1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Li 9 Từ bài 12 đến bài 16 mới chuẩn

16 268 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 16
Dung lượng 95,25 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

2 Nội dung bài mới HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ NỘI DUNG GHI BẢNG Hoạt động 1:Tìm hiểu công suât định mức của các dụng cụ điên a Tìm hiểu số Vôn, số Oát ghi trên các dụng cụ: -Y/

Trang 1

Tuần 6

Tiết 12 -Bài 12 CÔNG SUẤT ĐIỆN

Lớp 9A1, tiết(TKB) Ngày dạy….…/….…/ 2011 Sĩ số……… vắng……… Lớp 9A2, tiết(TKB) Ngày dạy….…/….…/ 2011 Sĩ số……… vắng………

I MỤC TIÊU

1.Kiến thức

- Viết được công thức tính công suất điện.

- Nêu được ý nghĩa của số vôn, số oát ghi trên dụng cụ điện.

2 Kỹ năng

- Vận dụng được công thức P = U.I đối với đoạn mạch tiêu thụ điện năng

3 Thái độ

- Trung thực , cẩn thận , yêu thich môn học

II CHUẨN BỊ

* Mỗi nhóm

3 bóng đèn 12V,công suất lần lợt 3,6,10W

- 1 nguồn điện 12V

- 1 công tắc

- 1 biến trở 20-2A

- 1 Ampekế, 1 Vônkế

- 9 đoạn dây

III HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC

1) Kiểm tra bài cũ

HS1: ? Hãy viết các công thức định luật Ôm và công thức tính điện trở của dây dẫn?

Từ công thức đó suy ra các công thức tính các đại lợng khác?

HS2: làm bài tập 3 ở bài 11

2) Nội dung bài mới

HOẠT ĐỘNG CỦA

THẦY

HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ

NỘI DUNG GHI BẢNG

Hoạt động 1:Tìm hiểu công suât định mức của các dụng cụ điên

a) Tìm hiểu số Vôn, số

Oát ghi trên các dụng cụ:

-Y/c HS quan sát và đọc

số ghi trên các dụng cụ

điện qua ảnh chụp hay

hình vẽ

-GV giới thiệu:

-GV tiến hành TN hình

12.1 cho HS quan sát và

nhận xét độ sáng mạnh,

yếu của bóng đèn có cùng

số Vôn, khác nhau về số

Oát

-Y/c HS thực hiện C1,

C2

-HS thực hiện cá nhân cá hoạt động theo y/c của GV:

-Quan sát và đọc các số ghi

-Ghi vở -Quan sát TN của

GV và rút ra nhận xét

- Thực hiện

I-CÔNG SUẤT ĐỊNH MỨC CỦA CÁC DỤNG CỤ ĐI

1.Số vôn và số oát ghi trên những dụng cụ điện

C1:

Với cùng một U ,đèn có

số oát lớn hơn thì đèn sáng mạnh hơn và ngợc lại C2:

Oát là đơn vị đo công suất

1W= \f(1J,1s -Trên các dụng cụ điện thờng có ghi số Vôn và số Oát

Trang 2

b) Tìm hiểu ý nghĩa của

số Oát ghi trên mỗi dụng

cụ:

-Y/c Hs không đọc

SGK, suy nghĩ và đoán ý

nghĩa của số Oát ghi trên

dụng cụ

-Y/c HS đọc SGK phần

đầu mục 2)

-GV thông báo :Công

suất định mức

- Cho hs trả lời C3

- Chốt lại

* Lu ý: Khi sử dụng các

loại thiết bị điện ttrong

gia đình cần sử dụng

đúng công suất và U định

mức nếu sử dụng vợt quá

công suất định mức sẽ

gây chập và cháy gây

nguy hiểm vì vậy cần sử

dụng ổn áp để bảo vệ các

thiết bị điện

-HS suy nghĩ và đoán ý nghĩa

- Đọc thông tin trong SGK

- Ghi nhớ

-Trả lời

- Ghi vở

- Ghi nhớ

2.Ý nghĩa của số oát ghi trên mỗi dụng cụ điện

Mỗi dụng cụ điện khi

đ-ợc sử dụng với hiệu điện thế bằng hiệu điện thế định mức, thì công suất tiêu thụ bằng số Oát ghi trên dụng

cụ đó và đợc gọi là công suất định mức

C3:

- Cùng một bóng đèn lúc sáng mạch nghĩa là công suất đI qua bóng đèn lớn

- Cùng một bếp điện lúc nóng ít hơn thì công suất

đi qua bếp nhỏ

Hoạt động 2: Tìm công thức tính công suất điện:

-Y/c HS đọc SGK phần

TN

-GV giới thiệu TN

-Cho hs tiến hành thí

nghiệm

- Chốt lại

-Giới thiệu và y/c HS

quan sát bảng 2 và thực

hiện C4

-GV giới thiệu thêm về

các sai số của phép đo và

gợi ý để HS nhận xét

-Từ nhận xét đó y/c HS

rút ra công thức tính công

suất

- Khắc sâu công thức

HS đọc SGK

-HS theo dõi

-HS quan sát và thực hiện C4

-Nêu công thức tính công suất

- Ghi nhớ

II-CÔNG THỨC TÍNH CÔNG SUẤT ĐIỆN

1) Thí nghiệm

C4:

- Với bóng đèn 1:

UI= 6.0,82= 4,92W -Với bóng đèn 2:

UI=6.0,51= 3,06W Tích UI với mỗi bóng đèn có giá trị bằng công suất định mức ghi trên mỗi bóng đèn

2)Công thức tính công suất:

Trong đó: P đo bằng oát(W)

U đo bằngV

I đo bằng A

1W=1V.1A

P = I2R = U2/R

P = UI

Trang 3

-Y/c HS thực hiện C5

theo nhóm

- Nhận xét đánh giá

hoạt động của các nhóm

-HS thảo luận theo nhòm thực hiện C5

- Sửa sai

C5:

Ta có p =UI và U= I.R nên p =I2.R

P = UI và I = \f(U,R nên p = \f(U2,R

Hoạt động 3: Vận dụng kiến thức

-Gợi ý và hớng dẫn H

trả lời các câu C6

- Gọi 1 hs thực hiện C6

- Cho hs nhận xét

- Chốt lại

-Từng HS thực hiện C6

- Thực hiện -Nhận xét

- Ghi vở

III-Vận dụng:

C6:

Đèn sáng bình thờng khi đèn đợc sử dụng ở U định mức U = 220V,Khi đó công suất đèn đạt đợc bằng

p định mức

p = 75W -áp dụng CT :

I = \f(p,U = \f(75,220

=0,341A

Mà R = \f(U2,p hoặc R

= \f(U,I = \f(220, =645

-Có thể dùng cầu chì loại 5A vì nó đảm bảo cho đèn hoạt động bình thờng, tự động ngắt mạch khi đoản mạch

3) Củng cố

- Hớng dẫn hs thực hiện C7

- Gọi 1-2 hs đọc ghi nhớ

- Khắc sâu kiến thức trọng tâm của bài

4) Dặn dò

- Học bài theo ghi nhớ ở SGK + Vở ghi

- Đọc thêm phần “Có thể em cha biết”

- Làm các bài tập 12.1 đến 12.7

Tiết , Bài 13

ĐIỆN NĂNG - CÔNG CỦA DÒNG ĐIỆN

Lớp 9A1, tiết(TKB) Ngày dạy….…/….…/ 2011 Sĩ số……… vắng……… Lớp 9A2, tiết(TKB) Ngày dạy….…/….…/ 2011 Sĩ số……… vắng………

Trang 4

I - MỤC TIÊU.

1 Kiến thức:

- Nêu được ví dụ chứng tỏ dòng điện có năng lượng

- Nêu được dụng cụ đo điện năng tiêu thụ là công tơ điện và mỗi số đếm của công tơ là 1KWh

2 Kĩ năng:

- Chỉ ra được sự chuyển hoá các dạng năng lượng trong hoạt động của các dụng

cụ điện như các loại đèn điện, bàn là, nồi cơm điện, quạt điện, máy bơm nước

- Vận dụng công thức A=P×t=U×I×t để tính 1 đại lượng còn lại

3 Thái độ:

Có ý thức sử dụng các dụng cụ điện phù hợp

II - CHUẨN BỊ.

