1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án Tin học 6 học kỳ II (2009)

61 416 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giáo án Tin học 6 học kỳ II
Trường học Trường Trung Học Cơ Sở
Chuyên ngành Tin học
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2009
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 61
Dung lượng 3,16 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nội dung bài giảng Hoạt động 1 GV : Đặt câu hỏi cho học sinh và gọi học sinh trả lời: + Con ngời sử dụng phơng pháp nào để tạo ra các trang văn bản trên giấy?. GV: Nhận xét các ý kiến c

Trang 1

I Mục tiêu

1 Kiến thức :

- Học sinh biết đợc vai trò của phần mềm soạn thảo văn bản

- Biết đợc Microsoft Word ( từ nay về sau gọi ngắn gọn là Word) là phần mềm soạn thảo văn bản

- Nhận biết đợc biểu tợng, biết khởi động Word Nhận biết và phân biệt đợc các thành phần cơ bản của cửa sổ Word

Sách giáo khoa, vở ghi chép, tìm hiểu sách, báo…

III Tiến trình bài giảng

1 Kiểm tra bài cũ

2 Nội dung bài giảng

Hoạt động 1

GV : Đặt câu hỏi cho học sinh và gọi học

sinh trả lời:

+ Con ngời sử dụng phơng pháp nào để

tạo ra các trang văn bản trên giấy?

+ Máy tính có thể tạo ra các trang văn bản

không? Dựa vào cái gì?

HS : Trả lời câu hỏi của giáo viên đa ra.

GV: Nhận xét các ý kiến của học sinh và

thực hành tạo ra các trang văn bản trên

máy tính cho học sinh quan sát

HS : Quan sát và thực hành sử dụng máy

* Phần mềm soạn thảo văn bản :

- Tên gọi là: Microsoft Word (viết ngắn gọn

là Word) do hãng Microsoft (phần mềm) phát hành

- Hiện nay Word đợc sử dụng phổ biến trên thế giới, Word có nhiều phiên bản khác nhau nhng tính năng là nh nhau

2 Khởi động Word

Trang 2

đa ra của giáo viên trên máy tính.

- C2 : Nháy nút Start, trỏ chuột vào All

Programs và chọn Microsoft Word.

HS : Quan sát và thực hành với các cách

đa ra của giáo viên trên máy tính ghi chép

thông tin

Hoạt động 3:

GV : Giới thiệu cho học sinh về giao diện

(cửa sổ làm việc của phần mềm soạn thảo

văn bản) của màn hình Word

- Các thanh công cụ, thanh bảng chọn

HS : Quan sát và thực hành sử dụng máy

tính với các thao tác trên ghi chép thông

HS : Quan sát và thực hành sử dụng máy

tính với các thao tác trên ghi chép thông

tin

Có các cách khởi động Word :

* Nháy đúp chuột lên biểu tợng (W) của Word trên nền màn hình

* Nháy nút Start, trỏ chuột vào All

Programs và chọn Microsoft Word.

Sau khi khởi động, Word mở một văn bản trống, có tên tạm thời là Document1, sẵn sàng chờ nhập nội dung văn bản

3 Có gì trên cửa sổ của Word?

để phân biệt

- Các nút lệnh cũng đợc thực hiện khi ta nháy trực tiếp trên thanh công cụ chuẩn

3 Củng cố:

- Nhắc lại những nội dung chính của bài

4 H ớng dẫn học bài ở nhà :

- Trả lời câu hỏi và bài tập SKG – Tr 67 - 68

- Đọc thêm tài liệu về soạn thảo văn bản và thực hành phần mềm Word trên máy tính

Trang 3

Sách giáo khoa, vở ghi chép, tìm hiểu sách, báo…

III- Tiến trình bài giảng

1 Kiểm tra bài cũ

- Hãy liệt kê một số hoạt động hằng ngày của em liên quan đến soạn thảo văn bản?

- Hãy nêu cách nhanh nhất để khởi động phần mềm soạn thảo văn bản Word?

2 Nội dung bài giảng

Trang 4

Hoạt động của thầy và trò Nội dung

Hoạt động 1

GV: Hớng dẫn học sinh các cách mở một

văn bản đã có trên máy tính

HS: Chú ý, theo dõi, ghi vào vở

GV (lu ý HS): Tên tệp văn bản trong word

có phần mở rộng ngầm định là doc

Hoạt động 2

GV: Khi chúng ta đã soạn thảo đợc văn bản

rồi, muốn lần sau mở ra chỉnh sửa hoặc

thêm, bớt vào văn bản đó thì ta làm thế nào?

