Kiến thức: - Biết vị trí đới nóng trên bản đồ Tự nhiên thế giới -Trình bày và giải thích ở mức độ đơn giản một số đặc điểm tự nhiên cơ bản của các môi trờng ở đới nóng: Môi trờng xích đạ
Trang 1-HS trình bày đợc quá trình phát triển và tình hình gia tăng dân số thế giới,nguyên nhân
và hậu quả của nó
2 Kỹ năng:
-Rèn kỹ năng đọc và khai thác thông tin từ các biểu đồ dân số và tháp tuổi
-Phân tích mối quan hệ giữa sự gia tăng dân số nhanh với môi trờng
3 Thái độ: ủng hộ các chính sách và các hoạt động nhằm đạt tỉ lệ gia tăng dân số hợp lí
II Các kĩ năng sống cơ bản:
-Tìm kiếm và xử lí thông tin, phân tích
-Phản hồi/ lắng nghe tích cực,trình bày suy nghĩ/ ý tởng hợp tác ,giao tiếp khi làm việc nhóm
III Các phơng pháp/kĩ thuật dạy học:
Thảo luận nhóm nhỏ,đàm thoại, gợi mở, trình bày 1 phút,
IV Phơng tiện dạy học:
1 Giáo viên: Bản đồ phân bố dân c thế giới
2 Học sinh: n/c trớc bài mới
V.Tổ chức giờ học:
1 Khám phá:
GV nêu câu hỏi: các em biết gì về dân số Việt Nam,thế giới GV cho biết vai trò quan trọng của dân số,đó là nguồn lực làm ra của cải ,tạo nên sự phát triển kinh tế xã hội của mội quố gia và dẫn dắt vào bài
2 Kết nối:
*Hoạt động 1: Tìm hiểu dân số, nguồn lao động(12 phút)
- Mục tiêu: HS trình bày đợc quá trình phát triển và tình hình gia tăng dân số thế giới-Cách tiến hành:
Hoạt động của thầy và trò Nội dung
-G/V y/c học sinh đọc thuật ngữ (dân số) SGK
trang 186
- Giới thiệu 1 vài số liệu nói về dân số:
Ví dụ: Tính đến ngày 31/12/1997 thủ đô Hà Nội
có 2.490.000 dân Hoặc đến năm 1999 nớc ta có
76,3 triệu dân
- Nớc ta có nguồn lao động rất dồi dào
Vậy làm thế nào biết đợc dân số, nguồn lao
động ở 1 thành phố, một quốc gia Đó là công
việc của ngời điều tra dân số
? Vậy trong các cuộc điều tra dân số ngời ta cần
tìm hiểu điều gì?
1 Dân số, nguồn lao động.
- Các cuộc điều tra dân số cho biết tình hình dân số, nguồn lao động của một địa phơng, một quốc gia
Trang 2? Quan sát H1.1 SGK cho biết:
- Tổng số trẻ từ khi mới sinh ra cho đến 4 tuổi ở
mỗi tháp ớc tính có bao nhiêu bé trai và có bao
(Số ngời lao động ở tháp 2 nhiều hơn tháp 1)
? Cho nhận xét hình dạng hai tháp tuổi ở H1.1
Hình đáy tháp 1 cho biết dân số trẻ
Hình đáy tháp 2 cho biết dân số già
? Căn cứ vào tháp tuổi cho biết đặc điểm của dân
số?
-G/V nêu 3 dạng tổng quát của tháp tuổi:
Tháp tuổi mở rộng có hình tam giác, đáy
tháp mở rộng và đỉnh nhọn đây là tháp tuổi của
những nớc có kết cấu dân số trẻ nh của Việt Nam
năm 1989
Tháp tuổi thu hẹp có hình tam giác nhng
đáy bị thu hẹp do nhóm tuổi từ 0 đến 14 tuổi
chiếm tỷ lệ nhỏ Đây là tháp tuổi của những nớc
có dân số già gồm phần lớn các nớc phát triển
nh Nhật Bản, Pháp, Đức, Thuỵ sĩ
Tháp tuổi ổn định có hình ngôi tháp với
hai cạnh gần thẳng đứng biểu hiện cả ba nhóm
ơng lai của địa phơng
Trang 3
Mạch, Na Uy, Phần Lan Căn cứ vào hình dạng
của tháp tuổi ta có thể biểu diễn dân số của một
địa phơng, một nớc là già hay trẻ hoặc ổn định
*Hoạt động 2: Tìm hiểu dân số thế giới tăng nhanh trong thế kỷ XI X và thế kỷ
SGK Tìm hiểu khái niệm gia tăng dân số
? Quan sát đọc H1.3 H1.4 Đọc chú dẫn cho biết
tỷ lệ gia tăng dân số là khoảng cách giữa các yếu
dân số thế giới tăng chậm Chủ yếu do thiên tai
dịch bệnh, nạn đói chiến tranh
Dân số tăng nhanh trong hai thế kỷ gần
đây do cuộc cách mạng khoa học kỹ thuật phát
triển mạnh mẽ Trong nông nghiệp đổi mới canh
tác, tạo giống cây con cho năng suất cao Trong
công nghiệp hoá tạo bớc nhảy vọt trong nền kinh
tế, trong y tế phát minh ra vắc xin tiêm chủng
2 Dân số thế giới tăng nhanh trong thế kỷ XI X và thế kỷ XX.
- Dân số thế giới tăng nhanh nhờ những tiến bộ trong lĩnh vực kinh tế - xã hội và y tế
Trang 4
HS hoạt động nhóm nhỏ
? Quan sát hai biểu đồ H1.3 và H1.4 SGK cho
biết:
Tỷ lệ sinh tỷ lệ tử ở hai nhóm tuổi nớc
phát triển và nớc đang phát triển là bao nhiêu
vào các năm 1950, 1980, 2000?
So sánh sự gia tăng dân số ở hai nhóm
n-ớc nói trên?
- Lớp chia hai nhóm mỗi nhóm một nớc thảo
luận? (điền vào bảng sau):
Các nớcphát triển Đang phát triểnCác nớc
195
0
198 0
200 0
195 0
198 0
200 0
-Nhận xét và giải thích: Tỷ lệ sinh của các nớc
đang phát triển đã giảm nhng so với các nớc
phát triển vẫn ở mức cao 25% Trong khi đó tỷ
lệ tử giảm rất nhanh Vì vậy đã làm cho các nớc
này vào tình trạng bùng nổ dân số cụ thể tập
trung ở các nớc châu á, châu Phi và Mỹ La
? Trong hai thế kỷ 19 và 20 sự gia tăng dân
số thế giới có điểm gì nổi bật?
? Hậu quả do bùng nổ dân số gây ra cho các
n-ớc đang phát triển nh thế nào?
(Nhiều trẻ em, gánh nặng về ăn mặc, ở học,
y tế việc làm, môi trờng )
3 Sự bùng nổ dân số
- Sự gia tăng dân số không đều trên thế giới
- Dân số ở các nớc đang phát triển đang giảm Bùng nổ dân
số ở các nớc đang phát triển
Trang 5(kiểm soát sinh đẻ.
Phát triển giáo dục
Tiến hành cách mạng nông nghiệp và công
nghiệp hoá để biến gánh nặng dân số thành
nguồn nhân lực phát triển kinh tế xã hội đất
n-ớc
- Nhiều nớc có chính sách dân
số và phát triển kinh tế - xã hội tích cực để khắc phục bùng nổ dân số
I Mục tiêu:
1 Kiến thức:
- Hs nhận biết đợc sự khác nhau giữa các chủng tộc Môn-gô-lô-ít, Nê-grô-ít,
Ơ-rô-pê-ô-ít về hình thái bên ngoài cơ thể và nơi sinh sống chủ yếu của mỗi chủng tộc
- HS trình bày và giải thích ở mức độ đơn giản sự phân bố dân c không đều trên thế giới
2 kỹ năng:
- Rèn luyện kỹ năng đọc bản đồ dân số, bản đồ tự nhiên thế giới
- Nhận biết qua hình ảnh và trên thực tế ba chủng tộc chính trên thế giới
II Đồ dùng dạy-học:
1 Giáo viên: Bản đồ dân c thế giới
2 Học sinh: n/c trớc bài mới
III Phơng pháp: Trực quan,vấn đáp, thảo luận nhóm
IV.Tổ chức giờ học:
* Kiểm tra bài cũ:
Bùng nổ dân số thế giới xảy ra khi nào? Nêu nguyên nhân, hậu quả và cách giải quyết?
