1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Gia An Tin Hoc 6 Hoc Ky 1

69 157 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 69
Dung lượng 2,79 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Đồ dùng: Phòng máy tính có máy chiếu Hoạt động của thầy và trò Nội dung bài học Tìm hiểu hoạt động thông tin và Tin học - Gv: Con ngời tiếp nhận và xử lí thông tin nhờ bộ phận nào?. Ho

Trang 1

Ngày soạn: 13/8/2011

Ngày giảng : 6A: 15/8/2011 6B: 15/8/2011

Chơng I Làm quen với tin học và máy tính điện tử

Tiết 1: Thông tin và tin học

1 Giáo viên: Giáo án, sách giáo khoa và một số tranh ảnh, đoạn phim minh hoạ,

phòng máy tính có máy chiếu

2 Học sinh: Vở ghi, sách giáo khoa.

IV Tiến trình bài giảng:

- Mục tiêu : Học sinh phát biểu đợc khái niệm thông tin là gì và lấy đợc các ví dụ

về thông tin trong cuộc sống hàng ngày

- Đồ dùng : Một số tranh ảnh minh hoạ, phòng máy tính có máy chiếu.

Hoạt động của thầy và trò Nội dung bài học

Gv: Cho học sinh quan sát hình: đèn cột

tín hiệu giao thông, bản đồ Việt Nam, bản

đồ Lào Cai, những bài báo…trên máy tính

-> Yêu cầu HS nêu lên sự hiểu biết của

mình sau khi quan sát những bức tranh,

bản đồ, bài báo trên

- Gv: Khẳng định những sự hiểu biết đó

đ-ợc gọi là thông tin

1 Thông tin là gì?

Trang 2

-> Vậy thông tin là gì?

- Hs: Thông tin là những gì đem lại sự

hiểu biết cho chúng ta

- Gv: Các em tiếp nhận thông tin nhờ các

cơ quan nào của cơ thể?

- Hs: Nhờ mắt (thị giác), mũi (khứu giác),

tay-chân (xúc giác), Lỡi (vị giác), tai

(thính giác)

- Gv: Gv yêu cầu học sinh lấy ví dụ sau

đó phân tích xem thông tin tiếp nhận đợc

thông qua giác quan nào

- Hs: Lấy thí dụ:

+ Tiếng trống trờng cho biết giờ ra chơi

hay vào lớp  nhờ cơ quan thính giác

+ Cột lộ giới LC 25km cho biết từ chỗ cột

lộ giới tới Lào Cai còn 25km  nhờ cơ

quan thị giác

+ Thấy mùi thơm của ổi chín  nhờ cơ

quan khứu giác…

- Khái niệm: Thông tin là tất cả những

gì đem lại sự hiểu biết về thế giới xungquanh (sự vật, sự việc, sự kiện, hiện t-ợng) và về chính con ngời

Hoạt động 2 Tìm hiểu về họạt động thông tin của con ngời

- Mục tiêu : Học sinh hiểu, phát biểu và lấy đợc ví dụ về hoạt động thông tin của

con ngời

- Đồ dùng : Phòng máy tính có máy chiếu.

Hoạt động của thầy và trò Nội dung bài học

- Gv: Thông tin có vai trò rất quan trọng

trong cuộc sống của con ngời, mọi hiểu

biết của con ngời đều do thông tin đem lại

- Gv: Con ngời đã làm gì đối với những

thông tin hàng ngày?

- Hs: Tiếp nhận, xử lý, lu trữ và truyền

thông tin

- Gv: Vậy việc tiếp nhận, xử lý, lu trữ và

truyền (trao đổi) thông tin đợc gọi là gì?

-Hs: Suy nghĩ trả lời, Hs khác nhận xét bổ

xung

- Gv: Nhận xét, chốt lại kiến thức và cho

học sinh ghi khái niệm

- Gv: Mọi hoạt động của con ngời đều gắn

liền với hoạt động thông tin, hoạt động

thông tin là một nhu cầu thờng xuyên và

tất yếu trong cuộc sống của mỗi con ngời

- Gv: Lấy thí dụ và phân tích

2) Hoạt động thông tin của con ngời.

- Khái niệm: Việc tiếp nhận, xử lý, lu

trữ và truyền (trao đổi) thông tin đợc gọichung là hoạt động thông tin

Trang 3

+ Việc học môn toán học, tin học, vật lí, là

hoạt động thông tin

+ Các em đi xe đạp từ nhà tới trờng là một

hoạt động thông tin

+ Yêu cầu Hs lấy và phân tích thêm các ví

dụ khác về hoạt động thông tin

- Gv: Con ngời tiếp nhận thông tin theo

hai hình thức chủ động và bị động

 Yêu cầu học sinh lấy ví dụ về hai hình

thức tiếp nhận thông tin của con ngời

- Hs: Lấy thí dụ

+ Đến lớp học > Chủ động

+ Nghe tiếng chim hót > Bị động…

- GV: Trong hoạt động thông tin, xử lý

thông tin đóng vai trò quan trọng nhất vì

nó đem lại sử hiểu biết cho con ngời trên

cơ sở đó mà có những quyết định hay kết

luận cần thiết

Ví dụ:

+ Từ những thông tin về: áp xuất, nhiệt độ,

độ ẩm khí quyển… sau khi xử lí cho chúng

ta biết hôm sau trời ma hay nắng

+ Chuẩn bị đi học thấy mây đen kéo đến,

sấm chớp đùng đoàng, sau khi suy nghĩ

(xử lí) các em quyết định đem theo áo ma

đi học

- Gv: Vậy quá trình xử lý diễn ra nh thế

nào? chúng ta sẽ tìm hiểu mô hình quá

trình xử lý thông tin

- Gv: Nếu những nghiên của các ngành

khoa học nh Toán, Lý, Hoá… khi nghiên

cứu ra không đợc ghi chép lại thì thầy và

Trang 4

cho những hiểu biết đợc tích luỹ và nhân

rộng

4) Củng cố:

- Gọi từ 1-2 học sinh đọc phần ghi nhớ (Trang 5)

- Lấy ví dụ về thông tin và phân tích xem con ngời tiếp nhận thông tin đó thôngqua giác quan nào?

- Thông qua mô hình quá trình xử lý thông tin của con ngời hãy lấy ví dụ vàphân tích ví dụ theo mô hình trên?

5) Hớng dẫn về nhà:

- Trả lời các câu hỏi trong SGK trang 5 (từ 1 – 4) và đọc trớc mục hoạt độngthông tin trong máy tính, tìm một số ứng dụng của tin học mà em biết?