HS: Trả lời

GV: Hớng dẫn HS các cách lu văn bản vào

máy tính

HS: Chú ý, theo dõi, ghi vào vở

GV (lu ý HS): Nếu văn bản đã lu ít nhất một

lần, thì cửa sổ save as không xuất hiện

Hoạt động 3 GV: Giới thiệu các thao tác thoát khỏi ch-

ơng trình Word

HS: Theo dõi, ghi vào vở

GV: Cho HS đọc phần ghi nhớ trong sgk

HS: Đọc phần ghi nhớ

4 Mở văn bản:

* Các cách mở tệp văn bản đã có :

- C1 : Nháy nút lệnh (Open) trên

thanh công cụ Standard

- C2 : Chọn lệnh File\Chọn Open hoặc (ấn Ctrl +O)

Sau khi mở văn bản, em có thể gõ nội dung mới hoặc chỉnh sửa nội dung đã có của văn bản

(Save) trên thanh công cụ và thực

hiện các bớc sau đây trên cửa sổ Save AsC2 : Chọn lệnh File\ nháy chọn Save hoặc ấn Ctrl + S

* Lu ý : Nếu tệp văn bản đó đã đợc lu ít

nhất một lần, thì cửa sổ Save As không xuất hiện, mọi thay đổi sẽ đợc lu trên chính tệp văn bản đã có

6 Kết thúc

Các thao tác kết thúc và thoát khỏi Word

đợc mô tả theo các cách sau : C1 : Vào File chọn Exit

C2 : Nháy chuột vào nút Close

4

Trang 5

3 Cñng cè:

- Nh¾c l¹i nh÷ng néi dung chÝnh cña bµi

4 H íng dÉn häc bµi ë nhµ :

- Tr¶ lêi c©u hái vµ bµi tËp SKG – Tr 67 - 68

- §äc thªm tµi liÖu vÒ so¹n th¶o v¨n b¶n vµ thùc hµnh phÇn mÒm Word trªn m¸y tÝnh

Trang 6

Giảng: - 20/01/2009 : 8B - 21/01/2009 : 8A,8C

Tiết 39 Bài 14: soạn thảo văn bản đơn giản

Sách giáo khoa, vở ghi chép, tìm hiểu sách, báo…

III- Tiến trình bài giảng

1 Kiểm tra.

- Em hãy liệt kê một số thành phần cơ bản trên cửa sổ Word Nêu cách mở một trang văn bản đã có để sửa nội dung?

2 Nội dung bài giảng

văn bản bao gồm từ, câu và đoạn văn.

Ngoài ra, khi soạn thảo văn bản trên máy tính em cần phân biệt :

- Kí tự : Là các con chữ, số, kí hiệu các…

kí tự đợc nhập từ bàn phím

- Dòng : Là tập hợp các kí tự nằm trên cùng một đờng ngang từ lề trái sang lề phải Dòng có thể chứa các từ của nhiều câu

- Đoạn : Nhiều câu liên tiếp, có liên quan với nhau Khi soạn thảo văn bản bằng Word, em nhấn phím Enter để kết thúc một đoạn văn bản

- Trang : Phần văn bản trên một trang in

đợc gọi là một trang văn bản

Trang 7

con trỏ soạn thảo.

HS : Quan sát và thực hành sử dụng máy

HS: Chú ý, theo dõi, ghi bài

GV: Đa 1 đoạn văn bản mẫu cho HS quan

sát về các cách trình bày các dấu câu trong

đoạn văn bản

HS : Quan sát và mẫu đoạn văn bản trên –

đa ra nhận xét

Hoạt động 4

GV : Hớng dẫn học sinh qui tắc gõ chữ

tiếng việt trong Word

HS : Quan sát và thực hành theo hớng dẫn

của giáo viên trên máy tính

* Lu ý : Để gõ chữ Việt cần phải chọn

tính năng chữ Việt của chơng trình gõ,

ngoài ra, để hiển thị và in chữ Việt còn

2 Con trỏ soạn thảo

* Vị trí con trỏ soạn thảo:

- Là một vạch đứng nhấp nháy trên màn hình Nó cho biết vị trí xuất hiện của kí tự

đợc gõ vào văn bản

* Cách di chuyển con trỏ soạn thảo.

