1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

GIAO AN TIN HOC 6 NAM HOC 2011-2012 MOI

45 292 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 45
Dung lượng 3,49 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

-Biết máy tính là công cụ hỗ trợ hoạt động xử lý thông tin của con ngời và tin học là ngành khoa học nghiên cứu các hoạt động xử lý thông tin tự động bằng máy tính điện tử.. - Biết máy t

Trang 1

Tuaàn : 1 Ngaứy soaùn : / / Tieỏt : 1 Ngaứy daùy : / /

Ch

Đ1 Thông tin và tin học (Tiết 1)

I mục tiêu :

-Biết đợc khái niệm ban đầu về thông tin và dữ liệu, các dạng cơ bản của thông tin

-Biết máy tính là công cụ hỗ trợ hoạt động xử lý thông tin của con ngời và tin học là ngành khoa học nghiên cứu các hoạt động xử lý thông tin tự động bằng máy tính điện tử

-Biết quá trình hoạt động ttin của con ngời, có kn ban đầu về tin học và nhiệm vụ chính của tin học

II ph ơng tiện:

- GV: Giáo án, SGK

- HS: Vở ghi, đồ dùng

III Tiến trình bài dạy:

A/ Kiểm tra : Sự chuẩn bị của học sinh về tài liệu, dụng cụ học tập

B/ Bài mới

HĐ1 : Đặt vấn đề thông tin.

? – Hai bạn A, B đọc sách, điều đó giúp gì cho hai

bạn A, B? -> HS: giúp A, B hiểu biết

? – Bạn Nam đang xem chơng trình thời sự trên Đài

THVN, điều đó giúp đợc gì cho bạn Nam? -> HS:

giúp Nam biết đợc tin tức về các vấn đề …

GV: đa ra một số thông tin khác làm VD, cho HS

nhận xét và rút ra kết luận về thông tin

HS: nhận xét, ghi bài

HĐ2: Tìm hiểu “hoạt động thông tin của con ngời”

? – Nghe đài dự báo về thời tiết vào buổi sáng cho

ta biết đợc điều gì? -> HS: tình hình về thời tiết

nắng/ma, nhiệt độ cao/thấp

? – Đèn (đỏ) tín hiệu giao thông cho ta biết đợc

điều gì? -> HS: đèn đỏ đang bật, các phơng tiện giao

thông phải dừng lại trớc vạch sơn trắng

?Làm thế nào để biết đợc những thông tin trên? ->

HS: nghe = tai, nhìn = mắt

GV: - KL, đó là quá trình tiếp nhận thông tin

Thông tin có vai trò hết sức quan trọng, chúng ta

không chỉ tiếp nhận thông tin mà còn lu trữ, trao đổi

và xử lý thông tin KL về HĐ thông tin

GV: nhấn mạnh sự quan trọng của việc xử lý thông

tin, đa ra VD cụ thể (phân tích xử lý thông tin ở VD

2/ Hoạt động thông tin của con ng ời

- Việc tiếp nhận, xử lý, lu trữ và truyền (trao đổi) thông tin đợc gọi chung là hoạt động thông tin Xử

lý thông tin đóng vai trò quan trọng vì nó đem lại

sự hiểu biết cho con ngời

- Thông tin trớc khi xử lý đợc gọi là thông tin vào, còn thông tin nhận đợc sau khi xử lý gọi là thông tin ra Việc tiếp nhận chính là để tạo thông tin vào cho quá trình xử lý.

- Học bài, chuẩn bị bài cho tiết 2 (bài 1) – các nội dung còn lại

Hoaứ Lụùi, ngaứy……thaựng ……naờm 20 Duyeọt

Xử lý

Thông tin raThông tin vào

Trang 2

Tuaàn : 1 Ngaứy soaùn : / / Tieỏt : 2 Ngaứy daùy : / /

Đ1 Thông tin và tin học (tt)

- Biết đợc khái niệm ban đầu về thông tin và dữ liệu, các dạng cơ bản của thông tin

- Biết máy tính là công cụ hỗ trợ hoạt động xử lý thông tin của con ngời và tin học là ngành khoa học nghiên cứu các hoạt động xử lý thông tin tự động bằng máy tính điện tử

- Biết quá trình hoạt động ttin của con ngời, có kn ban đầu về tin học và nhiệm vụ chính của tin học

II Chuẩn bị

- GV: SGK, giáo án

- HS: Vở ghi, đồ dùng

III Tiến trình bài dạy

A/ Kiểm tra bài cũ: Thông tin là gì?

- Em hãy lấy một số ví dụ cụ thể về thông tin và cách thức mà con ngời thu nhận thông tin đó?

B/ Bài mới :

HĐ1: tìm hiểu “Hoạt động thông tin và tin học”

?Con ngời tiếp nhận thông tin bằng cách nào?

-> HS: bằng các giác quan (thính giác, thị giác, xúc giác,

khứu giác, vị giác)

?Con ngời lu trữ, xử lý các thông tin đó ở đâu? -> HS: Bộ não

giúp con ngời làm việc đó

GV: Nhng ta biết các giác quan và bộ não của con ngời là có

hạn! (VD: chúng ta không thể nhìn đợc những vật ở quá xa

hay quá nhỏ)

? Để quan sát các vì sao trên trời, các nhà thiên văn học

không quan sát bằng mắt thờng đợc Họ sử dụng dụng cụ gì

-> HS: Họ sử dụng kính thiên văn

? Dụng cụ gì giúp em quan sát các tế bào trong khi thực hành

ở môn sinh học? -> Kính hiển vi

GV: Các em cũng không thể tính nhanh với các con số quá

lớn con ng… ời đã không ngừng sáng tạo các công cụ, phơng

tiện tơng tự trên giúp mình vợt qua những giới hạn ấy, máy

tính điện tử ra đời với mục đích ban đầu là hỗ trợ cho công

việc tính toán của con ngời

- Với sự ra đời của máy tính, ngành tin học ngày càng phát

triển mạnh mẽ Một trong những nhiệm vụ chính của tin học

là nghiên cứu việc thực hiện các hoạt động thông tin một

cách tự động trên cơ sở sử dụng máy tính điện tử

- Nhờ sự phát triển của tin học, máy tính không chỉ là công

cụ trợ giúp tính toán thuần tuý mà nó còn có thể hỗ trợ con

ngời trong nhiều lĩnh vực khác nhau của cuộc sống

3/ Hoạt động thông tin và tin học

- Một trong các nhiệm vụ chính của tin học là nghiên cứu việc thực hiện các hoạt

động thông tin một cách tự động nhờ sự trợ giúp của máy tính điện tử

(KN: Tin học là ngành khoa học công nghệ nghiên cứu các phơng pháp, các quá trình xử lý thông tin một cách tự động dựa trên các phơng tiện kỹ thuật mà chủ yếu là MTĐT)

