Phương pháp: Thuyết trình + đàm thoại gợi mở Hoạt động của thầy và trò Nội dung ghi bảng Cho hs đ/n số nguyên tố TL: số tự nhiên lớn hơn 1 chỉ chia hết cho 1 và chính nó Một bộ bài c
Trang 1Tổ Toán GIÁO ÁN DẠY PHỤ ĐẠO LỚP11 Lê Văn Quang THPT Phước Long
Tiết 13,14,15 tuần 5
Ngày soạn: 16/10/2011 XÁC SUẤT VÀ BIẾN CỐ, NHỊ THỨC NIU TƠN
I Mục tiêu:
- Nắm vững lý thuyết
- Vận dụng giải bài tập từ dễ đến khó
II Phương pháp: Thuyết trình + đàm thoại gợi mở
Hoạt động của
thầy và trò
Nội dung ghi bảng
Cho hs đ/n số
nguyên tố
TL: số tự nhiên lớn
hơn 1 chỉ chia hết
cho 1 và chính nó
Một bộ bài có 4
con át
Sử dụng qui tắc
nhân để tìm số
phần tử của A
Bài 1: Gieo ngẫu nhiên 2 quân súc sắc Tính xác suất biến cố tổng các chấm
bằng 3
Giải
KGM ( , )| ,i j i j1,2,3,4,5,6 n( ) 36
Gọi A là biến cố: “ Tổng các chấm bằng 3” A = { (1, 2), (2, 1) }, n(A) = 2
( ) 2 1 ( )
( ) 36 36
n A
P A
n
Bài 2: Tính xác suất để có được số nguyên tố bé hơn 7,với các số nguyên tố bé
hơn 13
Giải
Số nguyên tố bé hơn 13 có 5 số 2,3,5,7,11 n( ) 5
Gọi A là biến cố: “Các số nguyên tố bế hơn 7”A = { 2, 3, 5 } n(A) = 3 Xác suất để có được số nguyên tố bé hơn 7 là: ( ) 3
( )
( ) 5
n A
P A
n
Bài 3: Từ cổ bài Tú lơ khơ 52 lá rút ngẫu nhiên một lá bài Tính xác suất để có được
một lá át
Giải
Cổ bài có 52 lá trong đó có 4 lá át nên 4 1
( )
52 13
P A
Bài 4: Gieo hai đồng tiền Tính xác suất để hai mặt xuất hiện giống nhau
Giải
KGM S SN N NNS, , S, n( ) 4
Biến cố 2 mặt giống nhau là: A = { SS, NN } n(A) = 2
2 1 ( )
4 2
P A
Bài 5: Từ một hộp chứa 3 viên bi màu trắng và 5 viên bi màu đen lấy ra ngẫu nhiên
đồng thời 3 viên bi Tìm xác suất để lấy được 2 viên bi màu trắng và một viên bi màu đen
Giải
Hộp có 8 viên bi
* Chọn ngẫu nhiên 3 trong 8 viên bi có: C 83 56 cách
Vậy KGM có n( ) = 56 phần tử
* Chọn 2 trong 3 viên bi trắng có : C 32 3 cách
* Chọn 1 trong 5 viên bi đen có : C 51 5 cách Vậy biến cố A để 2 viên bi trắng, 1 viên bi đen có n(A) = 15 phần tử
Trang 2Tổ Toán GIÁO ÁN DẠY PHỤ ĐẠO LỚP11 Lê Văn Quang THPT Phước Long
Chú ý qui tắc cộng
để tính số phần tử
của biến cố C
Như vậy xác suất cần tìm là ( ) 15
( )
( ) 56
n A
P A
n
Bài 6: Từ một hộp chứa 5 quả cầu trắng, 3 quả cầu đen, lấy ngẫu nhiên 2
quả cầu Hãy tính xác suất sao cho hai quả cầu đó :
a) Đều là màu trắng b) Cùng màu
Giải
a) Gọi A là biến cố: “ Hai quả cầu trắng”
B là biến cố: “ Hai quả cầu cùng màu”
Số phần tử của KGM : n() = C 82 28
Số phần tử của biến cố A là: n(A) = C 52 10
Xác suất để 2 quả cầu màu trắng là: ( ) 10 5
( )
( ) 28 14
n A
P A
n
b) Chọn 2 quả cầu cùng màu trắng có C 52 10
Chọn 2 quả cầu màu đen có C 32 3
Do đó số phần tử để 2 quả cầu cùng màu là: 10 + 3 = 13 = n(B) Vậy xác suất để lấy được 2 quả cầu cùng màu là:
( ) 13 ( )
( ) 28
n B
P B
n
Bài 7: Chọn ngẫu nhiên một số nguyên dương nhỏ hơn 9 Tính xác suất để:
a) Số được chọn là số nguyên tố b) Số được chọn chia hết cho 3
Giải
a) KGM n ( ) 8
Gọi A là biến cố “ Số được chọn là số nguyên tố”
Tập các số n/tố nhỏ hơn 9 là { 2, 3, 5, 7 } n A( ) 4
Ta có 4
( ) 0,5 8
p A