- Trong khi gõ văn bản, con trỏ soạn thảo

sẽ di chuyển từ trái sang phải và tự động xuống dòng mới nếu nó đến vị trí cuối dòng

- Có thể sử dụng phím Home (di chuyển con trỏ về đầu dòng, End (di chuyển con trỏ về cuối dòng)

* Cách chèn kí tự vào văn bản: Ta di

chuyển con trỏ soạn thảo tới vị trí cần chèn Hoặc nháy chuột tại vị trí đó và chèn kí tự

* Lu ý: Cần phân biệt con trỏ soạn thảo

với con trỏ chuột

3 Quy tắc gõ văn bản trong Word.

- Các dấu ngắt câu (dấu chấm (.), dấu phẩy (,), dấu hai chấm (:), dấu chấm phẩy

(;), dấu chấm than (!), dấu chấm hỏi (?)),

phải đợc đặt sát vào từ đứng trớc nó

- Các dấu mở ngoặc và các dấu mở nháy gồm (, {, [, <, ', " phải đợc đặt sát vào bên trái kí tự đầu tiên của từ tiếp theo

- Các dấu đóng ngoặc và các dấu đóng nháy gồm các dấu ), }, ], >, ', " phải đợc

đặt sát vào bên phải kí tự cuối cùng của từ ngay trớc đó

- Giữa các từ dùng một kí tự trống để phân cách (dùng dấu Spacebar)

Trang 8

- Tr¶ lêi c©u hái vµ bµi tËp SKG – Tr 74 - 75

- §äc thªm tµi liÖu vÒ so¹n th¶o v¨n b¶n vµ thùc hµnh phÇn mÒm Word trªn m¸y tÝnh

Trang 9

Sách giáo khoa, vở ghi chép, tìm hiểu sách, báo…

III- Tiến trình bài giảng

1 Kiểm tra bài cũ.

- Hãy nêu các thành phần cơ bản của một văn bản?

2 Nội dung bài giảng.

Chọn nút Start -> Programs-> Microsoft Word.

B2 : Nhận biết các bảng chọn trên thanh

bảng chọn Mở một vài bảng chọn và di chuyển chuột để tự động mở các bảng chọn

File ; Edit ; View ; Insert ; Format

B3 : Phân biệt các thanh công cụ Word

Tìm hiểu các nút lệnh trên thanh công cụ

đó

Stadard ; Formatting ; Drawing

B4 : Tìm hiểu một số chức năng trong bảng chọn File : Mở ; đóng; lu tệp văn

Trang 10

- Nhắc lại cách khởi động word (viết đờng dẫn).

- Nêu các thành phần cơ bản của word

4 H ớng dẫn học bài ở nhà :

- Xem lại phần lý thuyết đã học

- Yêu cầu HS về nhà thực hành lại các phần đã học (nếu có máy tính).

Trang 11

Sách giáo khoa, vở ghi chép, tìm hiểu sách, báo…

III- Tiến trình bài giảng

1 Kiểm tra bai cũ

- Kết hợp kiểm tra trong tiết học

2 Nội dung bài giảng

(Theo Phạm Văn Đồng)

2 Lu văn bản với tên “HO CHU TICH”

3 Tìm cách di chuyển con trỏ soạn thảo văn bản bằng chuột và các phím mũi tên

4 Sử dụng các thanh cuốn để xem các phần khác của văn bản khi phóng to

5 Hiển thị văn bản trong các chế độ: View -> Normal; View -> Print Layout, View -> Outline

6 Thu nhỏ, khôi phục kích thớc trớc đó và phóng đại cửa sổ

7 Đóng cửa sổ văn bản và thoát khỏi word

Trang 12

Bài thực hành 2:

Yên cầu:

1 Soạn thảo văn bản theo đúng mẫu sau:

- Tiêu đề bài thơ là phông chữ VntimeH, nghiêng, cỡ chữ 14

- 3 khổ của bài thơ có phông chữ là Vntime, phông chữ là 14

- Văn bản phải gõ đúng theo quy tắc gõ văn bản trong Word

- Chú thích ghi ngày sáng tác căn lề bên phải

Từ ấy

Từ ấy trong tôi bừng nắng hạ

Mặt trời chân lý chói trong tim

Hồn tôi là một vờn hoa trái

Rất đậm hơng và rộn tiếng chim…

Tôi buộc lòng tôi với mọi ngời

Để tình trang trải với muôn nơi

Để hồn tôi với bào buồn khổ

Gần gũi bên nhau thêm mạnh khối đời

Tôi đã là con của vạn nhà

Là em của vạn kiếp phôi pha

Là anh của vạn đầu em nhỏ

HS: Hoàn thành bài thực hành của mình

GV: Chấm bài của HS trên máy – cho điểm

4 H ớng dẫn học bài ở nhà :

- Yêu cầu HS về nhà luyện tập trên máy tính (nếu có máy)

- Trớc khi ra khỏi lớp tắt máy và vệ sinh phòng máy sạch sẽ

Trang 13

Giảng: - 09/02/2009 : 8A - 10/02/2009 : 8B - 11/02/2009 : 8C

Tiết 42 Bài 15: chỉnh sửa văn bản

Sách giáo khoa, vở ghi chép, tìm hiểu sách, báo…

III- Tiến trình bài giảng

1 Kiểm tra bai cũ.

- Kiểm tra trong quá trình học

2 Nội dung bài giảng

Hoạt động 1 Kiểm tra.

