Hình nào có 2 đoạn thẳng cùng nằm trên một ĐT - Ta có H1 là tứ giác, hình 2 không phải là tứ giác... + Cách đọc tên tứ giác phải đọc hoặc viết theo thứ tự các đoạn thẳng như: ABCD, BCDA,
Trang 11 Giáo viên: Compa, thước, 2 tranh vẽ hình 1 ( sgk ) Hình 5 (sgk) bảng phụ.
2 Học sinh: Thước, com pa, bảng nhóm
III TIẾN TRÌNH BÀI DẠY
- Cho HS quan sát hình & trả lời
-GV: Trong các hình trên mỗi hình gồm 4 đoạn
thẳng: AB, BC, CD & DA
Hình nào có 2 đoạn thẳng cùng nằm trên một ĐT
- Ta có H1 là tứ giác, hình 2 không phải là tứ
giác Vậy tứ giác là gì ?
- GV: Chốt lại & ghi định nghĩa
- GV: giải thích : 4 đoạn thẳng AB, BC, CD, DA
trong đó đoạn đầu của đoạn thẳng thứ nhất trùng
1) Định nghĩa
BA
C D H1(c)
Trang 2với điểm cuối của đoạn thẳng thứ 4.
+ 4 đoạn thẳng AB, BC, CD, DA trong đó không
có bất cứ 2 đoạn thẳng nào cùng nằm trên 1
đường thẳng
+ Cách đọc tên tứ giác phải đọc hoặc viết theo
thứ tự các đoạn thẳng như: ABCD, BCDA,
* Định nghĩa tứ giác lồi
-GV: Hãy lấy mép thước kẻ lần lượt đặt trùng
lên mỗi cạch của tứ giác ở H1 rồi quan sát
- H1(a) luôn có hiện tượng gì xảy ra ?
- H1(b) (c) có hiện tượng gì xảy ra ?
- GV: Bất cứ đương thẳng nào chứa 1 cạnh của
hình H1(a) cũng không phân chia tứ giác thành 2
phần nằm ở 2 nửa mặt phẳng có bờ là đường
thẳng đó gọi là tứ giác lồi
- Vậy tứ giác lồi là tứ giác như thế nào ?
+ Trường hợp H1(b) & H1 (c) không phải là tứ
giác lồi
-Nêu các khái niệm cạnh kề đối, góc kề, đối
điểm trong , ngoài
GV: Vẽ H3 và giải thích khái niệm:
* Định nghĩa:
Tứ giác ABCD là hình gồm 4 đoạn thẳng AB, BC, CD, DA trong đó bất kỳ 2 đoạn thẳng nào cũng không cùng nằm trên một đường thẳng.
* Tên tứ giác phải được đọc hoặc viết theo thứ tự của các đỉnh.
*Định nghĩa tứ giác lồi (sgk)
* Chú ý: Khi nói đến 1 tứ giác màkhông giải thích gì thêm ta hiểu
đó là tứ giác lồi+ Hai đỉnh thuộc cùng một cạnhgọi là hai đỉnh kề nhau
+ hai đỉnh không kề nhau gọi làhai đỉnh đối nhau
+ Hai cạnh cùng xuất phát từ mộtđỉnh gọi là hai cạnh kề nhau
+ Hai cạnh không kề nhau gọi làhai cạnh đối nhau - Điểm nằmtrong M, P điểm nằm ngoài N, Q
Hoạt động 2: Tổng các góc của một tứ giác (15’)
GV: Không cần tính số mỗi góc hãy tính tổng 4
- Chia tứ giác thành 2∆ có cạnh là đường chéo
- Tổng 4 góc tứ giác = tổng các góc của 2 ∆ABC
& ADC ⇒ Tổng các góc của tứ giác bằng 3600
Trang 3- GV: cho HS làm bài tập 1 trang 66 Hãy tính các góc còn lại
Hoạt động 4: Hướng dẫn về nhà:( 5’)
- Làm các bài tập : 2, 3, 4 (sgk)
* Chú ý : T/c các đường phân giác của tam giác cân
* HD bài 4: Dùng com pa & thước thẳng chia khoảng cách vẽ tam giác có 1 cạnh là đường chéo trước rồi vẽ 2 cạch còn lại
* Bài tập NC: ( Bài 2 sổ tay toán học)
Cho tứ giác lồi ABCD chứng minh rằng: đoạn thẳng MN nối trung điểm của 2 cạnh đối diện nhỏ hơn hoặc bằng nửa tổng 2 cạnh còn lại
(Gợi ý: Nối trung điểm đường chéo)
IV RÚT KINH NGHIỆM GIỜ DẠY :
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
Trang 41 Giáo viên: com pa, thước, tranh vẽ bảng phụ, thước đo góc.
