hay
Trang 1
TiÕt 1 T ậ p đọ c LUẬT BẢO VỆ, CHĂM SÓC VÀ GIÁO DỤC CÁC EM
I Mục đích yêu cầu:
- Đọc lưu loát , rõ ràng, rành mạch bài văn và phù hợp với văn bản luật
- Hiểu nội dung 4 điều của Luật Bảo vệ , chăm sóc và giáo dục trẻ em (Trả lời được các câu hỏi trong SGK)
II Đồ dùng dạy - học:
- Tranh minh hoạ bài đọc; Bảng phụ ghi Điều 21 của luật.
- Bảng phụ viết đoạn luyện đọc
III Các hoạt động dạy- học:
A Kiểm tra bài cũ:
Gv Yc 2 HS đọc thuộc lòng bài thơ Những
cánh buồm và trả lời các câu hỏi:
?Những câu hỏi ngây thơ cho thấy con có
ước mơ gì ?
?Ước mơ của con gợi cho cha nhớ đến điều
gì ?
B Dạy bài mới:
1/ Giới thiệu bài:
Qua bài tập đọc Luật tục xưa của người Ê-đê,
các em đã biết tên một số luật của nước ta, trong
đó có Luật bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em
Hôm nay, các em sẽ học một số điều của luật này
để biết trẻ em được hưởng những quyền lợi gì;
2 HS trình bày:
- Con ước mơ được nhìn thấy nhà cửa, cây cối, con người ở phía chân trời xa / Con khao khát hiểu biết mọi thứ trên đời / Con ước mơ được khám phá những điều chưa biết về biển, những điều chưa biết trong cuộc sống
- Ước mơ của con gợi cho cha nhớ đến ước
mơ thuở nhỏ của mình
- HS quan sát tranh minh họa bài đọc trong SGK
Trang 2trẻ em có bổn phận như thế nào đối với gia đình
và xã hội.
2/ Hướng dẫn HS luyện đọc và tìm hiểu bài:
a)Luyện đọc:
- GV đọc mẫu (điều 15, 16, 17); 1 HS giỏi
đọc tiếp nối (điều 21) - giọng thông báo
rành mạch, rõ ràng; ngắt giọng làm rõ từng
điều luật, từng khoản mục; nhấn giọng ở tên
của điều luật (điều 15, điều 16, điều 17, điều
21), ở những thông tin cơ bản và quan trọng
trong từng điều luật
- GV yêu cầu từng tốp 4 HS tiếp nối nhau
đọc 4 điều luật (2 lượt)
+ Lượt 1: GV kết hợp sửa lỗi cách đọc cho
HS
+ Lượt 2: GV cho một HS đọc phần chú
thích và giải nghĩa sau bài: quyền, chăm sóc
sức khỏe ban đầu, công lập, bản sắc,…
- GV yêu cầu từng tốp 4 HS tiếp nối nhau
đọc 4 điều luật (2 lượt) GV kết hợp sửa lỗi
cách đọc cho HS
- GV cho HS luyện đọc theo cặp
- GV gọi một, hai HS đọc cả bài
b) Tìm hiểu bài:
Điều 15, 16,17:
? Những điều luật nào trong bài nêu lên
quyền của trẻ em Việt Nam ?
? Đặt tên cho mỗi điều luật nói trên ?
- 1 HS đọc tiếp nối, cả lớp theo dõi trong SGK
- Các tốp HS tiếp nối nhau đọc
- HS luyện phát âm
- 1 HS đọc, cả lớp theo dõi trong SGK
- Các tốp HS tiếp nối nhau đọc
- Điều 16: Quyền học tập của trẻ em
- Điều 17: Quyền vui chơi, giải trí của trẻ em
-> Ý1: QuyÒn cña trÎ em.
Trang 3? Rút ý 1?
Điều 21:
? Điều luật nào nói về bổn phận của trẻ em ?
