- Biết máy tính là công cụ hỗ trợ hoạt động xử lí thông tincủa con ngời và tin học là ngành khoa học ngiên cứu các hoạt động xử lí thông tin tự động bằng máy tính điiện tử.. - Một trong
Trang 1I Mục tiêu bài học
- Biết khái niệm ban đầu về thông tin và dữ liệu
- Biết các dạng cơ bản của thông tin
- Biết máy tính là công cụ hỗ trợ hoạt động xử lí thông tincủa con ngời và tin học là ngành khoa học ngiên cứu các hoạt
động xử lí thông tin tự động bằng máy tính điiện tử
- Biết quá trình hoạt động thông tin của con ngời
- Có khái niệm ban đầu về tin học và nhiệm vụ chính của tin học
II Phơng tiện dạy học
SGK, các ví dụ cụ thể về dạng thông tin
III Lên lớp
I Thông tin là gì?
Đặt vấn đề về “thông tin”
- Xung quanh ta có rất nhiều
thông tin và những thông tin này
từ nguần khác nhau Để hiểu rõ
thông tin là gì chúng ta tìm
hiểu một số ví dụ
- Tiếng trống trờng sẽ báo cho
em biết giờ ra chơi, hay vào lớp
- Ta đang đi ngã t đờng gặp
đèn tín hiệu giao thông báo màu
đỏ cho ta biết không thể qua
đ-ờng
- Xem dự báo thời tiêt trên TV
ta có thể biết đợc khí hậu ngay
- HS chú ý nghe giảng vàghi chép bài
- HS cho ví dụ: thấy chuồnchuồn bay thấp trời sắpma…
Trang 2mai có thể nắng, ma…?
? Từ các ví dụ trên em nào cho
biết thông tin có ở xung quanh ta
không?
? Thông tin có báo cho ta biết và
hiểu đợc mọi điều không?
- Mọi điều ở đây chínhlà
thế giới xung quanh
Vởy: Thông tin là tất cả những
gì đem lại sự hiểu biết về thế
giới xung quanh ta (Sự vật, sự
kiện…) và về chính con ngời
- HS: Qua các ví dụ trên có
ở xung quanh chúng ta
- HS: Thông tin báo chochúng ta hiểu biết đợc mọi
điều xung quanh
HS Đọc khái niệm thông tin
II Hoạt động thông tin của con ngời
- GV-Lấy ví dụ: Quyển sách
chứa rất nhiều thông tin khi các
trao đổi cách làm với nhau
trao đổi thông tin
- GV: Đó chính là hoạt động
thông tin của con ngời
- GV: Cho HS nêu hoạt động
thông tin là gì?
- GV: Cho HS lấy ví dụ khác về
hoạt động thông tin
- GV- Mỗi hành động việc làm
của con ngời đều gắn liền với
hoạt động thông tin cụ thể
- HS: HĐTT là việc tiếpnhận, sử lí, lu trữ và truyền(trao đổi) thông tin
- HS: Tự lấy 12 ví dụ
HS nghe giảng bài ghi chépbài đầy đủ
Trang 3- Trong hoạt động thông tin, xử
lí thông tin đóng vai trò quan
III Hoạt động thông tin và tin học
GV-Hoạt động thông tin của con
ngời đợc tiến hành trớc hết là nhờ
các iác quan và bộ não
- Một trong các nhiệm vụ chính
của tin học là nghiên cứu việc
thực hiện các hoạt động thông tin
Thông tin
vào Thông tin ra
Trang 4Thông tin và biểu diễn thông tin
I Mục tiêu bài học
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ
HS 2: Hoạt đông thôngtin của con ngời: tiếpnhận xử lí lu trữ, truyền(trao đổi)
- Theo các em thì 3dạng thông tin trên còntồn tại các thông tinkhác không ?
