1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

Giáo án hình học 6 cả năm

52 194 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 52
Dung lượng 497 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Điểm B như thế nào với a?Hoạt động 4: Khi nào thì điểm gọi là thuộc hay không - Bài 3 Sgk/104 giáo viên vẽ hình cho học sinh trả lời tại Không thuộc đường thẳng a Học sinh thảo luận nhó

Trang 1

Ngµy so¹n 17/8/2015 Ngµy d¹y:19/8/2015

- Biết vẽ điểm, đường thẳng

- Có kĩ năng xác định điểm thuộc, không thuộc đường thẳng, đặt tên cho điểm, đường thẳng kí hiệu điểm thuộc đường thẳng, biết sử dụng kí hiệu ∈,∉

II Phương tiện dạy học

- GV : Bảng phụ, thước

- HS : Bảng nhóm, thước

III.Tiến trình

Hoạt động 1: Sơ luợc về môn

nào với nhau ?

- VD điểm A •, C như thế nào

VD1 : •A • B •C

Gọi là ba điểm phân biệt VD2: A • C Gọi là hai điểm trùng nhau

Chú ý : Khi nói cho hai điểm

mà không nói gì thêm thì ta hiểu đó là hai điểm phân biệt

- Với những điểm ta có thể

Trang 2

Điểm B như thế nào với a?

Hoạt động 4: Khi nào thì

điểm gọi là thuộc hay không

- Bài 3 Sgk/104 giáo viên vẽ

hình cho học sinh trả lời tại

Không thuộc đường thẳng a

Học sinh thảo luận nhóm, trình bày, nhận xét

2 Đường thẳng

* Sợi chỉ căng thẳng cho ta hình ảnh của đường thẳng

* Sử dụng thước để vẽ đường thẳng

VD •B A

Ta nói điểm A thuộc đường thẳng a hoặc điểm A nằm trên đường thẳng a hoặc đường thẳng a đi qua điểm A

đi qua điểm B

- Các đường thẳng q, m đi quađiểm C

c D ∈ q, D∉ m, n, p

Hoạt động 6 :Dặn dò

- Hướng dẫn : Bài 4Dsk /105 vẽ a lấy C thuộc a; vẽ b lấy B không thuộc b

- Về học kĩ lý thuyết, chuẩn bị trước bài 2 tiết sau học

+ Khi nào thì ba điểm được gọi là thẳng hàng?

- BTVN : 4,5,6,7 Sgk /105

Ngµy so¹n: 26/8/2015 Ngµy d¹y28/8/2015

Tit 2 BA ĐIỂM THẲNG HÀNG

Trang 3

I Mục tiêu bài học

- Học sinh nắm được khi nào thì ba điểm thẳng hàng, điểm nằm giữa hai điểm Khẳng định có một và chỉ một điểm nằm giữa hai điểm còn lại trong ba điểm thẳng hàng.-Biết vẽ ba điểm thẳng hàng, ba điểm không thẳng hàng Sử dụng đúng thuật ngữ : nằm cùng phía, nằm khác phí, nằm giữa

-Ba điểm A, B, C đều thuộc a

khi đó ta nói ba điểm A, B, C

!GV yªu cÇu hc sinmh nªu

kh¸i niƯm ba ®iĨm th¨ng

Là ba điểm cùng nằm trên một đường thẳng

HSYK: nªu kh¸i niƯm

HSYK: nªu kh¸i niƯm

Cùng phía đối với điểm A

1 Thế nào là ba điểm thẳng hàng

* Khi ba điểm A, B, C cùng nằm trên một đường thẳng ta nói chúng thẳng hàng

A B C

* Khi ba điểm A, B, C không cùng nằm trên một đường thẳng ta nói chúng không thẳng hàng

Trang 4

A B C

Ta thấy có mấy điểm nằm

giữa hai điểm A và C ?

a.Các bộ ba điểm thẳng hàng

là ( B, E, A) ; ( D, E, G)( B,D ,C)

Hai bộ ba các điểm khong thẳng hàng là (B, G, A) ; (B,

D, C)

Hoạt động 4: Dặn dò

- Về xem kĩ lýthuyết

- BTVN Bài 10 đến bài 13 Sgk/ 106,107

- Chuẩn bị trước bải tiết sau học

+ Có mấy đường thanng3 đi qua hai điểm?

+Hai đường thẳng trùng nhau, hai đường thẳng cắt nhau, hai đường thẳng // là hai đường thẳng như thế nào?

