1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo an 8 (ca nam) (new)

278 340 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 278
Dung lượng 3,57 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

HS đọc văn bảnTrả lời câu hỏi: - Miêu tả việc đã xảy ra đó là những hồi ức của tác giả về I- CHỦ ĐỀ CỦA VĂN BẢN.. gợi ý: nhan đề, từ ngữ, các câu trong văn bản - GV: văn bản “Tôi đi học”

Trang 1

VĂN BẢN TÔI ĐI HỌC

- Cốt truyện, nhân vật, sự kiện trong đoạn trích Tôi đi học

- Nghệ thuật miêu tả tâm lí trẻ nhơr tuổi đến trường trong một văn bản tự sự qua ngòi bút của Thanh Tịnh

2 Kĩ năng:

- Đọc-hiểu đoạn trích tự sự có yếu tố miêu tả và biểu cảm

- Trình bày những suy nghĩ, tình cảm về một sự việc trong cuộc sống của bản thân

III HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN:

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ NỘI DUNG BÀI HỌC

* Hoạt động 1: Khởi động

1.Ổn định lớp :

2 KTBC :

Kiểm tra việc chuẩn bị của HS

3.Giới thiệu: Bài đầu tiên của

chương trình ngữ văn 7, em đã

đuợc học bài “Cổng trường mở

ra” của Lí Lan Bài văn đã thể

hiện tâm trạng của người mẹ

trong đêm trước ngày khai

trường đầu tiên của con mình

Chương trình ngữ văn 8 truyện

ngắn “tôi đi học” đã diễn ra

những kĩ niệm mơn man, bâng

khuâng của một thời thơ ấu

Hs thực hiện theo yêu cầu của giáo viên

* Hoạt động 2: Tìm hiểu chung

- GV cho HS tiếp xúc với VB

“tôi đi học” hướng dẫn HS đọc:

giọng châm, dịu, hơi buồn, sâu

- HS đọc chú thích (*)

- Hs lắng nghe+ ghi

- HS đọc tiếp chú thích và trả lời

- HS đọc văn bản

I TÌM HIỂU CHUNG:

1.Tác giả:

Thanh Tịnh (1911 – 1988) quê ở Huế, dạy học viết báo, làm thơ thành công ở truyện ngắn và thơ

2.Tác phẩm chính:

Quê mẹ (truyện ngắn), Đi từ

giữa một mùa sen (truyện thơ)

3.Xuất xứ:

“Tôi đi học” được in trong tập Quê mẹ, xuất bản năm 1941

Trang 2

nhân vật “tôi”, “người mẹ”, “ông

kiểu loại VB nào? Vì sao?

- Mạch truyện được kể như thế

nào?

GV: chốt ý

- Những gì đã gợi lên trong lòng

nhân vật “tôi” kỉ niệm về buổi

tựu trường đầu tiên?

(gợi ý: thời điểm gợi nhớ, cảnh

vật)

- Lý do gợi nhớ tâm trạng nhân

vật “tôi” như thế nào?

- Những kĩ niệm ấy diễn tả theo

trình tự như thế nào?

GV chốt: Lần đầu tiên được đi

học nên nhân vật tôi đã có sự

thay đổi: cảm thấy mình trang

trọng và đứng đắn, thèm được

như những học trò cũ cho nên

cần 2 quyển vở “tôi” thấy nặng,

băm, ghì xóc lên nắm lại cho cẩn

thận

- Đó là tâm trạng và cảm giác rất

tự nhiên của 1 đứa bé lần đầu đi

học

-GV đọc đoạn văn nêu vấn đề:

Tâm trạng của “tôi” khi đến

trường, khi đứng giữa sân

trường, khi nhìn cảnh dày đặc cả

người, nhất là khi nhìn cảnh học

trò cũ vào lớp là tâm trạng lo

sợ vẫn vơ, vừa bỡ ngỡ, vừa lúng

túng cách kể – tả thật tinh tế và

hay – ý kiến của em?

- GV chốt lại nội dung:(GV nên

diễn giảng lồng ghép GDMT

cho học sinh)

Tâm trạng “tôi” thay đổi mà

nguyên nhân chính là ngôi

trường Mĩ Lí xinh xắn, oai

nghiêm, khi nghe thầy đọc tên

vào lớp tâm trạng tôi như thế

nào?

- HS: VB tự sự

- HS: Theo dòng hồi tưởng của nhân vật “tôi”, theo trình tự thời gian của 1 buổi tựu trường

- Hs phát biểu - bổ sung – nhận xét

-HS: Dựa vào câu hỏi để thảo luận, nêu ý kiến, (ý có thể không hòan tòan giống nhau)-HS:thảo luận 3 phút

Những sự việc khiến “tôi” có những lien tưởng về ngày đầu tiên đi học của mình: biến chuyển của cảnh vật sang thu,hình ảnh những em bé núp dưới nón mẹ lần đầu tiên đi đến trường

- Tâm trạng, cảm xúc, ấn tượng của “tôi” về thầy giáo, trường lớp, bạn bè và những người xung quanh trong buổi tựu trường đầu tiên

TRƯỜNG THCS HIẾU TỬ - TIỂU CẦN – TRÀ VINH

Trang 3

- Khi ngồi vào bàn học tâm trạng

tôi như thế nào?

- Hình ảnh “một con chim

con bay cao” có ý nghĩa gì?

- Dòng chữ “tôi đi học” gợi cho

em suy nghĩ gì?

- Qua truyện, em có suy nghĩ gì

về thái độ của người lớn đối với

sắc nghệ thuật của truyện?

Sức cuốn hút của tác phẩm được

tạo nên từ đâu?

GV chốt

GV hỏi: Học xong truyện ngắn

này, nội dung tư tưởng của

truyện được tóat lên từ đâu? Và

- Sử dụng ngôn ngữ giàu yếu

tố biểu cảm, hình ảnh so sánh độc đáo ghi lại dòng liên tưởng, hồi hộp của nhân vật tôi

- Giọng điệu trữ tình trong sáng

3 Ý nghĩa.

- Buổi tựu trường đầu tiên sẽ

mãi không bao giờ quên trong

kí ức của nhà văn Thanh Tịnh

- Trong cuộc đời mỗi con người, kỉ niệm trong sáng của tuổi học trò nhất là buổi tựu trường đầu tiên, thường được ghi nhớ mãi

- Tác giả đã diễn tả lòng cảm nghĩ này bằng nghệ thuật tự sự xen miêu tả và biểu cảm, với những rung động tinh tế qua truyện ngắn “tôi đi học”

Trang 4

CẤP ĐỘ KHÁI QUÁT CỦA NGHĨA TỪ NGỮ

I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT

- Phân biệt được các cấp độ khái quát về nghĩa của từ ngữ

- Biết vận dụng hiểu biết về cấp độ khái quát của nghĩa từ ngữ vào đọc – hiểu và tạo lập văn bản

II TRỌNG TÂM KIẾN THỨC,KĨ NĂNG:

1 Kiến thức:

- Cấp độ khái quát về nghĩa của từ ngữ

2 Kĩ năng:

-Thực hành so sánh,phân biệt các cấp độ khái quát về nghĩa của từ ngữ

III HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN:

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ NỘI DUNG BÀI HỌC

nghĩa, em hãy nêu ví dụ về từ

đồng nghĩa và từ trái nghĩa Sau

đó GV hướng HS vào bài: Cấp

độ khái quát của nghĩa từ ngữ

Hs thực hiện theo yêu cầu của giáo viên

* Hoạt động 2: Hình thành khái

niệm

- GV yêu cầu HS quan sát sơ đồ

trong SGK và trả lởi câu hỏi

phần I (a,b,c)

a)

GV hỏi:

- Vì sao nghĩa của 3 từ: thú,

chim, cá rộng hơn so với voi,

hươu, tu hú, sáo, cá rô, cá thu?

GV nhận xét

c) Nghĩa của từ “thú, chim, cá

rộng hơn nghĩa của từ nào đồng

thời hẹp hơn nghĩa của từ nào?

