Phần lịch sử VN cung cấp cho HS những hiểu biết về hoạt động của Nguyễn ái Quốc đến với chủ nghĩa Mác- Lê nin, làm chuyển biến phong trào yêu nớc VN sang lập trờng vô sản, về quá trình đ
Trang 1Kế hoạch bộ môn lịch sử.
a đặc điểm, tình hình chung.
i thuận lợi.
- Đội ngũ giáo viên trẻ, nhiệt tình, có tinh thần đoàn kết và góp ý thẳng thắn trong các tiết dự giờ thăm lớp là chỗ dựa để trao đổi và học hỏi lẫn nhau, đúc rút kinh nghiệm cho các tiết dạy tốt hơn
- Phần lớn học sinh ngoan, nhiều em chăm học
- Đợc sự quan tâm chỉ đạo sát sao của Ban giám hiệu nhà trờng, tổ chuyên môn
- Bản thân là giáo viên chuyên sử cho nên ít nhiều đã cơ bản nắm đợc nội dung của chơng trình toàn cấp học
ii khó khăn.
- Bản thân tuổi nghề còn trẻ, kinh nghiệm giảng dạy còn ít nên nhiều lúc còn lúng túng trong giờ dạy cha thu hút đợc sự chú ý của học sinh
- là một giáo viên chuyên sử nhng sự bố trí chuyên môn hàng năm của tổ chuyên môn và do yêu cầu thực tế của nhà trờng nên bản thân lại cha đợc dạy hết chơng trình của cấp học mà chủ yếu dạy khối 7,9 trong khi đó khối 6,8 lại hầu nh cha đợc dạy năm nào nên cha nắm chắc nội dung cụ thể của toàn cấp điều này ảnh hởng tới việc giảng dạy
- Đa số học sinh và phụ huynh còn nhận thức thiên lệch cho rằng lịch sử là một môn phụ nên cha chú ý đầu t, cha tập trung học tập, biểu hiện là thờng xuyên không học bài cũ, không làm bài tập , trong kiểm tra cha nghiêm túc Nhiều học sinh kiến thức bị hổng, hiểu hời hợt nắm kiến thức cha chắc
- Đồ dùng trang thiết bị, tài liệu phục vụ cho việc dạy học còn thiếu điều này ảnh hởng
không nhỏ tới việc dạy và học của giáo viên và học sinh
- Đội ngũ giáo viên chuyên sử của nhà trờng không có hầu hết là giáo viên dạy chéo môn nên việc học hỏi đồng nghiệp cùng bộ môn ở trờng còn hạn chế
b phơng hớng năm học.
1 Biện pháp.
a Về t liệu.
- Sử dụng sách giáo khoa, sách giáo viên,các loại tài liệu tham khảo( các loại giáo trình của các trờng đại học ,cao đẳng, các loại sách báo)
- Sử dụng các loại bản đồ lợc đồ, tranh ảnh lịch sử
b Về phơng pháp giảng dạy.
