VAI TRỊ VÀ ẢNH HƯỞNG CỦA NƯỚC•+CHIẾM KHỎANG 60% TRỌNG LƯỢNG CƠ THỂ •+THÀNH PHẦN CHÍNH CỦA QUANG HỢP •+MÔI TRƯỜNG CHO CÁC PHẢN ỨNG HÓA SINH •+NGUYÊN LIỆU VÀ DUNG MÔI CHO CÁC QT CHẾ BIẾN •
Trang 1Chương 2
NƯỚC VÀ VAI TRÒ CỦA NƯỚC ĐỐI VỚI CƠ THỂ SINH VẬT.
Trang 2I VAI TRỊ VÀ ẢNH HƯỞNG CỦA NƯỚC
•+CHIẾM KHỎANG 60% TRỌNG LƯỢNG CƠ THỂ
•+THÀNH PHẦN CHÍNH CỦA QUANG HỢP
•+MÔI TRƯỜNG CHO CÁC PHẢN ỨNG HÓA SINH
•+NGUYÊN LIỆU VÀ DUNG MÔI CHO CÁC QT CHẾ BIẾN
•+THÀNH PHẦN CƠ BẢN CỦA THỰC PHẨM
•+TĂNG CƯỜNG CÁC QUÁ TRÌNH SINH HỌC
•+LÀM SẠCH, HÒA TAN, TÁCH PHA TRONG HỖN HỢP
•+DẪN NHIỆT HOẶC LÀM LẠNH CÁC THIẾT BỊ ĐỘNG CƠ
•+LÀ NGUYÊN LIỆU CÓ KHẢ NĂNG PHỤC HỒI
Trang 3HÀM LƯỢNG NƯỚC TRONG MỘT SỐ THỰC PHẨM
Ở dạng chưa chế biến, hàm lượng nước lớn hơn sản phẩm đã qua chế biến:
- Rau, quả tươi: 70-95%
- Hạt, rau quả khô: 10-20%
Trang 4TRẠNG THÁI NƯỚC
• NƯỚC TỰ DO
• Là chất lỏng giữa các micelle có tính
chất của nước nguyên chất
Trang 5NƯỚC LIÊN KẾT
LIÊN KẾT HẤP THU: Độ bền trung bình được các phân tử có cực hấp thu trên bề mặt bảo tồn được tính chất của chính nó.
LIÊN KẾT MAO QUẢN (CƠ LÝ): Được hấp thu bởi các phân tử trên bề mặt mao quản rồi đi vào bên trong, ngưng tụ và làm đầy mao quản
LIÊN KẾT HÓA HỌC: Liên kết chặt chẽ với vật liệu và chỉ tách ra được bằng phản ứng hóa học hay xử lý nhiệt tồn tại ở dạng thành phần của hidrate như nhóm –OH hoặc tinh thể hidrate (BaCl 2 2H 2 O; CaSO 4 5H 2 O )
Trang 6BaCl2.3H2O
Trang 7CẤU TẠO CỦA NƯỚC
Trang 10Tồn tại dạng liên hợp [H2O]n
Trang 11Tồn tại dạng liên hợp [H2O]n
Trang 12Tứ diện đều, rỗng
Có 1 pt làm tâm và
Trang 13BÀI THU HOẠCH
Trang 14Khả năng hòa tan trong nước
• Hòa tan tốt các ion
Trang 15Khả năng hòa tan trong nước
• Các cấu trúc đặc biệt
Trang 16Các dạng ion của nước
Trang 17Các tác nhân có thể ảnh hưởng
lên cấu trúc phân tử nước
Chất điện ly mạnh làm giảm số liên kết hydrogen
Hydrocarbon hay các nhóm chức không phân cực của protein làm tăng số liên kết hydrogen
Các dung môi, chất hóa học có tính háo nước
Các khí hydrocarbon tạo tinh thể với nước (propan, freon…)
Trang 18Tuy vậy, trong thế giới sống (động thực vật, vi sinh vật,…) nồng độ hydrogene ion luôn nằm trong một giới hạn cố định.
Trang 19Ví dụ, trong máu, thông thường pH = 7,4,
và có khả năng dịch chuyển trong khoảng 7,35 – 7,45, phụ thuộc vào lượng các chất hòa tan trong đó.
Trang 20pH của máu có thể bị thay đổi khi:
+ Sự nhiễm acid (thường do bệnh đái đường hoặc với người nhịn đói lâu),
pH của máu rơi xuống dưới 7,35, xảy
ra khi mất cân bằng trong cơ thể.
+ Khi thận bị hỏng
+ Nếu pH bị giảm xuống dưới 7, thì hệ thần kinh sẽ bị suy nhược và có thể
dẫn đến tử vong.
Trang 21Khi pH trong máu tăng lên trên 7,45, thì sự nhiễm kiềm xảy ra
Trạng thái này xảy ra khi bị nôn mửa hoặc khi sử dụng một lượng lớn thuốc mang tính kiềm
Trong trường hợp này hệ thần kinh sẽ bị kích động mạnh, hệ cơ bị chuyển sang trạng thái co thắt Nếu kéo dài tình trạng này cơ thể sẽ bị co giật và có thể dẫn đến ngưng thở.
