Phương pháp dạy học chủ yếu: - Tổ chức các hoạt động của học sinh, rèn phương pháp tự học.. Vậy VT = VP nên cặp số 3;5 là một nghiệm của phương trình -HS: Kiểm tra a 1;1 là một nghiệm củ
Trang 1Tuần 15 Ngày soạn: 17/11/10
Tiết 30 Ngày dạy: 19/11/10
CHƯƠNG III
HỆ HAI PHƯƠNG TRÌNH BẬC NHẤT HAI ẨN
§1 NHẮC LẠI VÀ BỔ SUNG CÁC KHÁI NIỆM VỀ HÀM SỐ
- GV: Giáo án, phấn màu, thước
- HS: Ôn lại kiến thức đã học
III Phương pháp dạy học chủ yếu:
- Tổ chức các hoạt động của học sinh, rèn phương pháp tự học
- Tăng cường học tập cá thể, phối hợp với học tập hợp tác
IV Tiến trình bài dạy:
1 Ôn định lớp:
2 Bài mới:
-HS trả lời miệng
-HS: x = 4; y = 3-Giá trị hai vế bằng nhau
1 Khái niệm về phương trình bậc nhất hai ẩn
Trang 2vế trái của phương trình ta được :
2.3 – 5 = 1 = VP Vậy VT =
VP nên cặp số (3;5) là một nghiệm của phương trình -HS: Kiểm tra
a) (1;1) là một nghiệm của phương trình 2x –y=1
Hoạt động 3: Tập nghiệm của phương trình bậc nhất hai ẩn số 23 phút
? Phương trình bậc nhất hai ẩn
số có bao nhiêu nghiệm
? Làm thế nào để biểu diễn tập
nghiệm của phương trình Ta
1 2
x f(x)
-HS: (0;2); (-2;2); (3;2)
2
x R HS
0
x HS
2) Nếu a ≠ 0; b ≠ 0 thì đường thẳng (d) chính là ĐTHS:
* Nếu a = 0 và b ≠ 0 thì phương trình trở thành by = c => y = c/b
- Học bài theo vở ghi và SGK
- BTVN: 1-3 tr 7 SGK và 1 – 4 tr 3 và 4 SBT
V Rút kinh nghiệm:
Trang 3Tuần 16 Ngày soạn: /11/10
Tiết 31 Ngày dạy: /11/10
§2 HỆ HAI PHƯƠNG TRÌNH BẬC NHẤT HAI ẨN –LUYỆN TẬP
I Mục tiêu:
* Kiến thức: HS hiểu được khái niệm nghiệm của hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn và nghiệm của
hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn.Cho được ví dụ về hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn
* Kĩ năng: Nhận biết được khi nào cặp số (x0;y0) là nghiệm của hệ Biết dùng vị trí tương đốigiữa hai đường thẳng biểu diễn tập nghiệm
* Thái độ: Cẩn thận, chính xác, hứng thú học tập
II Chuẩn bị:
- GV: Giáo án, phấn màu, thước
- HS: Ôn lại kiến thức đã học ,thước
III Phương pháp dạy học chủ yếu:
- Tổ chức các hoạt động của học sinh, rèn phương pháp tự học
- Tăng cường học tập cá thể, phối hợp với học tập hợp tác
IV Tiến trình bài dạy:
1 Ôn định lớp:
2 Bài mới:
? Xác định tọa độ giao điểm của
hai đường thẳng và cho biết tọa
độ của nó là nghiệm của các
phương trình nào?
-Hai HS lên bảng kiểm tra
-HS1: -Trả lời như SGK-Ví dụ: 3x – 2y = 6-HS2:
-2 -1
1 2 3
x f(x)
-Tọa độ … là M(2;1) là nghiệm của hai phương trình đã cho
Hoạt động 2: Khái niệm về hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn 15 phút
? Kiểm tra xem cặp số (2; -1) có
là nghiệm của hai phương trình
trên hay không
-HS nghe
-HS: Thay x = 2; y = -1 vào vế trái phương trình 2x+y = 3 ta được 2.2+(-1) = 3 = VP
Thay x = 2; y = -1 vào vế trái phương trình x-2y = 4 ta được 2- 2(-1) = 4 = VP
Vậy (2; - 1) là nghiệm của …
1 Khái niệm về hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn
Tổng quát: Cho hai phương
trình bậc nhất ax + by = c và a’x + b’y = c’ Khi đó, ta có hệ phương trình bậc nhất hai ẩn( )
ax by c I
là một nghiệm của hệ (I)-Nếu hai phương trình đã cho không có nghiệm chung thì hệ (I) vô nghiệm
Trang 4Hoạt động 3:Minh họa hình học tập nghiệm của hệ phương trình bậc nhất hai ẩn 13 phút
-GV: Yêu cầu HS đọc từ: “Trên
? Vị trí tương đối của (1) và (2)
? Hãy vẽ hai đường thẳng trên
? Vị trí tương đối của (3) và (4)
? Hãy vẽ hai đường thẳng trên
-HS: y = - x + 3 ; y = x / 2-HS: (1) cắt (2) vì (- 1 ≠ 1/2)
-2 -1
1 2 3
x f(x)
-Vậy cặp (2;1) là nghiệm của hệ phương trình đã cho
-HS: y = 3/2x + 3
y = 3/2x – 3/2-HS: (3) // (4) vì a = a’, b ≠ b’
-2 -1
1 2 3
x f(x)
-Hệ phương trình vô nghiệm
-Hai phương trình tương đương với nhau
- …… Trùng nhau
2/ Minh họa hình học tập nghiệm của hệ phương trình bậc nhất hai ẩn
1 2 3
x f(x)
-Vậy cặp (2;1) là nghiệm của hệ phương trình đã cho
1 2 3
x f(x)
-Hệ phương trình vô nghiệm
-Cho 2 HS lên bảng làm bài 7a,
9 T.12 SGK -HS 1 bài 7a-HS 2 bài 9 3 Luyện tập(SGK)
(3)
(4)
(3)
(4)
Trang 5Tuần 16 Ngày soạn: 02/12/10
Tiết 32 Ngày dạy: 03/12/10
§3 GIẢI HỆ PHƯƠNG TRÌNH BẰNG PHƯƠNG PHÁP THẾ
I Mục tiêu:
* Kiến thức: HS biết quy tắc thế và dùng quy tắc thế để giải hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn
* Kĩ năng:- Nhận biết được khi nào hệ vô nghiệm và vô số nghiệm.
- Giải hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn
* Thái độ: Cẩn thận, chính xác, hứng thú học tập.
II Chuẩn bị:
- GV: Giáo án, phấn màu, thước
- HS: Ôn lại kiến thức đã học ,thước
III Phương pháp dạy học chủ yếu:
- Tổ chức các hoạt động của học sinh, rèn phương pháp tự học
- Tăng cường học tập cá thể, phối hợp với học tập hợp tác
IV Tiến trình bài dạy:
1 Ôn định lớp:
2 Bài mới:
? Đoán nhận số nghiệm của mỗi
hệ phương trình sau, giải thích vì
-GV: Giới thiệu quy tắc thế gồm
hai bước thông qua ví dụ 1:
? Từ (1) hãy biểu diễn x theo y
-GV: Lấy kết quả (1’) thế vào chỗ
của x trong phương trình (2) ta có
phương trình nào?
? Dùng (1’) thay cho (1) và dùng
(2’) thay thế cho (2) ta được hệ
nào?
? Hệ phương trình này như thế
nào với hệ phương trình (I)
? Hãy giải hệ phương trình mới
thu được và kết luận nghiệm của
hệ
-HS: x = 3y + 2(1’)-HS: Ta có phương trình một
ẩn y: -2(3y + 2) + 5y = 1(2’)-HS: Ta được hệ phương trình
3 2(1')2(3 2) 5 1(2')
Trang 6? Hãy so sánh cách giải này với
cách giải minh họa đồ thị và đoán
-GV: Yêu cầu một HS lên bảng
? Nêu nghiệm tổng quát hệ (III)
Phương trình này nghiệm đúng với mọi x ∈ R vậy hệ (III) có
2 4(2)
2 2
5 6 4
2 2221
là (2; 1)
* Chú ý: (SGK)
-2 -1
1 2 3
x f(x)
Trang 7Tuần 16 Ngày soạn: 02/12/10
Tiết 33 Ngày dạy: /12/10
§4 GIẢI HỆ PHƯƠNG TRÌNH BẰNG PHƯƠNG PHÁP CỘNG ĐẠI
- GV: Giáo án, phấn màu, thước
- HS: Ôn lại kiến thức đã học ,thước
III Phương pháp dạy học chủ yếu:
- Tổ chức các hoạt động của học sinh, rèn phương pháp tự học
- Tăng cường học tập cá thể, phối hợp với học tập hợp tác
IV Tiến trình bài dạy:
1 Ôn định lớp:
2 Bài mới:
? Phát biểu quy tắc giải hệ
giải nào nữa không => Bài mới
-Một học sinh lên bảng giải
Vậy HPT có nghiệm duy nhất
-GV: Giới thiệu quy tắc cộng
của (I) ta được phương trình nào
? Dùng phương trình mới đó thay
(2x - y) - (x + y) =3 hay x -2y = -1
Trang 8? Các hệ số của y trong hai
phương trình của hệ (II) có đặc
? Các hệ số của x trong hai
phương trình của hệ (III) có đặc
? Nhân hai vết của phương trình
thứ nhất với 2 và của phương
trình thứ hai với 3 ta có hệ tương
đương:
? Hệ phương trình mới bây giờ
giống ví dụ nào, có giải được
không
? Qua ví dụ trên, hay tóm tắt cách
giải hệ phương trình bằng phương
pháp cộng đại số
-HS: … đối nhau
-HS: nên cộng
Cộng từng vế hai phương trình của hệ (II) ta được:
721
x y
đó trong hai phương trình bằng
nhau hoặc đối nhau)
đó trong hai phương trình không
bằng nhau hoặc không đối nhau)
Trang 9Tuần 17 Ngày soạn: 05/12/10
Tiết 34 Ngày dạy: 06/12/10
LUYỆN TẬP
I Mục tiêu:
* Kiến thức: Giúp HS củng cố cách biến đổi hệ phương trình bằng quy tắc thế
* Kĩ năng: Rèn kỹ năng giải hệ phương trình bậc nhất hai ẩn bằng phương pháp thế
* Thái độ: Cẩn thận, chính xác, hứng thú học tập.
