1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

HD Chuẩn KTKN Vật lí 6

22 363 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hướng dẫn thực hiện chuẩn kiến thức, kỹ năng của chương trình, sách giáo khoa phổ thông cấp trung học cơ sở và cấp trung học phổ thông
Trường học Trường Trung học cơ sở
Chuyên ngành Vật lí
Thể loại Hướng dẫn
Năm xuất bản 2008
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 22
Dung lượng 334 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ĐO ĐỘ DÀI Stt Chuẩn kiến thức, kĩ năng quy định trong chương trình Hướng dẫn mức độ thể hiện cụ thể của chuẩn kiến thức, kĩ năng Ghi chú cấp mức độ 1 Nêu được một số dụng cụ đo độ dài..

Trang 1

HƯỚNG DẪNThực hiện chuẩn kiến thức, kỹ năng của chương trình,

sách giáo khoa phổ thông cấp trung học cơ sở và cấp trung học phổ thông

(Ban hành kèm theo QĐ số /2008/QĐ – BGĐT ngày tháng năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo)

Vật lí lớp 6

Trang 2

HS phải thực hành đo

độ dài, thể tích theo đúngquy trình chung của phép

đo, bao gồm : ước lượng

cỡ giá trị cần đo ; lựachọn dụng cụ đo thíchhợp ; đo và đọc giá trị đođúng quy định ; tính giátrị trung bình

- Nêu được ví dụ về tác dụng đẩy, kéo của lực

- Nêu được ví dụ về tác dụng của lực làm vật biếndạng hoặc biến đổi chuyển động (nhanh dần, chậmdần, đổi hướng)

- Nêu được ví dụ về một số lực

- Nêu được ví dụ về vật đứng yên dưới tác dụng của hai lực cân bằng và chỉ ra được phương, chiều, độ mạnh yếu của hai lực đó

- Nhận biết được lực đàn hồi là lực của vật bị biến dạng tác dụng lên vật làm nó biến dạng

- So sánh được độ mạnh, yếu của lực dựa vào tác dụnglàm biến dạng nhiều hay ít

- Nêu được đơn vị đo lực

- Nêu được trọng lực là lực hút của Trái Đất tác dụnglên vật và độ lớn của nó được gọi là trọng lượng

- Viết được công thức tính trọng lượng P = 10m, nêuđược ý nghĩa và đơn vị đo P, m

- Phát biểu được định nghĩa khối lượng riêng (D),

trọng lượng riêng (d) và viết được côngthức tính các đại lượng này Nêu đượcđơn vị đo khối lượng riêng và đo trọnglượng riêng

- Nêu được cách xác định khối lượng riêng của một chất

Ở Trung học cơ sở, coitrọng lực gần đúng bằnglực hút của Trái Đất vàchấp nhận một vật ở TráiĐất có khối lượng là 1kgthì có trọng lượng xấp xỉ10N Vì vậy P = 10mtrong đó m tính bằng kg,

P tính bằng N

Trang 3

Bài tập đơn giản lànhững bài tập mà khigiải chúng, chỉ đòi hỏi sửdụng một công thức hoặctiến hành một hay hai lậpluận (suy luận).

3 Máy cơ đơn

- Nêu được các máy cơ đơn giản có trong các vật dụng

và thiết bị thông thường

- Nêu được tác dụng của máy cơ đơn giản là giảm lực

kéo hoặc đẩy vật và đổi hướng của lực

Nêu được tác dụng này trong các ví dụ thực tế

Kĩ năng

- Sử dụng được máy cơ đơn giản phù hợp trong nhữngtrường hợp thực tế cụ thể và chỉ rõ được lợi ích củanó

II HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN.

1 ĐO ĐỘ DÀI

Stt Chuẩn kiến thức, kĩ năng

quy định trong chương

trình

Hướng dẫn mức độ thể hiện cụ thể của

chuẩn kiến thức, kĩ năng

Ghi chú (cấp mức độ)

1 Nêu được một số dụng cụ

đo độ dài - Những dụng cụ đo độ dài như : thước dây,thước cuộn, thước mét, thước kẻ.

