I.Mục tiêu bài học: 1.Kiến thức :HS cần : - Trình bày được tình hình phát triển và phân bố của một số ngành dịch vụ - Nắm được đặc điểm phân bố các mạng lưới và các đầu mối giao thông vậ
Trang 1Lớp 9A Tiết……Ngày dạy……… Sĩ số………Vắng………
TIẾT 14 - BÀI 14.
GIAO THÔNG VẬN TẢI VÀ BƯU CHÍNH VIỄN THÔNG.
I.Mục tiêu bài học:
1.Kiến thức :HS cần :
- Trình bày được tình hình phát triển và phân bố của một số ngành dịch vụ
- Nắm được đặc điểm phân bố các mạng lưới và các đầu mối giao thông vận tải chính của nước ta,cũng như những bước tiến mới trong giao thông vận tải
- Nắm được những thành tựu lớn của ngành bưu chính viễn thông và tác động của những bước tiến này trong đời sống kinh tế - xã hội của đất nước
2.Kĩ năng:
- Biết đọc và phân tích bản đồ giao thông vận tải của nước ta
- Biết phân tích mối quan hệ giữa phân bố mạng lưới giao thông vận tải với sự phân bố các ngành kinh tế khác
1.Kiểm tra bài cũ:
Tại sao Hà Nội và TPHCM là hai trung tâm lớn nhất và đa dạng nhất nước ta?
2.Bài mới:
Mở bài:Có thể nói ,quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước đã có sự
đóng góp lớn của ngành giao thông vận tải và bưu chính viễn thông.Các loại hình dịch vụ này phát triển như thế nào?Phân bố ra sao?
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung
Hoạt động 1 Tìm hiểu về giao thông vận tải.
vật chất nhưng lại được ví như
mạch máu trong cơ thể.Vậy để
hiểu rõ hơn vai trò đặc biệt quan
quan trọng của ngành GTVT
chúng ta đi tìm hiểu phần I
Chú ý vào mục 1:
H:Trình bày ý nghĩa của giao HS quan sát kên
I.Giao thông vận tải 1.Ý nghĩa:
- Quan trọng đặc biệt đối
Trang 2thông vận tải ?
H:Tại sao chuyển sang nến kinh
tế thị trường giao thông vận tải
phải đi trước một bước?
H:Dựa vào biểu đồ cơ cấu
ngành,cho biết nước ta có những
loại hình giao thông nào?
H: Dựa vào bảng 14.1 và kênh
chữ :
-Cho biết loại hình vận tải nào có
vai trò quan trọng nhất trong vận
chuyển hàng hóa?Tỉ trọng?
Tạisao?
(Đường bộ Vì nó rất cơ động ,di
chuyển nhanh và có thể đi đến
nhiều loại địa hình với quãng
đường dài ngắn khác nhau)
H:Loại hình vận tải nào có tỉ
trọng tăng nhanh nhất? Tại sao?
(Đường hàng không do phải đáp
ứng nhu cầu vận chuyển nhanh
hàng hóa không ngành nào sánh
kịp.Tuy nhiên tỉ trọng của loại
H:Nêu tình hình phát triển của
đường sông ,đường biển?
hình 1 và trả lời
HS trao đổi theo cặp
HS so sánh, giải thích
- Đường hàng không có
tỉ trọng tăng nhanh nhất
Trang 3H:Xác định trên bản đồ các tuyến
quan trọng ?
H:Nêu ý nghĩa và hạn chế của
đường sông và đường biển?
H:Xác định trên bản đồ sân bay
quốc tế và một số sân bay nội
địa?
Nhóm 5:
H:Dựa vào H12.1 tr 43 hoặc át lát
địa lí Việt Nam đo khoảng cách
theo đường chim bay từ các
mỏ :Lan Đỏ ,Lan Tây ,Đại
Hùng,Bạch Hổ vào Vũng Tàu(đất
liền) rồi tính thực tế để thấy được
bao nhiêu km đường ống qua
biển?
(11,5cm = 1150 km, phát triển từ
thời chiến tranh chống Mĩ,ngày
nay vận chuyển dầu mỏ khí vào
- Xác định tuyến giao thông trên bản đồ
Mô tả ảnh
- Các tuyến đường được đầu tư ,nâng cấp,các cầu mới đang thay thế cho các phà trên sông lớn
Trang 4cầu Mĩ Thuận.