b) Gọi B là biến cố “ Số được chọn chia hết cho 3”
Tập các số nguyên dương chia hết cho 3 và nhỏ hơn 9 là { 3; 6 }
( ) 2
n B
( ) 0,25 8
P B
Bài 8: Chọn ngẫu nhiên 5 người có tên trong một danh sách 20 người đánh số từ 1
đến 20 Tính xác suất để 5 người được chọn có số thứ tự không lớn hơn 10 ( Tính chính xác đến hàng phần nghìn )
Giải
Số trường hợp có thể là : C205 n( ) C205
Số trường hợp thuận lợi là số cách chọn 5 số trong tập {1, 2, 3, , 10} Do đó số trường hợp thuận lợi là C105
Vậy xác suất cần tìm là: P =
5 10 5 20
0,016
C
C
Bài 9: Trên giá sách có 4 quyển sách Toán, 3 quyển sách Lí và 2 quyển sách Hóa
Lấy ngẫu nhiên 3 quyển
1 Tinh số phần tử của KGM
Trang 3Tổ Toán GIÁO ÁN DẠY PHỤ ĐẠO LỚP11 Lê Văn Quang THPT Phước Long
Dùng qui tắc nhân
để tìm số phần tử
của A
Chỉ còn sách Lí và
Hóa là 5 cuốn
Bài này tương tự
bài 6
2 Tính xác suất sao cho:
a) Ba quyển lấy ra thuộc 3 môn khác nhau b) Cả 3 quyển đều là sách Toán
c) Ít nhất được một quyển sách Toán
Giải
1 KGM n( ) C93 84
2 Kí hiệu A, B, C lần lượt là ba biến cố ứng với các câu a, b, c a) Để có một phần tử của A ta phải tiến hành 3 lần lựa chọn ( Từ mỗi loại
sách một cuốn) Vậy n(A) = 4.3.2 = 24
( )
( ) 84 7
n A
P A
n
b) Tương tự
3 4
( )
( ) 84 21
C
n B
P B
n
c) Gọi C là biến cố “ Trong 3 quyển không có quyển toán nào”
Ta có : 3
n C C và
( ) 84 42
n C
P C
n
Bài 10: Từ một hộp chứa 3 quả cầu trắng, 2 quả cầu đen, lấy ngẫu nhiên
hai quả cầu Hãy tính xác suất sao cho hai quả cầu đó:
a) Đều là màu trắng b) Cùng màu
Giải
a) Gọi A là b/cố: “ Hai quả cầu trắng”
B là b/cố: “ Hai quả cầu đen”
C là b/cố: “ Hai quả cầu cùng màu”
Số phần tử của không gian mẫu: n ( ) C52 10
Số phần tử của biến cố A là: n A ( ) C32 3
Xác suất để hai quả cầu màu trắng là: ( ) 3
( )
( ) 10
n A
P A
n
b) Chọn hai quả cùng màu trắng có: C 32 3 cách chọn Chọn hai quả cùng màu đen có: C 22 1 cách chọn
Do đó số phần tử để hai quả cầu cùng màu là: n(C) = 3 + 1 = 4 Vậy xác suất để lấy được 2 quả cầu cùng màu là:
( )
( ) 10 5
n C
P C
n
Bài 11: : Một vé xổ số có 5 chữ số Khi quay số, nếu vé bạn mua trùng hoàn
toàn với kết quả ( trúng 5 số) thì bạn trúng giải đặc biệt Nếu vé bạn mua có 4 chữ số trùng với 4 chữ số của giải đặc biệt ( tức là sai một số ở bất
kì hàng nào của giải đặc biệt ) thì bạn trúng giải an ủi
Bạn An mua một vé xổ số
a) Tính xác suất để An trúng giải đặc biệt
Trang 4Tổ Toán GIÁO ÁN DẠY PHỤ ĐẠO LỚP11 Lê Văn Quang THPT Phước Long
Cho biết tính chất
chia hết cho 5
b) Tính xác suất để An trúng giải an ủi
Giải
ĐS a) P = 15
10 b) 9 + 9 + 9 + 9 + 9 = 45 ; p = 5
45
10
Bài 12: Cho tập hợp E 0;1; 2;3; 4;5; 6.Từ các phần tử của tập hợp E lập số tự
nhiên gồm hai chữ số khác nhau.Lấy ngẫu nhiên hai số trong các số lập được Tính xác suất sao cho:
a) Lấy được số lớn nhất và số nhỏ nhất trong các số lập được
b) Hai số lấy được đều chia hết cho 5
Giải
Số gồm hai chữ số khác nhau có dạng ab với , a bE a; b
Chọn a có 6 cách;chọn b có 6 cách
Theo quy tắc nhân suy ra lập được 36 số gồm hai chữ số khác nhau
Lấy ngẫu nhiên hai số trong các số lập được,số cách lấy là :
2 36
36!
630 2!34!
C n 630
a/Gọi A là biến cố lấy được số lớn nhất và số nhỏ nhất trong các số lập được
10; 65 2
2 1
630 315
n A
P A
n
b/Ta có 5 0
5
b ab
b
Suy ra có 11 số gồm hai chữ số mà nó chia hết cho 5
Gọi B là biến cố lấy được hai số mà nó chia hết cho 5
11
11!
55 2!9!
n B C
55 11
630 126
n B
P B
n
Bài 13: : Chọn ngẫu nhiên 3 học sinh từ một tổ gồm có 6 nam và 4 nữ
Tính xác suất sao cho:
a) Cả 3 học sinh đều là nam
b) Có ít nhất một nữ
Giải
Không gian mẫu gồm các tổ hợp chập 3 của 10 người n( ) C103 120
Ký hiệu A,B lần lượt là các biến cố ứng với các câu a, b a) Theo bài ta có n(A) = C 63 20
( )
n A
P A
n
b) Gọi B là biến cố “ Cả ba bạn đều là nữ”
Ta có n( B ) = C 43 4
Có 6 cách chọn a
Có 5 cách chọn a
Trang 5Tổ Toán GIÁO ÁN DẠY PHỤ ĐẠO LỚP11 Lê Văn Quang THPT Phước Long
P B n B( ) 1204 301
n
Từ đó: P(B) = 1 – P( B ) = 1 – 1
30 =
29 30
Bài 14: Một bình chứa 16 viên bi với 7 viên bi trắng, 6 viên bi đen và 3 viên bi đỏ
Lấy ngẫu nhiên 4 viên bi Tính xác suất để lấy đúng 1 viên bi trắng
Giải
Gọi A là biến cố “lấy được 1 viên bi trắng” Ta có:
4 1 3
n C n A C C
4 16
( )
65
C
Bài 15: ): Gieo một con súc sắc cân đối hai lần Tính xác suất để:
a Tổng số chấm xuất hiện của hai lần gieo bằng 9
b Có ít nhất mặt ba chấm xuất hiện một lần
Giải
Ta có: n() = 6.6 = 36
Gọi A là biến cố: “Tổng số chấm xuất hiện hai lần gieo bằng 9”
Khi đó: A = {(3;6), (6;3), (4;5), (5;4)} n(A) = 4
P(A) = 4 1
366
b) Gọi B là biến cố: “Mặt ba chấm xuất hiện ít nhất một lần” Khi đó:
B = {(3;1), (3; 2), (3; 3),(3; 4), (3; 5), (3; 6), (1; 3), (2, 3), (4; 3), (5; 3), (6; 3)}
n(B) = 11 P(B) = 11
36
Bài 16: Tìm số hạng không chứa x trong khai triển
12 3
1
2x
x
Giải
1
k
k
x
Số hạng không chứa x có: 12 4 k 0 k 3
Vậy số hạng không chứa x trong khai triển trên là:
12
1 2 C 112640
Bài 17: Tìm số hạng không chứa x trong khai triển
12 2
1
2x
x
ĐS: 4 12 4
5 12 2 126720
T C
Bài 18: Tìm hệ chứa x 12 trong khai triển
12
x x
Giải
Số hạng tổng quát là: T k+1 = C12k(x2 12) k.(2.x1)k 24 3
12k.2 k k
C x
Trang 6Tổ Toán GIÁO ÁN DẠY PHỤ ĐẠO LỚP11 Lê Văn Quang THPT Phước Long
Giải pt tổ hợp để
tìm n
Áp dụng trực tiếp
số hạng tổng quát
Tk+1
Theo bài ra ta có: 24 – 3k 12 k4
Vậy hệ số chứa x 12 là: C124.24 7920
Bài 19: Tìm hệ số của x 31 trong khai triển của 12 n
x x
, biết rằng
1 1 2
821 2
n n
C C A Giải
ĐK: n2;n
n n
n n
2
x
40 3 k31k 3 Vậy hệ số của x 31
là C403 9880
Bài 20: Tìm hệ số chứa x trong khai triển nhị thức Niutơn 10
5 2
x
Giải
k
k
x
x x
5 3 12
0 5
5 2
3
2
k
k
x
C 5 15 5
12
0
Hệ số chứa x nên 15-5k=1010 k 1 Vậy hệ số cần tìm là: C15 34 2 810
III Củng cố: Củng cố trong từng bài tập
IV Rút kinh nghiệm:
Kí duyệt tuần 5