1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

giáo án phụ đạo bài quyền bình đẳng của công dân trong một số lĩnh vực của đời sống xã hội

7 426 2

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 7
Dung lượng 70,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

giáo án phụ đạo bài quyền bình đẳng của công dân trong một số lĩnh vực của đời sống xã hội tài liệu, giáo án, bài giảng...

Trang 1

Ngày soạn:

Ngày giảng:

Tiết 7

Bài 4 QUYỀN BÌNH ĐẲNG CỦA CÔNG DÂN

TRONG MỘT SỐ LĨNH VỰC CỦA ĐỜI SỐNG XÃ HỘI I/ Mục tiêu bài học.

Học bài này, học sinh cần:

1/ Về kiến thức. - Nêu được khái niệm, nội dung quyền bình đẳng của công dân

trong các lĩnh vực: hôn nhân và gia đình

2/ Về kĩ năng. - Biết thực hiện và nhận xét việc thực hiện quyền bình đẳng của

công dân các lĩnh vực hôn nhân và gia đình

- Tái tạo kiến thức, phân tích, nhận xét, đánh giá

- Rèn kỹ năng làm bài trắc nghiệm

3/ Về thái độ. Tích hợp nội dung giáo dục kỹ năng sống

Có ý thức tôn trọng các quyền bình đẳng của công dân trong các lĩnh vực hôn nhân gia đình

II/ Phương tiện.

- Sách giáo khoa, tình huống pháp luật

- Sơ đồ thể hiện quan hệ vợ, chồng trong thời kì hôn nhân

III/ Tiến trình thực hiện.

1 Ổn định(2’).

2 Kiểm tra bài cũ (5’): Kiểm tra việc làm đề cương của học sinh.( 4 câu hỏi)

(?) Bình đẳng trong hôn nhân và gia đình dựa trên nguyên tắc nào?

(?) Quyền bình đẳng giữa vợ - chồng được thể hiện như thế nào trong quan hệ nhân thân? (?)Quyền bình đẳng giữa vợ - chồng được thể hiện như thế nào trong quan hệ tài sản? (?) Thực hiện nguyên tắc bình đẳng trong quan hệ vợ- chồng có ý nghĩa như thế nào đối với phụ nữ trong giai đoạn hiện nay?

3 Bài mới.

Hoạt động của thầy - trò Kiến thức cơ bản.

Câu 1 Bình đẳng giữa vợ và chồng trong gia đình được thể hiện ở những điểm cơ bản nào? Vai trò của việc thực hiện bình đẳng giữa vợ và chồng trong gia đình?

Phương pháp: GV tổ chức cho học sinh trao đổi thảo luận theo cặp đôi Gv yêu cầu đại

Trang 2

diện nhóm lên trình bày, yêu cầu các nhóm khác nhận xét, bổ sung, cuối cùng GV chốt ý

Trả lời

Nội dung.

- Vợ chồng có quyền và nghĩa vụ ngang nhau trong quan hệ nhân thân

+ Vợ, chồng có quyền và nghĩa vụ ngang nhau trong việc lựa chọn nơi cư trú

+ Tôn trọng và giữ gìn danh dự, nhân phẩm uy tín của nhau

+ Tôn trọng quyền tự do tín ngưỡng tôn giáo của nhau

+ Giúp đỡ tạo điều kiện cho nhau phát triển về mọi mặt

+ Cùng bàn bạc, quyết định lựa chọn và sử dụng biện pháp kế hoạch hoá gia đình

+ Cùng sử dụng thời gian nghỉ để chăm sóc con cái

- Vợ chồng có quyền và nghĩa vụ ngang nhau trong sở hữu tài sản chung

- Vợ chồng có thể có tài sản riêng, có quyền chiếm hữu, sử dụng, đinh đoạt tài sản riêng của mình

Vai trò.

- Thể hiện tính nhân văn của chế độ hôn nhân của Nhà nước ta

- Là điều kiện quan trọng trong việc xây dựng gia đình ấm no,hạnh phúc

- Là nền tảng trong việc xây dựng bầu không khí gia đình thực sự dân chủ, đầm ấm và yêu thương

Nguyên tắc bình đẳng giữa vợ và chồng.