Chuyển : Để trở thành một nước
công nghiệp nhanh chóng hội
nhập nền kinh tế thế giới ,chúng
ta không thể không nhắc tới hoạt
động của bưu chính viễn thông
,một ngành còn rất trẻ nhưng đầy
năng động
Hoạt động 2 Tìm hiểu bưu chính viễn thông.
H: Vai trò của bưu chính viễn
thông trong cuộc sống hiện đại ?
H:Cho biết những dịch vụ cơ bản
của bưu chính viễn thông?
H:Những tiến bộ của bưu chính
viễn thông hiện đại thể hiện ở
- Liên hệ tốc độ phát triển điện
thoại ở địa phương em?
H:Thành tựu của ngành bưu chính
viễn thông ? Hãy kể các mạng
điện thoại hiện nay mà em biết
(Thuê bao ,Internet ,viễn thông
quốc tế và liên tỉnh)
Thảo luận theo cặp
H:Thử hình dung sự phát triển
của ngàng bưu chính viễn thông
trong những năm tới , đặc biệt khi
đất nước đã gia nhập WTO sẽ làm
Cá nhân / cặp
HS trả lời
Nhận xét ,so sánh
Thảo luận theo cặp
II.Bưu chính viễn thông
- Số người dùng điện thoại tăng vọt
- Số thuê bao Internet cũng đang tăng rất nhanh
- Là phương tiện quan trọng để tiếp thu các tiến
bộ khoa học kĩ thuật
- Cung cấp kịp thời các thông tin cho việc điều hành các hoạt động kinh
tế, xã hội góp phần đưa đất nước hòa nhập vào nền kinh tế thế giới
Trang 5thay đổi đời sống xã hội ở địa
phương như thế nào?(câu hỏi 4
SGKtr55)
H:Gia đình em có bao nhiêu
người sử dụng điện thoại và mạng
Internet?
3 kiểm tra -đánh giá
Khoanh tròn vào ý đúng trong những câu sau:
1.Ba cảng lớn nhất nước ta là:
a.Hải Phòng,Cam Ranh,Sài gònb.Vũng Tàu ,Sài Gòn ,Đà Nẵngc.Sài Gòn,Đà Nẵng ,Hải Phòng- d.Nha Trang,Dung Quất,Hải Phòng
2 Loại hình thông tin nào ở nước ta hiện nay giúp mọi người tiếp cận nhanh
nhất với thông tin thời đại mới?
a.Vô tuyến truyền hình
b.Mạng Internet
c.Vệ tinh và trạm mặt đất
d.Mạng điện thoại di động
4 Dặn dò:
-Tìm hiểu các chợ lớn ở địa phương em: lượng hàng hóa,sức mua ,sức bán
- Hiện nay ở nước ta có những mặt hàng xuất khẩu gì?
***************************************************************
Trang 6Lớp 9A Tiết……Ngày dạy……… Sĩ số………Vắng………Lớp 9B Tiết……Ngày dạy……… Sĩ số………Vắng………
TIẾT 15 - BÀI 15 THƯƠNG MẠI VÀ DU LỊCH
- Chứng minh và giải thích được tại sao Hà Nội và tp HCM là các trung tâm
thương mại và du lịch lớn nhất cả nước
- Nắm được rằng nước ta có tiềm năng du lịch khá phong phú và ngành du lịch đang trở thành ngành kinh tế quan trọng
2 Kĩ năng:
- Biết phân tích bảng số liệu
- Biết đọc và phân tích các biểu đồ
3 Thái độ.
- Có thái độ bảo tồn danh thắng ,di tích lịch sử
II Chuẩn bị:
GV: - Bản đồ giao thông & du lịch Việt Nam
HS: - Tìm hiểu hoạt động thương mại và du lịch của Hà Giang
III Tiến trình lên lớp:
1 Kiểm tra bài cũ:
- Nêu tên các loại hình giao thông nước ta?Loại hình nào có vai trò quan trọng nhất trong vận chuyển hàng hóa ? Tại sao?