GV: Cho HS quan sát phiếu học tập:

Xác định những lỗi sai mắc phải ở bài thơ

trên và giải thích tại sao lại sai?

HS: Quan sát phiếu học tập

1 hs lên bảng xác định các lỗi sai quy tắc

gõ văn bản trong word trong bài thơ và

GV: Lấy ví dụ minh hoạ cho HS hiểu

GV: Cần lu ý cho học sinh trớc khi xoá

nội dung văn bản cần suy nghĩ cẩn thận

trớc khi xoá

GV: Đôi khi ta gõ văn bản ta có thể gõ

thiếu và muốn gõ thêm vào văn bản vào

* Chèn thêm văn bản :

- Di chuyển con trỏ đến vị trí cần chèn Sử dụng bàn phím để gõ thêm nội dung

Lu ý: Hãy suy nghĩ cẩn thận trớc khi xoá

nội dung

Trang 14

HS: Chú ý theo dõi, ghi vào vở.

Hoạt động 3

GV: Để xoá, sao chép, một phần văn…

bản nào đó, có thể là một ý, một câu, một

đoạn, thì ta chọn (bôi đen) phần văn…

bản đó Vậy muốn bôi đen văn bản ta làm

HS : Chú ý, theo dõi, ghi bài

GV: Giới thiệu cho HS cách bôi đen bằng

B1 : Nháy chuột tại vị trí bắt đầu B2 : Kéo thả chuột đến phần cuối văn bản

cần chọn

- Nếu thực hiện một thao tác mà kết quả không đợc nh ý muốn Ta có thể khôi phục lại trạng thái của văn bản trớc đó dùng nút lệnh Undo

3 Củng cố.

GV: Nhắc lại những kiến thức cần nhớ cho hs

GV: Nhấn mạnh cho HS: Cần phải chọn (bôi đen) phần văn bản hay đối tợng trớc khi thực hiện các thao tác có tác dụng đến chúng

4 H ớng dẫn học bài ở nhà :

- Trả lời câu hỏi và bài tập SGK – Tr 81-82

- Đọc thêm tài liệu về soạn thảo văn bản và thực hành phần mềm Word trên máy tính

Giảng: - 13/02/2009 : 8B - 14/02/2009 : 8A, 8C

Trang 15

Tiết 43

Bài 15: chỉnh sửa văn bản (Tiếp)

I- Mục tiêu.

1 Kiến thức:

- Sau khi học xong các nội dung về sao chép và di chuyển văn bản thì học sinh nắm

đ-ợc các nội dung sau:

+ Hiểu mục đích của thao tác sao chép và di chuyển văn bản

+ Biết các kỹ năng chỉnh sửa văn bản đơn giản: Sao chép và di chuyển văn bản

Sách giáo khoa, vở ghi chép, tìm hiểu sách, báo…

III- Tiến trình bài giảng

1 Kiểm tra bài cũ.

- Nêu các cách xoá kí tự?

- Có mấy cách chọn phần văn bản?

2 Nội dung bài mới

Hoạt động 1

GV: Nêu khái niệm sao chép cho HS

HS: CHú ý, theo dõi, ghi bài

GV: Có mấy cách sao chép trong word? đó

là những cách nào?

HS: Có 4 cách sao chép trong word

GV: Hãy nêu các cách sao chép văn bản

GV: Lu ý HS: có thể dùng nút copy một lần

và nháy nút page nhiều lần

HS: Chú ý theo dõi, ghi bài

Trang 16

văn bản.

GV: Có rất nhiều cách để thực hiện cùng

một thao tác sao chép hoặc di chuyển văn

bản, nên chúng ta có thể sử dụng một trong

các cách để chỉnh sửa văn bản sao cho phù

hợp

B1: Chọn phần văn bản cần di chuyển và

nháy vào nút lệnh Cut trên thanh

công cụ chuẩn (phần văn bản đó tại vị trí

cũ sẽ bị xóa).