Trang 5Từ các ví dụ trên ta thấy các thông
tinchính trong tin học có 3 dạng :
+ Dạng văn bản + Dạng hình ảnh + Dạng âm thanh
*Dạng văn bản : Những gì đợc ghi lại
Bằng các con số , bằng chữ viết hay
kí hiệu trong sách vở , báo chí …
Trong cuộc sống con ngời thờng thu
nhận thông tin dới dạng khác nhau: mùi
vị , cảm giác ( nóng , lạnh, vui, buồn
….) Đối với máy vi tính thì những
thông tin này nó cha thực hiện đợc
- HS: Có tồn tại cácdạng thông tin khác -
Hoạt động 3: Biểu diễn thông tin
Biểu diễn thông tin
VD: Mỗi dân tộc có hệ thống các
chx cái của riêng mình để biểu diễn
thông tin dới dạng cơ bản
Để tính toán chúng ta biểu diễn
thông tin dới dạng các con số và kí hiệu
toán học
Các nốt nhạc dùng để biểu diễn
một bản nhạc cụ thể
Ngời khiếm thính dùng nét mặt
và cử động của bàn tay đẻ thể hiện
những điều muốn nói …
Biểu diễn thông tin ngoài 3
cách : Văn bản , hình ảnh , âm thanh
thì còn biểu diễn bằng những cách
khác nhau
Trang 6thể hiện dới dạng cụ thể nào không ?
Vậy biểu diễn thông tin là cách thể
hiện thông tin dới dạng nào đó
Vai trò của biểu diễn thông
tin Biểu diễn thông tin có vai trò quan
trọng đối với việc truyền và tiếp nhận
thông tin
VD: Mô tả hình dáng về một
ng-ời xa lạ em có thể hình dung về ngng-ời
đó
Biểu diễn thông tin cho phép ta
lu giữ và chuyển giao thông tin
Vậy: có vai trò quyết định đối
với mọi hoạt động thông tin của con
ng-ời
VD: Các tấm bia tiến sĩ trong Văn
Miếu Quốc Tử Giám – Hà Nội cho ta
biết thông tin về sự kiện và con ngời
cách ta hằng trăm năm lịch sử
Lu ý : Cùng 1 thông tin có thể có
nhiều cách biểu diễn khác nhau
Hoạt động 4: Biểu diễn thông tin trong máy tính
- Đối với máy tính thông tin đợc
biểu diễn dới dạng dãy bít (Dãy nhị
Số 15 được biểu diễn trong máy
tính dưới dạng dãy bit là: 00001111
Chữ A được biểu diễn trong máy
tính dưới dạng dãy bit là: 01000001
Số 514 được biểu diễn trong máy
tính dưới dạng dãy bit là:
0000001000000010
Từ HOA được biểu diễn trong máy
tính dưới dạng dãy bit là :
01001000 01001111 01000001
Trang 7H O A
*******************
Trang 8I Mục tiêu bài học
- Biết đợc các khả năng u việt của máy tính cũng nh các ứngdụng đa dạng của tin học trong các lĩnh vực khác nhau của xã hội
- Biết đợc máy tính chỉ là công cụ thực hiện những gì conngời chỉ dẫn
II Phơng tiện dạy học
III Lên lớp
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ
1/ Hãy nêu các dạng thông tin cơ bản?
cho ví dụ
2/ Biểu diễn thông tin là gì? vai trò
của biểu diến thông tin
3/ Nêu cách biểu diễn thông tin trong
máy tính?