Nêu những bổn phận của trẻ em được quy
- Gv Hd 4 HS tiếp nối nhau luyện đọc lại 4
điều luật - đúng với giọng đọc 1 văn bản
pháp luật - đọc rõ ràng, rành rẽ từng khoản
mục, nghỉ hơi đúng sau các dấu câu (dấu
phẩy, dấu chấm phẩy, dấu chấm)
- Biết liên hệ những điều luật với thực tế để
có ý thức về quyền lợi và bổn phận của trẻ
Trang 4- Nhận xét tiết học; nhắc nhở HS chú ý thực
hiện tốt những quyền và bổn phận của trẻ
em với gia đình và xã hội; về nhà đọc trước
bài “Sang năm con lên bảy”.
em, thực hiện Luật bảo vệ, chăm sóc và giáo
- Bài tập cần làm : Bài 2, bài 3.HSKG làm các bài còn lại
II Các hoạt động dạy- học:
1 Kiểm tra bài cũ:
- GV mời HS lên bảng làm bài tập 2 và 3 của tiết học trước.
- Nhận xét chữa bài, ghi điểm.
2 Dạy - học bài mới:
2.1 Giới thiệu bài:
- 2 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp theo dõi nxét.
Trong tiết học này chúng ta ôn tập về tính diện tích và thể tích
của một số hình đã học.
2.2 Ôn tập hình dạng, công thức tính S và thể tích của hình
lập phương, hình hộp chữ nhật.
- GV vẽ lên bảng 1 hình hộp chữ nhật, 1 hình lập phương Yc
Hs chỉ và nêu tên của từng hình.
- GV yêu cầu HS nêu các quy tắc và công thức tính diện tích
xung quanh và diện tích toàn phần, thể tích của từng hình.
- GV nghe, viết lại các công thức lên bảng.
3 Hướng dẫn làm bài tập
Bài tập 1: Khuyến khích Hs KG thực hiện.
- GV mời HS đọc đề toán.
- GV yêu cầu HS tóm tắt bài toán.
- GV yêu cầu HS tự làm bài.
- GV chữa bài của HS trên bảng lớp, sau đó nhận xét và cho
điểm HS.
Bài tập 2:
- GV mời HS đọc đề toán.
- GV yêu cầu HS tóm tắt bài toán.
? Bạn An muốn dán giấy màu lên mấy mặt của hình lập
phương ?
- Nghe và xác định nhiệm vụ tiết học.
- 1 HS lên bảng chỉ vào hình và gọi tên hình.
- 2 HS lần lượt nêu trước lớp, mỗi HS nêu về một hình, HS cả lớp theo dõi và bổ sung ý kiến.
- 1 HS đọc đề bài toán trước lớp, HS khác đọc thầm đề bài trong SGK.
6 x 4,5 = 27 (m 2 ) Diện tích cần quét vôi là:
84 + 27 - 8,5 = 102,5 (m 2 ) Đáp số : 102,5 m 2
- Hs Nxét, nếu bạn làm sai thì sửa lại cho đúng.
- 1 HS đọc đề bài cho cả lớp cùng nghe.
Trang 5? Như vậy diện tích giấy màu cần dùng chính là diện tích nào
của hình lập phương ?
- GV yêu cầu HS tự làm bài.
- Nhận xét bài làm và cho điểm HS.
Bài tập 3:
- GV mời HS đọc đề toán.
- GV yêu cầu HS tóm tắt bài toán.
- GV yêu cầu HS tự làm bài.
10 x 10 x 6 = 600 (cm 3 ) Đáp số : 1000 cm 3 , 600 cm 3
- Nghe – viết đúng chính tả, trình bày đúng hình thức bài thơ 6 tiếng
- Viết hoa đúng tên các cơ quan, tổ chức trong đoạn văn Công ước về quyền trẻ em (BT2).
II Đồ dùng dạy - học: Bảng phụ viết ghi nhớ về cách viết hoa tên các cơ quan, tổ chức,
đơn vị: Tên các cơ quan, tổ chức, đơn vị được viết hoa chữ cái đầu của mỗi bộ phận tạo
thành tên đó; bảng nhóm làm bài tập 2.
III Các hoạt động dạy- học:
A Kiểm tra bài cũ:
GV yêu cầu một HS đọc cho 2 – 3 HS viết
lên bảng lớp tên các cơ quan, đơn vị ở BT2,
3 (tiết Chính tả trước)
B Dạy bài mới:
1/ Giới thiệu bài: GV nêu MĐ, YC của tiết
học
2/ Hướng dẫn HS nghe - viết:
- GV đọc bài chính tả Trong lời mẹ hát
HS thực hiện yêu cầu
- HS lắng nghe
- Cả lớp theo dõi trong SGK
- HS đọc thầm và trả lời:
Trang 6- GV yêu cầu cả lớp đọc thầm lại bài thơ.