- Thuyết trình, vấn đáp, kể chuyện ,tờng thuật, thảo luận nhóm, giáo viên phải th… ờng
xuyên sử dụng đồ dùng dạy học để tạo ra hứng thú học tập cho học sinh
Tuỳ theo nội dung cụ thể của từng bài mà giáo viên có thể dùng phơng pháp này hayphơng pháp khác cho phù hợp ,tuy nhiên phải thể hiện rõ đợc tinh thần đổi mới trong các giờ dạy
đặc biệt là phải dạy học theo hớng nêu vấn đề , thờng xuyên tổ chức cho HS tự học tự nghiên cứu, làm việc theo nhóm có thể là nhóm nhỏ( cặp đôi) hoặc nhóm nhiều bạn cùng học cùng trao đổi Việc đặt câu hỏi của giáo viên phải đi từ gợi mở đến phân tích, so sánh , tổng quát
đánh giá,sát với từng đối tợng học sinh tạo ra không khí học tập sôi nổi trong giờ học Phải tăng cờng hỏi bài cũ , kiểm tra 15 phút buộc học sinh phải học bài và làm bài tập
Trang 2- Hớng dẫn học sinh tìm hiểu, đọc thêm các tài liệu liên quan đến bài học Hớng dẫn vẽ bản
đồ , su tầm tranh ảnh để học sinh chủ động học tập , tiếp thu bài tốt hơn
- Sau mỗi bài giáo viên yêu cầu học sinh trả lời, làm các bài tập cuối bài để nắm đợc nội dung bài học , để tránh tình trạng cuối kỳ học sinh phải làm việc quá sức với lợng kiến
thức lớn
- Phối hợp với giáo viên chủ nhiệm , giáo viên bộ môn khác giáo dục những học sinh yếu kém, học sinh cá biệt
- Thờng xuyên dự giờ đúc rút kinh nghiệm Làm thêm đồ dùng dạy học, kết hợp với nhà tr-ờng gia đình thông báo kết quả học tập cho phụ huynh Biểu dơng những học sinh có ý thức học tập tốt, phê bình kịp thời những học sinh lời học , kết quả học tập kém
2 Chỉ tiêu phấn đấu
- Học sinh giỏi trờng khối 9: 3 em chiếm tỉ lệ:
khối 8: 3 em chiếm tỉ lệ:
- Học sinh đạt khá và trung bình chiếm :
- Học sinh yếu, kém chiếm:
********************************************
Trang 3
c kế hoạch bộ môn lịch sử 9.
i kháI quát chung về môn lịch sử 9.
1 Mục tiêu chung của chơng trình lịch sử 9.
a Về kiến thức.
Cung cấp cho HS những kiến thức cơ bản, khách quan, hiện đại, hệ thống về lịch sử thế giới từ sau Chiến tranh thế giới thứ hai và lịch sử VN từ sau Chiến tranh thế giới thứ nhất
đến năm 2000 Cụ thể là:
Phần lịch sử thế giới cung cấp cho GS những hiểu biết về một thế giới bị phân chia thành phe t bản chủ nghĩa và xã hội chủ nghĩa do hai siêu cờng Mĩ và LX đứng đầu mỗi phe Sau chiến tranh thế giới thứ hai, phong trào giải phóng dân tộc lên cao , hầu hết các nớc thuộc
địa và phụ thuộc ở châu á, châu Phi và Mỹ la tinh giành đợc độc lập, hệ thống thuộc địa của chủ nghĩa đế quốc bị tan rã Phần lịch sử thế giới còn giới thiệu về mối quan hệ quốc tế trong “trật tự thế giới hai cực” và từ năm 1991 đang trong quá trình hình thành một trật tự thế giới mới, về cuộc cách mạng khoa học- kỹ thuật lần thứ hai phát triển nh vũ bão
Phần lịch sử VN cung cấp cho HS những hiểu biết về hoạt động của Nguyễn ái Quốc đến với chủ nghĩa Mác- Lê nin, làm chuyển biến phong trào yêu nớc VN sang lập trờng vô sản,
về quá trình đấu tranh giảI phóng dân tộc của nhân dân ta dới sự lãnh đạo của Đảng đã giành đợc thắng lợi trong cuộc cách mạng tháng Tám năm 1945, lập nên nớc VNDCCH
Đây là thắng lợi của cuộc đấu tranh cách mạng 30 năm( 1945- 1975) của nhân dân ta
chống những đế quốc mạnh , giải phóng dân tộc, bảo vệ vững chắc Tổ quốc và từng bớc đa
đất nớc quá độ lên chủ nghĩa xã hội
b Về t tởng.
Bồi dỡng cho HS lòng yêu nớc, yêu độc lập dân tộc gắn với chủ nghĩa xã hội, tinh thần
đoàn kết dân tộc và hội nhập quốc tế, ý thức xây dựng và bảo vệ quê hơng đất nớc , niềm tin vào sự lãnh đạo của Đảng và thắng lợi của công cuộc đổi mới đất nớc
c Về kỹ năng.