HS1: Có 3 dạng thông tincơ bản: Văn bản, hình
ảnh, âm thanh
HS2: Nêu khái niệm vềbiểu diễn thông tin và vaitrò
HS3: Thông tin trong máytính đợc biểu diễn dớidạng dãy bit (dãy nhịphân) chỉ dùng hai kí tự
0 và 1
Hoạt động 2: Một số khả năng của máy tính
GV: cho HS nghiên cứu SGk cho biết
nhân trong một công ty, xí nghiệp
nếu tính bằng tay phải mất nhiều
thời gian và công sức, nhng đối với
MTĐT ta chỉ cần ít thời gian (mấy
- Tìm hiểu nêunhững khả năng củamáy tính
- Nghe giáo viên giảng
và ghi bài
Trang 9phút - điển hình trong việc tính
toán đợc áp dung trong Excel - học ở
Máy tính chứa rất nhiều tài nguyên
(chơng trình, dữ liệu), với máy tính
- Tự động hóa cáccông viêc văn phòng:Soạn thảo, in ấn vănbản…
- Hỗ trợ công tác quảnlý
- Công cụ học tập vàgiải trí
- điều khiển tự độngrobot
- Liên lạc, tra cứu, vàmua bán trực tuyến
Hoạt động 4: Máy tính và điều cha thể.
GV yêu cầu HS đọc phần 3
?Theo em máy tính không làm đợc
gì? vì sao
HS đọc phần 3 SGkMáy tính cha làm đợc:phân biệt mùi vị và cảm
Trang 10giác, cha có năng lực tduy nh con ngời Vì nó làsản phẩởití tuệ của conngời và cha thể thay thếcon ngời.
Hoạt động 5: Củng cố dặn dò
?Những khả năng to lớn đã làm máy tính trở thành công cụ xử lýthông tin hữu hiệu?
Hãy lấy vài ví dụ về những gì có thể thực hiện với sự trợ giúpcủa máy tính
- Học bài nắm đợc nội dung bài
- Trả lời các câu hỏi và học thuộc phần ghi nhớ SGK trang 12
- Đọc bài đọc thêm 2
- Nghiên cứu bài 4
*******************
Trang 11I Mục tiêu bài học
- HS biết khái niệm phần mềm máy tính và vai trò của phầnmềm
- Biết đợc máy tính hoạt động theo chơng trình
- Rèn luyện ý thức mong muốn hiểu biết về máy tính và tác phong làm việc
II Phơng tiện dạy học
- GV chuẩn bị sơ đồ cấu trúc máy tính và hệ thống máy tính
III Lên lớp
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ
?1 Nêu khả năng của máy tính?
HS2: Nêu công việc cóthể sử dụng máy tính
Ví dụ: Khi giải bài toán thì các
điều kiện bài toán đã cho (Input);
suy nghĩ, tính toán, tìm tòilòi giải
Trang 12GV cho Hs lấy mọt số ví dụ khác.
Để giúp con ngời trong quá trình xử
lí thông tin, máy tính cần phải có
Hoạt động 3: Cấu trúc chung của máy tính điện tử
Gv giới thiệu mô hinh fmáy tính của
thế hệ đầu tiên và máy tính ngày
động dới sự hớng dấn của chơng
trình máy tính do con ngời làm ra
+ Bộ xử lí trung tâm: CPU (viết tắt
của từ: central processing unit)là bộ
não của máy tính thực hiện các chức
năng của máy tính nh: tính toán,
điều khiển…
+ Bộ nhớ là nơi lu trữ các chơng
trình và dữ liệu có hai bộ nhớ: (quan
sat hình SGK/16)
Bộ nhớ trong: lu trữ trong quá
trình máy tính làm việc ví dụ RAM
- TT mất khi tắt máy
Bộ nhớ ngoài: lu trữ lâu dài: ví
HS quan sát 3 hình ảnhSGK / 15
Hs: có cấu trúc giốngnhau
Cấu trúc chung của máytính:
+ Bộ xử lí trung tâm+ Bộ nhớ
+ Thiết bị vào ra
HS ghi bài
Hs: chú ý nghe và ghi bài
Trang 13dụ ổ cứng, UBS, đĩa CD…
Đơn vị đo dung lợng bộ nhớ là byte
Hoạt động 4: Máy tính là công cử lý thông tin
Gv - giới thiệu Máy tính là thiết bị sử
lí thông tin hiệu quả:
Nhận thông tin từ thiết bị vào
Củng cố - Hớng dẫn về nhà.