? Nội dung bài thơ nói điều gì ?
- GV cho HS đọc thầm lại bài thơ một lần
dòng thơ cho HS viết
- Chấm chữa bài Nêu nhận xét chung
3/ Hướng dẫn HS làm bài tập chính tả:
- GV cho hai HS tiếp nối nhau đọc ND
BT2:
+ HS 1 đọc phần lệnh và đoạn văn
+ HS 2 đọc phần chú giải từ khó sau bài
(công ước, đề cập, đặc trách, nhân quyền, tổ
chức phi chính phủ, Đại hội đông Liên hợp
quốc, phê chuẩn).
- GV yêu cầu cả lớp đọc thầm lại đoạn văn
Công ước về quyền trẻ em, trả lời câu hỏi:
? Đoạn văn nói điều gì ?
- GV mời 1 HS đọc lại tên các cơ quan, tổ
chức có trong đoạn văn Công ước về quyền
trẻ em
- Ca ngợi lời hát, lời ru của mẹ có ý nghĩa rất
quan trọng đối với cuộc đời đứa trẻ.
- Miệng
- Ngọt ngào, chòng chành, nôn nao, lời ru…
- HS gấp SGK, viết bài, bắt lỗi chính tả, nộp tập
- Từng cặp HS đổi vở soát lỗi cho nhau
- 2 HS đọc, cả lớp theo dõi trong SGK
- 1 HS đọc, cả lớp theo dõi trong SGK: Liên hợp quốc, Ủy ban Nhân quyền Liên hợp quốc, Tổ chức Nhi đồng Liên hợp quốc, Tổ chức Lao động Quốc tế, Tổ chức Quốc tế về bảo vệ trẻ em, Liên minh Quốc tế cứu trợ trẻ
em, Tổ chức Ân xá Quốc tế, Tổ chức Cứu trợ trẻ em của Thụy Điển, Đại hội đồng Liên hợp
Trang 7
- GV mời 1 HS nhắc lại nội dung cần ghi nhớ
về cách viết hoa tên các cơ quan, tổ chức, đơn
vị
- GV mở bảng phụ đã viết nội dung ghi nhớ
- GV yêu cầu HS chép lại vào vở tên các cơ
quan, tổ chức nêu trên Sau đó, phân tích
từng tên thành nhiều bộ phận (đánh dấu
gạch chéo), nhận xét cách viết hoa tên các
cơ quan, tổ chức GV phát bảng nhóm cho 3
– 4 HS
- GV mời những HS làm bài trên bảng
nhóm dán bài lên bảng lớp, trình bày nhận
xét về cách viết hoa từng tên cơ quan, tổ
chức
- GV kết luận HS làm bài đúng nhất
* GV: Các chữ về (dòng 4), của (dòng 7) tuy
đứng đầu một bộ phận cấu tạo tên chung
nhưng không viết hoa vì chúng là quan hệ
từ
quốc
- 1 HS trình bày: Tên các cơ quan, tổ chức,
đơn vị được viết hoa chữ cái đầu của mỗi bộ phận tạo thành tên đó.
- Cả lớp đọc thầm
- HS làm vở:
Liên hợp quốc
Ủy ban / Nhân quyền / Liên hợp quốc
Tổ chức / Nhi đồng Liên / hợp quốc
Tổ chức / Lao động / Quốc tế
Tổ chức / Quốc tế / về bảo vệ trẻ em Liên minh / Quốc tế / cứu trợ trẻ em
- Bộ phận thứ ba là tên địa lí nước ngoài
(Thụy Điển – phiên âm theo âm Hán Việt) –
viết hoa chữ cái đầu của mỗi tiếng tạo thành tên đó (viết như tên riêng Việt Nam)
- Cả lớp nhận xét, bổ sung ý kiến
Trang 8
4/ Củng cố, dặn dò:
- GV nhận xét tiết học
- Dặn HS ghi nhớ tên các cơ quan, tổ chức
trong đoạn văn Công ước về quyền trẻ em;
chú ý học thuộc bài thơ “Sang năm con lên
bảy” cho tiết chính tả tuần 34.