Trang 6
nơi dân c rất tha vắng Điều đố phụ thuộc vào điều kiện sinh sống và khả năng cải tạo tự nhiên của con ngời
*Hoạt động 1:Tìm hiểu sự phân bố dân c trên thế giới(20 phút)
-Mục tiêu: HS trình bày và giải thích ở mức độ đơn giản sự phân bố dân c không đều
trên thế giới
-Đồ dùng dạy học: Bản đồ dân c thế giới
-Cách tiến hành:
-G/V giới thiệu và phân biệt rõ hai thuật ngữ
Mật độ(ngời/
km2)Việt Nam
Tr Quốc
Inđônêxia
33099195970001919000
78,71273,3206,1
238133107
? Hãy khái quá công thức tính mật độ dân số?
1 chấm đổ bao nhiêu ngời?
Có khu vực chấm đỏ dày, nơi chấm đỏ
tha, nơi không có nói lên điều gì?
Nh vậy mật độ chấm đỏ thể hiện điều gì
? (mật độ dân số)
- Số liệu mật độ dân số cho biết điều gì?
? Đọc trên bản đồ hình 2.1 SGK kể tên khu
vực đông dân của thế giới? (từ phải sang trái:
từ châu á sang châu Mỹ)
Đối chiếu với bản đồ tự nhiên thế giới cho
Trang 7Những khu vực có nền kinh tế phát triển ở
các châu lục: Tây và Trung Âu, Đông Bắc Hoa
Kỳ, Đông Nam Bra-xin, Tây Phi
2 Những khu vực tha dân là: Hoang
mạc, các địa cực, vùng núi hiểm trở,
vùng rất xa biển
3 Nguyên nhân: phụ thuộc vào điều
kiện sinh sống
? dùng kiến thức lịch sử cổ đại đã học cho biết
tại sao vùng Đông á (Trung Quốc), Nam á
(ấn Độ) vùng trung đông là nơi đông dân?
(Là những nơi có nền văn minh cổ đại rực rỡ
rất lâu đời, quê hơng của nền sản xuất nông
nghiệp đầu tiên của loài ngời
? Tại sao có thể nói rằng: ngày nay con ngời
có thể sống đợc ở mọi nơi trên trái đất?
(Ph-ơng tiện đi lại với khoa học kỹ thuật phát triển
và hiện đại )
- Dân c tập trung sinh sống ở những
đồng bằng châu thổ ven biển, những
đô thị là nơi có khí hậu tốt, điều kiện sinh sống, giao thông thuận tiện
*Hoạt động 2: Tìm hiểu các chủng tộc trên thế giới(15 phút)
-Mục tiêu: Hs nhận biết đợc sự khác nhau giữa các chủng tộc Môn-gô-lô-ít, Nê-grô-ít,
Ơ-rô-pê-ô-ít về hình thái bên ngoài cơ thể và nơi sinh sống chủ yếu của mỗi chủng tộc-Cách tiến hành:
-GV chia lớp chia làm 3 nhóm lớn và mỗi
nhóm thảo luận một chủng tộc với các vấn
cử lên bảng điền vào bảng phụ
Giáo viên hoàn thiện kiến thức và đa
2 Các chủng tộc :
Trang 8
ra bảng chốt kiến thức
Bảng chốt kiến thức Tên
Đặc điểm hình thái bên ngoài cơ
Môn- gô
-lô -ít (da
vàng)
- Da vàng : vàng nhạt (Mông Cổ, mãn châu)
- Vàng thẫm (hoa, việt lào)
- Vàng nâu (Cam- pu-chia, Inđônê xia)
- Đặc điểm: tóc đen, mợt dài, mắt
Chủ yếu ở châu phi, nam ấn
Mắt xanh hoặc nâu Mũi dài và nhọn, hẹp Môi mỏng
Chủ yếu ở châu âu, trung và nam á, trung đông
-Giáo viên tổng kết:
Sự khác nhau các chủng tộc là đặc điểm hình thái bên ngoài khi con ngời còn lệ thuộc vào thiên nhiên nên đã xuất hiện chủ nghĩa phân biệt chủng tộc (A pác thai) nặng nề ở châu Mỹ, châu phi trong thời gian dài
Mọi ngời đều có cơ thể nh nhau Sự khác nhau bên ngoài do di truyền , không có chủng tộc nào thấp hèn hơn hoặc cao quý hơn: ngày nay chủ nghĩa phân biệt chủng tộc
- Lên bảng xác định trên bản đồ những khu vực dân c thế giới sống chủ yếu
-Su tầm ảnh tranh thể hiện làng xóm ở nông thôn và thành thị Việt Nam hoặc thế giới -Tìm hiểu cách sinh sống và đặc điểm công việc của dân c sống ở nông thôn và thành thị có gì giống nhau và khác nhau?
-Đọc trớc bài 3 Quần c Đô thị hoá
Trang 9Nhận biết quần c đô thị, quần c nông thôn qua ảnh chụp, tranh vẽ hoặc trong thực tế.
Nhận biết sự phân bố của 22 siêu đô thị đông dân nhất thế giới
* Kiểm tra bài cũ :
a Xác định khu vực dân c thế giới sống tập trung đông trên lợc đồ dân c thế giới.
b Căn cứ trên cơ sở nào để chia dân c thế giới thành các chủng tộc Việt Nam thuộc chủng tộc nào? Chủng tộc này sinh sống ở đâu?
* HĐI: ( 20 ) Quần c’ nông thôn và quần c đô thị
Trang 10G/V y/c học sinh đọc thuật ngữ ( quần c).
Giới thiệu thuật ngữ (dân c)
Dân c là số ngời sinh sống trên 1 diện tích
Phân biệt sự khác nhau của hai thuật ngữ đó
? Quần c có tác động đến yếu tố nào của
dân c ở một nơi?
( Sự phân bố và mật độ, lối sống )
? Quan sát hai ảnh H3.1và H3.2 SGKvà dựa
vào hiểu biết của mình cho biết sự khác nhau giữa
hai kiểu quần c đô thị và nông thôn
y/c lớp chia hai nhóm mỗi nhóm thảo luận
một kiểu quần c: (Cách tổ chức sinh sống, mật độ,
lối sống, Hoạt động kinh tế)
Lối sống Dựa vào truyền thống gia đình, dòng họ, làng xóm có phong tục
tập quán,lễ hội cổ truyền
Cộng đồng có tổ chức, mọi ngời tuân thủ theo pháp luật quy định
và nếp sống văn minh trật tự bình
đẳng
Hoạt động
? Hãy liên hệ với nơi em cùng gia đình sinh sống
thuộc kiểu quần c nào?
? Với thực tế địa phơng mình em cho biết kiểu
quần c nào đang thu hút số đông dân tới sinh sống
và làm việc?
* HĐII:( 14 ) Đô thị hoá , siêu đô thị’
- Mục tiêu: Biết sơ lợc quá trình đô thị hoá và sự hình thành các siêu đô thị trên thế giới
- Đồ dùng: Lợc đồ dân c thế giới có các đô thị
- Cách tiến hành:
Nêu và giải quyết vấn đề
G/V: y/c học sinh đọc từ (các đô thị xuất hiện
trên thế giới ) cho biết:
II Đô thị hoá , siêu đô thị:
Trang 11
? đô thị xuất hiện sớm nhất vào lúc nào? ở đâu?
(Thời kì cổ đại Trung Quốc, ấn độ, La Mã)
? Xuất hiện đô thị do nhu cầu gì của xã hội loài
ngời?
giữa nông nghiệp và thủ công nghiệp)
? Đô thị phát triển nhất khi nào?
? Những yếu tố quan trọng nào thúc đẩy quá trình
phát triển đô thị?
(Sự phát triển của thơng nghiệp - thủ công nghiệp
và công nghiệp )
G/V giới thiệu thuật ngữ (siêu đô thị)
? Quan sát H3.3 SGK cho biết:
Có bao nhiêu siêu đô thị trên thế giới ? (có 23
? Sự tăng nhanh tự phát của dân số trong các đô
thị và siêu đô thị đã gây ra những hậu quả nghiêm
trọng cho những vấn đề gì của xã hội?
(Môi trờng, sức khoẻ, giao thông, giáo dục, trật tự
- Số siêu đô thị ngày càng tăng ở các nớc đang phát triển châu á và Nam Mỹ
* Tổng kết và hớng dẫn học ở nhà :
1 Đặc điểm khác nhau cơ bản của 2 loại quần c chính?