Ngày soạn: 14/8/2011

Ngày giảng : 6A: 17/8/2011 6B: 16/8/2011

Tiết 2: thông tin và tin học (tiếp)

I Mục tiêu

1) Kiến thức:

- HS biết đợc mối quan hệ giữa hoạt động thông tin và Tin học

- Biết đợc Tin học là gì và nhiệm vụ chính của nó

1 Giáo viên: Giáo án, sách giáo khoa và một số tranh ảnh, đoạn phim minh hoạ,

phòng máy tính có máy chiếu

2 Học sinh: Vở ghi, sách giáo khoa.

IV Tiến trình bài giảng:

1) ổn định tổ chức:

Lớp: 6A – TS: ––––Vắng ––––––––––––––––––––––

Lớp: 6B – TS: ––––Vắng ––––––––––––––––––––––

2) Kiểm tra bài cũ:

+ Thông tin là gì? Hãy nêu một số ví dụ cụ thể về thông tin và em có thể thunhận đợc thông tin đó nhờ giác quan nào? (cách thức tiếp nhận thông tin)

+ Trình bày hoạt động thông tin của con ngời và nêu một số ví dụ minh họa?

3) Bài mới:

Trang 5

Hoạt động 1 Tìm hiểu hoạt động thông tin và Tin học

-Mục tiêu: Hs biết Tin học là gì và vai trò quan trọng của nó trong các hoạt động

thông tin

- Đồ dùng: Phòng máy tính có máy chiếu

Hoạt động của thầy và trò Nội dung bài học

Tìm hiểu hoạt động thông tin và Tin học

- Gv: Con ngời tiếp nhận và xử lí thông tin

nhờ bộ phận nào?

- Hs: Nhờ vào các giác quan và bộ não.

- Gv: Hoạt động thông tin của con ngời đợc

tiến hành nhờ các giác quan và bộ não Các

giác quan giúp con ngời trong việc tiếp

nhận thông tin Bộ não thực hiện việc xử lí,

biến đổi thông tin, đồng thời là nơi để lu trữ

thông tin thu nhận đợc

- Gv: Bằng mắt thờng em có thể nhìn thấy

vật ở rất xa hay những vật quá nhỏ bé (các

tế bào động vật, thực vật) không?

-> Không sử dụng điện thoại và các phơng

tiện hỗ trợ khác em có thể nói chuyện với

ngời bạn ở Hà Nội không? (Không)

-> Em có thể tính nhẩm nhanh với những

con số lớn hay không? (Không)

- Gv: Vậy các em có nhận xét gì về khả

năng của các giác quan và bộ não con ngời

trong các hoạt động thông tin?

- Hs: Khả năng của các giác quan và bộ

não con ngời trong các hoạt động thông tin

chỉ có giới hạn

- Gv: Khả năng của các giác quan và bộ

não con ngời trong các hoạt động thông tin

chỉ có giới hạn Chính vì vậy con ngời đã

3 ) Hoạt động thông tin và tin học:

- Con ngời tiếp nhận và xử lý thông tinthông qua các giác quan và bộ não

- Khả năng của các giác quan và bộ nãocon ngời trong hoạt động thông tin chỉ

có giới hạn Vì vậy để hỗ trợ cho conngời trong việc tính toán ngời ta đã phátminh ra máy tính điện tử

Trang 6

Hoạt động của thầy và trò Nội dung bài học

- Gv: Lấy một số ví dụ về công cụ và

ph-ơng tiện trợ giúp cho con ngời trong các

hoạt động thông tin?

- Hs: Máy siêu âm, máy chụp X quang,

Máy đo nhịp tim

- Gv: Để hỗ trợ cho việc tính toán con ngời

đã phát minh ra máy tính điện tử Với sự ra

đời của MTĐT, ngành tin học ngày càng

phát triển mạnh mẽ

-> Mỗi ngành khoa học ra đời đều có

những nhiệm vụ riêng của nó: ngành hoá

học: nghiên cứu và giải thích các hiện tợng

hoá học, nghiên cứu cấu tạo và thành phần

của các chất…Ngành tin học ra đời có

nhiệm vụ?

- Một trong những nhiệm vụ chính củaTin học là nghiên cứu việc thực hiệncác hoạt động thông tin một cách tự

động nhờ sự trợ giúp của MTĐT

Trang 7

Ngày soạn: 20/8/2011

Ngày giảng : 6A: 22/8/2011 6B: 22/8/2011

Tiết 3: Thông tin và biểu diễn thông tin

I Mục tiêu:

1) Kiến thức:

- Hs hiểu và phát biểu đợc khái niệm về các dạng thông tin cơ bản

- Hiểu khái niệm biểu diễn thông tin và lấy đợc ví dụ Biết thông tin trong máytính đợc biểu diễn bằng các dãy bít nhị phân

- Biết đợc vai trò của biểu diễn thông tin trong cuộc sống hàng ngày và trong tinhọc

1) Giáo viên: Các dạng thông tin cơ bản, phòng máy tính có máy chiếu

2) Học sinh: Vở ghi, sách giáo khoa.

VI Tiến trình dạy học:

1) ổn định tổ chức:

Lớp: 6A – TS: ––––Vắng ––––––––––––––––––––––

Lớp: 6B – TS: ––––Vắng ––––––––––––––––––––––

2) Kiểm tra bài cũ:

+ Thông tin là gì ? Con ngời tiếp nhận thông tin bằng những cơ quan nào củacơ thể?

+ Em hãy nêu một số ví dụ cụ thể về thông tin mà em có thể tiếp nhận thông

- Mục tiêu: Học sinh hiểu, phát biểu đợc khái niệm và lấy đợc ví dụ về các dạng

thông cơ bản

- Đồ dùng: Chuẩn bị các dạng thông tin cơ bản (văn bản, âm thanh, hình ảnh)

Hoạt động của giáo viên và HS Nội dung bài học

Tìm hiểu về các dạng thông tin cơ bản

- Gv: Ta biết trong cuộc sống đời thờng con

ngời tiếp nhận và xử lí thông tin ở rất nhiều

dạng khác nhau: Âm thanh (tai), cảm giác

(da), vị giác (lỡi)… máy tính cũng có thể

tiếp nhận và xử lý thông tin vậy máy tính

1 Các dạng thông tin cơ bản

+ Có 3 dạng thông tin cơ bản trong tinhọc:

Trang 8

- hS: Lắng nghe và ghi bài

- GV: Yêu cầu Hs lấy thêm một số vị dụ về

Hoạt động 2 Tìm hiểu về cách biểu diễn thông tin

- Mục tiêu: Hs hiểu đợc biểu diễn thông tin là gì? và vai trò của việc biểu diễn

thông tin

- Đồ dùng: Một số tranh, ảnh minh hoạ cho việc biểu diễn thông tin.