TiÕt 4 To¸n(«n) «n tËp
I Mục đích yêu cầu:
- Củng cố cho HS về tỉ số phần trăm, chu vi, diện tích các hình
- Rèn kĩ năng trình bày bài
- Giúp HS có ý thức học tốt
II Các hoạt động dạy- học:
1 Kiểm tra:
2 Bài mới: Giới thiệu - Ghi đầu bài.
Bài tập 1: Khoanh vào phương án đúng:
Bài tập 2: Theo kế hoạch sản xuất, một tổ phải làm 520 sản
phẩm, đến nay tổ đó đã làm được 65% số sản phẩm Hỏi theo
kế hoạch, tổ sản xuất đó còn phải làm bao nhiêu sản phẩm nữa?
Bài tập 3: Một khu vườn hình chữ nhật có chiều rộng 80m,
Lời giải :
Chiều dài của khu vườn đó là:
80 : 2 ×
3 = 120 (m) Chu vi của khu vườn đó là: (120 + 80) ×
2 = 400 (m) Diện tích của khu vườn đó là:
Trang 9
b) Tính diện tích khu vườn đó ra m 2 ; ha?
Bài tập 4: (HSKG)
Trên bản đồ tỉ lệ 1 : 1000 có sơ đồ một hình thang với đáy lớn
là 6 cm, đáy bé 5 cm, chiều cao 4 cm.Tính diện tích mảnh đất
Lời giải :
Đáy lớn trên thực tế là:
1000 ×
6 = 6000 (cm) = 6m Đáy bé trên thực tế là:
1000 ×
5 = 5000 (cm) = 5m Chiều cao trên thực tế là:
1000 ×
4 = 4000 (cm) = 4m Diện tích của mảnh đất là:
(6 + 5) ×
4 : 2 = 22 (m 2 ) Đáp số: 22 m 2
- HS chuẩn bị bài sau.
Chiều thứ 2 ngày 25 tháng 4 năm 2011
(Tiết 1+2 : 5D, Tiết 3+4 : 5C)
TiÕt 1 §Þa lý ÔN TẬP CUỐI NĂM
(Tiết 1)
I Mục đích yêu cầu:
- Tìm được các châu lục, đại dương và nước Việt Nam trên bản đồ thế giới
- Hệ thống một số đặc điểm chính về điều kiện tự nhiên ( vị trí địa lí, đặc điểm thiên nhiên), dân cư, hoạt động kinh tế ( một số sản phẩm công nghiệp, sản phẩm nông nghiệp) của các châu lục: châu Á, châu Âu, châu Phi, châu Mỹ, châu Đại Dương, châu Nam Cực
II Đồ dùng dạy - học:
- Bản đồ thế giới để trống tên các châu lục và các đại dương
- Qủa địa cầu
- Phiếu học tập của HS
- Thẻ từ ghi tên các châu lục và các đại dương
III Các hoạt động dạy- học:
1 Dạy bài mới:
HĐ1: * Bước 1:
- GV gọi một số HS lên bảng chỉ các châu
lục, các đại dương và nước Việt Nam trên
- Làm việc cả lớp
- Một số HS chỉ Bản đồ
Trang 10Bản đồ Thế giới hoặc quả Địa cầu.
- GV tổ chức cho HS chơi trò: “Đối đáp
nhanh” để giúp các em nhớ tên một số quốc
gia đã học và biết chúng thuộc châu lục nào
Ở trò chơi này mỗi nhóm gồm 8 HS
* Bước 2: GV sửa chữa và giúp HS hoàn thiện
phần trình bày
HĐ2: * Bước 1: Yc Hs các nhóm thảo
luận và hoàn thành bảng ở câu 2b trong
SGK
* Bước 2: - GV mời đại diện nhóm trình bày
kết quả thảo luận của nhóm mình
- GV kẽ sẵn bảng thống kê lên bảng và giúp
HS điền đúng các kiến thức vào bảng
-Biết tính chu vi, diện tích và thể tích các hình đã học
-Vận dụng tính chu vi, diện tích và thẻ tích một hình trong thực tế
II Các hoạt động dạy- học:
Ôn tập:
Bài tập 1: Một hình tam giác có đáy là 15 cm và diện tích
bằng diện tích hình vuông có chu vi 36 cm Tính chiều cao của
tam giác đó ?
? Muốn tính chiều cao của tam giác ta làm ntn ?
