1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

tieng việt đến tuần 10

139 160 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 139
Dung lượng 2,52 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Đọc trôi chảy bức thư - Đọc đúng các từ ngữ, câu, đoạn, bài - Thể hiện được tình cảm thân ái, trìu mến, thiết tha, tin tưởng của Bác đối với thiếu nhi Việt Nam - Hiểu các từ ngữ trong

Trang 1

- Đọc trôi chảy bức thư

- Đọc đúng các từ ngữ, câu, đoạn, bài

- Thể hiện được tình cảm thân ái, trìu mến, thiết tha, tin tưởng của Bác đối với thiếu nhi Việt Nam

- Hiểu các từ ngữ trong bài: tám mươi năm giời nô lệ, cơ đồ, hoàn cầu, kiến thiết,

các cường quốc năm châu…

- Hiểu nội dung chính của bức thư : Bác Hồ khuyên học sinh chăm học, nghe thầy, yêu bạn và tin tưởng rằng học sinh sẽ kế tục xứng đáng sự nghiệp của cha ông , xây dựng thành công nước Việt Nam mới

- Học thuộc lòng một đoạn thư

II ĐỒ DÙNG :

- Tranh minh họa SGK, bảng phụ viết sẵn câu văn cần rèn đọc

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

1 Kiểm tra SGK và đồ dùng

2 Bài mới :

a) Giới thiệu bài :

- Giáo viên giới thiệu chủ điểm mở đầu

sách

- Học sinh xem các ảnh minh họa chủ điểm

- “Thư gửi các học sinh” của Bác Hồ là

bức thư Bác gửi học sinh cả nước nhân

ngày khai giảng đầu tiên, khi nước ta

giành được độc lập sau 80 năm bị thực

dân Pháp đô hộ Thư của Bác nói gì về

trách nhiệm của học sinh Việt Nam với

đất nước, thể hiện niềm hi vọng của Bác

vào những chủ nhân tương lai của đất

nước như thế nào? Đọc thư các em sẽ

hiểu rõ điều ấy

- Học sinh lắng nghe

b) Nội dung :

* Hoạt động 1: Luyện đọc - Hoạt động lớp

- 1 Học sinh đọc toàn bài

- GV chia đoạn

- Học sinh đọc nối tiếp nhau từng đoạn

Đ1 : từ đầu đến “…các em nghĩ sao”

Đ2 : phần còn lại

- Sửa lỗi đọc cho học sinh

- HỌC SINH đọc theo cặp nối tiếp

 Giáo viên đọc toàn bài

* Hoạt động 2: Tìm hiểu bài - Hoạt động nhóm, lớp, cá nhân

Trang 2

Học sinh đọc thầm đoạn 1

Trả lời câu hỏi :

+ Ngày khai trường 9/1945 có gì đặc biệt

so với những ngày khai trường khác?

- Đó là ngày khai trường đầu tiên của nước VNDCCH, ngày khai trường đầu tiên sau khi nước ta giành được độc lập sau 80 năm làm nô lệ cho thực dân Pháp

- Từ ngày khai trường này các em được hưởng một nền giáo dục hoàn toàn Việt Nam

- Học sinh đọc thầm đoạn 2 - học sinh đọc

- Giáo viên hỏi:

+ Sau CM tháng 8, nhiệm vụ của toàn

dân là gì?

- Nhiệm vụ : Xây dựng lại cơ đồ mà tổ tiên đã để lại, làm cho nước ta theo kịp các nước khác trên hoàn cầu

+ Học sinh có trách nhiệm như thế nào

đối với công cuộc kiến thiết đất nước?

- Học sinh phải học tập để lớn lên thực hiện sứ mệnh: làm cho non sông Việt Nam tươi đẹp, làm cho dân tộc Việt Nam bước tới đài vinh quang, sánh vai với các cường quốc năm châu

Qua thư của bác em thấy Bác có tình

cảm gì với các em học sinh? Bác gửi

GV tóm nội dung : Bác Hồ khuyên học sinh chăm chỉ học tập, nghe thầy, yêu bạn

và tin tưởng rằng HS sẽ kế tục sự nghiệp của cha ông, xây dựng thành công nước Việt Nam mới

* Hoạt động 3: Đọc diễn cảm - Hoạt động lớp, cá nhân

_GV hướng dẫn HS luyện đọc diễn cảm

một đoạn 2

- Treo bảng phụ ghi sẵn nội dung đoạn 2

- 1 học sinh đọc diễn cảm đoạn 2

Giọng đọc : thân ái, trừu mến.

- Tổ chức thi đọc diễn cảm - HS thi đọc diễn cảm

- Đọc thư của Bác em có suy nghĩ gì?

-GV giáo dục tư tưởng : cần siêng năng chăm chỉ, nghe thầy, giúp đỡ bạn trong học

Trang 3

tập và trong mọi hoàn cảnh …

- Nghe và viết đúng bài “Việt Nam thân yêu”

- Nắm được quy tắc viết chính tả với ng/ ngh, g/ gh, c/ k; Trình bày đúng đoạn thơ

II ĐỒ DÙNG :

- Giáo viên: Bảng phụ viết sẵn nội dung bài tập 2

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

1 Kiểm tra bài cũ :

- Kiểm tra SGK, vở học sinh

- Giáo viên đọc toàn bài chính tả ở SGK - Học sinh nghe

- Giáo viên nhắc học sinh cách trình bày

bài viết theo thể thơ lục bát

- Học sinh nghe và đọc thầm lại bài chính tả

- Giáo viên hướng dẫn học sinh những từ

ngữ khó (danh từ riêng)

- Học sinh gạch dưới những từ ngữ khó

_Dự kiến :mênh mông, biển lúa ,

dập dờn

- Học sinh ghi giấy nháp

- Giáo viên đọc từng dòng thơ cho học

sinh viết, mỗi dòng đọc 1-2 lượt

- Học sinh viết bài

- Giáo viên nhắc nhở tư thế ngồi viết của

học sinh

- Giáo viên đọc toàn bộ bài chính tả - Học sinh dò lại bài

- Giáo viên chấm bài - Từng cặp học sinh đổi vở dò lỗi

Trang 4

- Học sinh làm bài

- Hướng dẫn học sinh làm bài tập - Học sinh lên bảng sửa bài thi tiếp

sức nhóm

- Giáo viên nhận xét - 1, 2 học sinh đọc lại

- Học sinh làm bài cá nhân

- Học sinh sửa bài trên bảng

- Học sinh hiểu thế nào là từ đồng nghĩa - từ đồng nghĩa hoàn toàn và từ đồng

nghĩa không hoàn toàn

- Biết vận dụng những hiểu biết đã có để làm các bài tập thực hành về từ đồng nghĩa, đặt câu phân biệt từ đồng nghĩa

- Thể hiện thái độ lễ phép khi lựa chọn và sử dụng từ đồng nghĩa để giao tiếp với người lớn

II ĐỒ DÙNG :

- Bảng phụ ghi sẵn :

xây dựng – kiến thiết ; vàng xuộm – vàng hoe – vàng lịm

- Vở bài tập TV tập 1

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

1 Kiểm tra bài cũ :

So sánh nghĩa của các từ in đậm xem chúng

giống hay khác nhau ?

VD a) xây dựng - kiến thiếtNghĩa giống nhau cùng chỉ một hoạt động

VD b) vàng xuộm - vàng hoe - vàng lịmNghĩa giống nhau cùng chỉ một màu vàng

Trang 5

Giáo viên chốt lại : Những từ có nghĩa giống nhau gọi là từ đồng nghĩa

- Hỏi: Thế nào là từ đồng nghĩa?

Học sinh đọc yêu cầu bài 2

Trao đổi nhóm đôi để nêu nhận xét

- Học sinh nêu ý kiến, giáo viên nhận xét

chốt ý :

* VD a) Từ Xây dựng và từ kiến thiết có

thể thay thế cho nhau vì nghĩa của chúng giống nhau hoàn toàn

* VD b) không thể thay thế cho nhau vì nghĩa của chúng không giống nhau hoàn toàn:

+ Vàng xuộm: chỉ màu vàng đậm của lúa chín

+ Vàng hoe: chỉ màu vàng nhạt, tươi, ánh lên

+ vàng lịm : chỉ màu vàng của lúa chín, gợi cảm giác rất ngọt

Giáo viên HD rút ra ghi nhớ

- Học sinh đọc yêu cầu

- Học sinh đọc đoạn văn

- Học sinh làm bài cá nhân

- Học sinh lên bảng gạch từ đồng nghĩa +) nước nhà – non sông

+ ) hoàn cầu – năm châu

 Bài 2:

Học sinh đọc yêu cầu bài 2

- Học sinh làm bài cá nhân và sửa bài

- Giáo viên chốt lại

Học sinh đọc lại các từ vừa tìm (Giáo viên

tổng hợp trên bảng)

VD : +) đẹp : đẹp đẽ, đèm đẹp, xinh, xinh xắn, xinh đẹp, tươi vui,…

+) to lớn : to, lớn, to đùng, to tướng, to kềnh, vĩ đại, …

+) Học tập : học, học hành, học hỏi, …

 Bài 3:

Học sinh đọc yêu cầu bài 3

Giáo viên tổ chức tương tự bài 2 - Học sinh làm bài cá nhân

- Giáo viên thu bài, chấm

Trang 6

- Tuyên dương khen ngợi - Cử đại diện lên bảng

3 Củng cố - dặn dò :

- Chuẩn bị bài : “Luyện từ đồng nghĩa”

- Nhận xét tiết học

CỦNG CỐ TIẾNG VIỆTLUYỆN ĐỌC BÀI :

- THƯ GỬI CÁC HỌC SINH,

- QUANG CẢNH LÀNG MẠC NGÀY MÙA

I MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU

- Củng cố kĩ năng đọc đúng văn bản, diễn cảm

- On tập HTL đoạn 2 của bài thư gửi các học sinh

II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

1 Kiểm tra bài cũ :

- Bức thư của Bác gửi cho học sinh nhân ngày khai trường đã khuyên các em điều gì

- Giáo viên tổ chức cho học sinh đọc lần lượt từng bài theo thứ tự :

+ 1 học sinh đọc toàn bài

+ Học sinh đọc theo cặp

+ Thi đọc đúng

+ HD đọc diễn cảm

+ Học sinh luyện đọc diễn cảm

- Bài : Thư gửi các học sinh Giáo

viên ôn tập HTL đoạn từ : “Hơn 80

năm giời ….của các em”

Trang 7

- Hiểu các từ ngữ, phân biệt được sắc thái của các từ đồng nghĩa chỉ màu sắc dùng trong bài.

- Hiểu nội dung chính: Bài văn miêu tả cảnh làng mạc ngày mùa, làm hiện lên một bức tranh làng quê thật đẹp, sinh động và trù phú, qua đó thể hiện tình yêu tha thiết của tác giả đối với quê hương

- Đọc diễn cảm bài văn miêu tả cảnh làng mạc ngày mùa với giọng tả: chậm rãi, dàn trải, dịu dàng, nhấn giọng ở các từ ngữ gợi tả màu vàng của cảnh vật

- Giáo dục HS tình yêu quê hương, đất nước, tự hào là người Việt Nam

II ĐỒ DÙNG :

- Tranh vẽ cảnh cánh đồng lúa chín SGK

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

1 Kiểm tra bài cũ :

- GV kiểm tra 2, 3 HS đọc thuộc lòng đoạn 2

trong bài thư gửi các học sinh , trả lời 1, 2

câu hỏi về nội dung thư

 Giáo viên nhận xét

- Học sinh đọc thuộc lòng đoạn 2 - học sinh trả lời

2 Bài mới :

* Hoạt động 1: Luyện đọc - Hoạt động lớp

- 1 Học sinh đọc toàn bài

- Giáo viên chia đoạn

- Yêu cầu học sinh đọc tiếp nối nhau theo

từng đoạn

Đ1 : Câu mở đầuĐ2 : “….treo lủng lẳng”

Đ3: “…ớt đỏ chói”

Đ4: phần còn lại

- Hướng dẫn học sinh đọc đúng kết hợp giải

nghĩa từ

- Học sinh độc nối tiếp theo cặp đôi

- 1, 2 học sinh đọc lại cả bài

- Giáo viên đọc mẫu

* Hoạt động 2: Tìm hiểu bài - Hoạt động nhóm, lớp, cá nhân

- Yêu cầu học sinh thảo luận nhóm cho câu

hỏi 1: Kể tên những sự vật trong bài có màu

- vàng mượt; mái nhà rơm - vàng mới Tất cả - một màu vàng trù phú, đầm ấm

 Giáo viên chốt lại

- Yêu cầu học sinh đọc câu hỏi 2/ SGK/ 13 - Học sinh lắng nghe

+ Hãy chọn một từ chỉ màu vàng trong bài _lúa:vàng xuộm  màu vàng đậm : lúa

Trang 8

và cho biết từ đó gợi cho em cảm giác gì ? vàng xuộm là lúa đã chín ….

+ Những chi tiết nào nói về thời tiết làm cho

bức tranh làng quê thêm đẹp và sinh động

như thế nào ?

+ Những chi tiết nào nói về con người làm

cho bức tranh làng quê thêm đẹp và sinh

động như thế nào ?

+ Giáo viên tóm ý :

+ Quang cảnh không có cảm giác héo ràn, hanh hao lúc sắp bước vào mùa đông Hơi thở của đất trời, mặt nước thơm thơm nhè nhẹ Ngày không nắng, không mưa Thời tiết rất đẹp

+ Không ai tưởng đến ngày hay đêm mà chỉ mải miết đi gặt, kéo đá, cắt rạ, chia thóc HTX Ai cũng vậy, cứ buông bát đũa

là đi ngay, cứ trở dậy là ra đồng ngay.+ Con người chăm chỉ, mải miết, say mê lao động

- Những chi tiết về thời tiết làm cho bức tranh làng quê thêm vẻ đẹp hoàn hảo Những chi tiết về hoạt động của con người ngày mùa làm bức tranh quê không phải bức tranh tĩnh vật mà là bức tranh lao động rất sống động

+ Bài văn tả quang cảnh ngày mùa như thế

nào ?

+ Bài văn thể hiện tình cảm gì của tác giả

đối với quê hương ?

+ Quang cảnh ngày mùa như một bức tranh làng quê đẹp

- Tác giả rất yêu quê hương mới viết được bài văn tả ngày mùa hay như thế

* Hoạt động 3: Đọc diễn cảm - Hoạt động cá nhân, lớp

- Yêu cầu học sinh đọc nối tiếp từng đoạn

- Giáo viên nhận xét và lưu ý cách đọc diễn

- Học sinh đọc diễn cảm theo cặp

- Học sinh lần lượt đọc diễn cảm

- Thi đọc diễn cảm

- Học sinh và giáo viên nhận xét

3 Củng cố - dặn dò:

+ Bài văn tả cảnh làng mạc ngày mùa như

thế nào và tình cảm của tác giả đối với quê

hương như thế nào ?

GD :Yêu đất nước , quê hương

- GD môi trường: Qua bai văn em thấy quang

cảnh thiên nhiên như thế nào? Em cần làm gì

để giữ gìn môi trường được trong lành?

HS nêu

- Tiếp tục rèn đọc cho tốt hơn, diễn cảm hơn

- Chuẩn bị bài : “Nghìn năm văn hiến”

- Nhận xét tiết học

Trang 9

TẬP LÀM VĂN

I MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU:

- Nắm được cấu tạo bài văn tả cảnh ( mở bài , thân bài , kết bài )

- Biết phân tích cấu tạo bài văn tả cảnh cụ thể

- Học sinh cảm nhận được vẻ đẹp của môi trường thiên nhiên, qua đó giáo dục ý thức bảo vệ môi trường

II ĐỒ DÙNG :

- Giáo viên: Bảng phụ ghi phần ghi nhớ cấu tạo của bài văn “Nắng trưa”

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

1 Kiểm tra bài cũ :

- Học sinh đọc bài văn  đọc thầm, đọc lướt

- Yêu cầu học sinh tìm các phần mở bài,

thân bài, kết bài

- Phân đoạn - Nêu nội dung từng đoạn

Học sinh trao đổi nhóm đôi tìm các phần

mở bài, thân bài, kết bài

- Nêu ý từng đoạn

Bài văn có 3 phần:

- Mở bài : đoạn 1 Lúc hoàng hôn Huế đặc biệt yên tĩnh

- Thân bài: Đoạn 2, 3

Sự thay đổi màu sắc của sông Hương và hoạt động của con người bên sông từ lúc hoàng hôn đến lúc Thành phố lên đèn

- Kết bài : Đoạn cuối

Sự thức dậy của Huế sau hoàng hôn

Em có nhận xét gì về phần thân bài của bài

văn ?

Đ1 thân bài tả cảnh gì ?

Gồm 2 đoạn :Đ1: “Mùa thu …hàng cây”

Đ2 : “Phía bên sông …chấm dứt”

Đ 1 : Tả sự thay đổi màu sắc của sông Hương từ lúc bắt đầu hoàng hôn đến lúc trời tối hẳn

Trang 10

Đ 2 thân bài tả cảnh gì ? Đ 2 : Tả hoạt dộng của con người bên bờ

sông Hương, trên mặt sông từ lúc hoàng hôn đến lúc thành phố lên đèn

- GDMT: Qua bài văn em thấy vẻ đẹp của

mội trường thiên nhiên như thế nào? Em

cần làm gì?

 Bài 2

- Học sinh đọc yêu cầu

- Học sinh đọc lại bài : Quang cảnh làng

mạc ngày mùa

- 1 học sinh đọc yêu cầu, cả lớp đọc thầm yêu cầu Cả lớp đọc lướt bài văn

- Yêu cầu học sinh nhận xét thứ tự của

việc miêu tả trong bài văn

- Bài văn Hoàng hôn trên sông hương

miêu tả theo thứ tự nào ?

- Giới thiệu màu sắc bao trùm làng quê ngày mùa là màu vàng

- Tả các màu vàng khác nhau

- Tả thời tiết, hoạt động con người

- Tả sự thay đổi của cảnh :+ Sự yên tĩnh của Huế

+ Tả sự thay đổi màu sắc và sự yên tĩnh của huế lúc hoàng hôn

+ Tả hoạt động của con người bên bờ sông, trên mặt sông từ khi hoàng hôn đến khi TP lên đèn

+ Tả sự thức dậy của Huế

Qua 2 bài văn trên em thấy bài văn tả cảnh

gồm những phần nào ?

+ Phần mở bài nêu điều gì ?

+ Phần thân bài được tả như thế nào ?

+ Kết bài nêu điều gì ?

- Tìm nội dung chính của từng phần

-Xác định trình tự miêu tả của bài

+ Học sinh trao đổi thao luận, trình bày

KQ

Bài : Nắng trưa

+ Mở bài : Câu đầu

- Nêu nhận xét chung về nắng

Trang 11

+ Giáo viên nhận xét + Thân bài : “Buổi trưa … chưa xong”

- Cảnh vật trong nắng trưa :_Hơi đất trong nắng trưa

_Tiếng võng đưa và câu hát ru em

_Cây cối và con vật

_ Hình ảnh người mẹ trong nắng trưa

+ Kết bài : Câu cuối

- Cảm nghĩ về nguời mẹ

3 Củng cố - dặn dò

- Học sinh ghi nhớ

- Bài văn tả cảnh có cấu tạo như thế nào

- Quan sát cảnh vật ở nơi em ở vào buổi

sáng, trưa, chiều Ghi chép lại kết quả

quan sát, chuẩn bị cho tiết sau luyện tập

- Nhận xét tiết học

CỦNG CỐ CHÍNH TẢ

QUANG CẢNH LÀNG MẠC NGÀY MÙA

“Màu lúa chín … rơm vàng mới”

I MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU:

- Nghe và viết đúng một đoạn trong bài “Quang cảnh làng mạc ngày mùa” (từ Màu láu chín … rơm vàng mới)

- Ôn lại quy tắc viết chính tả với ng/ ngh, g/ gh, c/ k;

II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

1 Kiểm tra bài cũ :

- Kiểm tra SGK, vở học sinh

- Giáo viên đọc toàn bài chính tả ở SGK - Học sinh nghe

- Giáo viên hướng dẫn học sinh những từ

ngữ khó

- Học sinh gạch dưới những từ ngữ khó

- Học sinh ghi giấy nháp

- Giáo viên đọc học sinh viết - Học sinh viết bài

- Giáo viên nhắc nhở tư thế ngồi viết của

học sinh

- Giáo viên đọc toàn bộ bài chính tả - Học sinh dò lại bài

- Từng cặp học sinh đổi vở dò lỗi cho nhau

- Giáo viên chấm bài

Trang 12

* Hoạt động 2: Sửa lỗi sai

GV gọi một số em viết sai chính tả lên

bảng viết lại từ sai

- Giáo viên nhận xét - 1, 2 học sinh đọc lại

- Học sinh nêu quy tắc viết chính tả với

- Học sinh tìm được nhiều từ đồng nghĩa với từ đã cho

- Cảm nhận sự khác nhau giữa những từ đồng nghĩa không hoàn toàn Biết cân nhắc , lựa chọn từ thích hợp với ngữ cảnh cụ thể

- Có ý thức lựa chọn từ đồng nghĩa để sử dụng khi giao tiếp cho phù hợp

II ĐỒ DÙNG :

- Vở bài tập TV

- Bảng phụ

II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

1 Kiểm tra bài cũ :

 Thế nào là từ đồng nghĩa ? VD

 Thế nào là từ đồng nghĩa hoàn toàn - không

hoàn toàn ? Nêu VD

 Giáo viên nhận xét - cho điểm

2 Bài mới:

a) Giới thiệu bài :

Trong tiết học trước, các em đã biết thế nào là từ đồng nghĩa, từ đồng nghĩa hoàn toàn và từ đồng nghĩa không hoàn toàn Tiết học hôm nay các em sẽ tiếp tục vận dụng những hiểu biết đã có về từ đồng nghĩa để làm bài tập

Học sinh nêu ý kiến

Học sinh tìm từ đồng nghĩa chỉ màu xanh

- đỏ - trắng - đen

Trang 13

 Giáo viên chốt lại và tuyên dương + ) Xanh : xanh biếc, xanh lơ, …

+) Đỏ : đỏ au, đỏ tía, đo đỏ,…

+) Đen : đen xì, đen bóng, …

 Bài 2

- Học sinh đọc yêu cầu bài 2

- Học sinh đặt câu - Học sinh làm bài cá nhân

- Giáo viên quan sát cách viết câu, đoạn và

hướng dẫn học sinh nhận xét, sửa sai

- Học sinh đọc câu vừa đặt

_ VD : +Vườn cải nhà em mới lên xanh mướt …

 Giáo viên chốt lại - Chú ý cách viết câu văn

của học sinh

- Học sinh nhận xét từng câu (chứa từ đồng nghĩa )

 Bài 3

- HS đọc yêu cầu bài tập

HS đọc đoạn “Cá hồi vượt thác”

- Học sinh làm vào vở BT

- Giáo viên hỏi nghĩa một số từ ngữ

- Học sinh sửa bài

- Học sinh đọc lại cả bài văn đúng

- Tranh minh họa cho truyện (tranh phóng to)

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

1 Kiểm tra bài cũ :

2 Bài mới:

a) Giới thiệu bài :

- Hôm nay các em sẽ tập kể lại câu chuyện

về anh “Lý Tự Trọng”

b) Nội dung

* Hoạt động 1: Tìm hiểu nội dung truyện

- GV kể chuyện ( 2 lần) - Học sinh nghe và quan sát tranh

-Nhấn giọng những từ ngữ đặc biệt _Giải

nghĩa một số từ khó

Sáng dạ - Mít tinh - Luật sư - Thành niên –

Trang 14

Quốc tế ca

* Hoạt động 2 : Hướng dẫn học sinh kể

- Học sinh tìm cho mỗi tranh 1, 2 câu thuyết minh

- Học sinh nêu lời thuyết minh cho 6 tranh

- GV nhận xét treo bảng phụ: lời thuyết minh

cho 6 tranh

- Cả lớp nhận xét

b) Yêu cầu 2 - Học sinh thi kể toàn bộ câu chuyện dựa

vào tranh và lời thuyết minh của tranh

- Cả lớp nhận xét

- GV lưu ý học sinh: khi thay lời nhân vật thì

vào phần mở bài các em phải giới thiệu ngay

- Chuẩn bị bài : Kể chuyện đã nghe, đã đọc:

“Về các anh hùng, danh nhân của đất nước”

- Từ việc phân tích cách quan sát tinh tế của các tác giả trong đoạn văn “Buổi sớm

trên cánh đồng” , học sinh hiểu thế nào là nghệ thuật quan sát và miêu tả trong

một bài văn tả cảnh

- Biết lập dàn ý tả cảnh một buổi trong ngày và trình bày theo dàn ý những điều

đã quan sát

- Giáo dục học sinh lòng yêu thích cảnh vật xung quanh và say mê sáng tạo

- Học sinh cảm nhận được vẻ đẹp của môi trường thiên nhiên, qua đó giáo dục ý thức bảo vệ môi trường

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

Trang 15

1 Kiểm tra bài cũ :

- Nêu cấu tạo bài văn tả cảnh

- Nêu cấu tạo bài “Nắng trưa”

- Học sinh đọc yêu cầu bài tập

- HS đọc lại yêu cầu đề

- HS đọc thầm đoạn văn “Buổi sớm

trên cánh đồng “

+ Tác giả tả những sự vật gì trong buổi sớm

mùa thu ?

- Tả cánh đồng buổi sớm, vòm trời, những giọt mưa, những gánh rau , những sợi cỏ, những bó hoa huệ,…+ Tác giả quan sát cảnh vật bằng những giác

quan nào ?

- Bằng cảm giác của làn da( xúc giác), mắt ( thị giác )

+ Tìm 1 chi tiết thể hiện sự quan sát tinh tế

của tác giả ? Tại sao em thích chi tiết đó ?

- HS tìm chi tiết bất kì

 Giáo viên chốt lại

GDMT: Bài văn Hoàng hôn trên sông

Hương, em thấy cảnh sắc thiên nhiên như

thế nào? Em cần làm gì?

HS nêu để GDMT

* Hoạt động 2: Luyện tập - Hoạt động cá nhân

 Bài 2:

- Một học sinh đọc yêu cầu đề bài - Học sinh giới thiệu những tranh vẽ về

cảnh vườn cây, công viên, nương rẫy Giáo viên HD dàn bài : 1) Mở bài : Tả cảnh gì ? ở đâu, vào lúc

nào ?2) Thân bài :

_GV chấm điểm những dàn ý tốt - Học sinh nối tiếp nhau trình bày

- Lớp đánh giá và tự sửa lại dàn ý của mình

3 Củng cố - dặn dò

- Hoàn chỉnh dàn ý bài tả cảnh

- Chuẩn bị bài : Luyện tập tả cảnh

- Nhận xét tiết học

Trang 16

- Đọc trôi chảy toàn bài với giọng tự hào

- Biết đọc một văn bản khoa học thường thức có bảng thống kê

- Hiểu nội dung bài: Việt Nam có truyền thống khoa cử lâu đời Đó là bằng chứng

về nền văn hiến lâu đời của nước ta

- Học sinh biết được truyền thống văn hóa lâu đời của Việt Nam, càng thêm yêu đất nước và tự hào là người Việt Nam

II ĐỒ DÙNG :

Tranh Văn Miếu - Quốc Tử Giám Bảng phụ viết sẵn bảng thống kê để học sinh luyện đọc

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

1 Kiểm tra bài cũ : Quang cảnh làng mạc

a) Giới thiệu bài :

- Đất nước của chúng ta có một nền văn hiến lâu đời Bài tập đọc “Nghìn năm văn hiến” các em học hôm nay sẽ đưa các em đến với Văn Miếu - Quốc Tử Giám là một địa danh nổi tiếng ở thủ đô Hà Nội Địa danh này chính là chiến tích về một nền văn hiến lâu đời của dân tộc ta

b) Nội dung :

* Hoạt động 1: Luyện đọc

- Học sinh đọc bài

- Giáo viên lưu ý cách đọc bảng thống kê

- Giáo viên chia đoạn: + Đoạn 1: Từ đầu 3000 tiến sĩ

+ Đoạn 2: Bảng thống kê + Đoạn 3: Còn lại

- Học sinh đọc nối tiếp theo đoạn

- Học sinh đọc chú giải

- Học sinh luyện đọc theo cặp

- Thi đọc đúng

- Giáo viên đọc mẫu

* Hoạt động 2: Tìm hiểu bài

+ Học sinh đọc lướt đoạn 1 và TLCH 1

Trang 17

- Đến thăm Văn Miếu, khách nước ngoài

ngạc nhiên vì điều gì?

- Khách nước ngoài ngạc nhiên khi biết từ năm 1075 nước ta đã mở khoa thi tiến sĩ Ngót 10 thế kỉ, tính từ khoa thi năm 1075 đến khoa thi cuối cùng năm 1919, các triều vua VN đã tổ chức được 185 khoa thi với gần 3000 tiến sĩ

Đoạn 1 cho biết ND gì ? - VN có truyển thống khoa cử lâu đời

- Học sinh đọc lướt bảng thống kê TLCH2 - Học sinh nêu

- Học sinh đọc lướt toàn bài TLCH 3 - Học sinh nêu

- Đoạn 3 cho biết điều gì ? - Chứng tích về một nền văn hiến lâu

đời ở VN

- Bài văn nói lên điều gì ? - ND : Việt Nam có truyền thống khoa

cử lâu đời Văn miếu – Quốc tử giám

là một bằng chứng về nền văn hiến lâu đời của nước ta.

Hoạt động 3 : Luyện đọc diễn cảm

- Học sinh đọc nối tiếp

- Tìm giọng đọc phù hợp

- Giáo viên hướng dẫn đọc đoạn 1

- Học sinh luyện đọc theo cặp đoạn 1

- Nghe, viết đúng chính tả bài Lương Ngọc Quyến

- Nắm được mô hình cấu tạo vần Chép đúng tiếng vần vào mô hình, biết đánh dấu thanh đúng chỗ, trình bày đúng bài chính tả Lương Ngọc Quyến

- Giáo dục học sinh ý thức rèn chữ, giữ vở, trung thực

II ĐỒ DÙNG :

- Bảng phụ ghi mô hình cấu tạo tiếng

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

1 Kiểm tra bài cũ :

- Nêu quy tắc chính tả ng / ngh, g / gh, c / k

- Giáo viên đọc những từ ngữ bắt đầu bằng ngoe nguẩy, ngoằn ngoèo, nghèo nàn,

Trang 18

ng / ngh, g / gh, c / k cho học sinh viết: ghi nhớ, nghỉ việc, kiên trì, kỉ nguyên

 Giáo viên nhận xét

2 Bài mới :

a) Giới thiệu bài :

b) Nội dung :

* Hoạt động 1: HD tìm hiểu nội dung :

- Giáo viên đọc toàn bài chính tả - Học sinh nghe

- Giáo viên giảng thêm về nhà yêu nước

Lương Ngọc Quyến

- Học sinh đọc lại

- Giáo viên hỏi :

+ Lương Ngọc Quyến là người như thế

Hoạt động 2 : HD từ khó

- Học sinh đọc thầm và tìm những từ khó,

dễ viết sai viết vào giấy nháp

- Học sinh nêu các từ vừa tìm

- Giáo viên hướng dẫn viết một số từ khó mưu, khoét chân, luồn xích sắt,

-Học sinh đọc lại bài viết

Hoạt động 3 : Viết chính tả

- Giáo viên nhắc nhở trước khi viết về

cách ngồi và viết tên riêng

- Giáo viên đọc cho học sinh viết

- Giáo viên đọc toàn bộ bài - Học sinh dò lại bài

- HS đổi tập, soát lỗi cho nhau

- Giáo viên chấm bài

* Hoạt động 4 : Hướng dẫn học sinh làm

- Học sinh đọc yêu cầu - Học sinh kẻ mô hình

- Dựa vào mô hình cấu tạo tiếng cho biết

Trang 19

- Học sinh làm vào vở

 Giáo viên nhận xét , chữa bài

- Nhìn vào mô hình cấu tạo vần em có

nhận xét gì ?

- Phần vần của tất cả các tiếng đều có

âm chính.

3 Củng cố - dặn dò:

- Viết lại các từ sai trong bài chính tả

- Học thuộc đoạn văn “Thư gửi các học

sinh” chuẩn bị cho tiết sau

- Biết đặt câu có những từ ngữ nói về Tổ quốc , quê hương

- Giáo dục lòng yêu quê hương, đất nước và lòng tự hào dân tộc

II ĐỒ DÙNG :

- Bảng từ - giấy - từ điển đồng nghĩa Tiếng Việt

- Giấy A3 - bút dạ

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

1 Kiểm tra bài cũ : Luyện tập từ đồng nghĩa

- Lấy ví dụ về từ đồng nghĩa hoàn toàn và từ

đồng nghĩa không hoàn toàn

 Giáo viên nhận xét

2 Bài mới :

a) Giới thiệu bài :

- Trong tiết luyện từ và câu gắn với chủ

điểm “Việt Nam - Tổ quốc em” hôm nay,

Học sinh đọc yêu cầu bài 1

Đọc lướt bài : “Thư gửi các học sinh” và

bài “ Việt Nam thân yêu” Tìm những từ

đồng nghĩa với từ Tổ quốc

+ đất nước , quê hương

- Học sinh đọc các từ vừa tìm được

- Giáo viên nhận xét

- Giải nghĩa từ : Tổ quốc : Đất nước được bao đời

trước xây dựng và để lại.

Trang 20

 Giáo viên chốt lại Đất nước, nước nhà, quốc gia, non

sông, giang sơn, quê hương

 Giáo viên chốt lại - Dự kiến: vệ quốc , ái quốc , quốc

ca, quốc tịch, quốc vương,…

- Giáo viên hỏi nghĩa một số từ

- Học sinh đọc lại các từ đúng

 Bài 4: Yêu cầu HS đọc đề bài - Cả lớp làm bài

_GV giải thích : các từ quê mẹ, quê hương,

quê cha đất tổ nơi chôn rau cắt rốn cùng chỉ

1 vùng đất, dòng họ sống lâu đời, gắn bó sâu

I MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU :

- Củng cố, mở rộng vốn từ, sử dụng từ đồng nghĩ trong văn tả cảnh

II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

1 Kiểm tra bài cũ :

- Lấy ví dụ về từ đồng nghĩa hoàn toàn ? đặt câu ?

- Lấy ví dụ về từ đồng nghĩa không hoàn toàn ? đặt câu ?

đi, xấu, nhảy, trẻ em, tồi tệ, trẻ

con, chạy, trẻ thơ, xấu xa

Trang 21

- Học sinh làm theo nhóm đôi.

- Chấm và chữa bài

+ đi, nhảy, chạy – (vận động)+ xấu, tồi tệ, xấu xa – (tính xấu )+ trẻ em, trẻ con, trẻ thơ – (con người còn nhỏ)

c) anh dũng, gan dạ, dũng mãnh, dũng cảm

- Học sinh làm bài và chữa bài

Bài 3 : Tìm từ đồng nghĩa với từ : nhỏ,

vui, cho, ném

- Học sinh làm thi đua theo nhóm 4

- Nhóm báo cáo, giáo viên tuyên dương

- Yêu mến màu sắc thân thuộc xung quanh; giáo dục lòng yêu quê hương đất nước, người thân, bàn bè

II ĐỒ DÙNG :

- Bảng phụ ghi những câu luyện đọc diễn cảm - tranh phong cảnh quê hương SGK

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

1 Kiểm tra bài cũ : Nghìn năm văn hiến

- Yêu cầu học sinh đọc bài + trả lời câu

a) Giới thiệu bài :

- Xung quanh các em, cảnh vật thiên

nhiên có rất nhiều màu sắc đẹp Chúng ta

hãy xem tác giả đã nêu những cảnh vật

gì đẹp qua bài thơ “Sắc màu em yêu”

b) Nội dung :

Trang 22

* Hoạt động 1: Luyện đọc

- Học sinh đọc cả bài

- Giáo viên phân đoạn

- Học sinh đọc nối tiếp, mỗi em đọc 2

khổ thơ

- Giáo viên lưu ý cách đọc đúng

- Học sinh đọc nối tiếp theo cặp

- Thi đọc đúng

- Giáo viên đọc mẫu

* Hoạt động 2: Tìm hiểu bài

Học sinh đọc lướt cả bài TLCH 1 - Bạn nhỏ yêu màu : đỏ, xanh, vàng,

trắng, đen, tím, nâu

- Giáo viên nêu câu hỏi 2, Học sinh trả

lời ; mỗi em nêu 1 màu

- Học sinh nêu

- Giáo viên kết luận

- Học sinh đọc lướt bài thơ và TLCH 3

- Tổ chức hoạt động nhóm đôi để tìm ra

ra ND bài

+ Bài thơ nói lên điều gì về tình cảm của

người bạn nhỏ đối với quê hương đất

nước?

- Bạn nhỏ yêu quê hương đất nước

- Bạn nhỏ yêu cảnh vật, con người

 Giáo viên chốt lại + Yêu đất nước

+ Yêu người thân + Yêu màu sắc

Nội dung : Tình yêu tha thiết của bạn

nhỏ đối với cảnh vật và con người Việt Nam.

* Hoạt động 3: Đọc diễn cảm - Hoạt động cá nhân

- 2 Học sinh nối tiếp đọc bài thơ

- Tìm giọng đọc thích hợp - Giọng đọc : nhẹ nhàng, tha thiết ; nhấn

giọng các từ chỉ màu sắc và sự vật có màu sắc ấy

- Giáo viên đọc mẫu

- Học sinh luyện đọc diễn cảm

- Thi đọc diễn cảm

3 Củng cố - dặn dò:

- Giáo dục tư tưởng

- GDMT qua câu thơ Trăm nghìn

cảnh đẹp, sắc màu Việt Nam.

- Học thuộc một số khổ thơ mà em thích

( 3 khổ)

- Chuẩn bị bài : “Lòng dân”

- Nhận xét tiết học

Trang 23

TẬP LÀM VĂN

Tiết 3 : LUYỆN TẬP TẢ CẢNH

I MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU:

- Phát hiện những hình ảnh đẹp trong 2 bài văn tả cảnh ( Rừng trưa, Chiều tối )

- Biết chuyển một phần của dàn ý thành đoạn văn tả cảnh một buổi trong ngày

- Giáo dục học sinh lòng yêu thích cảnh vật xung quanh và say mê sáng tạo

- Học sinh cảm nhận được vẻ đẹp của môi trường thiên nhiên, qua đó giáo dục ý thức bảo

vệ môi trường

II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

1 Kiểm tra bài cũ :

- Nêu dàn ý bài văn tiết trước

- Học sinh đọc yêu cầu bài

- Lần lượt học sinh đọc nối tiếp nhau

2 bài: “Rừng trưa”, “Chiều tối”

- Học sinh làm việc theo nhóm, ghi lại

những hình ảnh em thích và giải thích tại

sao em thích ?

- Học sinh trình bày kết quả

 Học sinh và giáo viên nhận xét

- GDMT: Qua 2 bài Rừng trưa và chiều

tối em có nhận xét gì về môi trường thiên

nhiên xung quanh ta? Em cần làm gì?

 Bài 2:

Học sinh đọc yêu cầu

- Dựa vào dàn ý đã lập ở tuần 1, em hãy

viết đoạn văn tả cảnh một buổi sáng(hoặc

trưa, chiều) trong vườn cây ( hay trong

công viên, trên đường phố, trên cánh đồng,

nương rẫy )

- Học sinh giới thiệu cảnh định tả

- Giáo viên nêu yêu cầu của bài Khuyến

khích học sinh chọn phần thân bài để viết

Giáo viên gợi ý : - Có thể tả theo thứ tự thời gian hoặc

tả cảnh vật tại một thời điểm

- Lần lượt từng học sinh đọc đoạn văn đã

Trang 24

- Học sinh củng cố, hoàn chỉnh bài văn tả cảnh theo dàn bài.

II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

1 On tập :

- Học sinh dựa vào dàn ý tiết trước tả cảnh một buổi sáng (hoặc trưa, chiều) trong vườn (hoặc trên cánh đồng, trong công viên)

- Học sinh đọc lại dàn bài tiết trước

* Giáo viên gợi ý :

Có thể chỉ viết 1 đoạn trong phần thân bài

Lưu ý viết văn tả cảnh khác với tả cây cối

- Tả cảnh theo thứ tự thời gian hoặc tả theo trình tự xuất hiện của cảnh

- Viết đoạn phải có câu giới thiệu cho cảnh vật mình định tả trong đoạn

- Lưu ý cách dùng từ ngữ, tránh lập lại từ

- Học sinh chọn đoạn để viết, nêu trước lớp

- Học sinh viết bài

2 Chữa bài :

- Học sinh đọc các bài viết của mình

- Giáo viên và học sinh sử chữa

- Học sinh sửa bài viết của mình

- Biết viết đoạn văn miêu tả khoảng 5 câu có sử dụng một số từ đồng nghĩa đã cho

- Học sinh biết vận dụng những hiểu biết đã có về từ đồng nghĩa, làm đúng các bài tập thực hành tìm từ đồng nghĩa - phân loại các từ đã cho thành những nhóm từ đồng nghĩa

II ĐỒ DÙNG :

- Vở bài tập, SGK, giấy A3 , bút dạ

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

1 Kiểm tra bài cũ : Mở rộng vốn từ “Tổ quốc”

- Nêu 2 số từ ngữ thuộc chủ đề “Tổ quốc”

Đặt câu ?

 Giáo viên nhận xét và cho điểm

2 Bài mới :

Trang 25

a) Giới thiệu bài : “Luyện tập từ đồng nghĩa”

b) Nội dung :

* Hoạt động 1: Hướng dẫn làm bài tập

 Bài 1:

- Học sinh đọc yêu cầu bài 1

- Học sinh tìm các từ đồng nghĩa trong đạn

- Học sinh làm bài trên phiếu

- Học sinh tìm các từ đồng nghĩa viết

- các từ ở mỗi nhóm có nghĩa chung là gì ?

 Giáo viên chốt lại

 Bài 3 :

- Học sinh đọc yêu cầu

- Học sinh xác định cảnh sẽ tả

- Trình bày miệng vài câu miêu tả

- Viết đoạn văn ngắn

(Khoảng 5 câu trong đó có dùng một số từ

đã nêu ở bài tập 2 )

- Giáo viên và học sinh sửa lỡi dùng từ đặt

câu

3 Củng cố - dặn dò:

- Viết lại đoạn văn cho hoàn chỉnh

- Chuẩn bị bài sau : “Mở rộng vốn từ :

Nhân dân”

- Nhận xét tiết học

Trang 26

KỂ CHUYỆNTiết 2 : KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE, ĐÃ ĐỌC

Đề bài : Hãy kể một câu chuyện đã nghe hay đã đọc về một anh hùng danh nhân của

nước ta

I MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU:

- Biết kể bằng lời nói của mình một câu chuyện về các anh hùng danh nhân của đất nước

- Hiểu chuyện, biết trao đổi với bạn về nội dung, ý nghĩa câu chuyện

- Giáo dục học sinh lòng yêu nước, tự hào về truyền thống dân tộc

- Bác Hồ là người có tinh thần yêu nước rất cao – thể hiện qua vở kịch Người công dân số Một

II ĐỒ DÙNG :

- Tài liệu về các anh hùng danh nhân của đất nước

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

1 Kiểm tra bài cũ :

- 2 học sinh nối tiếp kể lại câu chuyện về anh Lý Tự Trọng

 Giáo viên nhận xét - cho điểm (giọng kể - thái độ)

2 Bài mới :

a) Giới thiệu bài :

- Các em đã được nghe, được đọc các câu chuyện về các anh hùng, danh nhân của đất nước Hôm nay, các em hãy kể câu chuyện mà em yêu thích nhất về các vị ấy

- Gạch dưới: đã nghe, đã đọc, anh hùng

danh nhân của nước ta

- Yêu cầu học sinh giải nghĩa

+ Những người như thế nào thì được gọi là

anh hùng, danh nhân ?

- Danh nhân là người có danh tiếng,

có công trạng với đất nước, tên tuổi muôn đời ghi nhớ

- Anh hùng là người lập nên công trạng đặc biệt, lớn lao đối với đất nước

- 1, 2 học sinh đọc đề bài và gợi ý

- Lần lượt học sinh nêu tên câu chuyện em

đã chọn

- Dự kiến: bác sĩ Tôn Thất Tùng, Lương Thế Vinh Người công dân số một

- Học sinh kể theo nhóm đôi cho nhau

Trang 27

- Học sinh kể câu chuyện và trao đổi về

nội dung câu chuyện

- Giáo viên tổ chức thi kể trước lớp

- Giáo viên và học sinh cùng nhận xét

 Giáo viên nhận xét cho điểm

- Chuẩn bị : Kể một việc làm tốt của một

người mà em biết đã góp phần xây dựng

quê hương đất nước

- Biết thống kê các số liệu đơn giản, trình bày kết quả thống kê biểu bảng

- Giáo dục học sinh tính chính xác, khoa học

II ĐỒ DÙNG :

- Bảng phụ viết sẵn lời giải các bài tập 2, 3

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

1 Kiểm tra bài cũ :

- Học sinh đọc đoạn văn tả cảnh một buổi

Trang 28

- Học sinh làm việc teo nhóm đôi.

- Đọc lại bảng thống kê trong bài “Nghìn

năm văn hiến” và TLCH SGK ?

Học sinh báo cáo

 Giáo viên chốt lại a) Từ 1075 đến 1919,

+ số khoa thi : 185 + số tiến sỹ : 2896 + số bia : 82

+ tiến sĩ có tên khắc trên bia : 1306 b) Các số liệu thống kê theo hai hính thức:

- Nêu số liệu

- Trình bày bảng số liệu

- Các số liệu cần được trình bày thành

bảng, khi có nhiều số liệu - là những số

liệu liệt kê khá phức tạp - việc trình bày

theo bảng có những lợi ích nào?

c)+ Người đọc dễ tiếp nhận thông tin+ Người đọc có điều kiện so sánh số liệu

* Hoạt động 2: Luyện tập

 Bài 2:

- Học sinh đọc yêu cầu

- Giáo viên gợi ý: thống kê số liệu từng

học sinh từng tổ trong lớp Trình bày kết

quả bằng 1 bảng biểu giống bài “Nghìn

năm văn hiến”

Trang 29

- Hiểu nội dung phần 1: Ca ngợi dì Năm dũng cảm, thông minh, mưu trí trong cuộc đấu trí để lừa giặc cứu cán bộ cách mạng

- Biết đọc diễn cảm đoạn kịch theo cách phân vai

II CHUẨN BỊ:

- Tranh minh họa cho vở kịch

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC : :

1 Kiểm tra bài cũ : Sắc màu em yêu

Học sinh đọc thuộclòng bài sắc màu em

- Học sinh đọc toàn bài

- Giáo viên nhận xét giọng đọc các nhân

vật

- Học sinh đọc chú giải

Đoạn 1: Từ đầu là con Đoạn 2: Chồng chị à ? tao bắn Đoạn 3: Còn lại

- Yêu cầu học sinh đọc nối tiếp theo từng

đoạn

- Học sinh đọc nối tiếp

- Học sinh luyện đọc theo cặp

- Yêu cầu 1, 2 học sinh đọc lại toàn bộ vở

kịch

- Giáo viên đọc lại cả bài

* Hoạt động 2 : Tìm hiểu bài

- Câu chuyện xảy ra ở đâu ? vào thời gian

nào ?

- Ở ngôi nhà nông thôn Nam Bộ trong thời kì kháng chiến

+ Chú cán bộ gặp nguy hiểm như thế nào? - Chú cán bộ bị bọn giặc rượt đuổi bắt,

hết đường, chạy vào nhà dì Năm

+ Dì Năm đã nghĩ ra cách gì để cứu chú - Dì đưa chú chiếc áo để thay, rồi bảo

Trang 30

cán bộ? chú ngồi xuống chõng vờ ăn cơm

+Chi tiết nào trong đoạn kịch làm em thích

+ Nêu nội dung chính của đoạn kịch là gì? Ca ngợi dì Năm dũng cảm, thông

minh, mưu trí trong cuộc đấu trí để lừa giặc, cứu cán bộ cách mạng

- Học sinh đọc theo nhóm

- Nhóm thi đua đọc trước lớp

- Học sinh và giáo viên nhận xét, tuyên

- Nhớ và viết lại đúng chính tả một đoạn trong bài "Thư gửi các học sinh"

- Luyện tập về cấu tạo của vần ; bước đầu làm quen với vần có âm cuối “u” Nắm

được quy tắc đánh dấu thanh trong tiếng

II ĐỒ DÙNG :

- Bảng phụ kẻ mô hình của vần

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

1 Kiểm tra bài cũ :

Trang 31

- Giáo viên kẻ bảng mô hình cấu tạo

tiếng

Học sinh lên điền phần vần vào mô hình

Trăm nghìn cảnh đẹpDành cho em ngoan

Tiếng

Vần

 Đệm Chính  Cuối

Học sinh và giáo viên nhận xét

2 Bài mới :

a) Giới thiệu bài : Nhớ viết 1 đoạn trong bài “Thư gửi các

học sinh”

b) Nội dung :

* HD tìm hiểu nội dung :

- Học sinh đọc đoạn viết “Sau 80 năm giời … của các em”

- Câu nói của Bác thể hiện điều gì ? - … thể hiện niềm tin của Người đối với

các cháu thiếu nhi

* HD viết chính tả :

- Học sinh tìm các từ dễ viết sai viết vào

nháp

- Giáo viên huớng dẫn viết đúng VD : giời, yếu hèn, kiến thiết, vinh

quang, cường quốc

- Học sinh đọc lại các từ khó

- Học sinh đọc thuộc lòng bài viết

* Học sinh viết chính tả :

- Giáo viên lưu ý cách trình bày bài

- Học sinh tự nhớ lại bà viết bài (t/g 12’)

* Bài 3 : Dựa vào mô hình cấu tạo vần

cho biết dấu thanh đặt ở đâu ?

- Giáo viên kết luận - Dấu thanh luôn được đặt ở âm chính :

dấu nặng đặt dưới âm chính, các dấu khác đặt trên âm chính.

- Học sinh nhắc lại

3 Củng cố - dặn dò:

- Viết lại lỗi sai trong bài chính tả

- Học ghi nhớ vầ quy tắc dấu thanh

- Chuẩn bị bài : Anh bộ đội cụ Hồ gốc

Bỉ

Trang 32

- Nhận xét tiết học

LUYỆN TỪ VÀ CÂU

Tiết 5 : MỞ RỘNG VỐN TỪ : NHÂN DÂN

I MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU :

- Mở rộng, hệ thống hóa vốn từ về Nhân dân

- Thuộc những thành ngữ ca ngợi phẩm chất của nhân dân Việt Nam Tích cực hóa vốn từ bằng cách sử dụng chúng để đặt câu

- Giáo dục ý thức sử dụng chính xác, hợp lí từ ngữ thuộc chủ điểm

II ĐỒ DÙNG :

- Giấy A3 - bút dạ ; VBT

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

1 Kiểm tra bài cũ : Luyện tập về từ đồng nghĩa

- Học sinh đọc đoạn văn miêu tả có sử

 Bài 1: Yêu cầu HS đọc bài 1

- Học sinh làm việc theo cặp

- Học sinh đọc các nhóm từ xếp được

- Giáo viên và học sinh nhận xét a) Công nhân : thợ điện, thợ cơ khí

b) Nông dân : thợ cấy, thợ càyc) Doanh nhân : tiểu thương, chủ tiệmd) Quân nhân : đại úy, trung sĩ

e) Trí thức : giáo viên, bác sĩ, kĩ sưg) Học sinh : học sinh tiểu học, học sinh trung học

- Học sinh giải nghĩa một số từ

 Bài 2: Yêu cầu HS đọc bài 2

- Học sinh làm việc nhóm 4

-Học sinh báo cáo kết quả

- Giáo viên nhận xét a) Chịu thương chịu khó : cần cù

b) Dám nghĩ dám làm : mạnh dạn, táo bạo, nhiều sáng kiến,…

c) Muôn người như một : đoàn kếtd) Trọng nghĩa khinh tài : coi trọng đạo

lí, tình cảme) Uống nuớc nhớ nguồn : biết ơn người

Trang 33

dung

- Theo em đồng bào nghĩa là gì ? a) Vì đều sinh ra từ bọc trăm trứng của

mẹ Au Cơ… Những người cùng giống nòi dân tộc

Câu b giáo viên phát giấy A3 cho 4

nhóm, làm việc vào phiếu

b) Học sinh tìm từ đồng nghĩa có tiếng cùng

- Học sinh báo cáo kết quả

- NGHÌN NĂM VĂN HIẾN

- SẮC MÀU EM YÊU

I MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU :

Học sinh luyện đọc 3 bài tập đọc : đọc trôi chảy, có diễn cảm

II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

1 Luyện đọc :

- Học sinh luyện đọc lần lượt từng bài

- Giáo viên hướng dẫn đọc đúng

* Học sinh luyện đọc diễn cảm :

+ Bài : Quang cảnh làng mạc ngày mùa :

Lưu ý nhấn giọng những chi tiết tả cảnh, màu sắc của ngày mùa

+ Học sinh luyện đọc bài theo cặp

+ Thi đọc diễn cảm

* Học sinh luyện đọc diễn cảm bài : Sắc màu em yêu

- Lưu ý nhấn giọng các từ ngữ chỉ sắc màu của cảnh vật

- Học sinh luyện đọc theo cặp

Trang 34

- Biết đọc diễn cảm đoạn kịch theo cách phân vai

- Giọng đọc phù hợp với tính cách nhân vật, hợp với tình huống căng thẳng, đầy kịch tính

- Hiểu nội dung: Ca ngợi mẹ con dì Năm dũng cảm, mưu trí trong cuộc đấu trí để lừa giặc, cứu cán bộ cách mạng ; tấm lòng son sắt của người dân Nam Bộ đối với cách mạng

II ĐỒ DÙNG :

- Tranh kịch phần 1 và 2

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC : :

1 Kiểm tra bài cũ : Lòng dân

- Gọi 6 học sinh đọc phân vai vở kịch - 6 em đọc phân vai

 Giáo viên nhận xét cho điểm

2 Bài mới :

a) Giới thiệu bài :

- Trong tiết học hôm nay, các em sẽ tìm

hiểu phần tiếp của trích đoạn vở kịch

- Giáo viên chia đoạn : - 3 đoạn :

Đoạn 1: Từ đầu để tôi đi lấy Đoạn 2: Từ “Để chị chưa thấy”

Đoạn 3: Còn lại

- Học sinh đọc nối tiếp theo đoạn

- Học sinh nêu giọng đọc từng nhân vật - Giọng cai và lính: dịu giọng khi mua

chuộc, dụ dỗ, lúc hống hách, lúc ngọt ngào xin ăn

- Giọng An: thật thà, hồn nhiên

- Lần lượt từng nhóm đọc theo cách phân vai

- Giọng dì Năm, chú cán bộ: tự nhiên, bình tĩnh

- Học sinh luyện đọc theo vai theo nhóm

- Giáo viên và 1 nhóm đọc lại cả phần 2

* Hoạt động 2: Tìm hiểu bài

- Tổ chức cho học sinh trao đổi nhóm đôi

Trang 35

nội dung vở kịch theo 3 câu hỏi trong

tò khi nghe em giải thích: kêu bằng ba, không kêu bằng tía

TLCH 3 SGK : - Vở kịch thể hiện tấm lòng son sắt của

người dân Nam Bộ đối với cách mạng

+ Nêu nội dung chính của vở kịch là gì? Ca ngợi dì Năm và bé An mưu trí dũng

cảm để lừa giặc cứu cán bộ cách mạng

* Hoạt động 3: HD đọc diễn cảm

- Học sinh nêu giọng đọc của bài

- Giáo viên đọc mẫu đoạn kịch

- Giáo viên tổ chức lớp đọc theo vai

- 2 nhóm thi đua đọc trước lớp

- Học sinh và giáo viên nhận xét, tuyên

dương

3 Củng cố - dặn dò:

- Em thích chi tiết nào nhất trong vở kịch

? Vì sao ?

- Phân vai dựng lại vở kịch theo các tổ

- Chuẩn bị bài : “Những con sếu bằng

giấy”

- Nhận xét tiết học

TẬP LÀM VĂN Tiết 5 : LUYỆN TẬP TẢ CẢNH

I MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU :

- Trên cơ sở phân tích nghệ thuật quan sát, chọn học chi tiết của nhà văn Tô Hoài qua bài văn mẫu "Mưa rào", hiểu thế nào là quan sát và chọn lọc chi tiết trong bài văn tả cảnh mưa

- Biết chuyển những điều mình quan sát được về một cơn mưa thành dàn ý chi tiết, với các phần cụ thể Biết trình bày dàn ý rõ ràng, tự nhiên

II ĐỒ DÙNG :

- Bảng phụ

Trang 36

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

1 Kiểm tra bài cũ :

- Kiểm tra bài lập báo cáo thống kê

- Lần lượt cho học sinh đọc

 Giáo viên nhận xét cho điểm

2 Bài mới :

a) Giới thiệu bài :

b) Nội dung :

* Hoạt động 1: Trao đổi nhóm đôi

Bài 1 : Học sinh đọc bài “Mưa rào” và

chọn lọc chi tiết tả cảnh về một hiện

tượng thiên nhiên

+ Những dấu hiệu nào báo hiệu cơn sắp

đến ?

a) Dấu hiệu báo cơn mưa sắp đến :+ Mây : nặng, đặc xịt, lổm ngổm đầy trời, mây tản ra từng nắm nhỏ rồi san đều trên nền đen xám xịt

+ Gió: thổi giật, đổi mát lạnh, nhuốm hơi nước, khi mưa xuống gió càng thêm mạnh rồi điên đảo trên cành cây

+ Tìm những từ ngữ tả tiếng mưa và

hạt mưa từ lúc bắt đầu đến lúc kết thúc

cơn mưa ?

- Tìm những từ ngữ tả cây cối, con vật

và bầu trời trong và sau trận mưa ?

+ Tác giả quan sát cơn mưa bằng

những giác quan nào?

b) Tả tiếng mưa : Lúc đầu lẹt đẹt, lách tách về sau mưa ù xuống, rào rào, rầm rập, đồm độp, đập bùng bùng vào lòng lá chuối, giọt trang

đổ ồ ồ

Hạt mưa : Những giọt nước lăn xuống, tuôn rào rào, xiên xuống, lao xuống, lao vào trong bụi cây, giọt ngã, giọt bay, bụi nứoc tỏa trắng xóa

c) Trong mưa : Lá đào, lá na, lá sói vẫy tai run rẩy Con gà sống ướt lướt thướt ngập ngừng tìm chỗ trú Vòm trời tối thẫm

Sau trận mưa : Trời rạng dần, chim chào mào hót râm ran, phía đông mặt trời ló ra chói lọi…

d) Tác giả quan sát cơn mưa bằng mắt, tai, cảm giác của làm da, mũi

+ Mắt: → mây biến đổi, mưa rơi, đổi thay của cây cối, con vật, bầu trời, cảnh xung quanh

+ Tai : → tiếng gió, tiếng mưa, tiếng sấm, tiếng chim hót

+ Cảm giác : → sự mát lạnh của làn gió,

Trang 37

mát lạnh nhuốm hơi nước

- Em có nhậm xét gì về cách quan sát

của tác giả ?

- Tác giả quan sát theo trình tự thời gian

- Cách dùng từ trong khi miêu tả có gì

hay ?

- Dùng nhiều từ láy

- Qua cách sử dụng từ ngữ của tác giả,

em thấy mội trường thiên nhiên như thế

nào? Em cần làm gì?

* Hoạt động 2 : Học sinh làm cá nhân

 Bài 2 :

- Học sinh đọc yêu cầu

- Mở bài nêu những gì ? - Giới thiệu điểm mnìh quan sát cơn mưa

- Em tả cơn mưa theo trình tự nào ?

- Những cảnh vật nào em thường thấy

trong cơn mưa ?

- mây, gió, bầu trời, mưa, con vật, cây cối, con người, chim chóc, …

- Phần kết bài em nêu những gì ? - Nêucảm xúc của mình về cảnh vật

- Học sinh làm bài

- Học sinh đọc dàn ý

- Học sinh và giáo viên nhận xét

3 Củng cố - dặn dò:

- Về nhà hoàn chỉnh dàn ý tả cơn mưa

- Chuyển thành đoạn văn hoàn chỉnh

trong tiết học tới

- Nhận xét tiết học

CỦNG CỐ CHÍNH TẢ (nghe – viết)

ÔN TẬP CẤU TẠO TIẾNG, VẦN

I MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU :

- On tập về cấu tạo tiếng, vần ghi mô hnìh cấu tạo

- On tập quy tắc ghi dấu thanh

II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

1 Ghi mô hình cấu tạo vần trong Bt 2 VBT trang 9

- Học sinh làm bài bào VBT

- Giáo viên chấm và chữa bài

- Dựa vào mô hình hãy cho biết dấu thanh được đạt ở vị trí nào trong phần vần ?

- Học sinh nêu, giáo viên nhận xét

- Giáo viên kết luận : Dấu thanh được đặt ở âm chính ; Dấu nặng đặt ở vị trí dưới âm

chính, còn các dấu thanh khác đặt trên âm chính.

2 Học sinh làm BT 1 VBT trang 14

- Học sinh làm tương tự BT2 trang 9 VBT

3 Củng cố – dặn dò :

- Nêu quy tắc đặt dấu thanh

- Học thuộc quy tắc ghi dấu thanh

- Nhận xét tiết học

Trang 38

ND: Thứ 5, ngày 8/9/2011

LUYỆN TỪ VÀ CÂU Tiết 6 : LUYỆN TẬP VỀ TỪ ĐỒNG NGHĨA

- Bảng phụ lớn viết đoạn văn và bảng phụ nhỏ

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

1 Kiểm tra bài cũ :

- Học sinh lên bảng đặt câu với từ bắt

… mang 1 vật từ nơi này đến nơi khác

- Học sinh đọc lại đoạn văn

- GDMT: Qua hình ảnh các bạn nhỏ

chuẩn bị mang theo mọi thứ và đi picnic

em cần làm gì để bảo vệ mội trường

quang em, để có được những chuyến đi

chơi thú vị?

- Xác định nghĩa của từng câu

- Ý nghĩa chung của 3 câu là : gắn bó với quê hương là tình cảm tự nhiên

Trang 39

- Học sinh đặt câu với các câu tục ngữ :

- Học sinh đọc bài làm của mình

 Bài 3 :

- Học sinh đọc yêu cầu bài 3

- Học sinh đọc thuộc lòng bài sắc màu

em yêu

- Em chọn khổ thơ nào trong bài để miêu

tả, màu sắc, sự vật như thế nào ?

- Học sinh viết đoạn văn theo nhóm

- Chọn 2 học sinh viết vào bảng phụ để

sửa chung cho cả lớp

- Chữa bài

- Học sinh đọc lại đoạn văn

3 Củng cố - dặn dò:

- Viết lại đoạn văn cho hoàn chỉnh

- Chuẩn bị bài : “Từ trái nghĩa”

- Nhận xét tiết học

KỂ CHUYỆNTiết 3 : KỂ CHUYỆN ĐUỢC CHỨNG KIẾN HOẶC THAM GIA

I MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU :

- Học sinh kể một câu chuyện có ý nghĩa nói về một việc làm tốt của một người mà

em biết để góp phần xây dựng đất nước

- Kể rõ ràng, tự nhiên Có ý thức làm việc tốt để góp phần xây dựng quê hương

II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

1 Kiểm tra bài cũ :

- Học sinh kể câu chuyện về anh hùng,

danh nhân nước ta

2 Bài mới :

a) Giới thiệu bài :

Kể chuyện được chứng kiến hoặc tham gia

- Theo em thế nào là việc làm tốt ? … mang lại lợi ích cho nhiều người

- Nhân vật chính trong câu chuyện là ai? … những người xung quanh em, những

người có việc làm thiết thực cho quê hương đất nước

- Những việc làm như thế nào gọi là việc - xây đường, làm đường, trồng cây gây

Trang 40

làm tốt XD quê hương đất nước rừng, làm vệ sinh đường phố Mọi

người thực hiện nếp sống văn minh

- Em xây dựng cốt tuyện theo hứng

nào ?

- Học sinh kể trong nhóm và trao đổi về

ý nghĩa câu chuyện

 Giáo viên theo dõi từng nhóm để uốn

nắn - sửa chữa

* Hoạt động 2: Học sinh kể trước lớp

- Tổ chức thi kể, đại diện nhóm kể trứoc

lớp

- Học sinh và giáo viên nhận xét đánh

giá, bình chọn câu chuyện hay nhất, bạn

kể hay nhất

 Giáo viên theo dõi chấm điểm

3 Củng cố - dặn dò:

- Tập kể lại câu chuyện

- Chuẩn bị bài : Tiếng vĩ cầm ở Mĩ Lai

- Nhận xét tiết học

ND: Thứ 6, ngày 9/9/2011

TẬP LÀM VĂN Tiết 6 : LUYỆN TẬP TẢ CẢNH

I MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU :

- Biết chuyển một phần trong dàn ý chi tiết của bài văn tả cơn mưa thành một đoạn văn hoàn chỉnh một cách chân thực, tự nhiên

- Biết hoàn chỉnh các đoạn văn dựa theo nội dung chính của mỗi đoạn

- Giáo dục học sinh lòng yêu quý cảnh vật thiên nhiên và say mê sáng tạo

- Học sinh cảm nhận được vẻ đẹp môi trường, qua đó giáo dục ý thức bảo vệ môi trường

II ĐỒ DÙNG :

- Bảng phụ ghi đoạn văn chưa hoàn chỉnh

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

1 Kiểm tra bài cũ :

- Giáo viên chấm điểm dàn ý bài văn

miêu tả một cơn mưa

 Giáo viên nhận xét

2 Bài mới :

a) Giới thiệu bài :

Luyện tập tả cảnh - Một hiện tượng thiên nhiên

b) Nội dung :

 Bài 1:

- Học sinh đọc yêu cầu :

- Đề văn mà bạn Quỳnh Liên làm là gì? - Tả cảnh sau cơn mưa

Ngày đăng: 25/10/2014, 05:00

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w