ĐO ĐỘ DÀI Stt Chuẩn kiến thức, kĩ năng quy định trong chương trình Hướng dẫn mức độ thể hiện cụ thể của chuẩn kiến thức, kĩ năng Ghi chú cấp mức độ 1 Nêu được một số dụng cụ đo độ dài..
Trang 1HƯỚNG DẪNThực hiện chuẩn kiến thức, kỹ năng của chương trình,
sách giáo khoa phổ thông cấp trung học cơ sở và cấp trung học phổ thông
(Ban hành kèm theo QĐ số /2008/QĐ – BGĐT ngày tháng năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo)
Vật lí lớp 6
Trang 2HS phải thực hành đo
độ dài, thể tích theo đúngquy trình chung của phép
đo, bao gồm : ước lượng
cỡ giá trị cần đo ; lựachọn dụng cụ đo thíchhợp ; đo và đọc giá trị đođúng quy định ; tính giátrị trung bình
- Nêu được ví dụ về tác dụng đẩy, kéo của lực
- Nêu được ví dụ về tác dụng của lực làm vật biếndạng hoặc biến đổi chuyển động (nhanh dần, chậmdần, đổi hướng)
- Nêu được ví dụ về một số lực
- Nêu được ví dụ về vật đứng yên dưới tác dụng của hai lực cân bằng và chỉ ra được phương, chiều, độ mạnh yếu của hai lực đó
- Nhận biết được lực đàn hồi là lực của vật bị biến dạng tác dụng lên vật làm nó biến dạng
- So sánh được độ mạnh, yếu của lực dựa vào tác dụnglàm biến dạng nhiều hay ít
- Nêu được đơn vị đo lực
- Nêu được trọng lực là lực hút của Trái Đất tác dụnglên vật và độ lớn của nó được gọi là trọng lượng
- Viết được công thức tính trọng lượng P = 10m, nêuđược ý nghĩa và đơn vị đo P, m
- Phát biểu được định nghĩa khối lượng riêng (D),
trọng lượng riêng (d) và viết được côngthức tính các đại lượng này Nêu đượcđơn vị đo khối lượng riêng và đo trọnglượng riêng
- Nêu được cách xác định khối lượng riêng của một chất
Ở Trung học cơ sở, coitrọng lực gần đúng bằnglực hút của Trái Đất vàchấp nhận một vật ở TráiĐất có khối lượng là 1kgthì có trọng lượng xấp xỉ10N Vì vậy P = 10mtrong đó m tính bằng kg,
P tính bằng N
Trang 3Bài tập đơn giản lànhững bài tập mà khigiải chúng, chỉ đòi hỏi sửdụng một công thức hoặctiến hành một hay hai lậpluận (suy luận).
3 Máy cơ đơn
- Nêu được các máy cơ đơn giản có trong các vật dụng
và thiết bị thông thường
- Nêu được tác dụng của máy cơ đơn giản là giảm lực
kéo hoặc đẩy vật và đổi hướng của lực
Nêu được tác dụng này trong các ví dụ thực tế
Kĩ năng
- Sử dụng được máy cơ đơn giản phù hợp trong nhữngtrường hợp thực tế cụ thể và chỉ rõ được lợi ích củanó
II HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN.
1 ĐO ĐỘ DÀI
Stt Chuẩn kiến thức, kĩ năng
quy định trong chương
trình
Hướng dẫn mức độ thể hiện cụ thể của
chuẩn kiến thức, kĩ năng
Ghi chú (cấp mức độ)
1 Nêu được một số dụng cụ
đo độ dài - Những dụng cụ đo độ dài như : thước dây,thước cuộn, thước mét, thước kẻ.
- Đơn vị đo độ dài trong hệ thống đơn vị đolường hợp pháp của Việt Nam là mét, kí hiệu làm
Đơn vị đo độ dài lớn hơn mét là kilômét (km)
và nhỏ hơn mét là đềximét (dm), centimét (cm),milimét (mm)
1km = 1000m 1m = 10dm 1m = 100cm 1m = 1000mm
Nhận biếtChỉ dùng đơn
vị hợp pháp
do Nhà nướcquy định
Trang 4vạch chia liên tiếp trên thước.
