Điểm B như thế nào với a?Hoạt động 4: Khi nào thì điểm gọi là thuộc hay không - Bài 3 Sgk/104 giáo viên vẽ hình cho học sinh trả lời tại Không thuộc đường thẳng a Học sinh thảo luận nhó
Trang 1Ngµy so¹n 17/8/2015 Ngµy d¹y:19/8/2015
- Biết vẽ điểm, đường thẳng
- Có kĩ năng xác định điểm thuộc, không thuộc đường thẳng, đặt tên cho điểm, đường thẳng kí hiệu điểm thuộc đường thẳng, biết sử dụng kí hiệu ∈,∉
II Phương tiện dạy học
- GV : Bảng phụ, thước
- HS : Bảng nhóm, thước
III.Tiến trình
Hoạt động 1: Sơ luợc về môn
nào với nhau ?
- VD điểm A •, C như thế nào
VD1 : •A • B •C
Gọi là ba điểm phân biệt VD2: A • C Gọi là hai điểm trùng nhau
Chú ý : Khi nói cho hai điểm
mà không nói gì thêm thì ta hiểu đó là hai điểm phân biệt
- Với những điểm ta có thể
Trang 2Điểm B như thế nào với a?
Hoạt động 4: Khi nào thì
điểm gọi là thuộc hay không
- Bài 3 Sgk/104 giáo viên vẽ
hình cho học sinh trả lời tại
Không thuộc đường thẳng a
Học sinh thảo luận nhóm, trình bày, nhận xét
2 Đường thẳng
* Sợi chỉ căng thẳng cho ta hình ảnh của đường thẳng
* Sử dụng thước để vẽ đường thẳng
VD •B A
Ta nói điểm A thuộc đường thẳng a hoặc điểm A nằm trên đường thẳng a hoặc đường thẳng a đi qua điểm A
đi qua điểm B
- Các đường thẳng q, m đi quađiểm C
c D ∈ q, D∉ m, n, p
Hoạt động 6 :Dặn dò
- Hướng dẫn : Bài 4Dsk /105 vẽ a lấy C thuộc a; vẽ b lấy B không thuộc b
- Về học kĩ lý thuyết, chuẩn bị trước bài 2 tiết sau học
+ Khi nào thì ba điểm được gọi là thẳng hàng?
- BTVN : 4,5,6,7 Sgk /105
Ngµy so¹n: 26/8/2015 Ngµy d¹y28/8/2015
Tit 2 BA ĐIỂM THẲNG HÀNG
Trang 3I Mục tiêu bài học
- Học sinh nắm được khi nào thì ba điểm thẳng hàng, điểm nằm giữa hai điểm Khẳng định có một và chỉ một điểm nằm giữa hai điểm còn lại trong ba điểm thẳng hàng.-Biết vẽ ba điểm thẳng hàng, ba điểm không thẳng hàng Sử dụng đúng thuật ngữ : nằm cùng phía, nằm khác phí, nằm giữa
-Ba điểm A, B, C đều thuộc a
khi đó ta nói ba điểm A, B, C
!GV yªu cÇu hc sinmh nªu
kh¸i niƯm ba ®iĨm th¨ng
Là ba điểm cùng nằm trên một đường thẳng
HSYK: nªu kh¸i niƯm
HSYK: nªu kh¸i niƯm
Cùng phía đối với điểm A
1 Thế nào là ba điểm thẳng hàng
* Khi ba điểm A, B, C cùng nằm trên một đường thẳng ta nói chúng thẳng hàng
A B C
* Khi ba điểm A, B, C không cùng nằm trên một đường thẳng ta nói chúng không thẳng hàng
Trang 4A B C
Ta thấy có mấy điểm nằm
giữa hai điểm A và C ?
a.Các bộ ba điểm thẳng hàng
là ( B, E, A) ; ( D, E, G)( B,D ,C)
Hai bộ ba các điểm khong thẳng hàng là (B, G, A) ; (B,
D, C)
Hoạt động 4: Dặn dò
- Về xem kĩ lýthuyết
- BTVN Bài 10 đến bài 13 Sgk/ 106,107
- Chuẩn bị trước bải tiết sau học
+ Có mấy đường thanng3 đi qua hai điểm?
+Hai đường thẳng trùng nhau, hai đường thẳng cắt nhau, hai đường thẳng // là hai đường thẳng như thế nào?
