ Nhĩ Kỳ, Ý và Tunisia [46], [67], [164] Tại Châu Á, một vài ổ bệnh đã được thông báo [164] Những báo cáo về người nhiễm loại sán này tại Nhật Bản và Hàn Quốc [50]

Metagonimus yokogawai loài sán lá ruột này rất phổ biến ở người tại

vùng Viễn Đông [50] Loài này cũng được tìm thấy trên người tại Siberia, Israel, Balkan và Tây Ban Nha [164]

C formosanus loài sán lá ruột nhỏ này đã được miêu tả khi cho chó ăn

cá có nhiễm ấu trùng sán (metacercaria) và cũng đã tìm thấy loài sán lá này ở cáo trong tự nhiên, tại Đài Loan và Nhật Bản nhiều người đã nhiễm phải loài sán này Loài này cũng đã được nhiều tác giả tìm thấy tại các nước như Trung Quốc, Philippines, Ấn Độ, Hawaii, Mehico, Đài Loan, Nhật Bản [164]

Trang 35

P varium sán trưởng thành được miêu tả từ gây nhiễm thực nghiệm

trên chó thu được từ cá đối Mugil cephalus Ngày nay loài này được biết đã

xuất hiện trên người tại Trung Quốc, Philippines, Úc, Ấn độ [150], Hàn Quốc [136]

S falcatus được ghi nhận đầu tiên khi cho mèo ăn cá đối có ấu trùng

sán tại Nhật Bản Loài này được tìm thấy trên người lần đầu tiên bởi Takahashi, và sau đó gặp nhiều tại Nhật Bản và ở rất nhiều nước Châu Á Thái Bình Dương như Philippine, Hawaii, Nhật Bản, Palestine, Thái Lan và Hàn

Quốc [121], [50]

E japonicus được báo cáo lần đầu tiên từ việc gây nhiễm thực nghiệm

ở chó, mèo, chuột, chim sau khi cho những loài động vật này ấu trùng (metacercaria) được thu từ cá nước ngọt tại Nhật Bản năm 1926 Một số động vật như vịt, mèo [136] được khẳng định đã nhiễm loài sán này do thu được con trưởng thành Người nhiễm loài sán lá này được tìm thấy tại Trung Quốc

và Hàn Quốc

E malayanum được phát hiện đầu tiên trên người tại Singapore và

Kuala Lumpur, Malaysia vào năm 1911, sau đó được báo cáo xuất hiện ở Thái Lan, Indonesia và Ấn Độ [120], [164] Loài này rất phổ biến tại Philippines [164]

E revolutum lần đầu tiên được tìm thấy trên người tại Đài Loan năm

1929, và tỷ lệ nhiễm loài sán này trên người ước tính từ 2,8% đến 6,5% [164] Loài sán này ký sinh ở người tại tỉnh Yunnan và Quảng Đông, Trung Quốc, Indonesia, Thái Lan, Nga [28]

Sán lá ruột C caninus được ghi nhận đầu tiên ở chó và cáo tại Đài Loan

và được tìm thấy trên người tại Thái Lan [155] Sán trưởng thành có 26 đến

30 gai quanh miệng

Trong những năm gần đây, nhiều nghiên cứu về sán lá ruột nhỏ trên thế

giới đã được báo cáo, nghiên cứu về ấu trùng sán lá ruột nhỏ C formosanus

Trang 36

thường ký sinh ở động vật và chim đã được tìm thấy trên cá nước ngọt loài

Putinus brevis, và sán lá trưởng thành của loài này đã được thu lại sau 7 ngày

gây nhiễm thực nghiệm trên chuột Các tác giả của Hàn Quốc đã mô tả hình

ảnh của H taichui sử dụng kính hiển vi điện tử [84] Vòng đời của H pumilio

cũng đã được các tác giả người Ấn Độ nghiên cứu và mô tả Điều tra quốc gia

về tình hình nhiễm bệnh giun sán trên toàn quốc tại Hàn Quốc năm 2004 cho

thấy, tỉ lệ nhiễm sán lá gan nhỏ “Clonorchis sinensis” và sán lá ruột nhỏ

(Heterophyidae) đã tăng lên so với các năm điều tra trước Tổng số người được xét nghiệm phân dương tính với sán lá nhỏ họ Heterophyidae là 228.253 [148] Tại Lào, một cuộc điều tra tình hình nhiễm sán lá gan nhỏ và sán lá ruột nhỏ tại tỉnh Savannakhet cho thấy 67,1% người nhiễm các loại sán lá gan

nhỏ và sán lá ruột nhỏ, nhiễm phối hợp O viverrini và 6 loại sán lá ruột nhỏ khác như H taichui, H pumilio, H yokogawai, Prosthodendrium

molenkampi, Phaneropsolus bonnei, và echinostomes [39], [41], [46] Một

tổng kết của Jitra Waikagyl cho thấy, tại Thái Lan có 14 loài sán lá đã được ghi nhận, trong khi đó tại Philipines là 12 loài, tại Indonesia là 8 loài và Malaysia là 4 loài [154]