- Rèn luyện cho HS kĩ năng sử dụng SGK, tranh ảnh , lợc đồ, sơ đồ, bản đồ
- Rèn luyện cho các em một số thao tác t duy cơ bản nh phân tích, so sánh , nhận định
đánh giá sự kiện và hiện tợng lịch sử, rèn luyện phong cách học tập chủ động, tích cực
Để thực hiện mục tiêu trên đây, đòi hỏi GV phải thờng xuyên nâng cao trình độ chuyên môn , nghiệp vụ, biết rõ khả năng tiếp thu kiến thức, đặc điểm tâm lí lứa tuổi, cùng điều kiện dạy và học của nhà trờng,
2 Nội dung, cấu trúc của chơng trình.
lịch sử 9 có hai phần, phần lịch sử thế giới và lịch sử Việt Nam
a Phần lịch sử thế giới( gồm 14 tiết).
Lịch sử thế giới từ năm 1945 đến nay đợc chia làm 5 chơng với những nội dung cơ bản sau:
+ Sự xác lập của hệ thống XHCN ở LX và Đông Âu sau chiến tranh thế giới thứ hai Sau khi đa đất nớc phát triển theo con đờng XHCN từ những năm 50, 60 của thế kỷ XX các nớc XHCN LX và Đông Âu đã đạt đợc những thành tựu to lớn về kinh tế văn hoá, khoa học kỹ thuật đặc biệt là LX đã trở thành một cờng quốc công nghiệp của thế giới đứng đầu châu Âu
Trang 4và thứ hai thế giới sau Mỹ Nhng từ cuối những năm 70 của thế kỷ XX trở đi dói tác động của cuộc khủng hoảng dầu mỏ thế giới nền kinh tế của các nớc này rơi vào khủng hoảng ngày càng trầm trọng cùng với sự bảo thủ của các nhà lãnh đạo Đảng và nhà nớc ở Liên Xô
và Đông Âu dẫn tới sự khủng hoảng toàn diện và sâu sắc về mọi mặt đa đến sự sụp đổ hoàn toàn của hệ thống XHCN trên thế giới
+ Sau chiến tranh thế giới thứ hai, phong trào đấu tranh giải phóng dân tộc ở á- phi- Mỹ la- Tinh phát triển mạnh mẽ , hầu hết các nớc thuộc địa và phụ thuộc đã giành đợc độc lập dân tộc dẫn tới sự sụp đổ hoàn toàn của hệ thống thuộc địa của chủ nghĩa đế quốc
+ Sự phát triển mạnh mẽ về kinh tế, khoa học kỹ thuật của các nớc t bản chủ yếu Mỹ, Nhật Bản, Tây Âu sau chiến tranh thế giới thứ hai và trở thành 3 trung tâm kinh tế tài chính lớn nhất của thế giới
+ Quan hệ quốc tế từ năm 1945 đến nay đó là sự xác lập và tan rã của trật tự 2 cực I- an- ta
và sự hìn thành trật tự thế giới mới trật tự thế giới đa cực
+ Cuộc cách mạng khoa học kỹ thuật từ sau chiến tranh thế giới thứ hai trở đi đã đạt đợc những thành tựu vợt bậc
b Phần lịch sử Việt Nam( gồm 32 tiết).