2 Học sinh: Thước, com pa, bảng nhóm.
III- TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:
1 Ổn định tổ chức( 2’)
- GV: kiểm tra đồ dùng học tập của học sinh và nhắc nhở dụng cụ học tập cầnthiết: thước kẻ, ê ke, com pa, thước đo góc,…
2 Kiểm tra bài cũ: (6’)- GV: (dùng bảng phụ )
* HS1: Thế nào là tứ giác lồi ? Phát biểu ĐL về tổng 4 góc của 1 tứ giác ?
* HS 2: Góc ngoài của tứ giác là góc như thế nào ?Tính tổng các góc ngoài của tứgiác
Hoạt động 1 : Định nghĩa hình thang (17’)
- GV: Em hãy nêu định nghĩa thế nào là hình
+ B2: Vẽ cạnh AD & BC & đương cao AH
- GV: giới thiệu cạnh đáy, đường cao…
1) Định nghĩaHình thang là tứ
giác có hai cạnh đối song song
A B
D H C
Trang 5GV: đưa ra bài tập HS làm việc theo nhóm nhỏ
Cho hình thang ABCD có 2 đáy AB & CD biết:
⇒IN không song song với MK
⇒ đó không phải là hình thang
* Nhận xét:
+ Trong hình thang 2 góc kề mộtcạnh bù nhau (có tổng = 1800)+ Trong tứ giác nếu 2 góc kề mộtcạnh nào đó bù nhau ⇒ Hình
thang
? 2 a- Hình thang ABCD có 2đáy AB & CD theo (gt)⇒AB //
CD (đn)(1) mà AD // BC (gt) (2)
Từ (1) & (2)⇒AD = BC; AB =
CD ( 2 cắp đoạn thẳng // chắn bởiđương thẳng //.)
- Nếu hình thang có hai cạnh đáy
Trang 6bằng nhau thì hai cạnh bên song song và bằng nhau
Hoạt động 5: Hình thang vuông (5’)
- Cho hs quan sát hình 18
? Em nêu định nghĩa
2) Hình thang vuông
Là hình thang có một góc vuông
A B
D C
Hoạt động 3: Luyện tập - Củng cố :(10’)
- GV: đưa bài tập 7 (Bằng bảng phụ) Tìm x, y ở hình 21
Hoạt động 4: Hướng dẫn về nhà:(5’)
- Học bài Làm các bài tập 6,8,9
- Trả lời các câu hỏi sau:
+Khi nào một tứ giác được gọi là hình thang
+ Khi nào một tứ giác được gọi là hình thang vuông
IV RÚT KINH NGHIỆM GIỜ DẠY :
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
Trang 7- GV: com pa, thước, tranh vẽ bảng phụ, thước đo góc.