1.1.8 Tình hình nghiên cứu một số loài sán lá ruột nhỏ họ Heterophyidae

và Echinostomatidae ở động vật và người ở Việt Nam

Những năm về trước các nhà khoa học của Việt Nam đã tìm thấy nhiều loài sán lá thuộc họ Heterophyidae và Echinostomatidae ký sinh chủ yếu trên động vật Năm 1968 tại nhiều địa điểm trên toàn quốc tác giả Nguyễn Thị Lê

đã tìm thấy E revolutum ở vịt, ngỗng, mòng két, ngan, gà, bồ câu, cu gáy Ở

các loài vật chủ như gà tây, ngỗng, bồ câu, chim nước, chuột nhà, chuột rừng,

lợn khác nhau thì kích thước của E revolutm cũng khác nhau [14]

Năm 1993 E japonicus đã được tìm thấy ở cò bợ, vịt, gà tại Hà Tây cũ, cũng tại Hà Tây cũ và Hà Nội, Nguyễn Thị Lê và Đỗ Đức Ngãi đã mô tả C

formosanus khi thu được loài này trên gà và vịt H taichui cũng đã được phát

Trang 37

hiện tại Hải Hậu, Nam Định vào năm 1995 khi loài này ký sinh trong ruột của

diều hâu Một loài sán lá khác là P cheni đã được phát hiện khi ký sinh ở ruột

gà và vịt tại Phú Xuyên, Hà Nội

Nhiều nghiên cứu về ấu trùng sán lá ruột nhỏ, sán lá gan nhỏ trên cá đã được tiến hành tại nhiều điểm của Việt Nam Tác giả Hà Ký và Bùi Quang Tề

đã tìm rất nhiều ấu trùng sán lá ruột nhỏ (metacercaria) trên các loài cá như H

taichui trên cá mè trắng Hypophthalmichthys harmandi, cá trắm cỏ Ctenopharyngodon idellus, cá chép Cyprinus carpio, cá rô đồng Anabas stestudineus tại tỉnh Nam Định Metacercaria của H pumilio cũng đã được

tìm thấy ở các loài cá trên và một số loài khác như cá diếc, cá lóc, cá sặc

bướm, cá ngạnh, cá đuôi cờ Ấu trùng của S falcatus được tìm thấy trên cá Bống bớp Bostrythys sinensis tại Nam Định Ngoài ra còn ấu trùng của H

yokogawai, Procerovum sp cũng đã được xác định là ký sinh trên một số loài

cá như cá mè trắng, cá trắm cỏ, cá bống, cá diếc, cá sặc bướm, cá đuôi cờ tại Nam Định, Cần Thơ, Nha Trang [6]

Các loại ấu trùng nang (metacercaria) của H pumilio H taichui, H

yokowagai, C formosanus đã được xác định và phân loại 44,6% cá nước ngọt

tự do thu được ở Nghệ An nhiễm các loài ấu trùng sán lá nói chung, 43,6% cá thu được trong hệ thống nuôi trồng thủy sản tại Nghệ An nhiễm các loài ấu trùng sán lá [149] Một nghiên cứu về ấu trùng sán lá trên cá tại Hồ Thanh Trì, Hà Nội và Hồ Vị Xuyên ở Thành Phố Nam Định đã thu thập metacercaria

của các loài H pumilio, H taichui và C formosanus, tại Hà Nội có 5% và tại

Nam Định là 4,6% số cá thu được mang ấu trùng các loài sán lá trên [26], [107] Tại miền Nam Việt Nam, nơi mà nguồn cá được xuất khẩu nhiều nhất nước, một khảo sát tình hình nhiễm ấu trùng sán lá của cá Tra cho thấy tỉ lệ

nhiễm chung với các loài ấu trùng sán là 2,6%, trong đó H pumilio là 0,7% Với nguồn cá tự nhiên, tỉ lệ nhiễm các loài metacercaria là 30,6% trong đó H