Ngµy so¹n 01/9/2015 Ngµy d¹y: 03/9/2015
Tit 3 ĐƯỜNG THẲNG ĐI QUA HAI ĐIỂM
-Thái độ: Xây dựng thái độ tích cực, tự giác và tinh thần hợp tác trong học tập
II Phương tiện dạy học
Trang 5? Ta vẽ được mấy đường thẳng
đi qua điểm A ?
2 Vẽ đường thẳng đi qua hai
điểm A, B
? Vẽ được mấy đường thẳng đi
qua hai điểm A, B ?
- Để khẳng định được điều này
chỳng ta nghiờn cứu bài học
hụm nay
Hoạt động 2 : Vẽ đường thẳng
- GV hướng dẫn học sinh vẽ
=> Nhận xột ?
=> Lỳc này đường thẳng đi qua
hai điểm A, B gọi là đướng
!GV:Theo di giĩp đỡ HSYK
Hoạt động 4: Quan hệ giữa hai
đường thẳng
A B C
Đường thẳng AB và BC như
thế nào với nhau ?
Cú vụ số đường thẳng đi qua A
A B
Vẽ được một đường thẳng đi qua hai điểm
A, B
Cú một đường thẳng đi
qua hai điểm (HSYK)
Hai điểm (HSYK)
Đường thẳng AB, BA,
3 Đường thẳng trựng nhau, cắt nhau, song
song
* Hai đường thẳng trựng nhau cú vụ số điểm chung
A B C
Trang 6
-Dẫn dắt học sinh đi đến các
nhận xét hai đường thẳng cắt
nhau, hai đường thẳng //
=> Hai đường thẳng phân biệt
chỉ có thể xảy ra những trường
hợp nào ?
Hoạt động 5 : Củng cố
Bài 15 Sgk/109
GV cho học sinh trả lời tại chỗ
- Song song với nhau
Song song hoặc cắt nhau
a Sai, b Đúng
* Hai đường thẳng song song là hai đường thẳng không có điểm chung
Hoạt động 6 : Dặn dò
- Về Xem kĩ lí thuyết và xem trước bài thực hành tiết sua thực hành
- Chuẩn bị dụng cụ như Sgk, mỗi nhóm 3 cọc cao 1,5m, 15m dây
1.Hướng dẫn thực hành
A C B
Bước 1: Cắm hai cọc tiêu
thẳng đứng với mặt đất tại haiđiểm A và B
Bước 2: Một bạn đứng tại A,
một bạn cầm cọc tiêu đứng ở một điểm C
Bước 3: Bạn dứng ở cọc A ra
hiệu để bạn dứng ở điểm C di
Trang 7Hoạt động 2: Thực hành
GV cho học sinh kiểm tra
dụng cụ và phân địa điểm
thực hành
Sau đó kiểm tra bằng dây
Hoạt động 3 : Viết thu
- Lí do sai số khi thực hành
- Cho điểm các thành viên theo ý thức tham gia thực hành, chuẩn bị dụng cụ
- Nhận xét ý thức, thái độ thamgia thực hành
- Xây dựng ý thức học tập tự giác, tích cực và tinh thầnh hợp tác trong học tập
II Phương tiện dạy học
-GV : Thước, bảng phụ
Trang 8=> Hai tia Ox và Oy như vậy
gọi là hai tia đối nhau
Hoạt động 3 :Hai tia đối
nhau
Vậy hai tia đối nhau là hai tia
như thế nào?
- Nếu lấy một điểm bất kì trên
đường thẳng thì điểm này có
- Ta có hai tia Ax và tia AB là
hai tia trùng nhau
- Vậy hai tia trùng nhau là hai
tia như thế nào?
