- Hiểu quan hệ điểm thuộc không thuộc đường thẳng * Kỹ năng: - Biết vẽ điểm, đường thẳng - Biết đặt tên cho điểm đường thẳng - Biết ký hiệu điểm, đường thẳng - GV nêu hình ảnh của điểm
Trang 1Ngày soạn: 10/8 Ngày dạy:
Chương I ĐOẠN THẲNG
Tiết 1: ĐIỂM - ĐƯỜNG THẲNG
I- MỤC TIÊU
* Kiến thức:
- HS hiểu điểm là gì ? Đường thẳng là gì ?
- Hiểu quan hệ điểm thuộc ( không thuộc ) đường thẳng
* Kỹ năng:
- Biết vẽ điểm, đường thẳng
- Biết đặt tên cho điểm đường thẳng
- Biết ký hiệu điểm, đường thẳng
- GV nêu hình ảnh của điểm, cách đặt
tên cho điểm
1 Một điểm mang 2 tên A và C
2 Hai điểm A và C trùng nhau
- GV thông báo:
- Hai điểm phân biệt là hai điểm
1) Điểm
- Cách vẽ điểm: 1 dấu chấm nhỏ
- Cách viết tên điểm: Dùng các chữ cái in hoa
- Ba điểm phân biệt: A, B, C A B
C
- Hai điểm trùng nhau: A và C
A C
- Bất cứ hình nào cũng là một tập hợp các điểm Một điểm cũng là một hình
Trang 2- GV lưu ý : Đường thẳng không bị
giới hạn về hai phía, đường thẳng là
- GV thông báo quan hệ điểm thuộc
( không thuộc) đường thẳng bằng cách
khác nhau với mức độ trừu tượng khác
nhau: với một đường thẳng bất kỳ, có
những điểm thuộc đường thẳng đó và
3) Điểm thuộc đường thẳng
- Điểm không thuộc đường thẳng.
A ∈ d , B ∉ d.
* áp dụng: a G E B
C M N
a)+ Điểm C thuộc đường a + Điểm E không thuộc ab) C ∈ a ; E ∉ a
c) Hai điểm B, G ∈ a Hai điểm M, N ∉ a
a
p
d B A
Trang 3* HĐ 4: Củng cố luyện tập
thông thường
Điểm MĐường thẳng a
M ∈ a N a
B
p q
C A
D
Trang 4-+ Bài 3: Nhậ biết điểm thuộc ( không thuộc) đường thẳng Sử dụng kí hiệu ∈; ∉
+ Bài 4: Vẽ điểm thuộc, (không thuộc) đường thẳng
+ GV: gọi đại diện các nhóm lên bảng trình bày+ HS nhận xét
+ HS làm bài 7 sgk: gấp giấy để có hình ảnh đường thẳng
- HS hiểu thế nào là ba điểm thẳng hàng ? quan hệ điểm nằm giữa 2 điểm ?
- Nắm chắc trong ba điểm thẳng hàng có 1 và chỉ 1 điểm nằm giữa hai điểm còn lại
* Kỹ năng:
- Biết vẽ 3 điểm thẳng hàng , 3 điểm không thẳng hàng
- Sử dụng được các thuật ngữ: Nằm cùng phía, nằm khác phía, nằm giữa
* Thái độ: Yêu cầu sử dụng thước thẳng để vẽ và kiểm tra 3 điểm thẳng hàng một
Trang 5- GV: khi nào thì 3 điểm không thẳng
hàng?
- HS trả lời dựa vào hình 8b
- GV yêu cầu HS nói cách vẽ 3 điểm
thẳng hàng
- HS: Vẽ đường thẳng rồi lấy 3 điểm
thuộc đường thẳng ấy
- GV yêu cầu HS nói cách vẽ 3 điểm
không thẳng hàng
- HS: Vẽ đường thẳng rồi lấy 2 điểm
thuộc đường thẳng ấy Và 1 điểm không
thuộc đường thẳng ấy
* Củng cố: HS làm bài tập 10 a, c sgk?
Trường hợp? (6 trường hợp)
- GV: để nhận biết được 3 điểm cho trước
có thẳng hàng hay không ta làm thế nào?
- HS trả lời: dùng thước thẳng để kiểm tra
- GV yêu cầu HS vẽ 3 điểm A, B, C
thẳng hàng sao cho điểm A nằm giữa hai
điểm B, C
- GV: gọi 1 hs lên bảng vẽ
- GV: Trong 3 điểm thẳng hàng có mấy
điểm nằm giữa hai điểm còn lại ?
- HS trả lời
- GV nhận xét ghi = phấn màu
* Củng cố: HS làm bài tập 11 sgk
Điền vào chỗ trống trong các phát biểu
- Giáo viên gọi học sinh đứng tại chỗ trả
+ Khi 3 điểm không cùng thuộc bất kỳ đường thẳng nào, ta nói chúng không thẳng hàng
B
- A, C nằm cùng phía đối với B
- C, B nằm cùng phía đối với A
- A, B nằm khác phía đối với C
- Điểm C nằm giữa 2 điểm A, B
Trang 6- Giáo viên chú ý:có 2trường hợp hinh vẽ
c Giáo viên treo bảng phụ và hỏi:
- Điểm nào nằm giữa 2 điểm còn lại?
- Hai bộ 3 điểm không thẳng hàng
- Điểm nằm giữa 2 điểm khác
+ Giáo viên gọi học sinh đứng tại chỗ trả
- Điểm D nằm giữa 2 điểm B, C
- Điểm E nằm giữa 2 điểm A, B
- Điểm E nằm giữa 2 điểm D, G
D Củng cố: Nhắc lại kiến thức bài học
E- Hướng dẫn về nhà
- Học thuộc bài theo sgk + vở ghi
- Học thuộc nhận xét về quan hệ giữa 3 điểm thẳng hàng
- Làm bài tập 13, 14, 12 sgk
* Gợi ý bài 14:
Trồng theo hình ngôi sao năm cánh, hãy tìm các cách khác
Tiết 3: ĐƯỜNG THẲNG ĐI QUA HAI ĐIỂM
Trang 7I/ MỤC TIÊU:
- Kiến thức: Học sinh nắm được có một đường thẳng đi qua hai điểm phân biệt
- Kỹ năng: Học sinh biết vẽ đường thẳng đi qua hai điểm
- Rèn luyện tư duy: Biết vị trí tương đối giữa hai đường thẳng trên mặt phẳng: Trùng nhau; phân biệt, cắt nhau, song song
- Thái độ: Vẽ cẩn thận và chính xác đường thẳng đi qua hai điểm A, B
II- PHƯƠNG TIỆN THỰC HIỆN
- GV: Cho 1 điểm A GV yêu cầu HS vẽ
đường thẳng đi qua A Nêu cách vẽ?
- GV ? vẽ được mấy đường thẳng
- HS vẽ ra nháp và trả lời: Vô số đường
thẳng
- GV: Cho thêm điểm B khác điểm A
Hãy vẽ đường thẳng đi qua A, B
Hoạt động 2: Tên đường thẳng:
- GV ? ta đã biết cách đặt tên cho
đường thẳng như thế nào?
a
Trang 8- HS đọc tên các đường thẳng: đường
thẳng a, đường thẳng AB ( hoặc BA), đường
thẳng xy (hoặc yx)
- Củng cố: HS làm SGK
- HS gọi tên đường thẳng
- GV ? có bao nhiêu cachs gọi ?
- GV nêu các khái niệm trùng nhau
Hoạt động 3: Vị trí tương đối của hai
đường thẳng?
- GV thông báo: Các đường thẳng có
thể trùng nhau hoặc phân biệt
- GV vẽ hai đường thẳng phân biệt có 1
điểm chung, không có điểm chung nào, nêu
khái niệm hai đường thẳng cắt nhau, song
song với nhau
- GV lưu ý: ở lớp 6 khi nói 2 đường
thẳng mà không nói gì thêm ta hiểu đó là 2
đường thẳng phân biệt
Hoạt động 4: Kiến thức bổ sung
- GV yêu cầu HS:
a) Vẽ hai đường thẳng cắt nhau mà giao điểm
nằm ngoài trang giấy
b) Vẽ hai đường thẳng song song bằng 2 lề
của thước thẳng hoặc sử dụng dòng kẻ của
trang giấy
- HS làm BGT 16 ( SGK)
a) Tại sao không nói “ Hai điểm thẳng hàng’’?
b) Cho 3 điểm và 1 thước thẳng, làm thế nào
để biết 3 điểm đó có thẳng hàng không?
A B
x y
A B C
Có 6 cách gọi tên đường thẳng:
AB, BA, AC, CA, BC, CB
3 Đường thẳng trùng nhau, cắt nhau, song song.
+ Hai đường thẳng AB, BC trùng nhau khi A, B C thẳng hàng…
+ Hai đường thẳng AB, AC chỉ có 1 điểm chung A Ta nói chúng cắt nhau
và A là điểm giao điểm của 2 đường thẳng đó
A B
C
+ Hai đường thẳng xy,zt không có điểm chung nào, ta nói chúng song song với nhau
x y
z t Chú ý: ( SGK – 109)
Bài 16a) Bao giờ cũng có 1 đường thẳng
đi qua hai điểm cho trước b) Vẽ đường thẳng đi qua 2 trong
3 điểm cho trước rồi quan sát xem đường thẳng đó có đi qua điểm thứ 3 hay không?
Bài 17:
?
Trang 9- Kiến thức: Học sinh củng cố kiến thức về ba điểm thẳng hàng
- Nội dung: chôn các cọc hàng rào nằm giữa hai cột mốc A và B
+ Đào hố trồng cây thẳng hàng với hai cây A B đã có bên lề đường
- Kỹ năng: Học sinh có kỹ năng gióng đường thẳng trên mặt đất
- Thái độ: HS có ý thức vận dụng kiến thức vào thực tế
II/ PHƯƠNG TIỆN THỰC HIỆN
Trang 10B- Kiểm tra bài cũ:
- HS1: Chữa bài 18 (SGK) Phát biểu nhận xét về đường thẳng đi qua 2 điểm
- HS2: Chữa bài 20 (SGK) Nêu các vị trí tương đối của hai đường thẳng
- HS3: nếu kết quả của bài tập 21?
- Em có nhận xét gì về mối quan hệ giữa số đường thẳng và số giao điểm
C-Bài mới
Thực hành: trồng cây thẳng hàng
• HĐ1: GV nêu nhiệm vụ của giờ thực hành và ghi bảng
1 Chôn các cọc hàng rào nằm giữa hai cột mốc A và B
2 Đào hố trồng cây thẳng hàng với 2 cây A và B đã có sẵn lề đường
+ Bước 3: Em thứ nhất ra hiệu để em thứ 2 điều chỉnh vị trí cọc tiêu cho đến khi em
thứ nhất thấy cọc tiêu A che lấp 2 cọc tiêu B và C Khi đó ba điểm A, B, C thẳng hàng
- Kiến thức: Học sinh định nghĩa mô tả tia bằng nhiều cách khác nhau
- Biết thế nào là hai tia đối nhau, hai tia trùng nhau
Trang 11- Kỹ năng: Học sinh biét vẽ tia, biết viết tên và cách đọc tên một tia
- Phân biệt hai loại tia chung gốc
- Thái độ: HS được rèn tính chính xáckhi phat biểu các mệnh đề toán học, rèn luyện khả năng vẽ hình, quan sát nhận xét của hs
- HS có ý thức quan sát nhận biết phát biểu gẫy gọn mệnh đề
II- PHƯƠNG TIỆN THỰC HIỆN
- GV: Giáo án, sgk, tài liệu tham khảo
- HS ( Hai phần phân biệt)
- GV dùng phấn màu xanh tô
- GV giới thiệu tên của 2 tia là
ox, oy, còn gọi là nửa đường
mạnh tia ox bị giới hạn ở điểm
0, không bị giới hạn về phía x
- Tia ox ( còn gọi là nửa đường thẳng ox)
- Tia oy ( còn gọi là nửa đường thẳng oy)
• Bài 25 : Cho 2 đường thẳng A, B vẽ:
a) Đường thẳng AB
A Bb) Tia AB
.
A B c) Tia BA
.
A B 2) Hai tia đối nhau
2 tia ox và oy :
- Chung gốc
- Cùng tạo thành 1 đường thẳng xyGọi là 2 tia đối nhau
+ Nhận xét: 2 tia ox và om không đối nhau
Trang 12- GV giới thiệu: điểm 0 là gốc
chung của 2 tia đối nhau ox, oy
- GV? Em có nhận xét gì về mỗi
điểm trên đthẳng
- HS nhận xét SGK
- Củng cố : GV treo bảng phụ
- GV hỏi Hai tia ox, om, 2 tia Âx,
Ax, có phải là 2 tia đối nhau
không? Thoả mãn điều kiện 2
- HS làm SGK
HS quan sát và hình vẽ trả lời
- HS có thể trả lời: 2 tia Ax, AB
đối nhau , gv chuyển ý : 2 tia
• Hai tia Ax, Ax’ đối nhau
?1 a) Hai tia Ax, By không đối nhau vì không chung gốc
b) Các cặp tia đối nhau:
- Hai tia Ax, AB trùng nhau
* Chú ý: Hai tia không trùng nhau gọi là 2 tia
phân biệt
?2 y
B
0 A x
- Tia OB trùng với tia Oy
- Hai tia Ox, Ax không trùng nhau vì không chung gốc
- Hai tia chung gốc Ox, Oy không đối nhau vì không tạo thành đường thẳng
?1
Trang 13thông qua bẳng phụ để minh
- GV ghi nội dung trên bảng phụ
- HS trả lời miệng, GV điền vào ô trống
- HS vẽ hình câu c bài 22
- Gv viết thêm ký hiệu x, y vào hình phát triển thêm và ?
Trên hình vẽ có mấy tia? chỉ rõ?
Kể tên các tia đối nhau? Trùng nhau?
Trang 14TIẾT 6: LUYỆN TẬP I: MỤC TIÊU:
- Kiến thức: Học sinh củng có kién thức về tia, hai tia đối nhau
- Kỹ năng: Hs được rèn kỹ năng phát triển đ/n tia, hai tia đối nhau HS có kỹ năng nhận biết tia hai tia đối nhau hai tia trùng nhau điểm nằm giữa hai điểm, điểm nằm cùng phía khác phía qua đọc hình Hs nắm được kỹ năng hình vẽ
- Rèn luyện tư duy: Rèn tính cẩn thận, chính xác khi vẽ hình
- Giáo dục cho hs có ý thức sử dụng ngôn ngữ chính xác
II- PHƯƠNG TIỆN THỰC HIỆN
- GV: Giáo án, sgk, tài liệu tham khảo
- Trò : Hoạt động cá nhân, làm việc nhóm tích cực
IV: TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
Hoạt động 1: Luyện BT về nhận biết k/n
- GV cho hs làm việc theo nhóm ‘
Hình 2 A B M
a/ Hai điểm B, M nằm cùngphía đ/v Ab/ Điểm M nằm giữa 2 điểm A và B (H.1) hoặc điểm B nằm giữa 2 điểm A
Bài 29 (SGK)
Trang 15- Bìa 29: Có nhiều trường hợp hình
- GV gọi hs trả lời miệng các BT
trên Mỗi hs trả lời 1 ý
- GV chốt lại :
Bài 27: Nêu các cách phát biểu khác nhau
về tia
Bài 30, 32: Khắc sâu khái niệm về 2 tia
đối nhau : Phải thảo mãn 2 điều kiện Nếu
thiếu 1 trong 2 điều kiện đó thì 2 tia
không đối nhau x
B M C N
x y
3 BT luyện sử dụng ngôn ngữ Bài 27 (SGK) Điền vào chỗ trống
a/ Tia AB là hình gồm điểm A và tất cả các điểm nằm cùng phía với B đối với điểm A
b/ Hình tạo bởi điểm A và phần đường thẳng chứa tất cả các điểm nằm cùng phía đối với A là một tia gốc A
Bài 30 (SGK) Điền vào chỗ trống
Nếu điểm 0 nằm trên đ/t xy thì a/ Điểm 0 là gốc chung của hai tia đối nhau 0x, 0y
b/ Điểm 0 nằm giữa 1 điểm bất kỳ ≠ 0
tia 0x cắt 1 điểm bất kỳ ≠ 0 của tia 0y
Bài 32(SGK)
Trang 16-yxb/ Sai 0
y
Câu c đúng Hai tia ox, oy tạo thành đường thẳng xy thì đối nhau
D Củng cố :
HS trả lời câu hỏi: - Thế nào là 1 tia gốc 0?
- Hai tia đối nhau là tia phải thoả mãn ddk gì ?
- Kiến thức: Biết định nghĩa đoạn thẳng
- Kỹ năng: - Biết vẽ đoạn thẳng
- Biết nhận dạng đoạn thẳng cắt đoạn thẳng, cắt tia, cắt đường thẳng
- Biết mô tả hình vẽ bằng các cách diễn đạt khác nhau
- Thái độ : Giáo dục tính cẩn thận chính xác
II- PHƯƠNG TIỆN THỰC HIỆN
- GV: Giáo án, sgk, tài liệu tham khảo
B-Kiểm tra bài cũ:
- HS1: Vẽ hai điểm A, B Vẽ đường thẳng A, B tia AB
Thế nào là tia AB ?
- GV đặt vđ vào bài : Qua 2 điểm A, B ta vẽ được đ/t AB, tia AB, ta có thể vẽ được đoạn thẳng AB nữa Vậy đoạn thẳng AB là gì ? ta vào bài hôm nay
C-Bài mới
Trang 17Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt
Hoạt động 1 : Tiếp cận định nghĩa đoạn
thẳng
- GV: yêu cầu HS vẽ hai điểm A, B
trên trang giấy Đặt mép thước đi
qua 2 điểm A, B Dùng bút chì
vạch theo mép thước từ A đến B,
ta được một hình
- GV thao tác trên bảng
- GV ? hình này gồm bao nhiêu
điểm? Là những điểm như thế
- GV nêu định nghĩa đoạn thẳng
AB, cách đọc tên đoạn thẳng
- GV nhắc lại định nghĩa đoạn
- Hai điểm RS được gọi là 2 mút của đoạn thẳng RS
c) Đoạn thẳng PQ là hình gồm 2 điểm P,Q và tất cả các điểm nằm giữa A, B
Trang 18c) Đoạn thẳng AB và đường thẳng xy cắt nhau, giao điểm là điểm H
A
x
H y B
Bài 35 : Câu d ĐúngBài 39: I, K, L thẳng hàng
Trang 19-Thuộc và hiểu đoạn thẳng, biết vẽ hình biểu diễn đoạn thẳng cắt nhau, đoạn thẳng cắt tia, đoạn thẳng cắt đường thẳng
- Làm các bài tập 36, 37, 38/ sgk
TIẾT 8: ĐỘ DÀI ĐOẠN THẲNG
I: MỤC TIÊU:
- Kiến thức: Biết độ dài đoạn thẳng là gì?
- Kỹ năng: - Biết đo độ dài đoạn thẳng bằng thướcđo độ dài
- Biết so sánh 2 đoạn thẳng
- Thái độ : Giáo dục tính cẩn thận chính xác khi đo
II- PHƯƠNG TIỆN THỰC HIỆN
- GV: Giáo án, sgk, tài liệu tham khảo
HS2: Đoạn thẳng AB là gì? Vẽ đoạn thẳng AB ? Đo đoạn thẳng đó, viết kết quả
đo bằng ngôn ngữ thông thường, bằng ký hiệu Em hãy nêu rõ cách đo
- Cả lớp: Vẽ 1 đoạn thẳng có đặt tên Tiến hành đo như HS2
- GV cho hs nhận xét bài làm của bạn
- GV gọi một số hs đọc kết quả đo của mình
C Bài mới
* HĐ1:
- GV ? Nêu dụng cụ đo đoạn thẳng?
- Em còn biết dụng cụ đo độ dài nào
khác?
- GV giới thiệu một vài loại thước
- HS nhận dạng các dụng cụ đo ( h.42)
- GV hướng dẫn hs cách đo độ dài đoạn
thẳng AB, gv làm mẫu trên bảng
Trang 20- HS đo trong vở
- GV gọi hs nhắc lại cách đo
- GV nêu cách ký hiệu đoạn thẳng
- Khi có 1 đoạn thẳng thì tương ứng với
- GV cho hs đo chiều dài và chiều rộng
cuốn vở của mình rồi đọc kết quả
* HĐ2:
- Hãy đo độ dài chiếc bút bi và bút chì
của em Hai vật này có độ dài bằng nhau
không?
- GV nêu cách đo 2 đoạn thẳng
- Cả lớp đọc sgk
- Em hãy cho biết thế nào là hai đoạn
thẳng bằng nhau? đoạn thẳng này dài hơn
hay ngắn hơn đoẹn thẳng kia
- Điểm B ≡ trùng với điểm nào đó trên
thước Chẳng hạn 30 mm Ta nói độ dài đoạn thẳng AB bằng 30 mm
- Khi A ≡ B ta nói khoảng cách giữa 2
điểm A , B bằng 0
2- So sánh hai đoạn thẳng
* So sánh hai đoạn thẳng bằng cách so sánh độ dài của chúng
CD = 40 mmb) EF < CD
Trang 21TIẾT 9: KHI NÀO THÌ AM + MB = AB?
I: MỤC TIÊU:
- Kiến thức: HS hiểu nếu điểm M nằm giữa hai điểm A và B thì AM + MB = AB
và ngược lại
- Kỹ năng: - Nhận biết được 1 điểm nằm giữa hay không nằm giữa 2 điểm khác
- Bước đầu tập suy luận dạng:
“ Nếu có a + b = c và biết 2 trong 3 số a , b, c thì suy ra số thứ 3”
- Thái độ : Giáo dục tính cẩn thận chính xác khi đo các đoạn thẳng và khi cộng các
độ dài
II- PHƯƠNG TIỆN THỰC HIỆN
- GV: Giáo án, sgk, tài liệu tham khảo
- Thước thẳng, thước cuộn, thước chữ A, phấn màu , bảng phụ
- HS: Thước thẳng có chia khoảng cách , bút khác màu, vở ghi, SGK
III- CÁCH THỨC TIẾN HÀNH
- Từ đo đạc trực tiếp rút ra nhận xét
- Thầy : chỉ đạo , hướng dẫn Trò : Hoạt động tích cực , thực hiện theo
IV- TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A-ổn định tổ chức:
B-Kiểm tra bài cũ:
HS1: Vẽ 3 điểm A, M, B sao cho M nằm giữa A, B
Đọc tên các đoạn thẳng trên hình vẽ
Đo các đoạn thẳng trên hình vẽ
So sánh độ dài AM + MB với AB
- Cả lớp cùng làm ra vở nháp
- GV cho hs nhận xét bài làm của bạn
Trang 22- GV gọi một số hs đọc kết quả đo của mình
- Từ bài kiểm tra GV vào bài mới
C-Bài mới
* HĐ1:
- GV lấy kết quả của bài tra và gọi một số
HS đọc kết quả đo và so sánh độ dài
AM + MB với AB
- Qua kết quả trên em rút ra nhận xét gì?
( Nếu điểm M nằm giữa A, B thì
AM + MB = AB)
- GV yêu cầu vẽ 3 điểm A, B, M thẳng
hàng, M không nằm giữa A,B Đo AM,
MB, AB So sánh AM + MB với AB
- GV để đo độ dài một đoạn thẳng hoặc
khoảng cách giữa 2 điểm ta thường dùng
dụng cụ gì?
* HĐ2:
- HS nêu tên một số dụng cụ đo ( sgk) –
GV? Muốn đo khoảng cách giữa 2 điểm
trên mặt đất ta làm ntn?
- HS nghiên cứu sgk và trả lời
- GV lấy ví dụ trực quan
* HĐ3:
1- Khi nào thì tổng độ dài 2 đoạn thẳng
AM và MB bằng độ dài đoạn thẳng AB.
AM + MB ≠ AB
* Nhận xét:
Điểm M nằm giữa A, B ⇔ AM + MB = AB
* Ví dụ: điểm M nằm giữa A, B biết
* Bài 50/ sgk
Cho 3 điểm V, A, T thẳng hàng
Nếu TV + VA = TA thì V nằm giữa 2 điểm T, A
2- Một vài dụng cụ đo khoảng cách giữa
Trang 23- GV? Cho 3 điểm thẳng hàng, chỉo cần
đo mấy đoạn thẳng mà biết được độ dài
của cả 3 đoạn thẳng?
- GV yêu cầu HS làm bài tập: Cho hình
vẽ hãy giải thích vì sao:
AM + MN + NP + PB = AB
- HS đọc đề bài, phân tích đề và giải
- GV đưa lời giải trên bảng phụ
- Qua bài tập trên em cho biết: Trong thực
tế muốn đo khoảng cách giữa 2 điểm A,B
- HS làm bài tập: Điểm nào nằm giữa 2
điểm còn lại trong 3 điểm A, B, C
* Bài tập 1
A M N P B
Giải:
Theo hình vẽ ta có:
+ N là 1 điểm của đoạn AB nên
N nằm giữa A và B ⇒ AN + NB = AB (1)
Trang 24- Kỹ năng: - Nhận biết được 1 điểm nằm giữa hay không nằm giữa 2 điểm khác
- Bước đầu tập suy luận và rèn kỹ năng tính toán
II- PHƯƠNG TIỆN THỰC HIỆN
- GV: Giáo án, sgk, tài liệu tham khảo
- Thước thẳng, bảng phụ
- HS: Thước thẳng có chia khoảng cách, vở ghi, SGK
III-CÁCH THỨC TIẾN HÀNH
- Luyện giải
- Thầy : Tổ chức Trò : Hoạt động tích cực , thực hiện theo
IV- TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A-ổn định tổ chức:
B Kiểm tra:
- HS1: Khi nào thì độ dài AM cộng MB bằng AB ? Làm BT 46 (SGK)
- HS2: Để kiểm tra xem điểm A có nằm giữa hai điểm O, B không ta làm thế nào ? Làm BT 48(SGK)
C Bài mới:
- HS nhận xét bài giải của HS 1, 2
Bài 49 (SGK)
A M N P
a/ M nằm giữa A và B
⇒ AM + MB = AB ( Theo nhận xét)
⇒AM = AB – MB (1)
N nằm giữa A và B
Trang 25b/ A, B, M không thẳng hàng a/ Theo đầu bài AM = 3.7cm ; MB = 2.1cm;
AB = 5 cm +Ta thấy 3.7 + 2.3 ≠5 ⇒ AM + MB ≠AB
⇒ M không nằm giữa A, B
+ Tương tự ta chứng tỏ được
B không nằm giữa M, A
A không nằm giữa M, Bb/ Theo câu a : Không có 3 điểm nào nằm giữa 2 điểm còn lại, tức là3 điểm A, M, B không thẳng hàng
Trang 26TIẾT 11: VẼ ĐOẠN THẲNG CHO BIẾT ĐỘ DÀI I: MỤC TIÊU:
- Kiến thức: HS nắm vững trên tia Ox có một điểm và chỉ một điểm M sao cho
OM = m (đơn vị độ dài) (m > 0)
+ Trên tia ox, nếu OM = a, ON = b, và a< b thì nằm giữa O, N
- Kỹ năng: Biết áp dụng các kiến thức trên để giải BT
- Thái độ: Giáo dục tính cẩn thận, đo, đặt điểm chính xác
II- PHƯƠNG TIỆN THỰC HIỆN
- GV: Giáo án, sgk, tài liệu tham khảo
- Thước thẳng, bảng phụ, phấn màu, compa
- HS: Thước thẳng có chia khoảng cách, vở ghi, SGK, thước thẳng compa
I- CÁCH THỨC TIẾN HÀNH Mô tả trực quan
- Từ bài KT gv đặt vđ vào bài mới : Vẽ đoạn thẳng OM = a cm trên tia OX như thế nào ?