- Nhờ sự phát triển của tin học, máy tính không chỉ là công cụ trợ giúp tính toán thuần tuý mà nó còn có thể hỗ trợ con ng-

ời trong nhiều lĩnh vực khác nhau của cuộc sống

C/ Củng cố :

- Hãy nêu một số ví dụ minh hoạ về hoạt động thông tin của con ngời

- Hãy tìm thêm ví dụ về những công cụ và phơng tiện giúp con ngời vợt qua hạn chế của các giác quan và bộ não

- Đọc bài đọc thêm “Sự phong phú của thông tin” (Nếu còn thời gian)

d/ H ớng dẫn về nhà : Làm các bài tập còn lại

- Học bài, chuẩn bị bài 2 “Thông tin và biểu diễn thông tin”

Hoaứ Lụùi, ngaứy……thaựng ……naờm 20

GV: Nguyễn Văn Tài  Trang

Trang 3

Tuaàn : 2 Ngaứy soaùn : / / Tieỏt : 3 Ngaứy daùy : / /

Đ2 thông tin và biểu diễn thông tin (t1)

HĐ1: Tìm hiểu các dạng cơ bản của thông tin

?Qua tìm hiểu bài 1, em hãy cho biết thông tin có

những dạng nào? -> HS: văn bản, âm thanh, hình ảnh

GV: Thông tin hết sức phong phú, đa dạng, con ngời có thể

thu nhận thông tin dới dạng khác: mùi, vị, cảm giác (nóng

lạnh, vui buồn ) Nh… ng hiện tại ba dạng thông tin nói trên

là ba dạng thông tin cơ bản mà máy tính có thể xử lý đợc

Con ngời luôn nghiên cứu các khả năng để có thể xử lý các

dạng thông tin khác HĐ2: Thế nào là biểu diễn thông

tin?

GV: VD: Mỗi dân tộc có hệ thống chữ cái của riêng mình

để biểu diễn thông tin dới dạng văn bản Để tính toán,

chúng ta biểu diễn thông tin dới dạng con số và ký hiệu

Các nốt nhạc dùng để biểu diễn một bản nhạc cụ thể …

GV: cho HS lấy thêm VD, HS: lấy VD

GV: Biểu diễn thông tin nhằm mục đích lu trữ và chuyển

giao thông tin thu nhận đợc Thông tin cần đợc biểu diễn

d-ới dạng có thể tiếp nhận (Có thể hiểu và xử lý đợc)

1/ Các dạng thông tin cơ bản

- Ba dạng thông tin cơ bản mà hiện nay máy tính có thể xử lý và tiếp nhận là:

văn bản, âm thanh và hình ảnh

2/ Biểu diễn thông tin

- Biểu diễn thông tin là cách thể hiện thông tin dới dạng cụ thể nào đó

- Biểu diễn thông tin giúp cho việc truyền, tiếp nhận và quan trọng nhất là

xử lý thông tin đợc dễ dàng và chính xác

C Củng cố:

? Nêu một vài ví dụ minh hoạ việc có thể biểu diễn thông tin bằng nhiều cách đa dạng khác nhau?

D Hớng dẫn về nhà:

- Học bài, tìm hiểu các phần còn lại của bài.

Hoaứ Lụùi, ngaứy……thaựng … naờm 20 Duyeọt

Trang 4

Tuaàn : 2 Ngaứy soaùn : / / Tieỏt : 4 Ngaứy daùy : / /

Đ2 thông tin và biểu diễn thông tin (t2)

III/ Tiến trình bài dạy

A Kiểm tra bài cũ:

? Thông tin có những dạng cơ bản nào và vai trò của biểu diễn thông tin là gì?

B Bài mới:

HĐ1: Tìm hiểu cách biểu diễn thông tin trong

máy tính

Thông tin có thể đợc biểu diễn bằng nhiều cách khác

nhau Do vậy, việc lựa chọn dạng biểu diễn thông tin tuỳ

theo mục đích và đối tợng sử dụng thông tin có vai trò

quan trọng Thông tin lu trữ trong máy tính (dữ liệu) phải

đợc biểu diễn dới dạng phù hợp

? Thông tin đợc biểu diễn trong máy tính nh thế

nào?=>HS: tt trong MT đợc biểu diễn bằng các dãy

số 0 và 1 gọi là dãy bit Có thể hiểu nôm na rằng bit

là đơn vị (vật lý) có thể có một trong hai trạng thái

có hoặc không Làm việc với 2 kí hiệu 0 và 1 (số nhị

phân) tơng đơng với làm việc với các trạng thái của

bit Trong tin học, thông tin lu giữ trong máy tính

còn đợc gọi là dữ liệu

? Làm sao để biết lợng thông tin này nhiều hơn lợng

thông tin kia?

HS: thảo luận, trả lời.

GV: Đơn vị bé nhất dùng để lu trữ thông tin là bit

Tại mỗi thời điểm trong một bit chỉ lu trữ đợc hoặc

là chữ số 0 hoặc là chữ số 1

3/ Biểu diễn thông tin trong máy tính

- Để máy tính có thể xử lý, thông tin đợc biểu diễn dới dạng dãy bit chỉ gồm hai kí hiệu 0 và 1

* Dữ liệu : là thông tin đợc lu trữ trong máy

tính

* Bit là đơn vị bé nhất dùng để lu trữ thông

tin + Các đơn vị đo lợng thông tin cơ bản:

1Byte (B) = 8bit1Kilobyte(KB) = 1024B = 210B1Megabyte (MB) = 1024KB = 210KB1Gigabyte (GB) = 1024MB = 210MB

D Củng cố:

Theo em, tại sao thông tin trong máy tính đợc biểu diễn thành dãy bit?