Hoạt động của giáo viên và HS Nội dung bài học

Tìm hiểu quá trình biểu diễn thông tin

- Gv: Yêu cầu HS tìm hiểu phần 2

- HS: Chú ý lắng nghe và ghi bài.

2 Biểu diễn thông tin:

* Biểu diễn thông tin: Là cách thể hiện

thông tin dới một dạng cụ thể nào đó

Trang 9

nhiều dạng khác nhau.

Ví dụ: Từ một buổi sáng đẹp trời: hoạ sĩ có

thể biểu diễn bằng bức tranh, nhà thơ có thể

biểu diễn bằng bài thơ, nhà văn viết một bài

+ Những tấm bia ở Văn Miếu – Quốc Tử

Giám Hà Nội cho ta biết thông tin về các sự

kiện cho ta biết thông tin về các sự kiện và

con ngời ở cách xa ta ta hàng trăm năm lịch

sử

+ Có động đất ở Tô-Ki-Ô nhng ngời truyền

đạt lại báo là động đất ở Hà Nội

-> GV phân tích việc biểu thông tin sai dẫn

tới việc: tiếp nhận, xử lý, lu trữ, truyền

thông tin sai (hoạt động thông tin sai)

-> Giáo viên chốt lại kiến thức và cho HS

ghi bảng:

* Vai trò của biểu diễn thông tin:

- Biểu diễn thông tin phù hợp cho phép

lu giữ và chuyển giao thông tin

- Biểu diễn thông tin có vai trò quyết

định đối với mọi hoạt động thông tinnói chung và quá trình xử lý thông tinnói riêng

4) Củng cố:

- GV khái quát hoá lại nội dung bài học

- Có mấy dạng thông tin cơ bản, đó là những dạng nào? Mỗi loại cho một ví dụ?

- Lấy ví dụ về cách thức mà con ngời biểu diễn thông tin ở nhiều dạng khác nhau?

5) Hớng dẫn về nhà:

- Đọc trớc phần 3: Biểu diễn thông tin trong máy tính

Ngày soạn: 21/8/2011

Ngày giảng : 6A: 24/8/2011 6B: 23/8/2011

Tiết 4: Thông tin và biểu diễn thông tin (tiếp)

Trang 10

II Phơng pháp

- Thuyết trình, vấn đáp

III Chuẩn bị

1) Giáo viên: Giáo án, sách giáo trình, bảng mã ASCII.

2) Học sinh: Vở ghi, sách giáo khoa.

IV Tiến trình dạy học

1) ổn định tổ chức:

Lớp: 6A – TS: ––––Vắng ––––––––––––––––––––––

Lớp: 6B – TS: ––––Vắng ––––––––––––––––––––––

2) Kiểm tra bài cũ:

+ Trình bày các dạng thông tin cơ bản trong máy tính Lấy ví dụ từng dạng? + Biểu diễn thông tin là gì? Vai trò của biểu diễn thông tin trong cuộc sống? 3) Bài mới:

Hoạt động 1 Biểu diễn thông tin trong máy tính Hoạt động của thầy và trò Nội dung bài học

Biểu diễn thông tin trong máy tính

- Gv: Nghiên cứu mục 3 trang 8 và cho

biết máy tính sử dụng dãy bít nào, kí hiệu

nào để biểu diễn thông tin?

- HS: Hoạt động cá nhân (5’) -> Gọi 1-2

HS trả lời câu hỏi, HS khác nhận xét, bổ

sung

- GV: Vì sao ngời ta lại sử dụng hai ký

hiệu 0 và 1 để biểu diễn mọi thông tin

trong máy tính?

- HS: Máy tính đợc cấu tạo từ các thiết bị

và linh kiện điện tử, hai ký hiệu 0 và 1 có

thể cho tơng ứng với 2 trạng thái có hay

không có tín hiệu, hoặc đóng hay ngắt

mạch điện Do vậy với các kỹ s, cách biểu

diễn thông tin bằng hai ký hiệu 0 và 1 rất

hấp dẫn vì sự giản đơn trong kỹ thuật thực

hiện

3 Biểu diễn thông tin trong máy tính.

- Máy tính biểu diễn thông tin thông quacác bít nhị phân (chỉ gồm 2 kí hiệu 0 và1)

- Dùng các bít nhị phân ta có thể biểudiễn đợc tất cả các dạng thông tin cơ bảntrong máy tính

- Trong máy tính có các dãy nhị phân4bit, 8 bit, 16 bit…

Hoạt động 2 Hớng dẫn chuyển từ hệ thập phân sang hệ nhị phân

- Mục tiêu: Học sinh hiểu sâu hơn về cách biểu diễn thông tin trong máy tính.

Biết các chuyển một số từ hệ thập phân sang hệ nhị phân

- Đồ dùng: Bảng mã ACSCII, phòng máy tính nối mạng Lan đã cài NetOp

School 6.0

Trang 11

Hoạt động của thầy và trò Nội dung bài học

- GV: Giới thiệu bảng mã ACSCII cho

Hs, và chỉ rõ mỗi ký hiệu, chữ cái ứng với

một số trong bảng mã ACSCII Ví dụ:

Chữ A có mã 65, chữ a có mã 97

- Gv: giới thiệu cho học sinh thông qua

một ví dụ cụ thể chuyển số 13 sang số nhị

phân

- Gv: Vừa thực hiện phép chia vừa hớng

dẫn cho học sinh cách chuyển các số và

cách sắp xếp các số cho hợp lý

* Chú ý: Khi số bị chia nhỏ hơn cơ số

chia ta dừng phép chia lại và chấp nhận số

d là 1 (trong phép chia nhị phân số bị chia

cuối cùng luôn bằng 1)

-> Gv: hớng dẫn cách viết thành dãy số

nhị phân

- Gv: Chia lớp thành 4 nhóm thực hiện

yêu cầu sau:

+ Chuyển các số sau sang số nhị phân :

- Gv: theo dõi hoạt động của học sinh sau

đó gọi một bạn đại diện lên bảng viết kết

quả

- Hs: Các nhóm khác nhận xét.

- Gv: Nhận xét, sửa sai cho Hs nếu có

4 Cách chuyển một số từ hệ thập phân sang số nhị phân

Chuyển sô thập phân 13 sang số nhịphân

- Cách viết: lấy phần d theo chiều ngợc

lại ta đợc dãy bit biểu diễn số 13 trongmáy tính

b3 b2 b1 b0 = 1101

4 Củng cố:

- Nhắc lại kiến thức trọng tâm của bài

- Theo em tại sao thông tin trong máy tính lại đợc biểu diễn thành dãy bít?