B2: Đa con trỏ soạn thảo tới vị trí mới và

nháy vào nút lệnh Paste

3 Củng cố.

GV: Nhắc lại những kiến thức cần nhớ chính trong bài

- Cần phải chọn (bôi đen) phần văn bản hay đối tợng trớc khi thực hiện các thao tác sao chép, di chuyển

Có thể thực hiện các nút lệnh Copy , cut , paste để sao chép hay di

chuyển các phần văn bản

4 H ớng dẫn học bài ở nhà

- Trả lời câu hỏi và bài tập SGK – Tr 81-82

- Đọc thêm tài liệu về soạn thảo văn bản và thực hành phần mềm Word trên máy tính

Trang 17

Giảng: - 16/02/2009 : 8A - 17/02/2009 : 8B - 18/02/2009 : 8C

Tiết 44 + 45 Bài thực hành 6: em tập chỉnh sửa văn bản

I- Mục tiêu.

1 Kiến thức:

Luyện các thao tác mở văn bản mới hoặc văn bản đã lu, nhập nội dung văn bản và kĩ

năng gõ văn bản tiếng Việt

Sách giáo khoa, vở ghi chép, tìm hiểu sách, báo…

III- Tiến trình bài giảng

1 Kiểm tra bài cũ

- Nêu sự giống nhau và khác nhau về chức năng của phím Delete và phím Backspace

trong soạn thảo văn bản?

- Hãy nêu tác dụng của các lệnh Copy, Cut, Paste?

2 Nội dung bài giảng

Đặt con trỏ soạn thảo vào trớc đoạn văn thứ

3 và nháy đúp nút Overtype/Insert một vài

lần để thấy nút đó hiện rõ nh OVR (chế độ

gõ đè)

HS: Thao tác nh gião viên yêu cầu

GV: Phát phiếu thực hành số 2

HS: Thực hành theo phiếu bài tập

1 Khởi động Word và tạo văn bản mới.

2 Phân biệt chế độ gõ chèn và chế độ

gõ đè.

Trang 18

GV? Em nào cho biết sự khác nhau giữa

chế độ gõ chèn và chế độ gõ đè nh thế nào?

HS: Trả lời

Hoạt động 3

GV: Phát phiếu bài tập số 3 cho HS

HS: Thực hành theo yêu cầu phiếu số 3

GV: Yêu cầu HS lu các bài thực hành trên

vào máy tính

3 Chỉnh sửa nội dung văn bản.

Bài thực hành số 1 Yêu cầu:

1) Gõ nội dung văn bản sau và sửa các lỗi gõ sai (nếu có).

“Buổi sớm năng sáng Những cánh buồm nâu trên biển đợc nắng chiếu vào hồng rực lên nh đàn bớm múa lợn giữa trời xanh

Lại đến một buổi chiều, gió mùa đông bắc vừa dừng Biển lặng, đỏ đục, đầy nh mâm bánh đúc, lóng thoáng những con thuyền nh những hạt lạc ai đem rắc lên

Có buổi nắng sớm mờ, biển bốc lên hơn nớc, không nom thấy đảo xa, chỉ một màu trắng đục Không có thuyền, không có sóng, không có mây, không có sắc biếc của da trời

Có buổi nắng sớm mờ, biển bốc hơi nớc, không nom thấy đảo xa, chỉ một màu trắng

đục Không có thuyền, không có sóng, không có mây, không có sắc biếc của da trời

Một buổi chiều lạnh, nắng tắt sớm Những dải xa lam nhạt pha màu trắng sữa Không

có gió mà sóng vẫn vỗ đều đều, rì rầm Nớc biển dâng đầy, quánh đặc một màu trắng bạc, lầm tấm nh bột phấn trên da quả nhót”

(Vũ Tú Nam – trích “Biển đẹp”

2) Lu văn bản với tên “Bien dep doc”

3) Đóng tệp văn bản lại.

Bài thực hành 2Yêu cầu:

1) Em hãy mở tệp “Bien dep.doc” ra

2) Thực hiện thao tác sau: Đặt con trỏ soạn thảo vào trớc đoạn văn bản thứ

ba và nháy đúp nút Overtype/Insert OVR một vài lần để thấy nút đó hiện rõ nh OVR (chế độ gõ đè) hoặc mờ đi nh OVR (chế độ gõ chèn)

3) Gõ đoạn văn bản dới đây để phân biệt tác dụng của 2 chế độ gõ đó

“Rồi một ngày mữa rào Ma răng răng phía trớc Có quãng nắng xuyên xuống biển óng

ánh đủ màu: xanh lá mạ, tím phớt, hồng, xanh biếc Có quãng thâm sì, nặng trịch Những…cánh buồm ra khỏi cơn ma, ớt đẫm, thẵm lại, khoẻ nhẹ bồi hồi, nh ngực áo bắc nông dâncày xong thửa ruộng về bị ớt.”

