H: Xác định tên các kiểu môi trường địa lí thuộc đới nóng trên bản đồ Hoạt động nhóm: 3 nhóm Nhóm 1: H: Xác định vị trí của môi trường xích đạo ẩm trên bản đồ?. - Trình bày và giải thíc
Trang 1Lớp 7A Tiết……Ngày dạy……… Sĩ số………Vắng………
Tiết……Ngày dạy……… Sĩ số………Vắng……
TIẾT 12 ÔN TẬP : THÀNH PHẦN NHÂN VĂN CỦA MÔI TRƯỜNG ĐỚI NÓNG
I Mục tiêu bài học:
1 Kiến thức:
- Củng cố , khắc sâu kiến thức về thành phần nhân văn của môi trường
- Khắc sâu lại kiến thức về đặc điểm môi trường đới nóng và hoạt động kinh tế củacon người ở đới nóng
2 Kĩ năng:
- Rèn kĩ năng tổng hợp,phân tích ,so sánh các đối tượng địa lí
- Rèn thêm kĩ năng đọc bản đồ ,lược đồ
3 Thái độ:
- Có ý thức bảo vệ môi trường
- Tự giác, nghiêm túc trong ôn tập
II.Phương tiện:
GV: Các môi trường địa lí
HS: Ôn lại kiến thức các bài:1 - 12
III Tiến trình dạy học:
1 Kiểm tra bài cũ:(trong khi ôn tập)
2 Ôn tập: Khi nói đến thành phần nhân văn ,các em cần nhớ đến những nội dung
nào? (dân số, mật độ dân số,chủng tộc , tôn giáo, sự phân bố dân cư và đô thị)
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung
Hoạt động 1
Tìm hiểu thành phần nhân văn.
H: Nhắc lại " dân số" là gì?
H: Làm thế nào để biểu diễn
được kết cấu dân số theo độ tuổi
và giới tính?
H: Tháp tuổi cho ta biết những
đặc điểm gì của dân số?
GV đưa ra các dạng tháp tuổi
H: có mấy kiểu tháp tuổi?So
sánh điểm khác nhau giữa các
kiểu tháp?
H: Thế nào là gia tăng dân số tự
nhiên và gia tăng dân số cơ giới?
Tra thuật ngữThể hiện bằng tháptuổi
HS: lên bảng so sánh
I Thành phần nhân văn:
1 Dân số
* Tháp tuổi cho ta biết được tổng số nam và nữ phân theotừng độ tuổi,số người trong
độ tuổi lao động
* Bùng nổ dân số thế giới từnhững năm 50 cử thế kỉ XX
* Nguyên nhân :các nước thuộc địa giành được độc lập, đời sống được cải thiện,
và những tiến bộ về y tế
* Hậu quả:
Trang 2H: Bùng nổ dân số thế giới xảy
ra khi nào? Nêu nguyên nhân
hậu quả và phương hướng giải
H: Xác định trên bản đồ nơi dân
cư thưa thớt?Tại sao?
H: Cho biết cáh tính mật độ dân
H:So sánh sự khác nhau cơ bản
giữ quần cư nông thôn và quần
cư đô thị?
H: Xác định trên bản đồ các siêu
đô thị trên thế giới?Kể tên một
số siêu đô thị ở đới nóng?
Hoạt động 3: cá nhân / nhóm
H: Xác định vị trí ,gới hạn đới
nóng trên bản đồ? Lọai gió
thường xuyên thổi ?
H: Xác định tên các kiểu môi
trường địa lí thuộc đới nóng trên
bản đồ
Hoạt động nhóm: 3 nhóm
Nhóm 1:
H: Xác định vị trí của môi
trường xích đạo ẩm trên bản đồ?
H:Nhắc lại đặc điểm khí hậu môi
Xác định trên bản đồ
Giải BT 2
xác định trên bản đồ
* Hướng giải quyết:
- Giảm tỉ lệ sinh
- Phát triển kinh tế - xã hộị
2 Sự phân bố dân cư thế giới và các chủng tộc:
* Nơi tập trung đông dân:
* Nơi tập trung thưa dân:
* Cách tính MĐ DS:
* Các chủng tộc trên thế giới:
3 Quần cư và đô thị hóa:
* So sánh quần cư nông thôn
và quần cư đô thị:
II.Các môi trường địa lí: 1.Môi trường xích đạo ẩm.
Trang 3trường xích đạo ẩm?
H: Đặc điểm khí hậu này có
thuận lợi và khó khăn gì trong
phát triển nông nghiệp?
Nhóm 2:
H:Xác định vị trí của môi trường
nhiệt đới trên bản đồ?
H: Nhắc lại đặc điểm khí hậu của
môi trường nhiệt đới ? ảnh
hưởng đến sản xuất nông nghiệp
H: Nhắc lại đặc điểm khí hậu
môi trường nhiệt đới gió mùa?