Từ nay về sau khi nói cho hai
tia mà không nói gì thêm thì
x O
y †
Hai phần (HSYK)
Tia Ox và tia Oy
Là hai tia chung gốc
và nằm về hai phía sovới O và cùng nằm trên một đường thẳng
Là gốc chung của hai tia đối nhau
a Vì hai tia Ax và Bykhông chung gốc
b Hai tia đối nhau
là : Ax và Ay ; Bx và By
Có chung gốc và nằmcùng một phía so với gốc và nằm trên một
“ Hình gồm điểm O và một phần đường thẳng bị chia ra bởi điểm O được gọi là một tia gốc O”
VD : Tia Ax , By
A x
y B
2 Hai tia đối nhau
VD : Hai tia Ox và Oy đối nhau
x O y Nhận xét:
3 Hai tia trùng nhau
Trang 9ta hiểu đó là hai tia phân biệt
?2 cho học sinh thảo luận
a Tia OB trùng với tia Oy
b Tia Ox và tia Ax không trùng nhau vì hai tia này khôngchung gốc
c Hai tia chung gốc Ox và Oykhông đối nhau vì Ox và Oy khong cùng nằm trên một đường thẳng
4 Bài tập
Bài 23sgk/113
a M N P Q
a – Tia MN, MP, MQ là các tia trùng nhau
- Tia NP, NQ là hai tia trùng nhau
b Không có tia nào đối nhau
vì : Trong ba tia này không
có hai tia nào có trung gốc vànằm ở hai nửa mặt phẳng
Hoạt động 6 : Dặn dò
- Về xem kĩ lại bài học chuẩn bị tiết sau luyện tập
- BTVN : Từ bài 24 đến bài 27 Sgk/ 113
Trang 10Ngµy so¹n 23/9/2015 Ngµy d¹y:25/9/2015
Tit 6 LUYỆN TẬP
I Mục tiêu bài học
- Củng cố và khắc sâu kiến thức về tia
- Rèn kĩ năng vẽ tia, xác định tia đối nhau, trùng nhau, điểm nằm giữa hai điểm, tính chính xác
- Xây dựng ý thức tự giác, tích cực trong học tập
II Phương tiện dạy học
như thế nào nữa ?
Yêu cầu học sinh vẽ hình
Từ O ta có hai tia đối nhau
nào ?
Từ hình vẽ điểm nào nằm giữa
hai điểm còn lại ?
Yêu cầu học sinh vẽ hình
Quan sát hình vẽ điểm nào
nằm giữa trong ba điểm M, A,
Ox và Oy
Điểm O (HSYK)
Điểm A nằm giữaĐiểm A nằm giữaHọc sinh thực hiện
b Trong ba điểm N, A, B thì A nằm giữa N và B
Trang 11A thuộc tia nào và không
thuộc tia nào ? Dùng kí hiệu
b Các tia trùng nhau là:
Tia AB và tia ACTia CB và tia CA
c A ∈ Tia BA; A ∉ Tia BC
- Về học kĩ lý thuyết, xem lại các dạng bài tập đã làm
- Chuẩn bị trước bài 6 tiết sau học
Trang 12- HS: Thước thẳng có chia khoảng
Vậy hai điểm A, B gọi là, gì
của đoạn thẳng AB?
Hoạt động 3: Quan hệ giữa
đoạn, đường, tia
Hình vẽ ta có hai đoạn thẳng
cắt nhau vậy hai đường
thẳng cắt nhau là hai đoạn
trường hợp đặc biệt khi
đoạn thẳng cắt tia, cắt đoạn
thẳng tại đầu mút hoặc tại
cả các điểm nằm giữa hai điểm A và B
Đoạn thẳng BAHai đầu mút
Cắt nhau
Thước ( HSYK)
HSYK: tr¶ li
Khi đoạn thẳng và tia có một điểm chung
Khi đoạn thẳng và đường thẳng có mộtđiểm chung
1 Đoạn thẳng
Chú ý:
- Đoạn thẳng AB ta còn gọi là đoạn thẳng BA
- Hai điểm A, B gọi là hai đầu mút của đoạn thẳng AB
2 Đoạn thẳng cắt đoạn thẳng, cắt tia, cắt đường thẳng.
a Đoạn thẳng cắt đoạn thẳng là hai đoạn thẳng có một điểm chung
có một điểm chung)
A
x y
Đoạn thẳng AB là hình gồm hai điểm A và B
n»m gi÷a A vµ B
Trang 13Cho học sinh lên vẽ, nhận
xét sau đó giáo viên hoàn
và Q
AB, AC, BCHọc sinh vẽ hình và nhận xét
B
3 Bài tập Bài 34 Sgk/116
A B C
• • •
Có ba đoạn thẳng là: AB ; BC ; AC
•C
Hoạt động 5: Dặn dò
- Về coi lại lý thuyết và bài tập
- chuẩn bị trước bài 7 tiết sau học
- ? Để đo độ dài đoạn tahng38 ta làm như thế nào?
- ? Làm thế nào để so sánh hai đoạn thẳng?