2 Bài mới:
Mở bài: Trong điều kiện phát triển kinh tế và hội nhập,hoạt động thương mại ,du
lịch có tác động như thế nào tới việc thúc đẩy sản xuất và nâng cao mức sống của người dân Để biết được ,chúng ta nghiên cứu tiếp bài học hôm nay
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung
Hoạt động 1 Tìm hiểu về Thương mại
Bước 1: kết hợp sự hiểu biết và
kênh chữ phần I, cho biết:
H:Hiện nay các hoạt động nội
thương có sự chuyển biến như
Trả lời
I.Thương mại:
1 Nội thương:
Trang 7thế nào?
(thay đổi căn bản,thị trường
thống nhất , hàng hóa nhiều )
H: Địa phương em hoạt động nội
thương diễn ra như thế nào?
H:Thành phần kinh tế nào giúp
nội thương phát triển mạnh
H:Cho biết hai trung tâm thương
mại và du lịch lớn nhất nước ta?
- Lợi ích của người kinh doanh
chân chính và của người tiêu
dùng chưa được bảo vệ đúng
mức
Quan sát và phân tích H15.1
Nhậ xétGiải thích
Nêu và giải thích
Trả lời
- Nội thương phát triển với hàng hóa phong phú ,đa dạng
- Mạng lưới lưu thông hàng hóa có ở khắp các địa phương
- HN và TPHCM là hai trung tâm thương mại và dịch vụ lớn nhất cả nước
Trang 8Chuyển :Ngày nay sản xuất đã
được quốc tế hóa,không một
nước nào có thể tồn tại và phát
triển mà không trao đổi hàng hóa
bên ngoài.Ta cùng tìm hiểu vấn
đề này ở nước ta
H: Cho biết vai trò của hoạt động
ngoại thương đối với nền kinh tế
mở rộng thị trường ở nước ta?
(Giải quyết đầu ra của các sản
H: Hãy cho biết các mặt hàng
nhập khẩu chủ yếu của nước ta
hiện nay?
H: Hiện nay nước ta quan hệ
buôn bán nhiều nhất với thị
2.Ngoại thương:
- Là hoạt động kinh tế đối ngoại quan trọng nhất nước ta
- Xuất khẩu :nông lâm thủy sản và hàng công nghiệp nhẹ,tiểu thủ công nghiệp, khoáng sản
- Nhập khẩu:máy móc thiết bị ,nguyên liệu ,nhiên liệu và một số mặt hàng tiêu dùng
- Quan hệ buôn bán chủ yếu với thị trường châu á
Trang 9H: Hãy xác định trên lược đồ
Việt Nam một số trung tâm du
lịch nổi tiếng?
H: Với tài nguyên du lịch phong
phú sẽ tạo điều kiện thuận lợi
cho ngành du lịch phát triển như
thế nào trong thời kì hội nhập?
H: Liên hệ tìm hiểu các tài
nguyên du lịch ở địa phương em?
Cho ví dụ
* Tài nguyên DLTN:
* Tài nguyên DLNV:
Đại diện nhóm trình bày kết quả, nhóm khác bổ sung
Xác định trên bản đồ
Liên hệ địa phương
nhiên:
+Phong cảnh đẹp+Bãi tắm tốt+Tài nguyên động thực vật quí hiếm
- Tài nguyên du lịch nhân văn:
+Các công trình kiến trúc
+Lễ hội dân gian+Di tích lịch sử+Làng nghề truyền thống
Văn hóa dân gian
3 Củng cố ,đánh giá:
Chọn ý đúng trong các câu sau:
1 NH,TPHCM là hai trung tâm thương mại và dịch vụ lớn nhất cả nước do:
A hai trung tâm kinh tế lớn nhất cả nước
B Đông dân nhất cả nước
C Nơi tập trung nhiều tài nguyên du lịch
D Đầu mối giao thông quan trọng nhất cả nước
E Tất cả các ý trên
2 Xác định trên bản đồ các trung tâm du lịch nổi tiếng?
4 Dặn dò:
Chuẩn bị dụng cụ thực hành: thước ,bút chì ,sáp màu
Ôn lại cách vẽ biểu đồ tròn,cột chồng
Làm trước bài tập ở nhà
Trang 10Lớp 9A Tiết……Ngày dạy……… Sĩ số………Vắng………Lớp 9B Tiết……Ngày dạy……… Sĩ số………Vắng………
HS: - Thước, sáp màu, máy tính bỏ túi( nếu có).
III Tiến trình lên lớp:
1.Kiểm tra bài cũ: 15 phút
Câu 1 Giao thông vận tải nước ta phát triển đầy đủ các loại hình nào?
Câu 2 Ngành thương mại nước ta có đặc điểm gì?
ĐÁP ÁN
Câu 1 (4đ)
Giao thông vận tải nước ta phát triển đầy đủ các loại hình:
- Vận tải đường bộ có tỉ trọng lớn nhất
- Đường hàng không có tỉ trọng tăng nhanh nhất
- Các tuyến đường được đầu tư ,nâng cấp,các cầu mới đang thay thế cho các phà trên sông lớn
Câu 2 (6đ)
* Nội thương:
- Nội thương phát triển với hàng hóa phong phú ,đa dạng
Trang 11- Mạng lưới lưu thông hàng hóa có ở khắp các địa phương
- HN và TPHCM là hai trung tâm thương mại và dịch vụ lớn nhất cả nước
*Ngoại thương:
- Là hoạt động kinh tế đối ngoại quan trọng nhất nước ta
- Xuất khẩu :nông lâm thủy sản và hàng công nghiệp nhẹ,tiểu thủ công nghiệp, khoáng sản
- Nhập khẩu:máy móc thiết bị ,nguyên liệu ,nhiên liệu và một số mặt hàng tiêu dùng
- Quan hệ buôn bán chủ yếu với thị trường châu á - TBD
2 Bài mới:
Mở bài: Các em đó được làm quen với phương pháp vẽ các biểu đồ: hình tròn,
hình cột Bài thực hành hôm nay ,hướng dẫn các em vẽ biểu đồ miền thể hiện sự thay đổ cơ cấu kinh tế
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung
Hoạt động 1 Tìm hiểu nội dung bài tập 1
*Bước 1: đọc yêu cầu ,nhận
biết các số liệu trong bài tập
H: Trong trường hợp nào thì
vẽ biểu đồ hình tròn?
H: Trong trường hợp nào thì
vẽ biểu đồ miền?
(Vậy trong trường hợp khi
chuỗi số liệu là nhiều năm thì
vẽ biểu đồ miền
- Không vẽ biểu đồ miền khi
chuỗi số liệu không phải là
các năm vỡ trục hoành trong
biểu đồ miền biểu diễn các
Trang 12đối tượng 1(miền 1) tính từ
dưới lên, vẽ như khi vẽ biểu
đồ đường Sau đó vẽ đối
tượng 3(miền 3) tính từ trên
xuống cho dễ Nằm giữa miền
Hoạt động 2 Tìm hiểu nội dung bài tập 2.
Dựa vào bản số liệu và phần
vẽ biểu đồ:
H: Hãy nhận xét sự thay đổi
cơ cấu của các ngành?
H: Sự giảm mạnh tỉ trọng của
nông lâm ngư nghiệp từ 40,5
% xuống cũn 23 % nối lên
điều gì?
H: Tỉ trọng của khu vực kinh
tế nào tăng nhanh nhất?
- Tỉ trọng của khu vực kinh tế công nghiệp - xây dựng và dịch vụ tăng lên nhanh nhất
- Thực tế phản ánh quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đang tiến
Trang 13Biểu đồ bài tập 1
4 Kiểm tra- đánh giá
GV nhận xét ,chốt lại cách vẽ biểu đồ miền
Trang 14Lớp 9A Tiết……Ngày dạy……… Sĩ số………Vắng………
Tiết 17 ÔN TẬP
I Mục tiêu bài học:
1 Ki ến thức:
Giúp HS củng cố lại các kiến thức:
- Tình hình gia tăng dân số,ý nghĩa của việc giảm tỉ lệ gia tăng dân số ở nước ta
- Thực trạng vấn đề phân bố dân cư ,dân tộc ,sử dụng lao động ,những giải pháp cơ bản
- Ảnh hưởng của các nhân tố đến sự phát triển ,phân bố ngành nông nghiệp ,công nghiệp ở nước ta
- Đặc điểm phát triển ,phân bố xu hướng phát triển các ngành kinh tế nước ta
2 Kĩ năng:
- Có kĩ năng vẽ biểu đồ cơ cấu kinh tế,phân tích các bảng số liệu
- Biết hệ thống hóa kiến thức ,củng cố các kiến thuc và kĩ năng đã học
3.Thái độ:
-Có ý thức ôn tập nghiêm túc
II Chuẩn bị:
1 GV: Giáo án - sgk
2.HS: Xem lại kiến thức từ bài 1 đến bài 16.