- Sau khi Hs trả lời xong, GV

dùng sơ đồ vòng tròn biểu diễn

mối quan hệ bao hàm này, sau

HS dựa vào sơ đồ trả lời các câu hỏi

a) Nghĩa của từ động vật rộng hơn nghĩa của từ thú, chim, cáb) Nghĩa của từ thú rộng hơn nghĩa của từ: voi, hươu

Nghĩa của từ chim rộng hơn nghĩa của từ: tu hú, sáo

Nghĩa của từ cá rộng hơn nghĩa của từ: cá rô, cá thu

voi, cá rô, cá thu đồng thời hẹp hơn nghĩa của từ động vật (HS nhận xét)

I- TỪ NGỮ NGHĨA RỘNG,

TỪ NGỮ NGHĨA HẸP

- Nghĩa của một từ ngữ có thể rộng hơn hoặc hẹp hơn nghĩa của từ ngữ khác

- Một từ được coi là có nghĩa rộng khi phạm vi nghĩa của từ ngữ đó bao hàm trong phạm vi nghĩa của một từ ngữ khác

- Một từ ngữ có nghiã rộng đối với từ này, đồng thời có thể có nghĩa hẹp đối với 1 từ ngữ khác

TRƯỜNG THCS HIẾU TỬ - TIỂU CẦN – TRÀ VINH

Trang 5

khi phân tích xong gv gợi dẫn Hs

tổng kết lại 3 ý trong mục ghi

nghĩa rộng, vừa có nghĩa hẹp

được không? Vì sao?

khái quát của nghĩa từ ngữ trong

mỗi nhóm từ ngữ sau đây (theo

- Hs lần lượt lên bảng thực hiện

- Hs lần lượt lên bảng thực hiện

3.Bài tập 3:

Vũ khí

Súng trường,

Đại bác

Bom ba càng

Bom bi

Y phục

Quần dài,Quần đùi

Áo sơ mi,

Áo dà

Trang 6

mỗi từ ngữ sau đây (a,b,c,d,e) a) xe cộ: xe ôtô, đạp

b) kim loại: sắt, đồng, gangc) Hoa quả: chanh, chuối, camd) Họ hàng: họ nội, họ ngoại chú, bác, cô dì,

e) Từ mang bao hàm từ xách, khiêng, gánh

- Biết viết một văn bản bảo đảm tính thống nhất về chủ đề

II TRỌNG TÂM KIẾN THỨC,KĨ NĂNG:

1 Kiến thức:

- Cấp độ khái quát về nghĩa của từ ngữ

2 Kĩ năng:

-Thực hành so sánh,phân biệt các cấp độ khái quát về nghĩa của từ ngữ

III HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN:

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ NỘI DUNG BÀI HỌC

* Hoạt động 1: Khởi động

1.Ổn định lớp :

2 KTBC :

Kiểm tra việc chuẩn bị của HS

3.Giới thiệu : GV giới thiệu

-GV yêu cầu Hs đọc văn bản “tôi

đi học” trả lời câu hỏi

- Văn bản miêu tả việc đang xảy

ra hay đã xảy ra?

HS đọc văn bảnTrả lời câu hỏi:

- Miêu tả việc đã xảy ra đó là những hồi ức của tác giả về

I- CHỦ ĐỀ CỦA VĂN BẢN

Chủ đề là đối tượng và vấn đề chính mà văn bản biểu đạt

TRƯỜNG THCS HIẾU TỬ - TIỂU CẦN – TRÀ VINH

Trang 7

- Tác giả viết nhằm mục đích gì?

GV chốt lại: Chủ đề của văn bản

là đối tượng và vấn đề chủ chốt

những ý kiến, cảm xúc của tác

giả được thể hiện một cách nhất

quán trong văn bản

GV nêu câu hỏi: Căn cứ vào đâu

em biết văn bản “Tôi đi học” nói

lên những kỉ niệm của tác giả về

buổi tựu trường đầu tiên?

(gợi ý: nhan đề, từ ngữ, các câu

trong văn bản)

- GV: văn bản “Tôi đi học” tập

trunghồi tưởng lại tâm trạng hồi

hộp, cảm gíac bỡ ngỡ của nhân

vật “tôi” trong buổi tựu trường

đầu tiên

a) Hãy tìm những từ chứng tỏ

tâm trạng đó in sâu trong lòng

nhân vật tôi trong suốt cuộc đời

b) Tìm từ ngữ, chi tiết nêu bật

cảm gíác mới lạ xen lẫn bỡ ngỡ

của nhân vật “tôi”

Dựa vào phân tích của học sinh

-GV nêu câu hỏi chủ đề của văn

ngày đầu tiên đi học

- Phát biểu ý kiến biểu lộ cảm xúc của mình về một kỉ niệm sâu sắc từ thuở thiếu thời

-HS nghe

HS trả lời

- Nhan đề: Tôi đi học

- Từ ngữ: Những kỉ niệm mơn man, lần đầu têin đến trường, đi học hai quyển vở mới

Câu: hôm nay tôi đi học Hằng năm cứ vào cuối thu tựu trường

- HS phân tích sự thay đổi+ Tâm trạng của nhân vật “tôi”

+ Trên đường đi học: quen đi lại lắm lần -> thấy lạ

- Hành động: lội qua sông thả diều, đi ra đồng nô đùa -> đi học thật thiêng liêng, tự hào

+ Trên sân trường: ngôi trường cao ráo và sạch sẽ hơn lo sợ vẩn vơ cảm giác ngỡ ngàng, lúng túng khi xếp hàng vào lớp, đứng nép bên người thân

+ Trong lớp học:

Cảm giác bâng khuâng khi xa mẹ: trước đây có thể đi chơi cả ngày nhớ mẹ, nhớ nhà

- HS trả lời dựa vào ghi nhớ

- Tính thống nhất thể hiện ở các phương diện: hình tức, nhan đề,

đề mục

- Nội dung: mạch lạc

- Đối tượng:

II- TÍNH THỐNG NHẤT VỀ CHỦ ĐỀ CỦA VĂN BẢN

- Văn bản có tính thống nhất về chủ đề khi đã biểu đạt chủ đề

đã xác định, không xa rời hay lạc sang chủ đề khác

- Để viết hoặc hiểu một văn bản, cần xác định chủ đề được thể hiện ở nhan đề, đề mục, trong quan hệ giữa các phần của văn bản và các từ ngữ then chốt được lặp đi lặp lại

* Hoạt động 4: Luyện tập

- GV hướng dẫn HS làm bài tập

1: phân tích tính thống nhất về

chủ chủ đề của văn bản sau theo

yêu cầu: Rừng cọ quê tôi (SGK

trang 13)

-HS đọc – làm bt 1a) Căn cứ vào+ Đối tượng+ Vấn đề chính:

Trang 8

GV nhận xét sửa bài - Các đọan: giới thiệu rừng cọ,

tả cây cọ tác dụng của cây cọ, tình cảm của cây cọ

b) Các ý lớn của phần thân bài được sắp xếp hợp lí, không thay đổi được

c) Hai câu trực tiếp nói tới tìnhcảm gắn bó giữa người dân Sông Thao với rừng cọ

Dù ai đi ngược về xuôiCơm nắm lá cọ là người Sông Thao

Trang 9

TUẦN TIẾT TÊN BÀI DẠY NGÀY SOẠN NGÀY DẠY PHỤ CHÚ

2

56

Trang 10

VĂN BẢN: TRONG LÒNG MẸ

(Trích: “Những ngày thơ ấu” - Nguyên Hồng)

I MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT

- Có được những kiến thức sơ giản về thể văn hồi kí

- Thấy được đặc điểm của thể văn hồi kí qua ngòi bút Nguyên Hồng: Thấm đượm chất trữ tình, lời văn chân thành,dạt dào cảm xúc

II TRỌNG TÂM KIẾN THỨC,KĨ NĂNG:

1 Kiến thức:

- Khái niệm thể loại hồi kí

- Cốt truyện, nhân vật, sự kiện trong đoạn trích Trong lòng mẹ

-Ngôn ngữ truyện thể hiện niềm khát khaotình cảm ruột thịt cháy bỏng trong nhân vật

- Ý nghĩa giáo dục:những thành kiến cổ hủ,nhỏ nhen,độc ác không thể làm khô héo tình cảm ruột thịt sâu nặng,thiêng liêng

2 Kĩ năng:

- Bước đầu biết đọc-hiểu một văn bản hồi kí

- Vận dụng kiến thức về sự kết hợp các phương thức biểu đạt trong văn bản tự sự để phân tích tác phẩm truyện

III HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN:

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ NỘI DUNG BÀI HỌC

- Truyện ngắn “tôi đi học” gợi cho em suy nghĩ gì?

3.Giới thiệu: Ai chưa từng xa mẹ một ngày, ai chưa từng chịu

cảnh mồ côi cha, chỉ còn mẹ mà mẹ cũng phải xa con thì không dễ

dàng đồng cảm sâu xa với tình cảnh đáng thương và tâm hồn nồng

nàn, tình cảm mảnh liệt của chú bé Hồng đối với người mẹ khốn

- Em hãy giới thiệu sơ nét về tác

phẩm Những ngày thơ ấu ?

Gv giới thiệu thêm về tác phẩm

- Nêu vị trí đoạn trích Trong

2 Tác phẩm:

Những ngày thơ ấu là tập hồi kí kể về tuổi thơ cay đắng của tác giả

3 Vị trí đoạn trích:

Đoạn trích thuộc chương IV

TRƯỜNG THCS HIẾU TỬ - TIỂU CẦN – TRÀ VINH

Trang 11

- GV hướng dẫn đọc văn bản.

- GV đọc mẫu 1 đoạn và yêu cầu

hs đọc giọng chậm tình cảm, chú

ý các từ ngữ, hình ảnh thể hiện

cảm xúc thay đổi của nhân vật

“Tôi” chú ý giọng nói của bà cô

cần đọc với giọng khinh khi kéo

dài, lộ sắc thái châm biếm

- Văn bản có thể chia làm mấy

đoạn ? Nội dung chính của từng

đoạn ?

- GV nêu câu hỏi: so với bố cục,

mạch truyện và cách kể chuyện

trong bài “Trong lòng mẹ” có gì

giống, khác bài “tôi đi học”?

- HS đọc văn bản-HS nghe - đọc

* Khác: “Tôi đi học” chuyện liền mạch trong khoảng thời gian ngắn, không ngắt quãng:

buổi sáng đầu tiên đến trường

“Trong lòng mẹ” không thật liền; có 1 gạch nối nhỏ ngắn về thời gian vài ngày khi chưa gặp mẹ

của tác phẩm

4 Bố cục: Chia 2 đoạn

- Đoạn 1 (Từ đầu chứ): cuộc trò truyện với bà cô

- Đoạn 2 (Còn lại): cuộc gặp

- GV hướng dẫn học sinh phân

tích nhân vật người cô trong

cuộc đối thoại giữa bà ta và bé

Hồng theo trình tự các bước

- GV gọi Hs đọc đoạn trích

- GV nêu câu hỏi: Nhân vật

người cô được thể hiện qua

những chi tiết nào?

(GV gợi ý Hs: cử chỉ, giọng nói

của người cô kho đối thoại với

bé Hồng)

- các lần khi đối thọai với bé

Hồng cử chỉ bà cô như thế nào?

Giọng nói ra sao? Có ý nghĩa gì?

- Hs trả lời

- Hs nghe

- Hs phân tích

-HS đọc lại đoạn trích (chú ý giọng nói cử chỉ bà cô)

* Lần 1: Cử chỉ đầu tiên là cười hỏi, “rất kịch”

- giọng nói: Hồng! Mày có muốn không?

-> Bé Hồng nhận ra ý nghĩa cay độc trong giọng nói và cử chỉ cười nói nên cúi đầu không đáp

* Lần 2: Người cô giọng vẫn ngọt hỏi tiếp “sao lại không vào?” bình tĩnh -> mỉa mai ->

Trang 12

- Sau đó cuộc đối thoại diễn ra

như thế nào?

- Qua phân tích em có nhận xét

gì về nhân vật bà cô?

- Đầu tiên khi nghe những lời

người cô nói về mẹ của mình, bé

Hồng có suy nghĩ gì về mẹ? Ý

nghĩ bé Hồng như thế nào khi trả

lời người cô?

- GV hỏi: Trong lần đối thọai với

cô (thứ 2) diễn biến tâm trạng bé

Trong lần bé Hồng nghe cô kể

về hòan cảnh tội nghiệp của mẹ

mình tâm trạng bé Hồng như thế

nào?

bé Hồng im lặng khóc mắt cay cay

* Cử chỉ vỗ vai cười nói rằng

“mày dại quá thăm em bé chứ” Hai tiếng “em bé” lại ngân dài thật ngọt, thật rõ đã xoắn lấy tâm can tôi như ý cô tôi muốn -> bé hồng thật đáng thương

- HS tiếp tục phân tích – lí giải

- Bé Hồng phẫn uất, ức nở bà

cô vẫn chưa buông tha – bà cô vẫn lạnh lùng

- Cử chỉ vỗ vai nhìn bé hồng, đổi giọng tỏ sự ngậm ngùi, xót thương

-> Sự giả dối, thâm hiểm

- HS phân tích – lí giải + Tưởng vẻ mặt rầu rầu và sự hiền từ của mẹ và căm giận “tại sao mẹ lại sợ những cổ tục ấy”

+ Nhận ra ý nghĩa cay độc của người cô trong giọng nói nhưng không muốn tình yêu thương và lòng kính mến mẹ bị những rắp tăm tanh bẩn ấy xâm phạm đến

+ Lòng chú bé càng thắt lại khóc mắt đã cay Đến khi sự nhục mạ đã bị phơi bày thì bé Hồng “nước mắt ròng ròng ở cổ” bé Hồng “cười dài trong tiếng khóc”

- HS phân tích: tâm trạng uất

ức, đau đớn, biểu lộ lòng căm tức bằng hình ảnh đầy ấn tượng

“giá những cổ tục .mới thôi”

- HS trả lời – bổ sung – nhận xét

- Hs trả lời

HẾT TIẾT 5 1.2 Cuộc gặp gỡ giữa hai

mẹ con bé Hồng.

Bé Hồng cảm nhận về tình mẫu

tử thiêng liêng khi gặp lại mẹ

TRƯỜNG THCS HIẾU TỬ - TIỂU CẦN – TRÀ VINH

Trang 13

- GV chốt lại:

- GV nêu câu hỏi: Bé Hồng gặp

lại mẹ trong hòan cảnh nào?

lần này có gì khác so với lần nói

chuyện với cô?

- Tác giả đã diễn tả cảm giác

sung sướng của bé Hồng khi gặp

lại mẹ, được ở trong lòng mẹ

như thế nào?

GV: Đọan trích này đặc biệt

phần cuối là biểu hiện sự chân

thành và cảm động về tình

mẫu tử.

- Từ những phân tích trên, em

thấy tác giả đã thành công với

những biện pháp nghệ thuật nào?

- Em rút ra được điều gì qua văn

- Kết hợp lời văn kể chuyện với miêu tả, biểu cảm tạo nên những rung động trong long đọc giả

- Khắc họa hình tượng nhân vật bé Hồng với lời nói, hành động, tâm trạng sinh động,chân thật

3 Ý nghĩa.

- Tình mẫu tử là mạch nguồn tình cảm không bao giờ vơi trong tâm hồn con người

- Truyện đã kể lại một cách chân thực và cảm động những cay đắng tủi cực cùng tình yêu thương cháy bổng của nhà văn thời thơ ấu đối với người mẹ bất hạnh

* Hoạt động 4: Củng cố - Dặn dò

- Qua văn bản trên, em hiểu tình mẫu tử có ý nghĩa như thế nào ?

- Hướng dẫn tự học

+ Ghi lại một trong những kỉ niệm của bản thân đối với người thân

+ Chuẩn bị bài : Trường từ vựng

Đọc ngữ liệu 21/SGK và trả lời câu hỏi bên dưới để hình thành khái niệm Trường từ vựng

Trang 14

TRƯỜNG TỪ VỰNG

I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:

- Hiểu được thế nào là trường từ vựng, biết xác lập các trường từ vựng

-Biết cách sử dụng các từ cùng trường từ vựng để nâng cao hiệu quả cần đạt

II.TRỌNG TÂM KIẾN THỨC , KĨ NĂNG:

1.Kiến thức:

Khái niệm trường từ vựng

2 Kĩ năng

-Tập hợp các từ có chung nét nghĩa vào cùng một trường từ vựng

-Vận dụng kiến thức về trường từ vựng để đọc-hiểu và tạo lập văn bản

III HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN:

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ NỘI DUNG BÀI HỌC

* Hoạt động 1: Khởi động

1.Ổn định lớp :

2 KTBC : Lập sơ đồ thể hiện cấp độ khái quát của nghĩa từ ngữ trong mỗi nhóm từ ngữ sau: a) y

phục, quần, áo, quần đùi, quần dài, áo dài, áo sơ mi b) vũ khí, súng, bom, súng trường, đại bác, bom

học sinh hình thành khái niệm

- GV có thể yêu cầu học sinh nêu

ví dụ để kiểm tra kiến thức (gợi

ý: trường “dụng cụ nấu nướng”

- Do hiện tượng nhiều nghĩa 1 từ

có thể thuộc nhiều trường khác

nhau không?

- Tác dụng của cách chuyển

trường từ vựng trong thơ văn và

trong cuộc sống hằng ngày?

- HS đọcNhận xét: các từ in đậm có nét chung về nghĩa: chỉ bộ phận của

- Tăng sức gợi cảm

I THẾ NÀO LÀ TRƯỜNG

TỪ VỰNG ?

- Trường từ vựng là tập hợp các từ có ít nhất 1 nét chung về nghĩa

- Một từ có thể thuộc nhiều trường từ vựng khác nhau

* Hoạt đông 3: Luyện tập

Gv yêu cầu học sinh đọc yêu

cầu của bài tập 2 và lần lượt thực

c Hoạt động của chân

TRƯỜNG THCS HIẾU TỬ - TIỂU CẦN – TRÀ VINH

Trang 15

Gv yêu cầu học sinh đọc yêu cầu

của bài tập 3 và thực hiện bài

TaiNgheĐiếcRõThính

* Hoạt động 4: Củng cố- Dặn dò

- Thế nào là Trường từ vựng ?

-Hướng dẫn tự học:

+ Viết 1 đoạn văn ngắn có sử dụng ít nhất 5 từ thuộc 1 trường từ vựng nhất định

+ Chuẩn bị bài: Bố cục của văn bản

Đọc VB: Người thầy đạo cao đức trọng và trả lời 4 câu hỏi 24 SGK

Xem và trả lời 5 câu hỏi tr 25 SGK

Xem ghi nhớ và làm bài tập luyện tập 1/26 SGK.

BỐ CỤC CỦA VĂN BẢN

I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:

- Nắm được yêu cầu của văn bản về bố cục

- Biết xây dựng bố cục văn bản mạch lạc, phù hợp với đối tượng phản ánh , ý đồ giao tiếp của người viết và nhận thức của người đọc

II TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG:

1 Kiến thức.

Bố cục của văn bản, tác dụng của xây dựng bố cục

2 Kĩ năng.

- Sắp xếp các đoạn văn trong bài theo một bố cục nhất định

-Vận dụng k/n đó trong việc đọc-hiểu văn bản

III HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN:

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ NỘI DUNG BÀI HỌC

* Hoạt động 1: Khởi động

1.Ổn định lớp :

2 KTBC :

- Thế nào là chủ đề của văn bản?

- Thế nào là tính thống nhất về chủ đề của văn bản?

- Làm thế nào để đảm bảo tính thống nhất đó?

3.Giới thiệu: Các em đã học ố cục và mạch lạch trong văn bản,

các em đã nắm được văn bản thường gồm có 3 phần: Mở bài – thân

bài – kết bài và nhiệm vụ của chúng Bài học này nhằm ôn lại kiến

thức đã học và tìm hiểu kĩ hơn cách sắp xếp tổ chức nội dung phần

Trang 16

“Người thầy đạo cao đức trọng”

và trả lời câu hỏi SGK 91,2,3)

- GV nêu câu hỏi: bố cục của văn

bản gồm mấy phần? Nhiệm vụ

từng phần? Các phần của văn

bản quan hệ với nhau như thế

nào?

- GV cho HS tìm hiểu phân tích

cách sắp xếp nội dung phần thân

bài: “Tôi đi học”

- GV cho HS phân tích diễn biến

tâm trạng của bé Hồng ở đoạn

trích “Trong lòng mẹ”

- Khi tả người, con vật, em lần

lượt miêu tả theo trình tự nào?

Hãy kể 1 số trình tự thường gặp?

- Em hãy nêu cách sắp xếp phần

thân bài của văn bản “Người

thầy đạo cao đức trọng”

- Từ kết quả của việc thực hiện

nhiệm vụ trên, GV cho Hs thảo

luận:

+ Việc sắp xếp nội dung phần

thân bài tùy thuộc vào những yếu

- HS phân tích – nêu ý kiến

- Văn bản thường có bố cục 3

phần là Mở bài, Thân bài, Kết bài Mỗi phần có chức năng và nhiệm vụ riêng tùy thuộc vào kiểu văn bản, chủ đề và ý đồ giao tiếp của người viết, phù hợp với sự tiếp nhận của người đọc

II Cách bố trí, sắp xếp nội dung phần thân bài của văn bản:

Một số cách bố trí, sắp xếp bố cục của văn bản thông thường:

- Trình bày theo thứ tự thời gian, không gian

- Trình bày theo sự phát triển của sự việc;

- Trình bày theo mạch suy luận

* Hoạt động 3: Luyện tập

Gv yêu cầu học sinh đọc yêu cầu

của bài tập 1 và lần lượt thực

b/ Trình bày ý theo thứ tự thời gian: về chiều, lúc hoàng hôn c/Hai luận cứ được sắp xếp theo tầm quan trọng của chúng đối với luận điểm cần chứng

TRƯỜNG THCS HIẾU TỬ - TIỂU CẦN – TRÀ VINH

Trang 17

* Hoạt động 4: Củng cố - Dặn dò

- Thế nào là bố cục văn bản?

- Bố cục văn bản gồm mấy phần? Nhiệm vụ của từng phần?

- Hướng dẫn tự học:Xây dựng bố cục của đoạn trích Tức nước vỡ bờ

- Chuẩn bị: Tức nước vỡ bờ

+ Tác giả, tác phẩm

+ Đọc văn bản và trả lời câu hỏi đọc – hiểu văn bản

VIẾT BÀI TẬP LÀM VĂN

SỐ 1- VĂN TỰ SỰ

15/08/2011 24/08/2011

Văn bản: TỨC NƯỚC VỠ BỜ (Trích “Tắt Đèn” ) -Ngô Tất Tố -

I MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT:

-Biết đọc –hiểu một đoạn trích trong tác phẩm truyện hiện đại

-Thấy được bút pháp hiện thực trong nghệ thuật viết truyện của nhà văn Ngô Tất Tố

-Hiểu được cảnh ngộ cơ cực cuă người nông dân trong xã hội tàn ác,bất nhân dưới dưới chế độ cũ;Thấy được sức phản kháng mạnh liệt,tiềm tang trong những người nộng dân hiền lành và quy luật của cuộc sống :có áp bức – có đấu tranh

KÍ DUYỆT CỦA TỔ TRƯỞNG

Trang 18

1.Kiến thức:

- Cốt truyện, nhân vật, sự kiện trong đoạn trích Tức nước vỡ bờ

-Giá trị hiện thực và nhân đạo qua một đoạn trích trong tác phẩm Tăt đèn

-Thành công của nhà văn trong việc tạo tình huống truyện, miêu tả, kể chuyện và xây dựng nhân vật

3 Giới thiệu: Trong tự nhiên có quy luật đã được khái quát thành

câu tục ngữ “Tức nước vỡ bờ” Trong XH, đó là quy lậut “Có áp

bức có đấu tranh” Quy luật ấy đã được chứng minh rất hùng hồn

trong chương XVIII tiểu thuyết “Tắt đèn” của Ngô Tất Tố

*Hoạt động 2:đọc hiểu văn bản

- GV yêu cầu Hs dựa vào chú

thích nêu vài nét cơ bản về tác

GV đọc mẫu 1 vài đoạn –

hướng dẫn học sinh đọc: Lưu ý

các em đọc chính xác, có sắc

thái biểu cảm, nhất là ngôn ngữ

đối thoại củacác nhân vật

- Nhận xét cách đọc của học

sinh

- GV hướng dẫn tóm tắt truyện:

Bài này có thể chia làm mấy

đọan? Tóm tắt nội dung từng

I.TÌM HIỂU CHUNG:

1 Tác giả :

- Ngô Tất Tố (1893 – 1954) quê ở Bắc Ninh xuất thân nhà nho gốc nông dân

- Là nhà văn hiện thực xuất sắc

2.Tác phẩm:

Đoạn “Tức nước vỡ bờ” trích trong chương XVIII của tác phẩm

3 Bố cục: 2 phần:

a) “từ đầu không?” Tình cảnh gia đình chị Dậu

b) còn lại: cuộc đối mặt với Cai Lệ – người nhà Lí trưởng

*Hoạt động 3:Phân tích

-GV nói lời dẫn:

Toàn bộ nội dung đoạn trích kể

chuyện buổi sáng ở nhà chị Dậu

khi anh Dậu vừa tỉnh lại chị

Dậu vừa thương vừa lo lắng cho

chồng vừa hồi hộp chờ đơn bọn

tả lối hành xử của các nhân vật

TRƯỜNG THCS HIẾU TỬ - TIỂU CẦN – TRÀ VINH

Trang 19

nhà lí trưởng kéo đến thúc sưu

diễn ra trong không khí căng

thẳng Qua đây thấy được tình

cảnh gia đình chị Dậu như thế

nào? Mục đích duy nhất của chị

giờ đây là gì?

- GV hỏi: Cai lệ là chức danh

gì? Hắn xuất hiện ở đây với vai

trò gì?

GV nhắc lại tình thế gia đình

chị Dậu khi bọn tay si “Sầm sập

tiến vào” chị Dậu đã đối phó

như thế nào để bảo vệ chồng

mình?

- Tìm chi tiết miêu tả cảnh

tượng chị Dậu quật lại 2 tên tay

- GV chốt và nói rõ hơn ý nghĩa

của nhan đề đoạn trích

- Qua bài này em có nhận thức

gì về XH nông thôn VN trước

CM về người nông dân đặc biệt

là người phụ nữ? Về NT kể

chuyện và miêu tả nhân vật có

gì đặc sắc?

- GV nhấn mạnh điểm chính

-HS: Tên tay sai chuyên nghiệp

-HS : Tha thiết van xin, Liều mạng cự lại: (Nhưng khi không còn chịu đựng được nữa)

+ Nói lí lẽ + Hành động quyết liệt-HS :tìm chi tiết

- Sự thấu hiểu, cảm thông sâu sắc của tác giả với tình cảnh

cơ cực, bế tắc của người nông dân

- Sự phát hiện của tác giả về tâm hồn yêu thương, tinh thần phản kháng mãnh liệt của người nông dân vốn hiền lành,chất phác

-Đoạn trích còn cho thấy vẻ đẹp tâm hòn của người phụ nữ nông dân , vừa giàu tình yêu thương vừa có sức sống tiềm tang mạnh mẽ

*Hoạt động 4:củng cố -dặn dò

- Phân tích diễn biến tâm lí của nhân vật chị Dậu trong đoạn trích

Trang 20

- Em hiểu thế nào về nhan đề “Tức nước vỡ bờ”

-Tóm tắt đoạn trích (khoảng 10 dòng theo ngôi kể của nhân vật chị

Dậu )

-Đọc diền cảm đoạn trích

- Về học bài, chuẩn bị bài: Xây dựng đoạn văn trong văn bản

XÂY DỰNG ĐOẠN VĂN TRONG VĂN BẢN

I MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT:

-Nắm được các khái niêm đoạn văn , từ ngữ chủ đề , câu chủ đề ,quan hệ giữa các câu trong đoạn và cách trình bày nội dung trong đoạn văn

- vận dụng kiến thức đã học , viết được đoạn văn theo yêu cầu

II.TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG:

1.Kiến thức:

- Khái niệm đoạn văn,từ ngữ chủ đề, câu chủ đề, quan hệ giữa các câu trong một đoạn văn

2.kĩ năng:

- Nhận biết được từ ngữ chủ đề, câu chủ đề,quan hệ giữa các câu trong một đoạn văn

- Hình thành chủ đề, viết các từ ngữ và câu chủ đề, viết các câu liền mạch theo chủ đề và quan hệ nhất định

- Trình bày một đoạn văn theo kiểu quy nạp, diễn dịch, song hành, tổng hợp

- Bố cục văn bản gồm mấy phần? Nhiệm vụ từng phần

- Hãy cho biết cách sắp xếp nội dung phần thân bài của văn bản?

3 Giới thiệu: Gv giới thiệu

* Hoạt động 2: Hình thành khái

niệm

-GV gọi HS đọc văn bản “Ngô

Tất Tố” và tác phẩm “Tắt đèn”

và trả lời các câu hỏi

1/ Văn bản trên gồm mấy ý?

Mỗi ý được viết thành mấy

đoạn văn?

- GV gọi HS nhận xét – GV

chốt lại

- GV nêu câu hỏi:

2/ Em dựa vào dấu hiệu hình

thức nào để nhận biết đoạn văn?

-GV tổng hợp nhấn mạnh ý

Qua phân tích nội dung và hình

thức của đoạn văn em hãy cho

biết thế nào là đoạn văn?

- HS đọc văn bản và trả lời câu hỏi

- Văn bản trên gồm 2 ý Mỗi ý được viết thành 1 đoạn văn

1 ý hoàn chỉnh

TRƯỜNG THCS HIẾU TỬ - TIỂU CẦN – TRÀ VINH

Trang 21

- GV chốt lại ý.

- GV cho HS đọc đoạn 1 của

văn bản “Ngô Tất Tố” và trả lời

của văn bản và tìm câu then

chốt của đoạn văn (câu chủ đề)

vì sao em biết? Vị trí của câu

then chốt?

- GV hướng dẫn học sinh tìm

hiểu nội dung và hình thức cấu

tạo, vị trí của câu chủ đề

phân tích hai đoạn văn về Ngô

Tất Tố Đọan văn có câu chủ đề

không? Ý đoạn văn triển khai

- Từ việc phân tích trên HS rút

ra cách trình bày nội dung trong

đoạn văn

- GV chốt ý

- HS đọc đọan 1 của vb (I)

- Trả lời: từ đó là Ngô Tất Tố, các câu trong đoạn đều thuyết minh cho đối tượng này

- HS đọc thầm Tìm câu then chốt: Tắt Đèn là tác phẩm tiêu biểu nhất của Ngô Tất Tố (câu 1 của đọan 2)

Vì câu này mang ý nghĩ khái quát của cả đoạn văn

Vị trí: đứng đầu đoạn văn

II- TỪ NGỮ VÀ CÂU

T RONG ĐOẠN VĂN.

1 Từ ngữ chủ đề và câu chủ đề.

Đọan văn thường có từ ngữ chủ đề và câu chủ đề

- Từ ngữ chủ đề là các từ ngữ được dùng làm đề mục hoặc các

từ ngữ được lặp lại nhiều lần (thường là chỉ từ, đại từ, từ đồng nghĩa) nhằm duy trì đối tượng được biểu đạt

- Câu chủ đề mang nội dung khái quát, lời lẽ ngắn gọn, thường đủ hai thành phần chính

và đứng ở đầu hoặc cuối đoạn văn

2 Cách trình bày nội dung đoạn văn.

Có nhiều cách trình bày đoạn văn bằng phép diễn dịch, quy nạp, song hành

Hoạt động 3: Luyện tập

Gv yêu cầu Hs độc văn bản “Ai

nhầm”

- Văn bản chia làm mấy ý ? Mỗi

ý được diễn đạt bằng mấy đọan

văn ?

Gv gọi 3 hs lần lượt đọc các

đoạn văn bài tập 2

- Các đoạn văn trên được trình

bày theo cách nào ?

Trang 22

- Từ ngữ chủ đê là từ như thế nào?

- Thế nào là câu chủ đề?

- Có mấy loại trình bày nội dung trong 1 đoạn văn?

- Về nhà thực hiện bài tập 3/ 37 theo hướng dẫn SGK

- Chuẩn bị Viết bài TLV số 1

+ Giấy kẻ sẵn ghi tên, lớp, gạch lời phê và chổ sửa,…

VIẾT BÀI TẬP LÀM VĂN SỐ 1- VĂN TỰ SỰ

I MỤC ĐÍCH:

Biết vận dụng những kiến thức đã học để hòan thành một văn bản tự sự thống nhất về chủ đề,bố cục

II- HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN.

Em hãy kể lại những kỉ niệm ngày đầu tiên đi học.

- Bài viết phải có bố cục 3 phần cụ thể, rõ ràng, cân đối

- Đúng thể loại văn tự sự kết hợp miêu tả và biểu cảm

- Kỉ niệm phải xuất phát từ cảm xúc chân thành, không khuôn mẫu sáo rỗng

- Đáp ứng đầy đủ yêu cầu của đề đặt ra ( dàn bài)

- Giữa các phần có sự lien kết chặt chẽ ( nội dung và hình thức)

* Thang điểm

- 8 – 10đ: Đáp ứng đầy đủ yêu cầu đặt ra, có sự sáng tạo hợp lí

- 6.5 – 7.5 đ: Đáp ứng từ 2/3 yêu cầu đặt ra, có sang tạo hợp lí

- 5-6 đ: Đáp ứng ½ yêu cầu đặt ra, còn mắc nhiều lỗi trong diễn đạt

- 3.5 -4.5 đ: Đúng thể loại, diễn đạt yếu và chưa có định hướng cụ thể cho bài viết

- Từ 0.5-3 đ: Bài viết xa đề hoặc lan man khó hiểu

III- CỦNG CỐ - DẶN DÒ.

Chuẩn bị: Lão Hạc

TRƯỜNG THCS HIẾU TỬ - TIỂU CẦN – TRÀ VINH

Trang 23

Kí duyệt của tổ trưởng

Trang 24

LÃO HẠC

(Trích) Nam Cao

I MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT:

- Biết Đọc – hiểu 1 đoạn trích trong tác phẩm hiện thực tiêu biểu của nhà văn Nam Cao

- Hiểu được tình cảnh khốn cùng, nhân cách cao quý, tâm hồn đáng trân trọng của người nông dân qua hình tượng nhân vật Lão Hạc; long nhân đạo sâu sắc của nhà văn Nam Cao trước số phận đáng thương của người nông dân cùng khổ

- Thấy được nghệ thuật viết truyện bậc thầy của nhà văn Nam Cao qua truyện ngắn Lão Hạc

II.TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG:

1.Kiến thức:

- Nhân vật, sự kiện, cốt truyện trong tác phẩm truyện viết theo khuynh hướng hiện thực

- Sự thể hiện tinh thần nhân đạo của nhà văn

- Tài năng nghệ thuật xuất sắc của nhà văn Nam Cao trong việc xây dựng tình huống truyện, miêu tả, kể chuyện, khắc họa hình tượng nhân vật

2.kĩ năng:

- Đọc diễn cảm,hiểu, tóm tắt được tác phẩm truyện viết theo khuynh hướng hiện thực

- vận dụng kiến thức về sự kết hợp các phương thức biểu đạt trong văn bản tự sự để phân tích tác phẩm tự sự viết theo khuynh hướng hiện thực

III.HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN:

*Hoạt động 1:Khởi động

1 Ổn định :

2 KTBC: Qua nhân vật chị Dậu trong tác phẩm “Tắt đèn” của

Ngô Tất Tố (vb “Tức nước vỡ bờ”) em có thể khái quát điều gì về

số phận và phẩm chất của người nông dân VN trước CM8

3 Giới thiệu: Có những người nuôi chó, quí chó như người như

con Nhưng quí chó đến mức như Lão Hạc thì thật hiếm, và quí

đến thế, tại sao Lão vẫn bán chó để rồi lại tự vằn vặt hành hạ

mình, và cuối cùng tựtìm đến cái chết dữ dội thê thảm? Nam Cao

muốn gởi gắm điều gì qua thiên truyện đau thương và vô cùng xúc

2.Tác phẩm:

Lão Hạc là 1 trong những truyện ngắn xuất sắc viết về

TRƯỜNG THCS HIẾU TỬ - TIỂU CẦN – TRÀ VINH

Trang 25

- GV hỏi: Đoạn trích kể chuyện

gì và có thể chia làm mấy đoạn

- GV hỏi: Vì sao Lão Hạc rất

yêu “Cậu vàng” mà phải đành

lòng bán cậu?

- GV nhấn mạnh ý

- Tâm trạng Lão Hạc sau khi

bán cậu vàng như thế nào? Em

hãy tìm những từ ngữ, chi tiết

miêu tả thái độ, tâm trạng Lão

Hạc khi bán cậu vàng? Giải

thích từ “ầng ậng”

- Qua lời kể của Lão Hạc với

ông giáo ta thấy rõ hơn tâm

trạng, tâm hồn và tính cách của

Lão Hạc như thế nào?

- GV chốt ý:

- Câu nói mang màu triết lí dân

gian “Kiếp con chó là kiếp khổ

chẳng hạn” và “kiếp người

cung khổ thật sung sướng?”

- Qua việc Lão Hạc nhở vả ông

giáo, em có nhận xét gì về

nguyên nhân và mục đích của

việc này? Có ý kiến cho rằng,

Lão Hạc làm như thế là gàn dở

Lại có ý kiến cho rằng Lạo làm

thế là đúng Vậy ý kiến của em?

- GV nhận xét:

- Gv hỏi: Nam Cao tả cái chết

của Lão Hạc như thế nào? Tại

sao Lão Hạc lại chọn cái chết

như vậy? Nguyên hân và ý

nghĩa cái chết của Lão Hạc?

- HS phân tích – bàn luận – nêu

ý kiến: đói khổ túng quẩn, thương con, tự trọng

-HS nghe

- HS phát biểu:

- 1 trí thức nghèo sống ở nông thôn, giàu tình thương

- Thái độ: Cảm thông, thương xót, an ủi, giúp đỡ

- HS đọc văn bản suy nghĩ – phát biểu

II phân tích:

1 Nội dung:

1.1 Diễn biến tâm, trạng của Lão Hạc xung quanh việc bán “Cậu vàng”:

- Tâm trạng Lão Hạc: đau đớn, xót xa, ân hận

-Xung quanh việc Lão Hạc bán

“Cậu vàng” => 1 người sống có tình nghĩa thủy chung, trung thực => thương con sâu sắc

- Cái chết của Lạo Hạc có ý nghĩa sâu sắc (tố cáo XH) nó bộc lộ rõ số phận tính cách cũa Lão Hạc cũng là số phận và tính cách của người nông dân nghèo trong XH trước CMT8

* Thái độ tình cảm củanhân vật

Trang 26

tp “Tắt Đèn” và “ Lão Hạc” của

Nam Cao có gì khác:

- GV bổ sung – nhận xét

- GV: Vai trò của nhân vật “Ông

giáo” như thế nào? Thái độ của

ông đối với Lão Hạc ra sao?

- GV nhấn mạnh:

- GV cho HS đọc lại đoạn văn

“chao ôi! Đối với nghĩa

khác” Tại sao ông giáo lại có

suy nghĩ như vậy?

- Khi nghe Binh Tư kể chuyện

Lão Hạc xin bã chó ông giaó

suy nghĩ như thế nào?

- Khi chứng kiến cái chết của

Lão Hạc ông giáo có suy nghĩ

gì?

- Nghệ thuật kể chuyện, miêu tả

tâm lí của Nam Cao đặc sắc ở

điểm nào?

- Truyện Lão Hạc đã nêu bật nội

dung khái quát gì của tác phẩm?

- Hs trao đổi – phát biểu ý kiến

- Hs trao đổi – phát biểu ý kiến

- Hs trao đổi – phát biểu ý kiến

ủi, giúp đỡ

1.3 Cách hiểu về ý nghĩa của nhân vật “Tôi” trước việc Lão Hạc xin bã chó: ngỡ ngàng:

Cái chết của Lão Hạc khiến ông giáo giật mình, ngẫm nghĩ

- Qua việc phân tích diễn biến tâm trạng của Lão Hạc xung quanh

việc bán cậu vàng, em thấy Lão Hạc làn người như thế nào?

- Cái chết của Lão Hạc trong truyện ngắn trên có ý nghĩa như thế

nào?

- Truyện “Lão Hạc” nêu bật nội dung gì của tác phẩm?

- Về học bài, chuẩn bị bài “từ tượng hình, từ tượng thanh”

Đặc điểm ,công dụng

-TRƯỜNG THCS HIẾU TỬ - TIỂU CẦN – TRÀ VINH

Trang 27

TỪ TƯỢNG HÌNH, TỪ TƯỢNG THANH

I MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT:

-Hiểu được yhế nào là từ tượng hình , từ tượng thanh

-Có ý thức sử dụng từ tượng hình , từ tượng thanh để tăng them tình hình tượng , tính biểu cảm trong giao tiếp đọc –hiểu và tạo lập văn bản

II.TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG:

1.Kiến thức:

-Đặc điểm của từ tượng hình , tư tượng thanh

-Công dụng của từ tượng hình , tư tượng thanh

2.kĩ năng:

-Nhận biết từ tượng hình, từ tượng thanh và giá trị của chúng trong văn miêu tả

-Lựa chọn, sử dụng từ tượng hình, từ tượng thanh phù hợp với hoàn cảnh nói, viết

Những từ nào mô phỏng âm

thanh của tự nhiên, của con

- Từ ngữ mô phỏng âm thanh của tự nhiên của con người: hu

hu, ư ử

- HS nhận xétb/ Hs: tác dụng: gợi hình ảnh,

âm thanh cụ thể, sinh động, có giá trị biểu cảm cao

I Đặc điểm ,công dụng:

- Từ tượng hình: là từ gợi tả hình ảnh, dáng vẻ, trạng thái của sự vật

- Từ tượng thanh:là từ mô phỏng âm thanh của tự nhiên, của con người

- Từ tượng hình, từ tượng thanh gợi được hình ảnh, âm thanh cụ thể, sinh động, có giá trị biểu cảm cao, thường được dùng trong văn miêu tả và tự sự

Trang 28

tượng hình gợi tả dáng đi của

người (GV cho HS thực hiện )

Bài tập 3: Phân biệt ý nghĩa của

các từ tượng thanh tả tiếng

2.Bài tập 2: Tìm ít nhất 5 từ

tượng hình gợi tả dáng đi của

người:Khập khễnh, lơm khom, dò dẫm, 28ieu xiêu, (đi)

- hô hố: to, vô ý, thô

- hơ hớ: to, thỏai mái, vủi vẻ, không cần che đậy giũ gìn

*Hoạt động 4:Củng cố- Dặn dò

-Thế nào là từ tượng hình, từ tượng thanh?

-Từ tượng hình, từ tượng thanh có tác dụng gì?

Biết cách sử dụng các phương tiện để lien kết các đoạn văn , làm cho chúng liền ý , liền mạch

II.TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG:

1.Kiến thức:

- Sự liên kết giữa các đoạn, các phương tiện liên kết đoạn ( từ liên kết và câu nối)

- Tác dụng của việc liên kết các đoạn văn trong quá trình tạo lập văn bản

Trang 29

lời câu hỏi: Hai đoạn văn ở bt1

(I) có mối liên hệ gì không? Tại

sao

- GV tổng hợp nhận xét

- GV ch HS đọc đoạn văn b2 (I)

– trả lời câu hỏi:

a) cụm từ “trước đó mấy hôm”

bổ sung ý nghĩa gì cho đoạn văn

thứ 2, và nó có tác dụng gì?

- GV kết luận: Các từ ngữ

“trước đó mấy hôm” là phương

tiên liên kết 2 đoạn văn và nêu

yêu cầu: Em hãy cho biết tác

dụng của việc liên kết đoạn v8n

trong văn bản

- GV yêu cầu HS đọc mục 1a

(II) và trả lời câu hỏi

+ Hai khâu của quá trình lĩnh

hội và cảm thụ tác phẩm văn

học của hai đoạn văn trên là

những khâu nào? Quan hệ ý

nghĩa?

- GV yêu cầu Hs tìm các từ ngữ

liên kết trong hai đoạn văn trên

- GV yêu cầu HS kể thâm các từ

ngữ để chuyển đoạn có tác dụng

liệt kê (trước hết, đầu tiên )

- GV cho HS đọc bt 1b(II) – trả

lời câu hỏi:

+ Tìm quan hệ ý nghĩa giữa 2

đoạn văn trên

+ Từ ngữ liên kết trong 2 đọan

văn đó?

+ Yêu cầu HS kể tiếp các từ

ngữ liên kết đoạn mang ý đối

lập (trái lại )

- HS đọc bt1 (I) trả lời:

- Hai đoạn văn cùng viết vế ngôi trường (tả + PBCN) nhưng thời điểm miêu tả và PBCN không hợp lí nên sự liên kết giữa 2 đoạn còn lỏng lẻo, do

đó người đọc cảm thấy hụt hẫng

- HS bổ sung – nhận xét-HS đọc bt2 (I) trả lời câu hỏia) Bổ sung ý nghĩa về thời gian

- Tạo sự liên tưởng với đoạn văn trước

- HS suy nghĩ, thảo luận để tìm tác dụng của việc liên kết đoạn văn trong văn bản?

-HS đọc bt 1a (II) trả lời câu hỏi

Khi chuyển từ đoạn văn này

sang đoạn văn khác , cần sử dụng các phương tiện lien kết

để thể hiện quan hệ ý nghĩa của chúng

II Cách liên kết các đoạn văn trong văn bản:

1 Dùng từ ngữ để liên kết các đoạn văn:

Dùng từ ngữ có tác dụng liên kết: quan hệ, đại từ, chỉ từ, các cụm từ thể hiện ý liệt kê so sánh đối lập, tổng kết, khái quát

Trang 30

- GV cho HS đọc Btc (II) và

cho biết “Đó” thuộc từ nào?

Trước đó là khi nào? Chỉ từ, đại

từ cũng được dùng làm phương

tiện liên kết đoạn: -Hãy kể tiếp

từ có tác dụng này?

- GV cho HS làm bt 1d (II) – trả

lời câu hỏi:

+ Quan hệ ý nghĩa giữa hai

đoạn văn trên?

+ HS kể tiếp các từ ngữ có ý

nghĩa tổng kết?

- GV tổng hợp về cách dùng từ

ngữ để liên kết đoạn văn

- GV gọi HS đọc bài tập 2 (II):

tìm câu liên kết giữa 2 đoạn

văn Tạo sao câu đó lại có tác

dụng liên kết?

- GV hướng dẫn HS khái quát

tổng kết cách chuyển đoạn văn

trong văn bản như nghi nhớ

SGK tr 53

Phát biểu:

+ Đó là chỉ từ+ Trước đó là trước lúc nhân vật tôi lần đầu tiên cắp sác đến trường, có tác dụng liên kết đoạn văn

đi học nữa cơ đấy

53,54) Bài tập 2: Chép các đoạn văn

sau vào vở bài tập rồi chọn các

từ ngữ hoặc câu thích hợp

(ngoặc đơn) điền vào chỗ trống

để làm phương tiện liên kết

2.Bài tập 2:

a) Từ đób) Nói tóm lạic) Tuy nhiênd) Thật khó trả lời

- Chuẩn bị bài: Từ ngữ địa phương và biệt ngữ XH

TRƯỜNG THCS HIẾU TỬ - TIỂU CẦN – TRÀ VINH

Trang 31

TUẦN TIẾT TÊN BÀI DẠY NGÀY

SOẠN

17 TỪ NGỮ ĐỊA PHƯƠNG VÀ BIỆT NGỮ XÃ HỘI

DUYỆT CỦA TỔ TRƯỞNG

Trang 32

TỪ NGỮ ĐỊA PHƯƠNG VÀ BIỆT NGỮ XÃ HỘI

I MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT:

- Hiểu rõ thế nào là từ ngữ địa phương , biệt ngữ XH

- Nắm được hoàn cảnh sử dụng và giá trị của từ ngữ địa phương, biệt ngữ XH trong văn bản

II.TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG:

1.Kiến thức:

- Khái niệm từ ngữ địa phương và biệt ngữ xã hội

- Tác dụng của việc sử dụng từ ngữ địa phương và biệt ngữ xã hội trong văn bản

2.kĩ năng:

- Nhận biết, hiểu nghĩa một số từ ngữ địa phương và biệt ngữ xã hội

- Dùng từ ngữ địa phương và biệt ngữ xã hội phù hợp với hòan cảnh giao tiếp

- Thế nào là từ tượng thanh?

Phân biệt ý nghĩa của từ tượng

thanh tả tiếng cười: cười ha hả,

Hs nghe + ghi tựa bài

TRƯỜNG THCS HIẾU TỬ - TIỂU CẦN – TRÀ VINH

Trang 33

- Từ nào là từ địa phương Từ

nào được phổ biến trong tòan

dân?

- GV giải thích cho HS hiểu thế

nào là từ tòan dân?

- GV gợi ý để HS nêu ví dụ về

từ địa phương

=> GV kết luận – khái niệm

Gv yêu cầu Hs đọc ghi nhớ I

-GV gọi HS đọc ví dụ phần (II)

trả lời câu hỏi SGK:

- Tại sao trong đoạn văn này có

chỗ tác giả dùng từ “mẹ” có chỗ

dùng “mợ”?

- Trước CM8 tầng lớp XH nào

ở nước ta, mẹ được gọi bằng

“mợ”, cha được gọi bằng

Khi sử dụng lớp từ này cần lưu

ý điều gì? tại sao?

- GV nêu câu hỏi:

Tại sao trong thơ văn tác giả

dùng từ ngữ địa phương và biệt

ngữ XH

- Tại sao không nên lạm dụng

từ ngữ địa phương và biệt ngữ

- HS đọc ghi nhớ

- HS đọc ví dụ

- Trả lời: “mẹ” và “mợ” là 2 từ đồng nghĩa

- Trước CM8 tầng lớp trung lưu gọi mẹ bằng mợ

+ mẹ là từ tòan dân

+ mợ là từ ngữ dùng trong 1 tầng lớp XH nhất định

- HS thảo luận – trả lời: Tô đậm sắc thái địa phương, hoặc tầng lớp xuất thân, tính cách nhân vật

- HS trả lời: Vì nó gây tối nghĩa, khó hiểu

I Từ ngữ địa phương:

Khác với từ ngữ toàn dân, từ địa phương là từ ngữ chỉ sử dụng ở một ( hoặc một số) địa phương nhất định

II Biệt ngữ XH:

- Khác với từ toàn dân, biệt ngữ

XH chỉ được dùng trong một tầng lớp XH nhất định

III Sử dụng từ ngữ địa phương, biệt ngữ XH:

- Việc sử dụng từ địa phương và biệt ngữ XH phải phù hợp với tình huống giao tiếp Trong thơ văn, tác giả có thể sử dụng một

số từ ngữ thuộc hai tầng lớp này

để tô đậm màu sắc địa phương Màu sắc tầng lớp XH của ngôn ngữ, tính cách nhân vật

- Muốn tránh lạm dụng từ địa phương và biệt ngữ XH cần tìm hiểu các từ toàn dân có nghĩa tương ứng để sử dụng khi cần

Trang 34

-GV kết luận như ghi nhớ.

(cho ví dụ minh họa)

Bài tập 3: Trường hợp giao tiếp:

Chộ: thấyChén: cái bát

2.Bài tập 2:

Tìm 1 số từ ngữ của tầng lớp HS hoặc của tầng lớp XH khác mà em biết và giải thích nghĩa của các từ ngữ đó (cho ví

dụ minh họa)a) Sao cậu hay học gạo thế? (Học gạo: học thuộc lòng 1 chách máy móc)

b) Phải học đều, không nên họctủ mà nguy đấy (học tủ: đóan mò 1 số bài nào đó để học thuộc lòng, không chú ý các bai khác)

c) hôm qua, tớ bị xơi gậy (gậy: điểm 1)

Trang 35

3 Hướng dẫn tự học:

- Sưu tầm 1 số câu ca dao, hò,

vè, thơ, văn có sử dụng từ địa

phương và biệt ngữ xã hội

- Đọc và sửa các lỗi do lạm

dụng từ ngữ địa phương trong 1

số bài TLV của em và của bạn

- Đọc- hiểu, nắm bắt được tòan bộ cốt truyện của văn bản tự sự

-Phân biệt sự khác nhau giữa tóm tắt khái quát và tóm tắt chi tiết

-Tóm tắt văn bản tự sự phù hợp với yêu cầu sử dụng

Hãy nêu các phương tiện dùng

để liên kết đoạn văn trong văn bản

3 Giới thiệu: GV giới thiệu bài.

-Hs thực hiện theo yêu cầu của GV

Hs nghe + ghi tựa bài

*Hoạt động 2:Hình thành khái niệm

- GV gợi dẫn HS thảo luận các câu

hỏi:

+ Hãy cho biết những yếu tố quan

trọng nhất trong tác phẩm tự sự?

+ Ngoài ra, còn có yếu tố nào khác?

- Khi tóm tắt tác phẩm tự sự phải dựa

vào những yếu tố nào là chính?

- Mục đích của việc tóm tắt tác phẩm

tự sự là gì?

=> GV nêu câu hỏi: Thế nào là tóm

tắt văn bản tự sự?

- GV yêu cầu HS tìm hiểu mục II (1)

SGK và trả lời câu hỏi:

a/ Văn bản tóm tắt trên kể lại nội

dung của văn bản nào? Tại sao em

biết?

- Hs thảo luận, phát biểu:

+ HS:Yếu tố quan trọng nhất:

sự việc và nhân vật chính (cốt truyện và nhân vật chính)-HS: Yếu tố khác: miêu tả biểu cảm, nhân vật phụ, chi tiết

- Kể lại cốt truyện để người đọc nắm được nội dung cơ bản của tác phẩm ấy

- HS suy nghĩ trả lời câu b

- HS đọc văn bản tóm tắt trao đổi, thảo luận và trả lời:

- HS:Nói về văn bản “sơn tinh – Thủy tinh” Biết được là nhờ vào các nhân vật chính và sự

I Thế nào là tóm tắt văn bản tự sự:

Tóm tắt văn bản tự sự là dùng lời văn của mình trình bày 1 cách ngắn gọn nội dung chính (bao gồm sự việc tiêu biểu và nhân vật quan trọng của văn bản đó)

II Cách tóm tắt văn bản tự sự:

1Những yêu cầu đối với văn bản tóm tắt:

Văn bản tóm tắt cần phản ánh trung thành nội dung của

Trang 36

b/ So sánh văn bản tóm tắt trên với

nguyên văn của văn bản?

c/ GV nêu câu c: Từ việc tìm hiểu em

hãy cho biết các yêu cầu của 1 văn

bản tóm tắt (GV gợi dẫn để HS trao

đổi, thảo luận)

- GV hướng dẫn HS tìm hiểu các

bước tóm tắt văn bản tự sự

Muốn viết được 1 văn bản tóm tắt,

theo em phải làm những việc gì?