Ngµy so¹n 01/9/2015 Ngµy d¹y: 03/9/2015

Tit 3 ĐƯỜNG THẲNG ĐI QUA HAI ĐIỂM

-Thái độ: Xây dựng thái độ tích cực, tự giác và tinh thần hợp tác trong học tập

II Phương tiện dạy học

Trang 5

? Ta vẽ được mấy đường thẳng

đi qua điểm A ?

2 Vẽ đường thẳng đi qua hai

điểm A, B

? Vẽ được mấy đường thẳng đi

qua hai điểm A, B ?

- Để khẳng định được điều này

chỳng ta nghiờn cứu bài học

hụm nay

Hoạt động 2 : Vẽ đường thẳng

- GV hướng dẫn học sinh vẽ

=> Nhận xột ?

=> Lỳc này đường thẳng đi qua

hai điểm A, B gọi là đướng

!GV:Theo di giĩp đỡ HSYK

Hoạt động 4: Quan hệ giữa hai

đường thẳng

A B C

Đường thẳng AB và BC như

thế nào với nhau ?

Cú vụ số đường thẳng đi qua A

A B

Vẽ được một đường thẳng đi qua hai điểm

A, B

Cú một đường thẳng đi

qua hai điểm (HSYK)

Hai điểm (HSYK)

Đường thẳng AB, BA,

3 Đường thẳng trựng nhau, cắt nhau, song

song

* Hai đường thẳng trựng nhau cú vụ số điểm chung

A B C

Trang 6

-Dẫn dắt học sinh đi đến các

nhận xét hai đường thẳng cắt

nhau, hai đường thẳng //

=> Hai đường thẳng phân biệt

chỉ có thể xảy ra những trường

hợp nào ?

Hoạt động 5 : Củng cố

Bài 15 Sgk/109

GV cho học sinh trả lời tại chỗ

- Song song với nhau

Song song hoặc cắt nhau

a Sai, b Đúng

* Hai đường thẳng song song là hai đường thẳng không có điểm chung

Hoạt động 6 : Dặn dò

- Về Xem kĩ lí thuyết và xem trước bài thực hành tiết sua thực hành

- Chuẩn bị dụng cụ như Sgk, mỗi nhóm 3 cọc cao 1,5m, 15m dây

1.Hướng dẫn thực hành

A C B

Bước 1: Cắm hai cọc tiêu

thẳng đứng với mặt đất tại haiđiểm A và B

Bước 2: Một bạn đứng tại A,

một bạn cầm cọc tiêu đứng ở một điểm C

Bước 3: Bạn dứng ở cọc A ra

hiệu để bạn dứng ở điểm C di

Trang 7

Hoạt động 2: Thực hành

GV cho học sinh kiểm tra

dụng cụ và phân địa điểm

thực hành

Sau đó kiểm tra bằng dây

Hoạt động 3 : Viết thu

- Lí do sai số khi thực hành

- Cho điểm các thành viên theo ý thức tham gia thực hành, chuẩn bị dụng cụ

- Nhận xét ý thức, thái độ thamgia thực hành

- Xây dựng ý thức học tập tự giác, tích cực và tinh thầnh hợp tác trong học tập

II Phương tiện dạy học

-GV : Thước, bảng phụ

Trang 8

=> Hai tia Ox và Oy như vậy

gọi là hai tia đối nhau

Hoạt động 3 :Hai tia đối

nhau

Vậy hai tia đối nhau là hai tia

như thế nào?

- Nếu lấy một điểm bất kì trên

đường thẳng thì điểm này có

- Ta có hai tia Ax và tia AB là

hai tia trùng nhau

- Vậy hai tia trùng nhau là hai

tia như thế nào?

Từ nay về sau khi nói cho hai

tia mà không nói gì thêm thì

x O

y †

Hai phần (HSYK)

Tia Ox và tia Oy

Là hai tia chung gốc

và nằm về hai phía sovới O và cùng nằm trên một đường thẳng

Là gốc chung của hai tia đối nhau

a Vì hai tia Ax và Bykhông chung gốc

b Hai tia đối nhau

là : Ax và Ay ; Bx và By

Có chung gốc và nằmcùng một phía so với gốc và nằm trên một

“ Hình gồm điểm O và một phần đường thẳng bị chia ra bởi điểm O được gọi là một tia gốc O”

VD : Tia Ax , By

A x

y B

2 Hai tia đối nhau

VD : Hai tia Ox và Oy đối nhau

x O y Nhận xét:

3 Hai tia trùng nhau

Trang 9

ta hiểu đó là hai tia phân biệt

?2 cho học sinh thảo luận

a Tia OB trùng với tia Oy

b Tia Ox và tia Ax không trùng nhau vì hai tia này khôngchung gốc

c Hai tia chung gốc Ox và Oykhông đối nhau vì Ox và Oy khong cùng nằm trên một đường thẳng

4 Bài tập

Bài 23sgk/113

a M N P Q

a – Tia MN, MP, MQ là các tia trùng nhau

- Tia NP, NQ là hai tia trùng nhau

b Không có tia nào đối nhau

vì : Trong ba tia này không

có hai tia nào có trung gốc vànằm ở hai nửa mặt phẳng

Hoạt động 6 : Dặn dò

- Về xem kĩ lại bài học chuẩn bị tiết sau luyện tập

- BTVN : Từ bài 24 đến bài 27 Sgk/ 113

Trang 10

Ngµy so¹n 23/9/2015 Ngµy d¹y:25/9/2015

Tit 6 LUYỆN TẬP

I Mục tiêu bài học

- Củng cố và khắc sâu kiến thức về tia

- Rèn kĩ năng vẽ tia, xác định tia đối nhau, trùng nhau, điểm nằm giữa hai điểm, tính chính xác

- Xây dựng ý thức tự giác, tích cực trong học tập

II Phương tiện dạy học

như thế nào nữa ?

Yêu cầu học sinh vẽ hình

Từ O ta có hai tia đối nhau

nào ?

Từ hình vẽ điểm nào nằm giữa

hai điểm còn lại ?

Yêu cầu học sinh vẽ hình

Quan sát hình vẽ điểm nào

nằm giữa trong ba điểm M, A,

Ox và Oy

Điểm O (HSYK)

Điểm A nằm giữaĐiểm A nằm giữaHọc sinh thực hiện

b Trong ba điểm N, A, B thì A nằm giữa N và B

Trang 11

A thuộc tia nào và không

thuộc tia nào ? Dùng kí hiệu

b Các tia trùng nhau là:

Tia AB và tia ACTia CB và tia CA

c A ∈ Tia BA; A ∉ Tia BC

- Về học kĩ lý thuyết, xem lại các dạng bài tập đã làm

- Chuẩn bị trước bài 6 tiết sau học

Trang 12

- HS: Thước thẳng có chia khoảng

Vậy hai điểm A, B gọi là, gì

của đoạn thẳng AB?

Hoạt động 3: Quan hệ giữa

đoạn, đường, tia

Hình vẽ ta có hai đoạn thẳng

cắt nhau vậy hai đường

thẳng cắt nhau là hai đoạn

trường hợp đặc biệt khi

đoạn thẳng cắt tia, cắt đoạn

thẳng tại đầu mút hoặc tại

cả các điểm nằm giữa hai điểm A và B

Đoạn thẳng BAHai đầu mút

Cắt nhau

Thước ( HSYK)

HSYK: tr¶ li

Khi đoạn thẳng và tia có một điểm chung

Khi đoạn thẳng và đường thẳng có mộtđiểm chung

1 Đoạn thẳng

Chú ý:

- Đoạn thẳng AB ta còn gọi là đoạn thẳng BA

- Hai điểm A, B gọi là hai đầu mút của đoạn thẳng AB

2 Đoạn thẳng cắt đoạn thẳng, cắt tia, cắt đường thẳng.

a Đoạn thẳng cắt đoạn thẳng là hai đoạn thẳng có một điểm chung

có một điểm chung)

A

x y

Đoạn thẳng AB là hình gồm hai điểm A và B

n»m gi÷a A vµ B

Trang 13

Cho học sinh lên vẽ, nhận

xét sau đó giáo viên hoàn

và Q

AB, AC, BCHọc sinh vẽ hình và nhận xét

B

3 Bài tập Bài 34 Sgk/116

A B C

• • •

Có ba đoạn thẳng là: AB ; BC ; AC

C

Hoạt động 5: Dặn dò

- Về coi lại lý thuyết và bài tập

- chuẩn bị trước bài 7 tiết sau học

- ? Để đo độ dài đoạn tahng38 ta làm như thế nào?

- ? Làm thế nào để so sánh hai đoạn thẳng?