Phần lịch sử Việt Nam từ năm 1919 đến nay đợc chia thành 7 chơng với 5 giai đoạn với những nội dung cơ bản sau:
+ Giai đoạn từ năm 1919 đến năm 1930
- Cuộc khai thác thuộc địa lần thứ hai (1919- 1929) đã làm cho tình hình kinh tế xã hội Việt Nam có sự biến đổi sâu sắc
- Sự ra đời của Đảng cộng sản Việt Nam(3-2-1930) đã tạo ra bớc ngoặt của cách mạng Việt Nam
+ Giai đoạn từ năm 1930- 1945
- Dới sự lãnh đạo của Đảng , cách mạng Việt Nam kông ngừng lớn mạnh qua các cao trào 1930- 1931, 1936- 1939, 1939- 1945
- Cuộc cách mạng tháng Tám năm 1945 thắng lợi đã mở ra kỷ nguyên độc lập tự do cho dân tộc
+ Giai đoạn 1945- 1954
- Cuộc kháng chiến toàn dân, toàn diện , trờng kỳ và tự lực cánh sinh của nhân dân ta chống thực dân Pháp xâm lợc và can thiệp Mỹ đã giành đợc thắng lợi với đỉnh cao là chiến dịch
ĐBP 1954 Miền Bắc hoàn toàn giải phóng
+ Giai đoạn từ 1954- 1975
- Hai miền Nam , Bắc thực hiện hai nhiệm vụ cách mạng khác nhau : cách mạng xã hội chủ nghĩa ở miền Bắc và cách mạng Dân tộc dân chủ nhân dân ở miền Nam Mặ dù mỗi miền thực hiện một nhiệm vụ riêng nhng cách mạng cả hai miền đều phải thực hiện một nhiệm vụ chung là hoàn thành thống nhất đất nớc về mặt nhà nớc
- Nhân dân hai miền Nam Bắc lần lợt đánh bại các chiến lợc chiến tranh của Mỹ và làm nên thắng lợi hoàn toàn trong chiến dịch lịch sử Hồ Chí Minh năm 1975, đất nớc thống nhất và đi lên chủ nghĩa xã hội
+ Giai đoạn 1975 đến nay
- Trong 10 năm đầu đi lên chủ nghĩa xã hội nớc ta gặp không ít khó khăn, thử thách
- Tháng 12- 1986, ĐH VI của Đảng đã thực hiện đờng lối đổi mới, cách mạng nớc ta giành
đợc những thắng lợi lớn, khẳng định đờng lối đổi mới của Đảng là đúng đắn
Trang 5ii kế hoạch chơng.
Chơng Mục đích yêu cầu
Liên Xô và
các nớc
Đông Âu sau
chiến tranh
thế giới thứ
hai
Các nớc á
,Phi ,Mỹ la
tinh từ năm
1945 đến
nay
- Giúp HS thấy rõ những thành tựu
to lớn của nhân dân Liên Xô và
Đông Âu đạt đợc trong công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội
- Hệ thống XHCN đợc thiết lập trên thế giới
- Quá trình khủng hoảng, tan rã của CNXH ở LX và Đông Âu
- Quá trình phát triển của phong trào đấu tranh giải phóng dân tộc ở
á- Phi- Mỹ la tinh đã đạt đợc kết quả to lớn hầu hết các nớc đã giành
đợc độc lập , làm tan rã hệ thống thuộc địa của chủ nghĩa đế quốc
- Các cuộc cách mạng điển hình ở
á- Phi và Mỹ la tinh
- Sự thành lập và hoạt động của hiệp hội các nớc ĐNA ASEAN
- SGK, tài liệu tham khảo
- Bản đồ LX, cộng đồng các quốc gia
độc lập SNG
- Bản đồ quá trình giải phóng dân tộc ở
á , phi, Mỹ la tinh
- Bản đồ châu á ,châu Phi và châu Mỹ
- Bản đồ các nớc ĐNA
- SGK, tài liệu tham khảo
Mỹ, Nhật
Bản ,Tây Âu
từ năm 1945
đến nay
- Những thành tựu của các nớc t bản
Mỹ , Tây Âu , Nhật Bản sau chiến tranh, đây là một trong ba trung tâm kinh tế tài chính của thế giới
- Tuy nhiên địa vị kinh tế của các
n-ớc này đang dần giảm sút do sự vơn lên của các nứơc khác
- SGK, tài liệu tham khảo
- Bản đồ châu á, Tây Âu , châu Mỹ
- Tranh ảnh về những thàn tựu KHKT của các nớc này
Quan hệ
quốc tế từ
năm 1945
đến nay
- Sự hình thành và tan rã của trật tự thế giới mới sau chiến tranh
- Xu thế phát triển của thế giới ngày nay là tiến tới xác lập trật tự thế giới
đa cực nhiều trung tâm với xu thế là:
hoà bình ổn định, hợp tác và phát triển kinh tế
- SGK, SGV, các tài liệu liên quan
- ảnh hội nghị I- an –ta
Cuộc cách
mạng khoa
học kỹ thuật
từ năm 1945
- Những thành tựu chủ yếu , ý nghĩa lịch sử và tác động của cuộc cách mạng koa học kỹ thuật sau chiến tranh thế giới thứ hai
- Tranh ảnh về những thành tựu khoa học – kỹ thuật sau chiến tranh
- SGK, tài liệu tham khảo
Trang 6đến nay.