- Xác định được GHĐ, ĐCNN của thước mét,thước dây, thước kẻ
học thuộcđịnh nghĩaGHĐ
3 Xác định được độ dài trong
một số tình huống thông
thường
- Quy tắc đo độ dài :+ Ước lượng độ dài cần đo để chọn thước đothích hợp
+ Đặt thước và mắt nhìn đúng cách
+ Đọc, ghi kết quả đo đúng quy định
- Thực hành đo độ dài của bàn học, kích thướccủa cuốn sách
Vận dụng 2
2 ĐO THỂ TÍCH CHẤT LỎNG
Stt Chuẩn kiến thức, kĩ năng
quy định trong chương
trình
Hướng dẫn mức độ thể hiện cụ thể của
chuẩn kiến thức, kĩ năng
Ghi chú (cấp mức độ)
vị hợp pháp
do Nhà nướcquy định
2 Xác định được GHĐ,
ĐCNN của bình chia độ
- GHĐ (GHĐ) của một bình chia độ là thể tíchlớn nhất ghi trên bình
- ĐCNN (ĐCNN) của bình chia độ là phần thểtích của bình giữa hai vạch chia liên tiếp trênbình
- Xác định GHĐ, ĐCNN của một số bình chia
độ khác nhau trong hình ảnh dưới đây :
Ảnh chụp bình chia độ ở Hình 3.2 - SGK
Vận dụng 1.Không yêucầu HS phảihọc thuộcđịnh nghĩaGHĐ
3 Đo được thể tích của một
Trang 5- Thực hành đo thể tích của một lượng nướcbằng bình chia độ.
3 ĐO THỂ TÍCH CỦA VẬT RẮN KHÔNG THẤM NƯỚC
Stt Chuẩn kiến thức, kĩ năng
quy định trong chương
trình
Hướng dẫn mức độ thể hiện cụ thể của
chuẩn kiến thức, kĩ năng (cấp mức Ghi chú
- Thực hành đo thể tích của một số vật rắnkhông thấm nước : hòn đá, cái đinh ốc
Vận dụng 2
4 KHỐI LƯỢNG – ĐO KHỐI LƯỢNG
Stt Chuẩn kiến thức, kĩ năng
quy định trong chương
trình
Hướng dẫn mức độ thể hiện cụ thể của
chuẩn kiến thức, kĩ năng
Ghi chú (cấp mức độ)
1 Nêu được khối lượng của
một vật cho biết lượng chất
tạo nên vật
- Mọi vật đều có khối lượng Khối lượng củamột vật chỉ lượng chất chứa trong vật
Ví dụ : Trên vỏ hộp sữa Ông Thọ có ghi : Khối lượng397g, đó chính là khối lượng sữa chứa tronghộp
- Đơn vị để đo khối lượng là kilôgam, kí hiệu là
kg Ngoài ra, đơn vị khối lượng còn thườngđược dùng là gam (g), tấn (t)
Nhận biết
2 Đo được khối lượng bằng
cân cân đồng hồ, cân y tế, - Một số loại cân thường gặp : Cân tạ, cân đòn,
- Cách dùng cân Rô-béc-van để cân một vật :+ Điều chỉnh số 0
+ Đặt vật phải cân lên một đĩa cân
+ Đặt lên đĩa cân bên kia một số quả cân cókhối lượng phù hợp sao cho đòn cân nằm thăngbằng, kim cân nằm đúng giữa bảng chia độ
+ Tổng khối lượng của các quả cân trên đĩacộng với số chỉ của các con mã sẽ bằng khốilượng của vật đem cân
- Sử dụng cân để biết cân một số vật thông
Vận dụng 2
Trang 6Bài 6 LỰC HAI LỰC CÂN BẰNG
Stt Chuẩn kiến thức, kĩ năng
quy định trong chương
trình
Hướng dẫn mức độ thể hiện cụ thể của
chuẩn kiến thức, kĩ năng
Ghi chú (cấp mức độ)
1 Nêu được ví dụ về tác dụng
đẩy, kéo của lực
Ví dụ 1 : Lò xo lá tròn bị ép đã tác dụng vào xelăn một lực đẩy Lúc đó, tay ta đã tác dụng lên
lò xo (thông qua xe lăn) một lực ép làm cho lò
xo bị nén lại
Ví dụ 2 : Lò xo bị dãn đã tác dụng lên xe lănmột lực kéo Lúc đó, tay ta tác dụng lên lò xo(thông qua xe lăn) một lực kéo làm cho lò xo bịdãn ra
Vậy : Khi vật này đẩy hoặc kéo vật kia, ta nóivật này đã tác dụng lực lên vật kia
- Ví dụ :+ Ở ví dụ 1, xe lăn chịu tác dụng của hai lực cânbằng đó là lực đẩy của tay và lực đẩy của lò xo
lá tròn
+ Ở ví dụ 2, xe lăn chịu tác dụng của hai lực cânbằng là lực kéo của tay và lực kéo của lò xo
Thông hiểu
6 TÌM HIỂU KẾT QUẢ TÁC DỤNG CỦA LỰC
Stt Chuẩn kiến thức, kĩ năng
quy định trong chương
trình
Hướng dẫn mức độ thể hiện cụ thể của
chuẩn kiến thức, kĩ năng
Ghi chú (cấp mức độ)
Ví dụ : Khi xe đạp đang đứng yên trên đường, ta
Thông hiểu
Trang 7đạp xe, nghĩa là tác dụng lực vào xe đạp làmcho xe đạp bắt đầu chuyển động và chuyển độngnhanh dần.
+ Vật đang chuyển động, nếu tác dụng lực cảnthì vật sẽ chuyển động chậm dần và dừng lại
Ví dụ : Khi ta đang đi xe đạp, nếu bóp phanh(tác dụng lực vào xe đạp) thì xe đạp sẽ chuyểnđộng chậm dần rồi dừng lại
+ Vật đang chuyển động theo một hướng nhấtđịnh, nếu tác dụng lực theo phương lệch vớiphương chuyển động của vật thì vật sẽ thay đổihướng chuyển động
Ví dụ : Viên bi thép đang chuyển động thẳngtrên mặt phẳng nằm ngang khi chuyển độngngang qua một thanh nam châm, thì nam châmtác dụng lực lên viên bi thép làm đổi hướngchuyển động của viên bi
Vậy : Lực tác dụng lên một vật có thể làm biếnđổi chuyển động của vật đó, hoặc làm nó bị biếndạng
Bài 8 TRỌNG LỰC - ĐƠN VỊ LỰC
Stt Chuẩn kiến thức, kĩ năng
quy định trong chương
trình
Hướng dẫn mức độ thể hiện cụ thể của
chuẩn kiến thức, kĩ năng
Ghi chú (cấp mức độ)
1 Nêu được trọng lực là lực
hút của Trái Đất tác dụng
lên vật và độ lớn của nó
được gọi là trọng lượng
- Trọng lực là lực hút của Trái Đất tác dụng lênvật Trọng lực có phương thẳng đứng và cóchiều hướng về phía Trái Đất
- Cường độ (độ lớn) của trọng lực tác dụng lênmột vật ở gần mặt đất gọi là trọng lượng của vậtđó
Nhận biết
2 Nêu được đơn vị lực - Đơn vị lực là niutơn, kí hiệu N
- Một quả cân có khối lượng 0,1 kilôgam thì có
Thông hiểuBiết ước
Trang 8trọng lượng gần bằng 1 niu tơn vốnc thể làmtròn là 1N
lượng độ lớntrọng lượngcủa một sốvật thôngthường
8 LỰC ĐÀN HỒI
Stt Chuẩn kiến thức, kĩ năng
quy định trong chương
trình
Hướng dẫn mức độ thể hiện cụ thể của
chuẩn kiến thức, kĩ năng
Ghi chú (cấp mức độ)
1 Nhận biết được lực đàn hồi
xo trở lại chiều dài tự nhiên
Giải thích : Khi ta treo quả nặng vào lò xo, tức
là quả nặng đã tác dụng lên lò xo một lực (bằngtrọng lượng của quả nặng), làm lò xo bị biếndạng Khi đó, trong lò xo xuất hiện lực đàn hồi