Trang 22Như vậy, có thể thấy sự ảnh hưởng rõ rệt của nồng độ hydrogen ion đến cơ thể sống Chính vì vậy, để kiểm soát và ổn định nồng
độ này ta cần đến sự hiện diện của một loại
Trang 23Dung dịch đệm là một loại dung dịch có khả năng kết hợp với hydrogen ion hoặc giải phóng ion này tùy thuộc vào trạng thái của dung dịch
Dung dịch đệm giúp cho nồng độ của hydrogen ion gần như được ổn định Các dung dịch đệm thông dụng nhất bao gồm các acid yếu và các baz tương ứng của chúng
Trang 24Khả năng chống lại sự thay đổi pH của các dung dịch đệm phụ thuộc vào khả năng thiết lập sự cân bằng trong dung dịch giữa các thành phần trong dung dịch đệm Các dung dịch đệm luôn tuân theo nguyên lý Le Chatelier (phản ứng xảy ra theo chiều làm giảm sự căng thẳng của phản ứng)
Trang 25Đệm acetat bao gồm: acid acetic và muối acetat Tác dụng đệm hình thành khi sử dụng dung dịch NaOH để trung hòa acid acetic:
Nếu cho thêm hydrogen ion vào dung dịch đệm acetat, thì các ion này sẽ kết hợp với các anion acetat để tạo thành acid acetic:
Trang 26Nếu nhiều ion OH - , lúc này acid acetic sẽ bị phân ly thành anion acetat và hydrogen ion Các
Trang 27•Khả năng của dung dịch đệm trong việc tác động đến pH của dung dịch phụ thuộc vào các yếu tố:
•Nồng độ mol của acid và base tương ứng.
•Phần trăm của các acid và base này trong dung dịch.
Trang 28BÀI THU HOẠCH
• SV tìm hiểu thành phần (công thức), tính chất và ứng dụng của một số dung dịch đệm sinh học phổ biến.
Trang 30Áp suất thẩm thấu
độ của các chất hòa tan
•Trong đó: M: nồng độ phân tử gam; R:
hằng số = 0,082 L.atm/K.mol; T: độ Kelvin
Trang 31tử phân
tử phần
số gam
tử phân độ
nồng thấu
thẩm
độ
Trang 32• Ure là một phân tử không phân cực, do
đó một phân tử ure chỉ có một phần trong dung dịch Vậy nồng độ thẩm thấu của dung dịch ure 2M là:
Nồng độ thẩm thấu = 2M x 1 = 2 osmol
• NaCl phân ly thành hai ion trong dung dịch Vậy nồng độ thẩm thấu của dung dịch NaCl 1M là
Nồng độ thẩm thấu = 1M x 2 = 2 osmol
Trang 33• Sự thẩm thấu và tế bào sống
• Áp suất thẩm thấu gây nên một số “sự cố” đối với tế bào sống Trong các tế bào có chứa các dịch bào có nồng độ nhất định
•“Dung dịch đẳng trương - Isotonic” Ví dụ
tế bào máu và dung dịch NaCl 0,9% (nước muối sinh lý) thì khi đó sẽ không có hiện tượng thẩm thấu qua thành tế bào
Trang 34• “Dung dịch nhược trương – hypotonic”.
• Nếu như ta đặt các tế bào vào trong dung dịch có nồng độ thấp hơn nồng độ của dịch trong tế bào, thì lúc này nước sẽ đi vào bên trong tế bào và tế bào sẽ bị phình ra cuối cùng sẽ bị nứt ra
Trang 35• Dung dịch ưu trương “hypertonic”,
Trong loại dung dịch có nồng độ cao hơn dịch trong tế bào, các tế bào sẽ bị co lại do nước từ trong tế bào bị thẩm thấu ngược ra ngoài
Ví như các tế bào máu trong dung dịch NaCl 3%.
Trang 36Trong thực tế, ngoài hiện tượng thẩm thấu còn nhiều yếu tố khác
Với các protein, thành tế bào có cấu trúc hoàn toàn không như một màng lọc, chỉ có các lỗ với các kích cỡ nhất định Nó còn có khả năng cho thẩm thấu ngược các loại ion, các dạng chất dinh dưỡng
và các chất thải qua nó.
Bản thân tế bào sống sẽ tự thay đổi để phục vụ cho quá trình sống của nó
Trang 37* Định nghĩa: độ ẩm còn gọi là thuỷ phần là lượng nước tự
do có trong vật chất.
Biết được độ ẩm là một điểm quan trọng trong công tác phân tích xác định giá trị dinh dưỡng và chất lượng của vật chất sống.
- Về phương diện dinh dưỡng, nếu độ ẩm càng cao, các chất dinh dưỡng khác nhau càng thấp.
- Về phương diện xác định chất lượng thực phẩm và khả năng bảo quản, nếu độ ẩm vượt quá mức tối đa, thực phẩm sẽ mau hỏng Thí dụ: độ ẩm tối đa của bột là 14%, nếu quá 14% bột sẽ dễ chua
ĐỘ ẨM
Trang 38HỌAT ĐỘ NƯỚC
Trong một dung dịch, một phần bề mặt thóang của dd bị các phân tử hydrate chiếm giữ, nên số pt dung môi thóat ra trong một đơn vị thời gian trên một đơn vị diện tích bề mặt sẽ nhỏ hơn so với dung môi nguyên chất Ta có:
Dung dịch ⇔ hơi
Trang 39P là áp suất hơi bảo hòa của dung dịch
Po là áp suất hơi bảo hòa của dung môi ng-chất
Hoạt độ nước được tính theo công thức:
P
aw = Po
Trang 40Qui định nước nguyên chất
có aw = 1 đơn vị
Một dung dịch hay thực phẩm nào đó luôn có aw < 1 đơn vị.
Trang 41
Trong điều kiện cân bằng, a w của dung dịch = P hơi tương đối do dung dịch đó tạo ra trong môi trường quanh nó
Hay : a w 100 = độ ẩm tương đối bách phân
Trang 42MỐI LIÊN QUAN GIỮA aw VÀ ĐỘ ẨM
Sản phẩm có hàm ẩm cao thường chứa
Khi tách nước hoặc thêm chất tan vào dung
giảm.