Việt Nam
trong những
năm
1919-1930
- Những chuyển biến về kinh tế, chính trị, xã hội nớc ta dới tác động của cuộc khai thác thuộc địa lần thứ hai của thực dân Pháp
- Phong trào cách mạng nớc ta sau chiến tranh thế giới thứ nhất
- Những hoạt động của Nguyễn ái Quốc sau chiến tranh thế giơí thứ nhất ở Pháp , Liên Xô, TQ.Vai trò của Ngời đối với phong trào cách mạng bớc ta
- Phong trào công nhân phát triển từ
tự phát sang tự giác dẫn tới sự ra đời của các tổ chức cách mạng ở nớc ta
- SGK, SGV, tài liệu tham khảo
- Bản đồ quá trình hành trình cứu nớc của lãnh tụ Nguyễn ái Quốc
- Bản đồ của cuộc khởi nghĩa Yên Bái
- ảnh Nguyễn ái Quốc tại Đại hội Tua(12- 1920), ảnh trụ sở của chi bộ cộng sản đầu tiên, số nhà 5D phố Hàm Long Hà Nội
Việt Nam
trong nững
năm
1930-1939
- Sự phát triển của phong trào cách mạng dới sự lãnh đạo của các tổ chức cách mạng đa đến sự ra đời của ĐCS Việt Nam tháng 2- 1930
- Nội dung của cơng lĩnh chính trị
do Nguyễn ái Quốc soạn thảo và luận cơng chính trị của đồng chí Trần Phú
- ý nghĩa của việc thành lập Đảng
- Sự phát triển của phong trào công nhân, phong trào yêu nớc phát triển mạnh mẽ dới sự lãnh đạo của Đảng thông qua hai cao trào 1930- 1931
và 1936- 1939
- Chủ trơng , hình thức đấu tranh , ý nghĩa của cao trào 1939- 1931 và 1936- 1939
- SGK, SGV,tài liệu tham khảo, chân dung của đồng chí Trần Phú, ảnh cuộc mít tinh ở nà đấu xảo Hà Nội
- Lợc đồ phong trào Xô Viết nghệ Tĩnh
Cuộc vận
động tiến tới
cách mạng
tháng Tám
năm 1945
- Diễn biến của các cuộc khởi nghĩa Bắc Sơn , Nam Kỳ và Binh biến Đô
Lơng
- Tình cảnh của nhân dân ta dới hai tầng áp bức của Nhật , Pháp
- Diễn biến của cách mạng sau khi mặt trận Việt Minh thành lập, đặc
- SGK SGV, tài liệu tham khảo
- Bản đồ khởi nghĩa Bắc Sơn, Nam Kỳ
và Binh Biến Đô Lơng
- Bản đồ cách mạng tháng Tám năm 1945
- Một số tranh ảnh liên quan đến nội dung của chơng
Trang 7
biệt là cao trào kháng Nhật cứu nớc
- Tổng khởi nghĩa tháng Tám trong cả nớc, đặc biệt là Hà Nội, Huế và Sài Gòn
- Sự ra đời của nớc Việt Nam dân chủ cộng hoà ý nghĩa
VN từ sau
cách mạng
tháng tám
đến toàn
quốc kháng
chiến
- Những khó khăn trớc mắt mà nớc
ta gặp phải sau cách mạng thángTám
- Âm mu của bọn phản động Tởng Giới Thạch và thực dân Pháp
- Những chủ trơng , biện pháp của
