1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

dia 7 ba cot timeroman

65 362 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 65
Dung lượng 128,74 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

H: Xác định tên các kiểu môi trường địa lí thuộc đới nóng trên bản đồ Hoạt động nhóm: 3 nhóm Nhóm 1: H: Xác định vị trí của môi trường xích đạo ẩm trên bản đồ?. - Trình bày và giải thíc

Trang 1

Lớp 7A Tiết……Ngày dạy……… Sĩ số………Vắng………

Tiết……Ngày dạy……… Sĩ số………Vắng……

TIẾT 12 ÔN TẬP : THÀNH PHẦN NHÂN VĂN CỦA MÔI TRƯỜNG ĐỚI NÓNG

I Mục tiêu bài học:

1 Kiến thức:

- Củng cố , khắc sâu kiến thức về thành phần nhân văn của môi trường

- Khắc sâu lại kiến thức về đặc điểm môi trường đới nóng và hoạt động kinh tế củacon người ở đới nóng

2 Kĩ năng:

- Rèn kĩ năng tổng hợp,phân tích ,so sánh các đối tượng địa lí

- Rèn thêm kĩ năng đọc bản đồ ,lược đồ

3 Thái độ:

- Có ý thức bảo vệ môi trường

- Tự giác, nghiêm túc trong ôn tập

II.Phương tiện:

GV: Các môi trường địa lí

HS: Ôn lại kiến thức các bài:1 - 12

III Tiến trình dạy học:

1 Kiểm tra bài cũ:(trong khi ôn tập)

2 Ôn tập: Khi nói đến thành phần nhân văn ,các em cần nhớ đến những nội dung

nào? (dân số, mật độ dân số,chủng tộc , tôn giáo, sự phân bố dân cư và đô thị)

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung

Hoạt động 1

Tìm hiểu thành phần nhân văn.

H: Nhắc lại " dân số" là gì?

H: Làm thế nào để biểu diễn

được kết cấu dân số theo độ tuổi

và giới tính?

H: Tháp tuổi cho ta biết những

đặc điểm gì của dân số?

GV đưa ra các dạng tháp tuổi

H: có mấy kiểu tháp tuổi?So

sánh điểm khác nhau giữa các

kiểu tháp?

H: Thế nào là gia tăng dân số tự

nhiên và gia tăng dân số cơ giới?

Tra thuật ngữThể hiện bằng tháptuổi

HS: lên bảng so sánh

I Thành phần nhân văn:

1 Dân số

* Tháp tuổi cho ta biết được tổng số nam và nữ phân theotừng độ tuổi,số người trong

độ tuổi lao động

* Bùng nổ dân số thế giới từnhững năm 50 cử thế kỉ XX

* Nguyên nhân :các nước thuộc địa giành được độc lập, đời sống được cải thiện,

và những tiến bộ về y tế

* Hậu quả:

Trang 2

H: Bùng nổ dân số thế giới xảy

ra khi nào? Nêu nguyên nhân

hậu quả và phương hướng giải

H: Xác định trên bản đồ nơi dân

cư thưa thớt?Tại sao?

H: Cho biết cáh tính mật độ dân

H:So sánh sự khác nhau cơ bản

giữ quần cư nông thôn và quần

cư đô thị?

H: Xác định trên bản đồ các siêu

đô thị trên thế giới?Kể tên một

số siêu đô thị ở đới nóng?

Hoạt động 3: cá nhân / nhóm

H: Xác định vị trí ,gới hạn đới

nóng trên bản đồ? Lọai gió

thường xuyên thổi ?

H: Xác định tên các kiểu môi

trường địa lí thuộc đới nóng trên

bản đồ

Hoạt động nhóm: 3 nhóm

Nhóm 1:

H: Xác định vị trí của môi

trường xích đạo ẩm trên bản đồ?

H:Nhắc lại đặc điểm khí hậu môi

Xác định trên bản đồ

Giải BT 2

xác định trên bản đồ

* Hướng giải quyết:

- Giảm tỉ lệ sinh

- Phát triển kinh tế - xã hộị

2 Sự phân bố dân cư thế giới và các chủng tộc:

* Nơi tập trung đông dân:

* Nơi tập trung thưa dân:

* Cách tính MĐ DS:

* Các chủng tộc trên thế giới:

3 Quần cư và đô thị hóa:

* So sánh quần cư nông thôn

và quần cư đô thị:

II.Các môi trường địa lí: 1.Môi trường xích đạo ẩm.

Trang 3

trường xích đạo ẩm?

H: Đặc điểm khí hậu này có

thuận lợi và khó khăn gì trong

phát triển nông nghiệp?

Nhóm 2:

H:Xác định vị trí của môi trường

nhiệt đới trên bản đồ?

H: Nhắc lại đặc điểm khí hậu của

môi trường nhiệt đới ? ảnh

hưởng đến sản xuất nông nghiệp

H: Nhắc lại đặc điểm khí hậu

môi trường nhiệt đới gió mùa?