Bài tập 2: Một hình thang có đáy lớn 16 cm, đáy bé 14 cm và
diện tích bằng diện tích một hình chữ nhật có chiều dài 20 cm,
chiều rộng 15 cm Tính chiều cao hình thang ?
? Bài toán cho biết gì ?
Giải:
S hình chữ nhật hay diện tích hình thang là :
20 x 15 = 300 (cm 2 ) Tổng hai đáy của hình thang là :
Trang 11
? Bài toán hỏi gì ?
? Muốn tính chiều cao hình thang ta làm ntn ?
Bài tập 3: Một hình hộp chữ nhật có chiều dài 8 cm , chiều
rộng bằng ¾ chiều dài,chiều cao bằng 5/6 chiều rộng.Tính diện
(100 x2 ) : 30 = 20 (cm)
Giải:
Chiều rộng của hình hộp chữ nhật là :
8 x ¾ = 6 (cm) Chiều cao của hình hộp chữ nhật là
6 x 5/6 = 5 (cm) Diện tích xung quanh của hình hộp chữ nhật là : (8+ 6) x 2 x 5 = 140 (cm 2 )
Diện tích toàn phần của hình hộp chữ nhật là
140 = 8x 6 x2 = 236 (cm 2 ) Thể tích của hinh hộp chữ nhật là:
8 x6 x5 = 240 (cm 2 )
Giải:
0,064 = 0,4 x0,4 x 0,4 Cạnh của hình lập phương là 0,4 dm Diện tích toàn phần của hình lập phương là : 0,4 x 0,4 x 6 = 0,96 (dm 3 )
TiÕt 3 LÞch sö ÔN TẬP
(Tiết 1)
I Mục đích yêu cầu:
- Nắm được một số sự kiện, nhân vật lịch sử tiêu biểu từ năm 1858 đến nay:
- Thực dân Pháp xâm lược nước ta, nhân dân ta đã đứng lên chống Pháp
- Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời, lãnh đạo cách mạng nước ta; Cách mạng tháng Tám thành công; ngày 02/9/1945, Bác Hồ đọc Tuyên ngôn Độc lập khai sinh nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà
- Cuối năm 1945, thực dân Pháp trở lại xâm lược nước ta, nhân dân ta tiến hành cuộc kháng chiến giữ nước Chiến thắng Điện Biên Phủ kết thúc thắng lợi cuộc kháng chiến
- Giai đoạn 1954-1975: Nhân dân miền Nam đứng lên chiến đấu, miền bắc vừa xây dựng chủ nghĩa xã hội, vừa chống trả cuộc chiến tranh phá hoại của đế quốc Mĩ đồng thời chi viện cho miền Nam Chiến dịch Hồ Chí Minh toàn thắng, đất nước được thống nhất
II Đồ dùng dạy - học: Bản đồ hành chính Việt Nam, phiếu học tập
III Các hoạt động dạy- học:
1 Kiểm tra bài cũ:
? Ông Nguyễn Trung Trực sinh năm nào và
mất năm nào ?
? Tại Ông được phong là anh hùng dân tộc ?
? Ở địa phương ta có đề thờ Ông Nguyễn
HS trình bày:
Trang 12+ Nội dung chính của thời kì;
+ Các niên đại quan trọng;
+ Các sự kiện lịch sử chính;
+ Các nhân vật tiêu biểu
- GV cho các nhóm báo cáo kết quả học tập
trước lớp Các nhóm khác và cá nhân nêu ý
kiến, thảo luận
- HS làm việc theo nhóm 4
- Các nhóm HS thảo luận
- Hs thảo luận theo nhóm với 3 nội dung câu hỏi
- Các nhóm lần lượt báo cáo kết quả học tập
- Các nhóm khác, cá nhân nêu thắc mắc, nxét (nếu có)
-Thảo luận N2 trình bày ý nghĩa lịch sử của 2 sự kiện
- CM tháng 8-1945 và đại thắng mùa xuân 1975
- HS lắng nghe
HĐ3: Từ sau năm 1975, cả nước cùng bước vào công cuộc xây dựng CNXH Từ năm
1986 đến nay, dưới sự lãnh đạo của Đảng, nhân dân ta đã tiến hành công cuộc đổi mới và thu được nhiều thành tựu quan trọng, đưa nước ta bước vào giai đoạn công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước
3/ Củng cố, dặn dò:
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS về nhà chuẩn bị cho tiết “Ôn tập HKII” vào tuần tới.