2 Bài tập 2: Hớng dẫn cách khai thác số liệu thống kê:
Từng cột, Từ trên xuống dới, từ trái sang phải để rút ra sự thay đổi của 10 siêu đô thị
- Củng cố cho h/s kiến thức đã học của toàn chơng:
+ Khái niệm mật độ dân số và sự phân bố dân số không đều trên thế giới
+ Các khái niệm đô thị, siêu đô thị và sự phân bố các siêu đô thị ở châu á
2 Kỹ năng:
Củng cố, nâng cao thêm các kỹ năng: nhận biết một số cách thể hiện mật độ dân số, phân bố dân số, các đô thị trên lợc đồ dân số.
Trang 12
Đọc và khai thác các thông tin trên lợc đồ dân số Sự biến đổi kết cấi dân số theo
độ tuổi 1 địa phơng qua tháp tuổi, nhận dạng tháp tuổi
Vận dụng để tìm hiểu thực tế dân số châu á và dân số nớc ta
Thảo luận theo nhúm nhỏ - Thực hành - Đàm thoại, gợi mở
IV Ph ơng tiện dạy học
Màu có mật độ dân số cao nhất là màu gì Đọc tên nơi có mật độ cao nhất?
( màu đỏ, Thị xã, Mật độ có dân số cao trên 3000 ngời).
Nơi có mật độ thấp nhất là màu gì? Đọc tên? Mật độ đó là bao nhiêu?
( Màu đỏ nhạt, Tiền Hải > Có mật độ dân số nhỏ dới 1000 ngời)
Mật độ nào chiếm u thế trong lợc đồ ?
So sánh hai nhóm tuổi trẻ ( 0-14), tuổi lao động (15-59)
Củng cố cách đọc và nhận dạng tháp tuổi dân số già và tháp tuổi dân số trẻ
Yêu cầu h/s: nhắc lại 3 dạng tổng quát phân chia các tháp tuổi?
Trang 13
(Đáy tháp -nhóm trẻ; Thân tháp - nhóm độ tuổi lao động
Hình dáng hai tháp tuổi có gì thay đổi
So sánh hai tháp tuổi nh sau.
? Tháp tuổi 1989 là tháp có kết cấu dân số? (trẻ )
? Tháp tuổi 1999 là tháp có kết cấu dân số? (già)
? Nh vậy sau 10 năm từ 1989-1999 tình hình dân số ở thành phố Hồ Chí Minh có gì thay đổi? (Tình hình dân số có hớng già đi)
Câu hỏi : qua hai tháp tuổi H4.2; H 4.3 SGK cho biết :
? Nhóm tuổi nào tăng về tỷ lệ? (nhóm tuổi lao động)
Tìm trên lợc đồ vị trí các khu vực có chấm tròn lớn và vừa
Các đô thị tập trung phân bố ở đâu ? (Ven biển của hai đại dơng: Thái Bình
D-ơng và ấn Độ DD-ơng, Trung và hạ lu các con sông lớn)
Em hãy kể tên các siêu đô thị? Thuộc nớc nào? các con sông lớn thuộc nớc nào?
Ôn lại các đới khí hậu trên Trái Đất (lớp 6)
+ Ranh giới các đới
+ Đặc điểm khí hậu: 3 yếu tố (nhiệt độ lợng ma, gió)
+ Việt Nam nằm trong đới khí hậu nào? Miền Bắc Việt Nam có đặc điểm khác khí hậu miền Nam nh thế nào? Có đặc sắc gì về mùa đông và mùa hạ
Ngày soạn: 28/8/2011
Ngày giảng: 01/9/2011(7A,B)
Phần ii
Các môi trờng địa lý
Chơng I Môi trờng đới nóng
Trang 14
Tiết 5 bài 5: đới nóng - môI trờng xích đạo ẩm
I Mục tiêu:
1 Kiến thức:
- Biết vị trí đới nóng trên bản đồ Tự nhiên thế giới
-Trình bày và giải thích ở mức độ đơn giản một số đặc điểm tự nhiên cơ bản của các môi trờng ở đới nóng: Môi trờng xích đạo ẩm
2 Kỹ năng:
- Đọc lợc lợc đồ xích đạo ẩm và sơ đồ lát cắt rừng rậm xích đạo xanh quanh năm
- Nhận biết đợc môi trờng xích đạo ẩm qua sự mô tả, hoặc tranh, ảnh
3 Thái độ:
Yêu thích môn học và ham học hỏi
II Các KNS Cơ bản đợc giáo dục:
- Tỡm kiếm và xử lớ thụng tin qua bài viết, lược đồ, biểu đồ và tranh ảnh về vị trớ của đới núng, một số đặc điểm về tự nhiờn của mụi trường xớch đạo ẩm
- Tự nhận thức: Tự tin khi trỡnh bày trong 1 phỳt kết quả làm việc nhúm
- Giao tiếp: Phản hồi/ lắng nghe tớch cực; trỡnh bày suy nghĩ/ ý tưởng , hợp tỏc, giao tiếp khi làm việc nhúm
III Các phơng pháp/KTDH:
Thảo luận theo nhúm - Đàm thoại, gợi mở
IV Phơng tiện dạy học:
2 Kết nối:
*HĐ 1: ( 10' ) Các đới khí hậu trên trái đất và môi trờng đới nóng
- Mục tiêu: Biết vị trí đới nóng trên bản đồ Tự nhiên thế giới
- Đồ dùng: Bản đồ khí hậu thế giới
- Cách tiến hành:
(Đàm thoại, gợi mở)
Gv giới thiệu chung:
Tơng tự với năm vành đai nhiệt trên trái
đất có năm đới khí hậu theo vĩ độ các em đã
đ-ợc học ở lớp 6 sang lớp 7 các em đđ-ợc tìm hiểu
một cách sâu hơn, rộng hơn về năm đới khí hậu
trên, với khái niệm môi trờng địa lý, các môi
trờng địa lý (3 môi trờng) trên thế giới đợc
phân bố thành 5 vành đai bao quanh trái đất:
* Các môi trờng địa lí:
Trang 15
Một đai môi trờng đới nóng, hai đai môi trờng
ôn hoà và hai đới lạnh Thể hiện trên H5.1
Quan sát H5.1 SGK hãy xác định ranh giới các
đới môi trờng địa lý
? Tại sao đới nóng còn có tên là "Nội chí
tuyến"?
? So sánh diện tích của đới nóng với diện tích
đất nổi trên trái đất?
? Đặc điểm tự nhiên của đới nóng có ảnh hởng
thế nào đến giới thực vật và phân bố dân c của
khu vực này?
GV kết luận:
Vị trí nội chí tuyến nên có nhiệt độ cao quanh
năm, gió phong thổi thờng xuyên
70% thực vật của Trái Đất sống trong rừng rậm
của đới
Là nơi có nên nông nghiệp cổ truyền lâu đời,
tập trung đông dân
Dựa vào H5.1 SGK nêu tên các kiểu môi trờng
của đới nóng? Môi trờng nào chiếm diện tích
nhỏ nhất?
1 Đới nóng:
- Nằm giữa hai chí tuyến, đới nóng chiếm diện tích đất nổi khá lớn trên trái đất
- Giới động thực vật rất phong phú
Đới nóng là khu vực đông dân của thế giới
*HĐ2: ( 26 ' ) Môi trờng xích đạo ẩm
- Mục tiêu: Trình bày và giải thích ở mức độ đơn giản một số đặc điểm tự nhiên cơ bản của các môi trờng ở đới nóng: Môi trờng xích đạo ẩm
- Cách tiến hành:
Thảo luận theo nhúm :
Quan sát hình 5.1 SGK Xác định giới hạn, vị trí
của môi trờng xích đạo ẩm
? Quốc gia nào trên hình 5.1 nằm chọn trong
môi trờng xđ ẩm? (Xingapo)
Hs lên bảng xác định vị trí của Xingapo) trên
bản đồ (10 B)
? Quan sát biểu độ nhiệt độ và lợng ma của
Xingapo, cho nhận xét, từ đó tìm ra đặc điểm
đặc trng của khí hậu XĐ ẩm
Y/c hoạt động nhóm: lớp chia 4 nhóm thảo
luận nhóm với nội dung yêu cầu nh sau:
*N 1,2: Nhận xét diễn biến nhiệt độ trong
Trang 16
- Nhiệt độ trung bình trên năm
- Kết luận chung về nhiệt độ
*N3,4: Nhận xét diễn biến lợng ma trong năm.