5 Hớng dẫn về nhà:

- Học sinh về thực hiện các yêu cầu trong bài

- Chuyển các số còn lại sang số nhị phân

- Đọc trớc bài 3: Em có thể làm đợc những gì nhờ máy tính Tìm hiểu một số khả

năng cơ bản của máy tính

Trang 12

1) Giáo viên: Giáo án, sách giáo khoa, một số tranh ảnh minh họa cho bài

giảng…, phòng máy tính có máy chiếu

2) Học sinh: Sách giáo khoa, vở ghi

IV Tiến trình dạy học

1) ổn định tổ chức:

Lớp: 6A – TS: ––––Vắng ––––––––––––––––––––––

Lớp: 6B – TS: ––––Vắng ––––––––––––––––––––––

2) Kiểm tra bài cũ:

+ Nêu vài ví dụ minh hoạ việc có thể biểu diễn thông tin bằng nhiều cách đa

dạng khác nhau?

+ Theo em tại sao thông tin trong máy đợc biểu diễn bằng dãy bit?

3) Bài mới:

Cũng nh con ngời máy tính cũng có những khả năng đặc biệt của mình và

những công việc mà máy tính không thể thực hiện đợc Để tìm hiểu những gì máytính có thể làm đợc và không thể làm đợc thầy và các em cùng nhau tìm hiểu bài này

Hoạt động 1 Mốt số khả năng của máy tính

- Mục tiêu: Học sinh biết đợc 4 khả năng nổi bật của máy tính (khả năng tính

toán nhanh, tính toán với độ chính xác cao, khả năng lu trữ lớn, khả năng làm việckhông biết mệt mỏi)

- Đồ dùng: Phòng máy tính có máy chiếu

Hoạt động của thầy và trò Nội dung bài học

Giới thiệu một số khả năng của máy

tính.

- Gv: Yêu cầu Hs tìm hiểu phần 1

1 Một số khả năng của máy tính:

Trang 13

- HS: Hoạt động cá nhân (5’)

- GV: Qua tìm hiểu phần 1 các em cho

thầy biết máy tính có những khả năng

nổi bật nào?

- Hs: Nêu 4 khả năng lớn của máy tính

- Gv: Sử dụng chơng trình Calculator

trên máy minh hoạ khả khả năng tính

toán nhanh của máy tính

-> Khẳng định: Các máy tính hiện đại

ngày nay có thể thực hiện hàng tỷ phép

tính/ giây

- Gv: Nêu quá trình tìm ra số Pi nh SGK,

từ đó Hs tự nhận thấy máy tính có khả

năng tính toán với độ chính xác cao

- Gv: Cho Hs quan sát nội dung của các

ổ đĩa máy tính

-> Tuỳ theo dung lợng nhớ của một máy

tính mà chúng có thể nhớ đợc nhiều hãy

ít thông tin Bộ nhớ của một máy tính cá

nhân thông dụng hiện nay có thể nhớ

đ-ợc khoảng 100.000 cuốn sách

- Gv: Lấy ví dụ về việc lu trữ và truy cập

thông tin trên mạng Internet từ đó Hs dễ

dàng nhận thấy máy tính có khả năng

làm việc trong một khoảng thời gian dài

không nghỉ

* Khả năng tính toán nhanh: Các máy

tính hiện đại ngày nay có thể thực hiệnhàng tỷ phép tính/ giây

* Tính toán với độ chính xác cao: Máy

tính có thể tính toán chính xác tới mộttriệu tỷ con số

Có thể dùng máy tính vào những việc gì?

- Mục tiêu: Biết đợc máy tính có thể đợc sử dụng vào rất nhiều các lĩnh vực

khác nhau trong đời sống

- Đồ dùng: Phòng máy tính có máy chiếu.

Có thể dùng máy tính vào

những việc gì?

- Gv: ở gia đình, địa phơng cũng nh

trên các phơng tiện thông tin đại chúng

em thấy máy tính đợc sử dụng vào

những việc gì?

- Hs: Trả lời theo hiểu biết của mình, Hs

khác nhận xét bổ sung

- Gv: chốt lại có thể dùng máy tính vào

rất nhiều các công việc khác nhau nhng

- Điều khiển tự động và robot

- Liên lạc, tra cứu và mua bán trực tuyến.

Trang 14

-> Ghi bảng các ứng dụng cơ bản và

thực hiện minh hoạ trên máy cho Hs

quan sát

Hoạt động 3 Máy tính và điều cha thể

- Mục tiêu: HS biết tất cả sức mạnh của máy tính phụ thuộc vào con ngời do

những hiểu biết của con ngừơi quyết định Máy tính chỉ làm đợc những gì mà conngời chỉ dẫn thông qua các câu lệnh

Máy tính và điều cha thể

- Gv: ở phần trên chúng ta biết máy tính

có rất nhiều khả năng u việt nh: Tính

toán nhanh, chính xác vậy ngoài

những u điểm trên thì máy tính còn có

những hạn chế gì?

- Gv: Yêu cầu nghiên cứu phần 3

(SGT_T12) và trả lời câu hỏi trên?

- Hs: Trả lời

- Gv: Nhận xét và ghi bảng

-> Tất cả sức mạnh của máy tính phụ

thuộc vào con ngời do những hiểu biết

của con ngừơi quyết định Máy tính chỉ

làm đợc những gì mà con ngời chỉ dẫn

thông qua các câu lệnh

3 Máy tính và điều cha thể

- Máy tính cha có khả năng từ duy

- Cha phân biệt đợc mùi vị, cảm giác…

4) Củng cố:

1) Những khả năng to lớn nào đã làm cho máy tính trở thành một công cụ xử lý thông tin hữu hiệu?

2) Đâu là hạn chế lớn nhất của máy tính hiện nay?

3) Hãy kể thêm một vài ví dụ về những gì có thể thực hiện với sự trợ giúp của máy tính điện tử?

Ngày giảng : 6A: 31/8/2011 6B: 30/8/2011

Trang 15

- Phát biểu đợc khái niệm phần mềm máy tính và vai trò của phần mềm máytính.

- Biết máy tính hoạt động theo sự chỉ dẫn của chơng trình

1) Giáo viên: Giáo án, sách giáo trình, một số thiết bị của máy tính, phòng

máy tính có máy chiếu

2) Học sinh: Vở ghi, sách giáo khoa, kiến thức về sơ đồ quá trình xử lý thông

tin của máy tính

IV Tiến trình dạy học:

1) ổn định tổ chức:

Lớp: 6A – TS: ––––Vắng ––––––––––––––––––––––

Lớp: 6B – TS: ––––Vắng ––––––––––––––––––––––

2) Kiểm tra bài cũ:

?1 Những khả năng to lớn nào đã làm cho máy tính trở thành một công cụ xử

lý thông tin hữu hiệu?