Trang 13- Biết và hiểu thêm một số từ ngữ về trẻ em (BT1,BT2).
- Tìm hiểu được hình ảnh so sánh đẹo về trẻ em (BT3) ; hiểu nghĩa của các thành,
ngữ, tục ngữ nêu ở BT4
II Đồ dùng dạy - học: Bảng phụ viết nội dung bài tập 3, 4
III Các hoạt động dạy- học:
A Kiểm tra bài cũ:
GV yêu cầu một HS nêu 2 tác dụng của dấu
hai chấm, lấy ví dụ minh họa; một HS làm
lại BT2 (tiết LTVC ôn tập về dấu hai chấm)
B Dạy bài mới:
1 Giới thiệu bài: GV nêu MĐ, YC của tiết
học
2 Hướng dẫn HS làm bài tập:
Bài tập 1:
- GV cho một HS đọc yêu cầu của BT1, suy
nghĩ, trả lời, giải thích vì sao em xem đó là
làm bài HS trao đổi để tìm những từ đồng
nghĩa với từ trẻ em; ghi những từ tìm được
bảng nhóm; sau đó đặt câu với các từ vừa
tìm được GV mời đại diện mỗi nhóm dán
- 2 HS thực hiện yêu cầu
- Cá nhân: Ý c - Người dưới 16 tuổi được xem là trẻ em Còn ý d không đúng vì Người
dưới 18 tuổi (17, 18 tuổi) – đã là thanh niên.
- 1 HS đọc, cả lớp theo dõi trong SGK
- Các từ đồng nghĩa với từ trẻ em:
+ trẻ, trẻ con, con trẻ,… - không có sắc thái
nghĩa coi thường hay coi trọng
+ trẻ thơ, thiếu nhi, nhi đồng, thiếu niên,… -
có sắc thái coi trọng
+ con nít, trẻ ranh, ranh con, nhãi ranh, nhóc
con,… - có sắc thái coi thường.
Trang 14nhanh bài lên bảng lớp, trình bày kết quả
- Nxét, chốt lại lời giải đúng; kluận nhóm thắng
cuộc
Bài tập 3:
- GV cho 1 HS đọc yêu cầu của bài
- GV gợi ý để HS tìm ra, tạo được những
hình ảnh so sánh đúng và đẹp về trẻ em
VD: so sánh để thấy nổi bật những đặc điểm
thể hiện vẻ đẹp của hình dáng, tính tình, tâm
hồn…
- GV yêu cầu HS trao đổi nhóm, ghi lại
những hình ảnh so sánh vào giấy khổ to
- GV mời đại diện mỗi nhóm dán bài làm
lên bảng lớp, trình bày kết quả
-Nhận xét, bình chọn nhóm tìm được, đặt
- Đặt câu:
Trẻ thời nay được chăm sóc, chiều chuộng
hơn thời xưa nhiều
Trẻ con thời nay rất thông minh.
Thiếu nhi là măng non của đất nước
Đôi mắt của trẻ thơ thật trong trẻo.
Trẻ em như nụ hoa mới nở.
Đứa trẻ đẹp như bông hồng buổi sớm.
- So sánh để làm nổi bật sự tươi đẹp
Lũ trẻ ríu rít như bầy chim non.
- So sánh để làm nổi bật tính vui vẻ, hồn nhiên
Cô bé trông giống hệt bà cụ non.
- So sánh để làm rõ vẻ đáng yêu của đứa trẻ thích học làm người lớn
Trẻ em là tương lai của đất nước.
Trẻ em hôm nay, thế giới ngày mai…
- So sánh để làm rõ vai trò của trẻ em trong XH
- Cả lớp nhận xét, bổ sung ý kiến
Trang 15được nhiều hình ảnh so sánh đúng, hay.