BTVN: Hoàn thành và làm các bài tập còn lại

Ngµy so¹n 04/10/2015 Ngµy d¹y:06/10/2015

Tit 8 ĐỘ DÀI ĐOẠN THẲNG

II Phương tiện dạy học

- GV: Bảng phụ, Thước thẳng, thước dây, thước gấp

- HS : Bảng nhóm, thước có chia khoảng

III Tiến trình

Trang 14

cứu bài học hôm nay.

Hoạt động2:Đo đoạn thẳng.

Khi đó ta kí hiệu như thế nào?

GV cho học sinh vẽ thêm hai

đoạn thẳng bất kì và đo độ dài

Vậy để đo độ dài đoạn thẳng

Vậy muốn so sánh hai đoạn

thẳng ta dựa vào điều gì ?

Trên hình vẽ ta có kết luận gì ?

Độ dài của đoạn thẳng AB

Thước thẳng có chia khoảng

AB = 3cm hay BA = 3 cm 3cm 2cm Đặt cạnh thước đi qua A

và B điểm O trùng với vạch 0 của thước, xác định độ dài của đoạn thẳng tại điểm B trên vạch của thước

Mỗi đoạn thẳng có một

độ dài (HSYK)

Hai điểm A và B trùng nhau

Bước 1: Đặt cạnh thước đi

qua hai điểm A và B

Nhận xét:

Chú ý: Khi A, B trùng nhau, ta nói khoảng cách giữa hai điểm A và B bằng 0

2 So sánh hai đoạn thẳng

Trang 15

Vậy hai đoạn thẳng bằng nhau

là hai đoạn thẳng như thế nào ?

Khi nào thì đoạn thẳng

GV giới thiệu cho học sinh

quan sát và tác dụng của thước

dây, thước gấp bằng thực tế

?.3 Cho học sinh thực hiện tại

chỗ

Hoạt động 4: Củng cố

Cho học sinh sử dụng thước

dây đo chiều rộng và chiều dài

lớp học và thước gấp hoặc

thước thẳng đo bảng hay một

số vật dụng cá nhân

AB < EF, CD < EF HayEF > AB, EF > CD

Là hai đoạn thẳng có độ dài bằng nhau

(HSYK)

Khi đoạn thẳng AB có độdài lớn hơn độ dài của đoạn thẳng CD

Học sinh thảo luận và trình bày

AB < EF, CD < EF Hay EF > AB, EF > CD

- Chuẩn bị trước bài 8 tiết sau học

? Khi nào thì tổng độ dài đoạn thẳng AM và BM bằng độ dài đoạn thẳng AB ?

BTVN: Bài 41 đến bài 45 Sgk/119

Trang 16

Ngµy so¹n 11/10/2015 Ngµy d¹y:13/10/2015

Tit 9 KHI NÀO THÌ AM + BM = AB?

- Xây dựng ý thức nghiêm túc, tích cực, tự giác và tính cẩn thận khi đo xác định

và cộng hai đoạn thẳng

II Phương tiện dạy học

- GV: Thước, thước dây, thước chữ A

- HS: Thước

III Tiến trình

Hoạt động 1: Bài cũ

Vẽ đoạn thẳng AB, lấy điểm

M trên đoạn thẳng AB So

1 Khi nào thì tổng độ dài hai đoạn thẳng AM và MBbằng độ dài đoạn thẳng AB

Trang 17

Cho học sinh quan sát và thực

hiện đo một số khoảng cách

= 5 cm

Ta có thể dùng nhiều dụng

cụ để đo khoảng cách giữa hai điểm trên mặt đất, có thể đo nhiều lần và cộng các kết quả đo lại

Học sinh thảo luận nhóm, trình bày nhận xét

Nằm giữa E và F

EM + MF = EFTìm được MF

=> 3 + MB = 8

MB = 8 – 3 Vậy MB = 5 (cm)

2 Một vài dụng cụ đo khoảng cách giữa hai điểm trên mặt đất.

< Xem Sgk/120, 121 >

3 Bài tập Bài 50 Sgk/121

Ta có V nằm giữa hai điểm

T và A

Bài 47 Sgk/121

Vì M thuộc đoạn thẳng EF

=> EM + MF = EF (1)Thay EM = 4cm, EF = 8cm vào (1)

=> 4 + MF = 8

MF = 4 (cm)Vậy EM = MF

AB thì điểm M nằm giữa hai điểm A và B

Trang 18

Ngµy so¹n 18/10/2015 Ngµy d¹y:20/10/2015

Tit 10 LUYỆN TẬP

I Mục tiêu bài học

- Củng cố kiến thức về đoạn thẳng, điểm nằm giữa, cộng đoạn thẳng

- Rèn kĩ năng vẽ hình, so sánh, vận dụng , xác định điểm nằm gưĩa hai điểm Bướcđầu tập suy luận