BTVN: Hoàn thành và làm các bài tập còn lại
Ngµy so¹n 04/10/2015 Ngµy d¹y:06/10/2015
Tit 8 ĐỘ DÀI ĐOẠN THẲNG
II Phương tiện dạy học
- GV: Bảng phụ, Thước thẳng, thước dây, thước gấp
- HS : Bảng nhóm, thước có chia khoảng
III Tiến trình
Trang 14cứu bài học hôm nay.
Hoạt động2:Đo đoạn thẳng.
Khi đó ta kí hiệu như thế nào?
GV cho học sinh vẽ thêm hai
đoạn thẳng bất kì và đo độ dài
Vậy để đo độ dài đoạn thẳng
Vậy muốn so sánh hai đoạn
thẳng ta dựa vào điều gì ?
Trên hình vẽ ta có kết luận gì ?
Độ dài của đoạn thẳng AB
Thước thẳng có chia khoảng
AB = 3cm hay BA = 3 cm 3cm 2cm Đặt cạnh thước đi qua A
và B điểm O trùng với vạch 0 của thước, xác định độ dài của đoạn thẳng tại điểm B trên vạch của thước
Mỗi đoạn thẳng có một
độ dài (HSYK)
Hai điểm A và B trùng nhau
Bước 1: Đặt cạnh thước đi
qua hai điểm A và B
Nhận xét:
Chú ý: Khi A, B trùng nhau, ta nói khoảng cách giữa hai điểm A và B bằng 0
2 So sánh hai đoạn thẳng
Trang 15Vậy hai đoạn thẳng bằng nhau
là hai đoạn thẳng như thế nào ?
Khi nào thì đoạn thẳng
GV giới thiệu cho học sinh
quan sát và tác dụng của thước
dây, thước gấp bằng thực tế
?.3 Cho học sinh thực hiện tại
chỗ
Hoạt động 4: Củng cố
Cho học sinh sử dụng thước
dây đo chiều rộng và chiều dài
lớp học và thước gấp hoặc
thước thẳng đo bảng hay một
số vật dụng cá nhân
AB < EF, CD < EF HayEF > AB, EF > CD
Là hai đoạn thẳng có độ dài bằng nhau
(HSYK)
Khi đoạn thẳng AB có độdài lớn hơn độ dài của đoạn thẳng CD
Học sinh thảo luận và trình bày
AB < EF, CD < EF Hay EF > AB, EF > CD
- Chuẩn bị trước bài 8 tiết sau học
? Khi nào thì tổng độ dài đoạn thẳng AM và BM bằng độ dài đoạn thẳng AB ?
BTVN: Bài 41 đến bài 45 Sgk/119
Trang 16Ngµy so¹n 11/10/2015 Ngµy d¹y:13/10/2015
Tit 9 KHI NÀO THÌ AM + BM = AB?
- Xây dựng ý thức nghiêm túc, tích cực, tự giác và tính cẩn thận khi đo xác định
và cộng hai đoạn thẳng
II Phương tiện dạy học
- GV: Thước, thước dây, thước chữ A
- HS: Thước
III Tiến trình
Hoạt động 1: Bài cũ
Vẽ đoạn thẳng AB, lấy điểm
M trên đoạn thẳng AB So
1 Khi nào thì tổng độ dài hai đoạn thẳng AM và MBbằng độ dài đoạn thẳng AB
Trang 17Cho học sinh quan sát và thực
hiện đo một số khoảng cách
= 5 cm
Ta có thể dùng nhiều dụng
cụ để đo khoảng cách giữa hai điểm trên mặt đất, có thể đo nhiều lần và cộng các kết quả đo lại
Học sinh thảo luận nhóm, trình bày nhận xét
Nằm giữa E và F
EM + MF = EFTìm được MF
=> 3 + MB = 8
MB = 8 – 3 Vậy MB = 5 (cm)