Bài tập 4:
- Gv cho Hs đọc Yc của bài, làm bài vào vở
Gv Hd điền vào mỗi chỗ trống một thành
ngữ, tục ngữ thích hợp Gv phát riêng bút dạ
và phiếu đã viết nội dung BT 4 cho 3, 4 HS
làm bài
- GV cho HS phát biểu ý kiến Gv nxét GV
mời những HS làm bài trên phiếu dán bài
lên bảng lớp, đọc kquả GV chốt lại lời giải
Nxét tiết học Dặn HS nhớ lại kiến thức về
dấu ngoặc kép để chuẩn bị học bài “Ôn tập
c) Trẻ người non dạ: Còn ngây thơ, dại dột,
chưa biết suy nghĩ chín chắn
d) Trẻ lên ba, cả nhà học nói: Trẻ lên ba đang
học nói, khiến cả nhà vui vẻ nói theo
Trang 16
- Bài tập cần làm : Bài 1, bài 2; HSKG làm bài 3*
II Đồ dựng dạy - học: Bảng phụ kẻ nội dung bài tập 1
III Cỏc hoạt động dạy- học:
1 Kiểm tra bài cũ:
- 2 HS lên bảng làm bài tập tiết trớc
- Nhận xét cho điểm
2 Dạy bài mới:
Bài tập 1: Yc Hs tớnh Sxq, Stp, Vhlp và
Vhhcn (ỏp dụng trực tiếp số vào cỏc cụng thức
tớnh đó biết) Rồi ghi kết quả vào ụ trống ở
bài tập
- GV treo bảng phụ
- HS đọc bài và làm bài
- GV chữa bài và cho điểm
Bài tập 2: - Gọi HS đọc đề toán
? Để tính đợc chiều cao của HHCN ta có thể
làm nh thế nào?
- GV gợi ý để HS biết cỏch tớnh chiều cao
H2CN khi biết V và Sđỏy của nú (chiều cao
Trang 17
bằng V chia cho Sđỏy)
- GV cho HS tự tớnh rồi chữa bài
- Nxột - Chữa bài
Bài tập 3*: - Gọi HS đọc đề toán
- Để so sánh đợc Stp của hai khối lập phơng ta
làm thế nào?
- Hd: Trước hết tớnh cạnh khối gỗ Sau đú,
tớnh Stp của khối nhựa và khối gỗ, rồi so sỏnh
Stp của hai khối đú
GV cho HS tự giải bài toỏn rồi chữa bài
- Học sinh thi đua viết, lớp nhận xột
Tiết 3 Kể chuyện KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE, ĐÃ ĐỌC
I Mục đớch yờu cầu:
- Kể được cõu một cõu chuyện đó nghe, đó đọc núi về việc gia đỡnh, nhà trường, xó hội chăm súc, giỏo dục trẻ em, hoặc trẻ em với việc thực hiện bổn phận với gia đỡnh, gia trường
và xó hội
- Hiểu nội dung và biết trao đổi về ý nghĩa cõu chuyện
TTHCM@: Giỏo dục thiếu nhi tớnh trung thực.
II Đồ dựng dạy - học:
- Bảng lớp viết đề bài
- Tranh, ảnh về cha, mẹ, thầy cụ giỏo, người lớn chăm súc trẻ em; tranh ảnh trẻ em giỳp
đỡ cha mẹ việc nhà, trẻ em chăm chỉ học tập, trẻ em làm việc tốt ở cộng đồng…
- Sỏch, truyện, bỏo chớ, tạp chớ… cú đăng cỏc cõu chuyện về trẻ em làm việc tốt, người lớn chăm súc và giỏo dục trẻ em
III Cỏc hoạt động dạy- học:
Trang 18
A Kiểm tra bài cũ:
Yc 2 Hs tiếp nối nhau kể lại câu chuyện Nhà
vô địch và nêu ý nghĩa của câu chuyện.
B Dạy bài mới:
1 Giới thiệu bài:
2 Hưóng dẫn HS kể chuyện:
a) Hướng dẫn HS hiểu yêu cầu của đề bài
- GV cho một HS đọc đề bài viết trên bảng
lớp, GV gạch dưới những từ ngữ cần chú ý:
Kể lại một câu chuyện em đã được nghe hoặc
được đọc nói về việc gia đình, nhà trường và
xã hội chăm sóc, giáo dục trẻ em hoặc trẻ em
thực hiện bổn phận với gia đình, nhà trường
và xã hội; xác định 2 hướng kể chuyện:
+ KC về gia đình, nhà trường, xã hội chăm
- GV cho HS đọc thầm lại gợi ý 1, 2 Gv Hd:
Để giúp các em hiểu yc của đề bài, SGK gợi
ý một số truyện các em đã học (Người mẹ
hiền, Chiếc rễ đa tròn, Lớp học trên đường, Ở
lại với chiến khu, Trận bóng dưới lòng
đường) Các em nên kể những câu chuyện đã
nghe, đã đọc ở ngoài nhà trường theo gợi ý 2
TTHCM@:Câu chuyện ai ngoan sẽ được
thưởng.