- Đơn vị đo độ dài trong hệ thống đơn vị đolường hợp pháp của Việt Nam là mét, kí hiệu làm

Đơn vị đo độ dài lớn hơn mét là kilômét (km)

và nhỏ hơn mét là đềximét (dm), centimét (cm),milimét (mm)

1km = 1000m 1m = 10dm 1m = 100cm 1m = 1000mm

Nhận biếtChỉ dùng đơn

vị hợp pháp

do Nhà nướcquy định

Trang 4

vạch chia liên tiếp trên thước.

- Xác định được GHĐ, ĐCNN của thước mét,thước dây, thước kẻ

học thuộcđịnh nghĩaGHĐ

3 Xác định được độ dài trong

một số tình huống thông

thường

- Quy tắc đo độ dài :+ Ước lượng độ dài cần đo để chọn thước đothích hợp

+ Đặt thước và mắt nhìn đúng cách

+ Đọc, ghi kết quả đo đúng quy định

- Thực hành đo độ dài của bàn học, kích thướccủa cuốn sách

Vận dụng 2

2 ĐO THỂ TÍCH CHẤT LỎNG

Stt Chuẩn kiến thức, kĩ năng

quy định trong chương

trình

Hướng dẫn mức độ thể hiện cụ thể của

chuẩn kiến thức, kĩ năng

Ghi chú (cấp mức độ)

vị hợp pháp

do Nhà nướcquy định

2 Xác định được GHĐ,

ĐCNN của bình chia độ

- GHĐ (GHĐ) của một bình chia độ là thể tíchlớn nhất ghi trên bình

- ĐCNN (ĐCNN) của bình chia độ là phần thểtích của bình giữa hai vạch chia liên tiếp trênbình

- Xác định GHĐ, ĐCNN của một số bình chia

độ khác nhau trong hình ảnh dưới đây :

Ảnh chụp bình chia độ ở Hình 3.2 - SGK

Vận dụng 1.Không yêucầu HS phảihọc thuộcđịnh nghĩaGHĐ

3 Đo được thể tích của một

Trang 5

- Thực hành đo thể tích của một lượng nướcbằng bình chia độ.

3 ĐO THỂ TÍCH CỦA VẬT RẮN KHÔNG THẤM NƯỚC

Stt Chuẩn kiến thức, kĩ năng

quy định trong chương

trình

Hướng dẫn mức độ thể hiện cụ thể của

chuẩn kiến thức, kĩ năng (cấp mức Ghi chú

- Thực hành đo thể tích của một số vật rắnkhông thấm nước : hòn đá, cái đinh ốc

Vận dụng 2

4 KHỐI LƯỢNG – ĐO KHỐI LƯỢNG

Stt Chuẩn kiến thức, kĩ năng

quy định trong chương

trình

Hướng dẫn mức độ thể hiện cụ thể của

chuẩn kiến thức, kĩ năng

Ghi chú (cấp mức độ)

1 Nêu được khối lượng của

một vật cho biết lượng chất

tạo nên vật

- Mọi vật đều có khối lượng Khối lượng củamột vật chỉ lượng chất chứa trong vật

Ví dụ : Trên vỏ hộp sữa Ông Thọ có ghi : Khối lượng397g, đó chính là khối lượng sữa chứa tronghộp

- Đơn vị để đo khối lượng là kilôgam, kí hiệu là

kg Ngoài ra, đơn vị khối lượng còn thườngđược dùng là gam (g), tấn (t)

Nhận biết

2 Đo được khối lượng bằng

cân cân đồng hồ, cân y tế, - Một số loại cân thường gặp : Cân tạ, cân đòn,

- Cách dùng cân Rô-béc-van để cân một vật :+ Điều chỉnh số 0

+ Đặt vật phải cân lên một đĩa cân

+ Đặt lên đĩa cân bên kia một số quả cân cókhối lượng phù hợp sao cho đòn cân nằm thăngbằng, kim cân nằm đúng giữa bảng chia độ

+ Tổng khối lượng của các quả cân trên đĩacộng với số chỉ của các con mã sẽ bằng khốilượng của vật đem cân

- Sử dụng cân để biết cân một số vật thông

Vận dụng 2

Trang 6

Bài 6 LỰC HAI LỰC CÂN BẰNG

Stt Chuẩn kiến thức, kĩ năng

quy định trong chương

trình

Hướng dẫn mức độ thể hiện cụ thể của

chuẩn kiến thức, kĩ năng

Ghi chú (cấp mức độ)