Tranh phóng to các dụng cụ điện H13.1; 1 công tơ điện

III - TIẾN TRÌNH BÀI DẠY

1 Kiểm tra bài cũ

C1.Nêu ý nghĩa của số vôn và số oát ghi trên các dụng cụ điện Giải thích ý nghĩa của các con số 220V-100W ghi trên bóng đèn

C 2.Viết các công thức tính công suất điện và làm bài tập 12.2

2 Dạy nội dung bài mới

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung ghi bảng

Hoạt động 1:

Tìm hiểu về năng lượng của dòng điện.

- Yêu cầu cá nhân HS

trả lời câu C1

- Hướng dẫn HS trả

lời từng phần của câu

hỏi C1

- yêu cầu HS lấy một

số ví dụ khác trong thực

tế

- ? Từ những thí dụ

trên ta thấy dòng điện

có những khả năng gì?

? Dựa vào khái niệm

năng lượng ở lớp 8 ta

có thể kết luận gì?

GV chốt lại:

- Cá nhân HS suy nghĩ trả lời câu C1

- Máy khoan - máy bơm nước

- Mỏ hàn – nồi cơm điện – bàn là

-Thực hiện công hoặc làm thay đổi nhiệt năng của vật

- Học sinh thảo luận rút

ra kết luận

I - Điện năng

1 Dòng điện có mang năng lượng

Dòng điện có mang năng lượng vì nó có khả năng thực hiện công và làm thay đổi nhiệt năng của vật Năng lượng của dòng điện gọi là điện năng

Trang 5

Hoạt động 2:

Tìm hiểu sự chuyển hoá điện năng thành dạng năng lượng khác.

- Yêu cầu HS trả lời

câu C2 theo nhóm

Gọi đại diện của một

nhóm hoàn thành bảng

1 trên bảng

- Hướng dẫn HS thảo

luận câu C3

- ? Qua nghiên cứu

phần trên ta có thể rút

ra nhận xét gì về sự

chuyển hoá của điện

năng?

- ? Tỉ số phần năng

lượng có ích và phần

năng lượng vô ích gọi

là gì?

- GV: Hiệu suất sử

dụng điện năng cũng

tương tự như hiệu suất

của các máy cơ

- ? Hiệu suất sử dụng

điện năng là gì?

- Thảo luận nhóm điền kết quả vào bảng 1

- Đại diện nhóm trình bày kết quả

- Đại diện 1 vài nhóm trả lời câu C3

- Học sinh nhắc lại khái niệm hiệu suất đã học ở lớp 8

1 Sự chuyển hoá điện năng thành các dạng năng lượng khác

Điện năng chuyển: + Nhiệt năng + năng lượng ánh sáng

+ Cơ năng

……….

3.Kết luận

Điện năng có thể chuyển hoá thành các dạng năng lượng khác nhau trong đó có phần

có ích và có phần năng lượng vô ích

*Tỉ số giữa phần năng lượng có ích được chuyển hoá từ điện năng và toàn bộ điện năng tiêu thụ được gọi

là hiệu suất sử dụng

điện năng:

H= A i

A tp

Hoạt động 3: Tìm hiểu công của dòng điện, công thức tính và dụng cụ

đo công của dòng điện

- GV thông báo về công

của dòng điện

Giáo viên hướng dẫn HS

dựa vào kiến thức đã biết

xd công thức tính công của

dòng điện

-Gọi HS trả lời câu C4,

- HS ghi vở:

- Cá nhân HS trả lời câu C4

- 1 HS lên bảng

II - Công của dòng điện 1.Công của dòng điện.

Công của dòng điện sản ra trong một mạch điện là số đo điện năng mà đoạn mạch đó tiêu thụ để chuyển hoá thành các dạng năng lượng khác

2 Công thức tính công của dòng điện.

A = U.I.t Trong đó : U đo bằng (V)

Trang 6

- Yêu cầu HS nêu đơn

vị của từng đại lượng

trong công thức

- GV giới thiệu đơn vị đo

công của dòng điện KWh

và hướng dẫn HS cách đổi

từ KWh ra J

- ? Trong thực tế đo công

của dòng điện ta dùng

dụng cụ đo gì?

- GV cho hs quan sát

công tơ điện

- ? Một số đếm của công

tơ điện ứng với lượng điện

năng tiêu thụ là bao nhiêu?

làm câu C5

- Đại diện nêu

- Công tơ điện

- Từng HS làm câu C6

+ Một số đếm tương úng với điện năng tiêu thụ là 1KWh

I đo bằng (A)

t đo bằng (s)

A đo bằng (J)

1KWh = 1000Wx3600 s = 3,6 106 J

3 Đo công của dòng điện

Bằng công tơ điện

Một số đếm tương úng với điện năng tiêu thụ là 1KWh

3 Củng cố- Luyện tập

- GV yêu cầu cá

nhân HS hoàn

thành câu C7, C8

(GV gợi ý cách

làm)

- Gọi 1 HS lên

bảng chữa câu

C7

1 HS làm C8

- Gọi hs nhận

xét

- GV đánh giá

và cho điểm

- HS theo dõi và hoạt động cá nhân hoàn thành C7 ; C8

- 2 HS lên bảng làm, các hs khác làm ra nháp

III - Vận dụng C7:

Vì đèn sử dụng ở hiệu điện thế U

= 220V = Uđm do đó công suất của đèn đạt được bằng

Pđm=75W=0.075KW

áp dụng công thức

A=P×t ⇒ A=0.075×4=0.3 KWh

Vậy lượng điện năng mà bóng đèn tiêu thụ là 0.3KWh tương ứng với

số đếm của công tơ là 0.3 số

C8:

Số chỉ của công tơ tăng lên 1.5 số suy ra lượng điện năng mà bếp dử dụng là 1.5KWh

Công suất của bếp là:

P= A

t =

1.5 KWh 2h =0.75 KW

Cường độ dòng điện chạy qua bếp

I= P

U =

750W 220V =3 41 A

4 Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà

- Đọc phần có thể em chưa biết

- Học bài và làm bài tập trong SBT

Trang 7

Tiết , Bài 14

bài tập về công suất điện

và điện năng sử dụng

Lớp 9A1, tiết(TKB) Ngày dạy….…/….…/ 2011 Sĩ số……… vắng……… Lớp 9A2, tiết(TKB) Ngày dạy….…/….…/ 2011 Sĩ số……… vắng………

I - mục tiêu.

1 Kiến thức:

- Củng cố, khắc sâu kiến thức về công suất điện và điện năng tiêu thụ

- Giải đợc các bài tập tính công suất điện và điện năng tiêu thụ đối với các dụng cụ

điện đợc mắc nối tiếp và song song

2 Kĩ năng:

- Có kỹ năng phân tích tổng hợp kiến thức và giải bài tập định lợng

II - chuẩn bị.

ôn tập định luật Ôm đối với các loại đoạn mạch và các kiến thức về

công suất và điện năng tiêu thụ

III - Tiến trình bài dạy:

1 Kiểm tra bài cũ:

Gọi một HS lên bảng viết các công thức tính công suất và điện năng tiêu thụ

2 Dạy nội dung bài mới:

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung ghi bảng

Hoạt động 1:

• Hoạt động 1:

Giải bài tập 1.

- Gọi 1 HS đọc đầu

bài

- ? Bài toán cho biết

gì, phải tìm gì?

- Gọi 1 HS lên bảng

giải

- Cá nhân HS hoàn thành bài tập

- 1 HS đọc – phân tích đầu bài

- 1 HS lên bảng giải

Các HS khác làm bài vào vở

Bài 1:

Tóm tắt:

U = 220V

I = 341mA = 0.341A

t = 4h ¿ 30= 120 h

a R = ? I = ?

b A = ? (J) = ? số Bài giải

Điện trở của đèn là:

R= U

I =

220

0 341=645 

Công suất của bóng đèn là:

P=U ìI=220 V ì0.341 A=75 W

Điện năng tiêu thụ của đèn là:

Trang 8

- Yêu cầu cả lớp

nhận xét hoàn chỉnh

bài tập

A = 9 số

Hoạt động 2: Giải bài tập 2

- Yêu cầu 1 HS đọc

đầu bài

- ? Bài toán cho biết

gì, phải tìm gì?

- Yêu cầu 1 HS lên

bảng tóm tắt đầu

bài

- GV gợi ý :

? Bóng đèn và biến

trở đợc mắc theo

cách nào?

? Để tính Ib ta phải

biết đợc gì?

? Tìm I trong mạch

bằng cách nào?

? Tìm I qua đèn

bằng cách nào?

TừP=U ìI ⇒ I d= P d

U d

- Gọi 1 HS lên bảng

trình bày cách giải

câu a

- Yêu cầu HS làm

câu b

Yêu cầu cả lớp nhận

xét bổ xung hoàn

chỉnh Tìm cách

giải khác

- Yêu cầu HS tự giải

phần c

- 1 HS đọc đầu bài

Cả lớp theo dõi SGK

- 1 HS lên bảng tóm tắt đầu bài

- Nối tiếp

- Biết I chạy trong mạch

- I trong mạch chính

là I qua đèn

- Xác định P = ? U

= ? - 1 hs làm câu a

- 1 HS lên bảng làm câu b

- HS tự làm câu c

Bài 2:

Tóm tắt

Uđm= 6V, Pđm= 45W

t = 10 phút = 600s

Rb nốt tiếp Rđ

a IA = ?

b Rb=? Pb=?

c Ab = ? A=?

Bài giải:

a, Vì đèn sáng bình thờng nên

Uđ = Uđm=6V

Pđ = Pđm = 4.5w

Cờng độ dòng điện qua đèn

I d=P d

U d=

4 5

6 =0 75 A Vì ampe kế mắc nối tiếp Rb nối tiếp

Rđ do đó

Iđ = Ib= IA = 0.75A

b, Hiệu điện thế giữa 2 đầu biến trở:

Ub = U – Uđ

= 9V - 6V = 3V

điện trở của biến trở khi đèn sáng bình thờng là:

R b=U b

I b =

3 V

0 75 A=4 

Công suất của biến trở khi đó là:

P b=UbìI b=3ì0.75=2.25W

c, Công của dòng điện sản ra ở biến trở là:

A b=Pbìt=2.25ì600=1350J Công của dòng điện sản ra trong toàn mạch là:

A=U ìIìt=9ì0.75ì600=4050J

A=Pìt =0 075 KW ì4ì30 h=32400000 J =9 kWh

Trang 9

- Yêu cầu HS về tìm

cách giải khác

Hoạt động 3:Giải bài tập 3

- Yêu cầu HS đọc

đầu bài

- Bài toán cho biết

gì? - Yêu cầu ta làm

gì?

? Hãy giải thích các

con số ghi trên bóng

đèn và bàn là

? Đèn và bàn là phải

mắc nh thế nào vào

mạch điện để cả 2

cùng hoạt động bình

thờng?

- ? Cách tìm R đoạn

mạch nh thế nào?

? Muốn tìm R toàn

mạch ta phải tìm gì?

Tìm bằng cách nào?

- Gọi 1 HS lên bảng

giải

- Cho hs nêu cách

giải khác

- Yêu cầu cả lớp

nhận xét, so sánh

các

cách giải suy ra

cách giải nào nhanh

gọn nhất và không

mắc sai số

- GV lu ý HS 1 số

vấn đề sau

+ Công thức tính A,

P

+ Công suất tiêu thụ

của cả mạch bằng

tổng công suất tiêu

thụ của các dụng cụ

điện có trong mạch

+ Cách đổi đơn vị từ

- 1 HS đọc đầu bài

- 1 HS lên bảng vẽ sơ đồ:

- HS trả lời các câu hỏi của GV từ đó tự làm bài

- 2 HS lên bảng giải theo 2 cách khác nhau

Bài 3

Tóm tắt

Đ(220V_100W),BL(220_1000W)

U = 220V

a Vẽ sơ đồ mạch điện,

R = ?

b A= ? (J) , =? KWh

Bài giải

a, Sơ đồ mạch điện

a,

Điện trở của bống đèn và bàn là lần lợt là:

R D=

U

dm2

P dm =

2202

100 =484 

R BL=

U dm2

P dm =

220 2

1000=48 4 

Vì Đ// BL nên Điện trở của đoạn mạch là:

R= R DìR BL

R D+R BL R= 484 x 48 4

484+48 8 =44 

b, Điện năng mà mạch điện tiêu thụ trong 1 giờ là:

A = (Pd +P BL) T

A = 1100Wx 3600 s

A = 3960000 J = 1.1KWh

Trang 10

J sang KWh.