- 2 HS KC trước lớp
- HS lắng nghe
- 1 HS đọc, cả lớp theo dõi trên bảng lớp
- 4 HS tiếp nối nhau đọc: Nội dung – Tìm câu
chuyện ở đâu ? – Cách KC – Thảo luận Cả
lớp theo dõi trong SGK
- HS đọc thầm
Trang 19
- GV kiểm tra HS đã chuẩn bị trước ở nhà cho
tiết học này ntn; mời một số HS tiếp nối nhau
nói trước lớp tên câu chuyện các em sẽ kể
Nói rõ đó là chuyện kể về gđ, nhà trường, XH
chăm sóc, gd trẻ em hay trẻ em thực hiện bổn
phận với gđ, nhà trường, xã hội
b) HS thực hành kể chuyện, trao đổi về ý
nghĩa câu chuyện
- GV mời 1 HS đọc lại gợi ý 3 – 4 Mỗi HS
gạch nhanh trên giấy nháp dàn ý câu chuyện
sẽ kể
- Gv Yc Hs cùng bạn bên cạnh KC, trao đổi
về ý nghĩa câu chuyện
- GV tổ chức cho HS thi KC trước lớp HS
xung phong KC hoặc cử đại diện thi kể Mỗi
HS kể chuyện xong đều nói ý nghĩa câu
chuyện của mình hoặc trả lời câu hỏi của các
bạn về nhân vật, chi tiết, ý nghĩa câu chuyện
- GV chọn một câu chuyện có ý nghĩa nhất để
cả lớp cùng trao đổi
- Nhận xét, tính điểm cho HS về các mặt: nội
dung, ý nghĩa của câu chuyện – cách kể – khả
năng hiểu câu chuyện
3 Củng cố, dặn dò:
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS về nhà kể lại câu chuyện vừa kể ở
lớp cho người thân; cả lớp đọc trước đề bài,
gợi ý của tiết KC đã chứng kiến hoặc tham
gia ở tuần 34.
- Một số HS tiếp nối nhau nói trước lớp tên câu chuyện sẽ kể
- 1 HS đọc, cả lớp theo dõi trong SGK
- HS lập dàn ý câu chuyện mình kể vào nháp
Trang 20
TiÕt 4 TiÕng ViÖt(«n) «n tËp
I Mục đích yêu cầu: Giúp Hs
- Biết và hiểu thêm về một số từ ngữ về trẻ em
- Tìm được hình ảnh so sánh về trẻ em, hiểu nhĩa các thành ngữ , tục ngữ
- HS đọc đề bài
- HS làm vào vở B -Rất trẻ,chỉ vừa mới đến tuổi trướng thành.
-Những đứa trẻ nói chung.
- Trẻ em ( hàm ý còn dại, ngây thơ)
Bài tập 2: Chọn các từ thích hợp trong các từ sau để điền vào
chỗ trống; trẻ em, trẻ măng, trẻ trung.
-1 HS đọc dề bài
? nêu yêu cầu bài
Bài tập 3: Tìm lời giải nghĩa ở cột B thích hợp với thành ngữ
, tục ngữ ở cột A.
A Trẻ người non dạ Trẻ cậy cha, già cậy con.
Tre già măng mọc.
a Lúc nhỏ, con cái phải trông cậy vào sự nuôi dậy của cha mẹ Lúc cha mẹ già yếu phải nhờ cậy con cái phụng dưỡng.
b Thế hệ sau kế tiếp thế hệ trước, lớp già đi có lớp sau thay thế.
c Còn ngây thơ, dại dột, chưa có kinh nghiệm, chưa từng trải.
Thứ 4 ngày 27 tháng 4 năm 2011
TiÕt 1 Tập đọc SANG NĂM CON LÊN BẢY
(TrÝch: Vò §×nh Minh)
I Mục đích yêu cầu:
- Biết đọc lưu loát, diễn cảm bài thơ, ngắt nhịp hợp lí theo thể thơ tự do