4) Đóng tệp văn bản lại và vẫn lu tên tệp là “Bien dep.doc”

Bài thực hành 3

Yêu cầu:

Trang 19

1) Mở một trang văn bản mới và gõ phần văn bản sau:

Lợm”

Ngày Huế đổ máuChú Hà Nội vềTình cờ chú, cháuGặp nhau hàng bè

Ca lô đội lệchMồm huýt sáo vang

Nh con chim chíchNhảy trên đờng vàng…

Chú bé loắt choắtCái xắc xinh xinhCái chân thoan thoắtCái đầu nghêng nghêng

- Xem lại nội dung bài học trớc

GV: yêu cầu HS có máy về nhà tập luyện lại những bài tập đã giao

- Yêu cầu HS trớc khi ra khỏi lớp tắt điện, vệ sinh phòng máy

Trang 20

Giảng: - 20/02/2009: 8B - 21/02/2009 : 8A, 8C

Tiết 46 Bài 16: định dạng văn bản

Sách giáo khoa, vở ghi chép

III- Tiến trình bài giảng

1 Kiểm tra bài cũ

- Hãy phân biết chế độ gõ chèn, gõ đè?

2 Nội dung bài giảng

GV: Cho HS dọc phần ghi nhớ trong sgk

HS: Đọc nội dung trong sgk

1 Định dạng văn bản.

- Định dạng văn bản là thay đổi kiểu

dáng, vị trí của các kí tự (con chữ, số, kí hiệu), các đoạn văn bản và các đối tợng

Trang 21

b) Sử dụng hộp thoại Font.

định dạng ngay một vài ký tự thông thờng nên tiến hành định dạng sau khi gõ văn bản

- Nếu không chọn trớc phần văn bản thi thao tác định dạng kí tự sẽ đợc áp dụng cho các kí tự

đợc gõ vào sau đó

4 H ớng dẫn học bài ở nhà

- Làm các câu hỏi và bài tập trong sgk

- Học bài theo sgk và vở ghi

Trang 22

Giảng: - 24/02/2009: 8B

- 27/02/2009: 8B

- 28/02/2009 : 8A, 8C

Tiết 47+ 48 Bài 17: định dạng đoạn văn bản

Sách giáo khoa, vở ghi chép

III- Tiến trình bài giảng

1 Kiểm tra bai cũ

- Thế nào là định dạng văn bản? các lệnh định dạng đợc phân loại nh thế nào?

- Nêu các cách định dạng kí tự mà em biết?

2 Bài mới

Trang 23

Hoạt động của thầy và trò Nội dung

Hoạt động 1.

GV : Cho học sinh quan sát cách định dạng

đoạn văn:

HS: Quan sát, so sánh

GV: Hãy nêu ý nghĩa của việc định dạng văn

GV: Hãy nêu ý nghĩa của việc định dạng văn

HS: Chú ý, theo dõi, ghi vào vở

GV (nhấn mạnh): Tầm quan trọng của việc

+ Căn lề

+ Thay đổi lề cả đoạn văn

+ Khoảng cách dòng trong đoạn văn

Lửng lơ trên trớc nhà

Trăng ơi từ đâu đến?

Hay biển xanh diệu kì

Trang 24

3 Cñng cè.

- Gäi häc sinh vµo m¸y thùc hµnh

- NhËn xÐt c¸c bíc thùc hµnh cña häc sinh trªn m¸y

4 H íng dÉn häc bµi ë nhµ :

- Häc phÇn ghi nhí vµ lµm bµi tËp SGK – Tr 91

- §äc thªm tµi liÖu vÒ so¹n th¶o v¨n b¶n vµ thùc hµnh phÇn mÒm Word trªn m¸y tÝnh, thùc hµnh so¹n th¶o v¨n b¶n trªn m¸y tÝnh

Trang 25

Giảng: - 02/03/2009 : 8A - 3/03/2009 : 8B - 03/03/2009 : 8C

- 07/03/2009 : 8C

Tiết 49+50 Bài thực hành 7: em tập trình bày văn bản

Sách giáo khoa, vở ghi chép, tìm hiểu sách, báo…

III- Tiến trình bài giảng

1 Kiểm tra bai cũ

- Hãy liệt kê một số tham số định dạng văn bản?

- Khoảng cách giữa hai đoạn văn bản liền nhau đợc xác định bởi các tham số nào của

đoạn văn bản?

2 Nội dung bài giảng

Trang 26

Bài thực hành số 1:

Yêu cầu:

- Mở tệp Bien dep.doc đã lu trong bài thực hành trớc.