- GV nhấn mạnh : Trên tia ox bao giờ
1 Vẽ đoạn thẳng trên tia :
VD1: Trên tia Ox vẽ đoạn thẳng OM
=2cm
- Mút O đã biết
- Cần xđ mút M Cách 1: ( Dùng thước có chia khoảng )
- Đặt cạnh của thước trùng tia OX sao cho vạch số 0 trùng gốc 0
- Vạch 2 cm của thước ứng với 1 điểm trên tia điểm ấy chính là điểm
M
0 M
2cm
Cách 2 ( Có thể dùng compa và thước thẳng )
Trang 27- GV yêu cầu hs vẽ 2 đoạn thẳng OM
= 2cm ON= 3cm trên tia OX
- HS thực hiện vào vở
- 1 hs lên bảng vẽ (ON = 20cm ON =
30cm )
- GV ? Trong 3 điểm O, M, N điểm
nào nằm giữa 2 điểm còn lại?
- GV Bài học hôm nay cho ta thêm
một dấu hiệu nhận biết điểm nằm
- Gv hướng dẫn hs trình bày bài
- GV treo bảng phụ trình bày lời giải
-• Nhận xét (SGK-122)
VD 2: Cho đoạn thẳng AB Hãy vẽ đoạn thẳng CD sao cho CD = AB Cách vẽ (SGK – 123)
2/ Vẽ hai đoạn thẳng trên tia
• Nhận xét (SGK-123)
0
M N y
• × •
0 A B C xGiải
A, B ∈ tia OX , OA < OB ( Vì 2cm < 5cm)
⇒A nằm giữa O, B
⇒ OA + AB = OB
2 cm + AB = OB
⇒2cm +AB = 5cm
Trang 28TIẾT 12: TRUNG ĐIỂM CỦA ĐOẠN THẲNG
I: MỤC TIÊU:
- Kiến thức: HS trung điểm của đoạn thẳng là gì?
- Kỹ năng: Biết áp dụng các kiến thức trên để nhận biết được một điểm là trung điểm của 1 đoạn thẳng
- Thái độ: Giáo dục tính cẩn thận, đo, vẽ gấp chính xác
II- PHƯƠNG TIỆN THỰC HIỆN
- GV: Giáo án, sgk, tài liệu tham khảo
- Thước thẳng, bảng phụ, phấn màu, compa
- HS: Thước thẳng có chia khoảng cách, vở ghi, SGK, thước thẳng compa
III- CÁCH THỨC TIẾN HÀNH Mô tả trực quan
- GV cho HS nhận xét đánh giá và cho điểm
- GV hướng dẫn HS tới khái niệm ntrung điểm đoạn thẳng
Trang 29- So sánh AM và MB: AM = MB ⇒ M cách đều AB
- Nhận xét vị trí của M đối với A, B : M nằm giữa A, B Vậy M là trung điểm của AB
C- Bài mới
* HĐ1: Trung điểm M của đoạn thẳng AB là
điểm ntn?
- HS nêu định nghĩa trung điểm đoạn thẳng
- Cả lớp ghi định nghĩa vào vở
- GV? M là trung điểm của đoạn thẳng AB thì
M phải thoả mãn điều kiện gì?
- GV gọi HS trả lời miệng
- GV trình bày bài giải mẫu
- GV: Một đoạn thẳng có mấy trung điểm?
Có mấy điểm nằm giữa 2 mút của nó?
- GV cho đoạn thẳng EF ( Chưa rõ độ dài) Hãy
vẽ trung điểm K của nó?
a) A, B ∈ tia 0x ; 0A < 0B
⇒ Điểm A nằm giữa hai điểm O và
Bb) A nằm giữa hai điểm O và B ( theo a)
B1: Đo đoạn thẳngB2: Tính MA = M B =
2
AB
B3: Vẽ M trên đoạn thẳng AB với
Trang 30-+ Cách 2: HS tực đọc sgk xác định trung điểm
đoạn thẳng bằng cách gấp giấy
+ Cách 3: GV hướng dẫn miệng
- HS làm bài ?: Hãy dùng một sợi dây để chia 1
thanh gỗ thẳng thành 2 phần dài bằng nhau?
3) Luyện tập Bài 1:
1- M là trung điểm của đoạn thẳng
AB
⇔ M nằm giữa A, B
MA = MB 2- Nếu M là trung điểm của đoạn thẳng AB thì MA = M B =
- Điểm O là gốc chung của 2 tia đối nhau ox và ox' Điểm A nằm trên tia
Ox điểm B ∈ tia Ox' nên O nằm giữa
A, B
Ta có : OA = OB (= 2 cm)Vậy O là trung điểm của đoạn thẳng AB
D - Củng cố:
- GV treo bảng phụ ghi đề bài
+ Bài 1: điền từ thích hợp vào ô trống… để được kiến thức cần ghi nhớ
- GV gọi HS lên bảng điền
+ Bài 2: Bài 63 (sgk)Chọn câu trả lời đúng
- GV gọi HS lên bảng vẽ hình
- Cả lớp vẽ vào vở
+ Bài 3: Bài 61 (sgk)
Trang 31- GV gọi HS lên bảng vẽ hình
- Cả lớp vẽ vào vở
- Khi nào O là trung điểm của AB
Căn cứ đề bài để giải
- GV hướng dẫn HS trình bày bài
TIẾT 13: ÔN TẬP CHƯƠNG I I: MỤC TIÊU:
- Kiến thức: Hệ thống hoá kiến thức về điểm, đường thẳng, tia , đoạn thẳng, trung điểm của đoạn thẳng ( khái niệm, tính chất, cách nhận biết)
- Kỹ năng: Sử dụng thành thạo thước thẳng, thước có chia khoảng, com pa để đo,
vẽ đoạn thẳng Bước đầu tập suy luận đơn giản
- Thái độ: Từ những khái niệm đầu tiên về hình học, HS làm quen với tư duy hình học, gây được hứng thú học bộ môn hình học
II- PHƯƠNG TIỆN THỰC HIỆN
- GV: Giáo án, sgk, tài liệu tham khảo
- Thước thẳng, bảng phụ, phấn màu, compa
- HS: Thước thẳng có chia khoảng cách, vở ghi, SGK, thước thẳng compa
Trang 32- Cả lớp làm bài vào vở, nhận xét bài giải trên bảng
- GV đánh giá cho điểm
- GV gọi HS lên bảng điền vào chỗ
trống, mỗi em điền một câu
b) Có 1 và chỉ 1 đường thẳng đi qua 2 điểm phân biệt
c) Mỗi điểm trên đường thẳng là gốc của 2 tia đối nhau
d) Nếu M nằm giữa A, B thì
AM + MB = AB
* Bài 3: Đúng, sai?
a) Đoạn thẳng AB là hình gồm các điểm nằm giữa 2 điểm A và B ( Sai)
b) Nếu M là trung điểm của đoạn thẳng AB thì M cách đều A và B ( Đúng)
c) Trung điểm của đoạn thẳng AB là điểm cách đều 2 điểm A, B ( Sai)
d) Hai đường thẳng phân biệt thì hoặc cắt
Trang 33* HĐ4: Luyện kỹ năng vẽ hình
- HS làm Bài 6 sgk/127
- GV gọi HS lên bảng vẽ hình ( Theo
đơn vị qui ước)
vì AM < ABb) Theo câu a) M điểm nằm giữa A và B
⇒ AM + MB = AB
Thay số: 3 + MB = 6 ⇒ MB = 6 - 3 = 3 cm
Vậy AM = MB ( = 3 cm)c) M là trung điểm của AB vì M điểm nằm giữa A, B và AM = MB
t
Trang 34- Thuộc , hiểu, nắm vững lý thuyết trong chương
- trả lời câu hỏi và làm bài tập :2, 3, 4, 5, 7 (127/sgk)
- Giờ sau kiểm tra 1 tiết
TIẾT 14: KIỂM TRA CHƯƠNG I
I: MỤC TIÊU:
- Kiến thức: Kiểm tra việc lĩnh hội các kiến thức về điểm, đường thẳng, tia , đoạn thẳng, trung điểm của đoạn thẳng ( khái niệm, tính chất, cách nhận biết) của chương I
- Kỹ năng: Sử dụng thành thạo thước thẳng, thước có chia khoảng, com pa để đo,
vẽ đoạn thẳng Bước đầu tập suy luận đơn giản để tính độ dài đoạn thẳng
- Thái độ: rèn tính tự giác, chủ động khi làm bài
II- PHƯƠNG TIỆN THỰC HIỆN
- GV: Giáo án, sgk, tài liệu tham khảo
- Đề bài, biểu điểm, đáp án
Câu 1: Hãy khoanh tròn vào đáp án đúng:
Cho 3 điểm A, B,C biết: AC = 3 cm; BC = 5 cm; AB = 8 cm Hỏi điểm nào nằm giữa hai điểm còn lại ?
A Điểm A nằm giữa hai điểm B, C C.Điểm C nằm giữa hai điểm A, B
B Điểm B nằm giữa hai điểm A, C D Cả ba đáp án trên đề sai
Cõu 2: Xem hình 1 và điền vào chỗ trống trong các phát biểu sau:
a Hai điểm A và O nằm ……… đối với điểm B
b Hai điểm ………… nằm khác phía đối với điểm ……
hình 1
Câu 3: Đánh dấu x vào ô em chọn
1 Một tia gốc O còn được gọi là một nửa đường thẳng gốc O
2 Điểm M được gọi là trung điểm của đoạn thẳng AB nếu MA = MB
3 Ba điểm A, B, C được gọi là thẳng hàng khi chúng cùng nằm trên một
đường thẳng
4 Trên tia Ox, nếu có hai điểm A và B sao cho OA<OB thì điểm A nằm
B
A O
Trang 35I C
D A
giữa hai điểm O và B
II/ TỰ LUẬN (7 điểm)
Câu 1: (2 điểm) Vẽ hình theo cách diễn đạt bằng lời như sau :
a Đoạn thẳng AB cắt đoạn thẳng CD tại điểm I
b Hai đường thẳng MN và PQ cắt nhau tại điểm K
Câu 2: ( 5 điểm ): Cho AC = 8cm Trên tia AC lấy điểm B sao cho AB = 4cm
a Điểm B có nằm giữa A và C không? Vì sao?
b Điểm B có là trung điểm của đoạn thẳng AC không ? Vì sao ?
*********************************************************************
HƯỚNG DẪN CHẤM VÀ BIỂU ĐIỂM
(Mọi cách giải khác đúng đều được điểm tối đa)
Câu 2:(5đ)
Vẽ hình đúng được 0,1đ
a, Trên cùng tia AC có AB < AC( 4< 8)
Trang 36-I: MỤC TIÊU:
- Kiến thức: Hệ thống hoá kiến thức về điểm, đường thẳng, tia , đoạn thẳng, trung điểm của đoạn thẳng ( khái niệm, tính chất, cách nhận biết)
- Kỹ năng: Sử dụng thành thạo thước thẳng, thước có chia khoảng, com pa để đo,
vẽ đoạn thẳng Bước đầu tập suy luận đơn giản
- Thái độ: Từ những khái niệm đầu tiên về hình học, HS làm quen với tư duy hình học, gây được hứng thú học bộ môn hình học
II- PHƯƠNG TIỆN THỰC HIỆN
- GV: Giáo án, sgk, tài liệu tham khảo
- Thước thẳng, bảng phụ, phấn màu, compa
- HS: Thước thẳng có chia khoảng cách, vở ghi, SGK, thước thẳng compa
Yêu cầu học sinh trả lời các câu hỏi sau:
1 Người ta đặt tên cho các điểm, đường
thẳng như thế nào? Vẽ hình minh họa?