- Tháng nào không có ma?
- Đặc điểm lợng ma các tháng?
- Lợng ma TB năm?
- Kết luận chung về lợng ma?
Học sinh thảo luận nhóm
Yêu cầu đại diện nhóm báo cáo kết quả
Giáo viên chuẩn kiến thức và rút ra kết luận
( Nội dung bảng phụ)
Gv khái quát hoá cho hs nhớ dạng biểu đồ khí
hậu Xingarpore là đại diện cho tính chất khí
hậu môi trờng xích đạo ẩm
Tháng nào cũng ma lợng ma từ 170mm -
250mm
Nhiệt độ cao quanh năm 26-280C
Biên độ nhiệt ngày và đêm 100C ma vào
chiều tối và kèm theo sấm chớp
Có rừng rậm xanh quanh năm phát triển ở khắp nơi (rừng râm có nhiều tầng tập chung 70 % các loài chim thú trên thế giới
Trung bình trong năm từ 1500mm -2500mm
Kết luận chung Nóng ẩm quanh năm, ma nhiều quanh năm
3 Thực hành/ luyện tập:
Trong đới nóng có các kiểu môi trờng nào ? Việt Nam thuộc kiểu môi trờng nào ?
Nêu đặc điểm của môi trờng XĐ ẩm?
Bài Tập : Những từ nào nói lên đặc điểm dễ nhận biết của rừng rậm xanh quanh năm?
( Rừng cây rậm , cây cỏ và dây leo quanh bốn phía, khao khát đợc nhìn trời xanh không khí thì ngột ngạt oi bức)
Kết luận : Đoạn văn mô tả môi trờng gì ? (môi trờng XĐ ẩm) với đặc điểm ra sao?
4 Vận dụng:
Su tầm ảnh xa van nhiệt đới
Tìm hiểu môi trờng xa van?
Trả lời các câu hỏi trong sách giáo khoa bài 6 và quan sat biểu đồ khí hậu nhiệt đới H6.1; H6.2(trang 22 SGK)
Trang 17
Ngày soạn: 05/9/2011
Ngày giảng: 08/9/2011(7A,B)
Tiết 6 bài 6: Môi trờng nhiệt đới
Đọc biểu đồ nhiệt độ và lợng ma của các môi trờng ở đới nóng
3 Thái độ: Yêu thích môn học và ham học hỏi
II Đồ dùng dạy học:
1 Giáo viên: Bản đồ khí hậu thế giới;
2 Học sinh: n/c trớc bài mới
III Phơng pháp: Nêu và giải quyết vấn đề - Trực quan, nhóm
IV Tổ chức giờ học:
*Kiểm tra bài cũ :
- Xác định giới hạn đới nóng trên bản đồ khí hậuthế giới ? Nêu tên các kiểu môi trờng đới nóng?
- Nêu đặc điểm cơ bản của môi trờng XĐ ẩm?
Cho biết tổng quát hình dạng cách nhận biết biểu đồ khí hậu XĐ ẩm qua hai yếu tố nhiệt
GV yêu cầu HS đọc thuật ngữ "đá ong", "đá ong
hoá" và đất Feralít
Giới thiệu các thuật ngữ:
Rừng hành lang? Rừng mọc dài 2 bên bờ suối
Xavan: Thảm cỏ liên tục phủ kín mặt đất có độ
cao trên 0.8 m Xavan là thảm thực vật nhiệt đới
đặc trng của các cao nguyên Trung và Đông phi
Đất feralít, đất đặc trng của đới nóng
1-Khí hậu :
Trang 18
? Xác định vị trí của môi trờng nhiệt đới trên H5.1
SGK
Giáo viên: Giới thiệu, xác định vị trí của 2 địa
điểm Ma-la-can (90B), Gia-mê-na (120B) trên H5.1
SGK, (Chú ý nhấn mạnh: cùng trong môi trờng
nhiệt đới, 2 điểm chênh lệch nhau 3 vĩ độ B)
? quan sát biểu đồ khí hâu H6.1 và H6.2 SGK cho
nhận xét về sự phân bố nhiệt độ lợng ma của 2 địa
đồ và kết luận sự thay đổi của lợng ma?
Giáo viên kẻ bảng phụ Hs hoàn thiện kiến thức
với nội dung sau?
Qua kết quả của bảng trên hãy nhận xét về đặc
điểm khí hậu nhiệt đới
- Khí hậu nhiệt đới có đặc điểm khác khí hậu Đới
- Ma tập trung vào một mùa
- Càng gần chí tuyến biên độ nhiệt
độ trong năm lớn dần, lợng ma trung bình giảm dần Thời kỳ khô hạn kéo dài
Biên độ nhiệt
TK nhiệt độ tăng
Nhiệt độ TB
Số tháng
có ma
Số tháng không ma
Lợng ma TB
Tăng lên từ 3-9 tháng Giảm
*HĐ2: ( 13') Các đặc điểm khác của môi trờng
- Mục tiêu: Trình bày và giải thích ở mức độ đơn giản một số đặc điểm tự nhiên cơ bản của các môi trờng ở đới nóng: Môi trờng nhiệt đới
- Cách tiến hành:
GV Đặc điểm khí hậu nhiệt đới có ảnh hởng và chi
phối tới thiên nhiên môi trờng nhiệt đới ra sao? 2- Các đặc điểm khác của môi trờng :
Trang 19
? Quan sát H6.3; H6.4 SGK cho nhận xét sự giống
nhau và khác nhau của 2 xa van?
Giải thích tại sao có sự khác nhau?
(Giống: Cùng trong thời kỳ mùa ma
Khác: trên H6.3 cỏ tha không xanh tốt ít cây cao,
không có rừng hành lang
Trên H6.4 Thảm cỏ dày xanh hơn,nhiều cây cao
phát triển, có rừng hành lang
Vì lợng ma, thời gian ma ở Kênia ít hơn trung phi,
thực vật thay đổi theo
(GV nhận xét: nhiệt độ thì cao quanh năm vì vậy
còn lợng ma có ảnh hởng sâu sắc tới thiên nhiên và
con ngời trong môi trờng nhiệt đới không?
? Sự thay đổi lợng ma của môi trờng nhiệt đới ảnh
hởng tới thiên nhiên ra sao?
- Thực vật nh thế nào?
(Sự biến đổi trong năm, biến đổi từ XĐvề hai chí
tuyến )
? Mực nớc sông thay đổi nh thế nào?
? Ma tập trung 1 mùa ảnh hởng tới đất nh thế nào?
Y/C đọc thông tin SGK:
? Quá trình hình thành đất feralít và tại sao đất
ở vùng nhiệt đới có màu đỏ vàng?
(Nớc ma trong mùa ma thấm màu đỏ vàng
SGK)
? Tại sao khí hậu nhiệt đới có 2 mùa ma, khô
hạn rõ lại là nơi khu vực đông dân c trên thế giới?
(GV chú ý tới việc tới tiêu trong mùa khô)
? Tại sao xa van ngày càng mở rộng?
(Ma theo mùa, phá rừng, cây bụi đất, đốt nơng
làm rẫy )
- Thực vật thay đổi theo mùa: xanh tốt ở mùa ma; khô héo vào mùa khô
- Càng về hai chí tuyến thực vật càng nghèo nàn, khô cằn hơn: từ rừng tha sang đồng cỏ đến nửa hoang mạc
- Sông có hai mùa nớc: mùa lũ và mùa cạn
- Đất Peralít rất dễ bị xói mòn rửa trôi nếu canh tác không hợp
lý và rừng bị phá bừa bãi
- Vùng nhiệt đới có đất và khí hậu thích hợp với nhiều loại cây lơng thực và cây công nghiệp
d Vĩ tuyến 50 - CT ở cả hai bán cầu
Câu 2: Đặc điểm nổi bật của khí hậu nhiệt đới
a Nhiệt độ cao vào mùa khô hạn
b Lợng ma nhiều > 2000 mm, phân bố không đều
c Lợng ma thay đổi theo mùa, tập trung chủ yếu vào mùa ma
d Nhiệt độ cao quanh năm, trong năm có một thời kỳ khô hạn
Trang 20
- Học và làm bài tập SGK Chuẩn bị bài mới
- Su tầm ảnh hoặc tranh vẽ về rừng ngập mặn, rừng tre nứa, rừng thông, cảnh mùa đông
ở miền Bắc nớc ta
Soạn ngày: 12/9/2011
Giảng ngày: 15/9/2011(9A,B)
Tiết 7 bài 7: Môi trờng nhiệt đới gió mùa
1 Giáo viên: Bản đồ châu á
2 Học sinh: n/c trớc bài mới
*HĐI: (18 ) Vị trí và đặc điểm khí hậu’
- Mục tiêu: Trình bày và giải thích ở mức độ đơn giản một số đặc điểm tự nhiên cơ bản của môi trờng nhiệt đới gió mùa
- Đồ dùng: Bản đồ châu á
- Cách tiến hành:
GV y/c HS Xác định vị trí môi trờng nhiệt đới
gió mùa
Quan sát H5.1 SGK
GV: toàn bộ môi trờng nhiệt đới gió mùa của
đới nóng nằm trong hai khu vực Nam á và
ĐNA Việt Nam là nớc nằm trong khu vực gió
mùa điển hình
Gió mùa là loại gió thổi theo mùa trên
1- Khí hậu:
Trang 21
những vùng rộng lớn của các lục địa A, Phi,
Ôx-trây-li-a chủ yếu trong mùa hè và mùa
Nhận xét hớng gió thổi vào mùa hè ở các
khu vực, hớng gió thổi vào mùa đông ở các
khu vực?
Do đặc điểm của hớng gió thổi, 2 mùa gió
mang theo tính chất gì?
Cho nhận xét về lợng ma ở các khu vực này
trong mùa hè và mùa đông?
Giải thích tại sao lợng ma lại có sự chênh
lệch rất lớn giữa 2 mùa đông và mùa hạ?
Giáo viên kết luận và chốt kiến thức
(Gió mùa mùa hạ thổi từ cao áp ấn
Độ Dơng, TBD vào áp thấp lục địa nên có
tính chất:
- Mát, nhiều hơi nớc, cho ma lớn
- Gió mùa mùa đông thổi từ cao áp lục địa
Xi-bia về áp thấp đại dơng nên có tính chất
khô lạnh, rất ít ma)
? Quan sát H7.1 và H7.2, tại sao hớng mũi tên
chỉ hớng gió Nam á lại chuyển hớng cả hai
mùa hạ và mùa đông?
(do ảnh hởng của lực tự quay của Trái đất nên
gió vợt qua vung XĐ thờng bị đổi hớng rõ rệt)
Hoạt động nhóm: chia hai nhóm (theo dãy)
Bên phải: diễn biến nhiệt độ của 2 địa điểm
Bên trái: diễn biến lợng ma của hai địa điểm
? Quan sát biểu độ nhiệt độ, lợng ma H7.3 và
H7.4 SGK cho biết diễn biến nhiệt độ và lợng
ma trong năm của HN có gì khác biệt với
Nhiệt
độ
Lợng aMùa
m-hè >30C
Ma lớn (mùa ma) <30C
Ma lớn (mùa m-a)
Mùa
đông <18C
Ma ít (mùa
ma ít) >23C
Lợng
m-a rất nhỏ (mùa khô)
- Đông Nam á và Nam á là các khu vực điển hình của môi trờng nhiệt
đới có gió mùa hoạt động
- Gió mùa làm thay đổi chế độ nhiệt
và lợng ma ở 2 mùa rất rõ rệt
Trang 22Kết luận : Hà Nội có mùa đông lạnh
Mum- bai nóng quanh năm
Cả hai địa điểm đều có lợng ma lớn (>
1500mm, mùa đông Hà Nội ma nhiều hơn
Munbai)
? Qua nhận xét phân tích H7.3và H7.4 SGK
cho biết yếu tố nào chi phối, ảnh hởng rất sâu
sắc tới nhiệt độ và lợng ma của khí hậu nhiệt
đới gió mùa?
? So sánh tìm sự khác biệt giữa hai loại biểu
đồ Nhiệt đới và khí hậu nhiệt đới gió mùa
GV kết luận nêu ra đặc điểm nổi bật của khí
hậu nhiệt đới gió mùa
- 2đặc điểm nổi bật của khí hậu nhiệt
đới gió mùa là nhiệt độ và lợng ma thay đổi theo mùa gió
- Nhiệt độ trung bình năm> 20oc
- Biên độ nhiệt trung bình là 8oc
- Lợng ma trung bình > 1500mm, mùa khô ngắn có lợng ma nhỏ
- Thời tiết có diễn biến thất thờng, hay có thiên tai xảy ra (lũ lụt, hạn hán ).…
*HĐII: (10 )’ Các đặc điểm khác của môi trờng
- Mục tiêu: Trình bày và giải thích ở mức độ đơn giản một số đặc điểm tự nhiên cơ bản của môi trờng nhiệt đới gió mùa
- Cách tiến hành:
GV giới thiệu cho HS tính thất thờng thời tiết
muộn, rét nhiều, rét ít Thiên tai, hạn hán lũ lụt
hay xảy ra.
- Lợng ma trung bình năm thay đổi phụ thuộc
vào vị trí, địa hình ( đón gió khuất gió)
? Nhận xét sự thay đổi phụ thuộc của cảnh sắc
thiên nhiên qua ảnh H7.5 và H7.6 SGK
- Mùa khô rừng cao su cảnh sắc thế nào?
- Mùa ma rừng cao su cảnh sắc thế nào ?
- Hai cảnh sắc của hai tấm ảnh đó là biểu
hiện sự thay đổi theo yếu tố nào?
- Nguyên nhân của sự thay đổi đó ?
- Có sự khác nhau về thiên nhiên giữa nơi
Trang 23
(Cảnh sắc thiên nhiên nhiệt đới gió mùa biến
đổi theo mùa, theo không gian, tuỳ thuộc vào
lợng ma và sự phân bố lợng ma mà có các
cảnh quan khác nhau: Rừng ma XĐ, rừng
nhiệt đới ma mùa, rừng ngập mặn, đòng cỏ
cao nhiệt đới)
Giáo viên kết luận
Nh vậy chúng ta đã học 3 trong 4 môi trờng
của đới nóng Còn môi trờng hoang mạc sẽ học
vào chơng sau?
- Môi trờng nhiệt đới gió mùa là môi trờng đa dạng, phong phú nhất đới nóng
- Là nơi thích hợp với nhiều loại cây lơng thực và cây CN nhiệt đới nên có khả năng nuôi sống và thu hút nhiều lao động Do đó đây là nơi tập trung dân c đông nhất thế giới
*Tổng kết và hớng dẫn học ở nhà :
Hãy chọn 1 phơng án đúng trong các câu sau:
Câu 1: Khu vực nhiệt đới gió mùa điển hình của thế giới là:
a Đông Nam á
b Trung á
c Đông nam á và Nam á x
d Đông á và Nam á
Câu 2 : Khí hậu nhiệt đới gió mùa là loại khí hậu :
a Có sự biến đổi của thiên nhiên theo thời gian và không gian
b Có nhiều thiên tai lũ lụt, hạn hán
c Có sự biến đổi của khí hậu theo sự thay đổi của gió mùa x
d Có sự biến đổi của khí hậu theo sự thay đổi của lợng ma
Câu 3 : Đặc điểm nổi bật của khí hậu nhiệt đới gió mùa là:
a Nhiệt độ cao lợng ma lớn
b Thời tiết diễn biến thất thờng
c Có hai mùa gió vào mùa hè và mùa đông
d Nhiệt độ và lợng ma thay đổi theo mùa
e Cả hai phơng án b+ d là đúng x
- Tìm hiểu 1 số tranh ảnh nói về canh tác nông nghiệp làm lơng rẫy đồn điền
- Đọc trớc bài số 8 SGK
Trang 24
Soạn ngày: 17/9/2011
Giảng ngày :20/9/2011 (7A,B)
Tiết 8- Bài 9 : Hoạt động sản xuất
- Tự nhận thức: Tự tin khi trỡnh bày trong 1 phỳt kết quả làm việc nhúm
- Giao tiếp: Phản hồi/ lắng nghe tớch cực; trỡnh bày suy nghĩ/ ý tưởng , hợp tỏc, giao tiếp khi làm việc nhúm
III Các phơng pháp/kĩ thuật dạy học:
Thảo luận theo nhúm nhỏ; Đàm thoại, gợi mở; Trỡnh bày trong 1 phỳt; Thuyết giảng tớch cực
IV Phơng tiện dạy học:
1 Giáo viên: Tài liệu
2 Học sinh: n/c trớc bài mới
V Tổ chức giờ học:
*Kiểm tra bài cũ :
Cho biết những đặc điểm khí hậu nhiệt đới và khí hậu nhiệt đới gió mùa? Hai môi trờng trên có thuận lợi và khó khăn gì đối với cây trồng?
1 Khám phá:
Sự phân hoá đa dạng của môi trờng đới nóng biểu hiện rõ nét ở đặc điểm khí hậu,
ở sắc thái thiên nhiên, nhất là làm cho hoạt động nông nghiệp ở mỗi vùng trong đới có những đặc điểm khác nhau Sự khác nhau đó biểu hiện nh thế nào?
2 Kết nối:
* HĐI: 19 Tìm hiểu đặc điểm sản xuất nông nghiệp.’
- Mục tiêu: Biết những thuận lị và khó khăn của điều kiện tự nhiên đối với sản xuất nông nghiệp ở đới nóng
Trang 25
- Cách tiến hành
- GV:Y/c HS nhắc lại các đặc điểm của khí
hậu nhiệt đới gió mùa?
? Tìm đặcđiểm chung của mt đới nóng
(Nắng, nóng quanh năm và ma nhiều)
? Các đặc điểm, trên ảnh hởng tới sản
xuất nông nghiệp ra sao
-Học sinh chia 3 nhóm mỗi nhóm thảo luận
một nội dung sau:
-N1: Môi trờng XĐ ẩm có thuận lợi và khó
khăn gì đối với SX nông nghiệp ?
-N2: Môi trờng nhiệt đới và nhiệt đới gió
mùa có thuận lợi và khó khăn gì đối với SX
nông nghiệp ?
-N3: Giải pháp khắc phục những khó khăn
của môi trờng đới nóng với sản xuất nông
nghiệp ? Các nhóm thảo
luận cử đại diện điền K’ Q’ vào bảng sau:
-Giáo viên chốt kiến thứcbảng sau:
1- Đặc điểm sản xuất nông nghiệp:
Môi trờng xích đạo ẩm Môi trờng nhiệt đới gió mùa Môi trờng nhiệt đới
Thuận lợi
-Nắng , ma nhiều quanh năm, trồng nhiều cây, nuôi đợc nhiều con
-Xen canh gối vụ quanh năm
-Nóng quanh năm, ma tập trung theo mùa.theo gió mùa
-Chủ động bố trí thời vụ và lựa chọn cây trồng, vật nuôi cho phù hợp
Khó khăn
-Nóng ẩm nên nấm mốc , côn trùng phát triển gây hại cho cây trồng và vật nuôi
-Chất hữu cơ phân huỷ nhanh do nóng ẩm nên tầng mùn mỏng dễ bị rửa trôi, đất màu mỡ
-Ma theo mùa dễ gây lũ, lụt tăng cờng xói mòn đất
-Mùa khô kéo dài gây hạn, hoang mạc dễ phát triển
-Thời tiết diễn biến thất thờng, nhiều thiên tai( bão tố, lũ lụt )
Biện pháp
khắc phục
-Bảo vệ rừng, trồng rừng , khai thác có kế hoạch khoa học
-Tăng cờng bảo vệ sinh thái rừng
-Làm tốt thuỷ lợi, trồng cây che phủ đất
-Tính chất mùa vụ đảm bảo tốt.Phòng chống thiên tai, dịch bệnh
* HĐII: 8 Tìm hiểu các sản phẩm nông nghiệp chủ yếu ’
- Mục tiêu: Biết đợc một số cây trồng, vật nuôi chủ yếu của đới nóng
- Cách tiến hành:
? Cho biết các cây lơng thực ở nớc ta 2- Các sản phẩm nông nghiệp chủ
Trang 26? Tai sao khoai trồng ở đồng bằng?
? Tại sao lúa nớc trồng ở khắp nơi?
(Loại cây nào phù hợp với từng loại đất và
loại khí hậu đó)
? Vậy em hãy kể các cây lơng thc phát
triển tốt ở đới nóng là những loại cây nào?
GV: giới thiệu cây cao lơng (lúa miến ; hạt
bo bo) thích hợp với khí hậu khô nóng và
trồng nhiều ở châu Phi; Trung Quốc ấn Độ
? Nêu tên các cây CN trồng ở nớc ta
(cà phê, cao su, dừa, bông, mía, lạc và
chè )…
-GV: Đó là cây CN trồng phổ biến ở đới
nóng có giá trị xuất khẩu cao ?
? Các vật nuôi đới nóng đợc chăn nuôi ở
đâu? Vì sao các con vật nuôi đợc phân bố ở
khu vực đó (chú ý tới: đặc
điểm sinh lý, với khí hậu, nguồn thức ăn
thích hợp )
? Với khí hậu và cây trồng ở địa phơng em
thích hợp với nuôi con gì? Tại sao?
yếu:
- Cây lơng thực ở đới nóng phù hợp với khí hậuvà đất trồng là: Lúa nớc, khoai, sắn, cây cao lơng
- Cây CN rất phong phú, có giá trị xuất khẩu cao
- Chăn nuôi nói chung cha phát triển bằng trồng trọt
Trang 27I Mục tiêu :
1 Kiến thức:
- HS nhận biết đới nóng vừa đông dân vừa bùng nổ dân số trong khi nền KT còn đang trong quá trình phát triển, cha đáp ứng đợc các nhu cầu cơ bản (nh ăn, mặc, ở của ngời dân
- HS phân tích đợc mối quan hệ giữa dân số với tài nguyên,môi trờng ở đới nóng
- Giao tiếp: Phản hồi/ lắng nghe tớch cực; trỡnh bày suy nghĩ/ ý tưởng , hợp tỏc, giao tiếp khi làm việc nhúm
III Các phơng pháp/kĩ thuật dạy học :
Thảo luận theo nhúm nhỏ; Đàm thoại, gợi mở; Thuyết giảng tớch cực
IV Phơng tiện dạy học:
1 Giáo viên:
Bản đồ dân c thế giới
2 Học sinh: n/c trớc bài mới
V Tổ chức gờ học:
*Kiểm tra bài cũ:
? Đặc điểm khí hậu đới nóng có thuận lợi và khó khăn gì đối với SX nông nghiệp?
? Tại sao môi trờng đới nóng rất thuận lợi cho nông nghiệp phát triển mà nhiều quốc gia còn nghèo và thiếu lơng thực?
1 Khám phá:
Là khu vực nhiều tài nguyên, khí hậu có nhiều thuận lợi đối với sản xuất nông nghiệp, nguồn nhân lực dồi dào, KT chậm phát triển cha đáp ứng với nhu cầu của ngời dân Vậy nguyên nhân nào dẫn tới tình trạng kém phát triển của đới nóng Sự bùng nổ dân số có tác động nh thế nào đến sự phát triển kinh tế XH
2 Kết nối:
*HĐI: 10 ’ Tìm hiểu dân số đới nóng
Trang 28
- Mục tiêu: HS nhận biết đới nóng vừa đông dân vừa bùng nổ dân số trong khi nền KT còn đang trong quá trình phát triển, cha đáp ứng đợc các nhu cầu cơ bản (nh ăn, mặc, ở của ngời dân
- Cách tiến hành
- Quan sát bản đồ (phân bố dân c thế giới)
? Trong 3 đới môi trờng, khí hậu, dân c thế
giới tập trung nhiều nhất ở đới nào? Tại sao có
(Tài nguyên thiên nhiên nhanh cạn kiệt
Môi trờng rừng, đất trồng, biển xuống cấp
Tác động xấu đến nhiều mặt tự nhiên và XH)
? Quan sát biểu đồ 1.4 (bài 1) cho biết tình
trạng gia tăng dân số hiện nay của đới nóng nh
thế nào
(Tác động xấu thêm, kiệt quệ thêm )
? Gây sức ép nặng nề cho việc cải thiện đời sống
của con ngời dân gặp khó khăn nh thế nào?
1 Dân số:
- 50% dân số thế giới sống ở đới nóng
- Dân tăng tự nhiên nhanh và bùng
nổ dân số tác động rất xấu tới tài nguyên và môi trờng
*HĐII: Tìm hiểu sức ép dân số tới tài nguyên môi trờng( 25 phút)
- Mục tiêu: HS phân tích đợc mối quan hệ giữa dân số với tài nguyên,môi trờng ở đới nóng
- Đồ dùng: Bản đồ dân c thế giới
- Cách tiến hành:
(Giáo viên sử dụng kĩ thuật các sơ đồ t duy)
Yêu cầu học sinh nghiên cứu thông tin suy nghĩ
trả lòi câu hỏi của giáo viên
Theo em: Khi gia tăng dân số quá nhanh sẽ
dẫn tới những hậu quả nào?
Học sinh suy nghĩ và trả lời, giáo viên
khái quát kiến thức tổng hợp
- GV giới thiệu biểu đồ 10.1 SGK
+> Có 3 đại lợng biểu thị 3 mẫu, lấy mốc
1975= 100 %
+>Vì 3 đại lợng có giá trị không đồng nhất
- Y/C HS đọc tỉ mỉ các mối quan hệ
? Biểu đồ sản lợng lơng thực tăng hay giảm ?
(tăng từ 100% - 110%)
? Tỷ lệ gia tăng DS tự nhiên có diễn biến thế nào
2 Sức ép của dân số tới tài nguyên , môi trờng:
Trang 29? Nguyên nhân giảm diện tích rừng?
? Những tác động của sức ép dân số tới tài
nguyên môi trờng và xã hội ntn
? Cho biết những biện pháp tích cực để bảo vệ
tài nguyên và xã hội nh thế nào
- Làm cho tài nguyên thiên nhiên
bị cạn kiệt, suy giảm
- Chất lợng cuộc sống của ngời dân thấp
- Biện pháp tích cực để bảo vệ tài nguyên mt :
+>Việc giảm tỉ lệ gia tăng dân số +>Phát triển kinh tế
+>Nâng cao đời sống của nhân
- Dân số tăng quá nhanh sẽ gây hậu quả xấu làm cho nền kinh tế chậm phát triển,
đời sống chậm cải thiện và tác động tiêu cực tới tài nguyên và môi trờng
Trang 30+ Phõn tớch những tỏc động tiờu cực của sự di dõn tự do và đụ thị hoỏ tới mụi trường.
- Giao tiếp: Phản hồi/ lắng nghe tớch cực; trỡnh bày suy nghĩ/ ý tưởng , hợp tỏc, giao tiếp khi làm việc nhúm
III Các phơng pháp/kĩ thuật dạy học:
Thảo luận theo nhúm nhỏ; Đàm thoại, gợi mở; Thuyết giảng tớch cực
IV Phơng tiện dạy học :
- Bản đồ dân số và đô thị thế giới
V Tổ chức giờ học:
* Kiểm tra bài cũ :
Kiểm tra 15 phút:
- Hậu quả của việc gia tăng dân số quá nhanh ở đới nóng?
- Những biện pháp tích cực để bảo vệ tốt tài nguyên và mt ở đới nóng
1 Khám phá:
Các nớc thuộc đới nóng Châu á và châu Phi, Nam Mỹ sau khi dành lại chủ quyền trong chiến tranh Thế giới thứ 2, đã có nhịp độ đô thi hoá quá nhanh rơi vào cảnh khủng hoảng đô thị gây hiện tợng phát triển hỗn loạn, có tác hại trầm trọng, mang tính toàn cầu Nguyên nhân nào đã dẫn tới sự bùng nổ đô thị ở đới nóng và biện pháp giải quyết việc đô thị hoá quá nhanh ra sao? Hôm nay ta cùng tìm hiểu qua nội dung bài……
2 Kết nối:
* HĐI: 18 Tìm hiểu sự di dân của đới nóng’
- mục tiêu: HS trình bày đợc vấn đề di dân,sự bùng nổ dân số đô thị ở đới nóng, nguyên nhân và hậu quả
Trang 31
- Đồ dùng: Bản đồ dân số và đô thị thế giới
- Cách tiến hành:
- GV yêu cầu học sinh
? Nhắc lại tình hình gia tăng dân số của các
n-ớc đới nóng
? Sự gia tăng dân số quá nhanh đẫn tới việc cần
phải di chuyển để tìm việc làm kiến sống, tìm đất
canh tác
- GV : yêu cầu học sinh đọc thông tin đoạn" Di
dân Tây Nam á" trang 36 SGK
? Tìm và nêu các nguyên nhân của di dân trong
Xây dựng khu công nghiệp, dịch vụ
Lập đồn điền tròng cây xuất khẩu.
Xuất khẩu lao động ).
2- Nguyên nhân di dân gây ra tiêu cực ?
( Đói nghèo, thiếu lơng thực , thiếu việc làm
Chiến tranh xung đột tộc ngời
Thiên tai hạn hán,lũ lụt xảy ra )
Gv yêu cầu học sinh thảo luận nhóm báo cáo kết
quả
? Cho biết những biện pháp di dân tích cực tác
động đến sự phát triển kinh tế xã hội là gì?
* HĐ 2: 13 Tìm hiểu quá trình đô thị hoá’
- Mục tiêu: HS trình bày đợc vấn đề di dân,sự bùng nổ dân số đô thị ở đới nóng,
nguyên nhân và hậu quả
- Cách tiến hành:
Trang 32
Đọc thông tin mục 2 trả lời câu hỏi sau;
? Tình hình đô thị hoá ở đới nóng diễn ra nh thế
gấp 2 lần số dân đô thị đới ôn hoà)
- Y/C quan sát H3.3SGK đọc tên các siêu đô thị
kế hoạch, nay là một trong những thành phố hiện
đại, sạch nhấtTG ? Nêu những biểu hiện tích
cực và tiêu cực đối với kinh tế - xã hội của việc
đô thị hoá có kế hoạch và không có kế hôẳch
H11.1; H11.2 SGK
(- H11.1 Cuộc sống ngời dân ổn định, thu
nhập cao, đủ tiện nghi sinh hoạt, môi trờng đô thị
sạch đẹp
- H 11.2 Khu ổ chuột ấn độ đợc hình
thànhtrong quá trình đô thị hoá do di dân tự do)
? Cho biết những tác động xấu tới mt do đô thị
hoá tự phát ở đới nóng gây ra( Tác động xấu cho
đời sống cho, mt ).…
- GV :Cần tiến hành đô thị hoá gắn liền với sự
pt’KT và phân bố lại dân c hợp lý
- GV: +>Nêu vài nét quá trình đô thị hoá ở VN:
Quá trình đô thị hoá ở VN hình thành dới sự
quản lý hành chính kinh tế có kế hoạchcủa nhà
nớc, gắn với quá trình CNH đất nớc và CNH
nông thôn
+>Quá trình đô thị hoá Việt Nam gắn với
quá trình tổ chức lại sản xuất theo lãnh thổ
2- Đô thị hoá:
- Trong những năm gần đây ở đới nóng có tốc độ đô thị hoá cao trên thế giới
- Tỉ lệ dân thành thị tăng nhanh và
số siêu đô thị ngày càng nhiều
- Đô thị hoá tự phát gây ra ô nhiễm môi trờng, huỷ hoại cảnh quan, ùn tắc giao thông, tệ nạn xã hội, thất
Trang 33Ôn lại đặc điểm khí hậu 3 kiểu môi trờng đới nóng
Các dạng biểu đồ khí hậu đặc trng của 3 kiểu trên
- Củng cố kiến thức qua các bài tập về:
+ Đặc điểm khí hậu xích đạo ẩm nhiệt đới và nhiệt đới gió mùa
+ Đặc điểm của các kiểu môi trờng đới nóng
2 Kỹ năng:
- Kỹ năng nhận biết các môi trờng của đới nóng qua ảnh địa lý, qua biểu đồ khí hậu
- Kỹ năng phân tích mối quan hệ giữa chế độ ma với chế độ sông ngòi, giữa khí hậu với môi trờng
III Các phơng pháp/kĩ thuật dạy học:
Thảo luận theo nhúm nhỏ; Đàm thoại, gợi mở; Trỡnh bày trong 1 phỳt; Thực hành
IV Phơng tiện dạy học:
Kỹ năng nhận biết môi trờng qua ảnh, qua biểu đồ khí hậu
Kỹ năng phân tích mối quan hệ giữa chế độ ma với chế độ sông ngòi, giữa khí hậu
Trang 34
Y/C học sinh hoạt động nhóm: Lớp chia 3 nhóm, mỗi nhóm một ảnh
Điền vào bảng sau:
Giáo viên kẻ bảng phụ lên bảng và h/s thảo luận cử đại diện điền thông tin cần làm
Giáo viên hớng dẫn các bớc quan sát ảnh.
ảnh chụp gì? Chủ đề ảnh phù hợp với môi trờng nào ở đới nóng?
Xác định tên của môi trờng trong ảnh
Giáo viên đa bảng kiến thức chuẩn:
ảnh A (Xahara) B Công viên Sêragát C Bắc Công gô
ảnh chụp
(Chủ đề ảnh)
Những cồn cát lợn sóng mênh mông dới nắng chói
Không có động thực vật
Đồng cỏ, cây cao xen lẫn
Phía xa là rừng hành lang
Rừng rậm nhiều tầng xanh tốt phát triển bên bờ sông.Sông đầy ắp nớc
H5.1 bài 5: có đờng chí tuyến bắc chạy qua , nên cực kỳ khô
hạn, khí hậu khắc nghiệt
Xa van là thảm thực vật tiêu biểu của môi trờng nhiệt đới
Nắng nóng ma theo mùa
Cảnh quan của môi trờng nắng nóng quanh năm, ma nhiều quanh năm vùng xích đạo
Lớp chia 5 nhóm mỗi nhóm một loại biểu đồ
Giáo viên hớng dẫn đối chiếu các chỉ số của nhiệt độ lợng ma từng biểu đồ, bằng phơng pháp loại trừ dần các biểu đồ không thích hợp
Y/C học sinh phân tích từng yếu tố nhiệt độ, lợng ma rồi kết luận theo bảng sau:
Biểu
đồ Đặc điểm nhiệt độ Đặc điểm ma Kết luận Loại khí hậu
A Nhiều tháng nhiệt độ < 15oc vào mùa
hè
Mùa ma là mùa hè Không đúng Địa trung hải
(nam bán cầu) Pectơ- ôtrâylia
Trang 35Mùa ma nhiều là mùa? ( Mùa hè).
Mùa ma ít là mùa? (Đông)
Qua đó là đặc điểm khí hậu gì? (nhiệt đới gió mùa).
Vậy biểu đồ B là biểu đồ khí hậu nhiệt đới gió mùa của môi trờng đới nóng
Vậy tỉnh Lào Cai thuộc kiểu khí hậu nào?
3 Thực hành/luyện tập:
Trình bày 1 phút:
- Nêu đặc điểm cơ bản nhất của khí hậu xích đạo ẩm?
- Đặc điểm khí hậu nhiệt đới gió mùa và khí hậu nhiệt đới?
4 Vận dụng:
- Ôn lại ranh giới và đặc điểm các đới khí hậu trên Trái đất
- Đới ôn hoà (Ôn đới) diện tích ở Bắc bán cầu Nam Bán cầu nh thế nào?
Trang 36Kh«ng gi¶m vÉn ë møc caoCao nhiÒu so víi c¸c níc ph¸t triÓn
Nhãm 2:
Trang 37- Vàng thẫm (hoa, việt lào)
- Vàng nâu (Cămpuchia, Inđônê xia)
- Đặc điểm: tóc đen, mợt dài, mắt đen, mũi tẹt
Chủ yếu ở châu á (trừ trung
đông)
Châu mỹ, châu đại dơng, trung âu
Nê-grô-ít (da
đen) Da nâu đậm đen, tóc đen ngắn và xoăn Măt màu đen to
Mũi thấp, rộng, môi dày
Chủ yếu ở châu phi, nam ấn
độ
ơ-rô-pê-ô-ít
(da trắng)
Da trắng hồng, tóc nâu hoặc vàng gợn sóng
Măt xanh hoặc nâu Mũi dài và nhọn, hẹp Môi mỏng
Chủ yếu ở châu âu, trung
Hoạt động
kinh tế
Sản xuất nông lâm ng
Nhóm 4: Môi trờng đới nóng
Môi
tr-ờng đới
nóng
Môi trờng xích đạo ẩm Môi trờng nhiệt đới Môi trờng nhiệt đới gió mùa.
LM TB từ 1500mmtrong năm có thời
500mm-kỳ khô hạn.càn gần chí tuyến càng khô kéo dài.chênh lệch càng lớn
Chịu tác động của hai mùa gió
GMMHạ: Nóng ẩm( hớng gió TN về ĐB)từ biển nhiều ma
GMMĐông: Lạnh khô( ớng ĐB về TN)tràn về tạo mùa đông lạnh
Trang 38
Nhiệt độ , lợng ma thay đổi theo mùa gióTo TB> 20oc biên độ nhiệt TB 8oc Thời tiêt thất thờng
Sông ngòi có mùa lũ, mùa cạn
Thảm thực vật thay đổi dần
về hai chí tuyến( rừng tha chuyển sang xa van cuối cùng là nửa hoang mạc)Trồng đợc nhiều loại cây l-
ơng thực và cây CN
Là khu vực đông dân nhất thế giới
Môi trờng đa dạng và phong phú thiên nhiên thay đổi theo thời gian và không gian
To thíh hợp với nhiều loại cây trồng
Có lịch sử phát triển sớm là nơi tập trung dân c lớn nhất thế giới
Nhóm 5: Nhận xét tháp tuổi
*Tổng kết và hớng dẫn học tập ở nhà:
- Yêu cầu về ôn tập từ tiết 1 đến tiết 11
- Đọc nội dung sách giáo khoa, kết hợp với nội dung các bảng trên
- Tiết sau kiểm tra 1 tiết
Trang 39
- Đề bài sát thực với học sinh,học sinh vận dụng kiến thức làm bài
-Kỹ năng làm bài một tiết Đảm bảo các đối tợng của lớp
* Chọn câu trả lời mà em cho là đúng
Câu 1(1đ) Đới nóng là khu vực :
a Đông dân, tập trung nhiều nớc đang phát triển
b Chiếm một phần khá lớn diện tích đất nổi trên Trái Đất
c Có giới thực vật, động vật hết sức đa dạng và phong phú
d Nằm trong khoảng từ 50B đến50 N
đ Nắng nóng và ma nhiều quanh năm
Câu 2(0,5đ) ở môi trờng nhiệt đới, càng gần chí tuyến :
a Biên độ nhiệt độ trong năm càng lớn
b Thời kỳ khô hạn càng kéo dài
c.Thảm thực vật càng nghèo nàn
d Tất cả các ý đều đúng
Câu 3(1,5đ) Điền từ và các cụm từ thích hợp vào chỗ chấm( ) của câu sau đây:
a ở khu vực Nam á và Đông Nam á ,mùa hạ có gió thổi từ (1) tới, đem theo(2) ., vào mùa đông, gió thổi từ.(3) , đem theo(4)
b.Từ năm 1989 đến năm 2000, dân số đô thị ở đới nóng đã tăng lên (5)
c Sự di dân tự do đến các thành phố lớn làm cho số dân đô thị tăng quá nhanh, dẫn đến những.(6)
Trang 40
II - tự luận(7đ) :
Câu 4(2đ) Môi trờng đới nóng gồm các kiểu môi trờng nào? Hãy kể tên của từng kiểu môi trờng đó?
Câu 5(3đ) Nêu sự khác nhau về khí hậu giữa hai kiểu môi trờng: ( Môi trờng xích đạo
ẩm và môi trờng nhiệt đới).?
Câu 6(2đ) Những nguyên nhân chủ yếu dẫn đến quá trình đô thị hoá diễn ra rất nhanh ở
đới nóng?
B Đáp án-biểu điểm:
I.Trắc nghiệm khách quan (3 điểm):
Câu 1(1 đ) :Câu đúng:a,b,c,đ
Câu 4.(2 đ) Các kiểu môi trờng đới nóng:(Mỗi ý 0,5 (đ))
-Môi trờng xích đạo ẩm
-Môi trờng nhiệt đới
-Môi trờng nhiệt đới gió mùa
-Môi trờng hoang mạc
Câu 5.(3đ)
*Môi trờng xích đạo ẩm: nóng ẩm và ma nhiều quanh năm
-Chênh lệch nhiẹt độ giữa mùa hạ và mùa đông rất nhỏ: 30C
-Ma tập trung vào 1 mùa,lợng ma trung bình: 500mm-1500mm
-Càng gần chí tuyến ,biên độ nhiệt trong năm lớn dân,lợng ma giảm dần
-Thời kì khô hạn kéo dài(3 tháng-9 tháng)
Câu 6(2 đ) Nguyên nhân: -Chủ yếu do quá trình phát triển mạnh mẽ của công nghiệp
và dịch vụ……
2 Học sinh: ôn tập các nội dung đã học
III Phơng pháp: Kiểm tra-đánh giá