pumilio lá 2,8%, Procerovum sp là 5,6%, O viverrini là 1,9% Không tìm

Trang 38

thấy ấu trùng sán khi xét nghiệm cá quả (cá chuối) trong các hộ nuôi trồng

thủy sản có hệ thống, trong khi đó cá Quả tự nhiên có tỉ lệ nhiễm O viverrini

là 5,1%, H pumilio là 2,6%, Procerovum sp là 2,6% [106] Nghiên cứu tại

khu vực sông Mê kông về tình hình nhiễm ấu trùng sán lá thu được trên cá trong các hộ nuôi trồng thủy sản VAC, đã thu được nhiều loài metacercaria,

trong đó ấu trùng H pumilio chiếm 91,0%, S falcatus là 4,7% và H taichui là 4,3% [117] Nhiều metacercaria của sán lá ruột H taichui, H pumilio, C

formosanus, Procerovum spp đã được phát hiện trên cá Pangasianodon hypophthalmus tại Việt Nam [60]

Một nghiên cứu đánh giá tình hình nhiễm sán lá ở động vật nuôi tại Nghệ An cho thấy: từ 35 mèo xét nghiệm có tới 48,6% nhiễm 6 loài sán lá ruột nhỏ 35% trong số 80 con chó được xét nghiệm nhiễm 8 loài sán lá ruột

và trong 114 con lợn được xét nghiệm có 14,4% nhiễm 5 loài sán lá ruột nhỏ

họ Heterophyidae và Echinostomatidae [108]

Năm 2006, tại Việt Nam đã thông báo một số loài sán lá ruột nhỏ gây

bệnh trên người ở Việt Nam bao gồm các loài H pumilio, H taichui, H

yokogawai, S falcatus, Procerovum sp và Echinostoma spp Các loài sán này

được tìm thấy ở các tỉnh Hà Tây, Nam Định, Yên Bái, Thanh Hóa, Lâm Đồng

và Thừa Thiên Huế với tỷ lệ nhiễm dựa trên kết quả xét nghiệm phân từ 0,2%

đến 6,6% nhiễm sán lá ruột nhỏ, đặc biệt H pumilio được tìm thấy ở hầu hết

tại các địa phương trên [15] Một nghiên cứu khác tại Nghệ An, Nam Định và

An Giang cho thấy tỷ lệ nhiễm sán lá truyền qua cá lần lượt tại các tỉnh là 0,06%, 64,9% và 0,29% [16] Tại một xã miền núi thuộc tỉnh Phú Thọ một điều tra cho thấy tỉ lệ nhiễm sán lá gan nhỏ là 16,4%, nhiễm sán lá ruột nhỏ 4,3% [25] Một nghiên cứu tại 2 xã thuộc huyện Nghĩa Hưng, tỉnh Nam Định nơi mà người dân có truyền thống ăn gỏi cá tỉ lệ nhiễm chung với sán lá nhỏ lên tới 64,9%, tỉ lệ nhiễm ở nam giới là 68,7% và ở nữ giới là 23,1% Các loài

sán lá nhỏ tại nghiên cứu này được xác định bằng hình thái học là H pumilio,

Trang 39

H taichui, H yokogawai, S falcatus [62], [18] Năm 2007, một điều tra về

tình hình nhiễm sán lá nhỏ tại Nam Định cho thấy 37% nam giới nhiễm sán lá nhỏ, trong khi đó tỉ lệ này ở nữ là 25,7% [2]

Một số mẫu sán lá đã được thẩm định bằng sinh học phân tử sử dụng

gen ITS2 và 18S, so sánh thành phần chuỗi gen ITS2 và 18S của các chủng H

pumilio và H taichui của Việt Nam và Thái Lan [7], [18], [22], [109], [147]

1.2 Tổn thương giải phẫu bệnh, triệu chứng lâm sàng, chẩn đoán, điều trị và phòng chống sán lá ruột nhỏ

1.2.1 Tổn thương giải phẫu bệnh

Đối với một số loài sán thuộc họ Heterophyidae, tại vị trí mà ký sinh

trùng bám ở niêm mạc ruột khi nhiễm H heterophyes có biểu hiện của phản

ứng viêm, loét, kích ứng và cuối cùng dẫn đến hoại tử [164] Những biểu hiện

về bệnh lý như sự teo đi của nhung mao, quá sản các khe, hốc, và những biểu hiện phụ thuộc vào mức độ của phản ứng viêm Ở những niêm mạc bị sán lá

ký sinh có dấu hiệu nhung mao bị cùn và bị phá hủy, ngoài ra có biển hiện phù nề ở đầu nhung mao, có thể bị xung huyết và xâm nhập tế bào phản ứng

viêm vùng đệm [50] Ở người nhiễm M yokogawai tự nhiên cũng có các biểu

hiện bệnh học như đã mô tả trên (Chai, 1988) Một số loài thuộc họ

Heterophyidae như S falcatus, Haplorchis spp, Procerovum spp khi ký sinh

trên người có thể có hiện tượng ký sinh lạc chỗ, trứng và con trưởng thành từ niêm mạc ruột non xâm nhập theo đường tuần hoàn đến van tim, não, tủy sống, với những trường hợp này có thể dẫn đến tử vong [27] Trứng của một

số loại này còn được tìm thấy ở dạng kết thành nang ở não bệnh nhân có triệu chứng về thần kinh [57], [166]