ảnh hưởng đến sản xuất nông
nghiệp như thế nào?
GV: chuẩn xác kiến thức trên
bảng kẻ sẵn(Bài 9)
H: Nguyên nhân dẫn đến các làn
sóng di dân ở đới nóng?Hậu
quả? Biện pháp giải quyết?
Xác định trên bản đồ
Thảo luận
Đại diện nhóm trình bày kết quả
2 Môi trường nhiệt đới
3 Môi trường nhiệt đới gió mùa:
III Di dân và sự bùng nổ dân số ở đới nóng:
3 kiểm tra đánh giá:
- GV hệ thống lại nội nung bài
4 Dặn dò
- Ôn bài giờ sau kiểm tra một tiết
Lớp 7A Tiết……Ngày dạy……… Sĩ số………Vắng………
7B Tiết……Ngày dạy……… Sĩ số………Vắng……
TIẾT 13 KIỂM TRA VIẾT 1 TIẾT
I Mục tiêu bài kiểm tra:
1 Kiến thức:
- HS cần trả lời được tương đối hoàn chỉnh yêu cầu của đề bài
- HS khá có thể trình bày kiến thức sâu rộng hơn trong đó có liên hệ thực tế
Trang 42.Kĩ năng:
- Trình bày khoa học
- Tư duy lô gic ,tổng hợp
3.Thái độ:Nghiêm túc khi làm bài
II Phương tiện
GV:Soạn và photo đề bài
ra khi nào ( 0,5 đ)
0,5đ
Môi trường
nhiệt đới
Đặcđiểm khíhậu củamôitrườngnhiệt đới( 0,5đ
Các kiểu môi trường ở đới nóng,xác định Việt nam
ở kiểu môi trường nào (3đ)
Thuận lợi
và khókhăn củakhí hậuđối vớinôngnghiệp(5đ)
Nguyênnhân didân ởđới nóng(0,5đ)
9đ
ĐỀ BÀI
Trang 5I Trắc nghiệm: (2 điểm)
Khoanh tròn vào chữ cái đầu câu trả lời đúng:
1 Bùng nổ dân số thế giới xảy ra khi:
A Dân số tăng cao đột ngột ở các vùng thành thị
B Tỉ lệ sinh cao , tỉ lệ tử tăng
C Tỉ lệ gia tăng dân số lên đến 2,1 %
D.Dân số ở các nước phát triển tăng nhanh khi họ giành được độc lập
2 Đặc điểm nổi bật của khí hậu nhiệt đới là:
A.Nhiệt độ trung bình năm trên 20oC
B.Lượng mưa tập trung vào một mùa
C.Càng gần chí tuyến ,thời kì khô hạn càng kéo dài
D.Tất cả các ý trên
3 Rừng rậm xanh quanh năm là loại rừng chính thuộc:
A.Môi trường xích đạo ẩm B.Môi trường nhiệt đới
C.Môi trường nhiệt đới gió mùa D.Môi trường hoang mạc
4 Nguyên nhân di dân ở đới nóng chủ yếu là do:
A.Thiên tai, kinh tế chậm phát triển,đói nghèo,thiếu việc làm,chiến tranh
B.Yêu cầu phát triển công nghiệp
C.Yêu cầu phát triển nông nghiệp
D.Phân bố lại dân cư
II.Tự luận:( 8 điểm).
MÔI TRƯỜNG NHIỆT ĐỚI, NHIỆT
ĐỚI GIÓ MÙA
Thuận
lợi
(2,5
điểm )
- Nắng mưa nhiều quanh năm,
trồng nhiều cây nuôi nhiều con,
xen canh gối vụ quanh năm
- Nóng quanh năm mưa tập trung theo mùa và theo muag gió
- Chủ động bố trí mùa vụ và lựa chọn cây trồng vật nuôi phù hợp
Trang 6- Các kiểu môi trường ở đối nóng:
Môi trường xích đạo ẩm,
Môi trường nhiệt đới,
Môi trường nhiệt đới gió mùa
Môi trường hoang mạc
- Việt Nam thuộc kiểu môi trường nhiệt đới gió mùa
Chương II - MÔI TRƯỜNG ĐỚI ÔN HÒA HOẠT ĐỘNG KINH TẾ CỦA
CON NGƯỜI Ở ĐỚI ÔN HÒA TIẾT 14 - BÀI 13 MÔI TRƯỜNG ĐỚI ÔN HÒA
I.Mục tiêu bài học:
1.Kiến thức:
HS cần:
- Biết được vị trí của đới ôn hòa trên bản đồ
- Trình bày và giải thích được ở mức độ đơn giản về hai đặc điểm tự nhiên cơ bản của môi trường đới ôn hòa
- Hiểu và phân biệt được sự khác biệt giữa các kiểu khí hậu của đới ôn hòa qua biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa
- Thấy được sự thay đổi của nhiệt độ và lượng mưa có ảnh hưởng đến các kiểu
rừng ở đới ôn hòa
Trang 72 Kĩ năng:
Tiếp tục củng cố thêm về kĩ năng đọc,phân tích ảnh và bản đồ địa lí,bồi dưỡng kĩ năng nhận biết các kiểu khí hậu ôn đới qua biểu đồ và qua ảnh
3 Thái độ:
- Có lòng yêu thiên nhiên và ý thức bảo vệ môi trường tự nhiên
II Phương tiện
GV: - Bản đồ các môi trường địa lí.