ảnh hưởng đến sản xuất nông

nghiệp như thế nào?

GV: chuẩn xác kiến thức trên

bảng kẻ sẵn(Bài 9)

H: Nguyên nhân dẫn đến các làn

sóng di dân ở đới nóng?Hậu

quả? Biện pháp giải quyết?

Xác định trên bản đồ

Thảo luận

Đại diện nhóm trình bày kết quả

2 Môi trường nhiệt đới

3 Môi trường nhiệt đới gió mùa:

III Di dân và sự bùng nổ dân số ở đới nóng:

3 kiểm tra đánh giá:

- GV hệ thống lại nội nung bài

4 Dặn dò

- Ôn bài giờ sau kiểm tra một tiết

Lớp 7A Tiết……Ngày dạy……… Sĩ số………Vắng………

7B Tiết……Ngày dạy……… Sĩ số………Vắng……

TIẾT 13 KIỂM TRA VIẾT 1 TIẾT

I Mục tiêu bài kiểm tra:

1 Kiến thức:

- HS cần trả lời được tương đối hoàn chỉnh yêu cầu của đề bài

- HS khá có thể trình bày kiến thức sâu rộng hơn trong đó có liên hệ thực tế

Trang 4

2.Kĩ năng:

- Trình bày khoa học

- Tư duy lô gic ,tổng hợp

3.Thái độ:Nghiêm túc khi làm bài

II Phương tiện

GV:Soạn và photo đề bài

ra khi nào ( 0,5 đ)

0,5đ

Môi trường

nhiệt đới

Đặcđiểm khíhậu củamôitrườngnhiệt đới( 0,5đ

Các kiểu môi trường ở đới nóng,xác định Việt nam

ở kiểu môi trường nào (3đ)

Thuận lợi

và khókhăn củakhí hậuđối vớinôngnghiệp(5đ)

Nguyênnhân didân ởđới nóng(0,5đ)

ĐỀ BÀI

Trang 5

I Trắc nghiệm: (2 điểm)

Khoanh tròn vào chữ cái đầu câu trả lời đúng:

1 Bùng nổ dân số thế giới xảy ra khi:

A Dân số tăng cao đột ngột ở các vùng thành thị

B Tỉ lệ sinh cao , tỉ lệ tử tăng

C Tỉ lệ gia tăng dân số lên đến 2,1 %

D.Dân số ở các nước phát triển tăng nhanh khi họ giành được độc lập

2 Đặc điểm nổi bật của khí hậu nhiệt đới là:

A.Nhiệt độ trung bình năm trên 20oC

B.Lượng mưa tập trung vào một mùa

C.Càng gần chí tuyến ,thời kì khô hạn càng kéo dài

D.Tất cả các ý trên

3 Rừng rậm xanh quanh năm là loại rừng chính thuộc:

A.Môi trường xích đạo ẩm B.Môi trường nhiệt đới

C.Môi trường nhiệt đới gió mùa D.Môi trường hoang mạc

4 Nguyên nhân di dân ở đới nóng chủ yếu là do:

A.Thiên tai, kinh tế chậm phát triển,đói nghèo,thiếu việc làm,chiến tranh

B.Yêu cầu phát triển công nghiệp

C.Yêu cầu phát triển nông nghiệp

D.Phân bố lại dân cư

II.Tự luận:( 8 điểm).

MÔI TRƯỜNG NHIỆT ĐỚI, NHIỆT

ĐỚI GIÓ MÙA

Thuận

lợi

(2,5

điểm )

- Nắng mưa nhiều quanh năm,

trồng nhiều cây nuôi nhiều con,

xen canh gối vụ quanh năm

- Nóng quanh năm mưa tập trung theo mùa và theo muag gió

- Chủ động bố trí mùa vụ và lựa chọn cây trồng vật nuôi phù hợp

Trang 6

- Các kiểu môi trường ở đối nóng:

Môi trường xích đạo ẩm,

Môi trường nhiệt đới,

Môi trường nhiệt đới gió mùa

Môi trường hoang mạc

- Việt Nam thuộc kiểu môi trường nhiệt đới gió mùa

Chương II - MÔI TRƯỜNG ĐỚI ÔN HÒA HOẠT ĐỘNG KINH TẾ CỦA

CON NGƯỜI Ở ĐỚI ÔN HÒA TIẾT 14 - BÀI 13 MÔI TRƯỜNG ĐỚI ÔN HÒA

I.Mục tiêu bài học:

1.Kiến thức:

HS cần:

- Biết được vị trí của đới ôn hòa trên bản đồ

- Trình bày và giải thích được ở mức độ đơn giản về hai đặc điểm tự nhiên cơ bản của môi trường đới ôn hòa

- Hiểu và phân biệt được sự khác biệt giữa các kiểu khí hậu của đới ôn hòa qua biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa

- Thấy được sự thay đổi của nhiệt độ và lượng mưa có ảnh hưởng đến các kiểu

rừng ở đới ôn hòa

Trang 7

2 Kĩ năng:

Tiếp tục củng cố thêm về kĩ năng đọc,phân tích ảnh và bản đồ địa lí,bồi dưỡng kĩ năng nhận biết các kiểu khí hậu ôn đới qua biểu đồ và qua ảnh

3 Thái độ:

- Có lòng yêu thiên nhiên và ý thức bảo vệ môi trường tự nhiên

II Phương tiện

GV: - Bản đồ các môi trường địa lí.