- HS: Thước, com pa, bảng nhóm
III- TIẾN TRÌNH BÀI DẠY
1 Ôn định tổ chức: (2’)
2 Kiểm tra bài cũ: (8’) - HS1: GV dùng bảng phụ
Cho biết ABCD là hình thang có đáy là AB, & CD
Tính x, y của các góc D, B
- HS2: Phát biểu định nghĩa hình thang & nêu rõ các khái
niệm cạnh đáy, cạnh bên, đường cao của hình thang
- HS3: Muốn chứng minh một tứ giác là hình thang
ta phải chứng minh như thế nào?
K 1100
700 T S
Trang 8( Hình (b) không phải vì µF + µH ≠1800
* Nhận xét: Trong hình thang cân 2 góc
đối bù nhau
*
Trong hình thang cân 2 góc đối bù nhau
Còn 2 cạnh bên liệu có bằng nhau
không ?
- GV: cho các nhóm CM & gợi ý
AD không // BC ta kéo dài như thế nào ?
- Hãy giải thích vì sao AD = BC ?
ABCD là hình thang cân
Trang 9- GV: com pa, thước, tranh vẽ bảng phụ, thước đo góc.
- HS: Thước, com pa, bảng nhóm
III- TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:
1 Ôn định tổ chức: (2’)
2 Kiểm tra bài cũ : (8’)
- Em hãy nêu định nghĩa, tính chất của hình thang cân
3 Bài mới
- GV: Muốn chứng minh 1 tứ giác là hình
thang cân ta có mấy cách để chứng
* Định lí 3:
Hình thang có 2 đường chéo bằng
nhau là hình thang cân.
+ Dấu hiệu nhận biết hình thang cân Chữa bài 12/74 (sgk)
A B
Hoạt động 1: Giới thiệu các phương pháp nhận biết hình thang cân (25’)
Trang 10KL DE = CF
GV: Hướng dẫn theo phương pháp đi lên:
- DE = CF ⇐ ∆AED = ∆BFC ⇐
BC = AD ; µD = µC; µE = µF ⇐ (gt)
- Ngoài ra ∆AED = ∆BFC theo
trường hợp nào ? vì sao ?
- GV: Nhận xét cách làm của HS
GT ∆ ABC cân tại A; D ∈AD
E ∈ AE sao cho AD = AE;
GV: Cho HS làm việc theo nhóm
-GV: Muốn chứng minh tứ giác BEDC là
hình thang cân đáy nhỏ bằng cạnh bên
( DE = BE) thì phải chứng minh như thế
) (
B
C a) ∆ ABC cân tại A (gt)
⇒ µB = µC (1)AD = AE (gt) ⇒ ∆ ADE cân tại A ⇒ D¶1= Eµ1
∆ ABC cân & ∆ ADE cân
DE // BC Hay BDEC là hình thang (2)
Từ (1) & (2) ⇒BDEC là hình thang
cân
3 Chữa bài 16/ 75
∆ ABC cân tại A, BD & CE
GT Là các đường phân giác
KL a) BEDC là hình thang cân b) DE = BE = DC
A Chứng minh a) ∆ ABC cân tại A
ta có:
AB = AC ; µB = µC E D (1)
Trang 111
B = B¶2 = µ
2
B (2); C¶ 1= C¶2= µ
2
C (3)
Từ (1) (2) &(3) ⇒ µB1= C¶ 1 ∆ BDC & ∆ CBE có µB = µC; µB1= C¶ 1; BC chung ⇒ ∆ BDC = ∆ CBE (g.c.g) ⇒ BE = DC mà AE = AB - BE AD = AB – DC=>AE = AD Vậy ∆ AED cân tại A⇒ µE1= D¶1 Ta có µB= µE1( = 1800 µ 2 A − ) ⇒ ED// BC ( 2 góc đồng vị bằng nhau) Vậy BEDC là hình thang có đáy BC &ED mà µB = µC ⇒ BEDC là hình thang cân b) Từ D¶2= µB1; µB1= B¶2 (gt) ⇒ D¶2= B¶2 ⇒∆ BED cân tại E ⇒ ED = BE = DC. Hoạt động 2 : Củng cố (5’) - Gv nhắc lại phương pháp chứng minh, vẽ 1 tứ giác là hình thang cân - CM các đoạn thẳng bằng nhau, tính số đo các góc tứ giác qua chứng minh hình thang Hoạt động 3: Hướng dẫn học tập ở nhà (5’) - Làm các bài tập 14, 18, 19 /75 (sgk)- Xem lại bài đã chữa - Tập vẽ hình thang cân 1 cách nhanh nhất * BTNC: B5/93 IV RÚT KINH NGHIỆM GIỜ DẠY: ………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
Trang 122 Học sinh: - Ôn lại phần tam giác ở lớp 7.