- Dân chủ

- Công bằng

- Tôn trọng lẫn nhau

- Không phân biệt đối xử ở phạm vi trong gia đình và ngoại xã hội

Câu 2 Bình đẳng giữa cha mẹ và con cái có vai trò như thế nào đối với cuộc sống gia đình? Bình đẳng giữa cha mẹ và con cái có ý nghĩa như thế nào?

GV: Hướng dẫn học sinh trả lời câu hỏi Sau đó gv phân tích, chốt ý, yêu cầu hs hoàn thiện đề cương

Trả lời

Nội dung:

- Cha mẹ có quyền và nghĩa vụ ngang nhau đối với các con: chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục, bảo vệ quyền và lợi ích của con

Trang 3

- Không phân biệt đối xử, lạm dụng sức lao động của các con.

- Có bổn phận yêu quý, kính trọng, chăm sóc, phụng dưỡng cha mẹ, không được ngược đãi cha mẹ

Ý nghĩa:

- Tạo nên bầu không khí thực sự dân chủ trong gia đình

- Là nền tảng trong mối quan hệ tốt đẹp giữa các thành viên

- Là điều kiện quan trọng để mỗi thành viên phát triển về thể chất và tinh thần

Câu 3 Xử lý tình huống.

Gia đình ông Nam và bà Mai có 3 người con ( một trai 20 tuổi và hai gái 14 và 10 tuổi) sinh sống tại TP Lào Cai trong một ngoi nhà cấp 4 trên diện tích 200m2 mà chồng ông đã mua lúc mới cưới.Khi anh con trai lập gia đình, ông Nam đã quyết định bán nhà, chuyển

về quê sống để lấy tiền cho anh này tổ chức đám cưới và mở quán cà phê Thấy thế bà Mai

ra sức can ngăn, bà nói:

Tôi còn ít vốn của mẹ tôi để lại, tôi sẽ cho thẳng cả mở quán Nhà mình ở gần trường , lâu nay tôi bán hàng tạp hóa cũng kiếm thêm được chút tiền nuôi hai đứa nhỏ, vả lại hai đứa nhỏ con đang học, quen trường , quen bạn nếu chuyển về quê ảnh hưởng đến các con Ông Nam cho rằng mình có toàn quyền quyết định, ông to tiếng:

Tại sao bà có vốn mà không nói với tôi, bà không được pháp làm như vậy? Chuyện bán nhà, tôi bàn với bà thế thôi chứ tôi quyết định rồi Tuần trước có người mua, tôi đã đồng ý bán và nhận tiền đặt cọc rồi Con gái là con người ta, học hành nhiều làm gì, tôi sẽ cho hai đứa nghỉ học để bán quán và bế con giúp thằng cả

(?) Em có nhận xét gì về hành động của ông Nam?

Theo em, ông Nam có được quyền bán ngôi nhà của gia đình không?

GV: Học sinh thảo luận, trình bày kết quả Sau đó gv phân tích, chốt ý.

Áp dụng các điều luật có liên quan.

Điều 63, Hiến pháp năm 2013 quy định: “ Công dân nam nữ có quyền ngang nhau về mọi mặt chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội và gia đình „

Điều 19 Luật Hôn nhân và gia đình quy định:“ Vợ chồng bình đẳng với nhau, có nghĩa vụ

và quyền ngang nhau về mọi mặt trong gia đình „

Điều 32 Luật Hôn nhân và gia đình quy định:

1 Vợ, chồng có quyền có tài sản riêng

Tài sản riêng của vợ, chồng là tài sản mà mỗi người có trước khi kết hôn; tài sản được thừa kế riêng, được tặng, cho riêng trong thời kỳ hôn nhân

2 Vợ chồng có quyền nhập hoặc không nhập tài sản riêng vào khối tài sản chung

Trang 4

Điều 94, Luật giáo dục quy định:

Cha mẹ hoặc người giám hộ có trách nhiệm nuôi dưỡng, giáo dục và chăm sóc, tạo điều kiện cho con em hoặc người được giám hộ học tập, rèn luyện tham gia các hoạt động của nhà trường

Trả lời

Căn cứ vào những quy định trên của pháp luật, hành vi của ông Nam là sai

Thứ nhất: Ông Nam trách mắng và không cho phép bà Mai có tài sản riêng ( số tiền mà

mẹ bà Mai để lại cho bà) là trái quy định pháp luật (Điều 32 Luật Hôn nhân và gia đình )

Thứ hai: Con trai và con gái trong gia đình đều có quyền và nghĩa vụ như nhau Ông

Nam không được phân biệt đối xử giữa con trai và con gái Ông Nam bắt 2 con gái nghỉ

học là vi phạm Điều 94, Luật giáo dục.