- Ảnh bốn mùa ở đới ôn hòa

HS: - Sưu tầm tranh ảnh thiên nhiên của đới ôn hòa.

III Tiến trình lên lớp.

1 Kiểm tra bài cũ: Không

quan chặt chẽ với nhau Vậy

đới ôn hòa nằm ở vị trí nào?

đặc điểm khí hậu ra sao? ta

H: Nêu tên một số nước trong

đới ôn hòa mà em biết ?

Chuyển: Với vị trí như vậy ,

khí hậu đới ôn hòa có đặc

b Khí hậu:

Trang 8

( +Về nhiệt độ TB năm:

Không nóng bằng đới nóng

và không lạnh bằng đới lạnh

+ Về lượng mưa TB năm

:không nhiều như đới nóng và

không ít như đới lạnh)

H: Vậy qua đó em hãy rút ra

đặc điểm khí hậu của đới ôn

hòa?

Chuyển ý: Với đặc điểm khí

hậu đó , thời tiết ở đới ôn hòa

có tính chất như thế nào?

Muốn biết được ,chúng ta

quan sát và phân tích H13.1

(SGK)

H: Các kí hiệu mũi tên thể

hiện các yếu tố gì ? Nơi xuất

H: Vậy nguyên nhân gây ra

thời tiết thất thường chính là

ngột làm nhiệt độ thay đổi

trong vài giờ từ 10 - 15oC

- Vị trí trung gian giữa hải

dương và lục địa ,gió tây ôn

đới mang không khí ẩm,ấm

H rút ra NX

Quan sát và phân tích

HS phân tích nguyên nhân

HS liên hệ thực tế VN

- Có tính chất trung gian giữa khí hậu đới nóng và

+ Vị trí trung gian giữa đới nóng có khoói khí chí tuyến khô nóng & đới lạnh có khối khí cực lục địa

Trang 9

của dòng biển nóng vào khu

vực ven bờ làm thời tiết biến

H: Thời tiết và khí hậu môi

trường đới ôn hòa gây tác

động xấu tới nền sản xuất

nông nghiệp và sinh hoạt con

người như thế nào?

(Ví dụ vào mùa đông ở Bắc

Mĩ có gió nóng Si-núc làm

tăng nhiệt độ đột ngột từ

-20oC lên đêns 70C có thể làm

tan lớp băng tuyết mà chúng

đi qua và có thể làm nổ tung

các cửa kính.Ngược lại,sau

đó gió từ cực lạnh thổi dữ dội

và khủng khiếp gây tuyết rơi

dày đặc làm đình trệ mọi

tuyến đường bộ ,sắt, hàng

không,thiệt hại về người và

của hết sức nặng nề

Chuyển ý: Với đặc điểm khí

hậu mang tính chất trung gian

như vậy nó tác động tới cảnh

quan môi trường như thế

nào? Ta tiếp tục nghiên cứu

phần 2

H trả lời lớp NX BS

Hoạt động 2.

Tìm hiểu sự phân hóa các kiểu môi trường

Bước 1: Giới thiệu 4 ảnh ở ôn

đới:

H: Hãy mô tả từng bức ảnh ?

Gợi ý:

- Thời điểm trong ảnh?

- Hiện tượng thời tiết?

- Quá trình phát triển của cỏ

cây?

H:Qua bốn ảnh cho nhận xét HS quan sát ảnh 4

2 Sự phân hóa các kiểu môi trường:

- Cảnh sắc thiên nhiên

Trang 10

về sự biến đổi của cảnh sắc

thiên nhiên trong năm như

Cỏ cây Cây tăng trưởng Cây nẩy lộc , Quả chín Lá khô

vàng chậm, Trơ cành ra hoa và rơi rụng.(Trừ cây lá kim)

H Còn cảnh sắc thiên nhiên

ở môi trường nhiệt đới gió

mùa thay đổi theo mùa gì?

(mùa mưa và mùa khô,ở

nước ta chỉ có những vùng

núi cao như Lạng Sơn ,Sa Pa

thỉnh thoảng mới có tuyết rơi

song không dày như ôn đới)

GV kết luận:

Thiên nhiên đới ôn hòa thật

đặc sắc,nó không chỉ tạo nên

những bức ảnh xinh đẹp-

tuyệt tác của thiên nhiên ban

tặng mà còn là tài nguyên

quí giá của nhân loại.nên con

người cần bảo vệ và giữ gìn

Chuyển: Môi trường đới ôn

hòa không chỉ phân hóa theo

thời gian mà còn phân hóa

theo phương diện nào ?