Đảng ta để đối phó với những khó khăn, thách thức đó
- SGK, SGV, tài liệu tham khảo
- một số tranh ảnh liên quan
VN từ năm
1946
đến1954
- Âm mu xâm lợc trở lại của đế quốc Mỹ
- Cuộc kháng chiến toàn quốc bùng
nổ và đờng lối kháng chiến toàn dân toàn diện trờng kỳ và tự lực cánh sinh của Đảng ta
- So sánh lực lợng giữa ta và địch , lực lợng của ta ngày càng mạnh địch càng ngày càng yếu và gặp nhiều khó khăn
- diễn biến các chiến dịch Thu
Đông, Biên giới,chíên dịch ĐBP
- Cuộc kháng chiến chống Pháp thắng lợi , ý nghĩa lịch sử
- SGK, SGV, tài liệu tham khảo
- Một số tranh ảnh có liên quan đến nội dung bài học
- Bản đồ chiến dịch Việt Bắc thu đông, chiến dịch Biên giới, chiến dịch Điện Biên Phủ
VN từ năm
1954 đến
năm 1975
- Nớc ta tạm bị chia cắt làm hai miền với hai chế độ chính trị khác nhau
- Miền Bắc tiến hành CMXHCN đạt
đợc những thành tựu lớn, trở thành căn cứ địa của cách mạng cả nớc
- Miền Nam đấu tranh quyết liệt chống chiến lợc chiến tranh đơn
ph-ơng, chiến tranh đặc biệt, chiến tranh cục bộ và chiến lợc VN hoá
chiến tranh của Mỹ giành thắng lợi
- Âm mu, thủ đoạn thâm độc của
Mỹ ở miền Bắc và miền Nam
- Cuộc tổng tiến công và nổi dậy
- SGK, SGV, tài liệu tham khảo
- Lợc đồ quân dân miền Nam chống chiến lợc chiến tran đặc biệt, chiến tranh cục bộ, VN hoá chiến tranh
- Lợc đồ quân dân miền Bắc chống chiến tranh phá hoại miền Bắc lần thứ nhất và lần thứ hai của Mỹ
- Tranh ảnh có liên quan
Trang 8mùa xuân năm 1975 đỉnh cao là chiến dịch Hồ Chí Minh lịch sử
Việt Nam từ
năm 1975
đến năm
2000
- Tình hình hai miền Nam , Bắc sau
đại thắng mùa Xuân 1975
- Những biện pháp tiến hành hoà bình , thống nhất đất nớc về mặt nhà nớc
- Những thành tựu và những hạn chế của những năm đầu xây dựng
XHCN
- Chiến thắng của nhân dân ta trong chống chiến tranh biên giới phía Bắc
và phía Nam
- Nội dung của đờng lối đổi mới do ĐH VI của Đảng đề ra Những thành tựu của nớc ta trong gần hai mơi năm đổi mới
- SGK, SGV, tài liệu tham khảo
- Một số số liệu về thành tựu trong suốt hai mơi năm đổi mới
- Một số tranh ảnh về thành tựu của công cuộc đổi mới
**********************************************
d.kế hoạch bộ môn lịch sử 8.
I kháI quát chung về bộ môn lịch sử 8.
1 Mục tiêu chung của bộ môn lịch sử 8.
Trang 9a Về kiến thức.