Những việc ấy phải thực hiện theo

- HS trao đổi, thảo luận – nêu

ý kiến:

-Đáp ứng đúng mục đích và yêu cầu cần tóm tắt:

+ Khách quan+ Hoàn chỉnh+ Cân đối

- HS thảo luận – nêu ý kiến

- Đọc kĩ văn bản tóm tắt để nắm chắc nội dung:

+ Xác định nội dung chính cần tóm tắt: sự việc và nhân vật chính

+ Sắp xếp theo một trình tự hợp lí

+ Viết bàn tóm tắt bằng lời văn của mình

văn bản được tóm tắt

Văn bản tóm tắt cần phản ánh trung thành nội dung của văn bản được tóm tắt

2.Các bước tóm tắt văn bản:

Muốn tóm tắt văn bản tự sự cần đọc kĩ để hiểu đúng chủ

đề văn bản; xác định nội dung chính cần tóm tắt, sắ pxếp các nội dung ấy theo 1 thứ tự hợp

lí sau đó viết thành văn bản tóm tắt

- Đọc- hiểu, nắm bắt được tòan bộ cốt truyện của văn bản tự sự

-Phân biệt sự khác nhau giữa tóm tắt khái quát và tóm tắt chi tiết

-Tóm tắt văn bản tự sự phù hợp với yêu cầu sử dụng

III.HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN:

TRƯỜNG THCS HIẾU TỬ - TIỂU CẦN – TRÀ VINH

Trang 37

HOẠT ĐỘNG THẦY HOẠT ĐỘNG TRÒ NỘI DUNG BÀI HỌC

3 Giới thiệu: GV giới thiệu bài.

-Hs thực hiện theo yêu cầu của GV

- Hs nghe + ghi tựa bài

*Hoạt động 2:Luyện tập

-GV cho HS thảo luận theo nhóm,

câu hỏi 1 SGK Bản liệt kê trên đã

nêu được những sự việc tiêu biểu và

các nhân vật quan trọng của truyện

“Lão Hạc” chưa? Nếu cân bổ sung

thì em thêm những gì?

-Gv gợi dẫn để HS trả lời: Hãy sắp

xếp các sự việc đạ nêu theo trình tự

- GV chỉnh sửa những lỗi cần hiết để

có 1 văn bản tóm tắt tương đối hoàn

- HS viết văn bản Lão Hạc ngắn gọn (10 dòng)

- HS trao đổi văn bản tóm tắt cho nhau đọc (2,3 em cùng bàn)

1 Yêu cầu tóm tắt văn bản

tự sự:

2 Thứ tự có thể xếp nhu sau:

1/ là b: Lão Hạc có 1 người con trai, 1 mãnh vườn và 1 con chó vàng

2/a: con trai Lão đi phu đồn cao su, Lão chỉ còn lại cậu vàng

3/d: Vì muốn giữ lại mãnh vườn cho con Lão đành phải bán chó

4/c 5/g 6/e 7/I 8/h 9/k

Trang 38

* Hoạt động1: Nêu lại đề bài và tập trung phân tích, tìm hiểu đề bài.

-Gọi HS nêu lại đề bài: Em hãy kể lại những kỉ niệm ngày đầu tiên đi học.

-Yêu cầu HS phân tích đề: chỉ ra các yêu cầu về nội dung, hình thức

-Tổ chức cho HS thảo luận, xây dựng đáp án (dàn ý) cho bài viết

- Bài viết phải có bố cục 3 phần cụ thể, rõ ràng, cân đối

- Đúng thể loại văn tự sự kết hợp miêu tả và biểu cảm

- Kỉ niệm phải xuất phát từ cảm xúc chân thành, không khuôn mẫu sáo rỗng

- Đáp ứng đầy đủ yêu cầu của đề đặt ra ( dàn bài)

- Giữa các phần có sự lien kết chặt chẽ ( nội dung và hình thức)

* Thang điểm.

- 8 – 10đ: Đáp ứng đầy đủ yêu cầu đặt ra, có sự sáng tạo hợp lí

- 6.5 – 7.5 đ: Đáp ứng từ 2/3 yêu cầu đặt ra, có sang tạo hợp lí

- 5-6 đ: Đáp ứng ½ yêu cầu đặt ra, còn mắc nhiều lỗi trong diễn đạt

- 3.5 -4.5 đ: Đúng thể loại, diễn đạt yếu và chưa có định hướng cụ thể cho bài viết

- Từ 0.5-3 đ: Bài viết xa đề hoặc lan man khó hiểu

-GV nhận xét và bổ sung cho hoàn chỉnh dàn ý và các yêu cầu cần đạt

* Hoạt động2: Nhận xét và đánh giá bài viết:

-GV cho HS tự nhận xét bài viết của mình (ưu điểm, nhược điểm) từ việc đối chiếu với dàn ý và các yêu cầu vừa nêu

-GV nhận xét, đánh giá của mình về bài viết của HS:

@ Ưu điểm:

@ Nhược điểm:

TRƯỜNG THCS HIẾU TỬ - TIỂU CẦN – TRÀ VINH

Trang 39

@ Biện pháp khắc phục:

- Hướng dẫn lại cách viết bài văn cho các em nhất là yêu cầu của mở bài và kết bài

- Yêu cầu HS nên lựa chọn ngôn ngữ cho phù hợp, hạn chế ngôn ngữ thường ngày trong bài văn

- Yêu cầu Hs thường xuyên rèn luyện chính tả

-Về nội dung :ý và sắp xếp các ý; sự kết hợp các yếu tố kể, tả và biểu cảm

29

4 Củng cố:

5.Dặn dò:

- Về xem lại văn bản tự sư

- Chuẩn bị bài: Cô Bé Bán Diêm

+ Tóm tắt văn bản “Cô bé bán diêm”

+Ý nghĩa của những chi tiết thực tế và mộng tưởng trong bài

+ Câu hỏi Đọc –hiểu văn bản

DUYỆT CỦA TỔ TRƯỞNG

Trang 40

Văn bản: CÔ BÉ BÁN DIÊM

Han – Crixtian An-đéc xen

I MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT:

-Biết đọc –hiểu một đoạn trích trong tác phẩm truyện

-Sự thể hiện của tinh thần nhân đạo , tài năng nghệ thuật suất sắc của nhà văn An- đéc – xen qua một tác phẩm tiêu biểu

II.TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG:

1.Kiến thức:

- Những hiểu biết bước đầu về “người kể chuyện cổ tích” An-đéc-xen

- Nghệ thuật kể chuyện, cách tổ chức các yếu tố hiện thực và mộng tưởng trong tác phẩm

- Lòng thương cảm của tác giả đối với em bé bất hạnh

2.kĩ năng:

- Đọc diễn cảm,hiểu, tóm tắt được tác phẩm

-Phân tích được một số hình ảnh tương phản (đối lập, đặt gần nhau,làm nổi bật lẫn nhau)

- Phát biểu cảm nghĩ về một đoạn truyện

Ngày đăng: 26/10/2014, 01:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

* Hoạt động 2: Hình thành khái - Giáo an 8 (ca nam) (new)
o ạt động 2: Hình thành khái (Trang 4)
Sơ đồ bài học.) - Giáo an 8 (ca nam) (new)
Sơ đồ b ài học.) (Trang 5)
* Hoạt động 2: Hình thành khái - Giáo an 8 (ca nam) (new)
o ạt động 2: Hình thành khái (Trang 6)
* Hoạt động 2: Hình thành khái - Giáo an 8 (ca nam) (new)
o ạt động 2: Hình thành khái (Trang 16)
* Hoạt động 2: Hình thành khái - Giáo an 8 (ca nam) (new)
o ạt động 2: Hình thành khái (Trang 20)
* Hoạt động 2: Hình thành khái - Giáo an 8 (ca nam) (new)
o ạt động 2: Hình thành khái (Trang 33)
* Hoạt động 2: Hình thành khái niệm - Giáo an 8 (ca nam) (new)
o ạt động 2: Hình thành khái niệm (Trang 44)
Bảng thực hiện. - Giáo an 8 (ca nam) (new)
Bảng th ực hiện (Trang 45)
Bảng thực hiện. - Giáo an 8 (ca nam) (new)
Bảng th ực hiện (Trang 45)
*HĐ2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC - Giáo an 8 (ca nam) (new)
2 HÌNH THÀNH KIẾN THỨC (Trang 140)
Hình sau: - Giáo an 8 (ca nam) (new)
Hình sau (Trang 141)
Hình thức nhận biết?(HS yếu –kém) - Giáo an 8 (ca nam) (new)
Hình th ức nhận biết?(HS yếu –kém) (Trang 169)
*Hoạt động 2: Hình thành khái niệm. - Giáo an 8 (ca nam) (new)
o ạt động 2: Hình thành khái niệm (Trang 200)
*Hoạt động2: Hình thành khái - Giáo an 8 (ca nam) (new)
o ạt động2: Hình thành khái (Trang 233)
Bảng thống kê đã chuẩn bị của - Giáo an 8 (ca nam) (new)
Bảng th ống kê đã chuẩn bị của (Trang 253)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w