Nhắc lại phần ghi nhớ cuối bài
Học bài , trả lời câu hỏi và bạitapj của bài học
*******************
Trang 14Tuần:
Ngày dạy:
Bài thực hành 1
làm quen với một số thiết bị máy tính.
I Mục tiêu bài học
- Học sinh nhận biết đợc một số bộ phận cấu thành cơ bảncủa máy tính cá nhân (loại thông dụng nhất hiện nay)
- Biết cách bật tắt máy
- Biết các thao tác cơ bản với bàn phím
II Phơng tiện dạy học
* Phòng máy
III Lên lớp
Hoạt động 1: Phổ biến nội quy phòng máy
Gv: phổ biến nội quy phòng máy
cho học sinh và yêu cầu học sinh
có trách nhiệm bảo quản trang
thiế bị của phòng máy…
Hoạt động 2: Phân biệt các bộ phận của máy tính cá
+ Phím đặc biệt: Esc (thoát),
Print Sreen (in màn hình); Pause
(tạm dừng)
+ Vùng phím soạn thảo a z
Hs - Tiết bị nhập dữ liêu cơbản của máy tính là bànphím
Hs quan sát trên bàn phím
Trang 15Chuột (Mouse) là thiết bị điều
khiển nhập dữ liệu đợc dùng
nhiều trong môi trờng giao giao
diện
b) Thân máy: bao gồm các thiế
bị nh CPU, RAM, ROM nguồn
điện… đợc gắn trong bảng mạch
chính (Main board)
c) Các thiết bị xuất dữ liệu:
Màn hình - hiển thị kết quả hoạt
động của máy tính và những
giao tiếp giữa ngời và máy tính
Máy in - đa dữ liệu ra giấy
Loa - đa âm thanh ra ngoài
d) Các thiết bị lu trữ: Đĩa cứng,
đĩa mềm, USB…
Hoạt động 3: Khởi động máy
Gv nói và thực hiện trên máy
Hoạt động 4: Làm quen với bàn phím và chuột
Gv - giúp học sinh phân biệt các
nhóm phím và phân biệt việc gõ
một phím với tổ hợp phím chẳng
hạn giữ phím Shift và gõ kí ự bất
kỳ hoặc gõ phím F trong khi nhấn
giữ phím All hoặc Ctrl
Gv yêu cầu học sinh di chuyển
chột và quan sát trên màn hình
Hs - thực hiện theo yêu cầucủa giáo viên và nêu nhạnxét
Hoạt động 5: Tắt máy
Gv - Hớng dẫn HS - Nháy vào nút
Start chọn Turn off Computer
rồi chọn Turn off
(hoặc Start Sut down Sut
down Ok )
HS làm theo hớng dấn củagiáo viên
Đánh giá, nhận xét giờ thực hành
Trang 16*******************
Trang 17+ HS có ý thức sử dụng có hiệu quả và bảo vệ chuột khi
sử dụng máy tính
II Các thiết bị và tài liệu cần thiết:
- GV chuẩn bị phòng máy cho các em thực hành
- HS ôn tập các thao tác với chuột
III Hoạt động dạy và học
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trò
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ
(?) Em hãy mô tả lại cách rê
chuột, nháy chuột, nháy đúp
chuột, nháy chuột phải? áp dụng
Hoạt động 2: Mục tiêu
Trang 18+ Các em biết tác dụng và chức năng cơ bản của “chuột”
+ Các em bớc đầu hình dung đợc chức năng và cách sử dụng “ chuột”
+ Sử dụng thành thạo các thao tác với “ chuột “
+ HS có ý thức sử dụng có hiệu quả và bảo vệ chuột khi sử dụng
máy tính
Hoạt động 3: GV làm mẫu các thao tác với chuột
+ Đa con trỏ đến biểu tợng
Microsoft Word trên màn hình
+ Nháy đúp chuột: Chọn vị trí
cần thiết và nháy liên tiếp 2 lần
vào phím trái chuột vào biểu
t-ợng Microsoft Word, gõ 1 dòng
văn bản với nội dung bất kỳ
+ Nhấn giữ và kéo rê từ đầu
dòng đến cuối dòng vừa nhập
(Khi đó có hình thức bôi đen)
+ Đa con trỏ chuột tới nút X để
Hoạt động 4: Học sinh luyện tập
GV yêu cầu HS thực hiện theo
Theo dõi để thấy vai tròcủa việc sử dụng chuột đúngcách
Trang 19Hoạt động 5: Củng cố dặn dò
Về nhà có thể luyện tập thêm các thao tác với chuột cho
thành thạo.