- Về lịch sử thế giới, nắm những nét chính về quá trình phát triển của lịch sử thế giới từ những cuộc cách mạng t sản đầu tiên đến khi Chiến tranh thế giới thứ hai kết thúc
ở thời kỳ này , HS cần tập trung vào mấy chủ điểm sau đây:
+ các cuộc cách mạng t sản lần lợt thắng lợi, đánh đổ chế độ phong kiến trên phạm vi thế giới, chủ nghĩa t bản đợc xác lập , phát triển rồi chuyển sang giai đoạn đế quốc chủ nghĩa + Phong trào công nhân và chủ nghĩa xã hội khoa học , sự thắng lợi của Cách mạng tháng Mời Nga năm 1917 mở ra một thời kỳ mới trong lịch sử loài ngời- thời đại quá độ từ chủ nghĩa t bản lên chủ nghĩa xã hội
+ Phong trào giải phóng dân tộc nổ ra ở các nớc thuộc địa, phụ thuộc của chủ nghĩa t bản thực dân để giành độc lập dân tộc
- Về lịch sử VN, nắm đợc quá trình lịch sử dân tộc từ khi thực dân Pháp xâm lợc đến khi Chiến tranh thế giới thứ nhất kết túc, chủ yếu mấy điểm sau đây:
+ Cuộc đấu tranh của nhân dân ta chống thực dân Pháp xâm lợc
+ Những chuyển biến về kinh tế – xã hội ở VN vào đầu thế kỷ XX và phong trào giải phóng dân tộc thời kỳ này
+ Những sự kiện chính của lịch sử địa phơng trong sự phát triển chung của lịch sử dân tộc
a T tởng.
- Khi nắm những kiến thức cơ bản HS đợc củng cố nhận thức bớc đầu về tính quy luạt của sự phát triển lịch sử, về đấu tranh giai cấp - động lực phát triển xã họi trong các xã hội có giai cấp đói kháng
- Giáo dục truyền thống dân tộc, nổi bật là lòng yêu nớc , tinh thần quốc tế chân chính, thể hiện ở quyết tâm bảo vệ Tổ quốc , sự đồng tình , ủng hộ cuộc đấu tranh chống áp bức bóc lột , giành độc lập dân tộc , tiến bộ xã hội , căm ghét chế độ bóc lột , chống chiến tranh phi nghĩa , yêu chuộng hoà bình
- Xây dựng niềm tin vào sự thắng lợi tất yếu của chủ nghĩa xã hội, cũng nh sự diệt vong không tránh kỏi của chủ nghĩa t bản
c Kỹ năng.
Phát huy tính tích cực học tập của HS trong việc rèn luyện các kỹ năng thực hành bộ môn , gắn “ học với hành” , liên hệ kiến thức quá khứ với hiện tại
- Biết phát huy , sử dụng SGK và các tàI liệu tham khảo chủ yếu có liên quan đến chơng trình
- Có ý thức và kỹ năng tự tạo một số đồ dùng trực quan cần thiết cho việc học tập
- Bớc đầu có ý thức và kỹ năn su tầm, thu thập tài liệu , đặc biệt là các tài liệu lịch sử địa phơng
- Biết trình bày, phân tích, so sánh,đói chiếu các sự kiệnn cơ bản để đánh giá các sự kiệnn, nân vật lịch sử, rút ra kết luận, bài học lịch sử, vận dụng những kiến thức đã học vào đời sống
- Chuẩn bị và hoàn thành tốt việc kiểm tran đánh giá
2 Nội dung, cấu trúc của chơng trình.
Chơng trình lịch sử lớp 8 gồm ba phần:
- Lịch sử thế giới cận đại ( Từ thế kỷ XVI đến năm 1917) gồm 22 tiết
- Lịch sử thế giới hiện đại( Từ năm 1917 đến năm 1945) gồm 13 tiết
Trang 10- Lịch sử VN từ năm 1858 đến năm 1918 gồm 17 tiết.