Bước 2: Hãy quan sát lược

đồ H13.1 SGK:

H: Nêu tên các kiểu môi

trường đới ôn hòa?

H Lĩnh hội

Quan sát H13.1 kết hợp bản đồ

Xác định vị trí môi

Trang 11

H:Xác định các kiểu môi

trường đó trên bản đồ?

H:Nêu vai trò của dòng biển

nóng và gió tây ôn đới với

môi trường ôn đới hải

dương?

(mang không khí ẩm ,ấm vào

môi trường ven bờ nên có

khí hậu ôn đới hải dương:ấm

vào mùa đông,mát vào mùa

hè , ẩm ướt quanh năm

- Nơi nào có dòng biển nóng

chảy qua ,nơi đó có khí hậu

ôn đới hải dương)

GV:Trong đới ôn ha có 3

môi trường chính:Ôn đới hải

dương,ôn đới lục địa và địa

trung hải ỏ đây hình thành

H:Phân tích biểu đồ nhiệt độ

và lượng mưa của môi

trường ôn đới hải dương?

(Chú ý tháng1 và tháng 7)

Gợi ý:

- Về vị trí:Môi trường này

nằm ở ven biển bờ đông hay

Trang 12

H:Phân tích biểu đồ nhiệt độ

và lượng mưa của môi

trường ôn đới lục địa?(chú ý

tháng 1 và tháng 7)

Gợi ý:

- Về vị trí:Môi trường này

nằm ở phía đông hay phía

H:Phân tích biểu đồ nhiệt độ

và lượng mưa của môi

trường đại trung hải?(Chú ý

(-Rừng hỗn giao :do sự giao

thoa giữa 2 khí hậu nóng ẩm

và nóng khô

- Thảo nguyên: do khí hậu

nóng và lượng mưa ít)

H:Vậy môi trường đới ôn

hòa phân hóa theo không

gian như thế nào?

Đại diện nhóm trình bày kết quả trên bảng phụ,

nhóm khác nhận xét bổ

không gian: từ Bắc xuốngNam ,từ Tây sang Đông

Trang 13

GV: Do vị trí trung gian nên

môi trường đới ôn hòa phân

hóa rất đa dạng hình thành

nhiều thảm thực vật khác

nhau

3 Củng cố.

H: Giải thích tại sao lại gọi là" môi trường đới ôn hòa"

(ấm áp không quá nóng ,không quá lạnh,lượng mưa vừa phải do mang tính chất trung gian Nhưng thực tế ,thời tiết đới ôn hòa không phải lúc nào cũng luôn luôn đúng nghĩa với tên gọi của nó,mà đôi khi có nhiều biến động khôn lường)

H: Trình bày sự phân hóa của môi trường đới ôn hòa?

Mùa hạ mát,mùa đông ấm.M ưa quanh năm

Địa trung hải Gần chí tuyến Mùa hạ nóng ,khô,mùa

đông ấm mưa nhiều

Rừng cây bụi gai

Trang 14

- Hiểu & trình bày được đặc điểm của nghành nông nghiệp ở đới ôn hòa

- Biết được nền nông nghiệp ở đới ôn hòa có trình độ kĩ thuật tiên tiến , tổ chức sx kiểu công nghiệp sx đc chuyên mon hóa với quy mô lớn ứng dụng rộng rãicác khoa học kỹ thuật, các sản phẩm nông nghiệp chủ yếu thay đổi theo kiểu môi trường

- Biết hai hình thức tổ chức sản xuất nông nghiệp chính: theo hộ gia đình theo trang trại ở đới ôn hòa

2 Kĩ năng:

- Củng cố kĩ năng phân tích thông tin từ ảnh địa lí

Rèn luyệ tư duy tổng hợp địa lí

3 Thái độ : Có ý thức bảo vệ đất nông nghiệp

II Phương tiện

GV: giáo án

HS: Sưu tầm tranh ả về sản xuất nông nghiệp ở đới ôn hòa

III trình lên lớp:

1 Kiểm tra bài cũ:

- XĐ vị trí môio trường đới ôn hòa trên bđ?

- Tại sao khí hậu ở đới ôn hòa mạng tính chất trung gian giữa đới nóng và đới lạnh?

2 Bài mới:

Mở bài: Nền nông nghiệp đới ôn hòa trở thành một tấm gương cho nền nông

nghiệp thế giới.Nề nong nghiệp ở đây dã khắc phục những khó khăn của thiên nhiên

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung

Trang 15

- Tưới nước tự động khoa

học,tiết kiệm nước- 14.4

như vậy, nền nông nghiệp

ở đới ôn hòa đạt được

thành tựu gì?

Chuyển : Do môi trường

đới ôn hòa rất đa dạng

nên nông sản được phân

ra ở các môi trường này

Trang 16

H: Môi trường cận nhiệt

đới gió mùa?