E Hớng dẫn về nhà:

- Học bài, làm bài tập còn lại

- Chuẩn bị bài 3 “Em có thể làm đợc những gì từ máy tính?”

Hoaứ Lụùi, ngaứy……thaựng ……naờm 20 Duyeọt

GV: Nguyễn Văn Tài  Trang

Trang 5

Tuaàn : 3 Ngaứy soaùn : / / Tieỏt : 5 Ngaứy daùy : / /

III/ Tiến trình bài dạy;

A Kiểm tra bài cũ:

? Theo em, tại sao thông tin trong máy tính đợc biểu diễn thành dãy bit?

B Bài mới:

HĐ1: Tìm hiểu một số khả năng của máy tính

? Máy tính có khả năng làm những công việc gì

HS: trao đổi thảo luận, lấy VD để chứng minh

GV: Chốt lại 3 khả năng quan trọng: tính bền bỉ,

tính toán nhanh, lu trữ lớn

HĐ2: ứng dụng của máy tính?

? Với những khả năng đó theo em máy tính có thể

làm đợc gì? vì sao?

HS: thảo luận, trả lời, nhận xét, đánh giá

GV: Bổ sung, chốt ý đúng

HĐ3: Hạn chế của máy tính

? Máy tính không làm đợc việc gì? Vì sao?

=>HS: trao đổi, tranh luận, trả lời

-> Máy tính cha thể thay thế hoàn toàn con ngời

- Con ngời làm ra máy tính -> Con ngời quyết định sức mạnh của máy tính

C Củng cố:

? Hãy kể thêm một vài ví dụ về những gì máy tính có thể thực hiện với sự trợ giúp của máy tính điện tử?

D Hớng dẫn về nhà:

- Học bài, làm bài tập

- Chuẩn bị bài 4 “Máy tính và phần mềm máy tính” trong SGK trang 14.

Hoaứ Lụùi, ngaứy……thaựng ……naờm 20 Duyeọt

Trang 6

Tuaàn : 3,4 Ngaứy soaùn : / / Tieỏt : 6,7 Ngaứy daùy : / /

I/ mục tiêu

- Giúp HS biết sơ lợc về các thành phần cơ bản của máy tính điện tử cũng nh cấu trúc chung của máy

- Làm quen với khái niệm về phần mềm máy tính và vai trò của phần mềm máy tính

- Biết phân loại đợc phần mềm máy tính và máy tính thì hoạt động theo chơng trình

II/ Chuẩn bị

* GV: Tin học giành cho THCS quyển 1, giáo án, một số linh kiện máy tính

* HS: Vở ghi, đồ dùng

III/Tiến trình bài dạy

1 Kiểm tra bài cũ:

- Biểu diễn lại mô hình quá trình xử lý thông tin trên bảng?

HĐ2: Tìm hiểu “Cấu trúc của máy tính”

?Các em thờng quan sát thấy máy tính điện tử có

những gì?=>HS: phát biểu (phím, chuột, màn hình

)

! KL, các khối chức năng nêu trên hoạt động dới

sự hớng dẫn của các chơng trình máy tính (gọi tắt

là chơng trình) do con ngời lập ra; đa ra khái niệm

về chơng trình, lấy VD minh hoạ: lệnh date/enter

(ngày hệ thống)

GV đa ra các thành phần cơ bản của máy tính

- Cho HS quan sát CPU đã đợc tháo rời,

? CPU có chức năng gì?=>HS: trao đổi, thảo luận,

ba bớc

2/ Cấu trúc chung của máy tính

- Cấu trúc chung của máy tính gồm 3 khối chức năng chủ yếu: Bộ xử lí trung tâm, bộ nhớ, các thiết

- Bộ nhớ ngoài: đợc dùng để lu trữ lâu dài chơng trình và dữ liệu:đĩa cứng, đĩa mềm, đĩa CD, USB,

GV: Nguyễn Văn Tài  Trang

Xử lý (output)Xuất

Nhập(input)

Trang 7

đi khi ngắt điện.

Đơn vị đo thông tin: bit, byte, kilobyte, megabyte, gigabyte

cho biết máy tính cần gì nữa?

HS: thảo luận, trao đổi, phát biểu ý kiến

GV: kết luận, đa ra khái niệm phần mềm, sự quan

3/ Máy tính là một công cụ xử lý thông tin

- Nhờ có các thiết bị, các khối chức năng nêu trên máy tính đã trở thành một công cụ xử lý thông tin hữu hiệu

- Phần mềm hệ thống: là các chơng trình tổ chức việc quản lý, điều phối các thiết bị phần cứng của máy tính sao cho chúng hoạt động một cách nhịp nhàng và chính xác (HĐH)

- Phần mềm ứng dụng: là các ctrình đáp ứng những yêu cầu ứng dụng cụ thể

3 Củng cố :

- Hãy kể tên một số bộ phận cơ bản của máy tính? Tại sao CPU có thể coi nh bộ não của máy tính?

Trang 8

Tuaàn :4 Ngaứy soaùn : / / Tieỏt : 8 Ngaứy daùy : / /

Bài thực hành 1

I mục tiêu:

 Nhận biết đợc một số bộ phận cấu thành cơ bản của máy tính cá nhân

 Biết cách bật/tắt máy tính; Làm quen với bàn phím và chuột

II Chuẩn bị:

 GV: Tin học giành cho THCS quyển 1, giáo án, một số linh kiện máy tính, phòng máy

 HS: Vở ghi, đồ dùng

III Cách thức tiến hành:

 Đặt vấn đề để học sinh trao đổi, nhận xét, HD HS thực hành kỹ năng

 Đọc sách giáo khoa, quan sát, thực hành

IV Tiến trình bài dạy:

HS: Quan sát

và làm theo ớng dẫn của giáo viên

h-HS: Nghe hớng dẫn và thực hành

1 Phân biệt các bộ phận của máy tính cá nhân

a) Các thiết bị nhập dữ liệu cơ bản

- Bàn phím, chuột…

b) Thân máy tính

- Bộ vi xử lí CPU, bộ nhớ RAM, nguồn diện…

c) Các thiết bị xuất dữ liệu

- Màn hình, máy in, loa…

d) Các thiết bị lu trữ dữ liệu

- Đĩa cứng, đĩa mềm, đĩa quang, USB…

e) Các bộ phận cấu thành một máy tính hoàn chỉnh

- Chuột, CPU, màn hình, bàn phím…

2 Bật CPU và màn hình

- Bật công tắc màn hình và công tắc trên thân máy tính, quan sát

đèn tín hiệu và các thay đổi trên màn hình

3 Làm quen với bàn phím và chuột

- Phân biệt các vùng của bàn phím, di chuyển chuột và quan sát

- Chuẩn bị bài 5: “Luyện Tập Chuột” trong SGK trang 23

Hoaứ Lụùi, ngaứy……thaựng … naờm 20

Duyeọt

GV: Nguyễn Văn Tài  Trang

Trang 9

Tuaàn : 5 Ngaứy soaùn : / / Tieỏt : 9,10 Ngaứy daùy : / /

I/ mục tiêu

- HS nhận biết đợc các loại chuột của máy tính

- HS biết cách sử dụng chuột

- Biết phần mềm luyện chuột

II/ Chuẩn bị

* GV: Tin học quyển 1, giáo án, phần mềm học tập mouse skills

* HS: Vở ghi, đồ dùng

III/ Tiến trình bài dạy

A Kiểm tra bài cũ:

? Kể tên một số linh kiện MT mà em biết? Những linh kiện nào dùng để nhập dl?

? Em hãy kể tên các thao tác cơ bản với chuột

B Bài mới :

Trang 10

GV: Nguyễn Văn Tài  Trang

Tiết 9 :

HĐ1 : Giới thiệu về thiết bị chuột

? Các cách đa yêu cầu vào máy tính? Cách đa lệnh

nào nhanh hơn? tại sao?=>HS: trả lời (dùng chuột,

phím, các thiết bị nhập)

GV: để sử dụng MT thuận lợi chúng ta cần biết cách

đa dữ liệu và yêu cầu vào máy tính Bài hôm nay

chúng ta sẽ biết sử dụng và rèn luyện một thiết bị

quen thuộc đó là “chuột”

GV: Lu ý học sinh các kỹ năng thực hành

!Cầm chuột đúng cách: úp bàn tay phải lên chuột và

đặt các ngón tay đúng vị trí:

! Nhận biết con trỏ chuột trên màn hình: cho hs quan sát

sự thay đổi vị trí của con trỏ chuột trên màn hình, với

các phần mềm khác nhau con trỏ chuột có thể ở dạng

khác

! Di chuyển chuột: cầm chuột đúng cách di chuyển nhẹ

nhàng trong khi chuột vẫn tiếp xúc với bàn di

! Nháy và nháy đúp: Nháy chuột nhẹ nhàng, thả tay dứt

khoát kể cả nháy đúp chuột

HĐ2: Luyện tập sử dụng chuột với phần mềm mouse

skills

GV: HD HS khởi động phần mềm và các thao tác sử

dụng=>HS: quan sát, thực hành khoảng 15’

Tiết 10 :

GV: Đa ra các bớc luyện tập chuột với phần mềm

HS: Theo dõi và ghi chép

GV: Đa ra chú ý để học sinh sử dụng đợc phần

mèm hiệu quả

HS: Ghi chép và thực hành trên máy

1/ Các thao tác chính với chuột

- Di chuyển chuột: giữ và di chuyển chuột trên mặt phẳng (không nhấn bất cứ nút chuột nào)

- Nháy chuột: nhấn nhanh nút trái chuột và thả tay

- Nháy nút phải chuột: nhấn nhanh nút phảu chuột và thả tay

- Nháy đúp chuột: nhấn nhanh hai lần liên tiếp nút trái chuột

- Kéo thả chuột: Nhấn và giữ nút trái chuột,

di chuyển chuột đến vị trí đích và thả tay để kết thúc thao tác

2 Luyện tập sử dụng chuột với phần mềm Mouse Skill

- P/ mềm giúp luyện tập thao tác sử dụng chuột theo 5 mức:

Mức 1: Luyện thao tác di chuyển chuột.

Mức 2: Luyện thao tác nháy chuột.

Mức 3: Luyện thao tác nháy đúp chuột.

Mức 4: Luyện thao tác nháy nút phải chuột Mức 5: Luyện thao tác kéo thả chuột.

- Với mỗi mức phần mềm cho phép thực hiện 10 lần thao tác luyện tập chuột tơng ứng

- Các bài tập sẽ khó dần theo thời gian

3 Luyện tập:

* Cách luyện tập đợc chia làm 3 bớc:

- Khởi động phần mềm bằng cách nháy đúp chuột vào biểu tợng của phần mềm

- Nhấn 1 phím bất kì để bắt đầu vào cửa sổ luyện tập chính

- Luyện tập các thao tác sử dụng chuột qua từng bớc

* Chú ý:

- Khi thực hiện xong mỗi mức, phần mềm sẽ thông báo kết thúc mức luyện tập này Nhấn phím bất kỳ để chuyển mức tiếp theo

- Khi đang tập có thể nhấn N để chuyển

sang mức tiếp theo

- Xong 5 mức phần mềm sẽ thông báo tổng

điểm và đánh giá trình độ sử dụng chuột

Trang 11

- Luyện tập chuột ở nhà (nếu có), tìm hiểu vể 1 số loại chuột khác đã có trên thị trờng hiện nay.