- Ảnh bốn mùa ở đới ôn hòa
HS: - Sưu tầm tranh ảnh thiên nhiên của đới ôn hòa.
III Tiến trình lên lớp.
1 Kiểm tra bài cũ: Không
quan chặt chẽ với nhau Vậy
đới ôn hòa nằm ở vị trí nào?
đặc điểm khí hậu ra sao? ta
H: Nêu tên một số nước trong
đới ôn hòa mà em biết ?
Chuyển: Với vị trí như vậy ,
khí hậu đới ôn hòa có đặc
b Khí hậu:
Trang 8( +Về nhiệt độ TB năm:
Không nóng bằng đới nóng
và không lạnh bằng đới lạnh
+ Về lượng mưa TB năm
:không nhiều như đới nóng và
không ít như đới lạnh)
H: Vậy qua đó em hãy rút ra
đặc điểm khí hậu của đới ôn
hòa?
Chuyển ý: Với đặc điểm khí
hậu đó , thời tiết ở đới ôn hòa
có tính chất như thế nào?
Muốn biết được ,chúng ta
quan sát và phân tích H13.1
(SGK)
H: Các kí hiệu mũi tên thể
hiện các yếu tố gì ? Nơi xuất
H: Vậy nguyên nhân gây ra
thời tiết thất thường chính là
ngột làm nhiệt độ thay đổi
trong vài giờ từ 10 - 15oC
- Vị trí trung gian giữa hải
dương và lục địa ,gió tây ôn
đới mang không khí ẩm,ấm
H rút ra NX
Quan sát và phân tích
HS phân tích nguyên nhân
HS liên hệ thực tế VN
- Có tính chất trung gian giữa khí hậu đới nóng và
+ Vị trí trung gian giữa đới nóng có khoói khí chí tuyến khô nóng & đới lạnh có khối khí cực lục địa
Trang 9của dòng biển nóng vào khu
vực ven bờ làm thời tiết biến
H: Thời tiết và khí hậu môi
trường đới ôn hòa gây tác
động xấu tới nền sản xuất
nông nghiệp và sinh hoạt con
người như thế nào?
(Ví dụ vào mùa đông ở Bắc
Mĩ có gió nóng Si-núc làm
tăng nhiệt độ đột ngột từ
-20oC lên đêns 70C có thể làm
tan lớp băng tuyết mà chúng
đi qua và có thể làm nổ tung
các cửa kính.Ngược lại,sau
đó gió từ cực lạnh thổi dữ dội
và khủng khiếp gây tuyết rơi
dày đặc làm đình trệ mọi
tuyến đường bộ ,sắt, hàng
không,thiệt hại về người và
của hết sức nặng nề
Chuyển ý: Với đặc điểm khí
hậu mang tính chất trung gian
như vậy nó tác động tới cảnh
quan môi trường như thế
nào? Ta tiếp tục nghiên cứu
phần 2
H trả lời lớp NX BS
Hoạt động 2.
Tìm hiểu sự phân hóa các kiểu môi trường
Bước 1: Giới thiệu 4 ảnh ở ôn
đới:
H: Hãy mô tả từng bức ảnh ?
Gợi ý:
- Thời điểm trong ảnh?
- Hiện tượng thời tiết?
- Quá trình phát triển của cỏ
cây?
H:Qua bốn ảnh cho nhận xét HS quan sát ảnh 4
2 Sự phân hóa các kiểu môi trường:
- Cảnh sắc thiên nhiên
Trang 10về sự biến đổi của cảnh sắc
thiên nhiên trong năm như
Cỏ cây Cây tăng trưởng Cây nẩy lộc , Quả chín Lá khô
vàng chậm, Trơ cành ra hoa và rơi rụng.(Trừ cây lá kim)
H Còn cảnh sắc thiên nhiên
ở môi trường nhiệt đới gió
mùa thay đổi theo mùa gì?