1 Nêu được ví dụ về tác dụng

đẩy, kéo của lực

Ví dụ 1 : Lò xo lá tròn bị ép đã tác dụng vào xelăn một lực đẩy Lúc đó, tay ta đã tác dụng lên

lò xo (thông qua xe lăn) một lực ép làm cho lò

xo bị nén lại

Ví dụ 2 : Lò xo bị dãn đã tác dụng lên xe lănmột lực kéo Lúc đó, tay ta tác dụng lên lò xo(thông qua xe lăn) một lực kéo làm cho lò xo bịdãn ra

Vậy : Khi vật này đẩy hoặc kéo vật kia, ta nóivật này đã tác dụng lực lên vật kia

- Ví dụ :+ Ở ví dụ 1, xe lăn chịu tác dụng của hai lực cânbằng đó là lực đẩy của tay và lực đẩy của lò xo

lá tròn

+ Ở ví dụ 2, xe lăn chịu tác dụng của hai lực cânbằng là lực kéo của tay và lực kéo của lò xo

Thông hiểu

6 TÌM HIỂU KẾT QUẢ TÁC DỤNG CỦA LỰC

Stt Chuẩn kiến thức, kĩ năng

quy định trong chương

trình

Hướng dẫn mức độ thể hiện cụ thể của

chuẩn kiến thức, kĩ năng

Ghi chú (cấp mức độ)

Ví dụ : Khi xe đạp đang đứng yên trên đường, ta

Thông hiểu

Trang 7

đạp xe, nghĩa là tác dụng lực vào xe đạp làmcho xe đạp bắt đầu chuyển động và chuyển độngnhanh dần.

+ Vật đang chuyển động, nếu tác dụng lực cảnthì vật sẽ chuyển động chậm dần và dừng lại

Ví dụ : Khi ta đang đi xe đạp, nếu bóp phanh(tác dụng lực vào xe đạp) thì xe đạp sẽ chuyểnđộng chậm dần rồi dừng lại

+ Vật đang chuyển động theo một hướng nhấtđịnh, nếu tác dụng lực theo phương lệch vớiphương chuyển động của vật thì vật sẽ thay đổihướng chuyển động

Ví dụ : Viên bi thép đang chuyển động thẳngtrên mặt phẳng nằm ngang khi chuyển độngngang qua một thanh nam châm, thì nam châmtác dụng lực lên viên bi thép làm đổi hướngchuyển động của viên bi

Vậy : Lực tác dụng lên một vật có thể làm biếnđổi chuyển động của vật đó, hoặc làm nó bị biếndạng

Bài 8 TRỌNG LỰC - ĐƠN VỊ LỰC

Stt Chuẩn kiến thức, kĩ năng

quy định trong chương

trình

Hướng dẫn mức độ thể hiện cụ thể của

chuẩn kiến thức, kĩ năng

Ghi chú (cấp mức độ)

1 Nêu được trọng lực là lực

hút của Trái Đất tác dụng

lên vật và độ lớn của nó

được gọi là trọng lượng

- Trọng lực là lực hút của Trái Đất tác dụng lênvật Trọng lực có phương thẳng đứng và cóchiều hướng về phía Trái Đất

- Cường độ (độ lớn) của trọng lực tác dụng lênmột vật ở gần mặt đất gọi là trọng lượng của vậtđó

Nhận biết

2 Nêu được đơn vị lực - Đơn vị lực là niutơn, kí hiệu N

- Một quả cân có khối lượng 0,1 kilôgam thì có

Thông hiểuBiết ước

Trang 8

trọng lượng gần bằng 1 niu tơn vốnc thể làmtròn là 1N

lượng độ lớntrọng lượngcủa một sốvật thôngthường

8 LỰC ĐÀN HỒI

Stt Chuẩn kiến thức, kĩ năng

quy định trong chương

trình

Hướng dẫn mức độ thể hiện cụ thể của

chuẩn kiến thức, kĩ năng

Ghi chú (cấp mức độ)

1 Nhận biết được lực đàn hồi

xo trở lại chiều dài tự nhiên

Giải thích : Khi ta treo quả nặng vào lò xo, tức

là quả nặng đã tác dụng lên lò xo một lực (bằngtrọng lượng của quả nặng), làm lò xo bị biếndạng Khi đó, trong lò xo xuất hiện lực đàn hồi

có xu hướng chống lại sự biến dạng của lò xo

Nghĩa là, lực đàn hồi của lò xo tác dụng lên quảnặng và giá treo lò xo

- Biến dạng có đặc điểm như của lò xo là biếndạng đàn hồi Lò xo là vật có tính đàn hồi

9 LỰC KẾ - PHÉP ĐO LỰC TRỌNG LƯỢNG VÀ KHỐI LƯỢNG

Stt Chuẩn kiến thức, kĩ năng

quy định trong chương

trình

Hướng dẫn mức độ thể hiện cụ thể của

chuẩn kiến thức, kĩ năng

Ghi chú (cấp mức độ)

1 Đo được lực bằng lực kế - Lực kế là dụng cụ dùng để đo lực

- Có nhiều loại lực kế : có loại lực kế đo lựckéo, có loại lực kế đo lực đẩy và có loại lực kế

đo cả lực kéo lẫn lực đẩy Lực kế thường dùng

là lực kế lò xo

- Cấu tạo của lực kế lò xo gồm : một lò xo, mộtđầu gắn vào vỏ lực kế, đầu kia gắn vào một cáimóc và một cái kim chỉ thị Kim chỉ thị chạytrên mặt một bảng chia độ

Vận dụng 2

Trang 9

- Cách dùng lực kế để đo lực :+ Điều chỉnh số 0, sao cho khi chưa đo lực thìkim chỉ thị nằm đúng vạch 0.

+ Cho lực cần đo tác dụng vào lò xo của lực kế

+ Cầm lực kế và hướng lực kế sao cho lò xo củalực kế nằm dọc theo phương của lực cần đo

+ Đọc và ghi số chỉ của vạch gần kim chỉ thịnhất

- Thực hành dùng lực kế để đo trọng lượng củaquyển sách, lực kéo của tay lên lò xo lực kế,…

2 Viết được công thức tính

Lưu ý : SGK Vật lí lớp 6 sử dụng công thức tínhtrọng lượng P = mg, trong đó lấy gần đúng giatốc rơi tự do g ≈ 10m/s2 Vì vậy, ta có côngthức gần đúng P = 10m Khi giáo viên hướngdẫn HS áp dụng công thức trên cần nhắc nhở HSkhông nên thay đơn vị vào công thức trong khigiải bài tập, mà khi giải ra kết quả cuối cùng thìmới đưa đơn vị cho đại lượng cần tìm (kg hoặcN)

Vận dụng 1

10 KHỐI LƯỢNG RIÊNG TRỌNG LƯỢNG RIÊNG (lí thuyết và thực hành)

Stt Chuẩn kiến thức, kĩ năng

quy định trong chương

trình

Hướng dẫn mức độ thể hiện cụ thể của

chuẩn kiến thức, kĩ năng

Ghi chú (cấp mức độ)

1 Phát biểu được định nghĩa

khối lượng riêng (D) và

viết được công thức :

- Đơn vị của khối lượng riêng là kilôgam trênmét khối, kí hiệu là kg/m3

Trang 10

- Đọc được khối lượng riêng của sắt, chì, nhôm,nước, cồn, theo bảng khối lượng riêng củamột số chất (trang 37 SGK)

3 Phát biểu được định nghĩa

- Đơn vị trọng lượng riêng là niutơn trên métkhối, kí hiệu là N/m3

Thông hiểu

Nhận biết

4 Vận dụng được công thức

tính khối lượng riêng và

trọng lượng riêng để giải

một số bài tập đơn giản

Giải được bài tập áp dụng công thức trong đócho biết hai trong các đại lượng m, D, d, P, V vàtính đại lượng còn lại

Vận dụng 1

Bài 13 MÁY CƠ ĐƠN GIẢN

Stt Chuẩn kiến thức, kĩ năng

quy định trong chương

trình

Hướng dẫn mức độ thể hiện cụ thể của

chuẩn kiến thức, kĩ năng (cấp mức Ghi chú

độ)