III Tiến trình lên lớp.
1 Kiểm tra bài cũ + ôn tập.
2 Bài mới:
Trang 15Mở bài: Nêu nhiệm vụ trong giờ học : ôn tập ,hệ thống hóa kiến thức và rèn thêm
kĩ năng đã học từ bài 1 đến bài 16
Hoạt động 1 Hướng dẫn hs ôn lại kiến thức
Bước 1: GV chia lớp thành 6
nhóm và phát phiếu bài tập:
Nhóm 1:
H: Dựa vào H2.1 :nhận xét số
dân và tình hình gia tăng dân số
của nước ta từ năm 1954 đến
2003?
H: Ý nghĩa của việc giảm tỉ lệ
tăng dân số tự nhiên?
H: Dân cư nước ta phân bố như
thế nào?Tại sao ?Giải pháp?
Nhóm 2:
H: Dựa vào H6.1,hãy phân tích
xu hướng chuyển dịch cơ cấu
ngành kinh tế nước ta? Giải
thích vì sao có xu hướng chuyển
H: Tại sao chúng ta phải vừa
khai thác vừa bảo vệ rừng?
Trang 16điều kiện tự nhiên và tài nguyên
thiên nhiên khá thuận lợi để
phát triển khai thác và nuôi
trồng thủy sản?
H: Xác định trên bản đồ các tỉnh
trọng điểm nghề cá?
Nhóm 4:
Hãy chứng minh rằng cơ cấu
công nghiệp nước ta khá đa
dạng?
H: Xác định trên bản đồ hai khu
vực tập trung công nghiệp lớn
tuyến giao thông,cảng biển,san
bay quan trọng?Cho biết loại
hình giao thông nào chiếm ưu
thế trong vận chuyển hàng hóa?
H: Việc phát triển các ngành
dịch vụ điện thoại và Internet
tác động như thế nào tới đời
sông kinh tế của nước ta?
Trang 17Lớp 9A Tiết……Ngày dạy……… Sĩ số………Vắng………
Tiết 18: KIỂM TRA VIẾT (1 TIẾT)
I Mục tiêu bài học:
- Đánh giá mức độ tiếp thu cũng như vận dụng kiến thức đã học của học sinh
- HS tự đánh giá lại tình hình học tập của bản thân mình
- Củng cố lại những kiến thức cơ bản và rèn luyện kĩ năng địa lí cho HS
Trang 18Nội dung Nhận biếtTN TL TNTh«ng hiểuTL TNVận dôngTL Tæng ®iÓm
Cộng đồng các
dt VN
Dân tộc kinh sinh sống ở vùng:
Cho bảng
số liệu:
Diện tích gieo trồng phân theo nhóm cây,
vẽ và nhận xét
a.(0,5đ): Dân tộc kinh sinh sống ở vùng:
A Trung du và miền núi,
B Đồng bằng,
C Ven biển,
Trang 19D Cả A,B,C đều đúng
b.(0,5đ): Ba địa điểm du lịch nổi tiếng của nước ta là Hạ Long; Phong Nha- Kẻ Bàng; Mỹ Sơn- Hội An theo thứ tự các tỉnh nào sau đây:
A Quảng Bình, Quảng Nam, Quảng Ninh
B Quảng Ninh, Quảng Nam, Quảng Bình
C Quảng Ninh, Quảng Bình, Quảng Nam
D Quảng Nam, Quảng Bình, Quảng Ninh
Câu 2 (1đ) Hãy điền từ hoặc cụm từ thích hợp vào các chỗ trống ở câu sau sao cho phù hợp với hiện trạng rừng của nước ta hiện nay.
Hiện nay rừng đã (1) ở nhiều nơi Năm 2002, tổng diện tích chỉ còn (2) , độ che phủ tính chung là 35%
II TỰ LUẬN (8 điểm):
Câu 1(4 đ): Em hãy cho biết tình hình gia tăng dân số của nước ta hiện nay? Dân
số đông và tăng nhanh gây ra những hậu quả gì?
Câu 2(4đ): Cho bảng số liệu: Diện tích gieo trồng phân theo nhóm cây ( nghìn ha).