(mùa mưa và mùa khô,ở
nước ta chỉ có những vùng
núi cao như Lạng Sơn ,Sa Pa
thỉnh thoảng mới có tuyết rơi
song không dày như ôn đới)
GV kết luận:
Thiên nhiên đới ôn hòa thật
đặc sắc,nó không chỉ tạo nên
những bức ảnh xinh đẹp-
tuyệt tác của thiên nhiên ban
tặng mà còn là tài nguyên
quí giá của nhân loại.nên con
người cần bảo vệ và giữ gìn
Chuyển: Môi trường đới ôn
hòa không chỉ phân hóa theo
thời gian mà còn phân hóa
theo phương diện nào ?
Bước 2: Hãy quan sát lược
đồ H13.1 SGK:
H: Nêu tên các kiểu môi
trường đới ôn hòa?
H Lĩnh hội
Quan sát H13.1 kết hợp bản đồ
Xác định vị trí môi
Trang 11H:Xác định các kiểu môi
trường đó trên bản đồ?
H:Nêu vai trò của dòng biển
nóng và gió tây ôn đới với
môi trường ôn đới hải
dương?
(mang không khí ẩm ,ấm vào
môi trường ven bờ nên có
khí hậu ôn đới hải dương:ấm
vào mùa đông,mát vào mùa
hè , ẩm ướt quanh năm
- Nơi nào có dòng biển nóng
chảy qua ,nơi đó có khí hậu
ôn đới hải dương)
GV:Trong đới ôn ha có 3
môi trường chính:Ôn đới hải
dương,ôn đới lục địa và địa
trung hải ỏ đây hình thành
H:Phân tích biểu đồ nhiệt độ
và lượng mưa của môi
trường ôn đới hải dương?
(Chú ý tháng1 và tháng 7)
Gợi ý:
- Về vị trí:Môi trường này
nằm ở ven biển bờ đông hay
Trang 12H:Phân tích biểu đồ nhiệt độ
và lượng mưa của môi
trường ôn đới lục địa?(chú ý
tháng 1 và tháng 7)
Gợi ý:
- Về vị trí:Môi trường này
nằm ở phía đông hay phía
H:Phân tích biểu đồ nhiệt độ
và lượng mưa của môi
trường đại trung hải?(Chú ý
(-Rừng hỗn giao :do sự giao
thoa giữa 2 khí hậu nóng ẩm
và nóng khô
- Thảo nguyên: do khí hậu
nóng và lượng mưa ít)
H:Vậy môi trường đới ôn
hòa phân hóa theo không
gian như thế nào?
Đại diện nhóm trình bày kết quả trên bảng phụ,
nhóm khác nhận xét bổ
không gian: từ Bắc xuốngNam ,từ Tây sang Đông
Trang 13GV: Do vị trí trung gian nên
môi trường đới ôn hòa phân
hóa rất đa dạng hình thành
nhiều thảm thực vật khác
nhau
3 Củng cố.
H: Giải thích tại sao lại gọi là" môi trường đới ôn hòa"
(ấm áp không quá nóng ,không quá lạnh,lượng mưa vừa phải do mang tính chất trung gian Nhưng thực tế ,thời tiết đới ôn hòa không phải lúc nào cũng luôn luôn đúng nghĩa với tên gọi của nó,mà đôi khi có nhiều biến động khôn lường)
H: Trình bày sự phân hóa của môi trường đới ôn hòa?
Mùa hạ mát,mùa đông ấm.M ưa quanh năm
Địa trung hải Gần chí tuyến Mùa hạ nóng ,khô,mùa
đông ấm mưa nhiều
Rừng cây bụi gai
Trang 14- Hiểu & trình bày được đặc điểm của nghành nông nghiệp ở đới ôn hòa
- Biết được nền nông nghiệp ở đới ôn hòa có trình độ kĩ thuật tiên tiến , tổ chức sx kiểu công nghiệp sx đc chuyên mon hóa với quy mô lớn ứng dụng rộng rãicác khoa học kỹ thuật, các sản phẩm nông nghiệp chủ yếu thay đổi theo kiểu môi trường
- Biết hai hình thức tổ chức sản xuất nông nghiệp chính: theo hộ gia đình theo trang trại ở đới ôn hòa
2 Kĩ năng:
- Củng cố kĩ năng phân tích thông tin từ ảnh địa lí
Rèn luyệ tư duy tổng hợp địa lí
3 Thái độ : Có ý thức bảo vệ đất nông nghiệp
II Phương tiện
GV: giáo án
HS: Sưu tầm tranh ả về sản xuất nông nghiệp ở đới ôn hòa
III trình lên lớp:
1 Kiểm tra bài cũ:
- XĐ vị trí môio trường đới ôn hòa trên bđ?
- Tại sao khí hậu ở đới ôn hòa mạng tính chất trung gian giữa đới nóng và đới lạnh?
2 Bài mới:
Mở bài: Nền nông nghiệp đới ôn hòa trở thành một tấm gương cho nền nông
nghiệp thế giới.Nề nong nghiệp ở đây dã khắc phục những khó khăn của thiên nhiên
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung
Trang 15- Tưới nước tự động khoa
học,tiết kiệm nước- 14.4
như vậy, nền nông nghiệp
ở đới ôn hòa đạt được
thành tựu gì?