- Xây dựng ý thức tích cự, tự giác, có thái độ ,nghiêm túc

II Phương tiện dạy học

- GV: Bảng phụ, thước có chia khoảng

- HS: Thước có chia khoảng

Cho học sinh thực hành đo

tại lớp bàng thước dài 1m

IK = 9cm

Cộng số đo các lần đo lại

25cm = 0,25 cm5,25m

A N M B

AM = BNĐiểm nằm giữa hai điểm

Bài 46 Sgk/121

Vì điểm N nằm gưĩa hai điểm I và K nên: IN + NK

= IKThay IN = 3cm, NK = 6cm

ta được:

3 + 6 = 9 (cm)Vậy IK = 9cm

Bài 48 Sgk/121

Vì sau mỗi lần đo thì các điểm đo thẳng hàng và nằmgiữa hai mép tường nên:Chiều rộng lớp học là : 1,25 4 + 1,25: 5 = 5,25 (m)

Đáp số : 5,25 m

Bài 49 Sgk/121

Th1: A N M B

Trang 19

thẳng nào để nhận biết điểm

nào nằm giữa hai điêm còn

Trang 20

I Mục tiêu bài học

- Biết cách vẽ đoạn thẳng trên tia, nắm được trên tia Ox chỉ có một điểm M sao cho OM = a (a> 0)

- Có kĩ năng vẽ đoạn thẳng khi cho trước độ dài, kĩ năng sử dụng DCHT

- Xây dựng ý thức học tập tự giác, tích cực và tinh thần hợp tác trong học tập

II Phương tiện dạy học

Đặt thước như thế nào ?

Xác định điểm M như thế nào

?

Vậy trên tia Ox ta xác định

được mấy điểm M như vậy ?

Chỉ xác định được một điểm M

1 Vẽ đoạn thẳng trên tia

VD1: Trên tia Ox vẽ đoạn thẳng OM có độ dài 2cm

VD2: Cho đoạn thẳng AB vẽ đoạn thẳng CD sao cho CD = AB

Điểm M nằm giữa hai điểm O

và N Vì 2 cm < 3 cm

Nhận xét:

Trên tia Ox, OM = a, ON = b, nếu a < b thì điểm M nàm giữa hai điểm O và N

a

Trang 21

OM + MN = ONThay OM = 3, ON = 6

3 + MN = 6 => MN = 6 – 3 = 3 ( cm)Vậy OM = MN

Hoạt động 4: Dặn dò

- Về xem kĩ lại lý thuyết, cách vẽ đoạn thẳng

- Chuẩn bị trước bài 10 tiết sau học

? Trung điểm của đoạn thẳng là điểm như thế nào ?

? Để xác định được trung điểm ta làm như thế nào ?

? Tìm một số cách xác định trung điểm trong thực tế đời sống hảng ngày ?

Chuẩn bị giấy gấp hình

BTVN: bài 54 đến bài 58 Sgk/124

Trang 22

Tit 12 TRUNG ĐIỂM CỦA ĐOẠN THẲNG

I Mục tiêu bài học

- Học sinh hiểu được trung điểm của đoạn thẳng là gì

- Có kĩ năng vẽ và xác định trung điểm của đoạn thẳng, kĩ năng sử dụng ĐDHT và một số dụng cụ khác để xác định trung điểm, biết kiểm tra trung điểm bằng hai điều kiện

- Có ý thức nghiêm túc, tự giác, tích cực, tính chính xác trong học tập

II Phương tiện dạy học

- GV: Bảng phụ ghi nội dung kiểm tra bài cũ, nội dung VD Sgk/125 thước, giấy, dây

- HS: Thước có chia khoảng, giấy, dây

Khi đó điểm M gọi là trung

điểm của đoạn thẳng AB

Vậy trung điểm M của đoạn

Khi đó M còn được gọi là

điểm chính giữa của đoạn

thẳng AB

- Vậy để M là trung điểm

của đoạn thẳng AB phải thoả

mãn mấy điều kiện ?