III TIẾN TRÌNH BÀI DẠY
1 Ổn định tổ chức: (2’)
2 Kiểm tra bài cũ: (8’)
- GV: ( Dùng bảng phụ)
Các câu sau đây câu nào đúng ,câu nào sai? Hãy giải thích rõ hoặc chứng minh?
1- Hình thang có hai góc kề hai đáy bằng nhau là một hình thang cân?
2- Tứ giác có hai đường chéo bằng nhau là hình thang cân ?
3- Tứ giác có hai góc kề 1 cạnh bù nhau và hai đường chéo bằng nhau là HT cân.4- Tứ giác có hai góc kề 1 cạnh bằng nhau là hình thang cân
ĐÁP ÁN: + 1- Đúng: theo đ/n; 2- Sai: HS vẽ hình minh hoạ 3- Đúng: Theo đ/lý
4- Sai: HS giải thích bằng hình vẽ
3 Bài mới:
- GV: cho HS thực hiện bài tập ?1
+ Vẽ ∆ABC bất kì rồi lấy trung điểm D của AB
+ Qua D vẽ đường thẳng // BC đường thẳng này
cắt AC ở E
+ Bằng quan sát nêu dự đoán về vị trí của điểm E
trên canh AC
- GV: Nói & ghi GT, KL của đ/lí
- HS: ghi gt & kl của đ/lí
1 Đường trung bình của tam giác Định lý 1: (sgk)
GT ∆ABC có: AD = DB
DE // BC
KL AE = EC A
D 1 E 1
B 1 C
Hoạt động 1: Hình thành định nghĩa đường trung bình của tam giác (10’)
Trang 13+ Để có thể khẳng định được E là điểm như thế
nào trên cạnh AC ta chứng minh đ/ lí như sau:
- GV: Làm thế nào để chứng minh được
AE = AC
- GV: Từ đ/lí 1 ta có D là trung điểm của AB
E là trung điểm của AC
Ta nói DE là đường trung bình của ∆ABC
- GV: Bằng kiểm nghiệm thực tế hãy dùng thước
đo góc đo số đo của góc ·ADE& số đo của µB
Dùng thước thẳng chia khoảng cách đo độ dài
DE & đoạn BC rồi nhận xét
- GV: Ta sẽ làm rõ điều này bằng chứng minh
BC ở FHình thang DEFB có 2 cạnh bên // (
∆ADE = ∆EFC (gcg)⇒AE= EC
⇒ E là trung điểm của AC.
+ Kéo dài DE+ Kẻ CF // BD cắt DE tại F
A
//
D 1 E F //
1
B F C
* Định nghĩa: Đường trung bình của tam giác là đoạn thẳng nối trung điểm 2 cạnh của tam giác
a) DE // BC
- Qua trung điểm D của AB vẽ đường thẳng a // BC cắt AC tại A'
- Theo đlý 1 : Ta có E' là trung điểm của AC (gt), E cũng là trung điểm của AC vậy E trùng với E'
⇒DE ≡DE' ⇒ DE // BC
b) DE = 1
2 BCVẽ EF // AB (F∈
BC )Theo đlí 1 ta lại có F là trung điểm của BC hay BF = 1
2BC Hình thang
Hoạt động 2: Hình thành định lí 2 (15’)
Trang 14+ Muốn chứng minh DE // BC ta phải làm gì ?