- Chuẩn bị bài 6: “Học Gừ Mười Ngún” trong SGK trang 26

IV- Rút kinh nghiệm

- Thời gian đảm bảo

- Hoàn thành nội dung giáo án

- Học sinh thực hành nghiêm túc và thực hành tốt trên máy tính

- Giáo viên cần quản lý tốt HS trong quá trình thực hành

Hoaứ Lụùi, ngaứy……thaựng … naờm 20

Duyeọt

Trang 12

Tuaàn : 6 Ngaứy soaùn : / / Tieỏt : 11,12 Ngaứy daùy : / /

2 Kỹ năng : Tác phong làm việc chuyên nghiệp, thao tác gõ mau lẹ, chính xác.

3 Thái độ : - ý thức học tập nghiêm túc, tập trung cao độ.

II - Chuẩn bị:

1 Giáo viên: Giáo trình, máy tính.

2 Học sinh: Chuẩn bị bài cũ, nghiên cứu trớc bài mới.

III - Phơng pháp:

- Thuyết trình và thực hành với máy tính

III - Tiến trình bài giảng:

A - ổn định lớp:

B - Kiểm tra bài cũ:

? Hai học sinh thực hành trên máy luyện tập chuột với phần mềm Mouse Skills

HS: Nghe và trả lời câu hỏi

HS: Suy nghĩ trả lời

HS: Quan sát, ghi chép và thực hành với bàn phím

HS: Quan sát mẫu trong SGK vào làm theo

HS: Thực hành trên mấy theo mẫu

Trang 13

HS: Nghe và thực hiện theo yêu cầu của giáo viên Thực hành với các mẫu trong sách giáo khoa.

HS: Thực hiện theo mẫu SGK

HS: Thực hiện theo mẫu SGK

.HS: Thực hiện theo mẫu SGK

HS: Thực hiện theo mẫu SGK

HS: Thực hiện theo hớng dẫn

d) Luyện gõ các phím hàng d ới:

- Quan sát các hình để nhận biết các ngón tay sẽ phụ trách các phím ở hàng dới

- Gõ các phìm hàng dới theo mẫu:

i) Luyện gõ kết hợp với phím Shift:

Sử dụng ngón út bàn tay trái hoặc phải nhấn giữ phím Shift kết hợp gõ phím tơng ứng để gõ chữ hoa

D - Củng cố:

? Lợi ích của việc gõ bàn phím bằng 10 ngón và t thế ngồi hiệu quả khi làm việc với máy tính

? Thực hành gõ phím ở hàng trên, hàng dới, gõ kết hợp các phím, các phím hàng số, kết hợp các phím trên toàn bàn phím, kết hợp phím Shift

E - Hớng dẫn về nhà:

- Ôn lại bài và chuẩn bị bài 7 “Sử Dụng Phần Mềm Mario để Luyện Gõ Phím” trong SGK trang 31

V- Rút kinh nghiệm

- Học sinh nắm đợc bài và thực hiện tốt yêu cầu.

- Học sinh thực hành nghiêm túc và thực hành tốt trên máy tính

Hoaứ Lụùi, ngaứy……thaựng … naờm 20

Trang 14

Duyeät

GV: NguyÔn V¨n Tµi  Trang

Trang 15

Tuaàn: 7 Ngaứy soaùn : / / Tieỏt : 13,14 Ngaứy daùy : / /

Đ7 sử dụng phần mềm mario để luyện gõ phímI/ MUẽC ẹÍCH, YEÂU CAÀU :

- Bieỏt caựch sửỷ duùng phaàn meàmMario ủeồ luyeọn goừ mửụứi ngoựn

- Thửùc hieọn ủửụùc vieọc vaứo ra phaàn meàm

- Bieỏt sửỷ duùng chửụng trỡnh, lửùa choùn baứi hoùc phuứ hụùp

- Thửùc hieọn ủửụùc goừ baứn phớm ụỷ mửực ủụn giaỷn nhaỏt

II/ CHUAÅN Bề CUÛA GIAÙO VIEÂN VAỉ HOẽC SINH :

- GV: giaựo aựn, SGK

- HS: SGK

III/ HOAẽT ẹOÄNG DAẽY VAỉ HOẽC :

TG Hoaùt ủoọng cuỷa giaựo vieõn Hoaùt ủoọng HS Noọi dung Baứi Tieỏt

13

Tieỏt

14

1/ OÅn ủũnh lụựp : Kieồm tra sổ soỏ

2/ Kieồm tra baứi cuừ :

- Baứn phớm cuỷa maựy tớnh goàm nhửừng haứng phớm naứo ? noựi roừ haứng

phớm cụ sụỷ?

- Neõu lụùi ớch cuỷa vieọc goừ baứn hớm baống mửụứi ngoựn?

3/ Vaứo baứi mụựi :

Hoaùt ủoọng1: Giụựi thieọu phaàn meàm Mario :

- GV: vụựi chuoọt chuựng ta ủaừ ủửụùc sửỷ duùng phaàn meàm Mouse Skills

ủeồ luyeọn taọp chuoọt Vaọy hoõm nay chuựng ta seừ tỡm hieồu phaàn meàm

Mario ủeồ luyeọn goừ phớm.

- GV: phaàn meàm Mario laứ phaàn meàm khaự phoồ bieỏn trong soỏ caực

phaàn meàm luyeọn goừ baứn phớm Phaàn meàm ủửụùc vieỏt vaứo naờm 1992

do haừng InterPlay Entertainment phaựt haứnh dửùa treõn hỡnh aỷnh cuỷa

Mario moọt nhaõn vaọt noài tieỏng trong troứ chụi ủieọn tửỷ vaứ phim hoaùt

hỡnh cuỷa haừng saỷn xuaỏt trỡ chụi Nintendo ẹaõy laứ moọt trong caực

phaàn meàm noồi tieỏng nhaỏt veà luyeọn goừ mửụứi ngoựn ủửụùc vieỏt trong

nhửừng naờm cuoỏi theỏ kổ XX.

- GV: ủửa tranh maứn hỡnh chớnh cuỷa phaàn meàm Mario leõn baỷng

- GV: vửứa giaỷng vửứa chổ vaứo tranh : doứng ủaàu tieõn laứ Menu goàm 3

baỷng choùn :

+ File: caực leọnh heọ thoỏng goàm coự caực leọnh naứo ?

+ khi kớch vaứo Menu File seừ xuaỏt hieọn caực leọnh ủeồ lửùa choùn

+ Caực leọnh cuỷa Lesson: lửùa choùn caực baứi taọp coự bao nhieõu baứi

taọp?

a) ủaờng kớ ngửụứi luyeọn taọp:

- GV: ủeồ nhaọp teõn cuỷa em vaứo ta seừ choùn Menu naứo?

