1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

ga li 9

4 240 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 49,92 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kiến thức: - Nêu và thực hiện đợc các quy tắc an toàn khi sử dụng điện.. - Giải thích đợc cơ sở vật lí của các quy tắc an toàn khi sử dụng điện.. Thái độ: - Luôn có ý thức tiết kiệm khi

Trang 1

Tuần 11 ; Tiết PPCT 21

Ngày soạn:26/10/2011

Bài 19: Sử dụng an toàn và tiết kiệm điện

I Mục tiêu

1 Kiến thức:

- Nêu và thực hiện đợc các quy tắc an toàn khi sử dụng điện

- Giải thích đợc cơ sở vật lí của các quy tắc an toàn khi sử dụng điện

2 Kĩ năng:

- Nêu và thực hiện đợc các biện pháp tiết kiệm điện năng

3 Thái độ:

- Luôn có ý thức tiết kiệm khi sử dụng điện trong gia đình cũng nh nơi trờng học Tuân thủ các biện pháp an toàn khi sử dụng điện

II Chuẩn bị

III Tiến trình bài giảng

1 ổn định lớp: kiểm tra sĩ số.

2 Kiểm tra bài cũ:

- Viết biểu thức và phát biểu nội dung của định luật Jun-Lenxơ ?

- Bài tập 16-17.6 (SBT)

3 Bài mới:

*ĐVĐ: Làm thế nào để đảm bảo đợc an toàn khi sử dụng điện và để tiết kiệm đợc năng thì ta

cần làm gì ?

GV: Yêu cầu học sinh làm việc cá nhân để

hoàn thành các câu hỏi, để tìm hiểu các quy

tắc an toàn khi sử dụng điện

- Từng HS trả lời các câu hỏi C1, C2, C3 và

C4

- Từng HS trả lời câu C5

- HS thảo luận nhóm để trả lời C6

I An toàn khi sử dụng điện

1 Nhớ lại các quy tắc an toàn khi sử dụng

điện đã học ở lớp 7

- Chỉ làm thí nghiệm với nguồn có hiệu điện thế dới 40

- Sử dụng các dây dẫn có vỏ bọc đúng quy

định chịu đợc dòng định mức của dụng cụ

- Mắc cầu chì có cờng độ dòng điện định mức phù hợp với dụng cụ

- Thận trọng khi tiếp xúc với điện, đảm bảo cách điện

2 Một số quy tắc an toàn khác khi sử dụng

điện

- Rút phích cắm hoặc ngắt công tắc (cầu chì) khi sửa chữa hoặc thay thế dụng cụ

- Đảm bảo cách điện với đất

1 1

Trang 2

- HS đọc phần tìm hiểu thông tin trong

SGK để tìm hiểu ý nghĩa của việc tiết kiệm

điện

- HS trả lời câu C7 dới sự hớng dẫn của

giáo viên

+ Ngắt điện khi không có nhà thì tránh đợc

hiểm hoạ nào ?

+ Tiết kiệm điện năng thì giảm bớt việc xây

dựng các nhà máy điện Điều này có lợi ích

gì cho môi trờng ?

+ Điện năng tiết kiệm có thể dùng làm gì ?

- Từng HS trả lời câu C8, C9 để tìm hiểu

các biện pháp tiết kiệm điện năng

- Nối đất cho vỏ kim loại của các dụng cụ

điện

II Sử dụng tiết kiệm điện năng

1 Cần phải sử dụng tiết kiệm điện năng

- Giảm chi tiêu cho gia đình

- Đảm bảo tuổi thọ của các dụng cụ

- Giảm bớt sự cố cho mạng điện nhất là các giờ cao điểm

- Tiết kiệm điện để dành cho sản xuất

2 Các biện pháp sử dụng tiết kiệm điện

năng

- Lựa chọn dụng cụ, thiết bị có công suất hợp

lí (không quá lớn và không quá nhỏ)

- Không sử dụng các dụng cụ hay thiết bị trong những lúc không cần thiết

4 Củng cố:

GV: Hãy nêu tác hại của việc sống gần đờng dây cao thế?

* Tác hại: - Sống gần đờng dây cao thế có tác hại: rất nguy hiểm, gây suy giảm trí nhớ, nhiễm

điện do hởng ứng

- Khi xảy ra sự cố chập điện, rò điện, nổ sứ, đứt đờng dây để lại những hậu quả nghiêm trọng

* Biện pháp: - Di dời các hộ dân sống gần đờng dây cao thế

- Thực hiện đúng quy tắc an toàn điện

- HS làm các câu C10, C11, C12

C10: Treo tấm bảng có ghi dòng chữ nhớ tắt điện lên phía cửa ra vào ngang tầm mắt

C11 : Phơng án D

C12: Bóng dây tóc: A1 = P1.t =

0,075.8000=600KWh = 2160.106(J)

Chi phí cho 8.000 giờ là:

T1= 8.3.500 +600.700 = 448.000đ

Bóng đèn Compact A2= P2..t =0,015.8000

= 120KWh =432.106 (J ) Chi phí cho 8.000 giờ là:

T2= 60000 +120.700 =144.000đ

Dùng đèn Com pact có lợi hơn vì giảm bớt 304.000đ tiền chi phí cho 8.000 giờ sử dụng

5 Hớng dẫn về nhà:

- Học và làm bài tập 19 (SBT)

- Trả lời câu hỏi phần "Tự kiểm tra" tr54 (SGK) vào vở

- Ôn tập chuẩn bị cho tiết tổng kết chơng I: Điện học

Tuần 11 ; Tiết PPCT 22

2 2

Trang 3

Ngày soạn:26/10/2011

Bài 20: tổng kết chơng i: điện học

I Mục tiêu

1 Kiến thức:

- Tiếp tục ôn tập, kiểm tra đợc những yêu cầu về kiến thức và kĩ năng của toàn bộ chơng I

2 Kĩ năng:

- Vận dụng đợc những kiến thức và kĩ năng để giải các bài tập trong chơng

3 Thái độ:

- Rèn tính cẩn thận, chính xác, khả năng quan sát tổng hợp

II Chuẩn bị

III Tiến trình bài giảng

1 ổn định lớp: kiểm tra sĩ số.

2 Kiểm tra bài cũ:

- Cần phải sử dụng quy tắc nào để đảm bảo an toàn điện?

- Vì sao phải sử dụng tiết kiệm điện năng? Có những cách nào để tiết kiệm điện năng?

3 Bài mới:

*ĐVĐ: Để hệ thống lại những kiến thức và kĩ năng đã học trong chơng thì tôi cùng các em

b-ớc vào tiết luyện tập

- GV yêu cầu lớp phó học tập báo cáo tình hình chuẩn bị

bài ở nhà của các bạn trong lớp.

- Gọi HS đọc phần chuẩn bị bài ở nhà của mình.

- GV cho HS trả lời phần câu hỏi vận dụng từ câu 12 -15,

yêu cầu có giải thích cho các cách lựa chọn.

HS: Làm việc cá nhân chọn các phơng án.

Đáp án: Câu 12: C ; câu 13: B ; câu 14: D ; câu 15: A.

- GV gọi 1 HS đọc đề bài và tóm tắt bài 18, tr 55 (SGK).

HS : - Đọc bài toán, tóm tắt bài toán.

Vạch ra kế hoạch giải, trình bày cách làm.

GV: Nhận xét bổ sung từng phần kịp thời cho học sinh.

Yêu cầu 1 hs lên bảng làm bài

HS dới lớp làm bài vào vở ghi

GV:

b ấm điện ghi 220V - 100W có R = ? Khi ấm hoạt động

bình thờng.

c Cho biết mối liên hệ giữa R và P

HS: Tóm tắt ý c

Dây dẫn Nicrom: l = 2 m, tiết diện tròn

ρ

= 1.1.10 -6 ( Ω

m)

d = ?

Hớng dẫn: d <= S <= R =

S

l

ρ

HS : Lên bảng trình bày bài làm

HS : - Đọc bài toán, tóm tắt bài toán.

Vạch ra kế hoạch giải, trình bày cách làm.

a GV: Hãy cho biết nhiệt lợng mà dây dẫn tỏa ra tuân

theo định luật nào?

- Nớc hấp thụ nhiệt lợng theo công thức nào?

- Chú ý H = 85%

HS: Qtỏa = R.I 2 t

I Tự kiểm tra (SGK)

II Vận dụng

Bài 18/ tr 56, SGK.

a, Các dụng cụ đốt nóng bằng điện đều có bộ phận chính

đ-ợc làm bằng dây dẫn có điện trở suất lớn nên đoạn dây này có

điện trở lớn Theo định luật Jun - Xơ Q = RI 2 t thì Q tỉ lệ thuận với R, khi dòng điện chạy qua thì nhiệt lợng hầu nh chỉ toả ra ở đoạn dây này mà không toả nhiệt ở dây nối (có điện trở nhỏ).

b,

2

U

R= =48,4 Ω

P

c,

.l

R

− ρ

S =

2

r

Π =

4

2

d

Π

=> d = 0,24 (mm)

Bài 19/ tr 56, Sgk.

a, Nhiệt lợng cần cung cấp để đun sôi nớc là:

3 3

Trang 4

Qthu = cm(t2 - t1)

b GV: mỗi ngày sử dụng 4 giờ thì một tháng sử dụng bếp

hết bao nhiêu KW.h

c GV: d tăng bao nhiêu lần thì R giảm đi bấy nhiêu lần

HS : 4 lần.

GV: Tăng bao nhiêu lần ? => t = ?

HS : P tăng 4 lần => t’ = t/4

HS : Đọc và tóm tắt bài toán

Phân tích bài toán

GV: U0 = U + I R

Với U = 220V, I =

5 , 22 220

10 59 ,

4 3

= A

0 0

Q =mc(t −t ) 630000J.=

Nhiệt lợng mà bếp toả ra :

1

Q

H

Thời

gian đun nớc sôi là:

Q

t= =741s=

P

12phút 21giây.

b, Điện năng tiêu thụ trong 1 tháng :

A Q.2.30 44470590J 12,35kW.h= = =

.

Tiền điện phải trả :

T = 12,35.700 = 8 645đ.

c, Khi đó R giảm 4 lần ⇒

P tăng 4 lần ⇒

t giảm 4 lần ≈

3phút 5giây.

Bài 20/ tr 56, sgk.

Tóm tắt:

Khu dân c : P = 4,59 w, U = 220V

dd : R = 0,4 Ω

a Tìm U0 : Hiệu điện thế giữa hai đầu dây tải điện

b Tính số tiền phải trả trong một tháng t = 6 h/ngày Giá: 700 đ / Kw.h

c Tính điện năng hao phí

4 Củng cố:

- Em hãy cho biết phần kiến thức cơ bản mà ta cần phải nắm là gì ?

- Cho biết các dạng toán cần nắm vững ?

5 Hớng dẫn về nhà:

- Hoàn thành bài tập 20, tr 56 SGK

- Lập bảng tổng kết kiến thức của chơng

Xác nhận, ngày 29/10/2011

Trần Thị Phơng

4 4

Ngày đăng: 28/10/2014, 13:00

Xem thêm

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w