2 Thế nào là ba điểm thẳng hàng?
Trong ba điểm thẳng hàng có mấy điểm
nằm giữa hai điểm còn lại?
3 Có bao nhiêu đường thẳng đi qua hai
điểm phân biệt cho trước?
4 Hai đường thẳng song song là hai
đường thẳng như thế nào? Vẽ hình minh
họa?
5 Hai đường thẳng trùng nhau là hai
đường thẳng như thế nào?
6 Hai đường thẳng cắt nhau là hai
đường thẳng như thế nào? Vẽ hình minh
họa?
7 Nêu khái niệm tia? Vẽ hình minh
họa?
8 Mỗi điểm trên đường thẳng là gốc
chung của mấy tia đối nhau?
9 Nêu khái niệm đoạn thẳng? vẽ hình
minh họa?
10 Nếu điểm M nằm giữa hai điểm A
và B thì ta có công thức gì? Nếu HA +
A LÝ THUYẾT
Trang 37HK = AK thì trong ba điểm A, H, K
điểm nào nằm giữa hai điểm còn lại?
11 Khi nào điểm H là trung điểm của
đoạn thẳng PQ? Vẽ hình minh họa?
- GV gọi HS lên bảng điền vào chỗ
trống, mỗi em điền một câu
- HS trả lời
- Cả lớp nhận xét
- GV yêu cầu HS sửa các câu sai thành
các câu đúng
- GV gọi HS lên bảng vẽ hình ( Theo
đơn vị qui ước)
- Cả lớp vẽ vào vở
- GV gọi HS lên bảng vẽ hình ( Theo
đơn vị qui ước)
Hs: lam theo hướng dẫn từ bài 1 đến
m, n
a Vẽ điểm A sao cho A ∉ m và A ∉ n
b Vẽ điểm B sao cho B ∈ m và B ∉ n
c Vẽ điểm C sao cho C ∈ m và C ∈ n.Bài 2: Xem
hình vẽ rồi cho biết
a Các cặp đường thẳng cắt nhau;
b Hai đường thẳng song song;
c Các bộ ba điểm thẳng hàng;
d Điểm nằm giữa hai điểm khác
Bài 3: Hãy vẽ ba điểm O, A, B thẳng hàng sao cho mỗi điểm A, B không nằm giữa hai điểm còn lại, rồi cho biết trong các câu sau, câu nào đúng, câu nào sai?
a Điểm O nằm giữa hai điểm A và B
b Hai điểm O và B nằm cùng phía đối với điểm A
c Hai điểm A và B nằm cùng phía đối với điểm O
d Hai điểm A và O nằm cùng phía đối với điểm B
Bài 4:
n m
d m n
A B
Trang 38-sánh
HS: lắng nghe và thực hiện
Bài 12: Trên tia Ox vẽ các đoạn thẳng
OA, OB sao cho OA = 3cm, OB = 5cm
a Điểm A có phải là trung điểm của OB
không? Vì sao?
b Trên Ox lấy điểm C sao cho OC =
1cm Điểm A có phải là trung điểm của
Học bài và làm các bài tập để chuẩn bị tiết sau: Kiểm tra học kỳ I
Tiết 15 KIỂM TRA HỌC KỲ I
(đề, ma trận, đáp án bài kiểm tra học kỳ ở phần số học)
Tiết 16 TRẢ BÀI KIỂM TRA HỌC KỲ I (phần hình học)
Trang 39II CHUẨN BỊ:
- Bài kiểm tra Học kỳ I đã chấm, chuẩn bị phát cho HS
- Đáp án bài kiểm tra sửa sai cho HS
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
Trang 40-Ngày soạn: 3/1/2015
Ngày dạy: 7/1/2015
CHƯƠNG II : GÓC Tiết 17
§ 1: NỬA MẶT PHẲNG I: MỤC TIÊU:
- Kiến thức: HS hiểu về mặt phẳng, khái niệm nửa mặt phẳng bờ a, cách gọi tên của nửa mặt phẳng bờ đã cho HS hiểu về tia nằm giữa 2 tia khác
- Kỹ năng: Nhận biết được mặt phẳng
+ Biết vẽ, nhận biết tia nằm giữa 2 tia khác nhau
- Tư duy: Làm quen với việc phủ định một khái niệm
II- PHƯƠNG TIỆN THỰC HIỆN
- GV: Giáo án, sgk, tài liệu tham khảo
- Thước thẳng, bảng phụ, phấn màu, compa
- HS: Thước thẳng có chia khoảng cách, vở ghi, SGK, thước thẳng compa
- GV? Đường thẳng có giới hạn không ?
Đường thẳng vừa vẽ có chia mặt bảng ?
(mặt trang giấy) thành mấy phần ?
- GV: Mặt bảng, mặt trang giấy cho ta
- GV Mỗi phần và đt a được coi như 1
nửa mp bờ a Vậy thế nào là mp bờ a?
- GV nêu kn SGK - 72
- HS nhắc lại khái niệm nửa mp bờ a trên
hình ?
1/ Nửa mp:
- Trang giấy, mặt bảng là hình ảnh của mp
- Mp không bị giới hạn về mọi phía a
N