+ Vẽ thêm đường phụ để chứng minh định lý
- GV: Tính độ dài BC trên hình 33 Biết DE = 50
- GV: Để tính khoảng cách giữa 2 điểm B & C
người ta làm như thế nào ?
+ Chọn điểm A để xác định AB, AC
+ Xác định trung điểm D & E
+ Đo độ dài đoạn DE
+ Dựa vào định lý
BDEF có 2 cạnh bên BD// EF⇒ 2 đáy DE = BF Vậy DE = BF = 1
2BC
Áp dụng luyện tập
Để tính DE = 1
2 BC , BC = 2DE BC= 2 DE= 2.50= 100
Hoạt động 3: Củng cố (5’)
- Thế nào là đường trung bình của tam giác
- Nêu tính chất đường trung bình của tam giác
Hoạt động 4: Hướng dẫn học ở nhà (5’)
- Làm các bài tập : 20,21,22/79,80 (sgk)
- Học bài , xem lại cách chứng minh 2 định lí
IV RÚT KINH NGHIỆM GIỜ DẠY:
Trang 15
2 Học sinh: chuẩn bị bài.
III TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:
1 Ôn định tổ chức: (2’)
2 Kiểm tra bài cũ:(8’)
a Phát biểu ghi GT-KL ( có vẽ hình) định lí 1 và định lí 2 về đường TB tam giác ?
b Phát biểu đ/n đường TB tam giác ? Tính x trên hình vẽ sau
- Vẽ hình thang ABCD ( AB // CD) tìm trung
điểm E của AD, qua E kẻ Đường thẳng a // với 2
luận: Nếu AE = ED & EF//DC thì ta có BF = FC
hay F là trung điểm của BC
- Tuy vậy để khẳng định điều này ta phải chứng
2 Đường trung bình của hình thang:
Trang 16minh định lí sau:
- GV: Cho h/s làm việc theo nhóm nhỏ
- GV hỏi: Điểm I có phải là trung điểm AC
không ? Vì sao ?
- Điểm F có phải là trung điểm BC không ? Vì
sao?
- Hãy áp dụng định lí đó để lập luận CM?
- GV: Trên đây ta vừa có:
Giới thiệu t/c đường TB hình thang
E là trung điểm cạnh bên AD
F là trung điểm cạnh thứ 2 BC
Ta nói đoạn EF là đường TB của hình thang
- Em hãy nêu đ/n 1 cách tổng quát về đường TB
của hình thang
- GV: Qua phần CM trên thấy được EI & IF còn
là đường TB của tam giác nào?
- Em quan sát và cho biết muốn CM EF//DC ta
phải CM được điều gì ?
- Muốn CM điều đó ta phải CM ntn?
- - Em nào trả lời được những câu hỏi trên?
E là trung điểm AD (gt)EI//CD (gt) ⇒ I là trung điểm AC+ Xét ∆ABC ta có :
I là trung điểm AC ( CMT)IF//AB (gt)⇒F là trung điểm của BC
µB= C¶ 1 (SCT)⇒AF = FK & AB = CK
E là trung điểm AD; F là trung điểm
Trang 17GV : cho h/s làm ?5
- HS: Quan sát H 40
+ GV:- ADHC có phải hình thang không? Vì
sao?
- Đáy là 2 cạnh nào?
- Trên hình vẽ BE là đường gì? Vì sao?
- Muốn tính được x ta dựa vào t/c nào?