?2 Đâu là hạn chế lớn nhất của máy tính hiện nay?

3) Bài mới:

Cơ thể ngời đợc coi là phần cứng và tâm hồn và trí tuệ đợc coi nh phần mềm.Máy tính giống con ngời nó cũng có phần cứng và phần mềm vậy phần mềm và phầncứng của máy tính là gì thầy và các em cùng đi tìm hiểu bài 4: “Máy tính và phần mềm máy tính”

Hoạt động 1 Tìm hiểu mô hình quá trình ba bớc.

- Mục tiêu: HS biết đợc bất kỳ quá trình xử lý thông tin nào cũng là một quá

quá trình xử lý thông tin Dựa vào sơ đồ đó

cho biết sự giống và khác nhau giữa 2 sơ

đồ?

-> Yêu cầu học sinh lấy ví dụ và phân tích

quá trình ba bơc trong ví dụ đó

Ví dụ: Giặt quần áo: Quần áo, xà phòng,

Trang 16

ớc (Input); vò quần áo bẩn với xà phòng và

giũ bằng nớc nhiều lần (Xử lí); quần áo

sạch (Output)…

- GV: Kết luận bất kỳ quá trình xử lý thông

tin nào cũng là một quá trình 3 bớc nh trên

Vậy để trở thành công cụ trợ giúp xử lý

- Mục tiêu: HS biết đợc cấu trúc chung của máy tính điện tử gồm 3 khối cơ

bản ( Khối xử lý trung tâm - CPU, bộ nhớ, thiết bị nhập xuất)

- Thiết bị: Phòng máy tính có máy chiếu, một số tranh ảnh về các thế hệ máytính và các khối chức năng cơ bản của máy tính

Hoạt động của GV và HS Nội dung bài học

- GV: Yêu cầu HS tìm hiểu phần 2

(SGK_T15, 16) và cho biết cấu trúc chung

của MTĐT gồm mấy khối chức năng cơ

-> Cho HS quan sát từng khối chức năng và

giải thích chức năng của từng khối

- Gv: Em hãy cho biết các khối chức năng

này hoạt động dới sự chỉ dẫn của thành

phân nào trong máy tính?

* Khối xử lý trung tâm (CPU)

(Centrer Processing Unit): Đợc ví nh

bộ não của máy tính

* Bộ nhớ: (Storage) Là nơi chứa

ch-ơng trình và dữ liệu của máy tính

- Dung lợng nhớ cho biết khả năngcủa bộ nhớ lu trữ dữ liệu nhiều hay ít.+ Đơn vị đo cơ bản là: Byte (bai)Tên Kí hiệu Đổi ra byte

Ki lô byte KB 1024 bye

Mê ga byte MB 1024 2 byte

Gi ga byte GB 1024 3 byte

Tê ra byte TB 1024 4 byte

* Thiết bị vào/ra: (Input/ Output)

+ Thiết bị nhập: là thiết bị dùng để đa

thông tin vào máy tính (Chuột, bànphím, máy quét)

+ Thiết bị xuất: là thiết bị dùng để đa

thông tin từ máy tính ra nh (màn hình,máy in, máy chiếu)

- Chơng trình là tập hợp các câu lệnh,mỗi câu lệnh hớng dẫn một thao tác cụthể cần thực hiện

Trang 17

4) Củng cố:

1) Cấu trúc chung của máy tính điện tử theo Von Newmann gồm những bộ phậnnào?

2) Tại sao CPU có thể đợc coi nh là bộ não của máy tính?

3) Hãy trình bày tóm tắt chức năng và phân loại bộ nhớ máy tính?

- Biết máy tính là một công cụ xử lý thông tin

- Biết đợc máy tính hoạt động theo chơng trình, có hai loại chơng trình phầnmềm

2) Thái độ:

- Rèn luyện ý thức mong muốn hiểu biết về máy tính và tác phong làm việc khoahọc, chuẩn xác

II Chuẩn bị:

1) Giáo viên: Giáo án, sách giáo trình, phòng máy tính.

2) Học sinh: Vở ghi, sách giáo khoa, kiến thức mô hình quá trình xử lý

2) Kiểm tra bài cũ:

?1) Trình bày mô hình quá trình ba bớc và lấy ví dụ phân tích ví dụ theo mô hình đó

?2) Trình bày cấu trúc chung của máy tính điện tử, từ đó rút ra đợc mô hình quá trình ba bớc

3) Baì mới:

Hoạt động 1 Tìm hiểu vì sao máy tính là một công cục xử lý thông tin

- Mục tiêu: HS hiểu đợc vì sao máy tính lại là một công cụ xử lý thông tin

hữu hiệu

- Đồ dùng: Tranh Mô hình hoạt động 3 bớc của máy tính (T17)

Trang 18

Hoạt động của giáo viên Nội dung bài học

- GV: Yêu cầu HS lên bảng vẽ mô hình quá

- GV: Nhìn vào sơ đồ trên em cho thầy biết

vì sao máy tính lại trở thành công cụ xử lý

thông tin hữu hiệu

- HS: Nhờ có các khối chc năng tơng ứng

với quá trình xử lý thông tin nên MT trở

thành công cụ xử lý thông tin hữu hiệu

- GV: Cho HS quan sát tranh Mô hình hoạt

động 3 bớc của máy tính Nhận xét, giảng

giải

- HS: Lắng nghe, ghi bài.

3 Máy tính là một công cụ xử lí thông tin.

- Mô hoạt động 3 bớc của máy tính

Bàn phím, chuột CPU màn hình, máy

in

Hoạt động 2 Khái niêm phần mềm và phân loại phần mềm của máy tính

- Mục tiêu: HS hiểu và phát biểu đợc khái niệm phần mềm là gì và biết phần

mềm gồm hai loại chính là: phần mềm hệ thống và phần mềm ứng dụng

- Gv: Để phân biệt với phần cứng là toàn bộ

các thiết bị vật lý của máy tính ngời ta gọi

các chơng trình máy tính là phần mềm máy

tính hay gọi tắt là phần mềm Nó đợc ví nh

trí tuệ và tâm hồn của máy tính

- Phần mềm máy tính chia làm hai loại

- Khái niệm: Toàn bộ chơng trình máy

tính gọi gọi là phần mềm máy tính haygọi tắt là phần mềm

Trang 19

A) Khác nhau C) Đa số khác nhau

?2) Theo nguyên lý của Von-Neumann cấu trúc chung của máy tính điện tử gồm có:

A) CPU, ROM, RAM, I/O

B) Bộ xử lý trung tấm, bộ nhớ, thiết bị vào/ra

C) Bộ nhớ, thiết bị vào/ra

D) Bộ nhớ chỉ đọc, bộ nhớ truy cập ngẫu nhiên, CPU

5) Hớng dẫn về nhà:

- Trả lời các câu hỏi trong Sgk

- Lấy ví dụ về máy tính và các chơng trình phần mềm của máy tính điện tử

- Chuẩn bị : Bàn phím, chuột hỏng, các loại thiết bị lu trữ thông tin : USB, đĩamềm, đĩa CD

- Đọc trớc bài thực hành số 1 : Làm quen với một số thiết bị máy tính

Trang 20

2) Học sinh: Vở ghi, các loại đĩa hỏng nh đĩa CD, đĩa mềm

IV Tiến trình dạy học:

1) ổn định tổ chức:

Lớp: 6A – TS: ––––Vắng ––––––––––––––––––––––

Lớp: 6B – TS: ––––Vắng ––––––––––––––––––––––

2) Kiểm tra bài cũ:

?1) Cấu trúc chung của một máy tính điện tử theo Von Neumann gồm những

Trang 21

Hoạt động 1 Giới thiệu các bộ phận cơ bản của máy tính cá nhân

- Mục tiêu: HS nhận biết đợc một số bộ phận cấu thành cơ bản của máy tính cá

nhân ( loại máy tính thông thờng nhất hiện nay)

- Đồ dùng: Giáo án, phòng thực hành có máy chiếu, một máy tính đã tháo các

bộ phận, bàn phím, chuột

Hoạt động của thầy và trò Nội dung bài học

Hớng dẫn học sinh phân biệt các bộ

phận của máy tính cá nhân.

- Gv: Muốn máy tính xử lí đợc thông tin

thì thông tin đó phải đợc đa vào cho máy

tính xử lí thông qua các thiết bị nhập

-> Giáo viên giới thiệu cho học sinh các

thiết bị nhập xuất cơ bản (chuột, bàn

phím) và thực hiện nhập dữ liệu vào máy

tính bằng 2 thiết bị trên cho HS quan sát

-> Mở thân máy tính cho học sinh quan

sát và giới thiệu: trong thân máy tính chứa

nhiều thiết bị phức tạp Bộ xử lý trung tâm

( CPU ) và các thiết bị đóng vai trò là bộ

nhớ của máy tính Thiết bị dùng để ghép

nối các thiết bị khác (Mainboard)…

-> Máy tính xử lý thông tin cần đa ra cho

ngời sử dụng biết vậy các thiết bị xuất bao

gồm có màn hình máy in, loa

- Gv: Giáo viên yêu cầu chúng ta nhìn

* Các thiết bị xuất dữ liệu: Màn hình,

máy in, loa, ổ CD-RW

* Cấu hình cơ bản của một máy tính gồm:

(1) Chuột(2) Bàn phím(3) Màn hình (4) Thân máy tính

Hoạt động của thầy và trò Nội dung bài học

- GV: Nêu quy trình và thực hiện mẫu cho

HS quan sát

- HS: Thực hành bật máy theo quy trình

đợc hớng dẫn

- GV: Yêu cầu HS quan sát các đèn tín

2) Bật máy : Nhấn nút Power trên thân

máy

- B1: Bật màn hình

- B2: Nhấn nút Power trên thân máy

Trang 22

hiệu và quá trình khởi động của máy tính

qua các thay đổi trên màn hình Đợi cho

máy tính đến khi máy tính kết thúc quá

trình khởi động và ở trạng thái sẵn sàng

mới bắt đầu làm việc

- GV: Nêu quy trình tắt máy tính và thực

hiện mẫu cho HS quan sát

- > Giải thích cho HS hiểu rõ vì sao cần

phải bật và tắt máy theo đúng quy trình

- Mục tiêu: Học sinh làm quen với với chuột và bàn phím, biết đợc tác dụng

của của một số phím trên bàn phím (Shift, Ctrl, các phím chữ cái ), và tácdụng của các nút chuột

Hoạt động của thầy và trò Nội dung bài học

- GV: Giới thiệu sơ lợc về cấu tạo và chức

-> Nhận xét bổ sung, chốt lại kiến thức

4) Làm quen với bàn phím và chuột

- Mở chơng trình Notepad: Start ->Programs  Accessories  Notepad + Nhấn Shift và phím chứ cái: Chữ cái

đợc viết hoa + Nhấn tổ hợp phím Ctrl + F: Mở hộpthoại Find (Tìm kiếm)

+ Nhấn tổ hợp phím Alt + F: Mở bảngchọn File

4) Củng cố:

- Nhận xét giờ học và yêu cầu học sinh cần nghiêm túc hơn trong các giờ thựchành sau

5) Hớng dẫn về nhà:

- Thực hành thành thạo các thao tác với chuột và bàn phím

- Luyện tập thao tác bật máy, tắt máy

- Đọc trớc bài Chơng II: Luyện tập chuột

Ngày soạn: 11/9/2011

Trang 23

Ngày giảng : 6A: 14/9/2011 6B: 13/9/2011

Chơng II : hần mềm học tập

Tiết 9: Luyện tập chuột

I MỤC TIấU BÀI HỌC:

+ HS nắm đợc chuột máy tính là gì, vì sao cần phải có chuột máy tính

+ Hớng dẫn HS các thao tác sử dụng chuột máy tính

+ Rèn tư duy sáng tạo, tính cẩn thận cho học sinh, từ đó giúp cho học sinhyêu thích môn học

II PHƯƠNG TIỆN VÀ CÁCH THỨC :

a Phương tiện thực hiện

+ GV: Giáo án, tài liệu tham khảo, phòng máy tính để thực hành

+ HS: Đồ dùng học tập, SGK

b Cách thức tiến hành :

+ Lấy HS làm trung tâm

+ Nêu vấn đề, gợi mở, diễn giảng và các phương pháp khác

III TIẾN TRèNH GIỜ DẠY :

+ HS1: Nêu các thiết bị nhập, xuất, lu trữ dữ liệu ?

- Thiết bị nhập dữ liệu: Bàn phím, chuột

- Thiết bị xuất dữ liệu: Màn hình, máy in, loa, ổ ghi CD/DVD

- Thiết bị lu trữ dữ liệu: Đĩa cứng, đĩa mềm, đĩa quang, USB

+ HS2: Em hãy cho biết các bộ phận cấu thành một máy tính hoàn chỉnh ? Thân máy tính chứa những gì ?