IV Rút kinh nghiệm:
Trang 20
II Các thiết bị và tài liệu cần thiết:
Tranh vẽ thể hiện cách phân bố ngón tay trên bàn phím
Chuẩn bị phòng máy cho HS thực hành
III: Tiến trình tổ chức bài day:
A_ Các hoạt động học tập:
Hoạt động 1: Giới thiệu cách phân bố ngón tay
GV treo tranh vẽ thể hiện cách
ngón tay gõ một cách tuỳ tiện
Khi gõ ta phải thuộc lòng cách
gõ và phân bố ngón tay để gõ
1 ) Giới thiệu cách phân bố ngón tay:
Trang 21cho chính xác.
Không gõ một cách tuỳ tiện ,
lúc đầu có thể nhanh hơn cách
gõ 10 ngón nhng xét về một cách
lâu dài thì không u việt
Hoạt động 2: Giáo viên làm mẫu cho học sinh.
Giáo viên thao tác mẫu cho hs
Trang 22_ Häc bµi, thuéc c¸ch ph©n bè ngãn tay trªn bµn phÝm.
_ Thùc hµnh trªn m¸y
IV Rót kinh nghiÖm:
Trang 23+ Học sinh thực hành gõ một đoạn thơ mà HS thuộc.
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ.
Trang 24Anh với tôi đôi ngời xa lạ
Tự phơng trời chẳng hẹn quen
nhau.”
GV nhận xét và cho điểm
Hoạt động 2: Luyện tập gõ 10 ngón.
Gv yêu cầu học sinh tập gõ 10
ngón theo bài văn, hay bài thơ mà
em thuộc
Mỗi học sinh tự gõ theo ý mình
Mỗi em là ít nhất 1 lần, cho thành
thạo
GV quan sát và hớng dẫn, uốn nắn
cho HS, nhất là những em có cách
đặt sai ngón tay Tránh trờng hợp
HS tạo thành thói quen khó sửa
GV:Khi sử dụng chỉ cần gõ một lực
Trang 25 Hình thành phong cách làm việc chuẩn mực, thao tác dứtkhoát.
II Chuẩn bị:
Gv: nghiên cứu tài liệu; Chuẩn bị phòng máy; bảng phụ
HS: Nghiên cứu trớc phần mềm
III Hoạt động dạy và học
1 Giới thiệu phần mềm Mario
Giáo viên cần giới thiệu trực quan màn hình làm việc của phầnmềm Mario trớc khi cho học sinh luyện tập với phần mềm
Giới thiệu các bài luyện tập và yêu cầu học sinh thực hiện cácbài theo thứ tự bắt đầu từ bài luyện với các phím ở hàng cơ sở
2 Luyện tập
Giáo viên thao tác mẫu (hoặc sử dụng hình ảnh trực quan đểgiải thích, hớng dẫn) hớng dẫn học sinh khởi động, nhập tên để
đăng kí sử dụng Hớng dẫn học sinh về cách đặt mức độ kĩnăng cần đạt, chọn biểu tợng ngời dẫn đờng bằng chuột Nên h-ớng dẫn học sinh lựa chọn các bài học bắt đầu từ bài dễ rồi nângdần lên
Giải thích cho học sinh về màn hình của Mario tự động đánhgiá kết quả rèn luyện của học sinh
Giáo viên nên hớng dẫn học sinh về cách tự đánh giá kết quả,rút kinh nghiệm về quá trình học tập rèn luyện của bản thân nhờ
sự đánh giá tự động của phần mềm Đồng thời có thể tạo điều
Trang 26kiện, phân vai để học sinh theo dõi, quan sát đánh giá kết quảlẫn nhau tạo không khí thi đua học tập.