2 Một vài dụng cụ đo khoảng cách giữa hai điểm trên mặt đất.
< Xem Sgk/120, 121 >
3 Bài tập Bài 50 Sgk/121
Ta có V nằm giữa hai điểm
T và A
Bài 47 Sgk/121
Vì M thuộc đoạn thẳng EF
=> EM + MF = EF (1)Thay EM = 4cm, EF = 8cm vào (1)
=> 4 + MF = 8
MF = 4 (cm)Vậy EM = MF
AB thì điểm M nằm giữa hai điểm A và B
Trang 18Ngµy so¹n 18/10/2015 Ngµy d¹y:20/10/2015
Tit 10 LUYỆN TẬP
I Mục tiêu bài học
- Củng cố kiến thức về đoạn thẳng, điểm nằm giữa, cộng đoạn thẳng
- Rèn kĩ năng vẽ hình, so sánh, vận dụng , xác định điểm nằm gưĩa hai điểm Bướcđầu tập suy luận
- Xây dựng ý thức tích cự, tự giác, có thái độ ,nghiêm túc
II Phương tiện dạy học
- GV: Bảng phụ, thước có chia khoảng
- HS: Thước có chia khoảng
Cho học sinh thực hành đo
tại lớp bàng thước dài 1m
IK = 9cm
Cộng số đo các lần đo lại
25cm = 0,25 cm5,25m
A N M B
AM = BNĐiểm nằm giữa hai điểm
Bài 46 Sgk/121
Vì điểm N nằm gưĩa hai điểm I và K nên: IN + NK
= IKThay IN = 3cm, NK = 6cm
ta được:
3 + 6 = 9 (cm)Vậy IK = 9cm
Bài 48 Sgk/121
Vì sau mỗi lần đo thì các điểm đo thẳng hàng và nằmgiữa hai mép tường nên:Chiều rộng lớp học là : 1,25 4 + 1,25: 5 = 5,25 (m)
Đáp số : 5,25 m
Bài 49 Sgk/121
Th1: A N M B
Trang 19thẳng nào để nhận biết điểm
nào nằm giữa hai điêm còn
Trang 20I Mục tiêu bài học
- Biết cách vẽ đoạn thẳng trên tia, nắm được trên tia Ox chỉ có một điểm M sao cho OM = a (a> 0)
- Có kĩ năng vẽ đoạn thẳng khi cho trước độ dài, kĩ năng sử dụng DCHT
- Xây dựng ý thức học tập tự giác, tích cực và tinh thần hợp tác trong học tập
II Phương tiện dạy học
Đặt thước như thế nào ?
Xác định điểm M như thế nào
?
Vậy trên tia Ox ta xác định
được mấy điểm M như vậy ?
Chỉ xác định được một điểm M
1 Vẽ đoạn thẳng trên tia
VD1: Trên tia Ox vẽ đoạn thẳng OM có độ dài 2cm
VD2: Cho đoạn thẳng AB vẽ đoạn thẳng CD sao cho CD = AB
Điểm M nằm giữa hai điểm O
và N Vì 2 cm < 3 cm
Nhận xét:
Trên tia Ox, OM = a, ON = b, nếu a < b thì điểm M nàm giữa hai điểm O và N
a
Trang 21OM + MN = ONThay OM = 3, ON = 6
3 + MN = 6 => MN = 6 – 3 = 3 ( cm)Vậy OM = MN
Hoạt động 4: Dặn dò
- Về xem kĩ lại lý thuyết, cách vẽ đoạn thẳng
- Chuẩn bị trước bài 10 tiết sau học
? Trung điểm của đoạn thẳng là điểm như thế nào ?
? Để xác định được trung điểm ta làm như thế nào ?
? Tìm một số cách xác định trung điểm trong thực tế đời sống hảng ngày ?
Chuẩn bị giấy gấp hình
BTVN: bài 54 đến bài 58 Sgk/124
Trang 22Tit 12 TRUNG ĐIỂM CỦA ĐOẠN THẲNG
I Mục tiêu bài học
- Học sinh hiểu được trung điểm của đoạn thẳng là gì
- Có kĩ năng vẽ và xác định trung điểm của đoạn thẳng, kĩ năng sử dụng ĐDHT và một số dụng cụ khác để xác định trung điểm, biết kiểm tra trung điểm bằng hai điều kiện
- Có ý thức nghiêm túc, tự giác, tích cực, tính chính xác trong học tập
II Phương tiện dạy học
- GV: Bảng phụ ghi nội dung kiểm tra bài cũ, nội dung VD Sgk/125 thước, giấy, dây
- HS: Thước có chia khoảng, giấy, dây
Khi đó điểm M gọi là trung
điểm của đoạn thẳng AB
Vậy trung điểm M của đoạn
Khi đó M còn được gọi là
điểm chính giữa của đoạn
thẳng AB
- Vậy để M là trung điểm
của đoạn thẳng AB phải thoả
mãn mấy điều kiện ?