- Các bộ phận của máy tính: Bộ trung tâm CPU, màn hình, chuột, bàn phím

- Thân máy tính bao gồm: bộ vi xử lí CPU, bộ nhớ RAM, nguồn điện… đợcgắn trên bảng mạch chủ

3) N ộ i dung b à i m ớ i : Hoạt động của giáo viên và học sinh Hoạt động của học sinh

* Ho ạ t độ ng 1

- GV: Cho HS quan sát chuột máy tính

- Vì sao cần phải có chuột khi sử dụng

Trang 24

- Nhờ có chuột máy tính, ta có thể thực

hiện các lệnh nhanh hơn khi dùng bằng

- HS: xem các hình vẽ minh hoạ các

thao tác sử dụng chuột máy tính trong

SGK

- Thao tác nháy đúp chuột giúp ta mở

các chơng trình đợc cài đặ trong máy

tính

các lệnh điều khiển hoặc nhập dự liệuvào máy tính nhanh và thuận tiện

- Chuột máy tính đợc phát minh năm

1968 nhờ một kĩ s ngời Mỹ, ban đầu cótên là: “Thiết bị định hớng vị trí X-Ytrên màn hình”

b, Các thao tác sử dụng chuột.

- Cách cầm chuột: Đặt úp bàn tay phảilên con chuột, ngón tay trỏ đặt vào núttrái chuột, ngón tay giữa đặt vào nút phảichuột, các ngón tay còn lại cầm chuột để

di chuyển

- Di chuyển chuột: Giữ và di chuyểnchuột trên một mặt phẳng, các ngón taykhông nhấn bất cứ nút chuột nào

- Nháy chuột: Nhấn nhanh nút trái chuộtrồi thả tay ra

- Nháy nút phải chuột: Nhấn nhanh nútphải chuột rồi thả tay ra

- Nháy đúp chuột: Nhấn nhanh 2 lần liêntiếp nút trái chuột

- Kéo thả chuột: Nhấn và giữ nút tráichuột, di chuyển chuột đến vị trí mongmuốn (vị trí đích) rồi thả tay để kết thúcthao tác

Ngày giảng : 6A: 19/9/2011 6B: 19/9/2011

Tiết 10: Luyện tập chuột

I Mục tiờu bài giảng :

+ Hớng dẫn HS các thao tác sử dụng chuột máy tính

+ Hớng dẫn HS luyện tập các thao tác sử dụng chuột với phần mềm Mouse Skills

Trang 25

+ Rèn tư duy sáng tạo, tính cẩn thận cho học sinh, từ đó giúp cho học sinh yêuthích môn học.

II Ph ươ ng ti ệ n v à cách th ứ c :

a Phương tiện thực hiện

+ GV: Giáo án, tài liệu tham khảo, phòng máy tính để thực hành

- HS theo dõi SGK và hớng dẫn của GV

để biết cách thực hiện thao tác sử dụng

chuột với phần mềm Mouse Skills

- Trong mỗi mức sẽ đợc thực hiện 10

lần các thao tác luyện tập chuột, các bài

+ Mức 5: Luyện thao tác kéo thả chuột

- Trong các mức 1, 2, 3, 4 trên màn hình

sẽ xuất hiện một hình vuông nhỏ, thựchiện các thao tác tơng ứng trên các hìnhvuông này

- Trong mức 5, trên màn hình xuất hiệnmột cửa sổ và biểu tợng nhỏ, kéo thả

Trang 26

biểu tợng vào bên trong khung cửa sổ

- Khởi động phần mềm Mouse Skills

- Nhấn phím bất kì để bắt đầu vào cửa sổluyện tập chính

- Luyện tập các thao tác theo từng mức

- Khi thực hiện xong 1 mức, phần mềm

sẽ xuất hiện thông báo kết thúc, nhấnphím bất kì để chuyển sang mức tiếptheo

- Có thể nhấn phím N để chuyển sangmức tiếp theo mà không cần thực hiệnhết 10 thao tác luyện tập tơng ứng

- Nháy chuột vào nút Try Again để thựchiện lại

- Chọn Quit để thoát khỏi phần mềm

4) C ủ ng c ố :

- Nhắc lại các nội dung chính đã học

- HS thu dọn ghế và máy tính

5) H ướ ng d ẫ n v ề nh à :

- Luyện tập các thao tác sử dụng chuột máy tính

- Xem trớc nội dung bài: Học gõ mời ngón

Ngày soạn: 10/9/2011

Ngày giảng : 6A: 21/9/2011 6B: 22/9/2011

Tiết 11: Học gõ mời ngón

I Mục tiờu bài giảng :

+ HS nắm đợc bàn phím máy tính là gì, các khu vực của bàn phím máy tính

+ HS hiểu đợc khu vực chính của bàn phím có mấy hàng phím, hàng phím nào làquan trọng nhất, chức năng của một số phím đặc biệt

+ HS hiểu đợc ích lợi của việc gõ bàn phím bằng 10 ngón và t thế ngồi khi gõ phím.+ Hớng dẫn HS luyện tập cách đặt tay trên bàn phím và gõ các hàng phím

II Ph ươ ng ti ệ n v à cách th ứ c :

a Phương tiện thực hiện

+ GV: Giáo án, tài liệu tham khảo, phòng máy tính để thực hành

Trang 27

* Ho ạ t độ ng 1

- GV: Bàn phím là thiết bị nhập dữ liệu

thờng xuyên nhất cho mọi máy tính

Bàn phím bao gồm toàn bộ các phím

chữ cái, số, dấu, kí hiệu và các phím

điều khiển Khi ấn vào 1 phím kí tự,

một tín hiệu vào đã mã hoá sẽ đợc gửi

đến máy tính sau đó đợc xử lí vào đa

- Bàn phím đựoc chia làm 5 khu vực:

+ Khu vực chính: là khu vực có nhiềuphím nhất, nằm bên trái của bàn phím + Khu vực các phím mũi tên: gồm cácphím ,,,

+ Khu vực các phím điều khiển: nằmngay phía trên khu vực các phím mũitên

+ Khu vực phím số: nằm bên phải của bànphím

+ Khu vực các phím chức năng: gồmcác phím F1, F2…

b, Khu vực chính của bàn phím.

* Gồm 5 hàng phím:

- Hàng phím cơ sở: nằm ở vị trí thứ 3 từdới lên

- Hàng phím trên: nằm phía trên hàng cơsở

- Hàng phím dới: nằm phía dới hàng cơ sở

- Hàng phím số: nằm ở vị trí đầu tiên

- Hàng phím chứa phím cách: nằm ở vịtrí cuối cùng

* 2 phím có gai: F và J nằm trên hàng cơ

sở, là 2 phím dùng làm vị trí đặt 2 ngóntay trỏ

- 8 phím chính trên hàng cơ sở đợc gọi làcác phím xuất phát

c, Các phím khác:

Bao gồm các phím điều khiển, phím

đặc biệt nh:

Trang 28

- Caps Lock: Dùng để viết hoa.