Hớng dẫn học sinh cách thoát khỏi phần mềm
3 Hớng dẫn cài đặt phần mềm Mario
Phần mềm Mario Teaches Typing (Mario dạy gõ phím, gọi tắt
là Mario) là phần mềm khá phổ biến trong số các phần mềmluyện gõ bàn phím Phần mềm đợc viết năm 1992 do hãngInterPlay Entertainment phát hành dựa trên hình ảnh của Mario,một nhân vật nổi tiếng trong trò chơi điện tử và phim hoạthình của hãng sản xuất trò chơi Nintendo Đây là một trong cácphần mềm nổi tiếng nhất về luyện gõ mời ngón đợc viết trênnền DOS trong những năm cuối thế kỉ XX, tuy nhiên vẫn có thểchạy đợc trên các hệ điều hành Windows 98/2000/XP
Mario là phần mềm có bản quyền, tuy nhiên hiện tại hãng sảnxuất gốc InterPlay Entertainment đã phá sản và phần mềm này cóthể sử dụng nh một phần mềm dùng chung Phiên bản đợc giớithiệu là bản 2.0 Mục này giới thiệu ngắn gọn các chức năng chínhcủa phần mềm để giáo viên tham khảo Giáo viên cần tìm hiểuchi tiết hơn trớc khi hớng dẫn học sinh luyện gõ bằng phần mềmnày
a) Các bớc cài đặt
Phần mềm Mario có thể cài đặt từ hai đĩa mềm gốc hoặc từ
đĩa cứng sau khi sao chép bộ cài lên đĩa cứng
1 Chạy tệp INSTALL.EXE
2 Thực hiện tuần tự các bớc theo chỉ dẫn của chơng trình
cài đặt Khi đợc yêu cầu chọn vị trí cài đặt, chọn Install
to Hard Disk và nhấn phím
3 Nhấn phím để chấp nhận th mục ngầm định là C:\ MARIO và nhấn phím để khẳng định lại.
4 Tiếp tục nhấn khi chơng trình yêu cầu đa đĩamềm thứ hai vào ổ đĩa
Trang 275 Trong các cửa sổ tiếp theo ta chọn cấu hình cho màn
hình, âm thanh và tốc độ của máy cho đến khi phầnmềm đợc cài đặt xong
b) Tạo biểu tợng phần mềm trên màn hình
1 Mở th mục Mario trên ổ đĩa cứng đã cài đặt phần mềm
2 Nháy chọn tệp MARIO.EXE và nháy nút phải chuột
3 Nháy chọn Send toDesktop (create shortcut)
Biểu tợng của phần mềm Mario sẽ đợc tạo trên màn hình
Khi khởi động phần mềm bằng tệp MARIO.EXE, màn hình códạng giống nh mô tả trên hình sau:
c) Các bảng chọn của phần mềm
Các bảng chọn chính của phần mềm MARIO là File, Student và
Lessons Sử dụng các phím để có thể xem và chọn cáclệnh trên các bảng chọn này
Khu vực bảng chọn chính: File, Student, Lessons
Các mức luyện tập: 1, 2, 3,…
Trang 28 About – Thông tin về phần mềm MARIO.