a Phần lịch sử thế giới cận đại
Nội dung cơ bản của thời kỳ này là sự thắng lợi của các cuộc cách mạng t sản, sự phát triển của chủ nghĩa t bản với những khủng hoảng và mâu thuẫn ngày càng gay gắt, sự phát triển của phong trào công nhân và sự sự ra đời của của chủ nghĩa xã hội khoa học, đa cuộc đấu tranh của giai cấp vô sản chống giai cấp t sản thành phong trào cộng sản và công nhân quốc
tế, phong trào kháng chiến chống xâm lợc và giải phóng dân tộc của nhân dân các nớc á, Phi, và Mỹ la tinh
- Về các cuộc cách mạng t sản ki làm sáng tỏ nguyên nhân, diễn biến và ý nghĩa GV cần nhán mạnh vai trò của quần chúng đối với sự thắng lợi của cách , lật đổ chế độ phong kiến
và xác lập chế độ t bản chủ nghĩa
- Sự củng cố vai trò thống trị của giai cấp t sản gắn liền với yêu cầu phát triển về sản xuất, nhu cầu về thị trờng, nguyên liệu, nhân công rẻ mạt, điều này đa tới việc các nớc t bản xâm lợc các nớc nhỏ, yếu làm thuộc địa Chủ nghĩa t bản từ tự do cạnh tranh sang giai đoận độc quyền- chủ nghĩa đế quốc, mà những đặc điểm nổi bật là tâpợ trung vốn, tập trung sản
xuất , xuất khẩu t bản, đấu tranh để chia thuộc địa
- bên cạnh những hạn chế đó , chủ nghĩa t bản ra đời phát triển cũng góp phần vào sự phát triển chung của nhân loại, đó là sự ra đời của một phơng thức sản xuất mới tiến bộ với những thành tựu về kinh tế , khoa học kỹ thuật, làm cho các dân tộc trên thế giới xích lại gần nhau hơn
- Sự mâu thuẫn giữa hai giai cấp t sản và vô sản và cuộc đấu tranh của giai cấp vô sản chống
t sản từ thấp đến cao- từ đập phá máy móc , đấu tranh cho quyền lợi kinh tế, yêu cầu chính trị đến mục tiêu đánh đổ sự thống trị của giai cấp t sản Trong quá trình phát triển cuộc đấu tranh của vô sản , chủ nghĩa xã hội koa học ra đời , nêu rõ sứ mệnh lịch sử của giai cấp vô sản: lật đổ chế độ t bản và xác lập chế độ XHCN Lê- nin đã phát triển chủ nghĩa Mác trong thời kỳ đế quốc chủ nghĩa, sáng lập đảng kiểu mới, đa phong trào công nhân Nga đi đúng h-ớng, dẫn tới sự thắng lợi của cách mạng tháng Mời Nga, có ảnh hởng lớn đến phong trào cách mạng thế giới
- Trong cuộc đấu tranh chống ngoại xâm, bảo vệ độc lập và giải phóng dân tộc, nhân dân các nớc á, Phi và Mỹ la tinh nói chung, ĐNA nói riêng , đã thể hiện tinh thần yêu nớc , ý chí chống xâm lợc, đấu tranh buất khuất Do nhiều nguyên nhân, cuộc đấu tranh này cuối cùng bị thất bại vì thiếu giai cấp tiên tiến lãnh đạo , thiếu đờng lối cứu nớc đúng đắn, thêm vào đó là sự liên kết giữa các nớc đế quốc , giữa các thế lực thực dân với phong kiến trong nớc để đàn áp phong trào yêu nớc và cách mạng Tuy vậy, phong trào giải phóng dân tộc không bị dập tắt mà dần dần xác định con đờng đấu tranh của mình
- Sự phát triển của khoa học kỹ thuật và văn học nghệ thuật và tác động của nó đói với sự tiến bộ xã hội
b Phần lịch sử thế giới hiện đại.
Cách mạng tháng Mời Nga năm 1917 là cuộc cách mạng XHCN đầu tiên thắng lợi ,mở ra một thời kỳ mới trong lịch sử – thời kỳ hiện đại
- Với thắng lợi của cách mạng tháng mời Nga năm 1917,chủ nghĩa xã họi lần đầu tiên đã trở thành hiện thực ở một nớc rộng lớn, trải dài qua hai châu lục Âu- á,nơi mà chế độ chuyên chế của Nga hoàng rất nặng nề trong việc áp bức giai cấp và và áp bức dân tộc, lạilà nớc đế