có xu hướng chống lại sự biến dạng của lò xo
Nghĩa là, lực đàn hồi của lò xo tác dụng lên quảnặng và giá treo lò xo
- Biến dạng có đặc điểm như của lò xo là biếndạng đàn hồi Lò xo là vật có tính đàn hồi
9 LỰC KẾ - PHÉP ĐO LỰC TRỌNG LƯỢNG VÀ KHỐI LƯỢNG
Stt Chuẩn kiến thức, kĩ năng
quy định trong chương
trình
Hướng dẫn mức độ thể hiện cụ thể của
chuẩn kiến thức, kĩ năng
Ghi chú (cấp mức độ)
1 Đo được lực bằng lực kế - Lực kế là dụng cụ dùng để đo lực
- Có nhiều loại lực kế : có loại lực kế đo lựckéo, có loại lực kế đo lực đẩy và có loại lực kế
đo cả lực kéo lẫn lực đẩy Lực kế thường dùng
là lực kế lò xo
- Cấu tạo của lực kế lò xo gồm : một lò xo, mộtđầu gắn vào vỏ lực kế, đầu kia gắn vào một cáimóc và một cái kim chỉ thị Kim chỉ thị chạytrên mặt một bảng chia độ
Vận dụng 2
Trang 9- Cách dùng lực kế để đo lực :+ Điều chỉnh số 0, sao cho khi chưa đo lực thìkim chỉ thị nằm đúng vạch 0.
+ Cho lực cần đo tác dụng vào lò xo của lực kế
+ Cầm lực kế và hướng lực kế sao cho lò xo củalực kế nằm dọc theo phương của lực cần đo
+ Đọc và ghi số chỉ của vạch gần kim chỉ thịnhất
- Thực hành dùng lực kế để đo trọng lượng củaquyển sách, lực kéo của tay lên lò xo lực kế,…
2 Viết được công thức tính
Lưu ý : SGK Vật lí lớp 6 sử dụng công thức tínhtrọng lượng P = mg, trong đó lấy gần đúng giatốc rơi tự do g ≈ 10m/s2 Vì vậy, ta có côngthức gần đúng P = 10m Khi giáo viên hướngdẫn HS áp dụng công thức trên cần nhắc nhở HSkhông nên thay đơn vị vào công thức trong khigiải bài tập, mà khi giải ra kết quả cuối cùng thìmới đưa đơn vị cho đại lượng cần tìm (kg hoặcN)
Vận dụng 1
10 KHỐI LƯỢNG RIÊNG TRỌNG LƯỢNG RIÊNG (lí thuyết và thực hành)
Stt Chuẩn kiến thức, kĩ năng
quy định trong chương
trình
Hướng dẫn mức độ thể hiện cụ thể của
chuẩn kiến thức, kĩ năng
Ghi chú (cấp mức độ)
1 Phát biểu được định nghĩa
khối lượng riêng (D) và
viết được công thức :
- Đơn vị của khối lượng riêng là kilôgam trênmét khối, kí hiệu là kg/m3
Trang 10- Đọc được khối lượng riêng của sắt, chì, nhôm,nước, cồn, theo bảng khối lượng riêng củamột số chất (trang 37 SGK)
3 Phát biểu được định nghĩa
- Đơn vị trọng lượng riêng là niutơn trên métkhối, kí hiệu là N/m3
Thông hiểu
Nhận biết
4 Vận dụng được công thức
tính khối lượng riêng và
trọng lượng riêng để giải
một số bài tập đơn giản
Giải được bài tập áp dụng công thức trong đócho biết hai trong các đại lượng m, D, d, P, V vàtính đại lượng còn lại
Vận dụng 1
Bài 13 MÁY CƠ ĐƠN GIẢN
Stt Chuẩn kiến thức, kĩ năng
quy định trong chương
trình
Hướng dẫn mức độ thể hiện cụ thể của
chuẩn kiến thức, kĩ năng (cấp mức Ghi chú
độ)
1 Nêu được các máy cơ đơn
giản có trong vật dụng và
thiết bị thông thường
Các máy cơ đơn giản thường dùng là : mặtphẳng nghiêng, đòn bẩy, ròng rọc
Các máy cơ đơn giản thường gặp trong các thiết
bị thông thường : tấm ván dày, búa nhổ đinh,kéo cắt giấy, ròng rọc kéo gầu nước giếng,…
Nhận biết
- Dùng thực
tế, tranh ảnh,mẫu vật đểgiúp cho HSnhận biếtđược cácmáy cơ đơngiản
2 Tác dụng của các máy cơ Giúp con người di chuyển các vật nặng dễ dàng
hơn
Nhận biết
Bài 14 MẶT PHẲNG NGHIÊNG
Stt Chuẩn kiến thức, kĩ năng
quy định trong chương
trình
Hướng dẫn mức độ thể hiện cụ thể của chuẩn kiến thức, kĩ năng
Ghi chú (cấp mức độ)
Trang 11mặt phẳng nghiêng là giảm
lực kéo hoặc đẩy vật và
đổi hướng của lực Nêu
được tác dụng này trong
các ví dụ thực tế
- Để đưa một vật nặng lên cao hay xuống thấp,thông thường ta cần tác dụng vào vật một lựctheo phương thẳng đứng và phải tác dụng vàovật lực kéo hoặc đẩy bằng trọng lượng của vật
Nhưng khi sử dụng mặt phẳng nghiêng ta đã tácdụng vào vật một lực theo hướng khác (khôngphải là phương thẳng đứng), và có độ lớn nhỏhơn trọng lượng của vật nặng
- Mặt phẳng nghiêng càng ít so với mặt đất, thìlực cần thiết để kéo hoặc đẩy vật trên mặtphẳng nghiêng đó càng nhỏ
- Trong thực tế, thùng dầu nặng từ khoảng 100
kg đến 200 kg, với khối lượng như vậy thì mộtmình người công nhân không thể nhấc chúnglên được sàn xe ôtô Nhưng sử dụng mặt phẳngnghiêng người công nhân đã dễ dàng lăn chúnglên sàn xe
- Các khu nhà cao tầng không có thang máy,người ta thường xây các mặt phẳng nghiêng ởgiữa các bậc cầu thang để có thể di chuyển dễdàng các đồ vật lên cao hay xuống thấp
Thông hiểu
Lưu ý : khôngyêu cầu HS
sử dụng mặt phẳng nghiêng để làm việc quá sức
Bài 15 ĐÒN BẨY
Stt Chuẩn kiến thức, kĩ năng
quy định trong chương
trình
Hướng dẫn mức độ thể hiện cụ thể của
chuẩn kiến thức, kĩ năng
Ghi chú (cấp mức độ)
1 Nêu được tác dụng của đòn
bẩy là giảm lực kéo hoặc
đẩy vật và đổi hướng của
lực Nêu được tác dụng này
trong các ví dụ thực tế
Tác dụng của đòn bẩy :
- Đòn bẩy có tác dụng làm thay đổi hướng củalực vào vật Cụ thể, để đưa một vật lên cao tatác dụng vào vật một lực hướng từ trên xuống
- Dùng đòn bẩy có thể được lợi về lực Cụ thể :khi dùng đòn bẩy để nâng vật, nếu khoảng cách
từ điểm tựa tới điểm tác dụng của lực nâng vậtlớn hơn khoảng cách từ điểm tựa tới điểm tácdụng của trọng lực thì lực tác dụng nhỏ hơntrọng lượng của vật
- Chiếc kéo dùng để cắt kim loại thường cóphần tay cầm dài hơn lưỡi kéo để được lợi vềlực
Thông hiểuLưu ý :không yêucầu HS sửdụng đòn bẩy
để làm việcquá sức củahọc sinh
Trang 1214 RÒNG RỌC
Stt Chuẩn kiến thức, kĩ năng
quy định trong chương
trình
Hướng dẫn mức độ thể hiện cụ thể của
chuẩn kiến thức, kĩ năng
Ghi chú (cấp mức độ)
1 Nêu được tác dụng của
ròng rọc là giảm lực kéo
vật và đổi hướng của lực
Nêu được tác dụng này
trong các ví dụ thực tế
- Nhận biết được ròng rọc động và ròng rọc cốđịnh
- Tác dụng của ròng rọc : + Ròng rọc cố định giúp làm đổi hướng của lựckéo so với khi kéo trực tiếp
+ Ròng rọc động giúp làm lực kéo vật lên nhỏhơn trọng lượng của vật
mà chỉ cần đứng tại chỗ để di chuyển chúng
- Ở đầu móc các cần cẩu hay xe ôtô cần cẩu đềuđược lắp các ròng rọc động, nhờ đó mà người ta
có thể di chuyển một cách dễ dàng các vật rấtnặng có khối lượng hàng tấn lên cao với một lựcnhỏ hơn trọng lượng của chúng
Thông hiểuLưu ý :không yêucầu HS sửdụng ròngrọc để làmviệc quá sứccủa học sinh
- Mô tả được nguyên tắc cấu tạo và cách chia độ của
Không yêu cầu làm thínghiệm tiến hành chia
độ khi chế tạo nhiệt kế,
Trang 13CHỦ ĐỀ MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT GHI CHÚ
nhiệt kế dùng chất lỏng
- Nêu được ứng dụng của nhiệt kế dùng trong phòngthí nghiệm, nhiệt kế rượu và nhiệt kế y tế
- Nhận biết được một số nhiệt độ thường gặp theo
thang nhiệt độ Xen – xi - ut
Kĩ năng
- Xác định được GHĐ và ĐCNN của mỗi loại nhiệt
kế khi quan sát trực tiếp hoặc qua ảnh chụp, hình vẽ
- Biết sử dụng các nhiệt kế thông thường để đo nhiệt
Một số nhiệt độthường gặp như nhiệt
độ của nước đá đangtan, nhiệt độ sôi củanước, nhiệt độ cơ thểngười, nhiệt độphòng…
Không yêu cầu HS tínhtoán để đổi từ thangnhiệt độ này sang thangnhiệt độ kia
3 Sự chuyển
thể
Kiến thức
- Mô tả được các quá trình chuyển thể : sự nóng chảy
và đông đặc, sự bay hơi và ngưng tụ, sự sôi Nêuđược đặc điểm về nhiệt độ trong mỗi quá trình này
Chỉ dừng lại ở mức mô
tả hiện tượng, không đisâu vào mặt cơ chếcũng như về mặtchuyển hoá năng lượngcủa các quá trình này
- Nêu được phương pháp tìm hiểu sự phụ thuộc củamột hiện tượng đồng thời vào nhiều yếu tố, chẳnghạn qua việc tìm hiểu tốc độ bay hơi
Kĩ năng
- Dựa vào bảng số liệu đã cho, vẽ được đường biểudiễn sự thay đổi nhiệt độ trong quá trình nóng chảycủa chất rắn và quá trình sôi
- Nêu được dự đoán về các yếu tố ảnh hưởng đến sựbay hơi và xây dựng được phương án thí nghiệm đơngiản để kiểm chứng tác dụng của từng yếu tố
- Vận dụng được kiến thức về các quá trình chuyểnthể để giải thích một số hiện tượng thực tế có liênquan
Chất rắn ở đây được
hiểu là chất rắn kết tinh
II HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN
15 SỰ NỞ VÌ NHIỆT CỦA CHẤT RẮN
Stt Chuẩn kiến thức, kĩ năng
quy định trong chương
trình
Hướng dẫn mức độ thể hiện cụ thể của
chuẩn kiến thức, kĩ năng
Ghi chú (cấp mức độ)
1 Mô tả được hiện tượng nở - Ví dụ 1 : Ở hai đầu cầu và giữa các khối Nhận biết