Help – Hiện thông tin trợ giúp trên một màn hình nhỏ (tiếngAnh)
Demo – Tự động giới thiệu và trình diễn phần mềm
Keyboard – Hiển thị hình ảnh của bàn phím với các màu sắcmô tả các ngón tay và các phím đợc gõ tơng ứng
New - Khởi tạo một học sinh mới
Load - Mở thông tin của một học sinh
Edit - Nhập, điều chỉnh thông tin về bài học của học sinh
Lesson Times - Đặt thời gian cho các mức bài học
Certificates - Xem thông tin
Các lệnh trên bảng chọn Lessons:
Home Row Only – Chỉ gồm các phím ở hàng cơ sở
Add Top Row – Thêm các phím ở hàng trên
Add Bottom Row - Thêm các phím ở hàng dới
Add Numbers - Thêm các phím ở hàng phím số.
Add Symbols - Thêm các phím kí hiệu
All Keyboard - Toàn bộ bàn phím
Sau khi đã chọn xong bài học từ bảng chọn Lessons (có sáu bài thựchành), mỗi bài có bốn mức luyện gõ nh sau:
r(Dới nớc)
Mức dành cho ngời trung bình
WPM =10
Trang 293 Undergrou
nd(Dới mặt
đất)
Mức dành cho ngời muốn phát triển nâng cao
WPM =30
4 Practice
(Luyện tập)
Trang 30Hoạt động 1: Giới thiệu phần mềm
Gv: Trái Đất của chúng ta quay
xung quanh Mặt Trời ntn? Vì
sao lại có hiện tợng nhật thực,
nguyệt thực? Hệ Mặt Trời của
Trang 31+ Mặt Trời màu đỏ rực nằm ở
trung tâm
+ Các hành tinh trong Hệ Mặt
Trời nằm trên các quỹ đạo khác
nhau quay xung quanh Mặt trời
+ Mặt Trăng chuyển động nh
một vệ tinh quay xung quanh
Trái Đất
Hoạt động 2: Các lệnh điều khiển quan sát
Gv giới thiệu các lệnh điều
khiển quan sát:
1, Nháy nút ORBITS để hiện
hay ẩn quỹ đạo chuyển động
2, Nháy chuột vào nút VIEW làm
cho vị trí quan sát của em tự
động chuyển động trong không
gian
3, Di chuyển thanh cuốn ngang
(ZOOM) để phóng to, thu nhỏ
4, Di chuyển thanh cuốn ngang
(SPEED) để thay đổi vận tốc
chuyển dộng của các hành tinh
5, Các nút mũi tên: dịch chuyển
toàn bộ khung nhìn
HS quan sát và ghi nhớ các lệnh
Trang 32Trái Đất và Mặt Trăng.
? Tại Sao có hiện tợng ngày và
đêm?
Em hãy quan sát hiện tợng nhật
thực và cho biết hiện tợng này
xảy ra khi nào?
Cho HS thảo luận nhóm Đại
diện nhóm trình bày
Em hãy quan sát hiện tợng
nguyệt thực và cho biết hiện
t-ợng này xảy ra khi nào?
HS thảo luận nhóm
HS: Mặt Trăng quay xungquanh Trái Đất và tự quayxung quanh mình nhng luônhớng một mặt về phía MặtTrời Trái Đất quay xung quanhMặt Trời
HS thảo luận nhóm
HS: Trái Đất, Mặt Trăng, MặtTrời thẳng hàng, Mặt Trăngnằm giữa Mặt Trời và Trái
Đất
HS thảo luận nhómHS: Trái Đất, Mặt Trăng,Mặt Trời thẳng hàng, Trái Đấtnằm giữa Mặt Trời và MặtTrăng
Trang 33- VÒ nhµ häc bµi TiÕt sau kiÓm
tra häc k×
IV Rót kinh nghiÖm:
Trang 34
GV treo bảng phụ ghi hệ thống bài tập
GV yêu cầu HS hoạt động nhóm làm các bài tập trên bảng phụ.Cả lớp chia làm 4 nhóm thực hiện làm bài tập
I Khoanh tròn vào đáp án đúng nhất:
1 Đối với máy tính bản nhạc là:
a) Nháy nhanh hai lần liên tiếp nút trái và thả tay ra.
b) Nháy hai lần cách nhau một ít phút.