Chuyển : Do môi trường
đới ôn hòa rất đa dạng
nên nông sản được phân
ra ở các môi trường này
Trang 16H: Môi trường cận nhiệt
đới gió mùa?
HS - NX
- Các sản phẩm nông nghiệp ôn đới rất đa dạng
- Các sản phẩm đc sx phùhợp với đất đai, khí hậucủa từng kiểu môi trường
3 Kiểm tra - Đánh giá
1 Hình thức sản xuất nông nghiệp ở đới ôn hòa bao gồm:
Trang 17- Biết được các nước công nghiệp hàng đầu là Hoa Kì, Nhật Bản, Đức, liên bang Nga, Anh, Pháp, Ca-na-đa.
- Phân tích được các cảnh quan công nghiệp phổ biến ở đới ôn hòa :khu công nghiệp ,trung tâm công nghiệp và vùng công nghiệp
HS: Sưu tầm tranh ảnh về ô nhiễm môi trường do chất thải CN
III Tiến trình lên lớp:
1 Kiểm tra bài cũ:
- Nêu đặc điểm các hình thức tổ chức sản xuất nông nghiệp ở đới ôn hòa?
2 Bài mới:
Mở bài: Nền công nghiệp ở đới ôn hòa đã trở thành niềm tự hào của các
nước Vậy nền công nghiệp ấy có đặc điểm gì?Tành tựu có gì đáng chú ý?
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung
Hoạt động 1 Nền công nghiệp hiện đại có cơ cấu đa dạng
H: Bằng kiến thức lịch
sử ,cho biết các nước ở
đới ôn hòa bước vào
Cho biết thuật ngữ:
"công nghiệp khai thác"
" công nghiệp chế biến"
H: Công nghiệp khai thác
phát triển ở những nơi
HS quan sát và trả lời
Trả lời
1.Nền công nghiệp hiện đại có
cơ cấu đa dạng.
*Nền công nghiệp hiện đại ,phát triển sớm nhất, được trang bị máy móc thiết bị tiên tiến
- Chiếm 3/4 tổng sản phẩm công nghiệp thế giới
Trang 18H: Tại sao nói ngành công
nghiệp chế biến ở đới ôn
hòa là thế mạnh và đa
dạng?
Phân tích:
H: Đặc điểm của công
nghiệp chế biến ở đới ôn
H: Vai trò của công
nghiệp đới ôn hòa so với
các đới khác như thế nào?
H:Những nước nào có
công nghiệp hàng đầu thế
giới?
Chuyển: Công nghiệp
phát triển lâu đời ở đới ôn
hũa đó tạo nờn cảnh quan
- "Đa dạng" sản xuất từ nguyên liệu,nhiên liệu đến các sản phẩm dùng hàng ngày.Máy móc từ đơn giản đến tinh vi,tự độnghóa đũi hỏi trớ tuệ cao : điện tử,hàng không ,vũ trụ
So sánh trong sản lượng công nghiệp thế giới
*Cơ cấu ngành đa dạng:
công nghiệp khai thác
Công nghiệp chế biến
- Khoáng sản
- lâm sản
- Truyền thống: luyện kim,cơ khí hóa chất,hàng tiêu dùng
-Công nghiệp hiện đại:điện tử ,hàng không ,vũ trụ
Hoạt động 2
Tìm hiểu cảnh quan công nghiệp
H: Giới thiệu thuật ngữ
"cảnh quan công nghiệp
Trang 19H: Quan sát H15.1 và
H15.3:
- Em có nhận xét gì về
tình hình phân bố công
nghiệp ở đới ôn hòa?
H: Dựa vào nội dung
SGK cho biết thứ tự từ
thấp đến cao ở đới ôn hòa
có cảnh quan công nghiệp
nào?(Nhiều trung tâm
công nghiệp được hình
thành trên một lãnh thổ)
H:Đới ôn hòa có những
vùng công nghiệp nổi
đại,chằng chịt)
H Dễ hợp tác sản xuất,giảm chi phí vận chuyển
H Là các thành phố công nghiệp)
H Nhiều trung tâm công nghiệp được hình thành trên một lãnhnh thổ
H So sánhH15.1 gây ô nhiễm
* Phân bố công nghiệp tập trungcao rất sầm uất
* Cảnh quan công nghiệp phổ biến xếp từ thấp đến cao:
- Nhà máy,khu cụng nghiệp ,trung tâm công nghiệp,vùng công nghiệp
*Ảnh hưởng tiêu cực: gây ô nhiễm môi trường
Trang 20H15.2 SGK cho biết:khu
công nghiệp nào có khả
năng gây ô nhiễm môi
trường ?Vì sao?