Hoạt động 3: Vẽ trung điểm

MB = 3 cm

MA = MB

Là điểm nằm giữa A, B và cách đều A, B

Là điểm nằm giữa và cách đều hai đầu đoạn thẳng

Hai điều kiện

Trang 23

GV treo bảng phụ ghi nội

dung bài 65 cho học trả lời

tại chỗ

Cho học sinh thảo luận và

lên vẽ hình

Cho học sinh nhắc lại điều

kiện để M là trung điểm

của AB

=> MA = MB = ½ AB = 5/2 = 2,5 (cm)Trên tia AB vẽ điểm M sao cho AM = 2,5 cm

Học sinh lên thực hiện vẽ hình

2,5cm

A M B

5 cmHọc sinh gấp hình xác định trung điểm

Học sinh lên thực hiệnDùng dây đo thanh gỗ rồi gấp đôi đoạn dây đoĐặt dây xác định trung điểm

a BD vì C nằm giữa và cách

b AB

c A không thuộc đoạn BC

=> MA = MB = ½ AB = 5/2 = 2,5 (cm)

a ……BD vì C nằm giữa vàcách đều B và D

b ……AB

c …… vì A không thuộc đoạn BC

Bài 62 Sgk/126

Hoạt động 5: Dặn dò

- Về em kĩ lại lý thuyết về điểm nằm giữa, trung điểm của đoạn thẳng

- Xem lại cách xác định trung điểm

- Coi lại toàn bộ các kiến thức của chương 1 và ôn tập theo nội dung Sgk/126, 127

- BTVN: 60, 61, 63, 64 Sgk/126

Ngµy so¹n: 08/11/2015 Ngµy d¹y:10/11/2015

Tit 13 ÔN TẬP CHƯƠNG I

I Mục tiêu bài học

- Hệ thống hoá kiến thức về điểm, tia, đường thẳng, đoạn thẳng

- Sử dụng thành thạo các dụng cụ học tập để đo, vẽ các hình đã học Bước đầu tập suy luận

Trang 24

Bài 3 cho học sinh lên thực

hiện số còn lại là trong

Điểm B thuộc đường thẳng

a, điểm A không thuộc a

Ba điểm A, B, C thẳng hàngQua hai điểm chĩ vẽ được một đường thẳng

Hai đường thẳng cắt nhau

Hai đường thẳng m và n song song với nhauHai tia Ox và Ox’ đối nhauHai tia AB và Ay trùng nhauĐoạn thẳng AB

Điểm M nằm giữa A và B

Điểm M là trung điểm của đoạn thẳng AB

Học sinh vẽ hình B

A M CHọc sinh vẽ hình, nhận xét

A.Ôn tập lý thuyết

B.Bài tập Bài 2 Sgk/127

B

A M C

có điểm chung

Bài 6 Sgk/127

A 3cm M B 6cm

Trang 25

Để so sánh AM và MB ta

phải tính được đoạn nào ?

Muốn tính MB ta dựa vào

Trung điểm của AB

Trên tia AB vẽ AM = 3,5 cm

Học sinh vẽ hình theohướng dẫn của giáo viên

a.Điểm M nằm giữa A và B

Vì : AM < AB

b Vì M nằm giữa A, Bnên AM + MB = AB

=> MB = AB – AM

MB = 6 – 3 = 3 (cm)Vậy AM = MB

c M là trung điểm của AB

- Chuẩn bị các dụng cụ vẽ hình tiết sau kiểm tra 45’

Ngµy so¹n: 15/11/2015 Ngµy d¹y:17/11/2015

Tit 14 KIỂM TRA MỘT TIẾT

Trang 26

+ Học sinh : Ôn tập kiên thức chương I đă học

+ Giáo viên : Ra đê - đáp án – in đê cho học sinh

1.Ma trận nhận thức kiểm tra một tiết

Tầm quan trọng

Trọng số

Tổng điểm Điểm 10 Chương I (12 tiết)

- Khi no thì AM + MB = AB Vẽ đoạn

thẳng cho biết độ dài

-Trung điểm của đoạn thẳng

2 Ma trận đề kiểm tra một tiết

Chủ đề hoặcmạch kiến thức, kĩ năng

1 3

- Ba điểm thẳng hàng Thực hnh

trồng cy thẳng hng

Cu 2 3

1 3

- Tia

- Đoạn thẳng

- Độ dài đoạn thẳng

Cu 3 2

1 2

- Khi no thì AM + MB = AB Vẽ

đoạn thẳng cho biết độ di

-Trung điểm của đoạn thẳng

Cu 4 2

1 2

4

2 6

4 10

Ngày đăng: 19/12/2017, 20:27

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w