3 Thiết bị nhập dữ kiệu cơ bản của máy tính là:
a) Bàn phím.
b) Chuột
c) Máy quét d) Tất cả các trờng hợp trên
4 Dạng thông tin máy tính điện tử cha “ nhận biết” đợc là:
6 Thiết bị xuất dữ liệu là:
Trang 35a)Màn hình
b) Máy in
c)Máy chiếu đa năng
7 Có thể lu trữ cùng lúc trong máy tính điện tử:
a)Những hình ảnh các loài hoa, những mùi thơm của các loài hoa
đó.
b) Những bản vẽ, những hình ảnh, những âm thanh, những mùi vị c)Những công thức nấu ăn, những bản nhạc, những bộ phim.
d) Tất cả đều đúng.
8 Khi tắt máy dữ liệu (có lu trữ) khi nhập vào máy tính đợc lu
trữ lâu dài trong:
10 Tốc độ sử lý thông tin của máy tính điện tử là:
III Điền Đ (nếu đúng), S (nếu sai) vào ô trống.
1 Máy tính điện tử đã điều khiển phi thuyền vũ trụ đa ngời Mỹ lên mặt trăng.
2 Máy tính điện tử có thể đa ra hình ảnh các món ăn và mùi thơm của các món ăn đó.
Trang 363 Ngày nay rất dễ dàng tìm hiểu các tin tức trên khắp thế giới một cách nhanh chóng.
4 Hiện nay nhà nào có máy tính điện tử (máy vi tính) thì không cần dùng đầu đĩa.
IV Chọn một câu cột A ghép một câu cột B cho phù hợp ghi
4/ Kilo byte d) 1073741824 byte 4 +………
Trang 37TuÇn:
Ngµy d¹y:
KiÓm tra 1 tiÕt
So¹n ë gi¸o ¸n chÊm tr¶
( Ngµy so¹n : / / 2006)
Trang 38_ Học sinh hiểu thế nào là hệ điều hành, nhiệm vụ của
hệ điều hành Từ đó biết đợc vì sao cần có hệ điều hành
_ Học sinh nêu đợc một số hệ điều hành phổ biến
II Các thiết bị và tài liệu cần thiết:
GV chuẩn bị:
+ Nghiên cứu tài liệu, soạn giáo án
+ Bảng phụ ghi khái niệm hệ điều hành.HS: chuẩn bị bài mới
III Các hoạt động dạy và học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Hoạt động 1: Khái niệm hệ điều hành
? Em hãy lấy ví dụ về phần mềm
Trang 39niệm trên bảng phụ HS khác theo
dõi
GV cho HS ghi khái niệm:
Hệ điều hành là tập hợp các chơng
trình đợc tổ chức thành một hệ
thống với nhiệm vụ đảm bào tơng
tác giữa ngời dùng với máy tính,
cung cấp các phơng tiện và dịch vụ
để điều phối việc thực hiện các
trò cầu nối giữa thiết bị với ngời dùng
và giữa thiết bị với các chơng trình
thực hiện trên máy Hệ điều hành
cùng với các thiết bị kỹ thuật (máy
tính và các thiết bị ngoại vi) tạo thành
HS trả lời theo ý hiểu
Hoạt động 3: Một số hệ điều hành phổ biến.
Trang 40giao diện đồ hoạ trực quan, dễ sử
dụng và đang là hệ điều hành
phổ biến hiện nay ở Việt Nam
HS trả lời
* Một số hệ điều hànhphổ biến: