Về kiến thức: Sau bài học cần giúp học sinh nắm đợc - Đặc điểm về vị trí địa lý, kích thớc của châu á - Nắm đợc những đặc điểm về địa hình và khoáng sản của châu lục.. Về kiến thức: Sau
Trang 1Phần I - Thiên nhiên, con ngời các châu lục
Chơng XI Châu á
Tiết 1: Vị trí địa lý, địa hình và khoáng sản Châu á
I Mục tiêu bài học
1 Về kiến thức: Sau bài học cần giúp học sinh nắm đợc
- Đặc điểm về vị trí địa lý, kích thớc của châu á
- Nắm đợc những đặc điểm về địa hình và khoáng sản của châu lục.
2 Về kỹ năng
- Củng cố và phát triển kỹ năng đọc, phân tích, so sánh các yếu tố địa lý trên bản đồ.
- Phát triển t duy địa lý, giải thích đợc mối quan hệ chặt chẽ giữa các yếu tố tự nhiên.
thớc của châu lục
học sinh quan sát 1 Vị trí địa lý và kích thớc
của châu lục
- Châu á là một bộ phận của
1
Trang 2GVtreo bản đồ vị trí địa lý
của Châu á lên bảng yêu cầu
GV cho học sinh thảo luận
nhóm,
- chia cả lớp thành 5 nhóm
nhỏ.
- Châu á có diện tích là bao
nhiêu? Nằm trên lục địa
nào?
Điểm cực bắc và cực nam
phần đất liền nằm trên
những vĩ độ địa lý nào?
- Châu á tiếp giáp với những
đại dơng và châu lục nào?
- Chiều dài từ điểm cực bắc
đến điểm cực nam, chiều
rộng từ bờ tây sang bờ đông
Học sinh thảo luận trong 5
phút Sau khi HS thảo luận
xong, giáo viên gọi đại diện
lời các câu hỏi
- Châu á là một bộ phận của lục địa á - Âu, diện tích phần đất liền rộng khoảng 41,5triệu km 2 , nếu tính cả
các đảo phụ thuộc thì rộng tới 44,4triệu km 2
Đây là châu lục rộng nhất thế giới
- Điểm cực:
+ ĐC Bắc: Mũi Sê-li-u-xkin:
77 0 44'B + ĐC Nam: Mũi Pi-ai:
1 0 10'B (Nam bán đảo Malacca)
+ ĐC Tây: Mũi Bala:
26 0 10'B (Tây bán đảo tiểu á) + ĐC Đông: Mũi Điêgiônép:
169 0 40'B (Giáp eo Bêring).
Nơi tiếp giáp:
+ Bắc giáp Bắc Băng Dơng + Nam giáp ấn Độ Dơng + Tây giáp Châu Âu, Châu Phi, Địa Trung Hải
2
Trang 3Diện tích Châu á chiếm 1/3
diện tích đất nổi trên Trái
Đất, lớn gấp rỡi Châu
Phi:???, gấp 4 lần Châu
cảnh quan tự nhiên đa dạng,
thay đổi từ Bắc xuống Nam,
từ duyên hải vào nội địa.
yêu cầu học sinh quan sát.
? Bằng sự hiểu biết của mình
em hãy cho biết thế nào là
bị quá trình bào mòn lâu dài Các SN có độ cao thay
đổi, SN có thể đồng nghĩa với cao nguyên.
2 Đặc điểm địa hình, khoáng sản
a) Đặc điểm địa hình
- Có nhiều hệ thống núi và sơn nguyên đồ sộ nhất thế giới, băng hà bao phủ quanh năm, tập trung chủ yếu ở trung tâm lục địa, theo hai h- ớng chính là: Đông - Tây và Bắc - Nam.
- Nhiều đồng bằng rộng lớn phân bố ở rìa lục địa.
- Nhiều hệ thống núi, sơn nguyên và đồng bằng xen kẽ lẫn nhau làm địa hình bị chia cắt phức tạp.
b) Đặc điểm khoáng sản
- Châu á có nguồn khoáng sản phong phú.
3
Trang 4GV gọi học sinh lên bảng chỉ
trên lợc đồ.
? Em hãy nhận xét chung về
đặc điểm địa hình Châu á?
VD: Hymalya là một dãy núi
cao, đồ sộ nhất thế giới, hình
nhà Thanh biên vẽ 1852, cục
trắc địa ấn Độ đặt tên cho nó
là Evơret để ghi nhớ công lao
của Gioocgiơ Evơret, một
ngời Anh làm cục trởng cục
Trang 52 Lỡng Hà e b Sông Hoàng Hà
6 Hoa Trung d g Sông Xa Đa-ri-a + Sông A-mu Đa-ri-a
Câu 2: Khoanh tròn vào các ý có đặc điểm địa hình Châu á
1 Châu á có rất nhiều sơn nguyên, đồng bằng.
2 Các dãy núi Châu á nằm theo hớng Đông - Tây.
3 Châu á có nhiều hệ thống núi, sơn nguyên cao, đồ sộ và đồng bằng rộng nhất thế giới.
4 Các núi và sơn nguyên phân bố ở rìa lục địa Trên núi cao có băng hà bao phủ quanh năm.
5 Các dãy núi chạy theo hớng Đông - Tây hoặc Bắc - Nam và nhiều đồng bằng nằm xen kẽ với nhau làm cho địa hình bị chia cắt phức tạp.