HS - NX

- Các sản phẩm nông nghiệp ôn đới rất đa dạng

- Các sản phẩm đc sx phùhợp với đất đai, khí hậucủa từng kiểu môi trường

3 Kiểm tra - Đánh giá

1 Hình thức sản xuất nông nghiệp ở đới ôn hòa bao gồm:

Trang 17

- Biết được các nước công nghiệp hàng đầu là Hoa Kì, Nhật Bản, Đức, liên bang Nga, Anh, Pháp, Ca-na-đa.

- Phân tích được các cảnh quan công nghiệp phổ biến ở đới ôn hòa :khu công nghiệp ,trung tâm công nghiệp và vùng công nghiệp

HS: Sưu tầm tranh ảnh về ô nhiễm môi trường do chất thải CN

III Tiến trình lên lớp:

1 Kiểm tra bài cũ:

- Nêu đặc điểm các hình thức tổ chức sản xuất nông nghiệp ở đới ôn hòa?

2 Bài mới:

Mở bài: Nền công nghiệp ở đới ôn hòa đã trở thành niềm tự hào của các

nước Vậy nền công nghiệp ấy có đặc điểm gì?Tành tựu có gì đáng chú ý?

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung

Hoạt động 1 Nền công nghiệp hiện đại có cơ cấu đa dạng

H: Bằng kiến thức lịch

sử ,cho biết các nước ở

đới ôn hòa bước vào

Cho biết thuật ngữ:

"công nghiệp khai thác"

" công nghiệp chế biến"

H: Công nghiệp khai thác

phát triển ở những nơi

HS quan sát và trả lời

Trả lời

1.Nền công nghiệp hiện đại có

cơ cấu đa dạng.

*Nền công nghiệp hiện đại ,phát triển sớm nhất, được trang bị máy móc thiết bị tiên tiến

- Chiếm 3/4 tổng sản phẩm công nghiệp thế giới

Trang 18

H: Tại sao nói ngành công

nghiệp chế biến ở đới ôn

hòa là thế mạnh và đa

dạng?

Phân tích:

H: Đặc điểm của công

nghiệp chế biến ở đới ôn

H: Vai trò của công

nghiệp đới ôn hòa so với

các đới khác như thế nào?

H:Những nước nào có

công nghiệp hàng đầu thế

giới?

Chuyển: Công nghiệp

phát triển lâu đời ở đới ôn

hũa đó tạo nờn cảnh quan

- "Đa dạng" sản xuất từ nguyên liệu,nhiên liệu đến các sản phẩm dùng hàng ngày.Máy móc từ đơn giản đến tinh vi,tự độnghóa đũi hỏi trớ tuệ cao : điện tử,hàng không ,vũ trụ

So sánh trong sản lượng công nghiệp thế giới

*Cơ cấu ngành đa dạng:

công nghiệp khai thác

Công nghiệp chế biến

- Khoáng sản

- lâm sản

- Truyền thống: luyện kim,cơ khí hóa chất,hàng tiêu dùng

-Công nghiệp hiện đại:điện tử ,hàng không ,vũ trụ

Hoạt động 2

Tìm hiểu cảnh quan công nghiệp

H: Giới thiệu thuật ngữ

"cảnh quan công nghiệp

Trang 19

H: Quan sát H15.1 và

H15.3:

- Em có nhận xét gì về

tình hình phân bố công

nghiệp ở đới ôn hòa?

H: Dựa vào nội dung

SGK cho biết thứ tự từ

thấp đến cao ở đới ôn hòa

có cảnh quan công nghiệp

nào?(Nhiều trung tâm

công nghiệp được hình

thành trên một lãnh thổ)

H:Đới ôn hòa có những

vùng công nghiệp nổi

đại,chằng chịt)

H Dễ hợp tác sản xuất,giảm chi phí vận chuyển

H Là các thành phố công nghiệp)

H Nhiều trung tâm công nghiệp được hình thành trên một lãnhnh thổ

H So sánhH15.1 gây ô nhiễm

* Phân bố công nghiệp tập trungcao rất sầm uất

* Cảnh quan công nghiệp phổ biến xếp từ thấp đến cao:

- Nhà máy,khu cụng nghiệp ,trung tâm công nghiệp,vùng công nghiệp

*Ảnh hưởng tiêu cực: gây ô nhiễm môi trường

Trang 20

H15.2 SGK cho biết:khu

công nghiệp nào có khả

năng gây ô nhiễm môi

trường ?Vì sao?

H:Xu hướng xây dựng

các khu công nghiệp mới

là gì?

nặng vì tập trung quá nhiều nhà máy ,lượng chất thải cao )

(gắn với tự nhiên đểgiảm thiểu khả năng

ô nhiễm môi trường

3 Củng cố.

*Bài tập3- SGK:

a Nội dung của ảnh:

- Bên phải,góc dưới ảnh là bờ sông,dòng sông

- Phía trên bức ảnh là đông ruộng,khu dân cư

- Nội dung chính giữa :toàn cảnh cảng sông Đuy-xbua có các kho bãi

- Trình bày được những đặc điểm cơ bản của đô thị hóa ở đới ôn hòa

- Nắm được những vấn đề nẩy sinh trong quá trình đô thị hóa ở các nước phát triển và cách giải quyết

2 Kĩ năng;

- HS nhận biết đô thị cổ và đô thị mới qua ảnh

3 Thái độ:

Trang 21

Chống ô nhiễm môi trường.

II Chuẩn bị:

GV – Giáo án

HS: - Sưu tầm tranh ảnh đô thị lớn ở các nước phát triển.

III Tiến trình bài dạy:

1 Kiểm tra bài cũ:

- Ở đới ôn hòa có các cảnh quan công nghiệp phổ biến nào?

- Mức độ tập trung công nghiệp cao có ảnh hưởng tới môi trường như thế nào?

2 Bài mới:

Mở bài: Không chỉ có nền công nghiệp phát triển ,đới ôn hòa còn có mức độ

đô thị hóa cao nhất thế giới.Đô thị hóa vừa là niềm tự hào vừa là nỗi lo làm nẩy sinh các vấn đề xã hội và môi trường cho đới ôn hòa hiện nay

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung

Hoạt động 1

Tìm hiểu đô thị hóa ở mức độ cao.

H: Hãy cho biết nguyên nhân

nào cuốn hút người dân sống

trong các đô thị?

H: Tỉ lệ dân đô thị như thế

nào?

H: Tại sao cùng với phát triển

công nghiệp hóa các siêu đô

thị cũng phát triển theo?VD

(Do nhu cầu trong công

nghiệp và dịch vụ tăng)

H: Điều kiện nào làm cho các

siêu đô thị phát triển nhanh?

Kết quả?

(Nhờ hệ thống giao thông hết

sức phát triển )

H: Quan sát H16.1,H16.2SGK

cho biết trình độ phát triển đô

thị ở đới ôn hòa khác với ở đới

nóng như thế nào? Biểu hiện?

(Những tòa nhà chọc trời ,hệ

thống giao thông ngầm kho

Quan sát mục 1- trả lời

Quan sát ảnh và phântích

1 Đô thị hóa ở mức độ cao.

- Hơn 75% dân cư sống trong các đô thị

- Các đô thị mở rộng kết nối với nhau liên tục thành từng chùm đô thị , chuỗi đô thị

- Đô thị phát triển cả chiều rộng ,chiều cao lẫn chiều sâu

Trang 22

hàng nhà xe dưới mặt

đất không ngừng mở rộng ra

xung quanh còn vươn cả theo

chiều cao và chiều sâu)

H: Đô thị hóa ở mức độ cao

ảnh hưởng thế nào tới phong

tục tập quán,đời sống tinh thần

của dân cư?

Chuyển: Tuy nhiên đô thị hóa

phát triển cao gây nên những

hậu quả gì? Biện pháp khắc

H: Việc tập trung dân quá

đông vào các đô thị và siêu đô

thị sẽ làm nảy những vấn đề

gì:

- Đối với môi trường?

- Đối với xã hội?

- Ảnh hưởng tiêu cực gì trong

canh tác nông nghiệp?(Bị thu

- Giao thông bị ùn tăc

- Xã hội: thiếu việc làm,nhà ở,công trình côngcộng

- S đất nông nghiệp:bị thu hẹp nhanh

b Giải pháp:

- Qui hoạch đô thị theo hướng "phi tập trung."

Trang 23

thôn thành thị cần có những

giải pháp gì?

(Đó cũng là vấn đề nước ta

cần quan tâm khi lập qui hoạc

phát triển đô thị mới trong

tương lai)

3 Củng cố.

H: Nét đặc trưng đô thị hóa ở môi trường đới ôn hòa là gì?

H: Những vấn đề xã hội nẩy sinh khi các đô thị phát triển quá nhanh và hướng giải quyết

*Bài tập:

Hãy khoanh tròn vào chữ cái đầu câu trả lời đúng:

Các yếu tố nào đã góp phần thúc đẩy sự phát triển các chùm đô thị ở đới ôn hòa:

A Sự gia tăng dân số đô thị

B Sự mở rộng hệ thống giao thông hiện đại

C Sự phát triển mạnh công nghiệp và dịch vụ

D Tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên cao

4.Dặn dò: Về nhà:

- Làm bài tập trong tập bản đồ

- Sưu tầm tranh ảnh về ô nhiễm môi trường ở đới ôn hòa

Trang 24

Lớp 7A Tiết……Ngày dạy……… Sĩ số………Vắng……… 7B Tiết……Ngày dạy……… Sĩ số………Vắng……

GV: - Ảnh về ô nhiễm không khí và nước.

HS: - Sưu tầm thêm ảnh về ô nhiễm nước và không khí.

III Tiến trình lên lớp:

1 Kiểm tra bài cũ:

H: Nét đặc trưng của đô thị hóa ở môi trường đới ôn hòa là gì?

H: Nêu những vấn đề xã hội nẩy sinh khi các đô thị phát triển quá nhanh?

2 Bài mới:

Mở bài: Đô thị hóa và sự phát triển công nghiệp là niềm tự hào của các

nước đới ôn hòa Song nó đã gây ô nhiễm môi trường đến mức báo động Đó cũng

là nội dung của bài học hôm nay

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung

Trang 25

Bắt đầu cuộc cách mạng công

nghiệp, lượng CO2 tăng

nhanh

(- trung tâm công nghiệp châu

âu, châu Mỹ thải lượng CO2

H: Không khí bị ô nhiễm gây

nên những hậu quả gì?

quốc tế,vì nguồn gây mưa

nhiều khi suất phát từ ngoài

biên giới của nước chịu ảnh

hưởng)

HS quan sát và phân tích ảnh

(Khói, bụi từ các phương tiện giao thông, từ sản xuất công nghiệp thải ra không khí làm cho khí quyển ô nhiễm)

(Nguồn ô nhiễm do các hoạt động tự nhiên:bão cát,lốc bụi,núi lửa,cháy rừng

và quá trình phân hủyxác động thực vật )

(Mưa a xít,hiệu ứng nhà kính,thủng tầng ôzôn)

(Là hiện tương mưa gây ra trong điều kiện không khí bị ô nhiễm,do có chứa một tỉ lệ cao ô xít lưuhuỳnh (SO2 ) Ở các thành phố lớn,trong khói các lò cao,khí thải các loại động cơ

xe máy thường chứa lượng lớn SO2 Khí

- Do sự bất cẩn khi sử dụng năng lượng nguyên tử

*Hậu quả:

- Mưa a xít

Trang 26

H: Tác hại của khí thải có tính

- Thủng tầng ô zôn tăng lượng

tia cực tím độc hại chiếu

xuống đất,gây các bệnh ung

thư da,bệnh hỏng mắt do bị

đục thủy tinh thể

Nguy cơ tác hại rất lớn:

- Ô nhiễm bầu không khí có

tính chất toàn cầu gây lo ngai

cho nhân loại.Các nước trên

thế giới kí nghị định thư Kiôtô

bảo vệ bầu không khí quyển

trong lành

- số liệu của bài tập 2 cho thấy

Hoa Kỳ là nước có lượng khí

thải độc hại bình quân đầu

người lớn nhất thế giới, chiếm

1/4 lượng khí thải toàn cầu (20

tấn/năm/người) nhưng không

chịu kí nghị định Kiôtô cắt

giảm lượng khí thải

H: Hãy liên hệ tình trạng ô

nhiễm không khí ở Việt Nam

hoặc địa phương em?

Chuyển: Không chỉ ô nhiễm

k2, ở đới ôn hòa còn có hiện

tượng ô nhiễm nguồn nước rất

trầm trọng mà chúng ta sẽ

nghiên cứu ở mục 2 sau đây

gặp nước mưa,ô xít lưu huỳnh(SO2 )hòa hợp với nước thành axít sunfuric.Vì vậy gọi là mưa axit)

Hiệu ứng nhà kính,thủng tầng ôzôn

HS Trả lời

HS mở rộng

HS Chú ý

Liên hệ thực tế tình trạng ô nhiễm môi trường ở VN

- Làm tăng hiệu ứng nhà kính

- Thủng tầng ô zôn

Trang 27

H: Tìm nguyên nhân gây ô

nhiễm nước sông ngòi?Tác hại

tới thiên nhiên và con người?

Nhóm 2:

H: Tình hình ô nhiễm nguồn

nước ở địa phương em?

Nguyên nhân?Hậu quả?

Nhóm 3:

H: Tìm nguyên nhân gây ô

nhiễm biển?Tác hại?

Nhóm 4:

H:Giải thích thuật ngữ "Thủy

triều đỏ","Thủy tiều đen"?

(- Thủy triều đỏ: do nước có

quá thừa lượng đạm và ni tơ từ

nước thải sinh hoạt,từ phân

hóa học trên đồng ruộng trôi

xuống kên rạch khiến sinh vật

biển chết hàng loạt ,ô nhiễm

nặng các vùng ven bờ

- Thủy triều đen:Sự ô nhiễm

dầu mỏ nghiêm trọng nhất cho

biển,váng dầu ngăn tiếp xúc

giữa nước và không khí làm

thức ăn của động vật biển suy

giảm,hủy diệt sự sông trên

biển và ven biển)

H Quan sát tranh và dựa vao thưc tế trả lời

HS thảo luận theo nhóm

HS trình bày kết quảtheo bảng,nhóm khácnhận xét ,bổ sung

Trang 28

Nguyên nhân - Lượng phân hóa

3 Kiểm tra – đánh giá.

H: Nguyên nhân gây ô nhiễm không khí ở đới ôn hòa?

Trang 29

I Mục tiêu bài học:

1 Kiến thức:Sau bài học, HS cần nắm được

- Các kiểu khí hậu của đới ôn hòa & nhận biết được chúng qua biểu đồ khí hậu

- Biết tìm các tháng khô hạn trên biểu đồ

- Các kiểu rừng ở đới ôn hòa và nhận biết chúng qua ảnh

- Biết vẽ và phân tích biểu đồ gia tăng lượng khí độc hại theo số liệu đã cho

GV: - Bản đồ các môi trường địa lí

HS: - Ảnh sưu tầm về 3 kiểu rừng ở ôn đới

III Tiến trình lên lớp:

1 Kiểm tra bài cũ:

- Nêu nguyên nhân ô nhiễm môi trường ở đới ôn hòa?

2 Bài thực hành:

Mở bài: Môi trường đới ôn hòa rất đa dạng, với nhiều kiểu khí hậu và kiểu rừngkhác nhau.Việc nhận biết được tên các kiểu môi trường đó là nhiệm vụ của bàithực hành hôm nay:

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung

Hoạt động 1

Tìm hiểu nội dung bài tập 1

H: Diễn biến nhiệt độ như thế

nào?

H: Diễn biến lượng mưa như

thế nào?

H: Nhắc lại tên các kiểu khí

hậu đới ôn hòa?

Cho biết đặc điểm khí hậu ôn

đới lục địa? (Lạnh khô, mưa

ít), đặc điểm khí hậu ôn đới

hải dương?, khí hậu địa trung

Trang 30

Nhóm 3: biểu đồ C

GV chuẩn xác Đại diện nhóm trình

bày kết quả, nhómkhác nhận xét bổsung

- bđ A: ôn đới lục địa

- bđ B: ôn đới địa trunghải

- bđ C: ôn đới hải dương.Bảng phụ lục 1

Hoạt động 2

Không yêu cầu HS làm nội dung bài tập 2

GV nói qua nhanh:

Ảnh rừng Thụy Điển là rừng

lá kim phát triển ở khu vực có

khí hậu ôn đới lục địa

Bảng phụ lục 1

Địa

điểm

Trang 31

GV: cho điểm các nhóm thảo luận tốt

- Về nhà sưu tầm tranh ảnh về hoang mạc

CHƯƠNG III MÔI TRƯỜNG HOANG MẠC HOẠT ĐỘNG

KINH TẾ CỦA CON NGƯỜI Ở HOANG MẠC

TIẾT 20 - BÀI 19 MÔI TRƯỜNG HOANG MẠC

- Đọc và so sánh hai biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa

- Đọc và phân tích ảnh địa lí,bản đồ địa lí

3.Thái độ:

- Có ý thức trồng cây để điều hũa khớ hậu,chống hoang mạc húa

II Chuẩn bị:

GV: - Bản đồ các môi trường địa lí

- Lược đồ các đai khí áp trên thế giới

HS: - Sưu tầm tranh ảnh hoang mạc

Trang 32

III Tiến trình trên lớp:

1 Kiểm tra bài cũ: kiểm tra việc hoàn thiện bài thực hành của hs

H: Nêu đặc điểm cơ bản

của khí hậu nhiệt đới ?

hưởng của biển ít, dọc hai

chí tuyến là nơi rất ít mưa

khô hạn kéo dài

H: Nêu đặc điểm chung

của khí hậu hoang mạc ?

-Y/c hs qs H19.4+ 19.5

H: Mô tả cảnh sắc thiên

nhiên cua hoang mạc ?

H: Vậy thiên nhiên hoang

H nhắc lại vĩ độ, vị trí kv với biển, a/h của dòng hải lưu

H: Nóng quanh năm 1 năm có hai lần nhiệt độ tăng cao càng gần chí tuyến lượng mưa càng ít

& khô hạn càng nhiều

H qs H19.1

H tìm ra những đặc điểm chung của hoang mạc

- Lhí hậu hoang mạc rất khô hạn khắc nghiệt, biên

độ nhiệt năm &biên độ nhiệt ngày đêm rất lớn

Ngày đăng: 29/10/2014, 04:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

1. Hình thức sản xuất nông nghiệp ở đới ôn hòa bao gồm: - dia 7 ba cot timeroman
1. Hình thức sản xuất nông nghiệp ở đới ôn hòa bao gồm: (Trang 16)
Bảng phụ lục1 - dia 7 ba cot timeroman
Bảng ph ụ lục1 (Trang 27)
Bảng phụ lục 1. - dia 7 ba cot timeroman
Bảng ph ụ lục 1 (Trang 30)
Hình thành hoang mạc  lớn nhất thế giới. - dia 7 ba cot timeroman
Hình th ành hoang mạc lớn nhất thế giới (Trang 63)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w