3 Cñng cè

GV nªu l¹i c¸ch gi¶i bµi tËp phÇn c«ng suÊt ®iÖn vµ ®iÖn n¨ng cña dßng ®iÖn

4 Híng dÉn hs tù häc ë nhµ:

- lµm l¹i c¸c bµi tËp trong bµi h«m nay

- Lµm c¸c bµi tËp trong SBT

Tiết , Bài 15

THỰC HÀNH: XÁC ĐỊNH CÔNG SUẤT

CỦA CÁC DỤNG CỤ ĐIỆN

Lớp 9A1, tiết(TKB) Ngày dạy….…/….…/ 2011 Sĩ số……… vắng……… Lớp 9A2, tiết(TKB) Ngày dạy….…/….…/ 2011 Sĩ số……… vắng………

Trang 11

I - MỤC TIấU.

1-Kiến thức

Xác định đợc công suất của các dụng cụ điện bằng vôn kế và Ampekế

2.Kĩ năng

Xỏc định được cụng suất điện của một mạch điện bằng vụn kế và ampe kế

3-Thái độ

Cẩn thận, hợp tác trong hoạt động nhóm

II - CHUẨN BỊ.

1 Đối với GV:

Chuẩn bị cho mỗi nhúm HS:

-Nguồn điện , cụng tắc, dõy nối, ampe kế,vụn kế , búng đốn pin, quạt điện nhỏ , biến trở 20  - 2A

2 Đối với HS:

Mỗi HS: 1 bỏo cỏo thực hành theo mẫu

III - Tễ̉ CHỨC HOẠT ĐỘNG HỌC CỦA HS.

1 Kiểm tra bài cũ

- Yờu cầu HS trả lời cỏc cõu hỏi ở bài bỏo cỏo thớ nghiệm

- Yờu cầu 1 HS lờn bảng vẽ sơ đồ mạch điện thớ nghiệm xỏc định cụng suất của búng đốn

2 Tụ̉ chức thực hành

Hoạt động 2:

Thực hành xỏc định cụng suất của búng dèn

- Yờu cầu cỏc nhúm thảo luận cỏch

tiến hành thớ nghiệm xỏc định cụng

suất của búng đốn

- Gọi đại diện vài nhúm nờu cỏch

tiến hành thớ nghiệm

- Yờu cầu nhúm trưởng lờn nhận

dụng cụ thớ nghiệm, phõn cụng thư

ký ghi chộp kết quả thớ nghiệm

- Yờu cầu cỏc nhúm tiến hành thớ

nghiệm theo nội dung mục II trang

42

- GV theo dừi, giỳp đỡ HS mắc

mạch điện, đặc biệt là cỏch mắc vụn

kế, ampe kế vào mạch, điều chỉnh

biến trở.Lưu ý cỏch đọc cỏc kết quả

đo

- Thảo luận nhúm để nờu được cỏch tiến hành thớ nghiệm xỏc định cụng suất của búng đốn

- Đại diện 1 vài nhúm nờu cỏch tiến hành thớ nghiệm

- Nhúm trưởng lờn nhận dụng cụ thớ nghiệm, phõn cụng thư ký ghi chộp kết quả thớ nghiệm

- Cỏc nhúm tiến hành thớ nghiệm, đọc, ghi cỏc kết quả đo

Hoạt động 3:

Xỏc định cụng suất của quạt điện.

Ngày đăng: 25/10/2014, 08:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình vẽ. - Li 9 Từ bài 12 đến bài 16 mới chuẩn
Hình v ẽ (Trang 1)
Bảng tóm tắt đầu - Li 9 Từ bài 12 đến bài 16 mới chuẩn
Bảng t óm tắt đầu (Trang 8)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w