6 Núi và sơn nguyên tập trung chủ yếu ở vùng trung tâm, trên núi cao có băng hà vĩnh cửu.
Trang 6Tieỏt 2 : đặc điểm khí hậu Châu á
I Mục tiêu bài học
1 Về kiến thức: Sau bài học cần giúp học sinh nắm đợc
- Khí hậu Châu á chia thành nhiều đới khí hậu khác nhau do vị trí địa lý trải dài trên nhiều vĩ độ
- Trong mỗi đới khí hậu lại chia làm nhiều kiểu khí hậu phức tạp
- Khí hậu Châu á phổ biến là các kiểu: gió mùa và lục địa
2 Về kỹ năng
- Củng cố và phát triển kỹ năng đọc, phân tích, so sánh các yếu tố địa lý trên bản đồ.
- Phát triển t duy địa lý, giải thích đợc mối quan hệ chặt chẽ giữa các yếu tố tự nhiên.
2 Kiểm tra bài cũ
Em hãy nêu các đặc điểm về vị trí địa lý, kích thớc của lãnh thổ Châu á và ý nghĩa của chúng đối với khí hậu?
3 Bài mới
Châu á nằm trải dài từ vùng cực Bắc đến vùng xích đạo, có kích thớc rộng lớn và cấu tạo địa hình phức tạp Đó là những điều kiện tạo ra sự phân hóa khí hậu đa dạng và mang tính lục địa cao.
Đây chính là những đặc điểm nổi bật của khí hậu Châu á chúng ta cùng tìm hiểu qua bài học hôm nay.
6
Trang 71 Hoạt động 1
Tìm hiểu sự phân hóa đa
dạng của khí hậu
CH: Bằng những kiến thức
đã học em hãy cho biết dựa
vào đâu ngời ta có thể phân
chia ra các đới khí hậu trên
trái đất?
Dựa vào các vành đai nhiệt
mà ngời ta phân chia thành
các đới khí hậu khác nhau
trên trái đất tơng ứng với các
đạo có các đới khí hậu nào?
? Mỗi đới nằm ở khoảng vĩ
độ bao nhiêu?
GV giảng: Vòng cực là vòng
vĩ tuyến song song với xích
đạo ở vĩ độ 66 0 33', nơi giới
- Đới khí hậu cực và cận cực nằm từ khoảng vòng cực Bắc
b) Các đới khí hậu Châu á lại
phân hóa thành nhiều kiểu khí hậu khác nhau.
Tùy theo vị trí gần biển hay
xa biển, địa hình cao hay thấp.
- Đới khí hậu xích đạo có khối khí xích đạo nóng ẩm thống trị quanh năm.
- Đới khí hậu cực có khối khí cực khô, lạnh thống trị cả năm.
2 Khí hậu châu á phổ biến
là kiểu khí hậu gió mùa và kiểu khí hậu lục địa.
7
Trang 8? Em hãy quan sát H2.1 và bản đồ tự nhiên cho biết:
? Trong đới khí hậu ôn đới,
ôn đới, cận nhiệt, nhiệt đới
có những kiểu khí hậu nào? Gọi học sinh chỉ trên bản đồ.
? Xác định các kiểu khí hậu thay đổi từ vùng duyên hải vào nội địa?
?Tại sao khí hậu Châu á có
sự phân hóa thành nhiều kiểu?
đại diện các nhóm lên trình bày kết quả GV tổng kết bổ sung và chuẩn kiến thức.
? Dựa vào biểu đồ nhiệt độ, lợng ma của 3 trạm khí tợng
ở bài tập 1 - trang 9, kết hợp với kiến thức đã học cho
8
Trang 9N3: Giải thích tại sao?
Sau khi học sinh thảo luận,
các kiểu khí hậu lục địa?
- Cho biết các kiểu khí hậu
lục địa có những đặc điểm
chung gì đáng chú ý?
4 Củng cố
- GV củng cố lại toàn bộ bài học
HS đọc nội dung ghi nhớ sgk và làm bài tập trắc nghiệm củng cố:
Trang 10Tieỏt 3 : Sông ngòi và cảnh quan châu á
I Mục tiêu bài học
1 Về kiến thức: Sau bài học cần giúp học sinh nắm đợc
- Mạng lới sông ngòi Châu á khá phát triển, có nhiều hệ thống sông lớn
- Biết đợc đặc điểm một số hệ thống sông lớn và giải thích nguyên nhân tại sao có sự hình thành các sông lớn nh vậy.
- Sự phân hóa đa dạng của các cảnh quan và nguyên nhân của sự phân hóa
- Những thuận lợi và khó khăn của thiên nhiên Châu á
- Bản đồ cảnh quan tự nhiên Châu á
- Tranh ảnh về các cảnh quan tự nhiên của Châu á
III Hoạt động trên lớp
1 ổn định tổ chức
2 Kiểm tra bài cũ
Em hãy xác định ba biểu đồ nhiệt ở trang 9 thuộc những kiểu khí hậu nào? Nêu đặc
điểm của các kiểu khí hậu đó?
3 Bài mới
Giới thiệu:Chúng ta đã biết đợc địa hình, khí hậu Châu á rất đa dạng Những đặc
điểm đó lại có mối quan hệ mật thiết với hệ thống sông ngòi và cảnh quan ở Châu á Để thấy
rõ đặc điểm là sông ngòi rất đa dạng và phát triển dày đặc, cảnh quan thiên nhiên phân hóa
đa dạng và có ảnh hởng không nhỏ đến đời sống sinh hoạt và sản xuất của nhân dân Chúng
ta sẽ cùng nhau tìm hiểu những đặc điểm đó qua bài học hôm nay.
GV cho học sinh thảo luận
Trang 11Yêu cầu mỗi nhóm quan sát
bản đồ sông ngòi của Châu á
và trả lời các câu hỏi:
đổ vào biển và đại dơng nào?
Đặc điểm của mạng lới sông
Học sinh thảo luận trong 5
phút Sau khi HS thảo luận
xong, giáo viên gọi đại diện
*) Hệ thống sông ngòi ở Đá,
ĐNAÙ và nam á + Sông ngòi dày đặc và có nhiều sông lớn, lợng nớc nhiều.
+ Chế độ nớc lên xuống theo mùa,
*) Hệ thống sông ngòi ở Tây Nam á và Trung á.
+ Rất ít sông + Nguồn cung cấp nớc cho sông chủ yếu là băng tuyết tan.
*) Hệ thống sông ngòi ở Tây Nam á và Trung á.
+ Rất ít sông + Nguồn cung cấp nớc cho sông chủ yếu là băng tuyết tan.
- Sông ngòi và hồ ở Châu á
có giá trị rất lớn trong sản xuất, đời sống, văn hoá, du lịch
+ Các sông ở Bắc á có giá trị lớn về giao thông và thủy
điện.
- Nhà máy thủy điện Bơrat trên sông Angara có công suất: 4,5 triệu KW do hồ Baican cung cấp nớc
- Nhà máy thủy điện Cơratnooiac trên sông
11
Trang 12- GV củng cố lại toàn bộ bài học
HS đọc nội dung ghi nhớ sgk và làm bài tập trắc nghiệm củng cố:
Khoanh tròn vào những câu đúng:
Châu á có nhiều hệ thống sông lớn nhng phân bố không đều vì:
a) Lục địa có khí hậu phân hóa đa dạng, phức tạp
b) Lục địa có kích thớc rộng lớn, núi và sơn nguyên cao tập trung ở trung tâm có băng
hà phát triển Cao nguyên và đồng bằng rộng có khí hậu ẩm ớt.
c) Phụ thuộc vào chế độ nhiệt và chế độ ẩm của khí hậu.
d) Lục địa có diện tích rất lớn Địa hình có nhiều núi cao đồ sộ nhất thế giới.
Đáp án: b + c
5 Dặn dò
Học sinh học bài cũ và tìm hiểu vị trí, địa hình Châu á ảnh hởng đến khí hậu của vùng
nh thế nào?
IV Rút kinh nghiệm
Tieót: 4 Thực hành : Phân tích hoàn lu gió mùa ở Châu á
I Mục tiêu bài học
1 Về kiến thức: Thông qua bài thực hành giúp HS hiểu đợc:
12
Trang 13- Nguồn gốc hình thành và sự thay đổi hớng gió của khu vực gió mùa ở Châu á.
2 Kiểm tra bài cũ
Dựa vào các kiến thức đã học em hãy cho biết: Khí hậu Châu á có đặc điểm gì nổi bật? Giáo viên nhận xét câu trả lời của học sinh và cho điểm
3 Bài mới
* Giới thiệu bài:
Gió là một hiện tợng sảy ra thờng xuyên và liên tục trên trái đất.
Vậy gió là gì? Nguyên nhân nào sinh ra gió? Các hoàn lu gió mùa hoạt động ra sao, chúng ta cùng tìm hiểu.
? Em hãy ch biết, gió sinh ra
do những nguyên nhân nào?
Do sự chênh lệch khí áp, các
đai khí áp di chuyển từ nơi
áp cao xuống nơi áp thấp tạo
ra vòng tuần hoàn liên tục
- Các trung tâm áp cao + Xibia
+ Nam ấn Độ Dơng + A - xo
13
Trang 14? Các hoàn lu này hoạt động
đã dẫn đến các hiện tợng gió
mùa khác nhau.
1 Hoạt động 1
Giáo viên treo lợc đồ H.41
lên bảng, yêu cầu học sinh
chính theo từng khu vực về mùa
đông và ghi vào vở học theo
Trang 15Nam ¸ §«ng B¾c Cao ¸p Xi-bia -> ¸p thÊp
I-ran
4 Cñng cè:
GV cñng cè l¹i toµn bµi
Yªu cÇu häc sinh nh¾c l¹i híng giã chÝnh vµ kÓ tªn mét sè lo¹i giã phæ biÕn ë ViÖt Nam.5
Õ t 5 - Bµi 5: §Æc ®iÓm d©n c - x· héi Ch©u ¸
I Môc tiªu bµi häc
1 VÒ kiÕn thøc:
Sau bµi häc, häc sinh cÇn:
- So s¸nh sè liÖu trong b¶ng d©n sè c¸c ch©u lôc qua mét sè n¨m
15
Trang 16- Chấu á là một châu lục đông dân nhất thế giới, mức độ tăng dân số ở mức trung bình của thế giới Thành phần chủng tộc đa dạng.
2 Về kỹ năng
- Rèn luyện kĩ năng quan sát ảnh và lợc đồ, nhận xét sự đa dạng của các chủng tộc
- Kĩ năng so sánh các số liệu về vấn đề dân số giữa các châu lục, các nớc và với toàn thế giới
- Lợc đồ các chủng tộc châu á Tranh ảnh về c dân châu á
- Các câu chuyện về sự ra đời của các tôn giáo
III
Tiến trình dạy học
1 ổn định tổ chức : 8A:……… 8B:………
2 Kiểm tra bài cũ
Em hãy phân tích hớng gió chính về mùa đông và mùa hạ ở khu vực Đông á, Đông Nam á
và Nam á?
3 Bài mới
* Giới thiệu: Châu á là một châu lục có nền văn minh lâu đời nhất của thế giới, là một trong
những nơi có ngời cổ đại sinh sống sớm nhất thế giới và theo đó là những đặc điểm kinh tế - xã hội - dân c cũng có những đặc điểm nổi bật Chúng ta sẽ cùng nhau tìm hiểu
+ Do sản xuất nông nghiệp trên các đồng bằng cần nhiều sức lao động
Nhóm/ cặp
Đại diện nhóm điền kết quả
vào bảng sau:
1 Một châu lục đông dân nhất thế giới
Châu á là châu lục có số dân đông nhất thế giới+ 61% dân số thế giới (diện tích chiếm 23,4%)
16
Trang 17CH: Em hãy cho biết, châu á là
cái nôi ra đời của những tôn
- Châu á có tỷ lệ gia tăng tự nhiên cao thứ 3 thế giới sau Châu Phi và Châu Mĩ, bằng với mức gia tăng của thế giới
Học sinh đọc mục 3 SGKTrả lời câu hỏi
- Phật giáo và ấn Độ giáo (ấn
Độ)
- Kitô giáo (Tây á)
- Hồi giáo (ả rập Xê-ut)Học sinh thảo luận nhóm
- Nhờ những chính sách về dân số mà tỷ lệ gia tăng tự nhiên của dân số châu á đã giảm đáng kể, ngang với mức trung bình của thế giới
2 Dân c thuộc nhiều chủng tộc
- Thành phần chủng tộc đa dạng
+ Ơrôpêôit: Tây Nam á và Nam á
+ Môngôlôit: Bắc á, Đông
á, Đông Nam á+ ôxtralôit: Đông Nam á
3 Nơi ra đời của các tôn giáo
- Nguyên nhân:
Tôn giáo ra đời do nhu cầu mong muốn của con ngời (cần liên hệ đến )
- Các tôn giáo lớn:
+ Phật giáo (thế kỷ đầu của thiên niên kỷ thứ nhất TCN) 17
Trang 18nhóm thảo luận về sự ra đời và
phát triển của các tôn giáo
- Em hãy cho biết ở Việt Nam
có những tôn giáo nào tồn tại?
? Sự đa dạng của các tôn giáo có
ảnh hởng nh thế nào đến đời
sống kinh tế - văn hoá chung
của toàn xã hội
- Đại diện nhóm trình bày
- ở Việt Nam có rất nhiều tôn giáo cùng tồn tại nh: phật giáo, thiên chúa giáo
và ấn Độ giáo (và thế kỷ VI TCN) ở ấn Độ
+ Kitô giáo xuất hiện từ đầu
CN tại Pa-le-xtin) + Hồi giáo: xuất hiện vào thế
kỷ VII SCN tại ả rập Xê-ut
- Các tôn giáo ra đời đều khuyên răn con ngời làm
điều thiện, tránh điều ác
Về nhà hoàn thành xong bài biểu đồ
Chuẩn bị trớc cho bài thực hành
I Mục tiêu bài học
1 Kiến thức:
Sau bài học cần giúp học sinh nắm đợc
- Nhận biết đợc các đặc điểm phân bố dân c, những nơi tập trung đông dân: Ven biển Nam á,
Đông Nam á, Đông á Nơi tha dân: Bắc á, Trung á
- Liên hệ với tình hình dân số ở Việt Nam
- Có ý thức tích cực trong việc thực hiện các chính sách dân số
Trang 191 ổn định tổ chức : 8A:……… 8B:………
2 Kiểm tra bài cũ
Em hãy nhận xét thành phần chủng tộc của dân c Châu á và trình bày nguồn gốc ra đời của các tôn giáo lớn ở Châu á
- Vì sao một quốc gia nh
Trung Quốc, Nhật Bản, ấn Độ
+ Nguồn nớc: Nhiều hệ thống sông lớn
+ Vị trí, tài nguyên
- Học sinh quan sát bảng 6.1
1 Phân bố dân c Châu á
1 Khu vực có mật độ dân số trung bình < 1 ngời/km2
- Bắc Liên bang Nga
- Tây Bắc Trung Quốc
- Pakixtan
- ả rập Xê út
2 Khu vực có mật độ dân số trung bình 1 - 50 ngời/km2
- Iran, Thái Lan
- Mông Cổ
- Mianma, Lào
3 Khu vực có mật độ dân số trung bình 51 - 100 ngời/km2.Bắc Thổ Nhĩ Kỳ
Bắc - Nam Irắc
Trung ấn, Đông Nam Trung
Quốc.
4 Khu vực có mật độ dân số trung bình > 100 ngời/km2
ấn Độ, Đông Trung Quốc.Nhật Bản
Hàn Quốc, Việt Nam
2 Các thành phố lớn ở châu á
- Quốc gia có thành phố đông dân:
+ Tôkiô, 19
Trang 20CH: Em hãy cho biết các thành
phố lớn của Châu á thờng tập
trung tại những khu vực nào?
SGK và quan sát H6.1
- Học sinh thảo luận nhóm
- Đại diện cho nhóm trình bày kết qủa và chỉ trên bản
đồ
+ Thợng Hải + Mumbai
- Thành phố có dân số ít hơn+ Băng Cốc
+ Thành phố Hồ Chí Minh
- Những quốc gia có nền kinh tế phát triển mạnh thờng tập trung rất đông dân c
+ Do điều kiện tự nhiên thuận lợi
+ Do quá trình phát triển kinh tế : Công nghiệp hóa, đô thị hóa, thu hút dân c đô thị vào các thành phố lớn
Về nhà hoàn thành xong bài biểu đồ
Chuẩn bị giờ sau ôn tập
Trang 21- Bài ôn tập giúp học sinh nắm đợc các kiến thức đã học về châu á
+ Về vị trí địa lý, địa hình
+ Khí hậu, sông ngòi châu á, các đặc điểm về cảnh quan
+ Các đặc điểm về dân c - xã hội châu á
2 Kiểm tra bài cũ
Em hãy lên bảng vẽ biểu đồ dân số của 5 thành phố lớn ở châu á Qua đó nhận xét về đặc
điểm phân bố dân c ở châu á Tại sao những thành phố đó lại tập trung đông dân nh vậy?
3 Bài mới
Chúng ta đã tìm hiểu những đặc điểm về vị trí địa lý, địa hình, khí hậu, dân c và xã hội của các quốc gia ở châu á ở các bài học trớc.
Tiết học hôm nay chúng ta sẽ cùng nhau ôn tập lại để tìm hiểu khái quát và thiết lập mối quan
hệ giữa các yếu tố đó tạo nên nét độc đáo của các quốc gia châu á về tự nhiên cũng nh dân c - xã hội
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
- Cho học sinh ghi các câu
hỏi ôn tập, đồng thời hớng
dẫn cho học sinh làm
Câu 1: Hãy quan sát H1.1
SGK ( Lợc đồ vị trí châu á
trên địa cầu) và cho biết:
a Phần đất liền của
châu á trải dài từ vĩ
Trang 22b Các phía Bắc, Nam,
Đông, Tây tiếp giáp với các
châu lục và đại dơng nào?
c Nơi rộng nhất của châu á
theo chiều B - N, Đ- T dài
bao nhiêu km?
Điều đó nói lên đặc điểm gì
của diện tích lãnh thổ châu
á
d Đặc điểm nổi bật của địa
hình châu á là gì?
Đối với các câu hỏi trên,
giáo viên có thể gọi học sinh
trực tiếp trên lợc đồ và điền
tên vào bảng.
Giáo viên cho học sinh cả
lớp thảo luận nhóm Mói
nhóm thảo luận một câu hỏi
điểm khác nhau cơ bản giữa
gió mùa đông và gió mùa
- Nhiều hệ thống núi, sơn nguyên.
- Địa hình bị chia cắt rất phức tạp.
- Các núi và cao nguyên tập trung chủ yếu ở vùng trung tâm
Kết quả nhóm 1:
- Khí hậu châu á phân hóa thành nhiều đới khác nhau rất đa dạng.
- Các đới khí hậu lại phân hóa thành nhiều kiểu khí hậu khác nhau.
Nhóm 2:
Gió mùa mùa đông là gió từ
đất liền thổi ra biển, không khí lạnh và khô.
Gió mùa mùa hạ là gió thổi từ
đại dơng vào lục địa, thời tiết nóng ẩm, ma nhiều.
- Khu vực ít sông ngòi: Tây Nam á và Trung á.
Âu.
22
Trang 23Sau thời gian thảo luận, GV
lần lợt thu kết quả của từng
nhóm, yêu cầu học sinh
- Nhiều hệ thống núi, sơn nguyên.
- Địa hình bị chia cắt rất phức tạp.
- Các núi và cao nguyên tập trung chủ yếu ở vùng trung tâm
Kết quả nhóm 1:
- Khí hậu châu á phân hóa thành nhiều đới khác nhau rất đa dạng.
- Các đới khí hậu lại phân hóa thành nhiều kiểu khí hậu khác nhau.
Nhóm 2:
Gió mùa mùa đông là gió từ
đất liền thổi ra biển, không khí lạnh và khô.
Gió mùa mùa hạ là gió thổi từ
đại dơng vào lục địa, thời tiết nóng ẩm, ma nhiều.
- Khu vực ít sông ngòi: Tây Nam á và Trung á.
- Khu vực nhiều: Đông á,
Đông Nam á và Nam á.
- Là châu lục đông dân nhất
23
Trang 24trên thế giới.
- Dân c chủ yếu thuộc chủng tộc Mongôloit và Ơrôpêoit.
4 Củng cố:
GV củng cố hệ thống lại toàn bộ các câu hỏi và các phần đã học, ôn tập.
Học sinh ghi đầy đủ các câu hỏi.
5 Dặn dò:
Học sinh về nhà ôn tập, tiết sau kiểm tra.
IV Rút kinh nghiệm
- Sau bài học giúp học sinh nắm đợc:
+ Lịch sử va các giai đoạn phát triển của các quốc gia ở Châu á.
+ Đặc điểm phát triển kinh tế của một số nớc Châu á và lãnh thổ của Châu á hiện nay.
2 Về kỹ năng
- Biết khai thác và phân tích các bảng số liệu để so sánh, rút ra nhận xét về các giai
đoạn và đặc điểm phát triển.
- Biết đọc và khai thác bản đồ địa lý kinh tế Châu á.
3 Về thái độ
- Học sinh biết qúy trọng thành quả lao động, yêu mến bộ môn học
- Biết liên hệ đến tình hình phát triển kinh tế ở nớc ta trong lịch sử và trong thời kỳ hiện nay nh thế nào?
II Đồ dùng dạy học
24
Trang 25- Bản đồ kinh tế Châu á
- Bảng thống kê một số chỉ tiêu phát triển kinh tế - xã hội của một số nớc Châu á.
- Các tranh ảnh về các thành phố, các trung tâm kinh tế lớn.
III Tiến trình dạy học
Vậy các nớc Châu á có quá trình phát triển kinh tế - xã hội nh thế nào? Đặc điểm ra sao chúng ta cùng tìm hiểu.
- Tìm hiểu sách giáo khoa
em hãy cho biết lịch sử phát
triển của Châu á trải qua
mấy giai đoạn chính Đó là
những giai đoạn nào?
- Nhìn vào hình 7.1 em có
thể kể tên một số mặt hàng
chủ yếu của châu á trong
giai đoạn này?
Giáo viên giảng:
Một số quốc gia có nền kinh
tế phát triển toàn diện về
mọi mặt Ví dụ Trung Quốc.
+ Thời cổ đại và trung đại + Thế kỷ 16 đến thế kỷ 19
-HS kể + Đồ gốm, vải sợi + Hơng liệu + Đồ mỹ nghệ
-HS thảo luận -Nêu câu trả lời
1 Vài nét về lịch sử phát triển của các n ớc Châu á
a Thời cổ đại và trung đại
- Nhiều dân tộc đã phát triển
đến trình độ cao
- Đã biết khai thác, chế biến khoáng sản, phát triển thủ công.
- Tạo ra nhiêu mặt hàng nổi tiếng để trao đổi với các châu lục khác.
b Từ thế kỉ XVI đặc biệt là thế
kỉ XIX.
- Giai đoạn này tốc độ phát triển ngừng lại do một số nớc trở thành thuộc địa của các nớc Châu Âu.
- Riêng Nhật Bản sau cuộc cải cách Minh Trị Thiên Hoàng đã trở thành quốc gia
đặc biệt phát triển
25
Trang 26ngời cao nhất so với nớc thấp
nhất chênh nhau bao nhiêu
- Một số nớc và vùng lãnh thổ có tốc độ công nghiệp hóa cao.
những nớc công nghiệp mới
- Trình độ phát triển không
đồng đều
- Phân biệt thành + Nớc phát triển + Nớc công nghiệp mới + Nớc nông - công nghiệp + Nớc đang phát triển
Học sinh thảo luận trong 5'
N 1, 2 : Câu hỏi số 1
N 3, 4 : Câu hỏi số 2
2 Đặc điểm phát triển kinh tế - xã hội của các n ớc và lãnh thổ của Châu á hiện nay
- Trình độ phát triển không
đồng đều
- Sau chiến tranh TG II nền kinh tế có nhiều biến chuyển mạnh mẽ.
-Châu á có nhiều quốc gia
đang phát triển có thu nhập thấp.
26
Trang 27xong giáo viên thu kết quả
nhận xét, tổng hợp.
Giảng: HKì: GDP:
9.000.000 tr đô la
GDP: 32.327đô la/ngời/năm
Thu nhập bình quân theo
đầu ngời của một số quốc gia
Giáo viên cho học sinh làm bài tập củng cố.
Khoanh tròn vào 1 chữ cái ở đầu ý em cho là đúng.
a/ ý nào không thuộc nguyên nhân làm cho kinh tế các nớc Châu á còn trong tình trạng thấp kém, phát triển chậm.
A - Hậu quả của chế độ thực dân, phong kiến.
B - Thiên nhiên phong phú đa dạng.
C - Dân số tăng nhanh.
D - Chậm đổi mới công nghệ sản xuất và cơ chế quản lý.
b./ Đồ gốm, vải bông, đồ trang sức bằng vàng, bạc là những mặt hàng nổi tiếng từ
Trang 28B - Công nghiệp mới, có tốc độ công nghiệp hóa khá cao và nhanh.
C - Đang phát triển, kinh tế chủ yếu dựa vào nông nghiệp.
D - Nông - công nghiệp nhng có các ngành công nghiệp rất hiện đại.
Trang 29Tình hình phát triển kinh tế - xã hội
ở các nớc châu á.
I Mục tiêu bài học
1 Về kiến thức:
- Sau bài học giúp học sinh nắm đợc các đặc điểm về tình hình phát triển kinh
tế - xã hội của các nớc Châu á.
- Thấy rõ xu hớng phát triển hiện nay của các nớc và vùng lãnh thổ Châu á: Ưu tiên phát triển công nghiệp, dịch vụ và nâng cao đời sống nhân dân.
2 Kiểm tra bài cũ
Dựa vào bảng 7.2 em hãy vẽ biểu đồ hình cột để so sánh mức thu nhập bình quân đầu ngời (GDP/ngời) của các nớc Cô-oet, Hàn Quốc, Lào.
Giáo viên nhận xét và cho điểm.
dụng nh thế nào trong việc
-Thảo luận theo bàn.
Trang 30phát triển nông nghiệp?
- Nhìn vào chú thích, em
hãy cho biết Châu á phân
thành mấy kiểu khí hậu chủ
2 Khí hậu lục địa có những
cây trồng và vật nuôi nào?
-GV thu kết quả, treo trên
bảng và cho các nhóm nhận
xét.
- Ba kiểu chủ yếu:
+ Khí hậu lạnh + Khí hậu gió mùa + Khí hậu lục địa - Xuất hiện 2 khu vực có cây trồng, vật nuôi khác nhau đó là:
+ Khu vực khí hậu gió mùa
+ Khu vực khí hậu lục địa
-HS lên bảng chỉ.
-Thảo luận nhóm trong 5'
-Cho các nhóm nhận xét.
- Ngành nông nghiệp phát triển không đồng
đều
- Xuất hiện 2 khu vực có cây trồng, vật nuôi khác nhau.
a Khu vực khí hậu gió mùa.
- Nông nghiệp phát triển mạnh mẽ.
- Cây lúa gạo là cây trồng quan
trọng nhất ở vùng khu vực này
- Ngoài ra còn có: chè,
cà phê lúa mì, ngô, dừa, cao su.
- Vật nuôi
- Việt Nam và Thái Lan
là 2 quốc gia có số lợng 30
Trang 31- Giáo viên treo biểu đồ số
lợng lúa gạo ở một số nớc
Châu á
? ở Việt Nam, khu vực nào
nhiều lúa gạo.
- Qua tìm hiểu em hãy cho
biết công nghiệp của Châu
á phát triển nh thế nào?
- Em hãy kể tên các ngành
sản xuất công nghiệp trong
cơ cấu công nghiệp nói
-Đồng bằng sông Hồng và
đồng bằng sông Cửu Long.
-Khu vực khí hậu gió mùa phong phú, đa dạng hơn khu vực lục địa Khu vực này có khí hậu khô, ngành trồng trọt phát triển chậm.
-N/c SGK -Trả lời
b Khu vực khí hậu lục
địa
- Cây trồng
- Vật nuôi Chủ yếu là cừu
2 Công nghiệp.
- Sản xuất công nghiệp của các nớc Châu á rất đa dạng nhng cha đều.
- Công nghiệp khai khoáng: phát triển ở nhiều nớc khác nhau, tạo ra nguồn nguyên liệu, nhiêu liệu cho sản 31
Trang 32? Dựa vào bảng số liệu SGK
em hãy cho biết:
+Công nghiệp nớc nào khai
thác dầu mỏ nhiều nhất.
phát triển nhờ nguồn
nguyên liệu nào?
Học sinh trả lời,
+ Khai thác than: Trung Quốc, ấn Độ
Dầu mỏ: ả-rập Xê-ut, Cô-oét, TQ
+ Xuất khẩu: Trung Quốc (than), ả-Rập, Cô-oét (dầu mỏ)
-HS chỉ trên bản đồ
- Luyện kim, cơ khí chế tạo
điện tử phát triển mạnh ở Nhật Bản, Trung Quốc, Hàn Quốc ,
- Công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng: may mặc, chế biến
thực phẩm phát triển ở hầu hết các nớc.
-Nớc ta đang trong thời kỳ CNH - HĐH, tốc độ phát triển khá nhanh, xong vẫn còn xếp vào nhóm nớc
đang phát triển.
-Gt vận tải, thơng mại, viễn thông
xuất và xuất khẩu.
- Công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng: may mặc, chế biến
Trang 33-Thảo luận theo bàn
ế t 11 -bài 9 : khu vực tây nam á.
I Mục tiêu bài học
- Thấy đợc sự thay đổi bộ mặt kinh tế - văn hoá - xã hội của Tây Nam á so với trớc đây.
2 Về kỹ năng
- Rèn cho học sinh kỹ năng đọc, phân tích lợc đồ
- Quan sát tranh ảnh về khu vực để thấy đợc sự đa dạng của khu vực.
33
Trang 343 Về thái độ
- Học sinh tìm hiểu thế giới và yêu mến môn khoa học.
II
Ph ơng tiện dạy học:
- Bản đồ tự nhiên, chính trị, kinh tế của Tây Nam á.
- Tranh ảnh về các cảnh quan tự nhiên, kênh đào Xuy-ê.
III Hoạt động trên lớp
1
ổ n định tổ chức : 8A: 8B:
2 Kiểm tra bài cũ
Em hãy khái quát tình hình phát triển nông nghiệp của các nớc Châu á?
Giáo viên nhận xét và cho điểm.
3 Bài mới
Tây Nam á là khu vực nằm ở vị trí ngã ba của ba châu lục á, Âu và Phi, là khu vực nhiều núi và cao nguyên, có khí hậu khô hạn và có nguồn tài nguyên dầu mỏ rất phong phú.
Tây Nam á là một trong những khu vực phát sinh nền văn minh cổ đại của nhân loại.
- Vậy khu vực này có đặc điểm gì nổi bật, chúng ta cùng nhau tìm hiểu.
- Giáp vịnh, biển, khu vực và
châu lục nào?
-Hãy phân tích ý nghĩa của vị
trí khu vực?
-ý nghĩa của kênh đào Xuy-ê
Chúng ta đã từng nghe nói tới
kênh đào Xuy-ê - một kỳ quan
vừa có giá trị tự nhiên, vừa có
-Học sinh quan sát kết hợp bản đồ tự nhiên Châu
á em hãy :
HS trả lời
- Là gianh giới của Châu á và Châu Phi, nối liền Địa Trung Hải với biển Hồng Hải, nối liền
Đại Tây Dơng với ấn Độ Dơng, khởi công năm
1859 trong 10 năm, dài
1.
Vị trí địa lý -Tây Nam á nằm trong khoảng vĩ độ 120B đến
420B.
- Nơi tiếp giáp:
+ Vịnh: Pec-xich + Biển: Đen, Đỏ, A- rap, Ca-xpi, Địa Trung Hải.
+ Châu lục: Châu Phi,
Trang 35giá trị kinh tế
Vậy Tây Nam á nằm trong
môi trờng tự nhiên nào? Có
địa hình sông ngòi và khoáng
sản của Tây Nam á?
? Dựa vào H9.1 kết hợp bản
đồ tự nhiên Châu á cho biết:
- Đi từ TB xuống ĐN, khu
Đông và Phơng Tây.ĐTD
- ĐTH
- Kênh Xuy-ê- Biển đỏ - AĐD Là con đờng ngắn nhất từ Châu Âu - Châu
á và ngợc lại.
HS trả lời
-Chia làm 4 nhóm nhỏ, mỗi nhóm thảo luận 1 nội dung.
-Các nhóm lên trả lời lần lợt
-Dựa vào H9.1 kết hợp bản đồ tự nhiên Châu á cho biết
trọng.
- Có kênh đào Xuy-ê vừa có giá trị to lớn về
tự nhiên, vừa có giá trị
Kỳ và SN Iran + Phía Nam là SN A- rap
+ ở giữa là ĐB Lỡng Hà
- Có rất ít sông ngòi, lớn nhất là Sông Ti-grơ
và Ơ-phrat.
- Khoáng sản quan 35
Trang 36hợp kiến thức đã học em hãy
cho biết:
-Tây Nam á nằm trong đới
khí hậu nào?
- Mỗi đới KH có các kiểu KH
nào? Kiểu nào chiếm vị trí lớn
nhất? Tại sao?
GV yêu cầu học sinh quan sát
H9.3 và nội dung trong sách
giáo khoa:
- Em hãy cho biết tên các
quốc gia ở KV?
- Quốc gia nào có diện tích
lớn nhất? Diện tích nhỏ nhất?
-1HS đọc tên.
Thổ Nhĩ Kỳ, Grudia, Acmênica, Adecbaigian, Sip, Libăng, Xidi, arập, Yêmen.
-1HS đọc tên và chỉ trên bản đồ
trọng nhất là dầu mỏ, khí đốt: ĐB Lỡng Hà, quanh vịnh Pec-xích -Nằm trong đới khí hậu cận nhiệt địa trung hải
và lục địa khô.
-Nhìn chung khí hậu khô hạn.
3 Đặc điểm dân c , kinh tế, chính trị a.Đăc điểm dân c
- TNá là cái nôi của nhiều nền văn minh cổ
đại.
- Dân số 286 tr ngời, phần lớn là ngời arập theo đạo Hồi.
- Tập trung ở những vùng ven biển, thung lũng có ma, các nơi có thể đào lấy nớc.
b.Đặc điểm kinh tế , chính trị
- Trớc đây chủ yếu là 36
Trang 37- ở TNá ngành công nghiệp
nào đóng vai trò quan trọng và
thu hút đợc các ngành kinh tế
phát triển theo
Dựa vào H9.4 em hãy cho
biết TNá xuất khẩu dầu mỏ
- Chiếm 1/3 sản lợng dầu thế giới.
- Dầu mỏ đợc xuất khẩu đến Châu Mĩ, Châu
Âu, Bắc á, Châu Đại
D-ơng -HS trả lời
-Thảo luận theo bàn -Nêu các ảnh hởng
phát triển nông nghiệp
- Ngày nay, công nghiệp đã phát triển mạnh mẽ.
+ Đặc biệt là CN khai thác và chế biến dầu mỏ.
- Tình hình chính trị không ổn định, thờng xuyên xảy ra các cuộc xung đột các bộ tộc, dân tộc trong và ngoài khu vực.
- Đã ảnh hởng lớn đến
sự phát triển kinh tế và
đời sống của nhân dân trong KV.
4 Củng cố
GV hệ thống lại toàn bài đã học
- Cho học sinh đọc nội dung phần ghi nhớ cuối bài
- Làm bài tập trắc nghiệm củng cố.
Bài 1: Khoanh tròn vào trớc chữ cái em cho là đúng.
Hầu hết lãnh thổ Tây Nam á chủ yếu thuộc đới khí hậu
A Nóng và cận nhiệt C Cận nhiệt và ôn hoà
B Ôn hoà và lạnh D Tất cả đều sai
Bài 2: Hiện nay các nớc dầu mỏ TNá đã tham gia tổ chức những nớc sản xuất dầu mỏ thế giới nhằm đấu tranh với các nớc T bản phát triển trong việc mua bán,
định đoạt giá cả dầu mỏ Tổ chức này có tên gọi tắt là:
37
Trang 38ế t 12 -Bài 10 : điều kiện tự nhiên khu vực nam á
I Mục tiêu bài học
1 Về kiến thức:
Sau bài học giúp học sinh nắm đợc:
- Vị trí địa lý và địa hình khu vực Nam á trên lợc đồ
- Các đặc điểm chung về khí hậu, sông ngòi và cảnh quan tự nhiên của khu vực Nam á.
2 Kiểm tra bài cũ
Khoanh tròn vào trớc chữ cái em cho là đúng.
Hầu hết lãnh thổ Tây Nam á chủ yếu thuộc đới khí hậu
A Nóng và cận nhiệt C Cận nhiệt và ôn hoà
B Ôn hoà và lạnh D Tất cả đều sai
Em hãy khái quát tình hình phát triển kinh tế, chính trị ở Tây Nam á?
Giáo viên nhận xét và cho điểm.
3 Bài mới
Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên của khu vực Nam á rất phong phú,
đa dạng ở đây có hệ thống núi Himalaya hùng vĩ, sơn nguyên Đêcan và đồng bằng ấn 38
Trang 39Chia 3 nhóm thảo luận.
-N3: Nêu rõ đặc điểm địa
hình của mỗi miền?
-GV kết luận
-Nam á nằm chủ yếu trong
đới khí hậu nào?
-Đọc , nhận xét đặc điểm
khí hậu của 3 địa điểm :
MunTan, Se rapun di, Mum
(ấn Độ: 3,28 triệu km2) (Man-đi –vơ: 289 km2)
-NX ,bổ sung.
-QS hình 2.1/sgk -7 nhiệt đới gió mùa.
1.Vị trí địa lí và địa hình:
-Là bộ phận nằm rìa phía nam lục địa
+Phía bắc núi Hi-ma-lay- a.
+Giữa đồng bằng ấn Hằng.
-+Phía nam sơn nguyên
Đê Can.
2.Khí hậu ,sông ngòi, cảnh quan tự nhiên.
a.Khí hậu:
-Nhiệt đới gió mùa -Là khu vực ma nhiều của thế giới.
-Do ảnh hởng sâu sắc của địa hình,nên lợng ma phân bố không đều.
39
Trang 40ấn, sông Hằng,sông Bramapút
-Cảnh quan tự nhiên:
+Rừng nhiệt đới.
+Xa van +Hoang mạc.
+Núi cao.
4 Củng cố
GV hệ thống lại toàn bài đã học
- Cho học sinh đọc nội dung phần ghi nhớ cuối bài
- Làm bài tập trắc nghiệm củng cố.
Bài 1: Khoanh tròn vào trớc chữ cái em cho là đúng.
ở Nam á, nơi có lợng ma lên đến 12.000mm/năm, thuộc loại cao nhất thế giới là:
A Vùng nội địa cao nguyên Đêcan
B Vùng ven biển phía Tây bán đảo ấn Độ
C Vùng đồng bằng Bắc ấn Độ
D Vùng đồng bằng ấn Hằng
Bài 2: Cảnh quan tiêu biểu nhất của Nam á là
A Hoang mạc và núi cao B Rừng nhiệt đới ẩm