1 Nêu được các máy cơ đơn

giản có trong vật dụng và

thiết bị thông thường

Các máy cơ đơn giản thường dùng là : mặtphẳng nghiêng, đòn bẩy, ròng rọc

Các máy cơ đơn giản thường gặp trong các thiết

bị thông thường : tấm ván dày, búa nhổ đinh,kéo cắt giấy, ròng rọc kéo gầu nước giếng,…

Nhận biết

- Dùng thực

tế, tranh ảnh,mẫu vật đểgiúp cho HSnhận biếtđược cácmáy cơ đơngiản

2 Tác dụng của các máy cơ Giúp con người di chuyển các vật nặng dễ dàng

hơn

Nhận biết

Bài 14 MẶT PHẲNG NGHIÊNG

Stt Chuẩn kiến thức, kĩ năng

quy định trong chương

trình

Hướng dẫn mức độ thể hiện cụ thể của chuẩn kiến thức, kĩ năng

Ghi chú (cấp mức độ)

Trang 11

mặt phẳng nghiêng là giảm

lực kéo hoặc đẩy vật và

đổi hướng của lực Nêu

được tác dụng này trong

các ví dụ thực tế

- Để đưa một vật nặng lên cao hay xuống thấp,thông thường ta cần tác dụng vào vật một lựctheo phương thẳng đứng và phải tác dụng vàovật lực kéo hoặc đẩy bằng trọng lượng của vật

Nhưng khi sử dụng mặt phẳng nghiêng ta đã tácdụng vào vật một lực theo hướng khác (khôngphải là phương thẳng đứng), và có độ lớn nhỏhơn trọng lượng của vật nặng

- Mặt phẳng nghiêng càng ít so với mặt đất, thìlực cần thiết để kéo hoặc đẩy vật trên mặtphẳng nghiêng đó càng nhỏ

- Trong thực tế, thùng dầu nặng từ khoảng 100

kg đến 200 kg, với khối lượng như vậy thì mộtmình người công nhân không thể nhấc chúnglên được sàn xe ôtô Nhưng sử dụng mặt phẳngnghiêng người công nhân đã dễ dàng lăn chúnglên sàn xe

- Các khu nhà cao tầng không có thang máy,người ta thường xây các mặt phẳng nghiêng ởgiữa các bậc cầu thang để có thể di chuyển dễdàng các đồ vật lên cao hay xuống thấp

Thông hiểu

Lưu ý : khôngyêu cầu HS

sử dụng mặt phẳng nghiêng để làm việc quá sức

Bài 15 ĐÒN BẨY

Stt Chuẩn kiến thức, kĩ năng

quy định trong chương

trình

Hướng dẫn mức độ thể hiện cụ thể của

chuẩn kiến thức, kĩ năng

Ghi chú (cấp mức độ)

1 Nêu được tác dụng của đòn

bẩy là giảm lực kéo hoặc

đẩy vật và đổi hướng của

lực Nêu được tác dụng này

trong các ví dụ thực tế

Tác dụng của đòn bẩy :

- Đòn bẩy có tác dụng làm thay đổi hướng củalực vào vật Cụ thể, để đưa một vật lên cao tatác dụng vào vật một lực hướng từ trên xuống

- Dùng đòn bẩy có thể được lợi về lực Cụ thể :khi dùng đòn bẩy để nâng vật, nếu khoảng cách

từ điểm tựa tới điểm tác dụng của lực nâng vậtlớn hơn khoảng cách từ điểm tựa tới điểm tácdụng của trọng lực thì lực tác dụng nhỏ hơntrọng lượng của vật

- Chiếc kéo dùng để cắt kim loại thường cóphần tay cầm dài hơn lưỡi kéo để được lợi vềlực

Thông hiểuLưu ý :không yêucầu HS sửdụng đòn bẩy

để làm việcquá sức củahọc sinh

Trang 12

14 RÒNG RỌC

Stt Chuẩn kiến thức, kĩ năng

quy định trong chương

trình

Hướng dẫn mức độ thể hiện cụ thể của

chuẩn kiến thức, kĩ năng

Ghi chú (cấp mức độ)