Biểu hiện về giải phẫu bệnh của Echinostoma vẫn chưa được nghiên

cứu một cách sâu rộng [164], tuy nhiên nó liên quan rất nhiều tới số lượng sán

ký sinh [122] Sán trưởng thành ký sinh trên lớp nhung mao của ruột, những thay đổi về bệnh lý đã được quan sát được chủ yếu xuất hiện trên lớp niêm

Trang 40

mạc ruột [50] Có sự teo dần các lông nhung, lông mao của ruột, có hiện tượng viêm ở vùng đệm của ruột, làm giảm tỉ lệ lông nhung/khe (hốc) và hiện tượng này đã được quan sát ở ruột non khi thí nghiệm trên động vật [78], [93]

có những mảng phá hủy cấu trúc và tách rời của lông nhung, và tới lúc toàn

bộ long nhung mất đi những vết loét tại ruột đã được quan sát thấy [50], [78] Một nghiên cứu thực nghiệm ở lợn khi nhiễm phải một số loài sán lá ruột thuộc họ này có những biểu hiện tiêu chảy nặng, một số trường hợp nhiễm nặng niêm mạc có biểu hiện phù nề và xuất huyết tại tá tràng và hỗng tràng, thậm trí còn ảnh hưởng cả ở môn vị [32] Khi gây nhiễm thực nghiệm và thu lại sán trưởng thành trên chuột nhiều tác giả đã ghi nhận các loài sán lá họ Echinostome [38], [68], [83] Sự xuất hiện của những tế bào đáy niêm mạc [68] và tế bào khổng lồ [83] đã gợi ý về vai trò quan trọng của việc điều trị sán, mặc dù những nghiên cứu sâu hơn là cần thiết để xác định chính xác vai trò khi các tế bào này xuất hiện Một số nghiên cứu khác cũng gợi ý về vai trò của T-helper-1 (Th1) và Th2 cytokines, khi tiêm cho chuột bạch anti-interferon-γ (anti-IFN-γ) kháng thể đơn dòng làm giảm các ảnh hưởng của sán

lá ký sinh, điều đó cho thấy rằng sự đáp ứng của Th1 chứng minh sự liên quan tới nhiễm ký sinh trùng mạn tính [38]

So sánh tổn thương do sán lá gan nhỏ và sán lá gan lớn thường nặng nề hơn so với các tổn thương do sán lá ruột nhỏ gây nên: Khác với các tổn thương giải phẫu bệnh do sán lá ruột nhỏ, tổn thương do sán lá gan nhỏ biểu hiện chủ yếu ở đường mật trong gan Mức độ tổn thương bệnh học tại gan do sán lá gan nhỏ phụ thuộc số lượng sán và thời gian nhiễm cũng như sức đề kháng của bệnh nhân Ở những bệnh nhân bị nhiễm nặng, gan bị sưng to, trọng lượng có thể tăng gấp đôi hay gấp ba so với bình thường Các ống dẫn mật thường bị giãn, thành bị xơ hóa nặng Ngoài ra sán lá gan nhỏ gòn gây tổn thương đến túi mật, đường dẫn mật ngoài gan, tổn thương tuỵ, lách, thận

và đặc biệt có biểu hiện của ung thư đường mật [67], [81]

Ngày đăng: 29/10/2014, 22:39

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
2. Đặng Thị Cẩm Thạch, Đỗ Trung Dũng và cs (2008), Tình hình nhiễm sán lá trên người tại 2 xã Nghĩa Phú và Nghĩa Lạc, huyện Nghĩa Hưng, tỉnh Nam Định, 2007; Tạp chí Phòng chống bệnh Sốt rét và các bệnh Ký sinh trùng, Số 1, tr. 47-53 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tạp chí Phòng chống bệnh Sốt rét và các bệnh Ký sinh trùng
Tác giả: Đặng Thị Cẩm Thạch, Đỗ Trung Dũng và cs
Năm: 2008
3. Đặng Thị Cẩm Thạch, Nguyễn Bá Nền, Nguyễn Nhật Lệ, Nguyễn Thiên Hương, Vũ Thị Nhung, Phạm Thị Lã. (2001), Hiệu quả điều trị sán lá gan nhỏ (Clonorchis sinensis) bằng praziquantel liều 75mg/kg/24 giờ tại một điểm vùng đồng bằng ven biển tỉnh Ninh Bình, Kỷ yếu công trình nghiên cứu khoa học 1996-2000, Viện Sốt rét-Ký sinh trùng-Côn trùng Trung ương, tr. 636- 641 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hiệu quả điều trị sán lá gan nhỏ (Clonorchis sinensis) bằng praziquantel liều 75mg/kg/24 giờ tại một điểm vùng đồng bằng ven biển tỉnh Ninh Bình
Tác giả: Đặng Thị Cẩm Thạch, Nguyễn Bá Nền, Nguyễn Nhật Lệ, Nguyễn Thiên Hương, Vũ Thị Nhung, Phạm Thị Lã
Nhà XB: Kỷ yếu công trình nghiên cứu khoa học 1996-2000
Năm: 2001
4. Đặng Thị Cẩm Thạch, Trần Quang Thắng, Đỗ Thị Thu Thủy và Nguyễn Viết Không (2006), Xác định loài Clonorchis sinensis tại Kim Sơn, Ninh Bình theo dấu hiệu hình thái học và bằng sinh học phân tử, Công trình nghiên cứu khoa học, Báo cáo tại hội nghị Khoa học toàn quốc chuyên nghành Sốt rét- KST-CT, Giai đoạn 2001-2005, (Ký sinh trùng và Côn trùng Y học) Tập II, pp. 22-26 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Xác định loài Clonorchis sinensis tại Kim Sơn, Ninh Bình theo dấu hiệu hình thái học và bằng sinh học phân tử
Tác giả: Đặng Thị Cẩm Thạch, Trần Quang Thắng, Đỗ Thị Thu Thủy, Nguyễn Viết Không
Nhà XB: Công trình nghiên cứu khoa học
Năm: 2006
5. Đỗ Trung Dũng (2007), Trematode infections in people of Nghia Phu and Nghia Lac communes, Nghia Hung district, Nam Dinh province, Việt Nam.Luận văn thạc sỹ y học (Tropical Medicine), Trường Đại học Mahidol, Thái Lan Sách, tạp chí
Tiêu đề: Trematode infections in people of Nghia Phu and Nghia Lac communes, Nghia Hung district, Nam Dinh province, Việt Nam
Tác giả: Đỗ Trung Dũng
Năm: 2007
6. Hà Ký và Bùi Quang Tề (2007), “Ký sinh trùng cá nước ngọt Việt Nam”, Nhà Xuất bản khoa học và kỹ thuật 360 trang (213-221) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ký sinh trùng cá nước ngọt Việt Nam
Tác giả: Hà Ký và Bùi Quang Tề
Nhà XB: Nhà Xuất bản khoa học và kỹ thuật 360 trang (213-221)
Năm: 2007
7. Kim Văn Vạn, Lê Thanh Hoà, Nguyễn Văn Đề, Nguyễn Thị Bích Nga, Nguyễn Thị Tuyết Nhung, Anders Dalgaard (2007), Giám định sán lá ruột nhỏ Haplorchis taichui và H. pumilio sử dụng chỉ thị ITS-2 (Internal Transcribed Spacer), Tạp chí Y học Thành phố Hồ Chí Minh. Tập 11. Phụ bản của Số 2, tr. 104-116 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giám định sán lá ruột nhỏ Haplorchis taichui và H. pumilio sử dụng chỉ thị ITS-2 (Internal Transcribed Spacer)
Tác giả: Kim Văn Vạn, Lê Thanh Hoà, Nguyễn Văn Đề, Nguyễn Thị Bích Nga, Nguyễn Thị Tuyết Nhung, Anders Dalgaard
Nhà XB: Tạp chí Y học Thành phố Hồ Chí Minh
Năm: 2007
8. Lê Thanh Hòa (2002), Sinh học phân tử: nguyên lí và ứng dụng, Viện Công nghệ sinh học - Viện Khoa học và Công nghệ Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sinh học phân tử: nguyên lí và ứng dụng
Tác giả: Lê Thanh Hòa
Năm: 2002
9. Lê Thanh Hòa (2007a), Chỉ thị di truyền phân tử sử dụng trong giám định, chẩn đoán, phân loại, phả hệ, dịch tễ học và di truyền quần thể ký sinh trùng.Tạp chí Y học thành phố Hồ Chí Minh, 11(PB2), tr. 9-14 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chỉ thị di truyền phân tử sử dụng trong giám định, chẩn đoán, phân loại, phả hệ, dịch tễ học và di truyền quần thể ký sinh trùng
Tác giả: Lê Thanh Hòa
Nhà XB: Tạp chí Y học thành phố Hồ Chí Minh
Năm: 2007
10. Lê Thanh Hòa và Nguyễn Văn Đề (2004), Giám định thành phần loài sán lá phổi (Paragonimus heterotremus) trên các vật chủ khác nhau ở Việt Nam bằng phương pháp sinh học phân tử hệ gen ty thể, Tạp chí Y học Việt Nam, 296(3), tr. 1-9 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Paragonimus heterotremus") trên các vật chủ khác nhau ở Việt Nam bằng phương pháp sinh học phân tử hệ gen ty thể, "Tạp chí Y học Việt Nam
Tác giả: Lê Thanh Hòa và Nguyễn Văn Đề
Năm: 2004
11. Lê Thanh Hòa, Nguyễn Văn Đề, Nguyễn Thị Bích Nga, Nguyễn Quốc Doanh và cs (2007b), Xác định lai ngoại loài giữa Fasciola gigantic và F. hepatica trong quần thể sán lá gan lớn ở Việt Nam trên cơ sở phân tích sinh học phân tử, Tạp chí Y học thành phố Hồ Chí Minh, 11(PB2), tr. 89-97 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Fasciola gigantic" và "F. hepatica
12. Ngô Thị Hương (2008), Nghiên cứu giải mã hệ gen ti thể của loài sán lá gan nhỏ Opisthorchis viverrini (mẫu Việt Nam) và so sánh với các chủng trên thế giới bằng các phương pháp sinh học phân tử, Luận án tiến sỹ sinh học, Viện Công Nghệ Sinh Học, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu giải mã hệ gen ti thể của loài sán lá gan nhỏ Opisthorchis viverrini (mẫu Việt Nam) và so sánh với các chủng trên thế giới bằng các phương pháp sinh học phân tử
Tác giả: Ngô Thị Hương
Năm: 2008
13. Ngô Thị Hương, Lê Thanh Hòa, Nguyễn Văn Đề, Triệu Nguyên Trung và Nguyễn Văn Chương (2006), Phân tích trình tự gen nad3 của hệ gen ty thể các chủng sán lá gan nhỏ (Opisthorchis viverrini) của Việt Nam và so sánh với một số chủng của thế giới, Tạp chí Công nghệ Sinh học, 4(2), tr. 179-186 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích trình tự gen nad3 của hệ gen ty thể các chủng sán lá gan nhỏ (Opisthorchis viverrini) của Việt Nam và so sánh với một số chủng của thế giới
Tác giả: Ngô Thị Hương, Lê Thanh Hòa, Nguyễn Văn Đề, Triệu Nguyên Trung, Nguyễn Văn Chương
Nhà XB: Tạp chí Công nghệ Sinh học
Năm: 2006
15. Nguyễn Văn Đề và Nguyễn Thị Hợp (2006a), Thông báo sán lá ruột nhỏ thuộc họ Heterophyidae và Echinostomatidae ký sinh trên người Việt nam, Tạp chí Y học thực hành, 3(536), tr. 31-33 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tạp chí Y học thực hành
16. Nguyễn Văn Đề, Lê Khánh Thuận, Nguyễn Thị Hợp (2006), Nghiên cứu sán lá truyền qua cá trên người tại Nghệ An, An Giang và Nam Định, năm 2004- 2005. Tạp chí Phòng chống sốt rét và các bệnh Ký sinh trùng, Số 6, tr.63-71 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tạp chí Phòng chống sốt rét và các bệnh Ký sinh trùng
Tác giả: Nguyễn Văn Đề, Lê Khánh Thuận, Nguyễn Thị Hợp
Năm: 2006
17. Nguyễn Văn Đề, Lê Thanh Hòa (2005), Xác định loài sán lá gan bé ký sinh trên người tại Hiệp Hòa, Bắc Giang bằng phương pháp sinh học phân tử. Tạp chí Y học thực hành, 519 (9), tr. 9-12 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Xác định loài sán lá gan bé ký sinh trên người tại Hiệp Hòa, Bắc Giang bằng phương pháp sinh học phân tử
Tác giả: Nguyễn Văn Đề, Lê Thanh Hòa
Nhà XB: Tạp chí Y học thực hành
Năm: 2005
18. Nguyễn Văn Đề, Lê Thanh Hòa (2006b), Xác định thành phần loài sán lá gan nhỏ ký sinh trên người tại 10 tỉnh ở Việt Nam bằng phương pháp sinh học phân tử hệ gen ty thể, Tạp chí Nghiên cứu Y học, 5, tr. 14-18 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tạp chí Nghiên cứu Y học
19. Nguyễn Văn Đề, Lê Thanh Hòa (2006c), Xác định loài sán dây Taenia saginata và Taenia asiatica gây bệnh trên người Việt Nam bằng sinh học phân tử. Tạp chí Y học Việt Nam, 318(1), tr. 42-50 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Taenia saginata" và "Taenia asiatica" gây bệnh trên người Việt Nam bằng sinh học phân tử. "Tạp chí Y học Việt Nam
20. Nguyễn Văn Đề, Lê Thanh Hòa (2006c), Xác định thành phần loái sán lá gan nhỏ Opisthorchis viverrini trên người tại Thừa Thiên-Huế, Quảng Nam, Bình Định và Đăk Lawk, Việt Nam, Tạp chí Y học Việt Nam, 3, tr. 32-37 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Opisthorchis viverrini "trên người tại Thừa Thiên-Huế, Quảng Nam, Bình Định và Đăk Lawk, Việt Nam, "Tạp chí Y học Việt Nam
21. Nguyễn Văn Đề, Lê Thanh Hòa và Nguyễn Văn Chương (2005), So sánh chuỗi gen COX1 hệ gen ti thể của sán lá gan bé Clonorchis sinensis và Opisthorchis viverrini trên người Việt Nam, Tạp chí phòng chống sốt rét và các bệnh ký sinh trùng, 1, tr. 86-91 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Clonorchis sinensis" và "Opisthorchis viverrini "trên người Việt Nam, "Tạp chí phòng chống sốt rét và các bệnh ký sinh trùng
Tác giả: Nguyễn Văn Đề, Lê Thanh Hòa và Nguyễn Văn Chương
Năm: 2005
22. Nguyễn Văn Đề, Lê Thanh Hòa, Nguyễn Bích Nga, Lê Văn Châu, Đặng Thanh Sơn, Nguyễn Thị Hợp, Đỗ Trung Dũng, Lê Dức Đào (2006), Bước đầu áp dụng kỹ thuật sinh học phân tử để xác định thành phần loài và sự phân bố sán lá, sán dây thường gặp tại Việt Nam, “Hội nghị Khoa học toàn quốc Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bước đầu áp dụng kỹ thuật sinh học phân tử để xác định thành phần loài và sự phân bố sán lá, sán dây thường gặp tại Việt Nam
Tác giả: Nguyễn Văn Đề, Lê Thanh Hòa, Nguyễn Bích Nga, Lê Văn Châu, Đặng Thanh Sơn, Nguyễn Thị Hợp, Đỗ Trung Dũng, Lê Dức Đào
Nhà XB: Hội nghị Khoa học toàn quốc
Năm: 2006