- GV: yeõu caàu hoùc sinh nhaựy chuoọt vaứo menu Student Cửỷa soồ

thoõng tin Student Information:

- GV: taùi doứng New Student Name : goừ teõn mỡnh vaứo doứng traộng

(lửu yự goừ teõn khoõng daỏu) xong aỏn Enter

- GV: nhaọp teõn xong nhaựy chuoọt nuựt DONE ủeồ ủoựng cửỷa soồ naứy.

b) Naùp teõn ngửụứi luyeọn taọp :

- GV: khi ủaừ ủaờng kớ vaứ duứng phaàn meàm Mario thỡ moói laàn duứng

tieỏp theo caàn naùp teõn ủaừ ủaờng kớ ủeồ Mario tieỏp tuùc theo doừi keỏt

quaỷ luyeọn taọp.

- Khu vửùc chớnh cuỷa

baứn phớm bao goàm 5

haứng phớm : haứng

phớm soỏ, haứng phớm treõn, haứng phớm cụ sụỷ, haứng phớm dửụựi, haứng phớm chửựa phớm caựch

* Haứng phớm cụ sụỷ

- Treõn haứng phớm cụ sụỷ coự hai phớm coự gai

laứ F vaứ J ẹaõy laứ hai

phớm duứng laứm vũ trớ ủaởt hai ngoựn tay troỷ

Taựm phớm chớnh treõn haứng phớm cụ sụỷ laứ

A, S, D, F, G, H, J,

K, L; coứn ủửụùc goùi laứ

caực phớm xuaỏt phaựt.

- Toỏc ủoọ goừ nhanh hụn

- Goừ chớnh xaực hụn

- HS laộng nghe

- HS quan saựt

Baứi 7:

SệÛ DUẽNG PHAÀN MEÀM MARIO ẹEÅ LUYEÄN GOế MệễỉI NGOÙN

1 Giụựi thieọu phaàn meàm Mario :

- Mario laứ phaàn meàm ủửụùc sửỷ duùng ủeồ luyeọn goừ baứn phớm baống 10 ngoựn

- Treõn maứn hỡnh seừ coự heọ thoỏng baỷng choùn chớnh ( File, Student, lessons )(Xem SGK trang 31,32)

2/- Luyeọn Taọp:

a) ẹaờng kớ ngửụứi luyeọn taọp:

b) Naùp teõn ngửụứi luyeọn taọp :

Trang 16

- GV: chúng ta có thể gõ phím L hoặc nháy chuột vào mục

Student, sau đó chọn Load

- GV: nháy chuột để chọn tên, nháy Done để xác nhận.

- GV: sau khi nạp tên xong em sẽ thấy tên của em xuất hiện trên

màn hình.

c) Thiết đặt các lựa chọn để luyện tập:

- GV: WPM là số lượng từ gõ đúng trung bình trong một phút.

+ Nếu WPM đạt từ 5 đến 10 thì chưa tốt.

+ Nếu WPM đạt từ 10 đến 20 khá.

+ Nếu WPM đạt trên 30 là kết quả tốt.

- GV: để thiết đặt các lựa chọn ta gõ phím E hoặc nháy chuột vào

Student chọn Edit Xuất hiện màn hình thông tin :

+ Goal WPM : đặt, sửa lại mức WPM.

+ Chọn người dẫn đường bằng cách nháy chuột ( có ba người dẫn

đường để lựa chọn).

- GV: xong nhấn DONE.

d) Lựa chọn bài học và mức luyện gõ bàn phím:

- GV: mỗi bài học sẽ có 4 mức luyện tập.

+ Mức 1: đơn giản nhất.

+ Mức 2 : trung bình WPM cần đạt được là 10.

+ Mức 3 : luyện nâng cao WPM cần đạt được là 30.

+ Mức 4 : luyện tập tự do

- GV: nháy vào bảng chọn Lessons, dùng chuột chọn bài học và nên chọn

bài học đầu tiên là bài Home Row Only (luyện các phím hàng cơ sở)

- GV: để chọn mức luyện tập ta có thể nháy chuột trên biểu tượng hoặc

gõ phím số từ 1 -> 4.

e) Luyện gõ bàn phím:

- GV: nhắc nhở HS tập gõ chính xác theo các bài tập mẫu.

- GV: sau khi luyện tập xong 1 mức kết quả sẽ được hiện lên màn hình:

+ Key Type: Số kí tự đã gõ.

+ Errors:số lần gõ bị lỗi, không chính xác

+ Word/Min: WPM đã đạt được của bài học.

+ Goal WPM: WPM cần đạt được.

+ Accuracy: tỉ lệ gõ đúng.

+ Lesson Time: thời gian luyện tập

- GV: sau khi gõ xong một bài Trên màn hình kết quả nháy Next để sang

bài tiếp theo, nháy Menu để trở về màn hình chính.

- GV: theo dõi HS luyện tập giúp đỡ nhóm gặp khó khăn khi thực hành

4/ Củng cố:

- Nhắc nhở HS ngồi gõ phím đúng tư thế và luyện tập gõ

bằng mười ngón

- Nhận xét tiết thực hành Tắt và đậy máy cẩn thận

5/ Dặn dò:

- Về xem lại và nếu có điều kiện nên luyện tập cách đặt tay

và gõ phím bằng mười ngón

- Xem trước bài 8 “Quan sát trái đất và các vì sao trong

hệ mặt trời” trong SGK trang 35.

c) Thiết đặt các lựa chọn để luyện tập:

d) Lựa chọn bài học và mức luyện gõ bàn phím:

e) Luyện gõ bàn phím:

Hoà Lợi, ngày……tháng … năm 20

Duyệt

GV: NguyƠn V¨n Tµi  Trang

Trang 17

Tuần: 8 Ngày soạn : / / Tiết : 15,16 Ngày dạy : / /

I/ MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU :

- Biết dùng máy tính để học tập bộ môn khác ngoài Tin học

- Biết một số thông tin về hệ Mặt trời

- Biết sử dụng phần mềm Solar System 3D Simulator.