H:Xu hướng xây dựng
các khu công nghiệp mới
là gì?
nặng vì tập trung quá nhiều nhà máy ,lượng chất thải cao )
(gắn với tự nhiên đểgiảm thiểu khả năng
ô nhiễm môi trường
3 Củng cố.
*Bài tập3- SGK:
a Nội dung của ảnh:
- Bên phải,góc dưới ảnh là bờ sông,dòng sông
- Phía trên bức ảnh là đông ruộng,khu dân cư
- Nội dung chính giữa :toàn cảnh cảng sông Đuy-xbua có các kho bãi
- Trình bày được những đặc điểm cơ bản của đô thị hóa ở đới ôn hòa
- Nắm được những vấn đề nẩy sinh trong quá trình đô thị hóa ở các nước phát triển và cách giải quyết
2 Kĩ năng;
- HS nhận biết đô thị cổ và đô thị mới qua ảnh
3 Thái độ:
Trang 21Chống ô nhiễm môi trường.
II Chuẩn bị:
GV – Giáo án
HS: - Sưu tầm tranh ảnh đô thị lớn ở các nước phát triển.
III Tiến trình bài dạy:
1 Kiểm tra bài cũ:
- Ở đới ôn hòa có các cảnh quan công nghiệp phổ biến nào?
- Mức độ tập trung công nghiệp cao có ảnh hưởng tới môi trường như thế nào?
2 Bài mới:
Mở bài: Không chỉ có nền công nghiệp phát triển ,đới ôn hòa còn có mức độ
đô thị hóa cao nhất thế giới.Đô thị hóa vừa là niềm tự hào vừa là nỗi lo làm nẩy sinh các vấn đề xã hội và môi trường cho đới ôn hòa hiện nay
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung
Hoạt động 1
Tìm hiểu đô thị hóa ở mức độ cao.
H: Hãy cho biết nguyên nhân
nào cuốn hút người dân sống
trong các đô thị?
H: Tỉ lệ dân đô thị như thế
nào?
H: Tại sao cùng với phát triển
công nghiệp hóa các siêu đô
thị cũng phát triển theo?VD
(Do nhu cầu trong công
nghiệp và dịch vụ tăng)
H: Điều kiện nào làm cho các
siêu đô thị phát triển nhanh?
Kết quả?
(Nhờ hệ thống giao thông hết
sức phát triển )
H: Quan sát H16.1,H16.2SGK
cho biết trình độ phát triển đô
thị ở đới ôn hòa khác với ở đới
nóng như thế nào? Biểu hiện?
(Những tòa nhà chọc trời ,hệ
thống giao thông ngầm kho
Quan sát mục 1- trả lời
Quan sát ảnh và phântích
1 Đô thị hóa ở mức độ cao.
- Hơn 75% dân cư sống trong các đô thị
- Các đô thị mở rộng kết nối với nhau liên tục thành từng chùm đô thị , chuỗi đô thị
- Đô thị phát triển cả chiều rộng ,chiều cao lẫn chiều sâu
Trang 22hàng nhà xe dưới mặt
đất không ngừng mở rộng ra
xung quanh còn vươn cả theo
chiều cao và chiều sâu)
H: Đô thị hóa ở mức độ cao
ảnh hưởng thế nào tới phong
tục tập quán,đời sống tinh thần
của dân cư?
Chuyển: Tuy nhiên đô thị hóa
phát triển cao gây nên những
hậu quả gì? Biện pháp khắc
H: Việc tập trung dân quá
đông vào các đô thị và siêu đô
thị sẽ làm nảy những vấn đề
gì:
- Đối với môi trường?
- Đối với xã hội?
- Ảnh hưởng tiêu cực gì trong
canh tác nông nghiệp?(Bị thu
- Giao thông bị ùn tăc
- Xã hội: thiếu việc làm,nhà ở,công trình côngcộng
- S đất nông nghiệp:bị thu hẹp nhanh
b Giải pháp:
- Qui hoạch đô thị theo hướng "phi tập trung."
Trang 23thôn thành thị cần có những
giải pháp gì?
(Đó cũng là vấn đề nước ta
cần quan tâm khi lập qui hoạc
phát triển đô thị mới trong
tương lai)
3 Củng cố.
H: Nét đặc trưng đô thị hóa ở môi trường đới ôn hòa là gì?