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.3. Một số loài sán trưởng thành thuộc họ Echinostomatidae - nghiên cứu đặc điểm hình thái và phân tử sán lá ruột nhỏ trên người ở một số tỉnh và hiệu quả điều trị tại cộng đồng, năm 2010-2013
Hình 1.3. Một số loài sán trưởng thành thuộc họ Echinostomatidae (Trang 25)
Hình 1.4. Chu kỳ của sán lá ruột nhỏ. - nghiên cứu đặc điểm hình thái và phân tử sán lá ruột nhỏ trên người ở một số tỉnh và hiệu quả điều trị tại cộng đồng, năm 2010-2013
Hình 1.4. Chu kỳ của sán lá ruột nhỏ (Trang 28)
Hình 2.2. Sơ đồ nghiên cứu hình thái học và sinh học phân tử - nghiên cứu đặc điểm hình thái và phân tử sán lá ruột nhỏ trên người ở một số tỉnh và hiệu quả điều trị tại cộng đồng, năm 2010-2013
Hình 2.2. Sơ đồ nghiên cứu hình thái học và sinh học phân tử (Trang 59)
Hình 3.1. Bản đồ các tỉnh thu mẫu sán lá ruột nhỏ. - nghiên cứu đặc điểm hình thái và phân tử sán lá ruột nhỏ trên người ở một số tỉnh và hiệu quả điều trị tại cộng đồng, năm 2010-2013
Hình 3.1. Bản đồ các tỉnh thu mẫu sán lá ruột nhỏ (Trang 80)
Hình 3.7. Kiểm tra sản phẩm PCR gen cox1 sán lá ruột nhỏ của Việt Nam (29 - nghiên cứu đặc điểm hình thái và phân tử sán lá ruột nhỏ trên người ở một số tỉnh và hiệu quả điều trị tại cộng đồng, năm 2010-2013
Hình 3.7. Kiểm tra sản phẩm PCR gen cox1 sán lá ruột nhỏ của Việt Nam (29 (Trang 93)
Hình 3.9. Cây phả hệ xác định mối quan hệ về loài giữa các chủng sán lá ruột - nghiên cứu đặc điểm hình thái và phân tử sán lá ruột nhỏ trên người ở một số tỉnh và hiệu quả điều trị tại cộng đồng, năm 2010-2013
Hình 3.9. Cây phả hệ xác định mối quan hệ về loài giữa các chủng sán lá ruột (Trang 103)
Hình 3.10. Cây phả hệ xác định mối quan hệ về loài giữa các chủng sán lá - nghiên cứu đặc điểm hình thái và phân tử sán lá ruột nhỏ trên người ở một số tỉnh và hiệu quả điều trị tại cộng đồng, năm 2010-2013
Hình 3.10. Cây phả hệ xác định mối quan hệ về loài giữa các chủng sán lá (Trang 108)
Hình 3.12. Mạng lưới kiểu đơn (Haplotype) của 3 quần thể H. taichui tại Việt - nghiên cứu đặc điểm hình thái và phân tử sán lá ruột nhỏ trên người ở một số tỉnh và hiệu quả điều trị tại cộng đồng, năm 2010-2013
Hình 3.12. Mạng lưới kiểu đơn (Haplotype) của 3 quần thể H. taichui tại Việt (Trang 112)
Hình.13. Sơ đồ qúa trình nghiên cứu đánh giá hiệu quả điều trị sán lá nhỏ tại - nghiên cứu đặc điểm hình thái và phân tử sán lá ruột nhỏ trên người ở một số tỉnh và hiệu quả điều trị tại cộng đồng, năm 2010-2013
nh.13. Sơ đồ qúa trình nghiên cứu đánh giá hiệu quả điều trị sán lá nhỏ tại (Trang 115)
Bảng 3.13. Tỉ lệ nhiễm sán lá trước điều trị, sau điều trị 2 tuần, 4 tháng, 7 - nghiên cứu đặc điểm hình thái và phân tử sán lá ruột nhỏ trên người ở một số tỉnh và hiệu quả điều trị tại cộng đồng, năm 2010-2013
Bảng 3.13. Tỉ lệ nhiễm sán lá trước điều trị, sau điều trị 2 tuần, 4 tháng, 7 (Trang 117)
Bảng 3.14. Tỉ lệ nhiễm sán lá trước điều trị, sau điều trị 2 tuần, 4 tháng, 7 - nghiên cứu đặc điểm hình thái và phân tử sán lá ruột nhỏ trên người ở một số tỉnh và hiệu quả điều trị tại cộng đồng, năm 2010-2013
Bảng 3.14. Tỉ lệ nhiễm sán lá trước điều trị, sau điều trị 2 tuần, 4 tháng, 7 (Trang 118)
Hình 3.14. Tỉ lệ nhiễm sán lá nhỏ trước và sau khi điều trị 2 tuần, 4 tháng, 7 - nghiên cứu đặc điểm hình thái và phân tử sán lá ruột nhỏ trên người ở một số tỉnh và hiệu quả điều trị tại cộng đồng, năm 2010-2013
Hình 3.14. Tỉ lệ nhiễm sán lá nhỏ trước và sau khi điều trị 2 tuần, 4 tháng, 7 (Trang 120)
Bảng 1. Các chỉ số hình thái học trung bình của H. taichui theo tỉnh - nghiên cứu đặc điểm hình thái và phân tử sán lá ruột nhỏ trên người ở một số tỉnh và hiệu quả điều trị tại cộng đồng, năm 2010-2013
Bảng 1. Các chỉ số hình thái học trung bình của H. taichui theo tỉnh (Trang 181)
Bảng 2. Các chỉ số hình thái học trung bình của H. pumilio theo tỉnh - nghiên cứu đặc điểm hình thái và phân tử sán lá ruột nhỏ trên người ở một số tỉnh và hiệu quả điều trị tại cộng đồng, năm 2010-2013
Bảng 2. Các chỉ số hình thái học trung bình của H. pumilio theo tỉnh (Trang 181)
Bảng 3. Các chỉ số hình thái học trung bình của S. falcatus theo tỉnh - nghiên cứu đặc điểm hình thái và phân tử sán lá ruột nhỏ trên người ở một số tỉnh và hiệu quả điều trị tại cộng đồng, năm 2010-2013
Bảng 3. Các chỉ số hình thái học trung bình của S. falcatus theo tỉnh (Trang 182)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w