- Biết làm việc theo nhóm

II/ CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH :

- GV: giáo án, SGK

- HS: SGK

III/ HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :

TG Hoạt động của giáo viên Hoạt động của HS Nội dung ghi bảng Tiết

15

Tiết

16

1/ Ổn định lớp : Kiểm tra sỉ số

2/ Kiểm tra bài cũ:

- Em cho biết trên bàn phím hàng phím nào là

quan trọng nhất? Phím gai là các phím nào?

- Làm cách nào để khởi động một chương trình

một phần mềm?

3/ Vào bài mới :

Hoạt động 1: giới thiệu sơ lược về hệ Mặt trời

- GV: qua Tin học chúng ta có thể tìm hiểu các

vấn đề chung quanh chúng ta Ở đây ta có thể tìm

hiểu hệ mặt trời, hiện tượng nhật thực, nguyệt

thực, … qua phần mềm Solar System 3D Điều

này thể hiện rõ nét về Tin học hỗ trợ học tập các

môn học khác

- GV: trong hệ Mặt trời có mấy hành tinh Em

hãy cho biết đó là những hành tinh nào ?

- GV: mặt trời nằm ở vị trí nào so với các hành

tinh ? Các hành tinh khác chuyển động thế nào ?

Hoạt động 2: Các lệnh điều khiển quan sát

- GV: để hiện hoặc ẩn đi các quỹ đạo ta sẽ nháy

chuột vào nút nào?

- GV: để lựa chọn vị trí quan sát thích hợp nhất ta

sẽ nháy chuột vào nút nào ?

- GV: nút Zoom dùng để làm gì ?

- GV: nút dùng để nâng lên hoặc hạ

xuống vị trí quan sát so với mặt phẳng ngang

- GV: để dịch chuyển toàn bộ khung nhìn lên

xuống; sang trái, sang phải ta sử dụng nút nào?

- GV: khi thực hành các em đã chỉnh sửa khung

nhìn giờ muốn trở về trạng thái ban đầu ta sẽ

nháy nút để đặt lại ví trí mặc định hệ thống

- GV: chúng ta đã được giới thiệu sơ lược về phần

mềm Solar System 3D Simulator Hôm nay chúng ta

- Hàng phím cơ sở

Phím F và J là hai phím có gai

- Nháy đúp vào tên chương trình

- HS: có 8 hành tinh

Mặt trời, Trái đất, Mặt trăng, Sao hỏa, Sao thổ, Sao thủy, Sao mộc, Sao kim.

- HS: nằm ở vị trí trung tâm Chuyển động xung quanh Mặt trời

- HS: trả lời ORBITS

- HS: VIEW-HS: để phóng to hoặc thu nhỏ khung nhìn

- HS: lắng nghe

- HS:

- Nháy đúp chuột (nháy

Bài 8 QUAN SÁT TRÁI ĐẤT VÀ CÁC VÌ SAO TRONG HỆ MẶT TRỜI

1 Giới thiệu sơ lược về

hệ Mặt trời:

- Trong khung chính của màn hình là hệ Mặt trời: + Mặt trời nằm ở vị trí trung tâm

+ Các hành tinh trong hệ Mặt trời nằm trên các quỹ đạo khác nhau quay xung quanh Mặt trời + Mặt trăng chuyển động như 1 vệ tinh quay xung quanh Trái đất

2 Các lệnh điều khiển quan sát:

(Xem SGK trang 36)

3 Thực hành:

Trang 18

sẽ sử dụng máy tính để quan sát hệ mặt với phần

mềm Solar System 3D Simulator.

- GV: giới thiệu màn hình giao diện và cách sử dụng

chương trình trên một máy tính và cho HS xem trên

màn hình các em bằng Netoff School.

+ Trong khung chính của màn hình là hệ Mặt trời

Chỉ cho HS thấy Mặt trời nằm giữa và các vì sao quay

xung quanh Mặt trời

- GV: hướng dẫn điều chỉnh khung nhìn = các nút lệnh

+ Nháy chuột vào nút ORBITS để làm hiện hoặc ẩn

đi các quỹ đạo

+ Nháy chuột vào nút VIEW làm cho vị trí quan sát

chuyển động trong không gian và chọn vị trí quan sát

thích hợp nhất để quan sát

+ Thanh cuộn Zoom dùng để phóng to hoặc thu nhỏ

khung nhìn

- GV: các em chú ý với thanh cuộn thì ta sẽ sử dụng

thao tác kéo thả chuột

+ Thanh cuộn SPEED dùng để thay đổi vận tốc

chuyển động của các hành tinh

+ Nút dùng để nâng lên hoặc hạ xuống vị trí

quan sát so với mặt phẳng ngang

+ Nút dùng để dịch chuyển toàn bộ

khung nhìn lên xuống; sang trái, sang phải nháy nút

để đặt lại ví trí mặc định hệ thống

+ Xem thông tin các vì sao nháy nút

* Diameter (đường kính)

* Orbital Period (thời gian quay 1vòng Mặt trời).

* Mean orbital velocity (vận tốc)

* Planet day (thời gian quay 1vòng quanh chính nó)

* Mass (khối lượng )

* Temperatune (nhiệt độ trung bình)

4/ Củng cố :

- HS trả lời câu hỏi

+ Sao Kim và sao Hỏa sao nào gần Mặt trời hơn?

+ Trái đất nặng bao nhiêu ?

+ Độ dài quỹ đạo Trái đất quay quanh Mặt trời

một vòng?

+ Nhiệt độ trung bình trên Trái đất ?

5/ Dặn dò:

- Về xem lại kiến thức chương I, II để chuẩn

bị ôn tập kiểm tra 1 tiết

hai lần liên tiếp nút trái chuột )

- Nhấn và giữ nút trái chuột, di chuyển đến vị trí đích và thả tay để kết thúc

Trang 20

Tiết : 17 Ngày dạy : / /

Bµi TËp

I/ MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU:

- Giúp học sinh ôn tập, hệ thống lại kiến thức đã học

II/ CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:

- GV: giáo án, SGK

- HS: SGK

III/ HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:

TG Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung ghi bảng

1’

25’

1/ Ổn định lớp : Kiểm tra sỉ số

2/ Bài tập:

Hoạt động 1: trả lời câu hỏi:

- Thông tin là gì? Nêu ví dụ?