H: Những vấn đề xã hội nẩy sinh khi các đô thị phát triển quá nhanh và hướng giải quyết
*Bài tập:
Hãy khoanh tròn vào chữ cái đầu câu trả lời đúng:
Các yếu tố nào đã góp phần thúc đẩy sự phát triển các chùm đô thị ở đới ôn hòa:
A Sự gia tăng dân số đô thị
B Sự mở rộng hệ thống giao thông hiện đại
C Sự phát triển mạnh công nghiệp và dịch vụ
D Tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên cao
4.Dặn dò: Về nhà:
- Làm bài tập trong tập bản đồ
- Sưu tầm tranh ảnh về ô nhiễm môi trường ở đới ôn hòa
Trang 24Lớp 7A Tiết……Ngày dạy……… Sĩ số………Vắng……… 7B Tiết……Ngày dạy……… Sĩ số………Vắng……
GV: - Ảnh về ô nhiễm không khí và nước.
HS: - Sưu tầm thêm ảnh về ô nhiễm nước và không khí.
III Tiến trình lên lớp:
1 Kiểm tra bài cũ:
H: Nét đặc trưng của đô thị hóa ở môi trường đới ôn hòa là gì?
H: Nêu những vấn đề xã hội nẩy sinh khi các đô thị phát triển quá nhanh?
2 Bài mới:
Mở bài: Đô thị hóa và sự phát triển công nghiệp là niềm tự hào của các
nước đới ôn hòa Song nó đã gây ô nhiễm môi trường đến mức báo động Đó cũng
là nội dung của bài học hôm nay
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung
Trang 25Bắt đầu cuộc cách mạng công
nghiệp, lượng CO2 tăng
nhanh
(- trung tâm công nghiệp châu
âu, châu Mỹ thải lượng CO2
H: Không khí bị ô nhiễm gây
nên những hậu quả gì?
quốc tế,vì nguồn gây mưa
nhiều khi suất phát từ ngoài
biên giới của nước chịu ảnh
hưởng)
HS quan sát và phân tích ảnh
(Khói, bụi từ các phương tiện giao thông, từ sản xuất công nghiệp thải ra không khí làm cho khí quyển ô nhiễm)
(Nguồn ô nhiễm do các hoạt động tự nhiên:bão cát,lốc bụi,núi lửa,cháy rừng
và quá trình phân hủyxác động thực vật )
(Mưa a xít,hiệu ứng nhà kính,thủng tầng ôzôn)
(Là hiện tương mưa gây ra trong điều kiện không khí bị ô nhiễm,do có chứa một tỉ lệ cao ô xít lưuhuỳnh (SO2 ) Ở các thành phố lớn,trong khói các lò cao,khí thải các loại động cơ
xe máy thường chứa lượng lớn SO2 Khí
- Do sự bất cẩn khi sử dụng năng lượng nguyên tử
*Hậu quả:
- Mưa a xít
Trang 26H: Tác hại của khí thải có tính
- Thủng tầng ô zôn tăng lượng
tia cực tím độc hại chiếu
xuống đất,gây các bệnh ung
thư da,bệnh hỏng mắt do bị
đục thủy tinh thể
Nguy cơ tác hại rất lớn:
- Ô nhiễm bầu không khí có
tính chất toàn cầu gây lo ngai
cho nhân loại.Các nước trên
thế giới kí nghị định thư Kiôtô
bảo vệ bầu không khí quyển
trong lành
- số liệu của bài tập 2 cho thấy
Hoa Kỳ là nước có lượng khí
thải độc hại bình quân đầu
người lớn nhất thế giới, chiếm
1/4 lượng khí thải toàn cầu (20
tấn/năm/người) nhưng không
chịu kí nghị định Kiôtô cắt
giảm lượng khí thải
H: Hãy liên hệ tình trạng ô
nhiễm không khí ở Việt Nam
hoặc địa phương em?
Chuyển: Không chỉ ô nhiễm
k2, ở đới ôn hòa còn có hiện
tượng ô nhiễm nguồn nước rất
trầm trọng mà chúng ta sẽ
nghiên cứu ở mục 2 sau đây
gặp nước mưa,ô xít lưu huỳnh(SO2 )hòa hợp với nước thành axít sunfuric.Vì vậy gọi là mưa axit)
Hiệu ứng nhà kính,thủng tầng ôzôn
HS Trả lời
HS mở rộng
HS Chú ý
Liên hệ thực tế tình trạng ô nhiễm môi trường ở VN
- Làm tăng hiệu ứng nhà kính
- Thủng tầng ô zôn
Trang 27H: Tìm nguyên nhân gây ô
nhiễm nước sông ngòi?Tác hại
tới thiên nhiên và con người?
Nhóm 2:
H: Tình hình ô nhiễm nguồn
nước ở địa phương em?
Nguyên nhân?Hậu quả?
Nhóm 3:
H: Tìm nguyên nhân gây ô
nhiễm biển?Tác hại?
Nhóm 4:
H:Giải thích thuật ngữ "Thủy
triều đỏ","Thủy tiều đen"?
(- Thủy triều đỏ: do nước có
quá thừa lượng đạm và ni tơ từ
nước thải sinh hoạt,từ phân
hóa học trên đồng ruộng trôi
xuống kên rạch khiến sinh vật
biển chết hàng loạt ,ô nhiễm
nặng các vùng ven bờ
- Thủy triều đen:Sự ô nhiễm
dầu mỏ nghiêm trọng nhất cho
biển,váng dầu ngăn tiếp xúc
giữa nước và không khí làm
thức ăn của động vật biển suy
giảm,hủy diệt sự sông trên
biển và ven biển)
H Quan sát tranh và dựa vao thưc tế trả lời
HS thảo luận theo nhóm
HS trình bày kết quảtheo bảng,nhóm khácnhận xét ,bổ sung
Trang 28Nguyên nhân - Lượng phân hóa
3 Kiểm tra – đánh giá.
H: Nguyên nhân gây ô nhiễm không khí ở đới ôn hòa?
Trang 29I Mục tiêu bài học:
1 Kiến thức:Sau bài học, HS cần nắm được
- Các kiểu khí hậu của đới ôn hòa & nhận biết được chúng qua biểu đồ khí hậu
- Biết tìm các tháng khô hạn trên biểu đồ
- Các kiểu rừng ở đới ôn hòa và nhận biết chúng qua ảnh
- Biết vẽ và phân tích biểu đồ gia tăng lượng khí độc hại theo số liệu đã cho
GV: - Bản đồ các môi trường địa lí
HS: - Ảnh sưu tầm về 3 kiểu rừng ở ôn đới
III Tiến trình lên lớp:
1 Kiểm tra bài cũ:
- Nêu nguyên nhân ô nhiễm môi trường ở đới ôn hòa?
2 Bài thực hành:
Mở bài: Môi trường đới ôn hòa rất đa dạng, với nhiều kiểu khí hậu và kiểu rừngkhác nhau.Việc nhận biết được tên các kiểu môi trường đó là nhiệm vụ của bàithực hành hôm nay:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung
Hoạt động 1
Tìm hiểu nội dung bài tập 1
H: Diễn biến nhiệt độ như thế
nào?
H: Diễn biến lượng mưa như
thế nào?
H: Nhắc lại tên các kiểu khí
hậu đới ôn hòa?
Cho biết đặc điểm khí hậu ôn
đới lục địa? (Lạnh khô, mưa
ít), đặc điểm khí hậu ôn đới
hải dương?, khí hậu địa trung
Trang 30Nhóm 3: biểu đồ C
GV chuẩn xác Đại diện nhóm trình
bày kết quả, nhómkhác nhận xét bổsung
- bđ A: ôn đới lục địa
- bđ B: ôn đới địa trunghải
- bđ C: ôn đới hải dương.Bảng phụ lục 1
Hoạt động 2
Không yêu cầu HS làm nội dung bài tập 2
GV nói qua nhanh:
Ảnh rừng Thụy Điển là rừng
lá kim phát triển ở khu vực có
khí hậu ôn đới lục địa
Bảng phụ lục 1
Địa
điểm
Trang 31GV: cho điểm các nhóm thảo luận tốt
- Về nhà sưu tầm tranh ảnh về hoang mạc
CHƯƠNG III MÔI TRƯỜNG HOANG MẠC HOẠT ĐỘNG
KINH TẾ CỦA CON NGƯỜI Ở HOANG MẠC
TIẾT 20 - BÀI 19 MÔI TRƯỜNG HOANG MẠC
- Đọc và so sánh hai biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa
- Đọc và phân tích ảnh địa lí,bản đồ địa lí
3.Thái độ:
- Có ý thức trồng cây để điều hũa khớ hậu,chống hoang mạc húa
II Chuẩn bị:
GV: - Bản đồ các môi trường địa lí
- Lược đồ các đai khí áp trên thế giới
HS: - Sưu tầm tranh ảnh hoang mạc
Trang 32III Tiến trình trên lớp:
1 Kiểm tra bài cũ: kiểm tra việc hoàn thiện bài thực hành của hs
H: Nêu đặc điểm cơ bản
của khí hậu nhiệt đới ?
hưởng của biển ít, dọc hai
chí tuyến là nơi rất ít mưa
khô hạn kéo dài
H: Nêu đặc điểm chung
của khí hậu hoang mạc ?
-Y/c hs qs H19.4+ 19.5
H: Mô tả cảnh sắc thiên
nhiên cua hoang mạc ?
H: Vậy thiên nhiên hoang
H nhắc lại vĩ độ, vị trí kv với biển, a/h của dòng hải lưu
H: Nóng quanh năm 1 năm có hai lần nhiệt độ tăng cao càng gần chí tuyến lượng mưa càng ít
& khô hạn càng nhiều
H qs H19.1
H tìm ra những đặc điểm chung của hoang mạc
- Lhí hậu hoang mạc rất khô hạn khắc nghiệt, biên
độ nhiệt năm &biên độ nhiệt ngày đêm rất lớn