Cây công nghiệp
Cây thực phẩm, cây ăn quả, cây
khác
9040,0
6474,61199,31366,1
100%
a Vẽ biểu đồ hình tròn thể hiện cơ cấu diện tích gieo trồng các nhóm cây (Biểu
Trang 20Câu 1(4đ): HS trả lời dựa vào các ý chính sau:
* Tình hình gia tăng dân số:
Tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên nước ta hiện nay giảm, nhưng hàng năm dân
số vẫn tăng thêm khoảng 1 triệu người
* Hậu quả:
+ Khó khăn cho vấn đề giải quyết việc làm
+ Đất canh tác bị thu hẹp
+ TNTN suy giảm nhanh chóng
+ Gây bất ổn về mặt kinh tế -xã hội và môi trường
Câu 2(4đ):
a Vẽ đúng biểu đồ và có chú thích, tên biểu đồ đầy đủ
* Biểu đồ cơ cấu DT gieo trồng phân theo các loại cây năm 1990 và nam 2002
Trang 21Lớp 9A Tiết……Ngày dạy……… Sĩ số………Vắng………
- Xác định được ranh giới của vùng, vị trí của một số TNTN quan trọng trên lược đồ
III.Tiến trình bài giảng
1 Kiểm tra bài cũ
2 Bài mới:
Hoạt động 1 Tìm hiểu vị trí giới hạn
Trang 22cao nhất nước, với nhiều dãy
núi cao đồ sộ, cao nhất là dãy
HLS có đỉnh Phan-xi-păng
cao 3143m, tuy nhiên địa hình
có sự khác nhau giữa Tây Bắc
và Đông Bắc
? Em hãy cho biết sự khác
nhau về địa hình giữa TB và
- TB: núi cao, hướng chạy của các dãy núi chủ yếu là hướng TB-DN
- ĐB: núi TB và núi thấp, hướng chạy của các dãy núi chủ yếu là hướng vòng cung
lãnh thổ:
- TD&MNBB là vùng lãnh thổ phía Bắc, chiếm 30,7% DT và 14,4% DS
cả nước (năm 2002)
- Phần đất liền rộng lớn, tiếp giáp với ĐBBB và BTB là đk để giao lưu về KT-XH và có vùng biển giàu tiềm năng ở phái ĐN
II Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên.
Trang 23? Giải đất chuyển tiếp giữa
thế kinh tế giữa hai tiểu vùng?
? Dựa vào bản đồ TN của
vùng, em hãy xác định vị trí
các mỏ than, sắt, thiếc, apatit
và các dòng sông có tiềm
năng thủy điện (sông Đà, sông
Lô, sông Chảy)
GV: Tuy nhiên, bên cạnh
những thế mạnh kinh tế thì
TD&MNBB cũng còn gặp
nhiều khó khăn do tự nhiên
đem lại
? Em hãy nêu những khó khăn
do tự nhiên đem lại đối với
TD&MNBB?
? Để ngăn chặn, giảm thiểu
việc xói mòn, sạt lỡ đất và lũ
quét, cần phải có những biện
- Nhiều đồi thấp, nhiều cánh đồng thung lũng là
đk để phát triển vùng chuyên canh cây CN, xây dựng các khu CN và
đô thị
- HS dựa vào bảng 17.1
để so sánh -> GV kết luận
- HS lên xác định trên bản đồ
- Địa hình cao, chia cắt nên thời tiết thất thường, GTVT khó khăn, KS trữ lượng nhỏ, khó khai thác, thiên tai thương xuyên xảy ra (sạt lỡ đất,
lũ quét…)
- Trồng rừng và bảo vệ
- Vùng đồi chuyển tiếp giữa MNBB và ĐBSH có địa bàn thuận lợi để phát triển các vùng chuyên canh cây CN, xây dựng các khu CN và đô thi
- Giữa ĐB và TB có những đặc điểm riêng về ĐKTN và thế mạnh kinh tế
- Về mặt tự nhiên, TD&MNBB cũng gặp nhiều khó khăn như: thời tiết thất thường, GTVT khó khăn, KS trữ lượng nhỏ, khó khai thác, thiên tai thường xảy ra
III Đặc điểm dân cư, xã hội:
Hoạt động 3 Tìm hiểu đặc điểm dân cư xã hội.