- Tab: Lùi vào đầu dòng khi soạn thảo vănbản

- Enter: xuống dòng

- Backspace: xoá các kí tự nằm bên tráicon trỏ soạn thảo

- Ngoài ra còn có 1 số phím khác nh:Ctrl, Alt, Shift

* Hoạt động 2

- GV: trớc kia khi cha có máy tính, con

ngời dùng cái gì để soạn thảo văn bản ?

- Quy tắc sử dụng cả mời ngón tay khi

gõ phím đợc áp dụng cho cả máy tính

- Gõ bàn phím bằng 10 ngón tay sẽ cócác lợi ích:

Ngày giảng : 6A: 29/9/2011 6B: 29/9/2011

Tiết 12: Học gõ mời ngón

I Mục tiờu bài giảng :

+ HS nắm đợc bàn phím máy tính là gì, các khu vực của bàn phím máy tính

+ HS hiểu đợc khu vực chính của bàn phím có mấy hàng phím, hàng phím nào làquan trọng nhất, chức năng của một số phím đặc biệt

+ HS hiểu đợc ích lợi của việc gõ bàn phím bằng 10 ngón và t thế ngồi khi gõ phím.+ Hớng dẫn HS luyện tập cách đặt tay trên bàn phím và gõ các hàng phím

II Ph ươ ng ti ệ n v à cách th ứ c :

a Phương tiện thực hiện

+ GV: Giáo án, tài liệu tham khảo, phòng máy tính để thực hành

Trang 29

- Ngồi thẳng lng, đầu thẳng, không ngửa

ra sau hay cúi về phía trớc

- Mắt nhìn thẳng vào màn hình, không

đ-ợc hớng lên trên

- Bàn phím ở vị trí trung tâm, 2 tay đểthả lỏng trên bàn phím

- Gõ phím nhẹ nhng dứt khoát

- Mỗi ngón tay chỉ gõ 1 số phím nhất

định

- Các ngón tay nằm ở vị trí xuất phát làcác phím trên hàng cơ sở

b, Luyện gõ các phím hàng cơ sở.

- Các ngón tay phụ trách các phím ởhàng cơ sở:

+ Bàn tay trái:

 Ngón út: A  Ngón áp út: S  Ngón giữa: D

+ Bàn tay phải:

 Ngón út: ;  Ngón áp út: L  Ngón giữa: K

Trang 30

Hoạt động của giáo viên và học sinh Hoạt động của học sinh

- Sử dụng ngón út của bàn tay trái hoặc

phải để nhấn giữ phím Shift kết hợp gõ

i, Luyện gõ kết hợp với phím Shift

Trang 31

Ngày soạn: 25/9/2011

Ngày giảng : 6A: 28/9/2011 6B: 27/9/2011

Tiết 13: Sử dụng phần mềm mario để luyện gõ phím

I Mục tiờu bài giảng :

+ Rèn luyện cho HS khả năng gõ bàn phím bằng 10 ngón với chơng trình tròchơi Mario, ngoài ra còn rèn luyện các kĩ năng sử dụng chuột máy tính

+ Rèn tư duy sáng tạo, tính cẩn thận cho học sinh, từ đó giúp cho học sinh yêuthích môn học

II Ph ươ ng ti ệ n v à cách th ứ c :

a Phương tiện thực hiện

+ GV: Giáo án, tài liệu tham khảo, phòng máy tính để thực hành

Trang 32

3) N ộ i dung b à i m ớ i : Hoạt động của giáo viên và học sinh Hoạt động của học sinh

* Ho ạ t độ ng 1

- GV: sắp xếp HS ngồi theo các vị trí,

3HS/ 1 máy tính

- HS: ngồi theo sự hớng dẫn của GV

- Tiến hành khởi động máy tính, mở

ch-ơng trình Mario

- HS lựa chọn các bài tập tuỳ theo mức

độ của mình

- Trên màn hình xuất hiện hệ thống

bảng chọn chính, khi nháy chuột tại các

mục này, một bảng chọn chứa các lệnh

có thể chọn tiếp để thực hiện

- Nên bắt đầu từ bài luyện tập đầu tiên

1 Giới thiệu phần mềm Mario.

- Mario là phần mềm đợc sử dụng đểluyện gõ phím bằng 10 ngón

- Màn hình chính của phần mềm bao gồm: + Bảng chọn File: Các hệ thống

+ Bảng chọn Student: Các thông tin củahọc sinh

+ Bảng chọn Lessons: lựa chọn các bàihọc để gõ phím

+ Các mức luyện tập:

1: Dễ 3: Khó 2: Trung bình 4: Luyện tập tự do

- Có thể luyện gõ phím ở nhiều bài tậpkhác nhau:

+ Home Row Only: luyện tập các phím

Trang 33

Ngày soạn: 1/10/2011

Ngày giảng : 6A: 3/10/2011 6B: 3/10/2011

Tiết 14: Sử dụng phần mềm mario để luyện gõ phím

I Mục tiờu bài giảng :

+ Rèn luyện cho HS khả năng gõ bàn phím bằng 10 ngón với chơng trình tròchơi Mario, ngoài ra còn rèn luyện các kĩ năng sử dụng chuột máy tính

+ Rèn tư duy sáng tạo, tính cẩn thận cho học sinh, từ đó giúp cho học sinh yêuthích môn học

II Ph ươ ng ti ệ n v à cách th ứ c :

a Phương tiện thực hiện

+ GV: Giáo án, tài liệu tham khảo, phòng máy tính để thực hành

Trang 34

3) N ộ i dung b à i m ớ i : Hoạt động của giáo viên và học sinh Hoạt động của học sinh

về việc luyện gõ phím: Số kí tự đã gõ,

số kí tự gõ sai, WPM đã đạt đợc của bài

- Chọn Enter -> Done để đóng cửa sổ

- Chọn tiêu chuẩn đánh gía trong mụcWPM

- Chọn ngời dẫn đờng bằng cách nháychuột vào các nhân vật minh họa

- Lựa chọn các mức luyện tập từ đơngiản đến khó nhất

- Gõ phím theo các hớng dẫn trên mànhình

- Trên màn hình sau khi kết thúc sẽ hiệnlên kết quả, có thể chọn Next để sang bàitiếp theo hoặc nháy Menu để quay vềmàn hình chính

Ngày đăng: 29/10/2014, 11:00

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w