- Trình bày bài theo mẫu sau:

“Buổi sớm năng sáng Những cánh buồm nâu trên biển đợc nắng chiếu vào hồng rực lên nh đàn bớm múa lợn giữa trời xanh

Lại đến một buổi chiều, gió mùa đông bắc vừa dừng Biển lặng, đỏ đục, đầy nh mâm bánh đúc, lóng thoáng những con thuyền nh những hạt lạc ai đem rắc lên.

Có buổi nắng sớm mờ, biển bốc lên hơn nớc, không nom thấy đảo xa, chỉ một màu trắng đục Không có thuyền, không có sóng, không có mây, không có sắc biếc của da trời

Có buổi nắng sớm mờ, biển bốc hơi nớc, không nom thấy đảo xa, chỉ một màu trắng

đục Không có thuyền, không có sóng, không có mây, không có sắc biếc của da trời

Một buổi chiều lạnh, nắng tắt sớm Những dải xa lam nhạt pha màu trắng sữa Không có gió

mà sóng vẫn vỗ đều đều, rì rầm Nớc biển dâng đầy, quánh đặc một màu trắng bạc, lầm tấm

HS: Thực hành theo phiếu bài tập

GV? Em nào cho biết sự khác nhau giữa

chế độ gõ chèn và chế độ gõ đè nh thế

nào?

HS: Trả lời

Hoạt động 3

GV: Phát phiếu bài tập số 3 cho HS

HS: Thực hành theo yêu cầu phiếu số 3

GV: Yêu cầu HS lu các bài thực hành trên

vào máy tính

1 Định dạng văn bản.

2 Chỉnh sửa nội dung văn bản.

3 Định dạng đoạn văn bản.

Trang 27

2) Lu văn bản với tên cũ.

4) Đóng tệp văn bản lại

Bài thực hành số 2:

Yêu cầu:

- Nhập nội dung văn bản sau vào máy tính, trình bày giống theo mẫu sau:

- Lu văn bản với tên Tre xanh.

Bài thực hành số 3:

Yêu cầu:

- Gõ văn bản, sửa các lỗi sai sau khi gõ xong nội dung và định dạng theo mẫu sau:

* Gợi ý:

+ Phần tiêu đề có phông chữ VnPark, cỡ chữ là 36, kiểu chữ là vừa đậm, vừa nghiêng,

đợc căn lề về chính giữa và mãu chữ là màu đỏ

+ Đoạn văn có phông chữ là VnTeknical, cỡ là 14, kiểu chữ là đậm, đợc căn lề đều về

2 bên có màu chữ là màu tím

+ Những cụm từ “Mùa xuân” có phông chữ là VnAristote, cỡ chữ 16, kiểu gạch chân

và mãu chữ là màu xanh đậm

+ Phần chú thích có phông chữ là VnMonotype corsiva, cỡ chữ là 13, đợc căn lề về bên phải và màu chữ là màu đen

Mùa xuân của tôi

Tre xanh

Tre xanhXanh tự bao giờChuyện ngày xa đã có bờ tre xanh…Thân gầy guộc, là mong manh

Mà sao nên luỹ nên thành tre ơi?

ở đâu tre cũng xanh tơiCho dù đất sỏi đá vôi bạc màu!

Có gì đâu, có gì đâu

Mỡ màu ít chất dồn lâu hoá nhiều

Rễ siêng không ngại đất nghèoTre bao nhiêu rễ bấy nhiêu cần cù

(Theo Nguyễn Duy)

Trang 28

“Tự nhiên nh thế, ai cũng chuộng Mùa Xuân Mà tháng giêng là tháng đầu của Mùa Xuân ngời ta càng trìu mến, không có gì lạ hết Ai cầm đợc trăng đừng thơng gió, b-

ớm đừng thơng hoa Ai cấm đợc trai thơng gái, mẹ thơng con Co gái còn son nhớ chồng thì mới cấm hết đợc ngời mê luyến Mùa Xuân

Tôi yêu sông xanh, núi tím, tôi yêu đôi mày ai nh trang mới in ngần và tôi cũng xây mộng ớc mơ Nhng yêu nhất Mùa Xuân không phải vì thế”

(Bằng Việt – trích “Tháng giêng mơ về trăng non rét ngọt)

- Lu tệp văn bản với tên: “Mua Xuan cua toi.doc”

3 Củng cố.

- Xem lại nội dung bài học trớc

GV: yêu cầu HS có máy về nhà tập luyện lại những bài tập đã giao

- Yêu cầu HS trớc khi ra khỏi lớp tắt điện, vệ sinh phòng máy

Sách giáo khoa, vở ghi chép, tìm hiểu sách, báo…

III- Tiến trình bài giảng

1 Kiểm tra.

- Kết hợp kiểm tra trong tiết làm bài tập

2 Nội dung bài giảng

Hoạt động 1 Luyện tập.