- Những việc nào được gọi chung là hoạt

động thông tin?

- Để máy tính có thể xử lí các thông tin cần

được biểu diễn như thế nào ?

- 1 KB = ? byte

- Cấu trúc chung của máy tính điện tử theo

Von Neumann gồm những bộ phận nào?

- Nêu chức năng của bộ nhớ trong, bộ nhớ

ngoài, CPU?

- Chương trình là gì ?

- Phần mềm là gì? có mấy loại phần mềm?

- Thông tin là tất cả những

gì đem lại sự hiểu biết về thế giới xung quanh (sự vật, sự kiện …) và về chính con người

- Việc tiếp nhận, xử lí, lưu trữ và trao đổi thông tin gọi chung là hoạt động thông tin

- Dãy bit (còn gọi là dãy

nhị phân)

-210 byte = 1024 byte

- Bộ xử lí trung tâm, thiết

bị vào, thiết bị ra,bộ nhớ

- Bộ nhớ trong lưu trữ chương trình và dữ liệu trong thời gian xử lí

- Bộ nhớ ngoài lưu trữ lâu dài chương trình và dữ liệu.

- CPU: thực hiện chức năng tính toán, điều khiển và phối hợp mọi hoạt động của MT theo sự chỉ dẫn của c/trình.

- Chương trình là tập hợp các câu lệnh mỗi câu lệnh hướng dẫn một thao tác cụ thể cần thực hiện.

- Để phân biệt với phần cứng là chính của máy tính cùng tất cả các thiết bị vật lí kèm theo,

1 Thông tin là gì? Nêu ví dụ?

2 Hoạt động thông tin là gì?

3 Để máy tính có thể xử lí các thông tin cần được biểu diễn như thế nào ?

4 1 KB = ? byte

5 Cấu trúc chung của máy tính điện tử theo Von Neumann gồm những bộ phận nào?

6 Nêu chức năng của bộ nhớ trong, bộ nhớ ngoài, CPU?

Trang 21

4’

1’

Hoạt động 2 : bài tập trắc nghiệm

Câu 1: tin học là môn học để:

a nâng cao kiến thức

b hiếu rõ về thông tin

c nắm bắt được tin học

d tất cả sai

Câu 2: thông tin lưu trữ trong MT gọi là gì?

a dữ liệu b văn bản

c thông tin d tất cả sai

Câu 3: dạng thông tin mà máy tính chưa nhận

biết được là:

a chữ in c mùi vị

b dãy số d tiếng nhạc

Câu 4: thiết bị nhập của máy tính:

a Bàn phím, chuột, đĩa từ

b Màn hình, máy in, đĩa từ

c Bàn phím, màn hình

d Máy in, chuột

Câu 5: thiết bị xuất của máy tính

a Bàn phím, chuột, đĩa từ

b Màn hình, máy in, đĩa từ

c Bàn phím, màn hình

d Máy in, chuột

3/ Củng cố:

Qua chương I các em phải nắm được :

- Thông tin, hoạt động thông tin là gì ? các

dạng thông tin cơ bản?

- Biểu diễn thông tin trong máy tính?

- Cấu trúc chung của máy tính điện tử theo

Von Neumann?

- Phần mềm là gì? Phân loại phần mềm?

4/ Dặn dò:

- Về học bài 1 đến bài 8, trả lời các câu hỏi,

xem lại chương 2, tiết sau “kiểm tra 1 tiết”.

là phần mềm máy tính hay ngắn gọn là phần mềm.

- Có hai loại phần mềm: phần mềm hệ thống và phần mềm ứng dụng.

- HS hoạt động nhóm 7’

Hoà Lợi, ngày……tháng … năm 20 Duyệt

Trang 22

Tiết : 18 Ngày dạy : / /

kiĨm tra mét tiÕtI/ MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU :

- Kiểm tra lại kiến thức chương I, II của học sinh

II/ CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH :

- GV: đề kiểm tra

- HS: kiến thức bài 1, 2, 4, 5, 6

III/ HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :

TG Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1/ Ổn định lớp : Kiểm tra sỉ số

2/ Kiểm tra bài cũ:

- Kiểm tra viết, thước của học sinh

3/ Tiến hành kiểm tra:

- Nhắc nhở HS làm bài nghiêm túc

- Phát đề kiểm tra 2 đề xen kẽ cho mỗi bàn

- Giám sát HS làm bài nghêm túc

A Phần trắc nghiệm (3đ)

Câu 1 : Hãy cho biết 1KB bằng :

a 1000 byte b 1024 byte c 1042 byte d 1402 byte

Câu 2 : Máy tính có thể xử lí được :

a.Văn bản, tiếng nói, mùi thức ăn

b Chữ viết, mùi các loại hoa, âm thanh

c Văn bản, âm thanh, vị ngọt của đường

d Văn bản, âm thanh, hình ảnh

Câu 3 : Dạng thông tin mà máy tính điện tử chưa nhận biết được là:

a Chữ in b Dãy số c Mùi vị d Tiếng nhạc

Câu 4 : Trong máy tính sử dụng hệ đếm nào :

c Hệ thập phân d Hệ nào cũng được

Câu 5 : Thiết bị nhập của máy tính :

a Bàn phím, chuột, đĩa từ b Màn hình, máy in, đĩa từ

c Bàn phím, màn hình d Máy in, chuột

Câu 6 : Thiết bị xuất của máy tính :

a Bàn phím, chuột, đĩa từ b Màn hình, máy in, đĩa từ

c Bàn phím, màn hình d Máy in, chuột

B Phần tự luận: (7đ)

Câu 1: Thế nào là phần mềm hệ thống và phần mềm ứng dụng? (2đ)

GV: NguyƠn V¨n Tµi  Trang

Ngày đăng: 25/10/2014, 10:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình   ảnh   tệp   tin:   Quyển   sách, - GIAO AN TIN HOC 6 NAM HOC 2011-2012 MOI
nh ảnh tệp tin: Quyển sách, (Trang 28)
Bảng chọn. - GIAO AN TIN HOC 6 NAM HOC 2011-2012 MOI
Bảng ch ọn (Trang 31)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w