Hoạt động 3: Vẽ trung điểm
MB = 3 cm
MA = MB
Là điểm nằm giữa A, B và cách đều A, B
Là điểm nằm giữa và cách đều hai đầu đoạn thẳng
Hai điều kiện
Trang 23GV treo bảng phụ ghi nội
dung bài 65 cho học trả lời
tại chỗ
Cho học sinh thảo luận và
lên vẽ hình
Cho học sinh nhắc lại điều
kiện để M là trung điểm
của AB
=> MA = MB = ½ AB = 5/2 = 2,5 (cm)Trên tia AB vẽ điểm M sao cho AM = 2,5 cm
Học sinh lên thực hiện vẽ hình
2,5cm
A M B
5 cmHọc sinh gấp hình xác định trung điểm
Học sinh lên thực hiệnDùng dây đo thanh gỗ rồi gấp đôi đoạn dây đoĐặt dây xác định trung điểm
a BD vì C nằm giữa và cách
b AB
c A không thuộc đoạn BC
=> MA = MB = ½ AB = 5/2 = 2,5 (cm)
a ……BD vì C nằm giữa vàcách đều B và D
b ……AB
c …… vì A không thuộc đoạn BC
Bài 62 Sgk/126
Hoạt động 5: Dặn dò
- Về em kĩ lại lý thuyết về điểm nằm giữa, trung điểm của đoạn thẳng
- Xem lại cách xác định trung điểm
- Coi lại toàn bộ các kiến thức của chương 1 và ôn tập theo nội dung Sgk/126, 127
- BTVN: 60, 61, 63, 64 Sgk/126
Ngµy so¹n: 08/11/2015 Ngµy d¹y:10/11/2015
Tit 13 ÔN TẬP CHƯƠNG I
I Mục tiêu bài học
- Hệ thống hoá kiến thức về điểm, tia, đường thẳng, đoạn thẳng
- Sử dụng thành thạo các dụng cụ học tập để đo, vẽ các hình đã học Bước đầu tập suy luận
Trang 24Bài 3 cho học sinh lên thực
hiện số còn lại là trong
Điểm B thuộc đường thẳng
a, điểm A không thuộc a
Ba điểm A, B, C thẳng hàngQua hai điểm chĩ vẽ được một đường thẳng
Hai đường thẳng cắt nhau
Hai đường thẳng m và n song song với nhauHai tia Ox và Ox’ đối nhauHai tia AB và Ay trùng nhauĐoạn thẳng AB
Điểm M nằm giữa A và B
Điểm M là trung điểm của đoạn thẳng AB
Học sinh vẽ hình B
A M CHọc sinh vẽ hình, nhận xét
A.Ôn tập lý thuyết
B.Bài tập Bài 2 Sgk/127
B
A M C
có điểm chung
Bài 6 Sgk/127
A 3cm M B 6cm
Trang 25Để so sánh AM và MB ta
phải tính được đoạn nào ?
Muốn tính MB ta dựa vào
Trung điểm của AB
Trên tia AB vẽ AM = 3,5 cm
Học sinh vẽ hình theohướng dẫn của giáo viên
a.Điểm M nằm giữa A và B
Vì : AM < AB
b Vì M nằm giữa A, Bnên AM + MB = AB
=> MB = AB – AM
MB = 6 – 3 = 3 (cm)Vậy AM = MB
c M là trung điểm của AB
- Chuẩn bị các dụng cụ vẽ hình tiết sau kiểm tra 45’
Ngµy so¹n: 15/11/2015 Ngµy d¹y:17/11/2015
Tit 14 KIỂM TRA MỘT TIẾT
Trang 26+ Học sinh : Ôn tập kiên thức chương I đă học
+ Giáo viên : Ra đê - đáp án – in đê cho học sinh
1.Ma trận nhận thức kiểm tra một tiết
Tầm quan trọng
Trọng số
Tổng điểm Điểm 10 Chương I (12 tiết)
- Khi no thì AM + MB = AB Vẽ đoạn
thẳng cho biết độ dài
-Trung điểm của đoạn thẳng
2 Ma trận đề kiểm tra một tiết
Chủ đề hoặcmạch kiến thức, kĩ năng
1 3
- Ba điểm thẳng hàng Thực hnh
trồng cy thẳng hng
Cu 2 3
1 3
- Tia
- Đoạn thẳng
- Độ dài đoạn thẳng
Cu 3 2
1 2
- Khi no thì AM + MB = AB Vẽ
đoạn thẳng cho biết độ di
-Trung điểm của đoạn thẳng
Cu 4 2
1 2
4
2 6
4 10