GV : Nêu các yêu cầu phần câu hỏi và bài

tập 1 ( SGK – Tr67,68)

* Bài tập 1 (SGK -Tr 67 68) : –a) Hãy liệt kê một số hoạt động hàng ngày

Trang 29

- Gợi ý học sinh trả lời

- Giải đáp một số câu hỏi và bài tập khó

HS : Ôn tập và củng cố lại kiến thức đã

học

GV : Nêu các yêu cầu phần câu hỏi và bài

tập 2 ( SGK – Tr74,75)

- Gợi ý học sinh trả lời

- Giải đáp một số câu hỏi và bài tập khó

HS : Ôn tập và củng cố lại kiến thức đã

học

GV : Nêu các yêu cầu phần câu hỏi và bài

tập 3 ( SGK – Tr81,82)

- Gợi ý học sinh trả lời

- Giải đáp một số câu hỏi và bài tập khó

HS : Ôn tập và củng cố lại kiến thức đã

học

GV : Nêu các yêu cầu phần câu hỏi và bài

tập 4 ( SGK – Tr88,91)

- Gợi ý học sinh trả lời

- Giải đáp một số câu hỏi và bài tập khó

d) Em đang soạn thảo một văn bản đã đợc

lu trớc đó Em gõ thêm đợc một số nội dung bất ngờ điện bị mất khi có điện mở lại văn bản đó, nội dung em vừa thêm có trong văn bản có bị mất không ? Vì sao?

* Bài tập 2 (SGK -Tr 74 75) : –a) Hãy nêu các thành phần cơ bản của một văn bản

b) Em hãy cho biết máy tính sẽ xác định câu dới đây gồm những từ nào?

c) Theo em, tại sao không nên để dấu cách trớc các dấu chấm câu

d) Hãy nêu sự giống nhau và khác nhau về

ý nghĩa của con trỏ soạn thảo và con trỏ chuột Khi ta di chuyển con trỏ chuột con trỏ soạn thảo có di chuyển theo hay không?

e) Để soạn thảo và hiển thị văn bản chữ Việt trên máy tính ta cần thêm các công cụ

hỗ trợ gì?

* Bài tập 3 (SGK -Tr 74 75) : –a) Nêu sự giống nhau và khác nhau về chức năng của phím Delete và phím

Backspace trong soạn thảo văn bản.

b) Hãy nêu tác dụng của các lệnh Copy,

* Bài tập 4 (SGK -Tr 88 91) : –a) Thế nào là định dạng văn bản? Các lệnh

định dạng đợc phân loại nh thế nào?

b) Có cách nào để phân biệt một bộ phông chữ đã cài trong Windows có hỗ trợ Tiếng Việt không?

Trang 30

c) Khi thực hiện lệnh định dạng cho một văn bản chúng ta có cần chọn cả đoạn văn bản hay không?

I- Mục tiêu.

1 Kiến thức:

Kiểm tra việc nắm kiến thức và các kỹ năng cơ bản trong chơng: Cách mở chơng trình soạn thảo, cách soạn thảo, việc chỉnh sửa văn bản, cách định dạng văn bản, định dạng đoạn văn bản

Ngày đăng: 18/09/2013, 19:10

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

B. Nháy đúp chuột lên biểu tợng W của word trên màn hình nền. C. Start/Programs/Microsoft Word. - Giáo án Tin học 6 học kỳ II (2009)
h áy đúp chuột lên biểu tợng W của word trên màn hình nền. C. Start/Programs/Microsoft Word (Trang 32)
B 3: Đặt con trỏ vào bảng trống vừa xuất hiện trên nền văn bản. - Giáo án Tin học 6 học kỳ II (2009)
3 Đặt con trỏ vào bảng trống vừa xuất hiện trên nền văn bản (Trang 43)
Bài 21 trình bày cô đọng bằng bảng I- Mục tiêu  - Giáo án Tin học 6 học kỳ II (2009)
i 21 trình bày cô đọng bằng bảng I- Mục tiêu (Trang 44)
- Lập một bảng với các cột nh sau: STT, Họ và tên; Nơi ở; SĐT; Nơi công tác) khoảng 10 dòng. - Giáo án Tin học 6 học kỳ II (2009)
p một bảng với các cột nh sau: STT, Họ và tên; Nơi ở; SĐT; Nơi công tác) khoảng 10 dòng (Trang 49)
2./ Bài tập thực hành (6 điểm): Hãy lập bảng theo mẫu sau: - Giáo án Tin học 6 học kỳ II (2009)
2. Bài tập thực hành (6 điểm): Hãy lập bảng theo mẫu sau: (Trang 60)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w