Kiến thức - HS hệ thống hóa các hệ thứcgiữa cạnh và đường cao, các hệ thức giữa cạnh và góc của tam giác vuông.. - HS hệ thống hóa các công thức, định nghĩa các tỉ số lượng giác của một
Trang 1GV MTT Hằng Page 1
Ngày soạn: 7/10/2011 Ngày giảng: 11/10/2011 (9A1, 9A2)
TIẾT 15 ÔN TẬP CHƯƠNG I
I Mục tiêu
1 Kiến thức
- HS hệ thống hóa các hệ thứcgiữa cạnh và đường cao, các hệ thức giữa cạnh
và góc của tam giác vuông
- HS hệ thống hóa các công thức, định nghĩa các tỉ số lượng giác của một góc nhọn và quan hệ giữa các tỉ số lượng giác của hai góc phụ nhau
2 Kỹ năng
- Rèn luyện kỹ năng tra bảng (hoặc sử dụng máy tính bỏ túi) để tra (tính) các
tỉ số lượng giác hoặc số đo góc
- Rèn luyện kỹ năng giải tam giác vuông và vận dụng vào tính chiều cao, chiều rộng của vật thể trong thực tế
3 Thái độ
- Nghiêm túc học và làm bài
- Cẩn thận, chính xác trong giải toán
II Đồ dùng dạy học
1 Giáo viên: bảng phụ vẽ sẵn hình 36, 37, 38, 39 SGK
2 Học sinh : đồ dùng học tập
III Phương pháp dạy học
- Giảng giải minh họa
- Vấn đáp gợi mở
IV Tiến trình bài dạy
1 Ổn định lớp (1’)
2 Kiểm tra bài cũ(5’)
Kiểm tra học sinh chuẩn bị câu hỏi ôn tập chương
3 Bài mới
Hoạt động của GV – HS Nội dung ghi bảng
Hoạt động 1 Ôn tập lý thuyết
Mục tiêu hoạt động
- Nhắc lại kiến thức lý thuyết
- HS vận dụng kiến thức được học trả lời câu hỏi tương tự
GV: Cho HS ôn câu hỏi 1, 2 SGK
Câu1: (Đưa hình 36 SGK vẽ sẵn trên
bảng phụ)
Gọi ba HS lên bảng viết các hệ thức
của các câu a, b, c
HS1: p2 = q p’; r2 = qr’; q2 = p2 +
r2
Câu 1: SGK a) p2 = q p’; r2 = qr’
q2 = p2 + r2
r
1 p
1 h
1
; pr = qh c) h2 = p’r’
Câu 2: SGK
Trang 2GV MTT Hằng Page 2
r
1 p
1 h
1
; pr = qh
HS3: h2 = p’r’
GV: Câu 2: (Đưa hình 37 vẽ sẵn trên
bảng phụ)
Gọi hai HS lên bảng viết các hệ thức
của các câu a, b
HS1: sin =
a
b ; cos =
a
c; tg =
c
b
;
cotg =
b
c
HS2: Vì + = 900
nên:
sin = cos; cos = sin
tg = cotg; cotg = tg
a) sin =
a
b ; cos =
a
c
;
tg =
c
b ; cotg =
b c
b) Vì + = 900
nên:
sin = cos; cos = sin
tg = cotg; cotg = tg
Hoạt động 2 Tóm tắt kiến thức cần nhớ
Mục tiêu hoạt động
- Hệ thống kiến thức đã học
- Luyện tư duy logic, khái quát
Cho tam giác vuông ABC vuông tại
A Hãy viết tất cả các hệ thức về cạnh
và đường cao trong tam giác vuông
Kiểm tra trên màn hình
HS: Lên bảng viết các hệ thức về
cạnh và đường cao trong tam giác
vuông,
GV: Cho HS nêu định nghĩa các tỉ số
lượng giác của góc nhọn Kiểm tra
trên màn hình
HS: Lên bảng viết các công thức định
nghĩa các tỉ số lượng giác của góc
nhọn
B Tóm tắt các kiến thức cần nhớ:
1 Các hệ thức về cạnh và đường cao trong tam giác vuông: (SGK)
2 Định nghĩa các tỉ số lượng giác của góc nhọn: (SGK)
Hoạt động 3:Vận dụng lý thuyết vào giải toán
Mục tiêu hoạt động:
- Vận dụng kiến thức lý thuyết được học vào giải bài tập
Đưa hình 41, 42, 43 SGK trên bảng
phụ và HS chọn kết quả đúng
HS1: Câu a: câu đúng là: (C)
HS2: Câu b: câu đúng là: (D)
HS3: Câu c: câu đúng là: (C)
GV: Cho HS làm bài tập 34/ tr 93
Bài 33: SGK Giải:
Câu a: câu đúng là: (C) Câu b: câu đúng là: (D) Câu c: câu đúng là: (C) Bài 34: SGK
Trang 3GV MTT Hằng Page 3
SGK
Đưa hình 44, 45 SGK trên bảng phụ,
HS chọn kết quả đúng ở hình 44 và
kết quả sai ở hình 45
HS1: Câu a: câu đúng là: (C)
HS2: Câu b: câu sai là: (C)
GV: Cho HS làm bài tập 36/ tr 93
SGK HS đọc đề và đưa hình 46, 47
SGK lên màn hình
HS: Hai tổ làm trường hợp 1, hai tổ
làm trường hợp 2 GV kiểm tra trên
đèn chiếu
GV: Cạnh lớn hơn trong hai cạnh còn
lại của hình 46, 47 là cạnh nào?
HS: Cạnh lớn hơn trong hai cạnh còn
lại ở hình 46 là cạnh đối diện góc 450,
hình 47 là là cạnh kề góc 450 (Đx và
hình chiếu)
GV: Gọi cạnh đó là x ta tính như thế
nào?
HS: Lên bảng giải hai trường hợp
GV: Cho HS làm bài tập 37/ tr 93
SGK HS
đọc đề và vẽ hình
- Vận dụng định lý nào để chứng
minh ABC vuông tại A? Công thức
nào tính được AH?
HS: Định lý đảo Pi-ta-go AH.BC =
AB.AC
GV: Cho HS lên bảng trình bày câu a
cả lớp làm và nhận xét
HS Trình bày câu a
GV: S MBC = S ABC thì chiều cao
MK phải như thế nào?
HS: MK = MH
GV: Vậy Điểm M nằm ở đâu?
HS: Điểm M Nằm trên hai đường
thẳng d1 và d2 song song với BC
cùng cách BC một khoảng bằng 3, 6
cm
GV: Cho HS lên bảng trình bày câu b
cả lớp làm và nhận xét
Giải:
Câu a: câu đúng là: (C) Câu b: câu sai là: (C) Bài 36: SGK
Giải:
Gọi cạnh lớn hơn trong hai cạnh còn lại
là x
Xét hình 46 ta có:
h = 20cm (tam giác vuông cân)
x2 = h2 + 212 = 202 + 212 = 400 + 441
x 84129cm Xét hình 47 ta có:
h = 21cm (tam giác vuông cân)
x2 = h2 + 212 = 212 + 212 = 441 + 441
x 881 29,7 cm
Bài 37:
Giải:
a) AB2 + AC2 = 62 + 4,52 = 36 + 20,25 = 56,25
BC2 = 7,52 = 56,25 AB2
+ AC2 = BC2 ABC vuông tại A
3,6 7.5
6.4,5 BC
AB.AC
b) S MBC = S ABC thì chiều cao MK phải bằng MH Điểm M Nằm trên hai đường thẳng d1 và d2 song song với BC
450 ┌
┌
20
450
h
M
A
6
4,5
7,5
M
K
┌
H
┌
d 1
d 2
Trang 4GV MTT Hằng Page 4
cùng cách BC một khoảng bằng 3, 6 cm
4 Củng cố kiển thức(3’)
GV: Đưa hình 48 SGK trên bảng phụ, hướng dẫn HS tính khoảng cách AB
bài 38/tr.95 SGK
5 Hướng dẫn về nhà(2’)
Ôn tập lý thuyết, làm bài tập 39, 40, 41, 42 /tr 95, 96 SGK
Ngày soạn: 10/10/2011 Ngày giảng: 14/10/2011 (9A2)
15/10/2011 (9A1)
TIẾT 16 ÔN TẬP CHƯƠNG I (TIẾP)
I Mục tiêu
1 Kiến thức
- HS hệ thống hóa các hệ thứcgiữa cạnh và đường cao, các hệ thức giữa cạnh
và góc của tam giác vuông
- HS hệ thống hóa các công thức, định nghĩa các tỉ số lượng giác của một góc nhọn và quan hệ giữa các tỉ số lượng giác của hai góc phụ nhau
2 Kỹ năng
- Rèn luyện kỹ năng tra bảng (hoặc sử dụng máy tính bỏ túi) để tra (tính) các
tỉ số lượng giác hoặc số đo góc
- Rèn luyện kỹ năng giải tam giác vuông và vận dụng vào tính chiều cao, chiều rộng của vật thể trong thực tế
3 Thái độ
- Nghiêm túc học và làm bài
- Cẩn thận, chính xác trong giải toán
II Đồ dùng dạy học
1 Giáo viên: bảng phụ vẽ sẵn hình 36, 37, 38, 39 SGK
2 Học sinh : đồ dùng học tập
III Phương pháp dạy học
- Giảng giải minh họa
- Vấn đáp gợi mở
IV Tiến trình bài dạy
1 Ổn định lớp (1’)
2 Kiểm tra bài cũ(5’)
Kiểm tra học sinh chuẩn bị câu hỏi ôn tập chương
3 Bài mới
Hoạt động của GV – HS Nội dung ghi bảng
Hoạt động 1 Hệ thống kiến thức lý thuyết (10’)
Mục tiêu hoạt động
Trang 5GV MTT Hằng Page 5
- Nhắc lại kiến thức đã học qua trả lời câu hỏi ôn tập chương
GV: Cho HS ôn câu hỏi 3, 4 SGK
Câu3: (Đưa hình 37 SGK vẽ sẵn trên
bảng phụ)
Gọi hai HS lên bảng viết các hệ thức
của các câu a, b
HS1: b = a.sin = a cos
c = a.sin = a cos
HS2: b = c.tg = c cotg
c = b.tg = c cotg
GV: Để giải một tam giác vuông, cần
biết ít nhất mấy góc và cạnh? Có lưu
ý gì về số cạnh?
HS: Trả lời câu 4: Để giải một tam
giác vuông, cần biết hai cạnh hoặc
một cạnh và một góc nhọn nên để
giải một tam giác vuông, cần biết ít
nhất một cạnh
Nội dung:
A Câu hỏi:
Câu 3: SGK a) b = a.sin = a cos
c = a.sin = a cos
b) b = c.tg = c cotg
c = b.tg = c cotg Câu 4: SGK
Để giải một tam giác vuông, cần biết hai cạnh hoặc một cạnh và một góc nhọn nên
để giải một tam giác vuông, cần biết ít nhất một cạnh
B Tóm tắt các kiến thức cần nhớ:
3 Một số tính chất của các tỉ số lượng giác (SGK)
4 Các hệ thức về cạnh và góc trong tam giác vuông (SGK)
Hoạt động 2 Luyện tập (20’)
Mục tiêu hoạt động
- Vận dụng kiến thức được học vào giải toán
- Nhớ lại các hệ thức giữa cạnh với đường cao, cạnh và góc trong tam giác vuông
GV: Cho HS làm bài tập 40/ tr 95
SGK
Đưa hình 50 lên màn hình HS quan
sát và thực hiện tính chiều cao của
cây như tiết thực hành
- Vận dụng hệ thức nào để tính?
HS: Cạnh góc vuông kia nhân tg góc
đối
Gọi h là chiều cao cây thì:
h = 30 tg 350 + 1,7 (m)
GV: Cho HS làm bài tập 41/ tr 95
SGK
GV: Tính các TSLG nào để tìm x, y?
HS: Tính tgy = 0,4
5
2 BC
AC
C Bài tập:
Bài 40: SGK Giải:
Gọi h là chiều cao cây thì:
h = 30 tg 350 + 1,7 22,7 (m)
Bài 41: SGK
Giải:
5
2 BC
AC
y = 21048’
x = 900 - 21048’ = 680
12
x – y =680 12’ - 21048’
c
5
b
5
y
2
5
B
Trang 6GV MTT Hằng Page 6
y = 21048’ x = 900
- 21048’ =
68012
x – y = 680
12’ - 21048’ 46024’
GV: Cho HS làm bài tập 42/ tr 95
SGK
Đưa hình vẽ lên màn hình HS quan
sát và thực hiện tính khoảng cách AC
trong hai trường hợp:
C = 600, C = 700
HS: Thực hiện tính khoảng cách AC
trong hai trường hợp và kết luận:
C = 600 AC = BC.cos C = 3.0,5 =
1,5(m)
C = 700 AC = BC.cos C = 3.cos700
= 1,03(m)
46024’
Bài 42: SGK
Giải:
C = 600 AC = BC.cos C
= 3.0,5 = 1,5(m)
C = 700 AC = BC.cos C = 3.cos700 = 1,03(m)
Vậy khi dùng thang, phải đặt chân thang cách chân tường một khoảng từ 1,03m
đến 1,5 m để đảm bảo an toàn
4 Củng cố kiến thức(7’)
GV: Đưa hình 51SGK trên bảng phụ, hướng dẫn HS tính chu vi trái đất
bài 43/tr.96 SGK
A
3
B
C
A
3
B
C
B
C
Trang 7GV MTT Hằng Page 7
ABC vuông tại A ( bóng tháp vuông góc với tháp)
tg C = 0,124
25
3,1 AC
AB
C = 7,0680
. Chu vi trái đất là: (800:7,068).360 40747 (km)
5 Hướng dẫn về nhà(2’)
- Ôn tập các kiến thức đã học
- Hoàn thiện lại các bài tập đã chữa
- Chuẩn bị tiết sau kiểm tra 1 tiết chương I
O
A
S
Trang 8GV MTT Hằng Page 8
Ngày soạn: 18/10/2011 Ngày giảng: 21/10/2011 (9A2)
22/10/2011 (9A1)
TIẾT 18 SỰ XÁC ĐỊNH ĐƯỜNG TRÒN TÍNH CHẤT ĐỐI XỨNG CỦA ĐƯỜNG TRÒN
I Mục tiêu
1 Kiến thức
- Nhắc lại kiến thức về đường tròn đã học về đường tròn trong chương trình toán lớp 6
- Nhớ được định nghĩa đường tròn, cách xác định một đường tròn, tâm đối xứng, trục đối xứng của đường tròn
- Nhận biết cách chứng minh bốn điểm thuộc (không thuộc) một đường tròn
2 Kỹ năng
- Luyện kỹ năng vẽ hình
- Xác định được đường tròn qua ba điểm, vị trí tương đối của một điểm với một đường tròn, phân biệt đường tròn ngoại tiếp và đường tròn ngoại tiếp một tam giác cho trước
- Luyện tư duy logic, khái quát
3 Thái độ
- Nghiêm túc học và làm bài
II Đồ dùng dạy học
1 Giáo viên: thước kẻ, compa, phấn màu
Trang 9GV MTT Hằng Page 9
2 Học sinh: đồ dùng học tập
III Phương pháp dạy học
Vấn đáp gợi mở, giảng giải minh họa
IV Tiến trình bài dạy
1 Ổn định lớp (1’)
2 Kiểm tra bài cũ(không kiểm tra)
3 Bài mới (40’)
Hoạt động của GV – HS Nội dung ghi bảng
Hoạt động 1 Nhắc lại về đường tròn, cách xác định đường tròn
Mục tiêu hoạt động
- Nhắc lại định nghĩa đường tròn, kí hiệu đường tròn, vị trí tương đối của
một điểm với một đường tròn
- Biết cách xác định đường tròn qua ba điểm không thẳng hàng
- Nhắc lại định nghĩa đường tròn
đã học ở lớp 6, cách kí hiệu đường
tròn
=> Một đường tròn xác định khi
biết tâm và bán kính của đường
tròn đó, hoặc khi biết một đoạn
thẳng là đường kính của đường
tròn đó
- HS lên bảng vẽ đường tròn (O;
R)
- GV: nêu các vị trí tương đối của
một điểm M với một đường tròn
(O)?
- HS: 1 điểm M và đường tròn (O;
R) có 3 vị trí tương đối:
+ M thuộc (O)
+ M nằm trong (O)
+ M nằm ngoài (O)
So sánh OM và R
- Yêu cầu HS làm ?1
So sánh:
̂ ̂
=> Cách phân biệt 1 điểm bên
trong và 1 điểm bên ngoài đường
tròn
- Áp dụng HS trả lời nhanh bài 2
SGK Tr100
1 Nhắc lại về đường tròn
Đường tròn tâm O bán kính R là hình gốm các điểm cách điểm O một khoảng bằng R
Kí hiệu: (O; R) hoặc (O)
?1
2 Cách xác định đường tròn
?2
O K
H
M
R O
Trang 10GV MTT Hằng Page 10
- Yêu cầu HS làm ?2
+ Có vô số đường tròn đi qua hai
điểm A, B cho trước Tâm của
chúng nằm trên đường trung trực
của đoạn AB
- HS làm ?3 (Suy ra từ ?2)
=> Qua 3 điểm không thẳng hàng,
ta vẽ được một và chỉ một đường
tròn
? Có đường tròn nào đi qua 3 điểm
không thẳng hàng
(HS thảo luận nhóm)
- GV: Nhắc lại đường tròn ngoại
tiếp, đường tròn nội tiếp
?3
Hoạt động 2 Tâm đối xứng, trục đối xứng
Mục tiêu hoạt động:
- Nhắc lại tâm đối xứng, trục đối xứng một hình; một hình có tâm đối xứng,
trục đối xứng
- Biết cách xác định tâm đối xứng, trục đối xứng của hình tròn
- HS tự làm ?4
Nhắc lại khái niệm tâm đối
xứng, hai điểm đối xứng qua một
tâm đối xứng
1 HS lên bảng vẽ hình theo yêu
cầu ?4
- Rút ra kết luận SGK Tr99
- HS tự làm ?5
Nhắc lại khái niệm trục đối xứng
3 Tâm đối xứng
?4
4 Trục đối xứng
?5
I
O
N
M O A
C
B
O
A' A
R
0 R
0 R
0
R
0
Đường tròn là hình có tâm đối xứng
Tâm của đường tròn là tâm đối xứng của đường tròn đó
Trang 11GV MTT Hằng Page 11
của một hình và hình có trục đối
xứng
1 HS lên bảng vẽ hình theo yêu
cầu ?5
4 Củng cố kiến thức(3’)
- Nhắc lại kiến thức về hình có tâm đối xứng, hình có trục đối xứng
- Qua bài học, biết cách vẽ đường tròn, xác định vị trí tương đối của một điểm với một đường tròn, vị trí tương đối của tâm đường tròn ngoại tiếp tam giác
bất kì
5 Hướng dẫn về nhà(2’)
HS làm bài tập 1 – 5 SGK Trang 99 + 100
Chuẩn bị tiết 19 Luyện tập
Ngày soạn: 22/10/2011 Ngày giảng: 25/10/2011 TIẾT 19 LUYỆN TẬP
I Mục tiêu
1 Kiến thức
- Nhắc lại khái niệm đường tròn, cách xác định đường tròn đi qua 2 điểm và 3 điểm cho trước
- Củng cố kiến thức về tâm đối xứng, trục đối xứng của một hình
2 Kỹ năng
C' C
O A
B
Đường tròn là hình có trục đối xứng Bất kì đường kính nào cũng là trục đối xứng của đường tròn
Trang 12GV MTT Hằng Page 12
- Luyện kỹ năng vẽ hình
- Thành thạo xác định đường tròn đi qua 2 và 3 điểm cho trước
3 Thái độ
- Nghiêm túc học và làm bài
II Đồ dùng dạy học
1 Giáo viên: compa, phấn màu
2 Học sinh: compa, ê ke, thước kẻ
III Phương pháp dạy học
Giảng giải minh họa, vấn đáp gợi mở
IV Tiến trình bài dạy
1 Ổn định lớp (1’)
2 Kiểm tra bài cũ(5’)
- HS1: Một đường tròn xác định được khi biết những yếu tố nào? Cho ba điểm
A, B, C không thẳng hàng, hãy vẽ đường đường tròn đi qua ba điểm đó
- HS2: Tâm đối xứng, trục đối xứng của đường tròn là gì? Cho ABC vuông tại
A, đường trung tuyến AM Chứng minh M là tâm đường tròn ngoại tiếp ABC
3 Bài mới
Hoạt động của GV – HS Nội dung ghi bảng
GV: Hướng dẫn chữa bài 3/ tr.100
SGK
Câu a: (Kiểm tra HS2) Cho HS nhận
xét HS2 và một HS lên bảng
GV: Gợi ý: Vận dụng định lý đường
trung tuyến ứng với cạnh huyền
chứng minh A, B, C cùng cách đều
điểm M
HS: ABC vuông tại A (GT), AM là
đường trung tuyến ứng với cạnh
huyền nên:
AM = MB = MC =
2
1
BC Vậy M là tâm
đường tròn đi qua ba điểm A, B, C
GV: Gợi ý câu b: Đường kính BC là
cạnh của ABC nên AO là đường gì
của ABC?
HS: AO là đường trung tuyến của
ABC
Bài 3: SGK Giải:
a) ABC vuông tại A (GT), AM là đường trung tuyến ứng với cạnh huyền nên:
AM = MB = MC =
2
1 BC Vậy M là tâm
đường tròn đi qua ba điểm A, B, C b)
Đường kính BC là cạnh của ABC nên AO là đường trung tuyến của
ABC
Ta có: OA = OB = OC =
2
1
BC
A
x
O