B C
?5 A 32m 24m
D E H 24
32
2 2
x
+ = ⇒ 64 24 20
2 2 2
x = − =
20 40 2
x
x
= ⇒ =
Hoạt động 3: Củng cố (10’) - Thế nào là đường TB hình thang?- Nêu t/c đường TB hình thang * Làm bài tập 20& 22- GV: Đưa hướng CM? IA = IM ⇐DI là đường TB ∆AEM ⇐DI//EM ⇐EM là trung điểm ∆BDC ⇐MC = MB; EB = ED (gt) Hoạt động 4: Hướng dẫn HS học tập ở nhà (5’) -Học thuộc lý thuyết - Làm các BT 21,24,25 / 79,80 SGK IV RÚT KINH NGHIỆM GIỜ DẠY:
Hoạt động 2: Áp dụng (5’)
Trang 182 Học sinh: chuẩn bị bài.
III TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:
- HS2: Phát biểu T/c đường TB trong tam giác, trong hình thang?
Phát biểu định nghĩa đường TB của tam giác, của hình thang?
3 Bài mới: Luyện tập – củng cố (30’)
Trang 19Chữa bài 25/80
- GV: Cho hs nhận xét cách làm của bạn & sửa
chữa những chỗ sai
- Gv: Hỏi thêm : Biết DC = 20 cm Tính DI?
- Giải: Theo t/c đường TB hình thang
GV gọi HS lên bảng trình bày
- HS theo dõi so sánh bài làm của mình, nhận
- HS đọc đầu bài rồi cho biết GT, KL
- Các nhóm HS thảo luận cách chứng minh
- Đại diện nhóm trình bày
Vì F là trung điểm của BC FK'//CD nên
K' là trung điểm của BD (đlí 1)
K & K' đều là trung điểm của BD ⇒K
≡K' vậy K∈EF hay E,F,K thẳng hàng.
Đường TB của hình thang đi qua trung điểm của đ/chéo hình thang
3 Chữa bài 26/80
A 8cm B
C x D 16cm
2 2 2
10 20 2
CD GH x EF
K
D C
Trang 20bình 1
2
ADC EK DC
∆ ⇒ = (1)Tương tự có: KF =
1
2AB(2) Vậy EK + KF =
2
AB CD+
(3) Với 3 điểm E,K,F ta luôn có EF ≤EK+KF (4)
Từ (3)&(4)⇒EF
2
AB CD+
Hướng dẫn HS học tập ở nhà (5’)
- Xem lại bài giải.- Làm bài tập 28 Ôn các bài toán dựng hình ở lớp 6 và 7
- Đọc trước bài dựng hình trang 81, 82 SGK 8
- Giờ sau mang thước và compa
IV RÚT KINH NGHIỆM GIỜ DẠY:
Trang 21
- HS bước đầu biết cách trình bày phần cách dựng và chứng minh Biết sử
dụng thước compa để dựng hình vào trong vở ( Theo các số liệu cho trước bằng số) tương đối chính xác
3 Thái độ:
- Tính trung thực, tự tin, cẩn thận và tư duy lôgic
II CHUẨN BI:
1 Giáo viên: : Bảng phụ, thước compa.
2 Học sinh: Thước thẳng, compa, kiến thức dựng hình lớp 6,7.
III TIẾN TRÌNH BÀI DẠY
1 Tổ chức : (2’)
2 Kiểm tra bài cũ: (8’)
Chữa BT 28/80SGK( GV dùng bảng phụ)
Cho hình thang ABCD (AB//CD)
E là trung điểm của AD, F là trung điểm BC, đường thẳng EF cắt BD ở I; cắt AC ở K.a) CMR: AK = KC; BI = ID
b) Cho AB = 6cm ; CD = 10 cm Tính các độ dài EI; KF; IK
3 Bài mới:
- GV: Ta phân biệt rõ các khái niệm sau
+ Bài toán vẽ hình + Bài toán dựng hình
- " Vẽ hình" và " Dựng hình" là 2 khái niệm khác nhau
* Với thước thẳng ta có thể:
+ Vẽ được đthẳng biết 2 điểm của nó+ Vẽ được đoạn thẳng khi biết 2 đầu mútcủa nó
Hoạt động 1: Bài toán dựng hình (5’)