1 Nêu được tác dụng của

ròng rọc là giảm lực kéo

vật và đổi hướng của lực

Nêu được tác dụng này

trong các ví dụ thực tế

- Nhận biết được ròng rọc động và ròng rọc cốđịnh

- Tác dụng của ròng rọc : + Ròng rọc cố định giúp làm đổi hướng của lựckéo so với khi kéo trực tiếp

+ Ròng rọc động giúp làm lực kéo vật lên nhỏhơn trọng lượng của vật

mà chỉ cần đứng tại chỗ để di chuyển chúng

- Ở đầu móc các cần cẩu hay xe ôtô cần cẩu đềuđược lắp các ròng rọc động, nhờ đó mà người ta

có thể di chuyển một cách dễ dàng các vật rấtnặng có khối lượng hàng tấn lên cao với một lựcnhỏ hơn trọng lượng của chúng

Thông hiểuLưu ý :không yêucầu HS sửdụng ròngrọc để làmviệc quá sứccủa học sinh

- Mô tả được nguyên tắc cấu tạo và cách chia độ của

Không yêu cầu làm thínghiệm tiến hành chia

độ khi chế tạo nhiệt kế,

Trang 13

CHỦ ĐỀ MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT GHI CHÚ

nhiệt kế dùng chất lỏng

- Nêu được ứng dụng của nhiệt kế dùng trong phòngthí nghiệm, nhiệt kế rượu và nhiệt kế y tế

- Nhận biết được một số nhiệt độ thường gặp theo

thang nhiệt độ Xen – xi - ut

Kĩ năng

- Xác định được GHĐ và ĐCNN của mỗi loại nhiệt

kế khi quan sát trực tiếp hoặc qua ảnh chụp, hình vẽ

- Biết sử dụng các nhiệt kế thông thường để đo nhiệt

Một số nhiệt độthường gặp như nhiệt

độ của nước đá đangtan, nhiệt độ sôi củanước, nhiệt độ cơ thểngười, nhiệt độphòng…

Không yêu cầu HS tínhtoán để đổi từ thangnhiệt độ này sang thangnhiệt độ kia

3 Sự chuyển

thể

Kiến thức

- Mô tả được các quá trình chuyển thể : sự nóng chảy

và đông đặc, sự bay hơi và ngưng tụ, sự sôi Nêuđược đặc điểm về nhiệt độ trong mỗi quá trình này

Chỉ dừng lại ở mức mô

tả hiện tượng, không đisâu vào mặt cơ chếcũng như về mặtchuyển hoá năng lượngcủa các quá trình này

- Nêu được phương pháp tìm hiểu sự phụ thuộc củamột hiện tượng đồng thời vào nhiều yếu tố, chẳnghạn qua việc tìm hiểu tốc độ bay hơi

Kĩ năng

- Dựa vào bảng số liệu đã cho, vẽ được đường biểudiễn sự thay đổi nhiệt độ trong quá trình nóng chảycủa chất rắn và quá trình sôi

- Nêu được dự đoán về các yếu tố ảnh hưởng đến sựbay hơi và xây dựng được phương án thí nghiệm đơngiản để kiểm chứng tác dụng của từng yếu tố

- Vận dụng được kiến thức về các quá trình chuyểnthể để giải thích một số hiện tượng thực tế có liênquan

Chất rắn ở đây được

hiểu là chất rắn kết tinh

II HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN

15 SỰ NỞ VÌ NHIỆT CỦA CHẤT RẮN

Stt Chuẩn kiến thức, kĩ năng

quy định trong chương

trình

Hướng dẫn mức độ thể hiện cụ thể của

chuẩn kiến thức, kĩ năng

Ghi chú (cấp mức độ)

1 Mô tả được hiện tượng nở - Ví dụ 1 : Ở hai đầu cầu và giữa các khối Nhận biết

Ngày đăng: 30/09/2013, 00:10

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình vẽ - HD Chuẩn KTKN Vật lí 6
Hình v ẽ (Trang 7)
Hình vẽ. - HD Chuẩn KTKN Vật lí 6
Hình v ẽ (Trang 15)
Bảng nhiệt độ thường gặp theo thang nhiệt độ Xen-xi- Xen-xi-ut. - HD Chuẩn KTKN Vật lí 6
Bảng nhi ệt độ thường gặp theo thang nhiệt độ Xen-xi- Xen-xi-ut (Trang 17)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w