Thứ ba: Ông Nam tự quyết định bán nhà là sở hữu chung của 2 vợ chồng mà chưa được cho phép của vợ là vi phạm vào Điều 63, Hiến pháp năm 2013 quy định: “ Công dân nam

nữ có quyền ngang nhau về mọi mặt chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội và gia đình „

Điều 19 Luật Hôn nhân và gia đình quy định:“ Vợ chồng bình đẳng với nhau, có nghĩa vụ

và quyền ngang nhau về mọi mặt trong gia đình „

3 Sơ kết bài học

a Củng cố: Bài tập trắc nghiệm (bản đính kèm)

b Dặn dò: Về nhà làm đề cương ôn tập

(?) Bình đẳng giữa ông bà và các cháu có đồng nhất và xóa nhòa rang giới giữa các thế hệ trong gai đình không? Trách nhiệm của mỗi thành viên trong gia đình thực hiện quyền bình đẳng giữa ông bà và các cháu?

(?) Vì sao phải thực hiện bình đẳng giữa anh chị em trong gia đình?

Câu 1: Biểu hiện của bình đẳng trong hôn nhân là:

A Người chồng phải giữ vai trò chính trong đóng góp về kinh tế và quyết định công việc lớn trong gia đình.

Trang 5

B Công viêc của người vợ là nội trợ gia đình và chăm sóc con cái, quyết định các khoản chi tiêu hàng ngày của gia đình.

C Vợ, chồng cùng bàn bạc, tôn trọng ý kiến của nhau trong việc quyết định các công việc của gia đình.

D Tất cả các phương án trên.

Câu 2: Biểu hiện của bình đẳng trong hôn nhân là:

A Chỉ có người vợ mới có nghĩa vụ kế hoạch hóa gia đình, chăm sóc và giáo dục con cái.

B Chỉ có người chồng mới có quyền lựa chọn nơi cư trú, quyết định số con

và thời gian sinh con.

C Vợ, chồng bình đẳng với nhau, có quyền và nghĩa vụ ngang nhau về mọi mặt trong gia đình.

D Tất cả các phương án trên.

Câu 3: Bình đẳng giữa các thành viên trong gia đình được hiểu là:

A Các thành viên trong gia đình đối xử công bằng, dân chủ, tôn trọng lẫn nhau.

B Tập thể gia đình quan tâm đến lợi ích của từng cá nhân, từng cá nhân phải quan tâm đến lợi ích chung của gia đình.

C Các thành viên trong gia đình có quyền và nghĩa vụ chăm sóc, giúp đỡ nhau, cùng nhau chăm lo đời sống chung của gia đình.

D Tất cả các phương án trên.

Câu 4: Vợ, chồng có quyền ngang nhau đối với tài sản chung là:

A Những tài sản hai người có được sau khi kết hôn.

B Những tài sản có trong gia đình.

C Những tài sản hai người có được sau khi kết hôn và tài sản riêng của vợ hoặc chồng.

Trang 6

D Tất cả phương án trên.

Câu 5: Ý nghĩa của bình đẳng trong hôn nhân:

A Tạo cơ sở củng cố tình yêu, cho sự bền vững của gia đình.

B Phát huy truyền thống dân tộc về tình nghĩa vợ, chồng.

C Khắc phục tàn dư phong kiến, tư tưởng lạc hậu “Trọng nam, khinh nữ”.

D Tất cả các phương án trên.

Câu 6: Quyền, nghĩa vụ của vợ, chồng chỉ phát sinh và được pháp luật bảo vệ sau khi họ:

A.Được toà án nhân dân ra quyết định.

B Được UBND phường, xã cấp giấy chứng nhận đăng ký kết hôn.

C.Được gia đình hai bên và bạn bè thừa nhận.

D.Hai người chung sống với nhau.

Câu 7: Mục đích của Hôn nhân là:

A.Xây dựng gia đình hạnh phúc, bền vững.

B Thực hiện chức năng sinh con, nuôi dạy con của gia đình.

C Thực hiện chức năng tổ chức đời sống, vật chất, tinh thần của gia đình.

D Cả a, b và c.

Đáp án

Ngày đăng: 07/10/2017, 09:25

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w