II Chuẩn bị:
- GV: Giáo án, phấn màu, thước
- HS: Ôn lại kiến thức đã học ,thước
III Phương pháp dạy học chủ yếu:
- Tổ chức các hoạt động của học sinh, rèn phương pháp tự học
- Tăng cường học tập cá thể, phối hợp với học tập hợp tác
IV Tiến trình bài dạy:
1 Ôn định lớp:
2 Bài mới:
10 0
x y c
? Đối với câu a nên rút x hay y
? Đối với câu c thì y = … (tỉ lệ
đã cho là (x; y) = (3; 4)-HS2: c)
33
10 0
x y b
Trang 10Vậy hệ phương trình đã cho có nghiệm là (x; y) = (4; 6)
Vậy hệ phương trình đã cho có nghiệm là (x; y) = (4; 6)
Bài 18: a) Xác định hệ số a, b biết rằng hệ phương trình :
- Xem lại các bài tập đã chữa và
- Làm các bài tập phần luyện tập của bài phương pháp cộng
V Rút kinh nghiệm:
Trang 11I Mục tiêu:
- Ơn tập cho HS các kiến thức cơ bản về căn bậc hai
- Luyện tập kỹ năng tính giá trị của biểu thức cĩ chứa căn bậc hai, tìm x và các câu hỏi liên quan đến rút gọn
- Ơn tập cho HS các kiến thức cơ bản của chương 2
- Rèn kỹ năng xác định phương trình đường thẳng, vẽ đồ thị hàm số bậc nhất
II Phương tiện dạy học:
- GV: Giáo án, bảng phụ, phấn màu, thước, máy tính bỏ túi, bài giải mẫu
- HS: Chuẩn bị, bảng nhĩm, bút viết, máy tính bỏ túi, thức kẻ
III Tiến trình bài dạy:
Hoạt động 1: Ơn tập lý thuyết căn bậc hai thơng qua bài tập trắc nghiệm 10 phút
-GV: Đưa bảng phụ:
1-Căn bậc hai của 4 là 2
25 ±52- a x= <=>x2 =a đk a( : ≥0)
-HS trả lời miệng
1) Đ2) S3) Đ
4) S5) S6) Đ7) Đ8) S
-HS tự ghi và sửa vào vở
a b c d
Bài 1: Tính
) 12,1.50 11 5) 2,7 5 1,5 4,5) 117 108 3.15 45
a b c d
=
=
Trang 12Dạng 2: Tìm x
1 1) 4 20 5 9 45 4( 5)
x x
x
)9,0
Câu 1: Viết phương trình đường thẳng
thỏa mãn các điều kiện sau:
a) Đi qua A(1 7;
2 4) và song song với đường thẳng y = 3
2xb) Cắt trục tung Oy tại điểm cĩ tung độ
bằng 3 và đi qua điểm B(2;1)
Câu 2: Cho hai hàm số bậc nhất:
2
3
y= m− x+ d và y= −m x− d
a) Với giá trị nào của m thì (d1) cắt (d2)
b) Với giá trị nào của m thì (d1) //d2)
Với giá trị nào của m thì (d1) cắt (d2) tại
< => + = => 1)
=-a) a,b >0; a ≠ bb) Rút gọn
=> hàm số cĩ dạg:y=3x/2+bTheo đề bài (d) đi qua A
<=>7/4 = 3/2.1/2 + b
<=>b=1
=> Hàm số cĩ dạng là
y = 3x/2 + 1b) (d) cắt Oy tại điểm cĩ tung độ bằng 3 <=> x = 0; y
= 3 => b = 3Mặt khác (d) đi qua B(2;1)
< => + = => 2) Về nhà làm
=-Dạng 3: Bài tập tổng hợp
2
( a b) 4 ab a b b a A
−-Giải- a) a,b >0; a ≠ bb) Rút gọn
Câu 1: Viết phương trình
đường thẳng thỏa mãn các điều kiện sau:
-Giải-
-Phương trình đường thẳng cĩ dạng tổng quát là:
(d): y = ax +b ( a ≠ 0)a) (d)// (d’):y=3x/2=>a = 3/2
=> hàm số cĩ dạg:y=3x/2+bTheo đề bài (d) đi qua A
<=>7/4 = 3/2.1/2 + b <=>b=1
=> Hàm số cĩ dạng là
y = 3x/2 + 1Câu 2 + câu3 + câu 4 về nhà làm
- Ơn tập kỹ các dạng bài tập ở trên
- Làm hết các bài tập cịn lại và phần ơn tập chương 1 và chương 2
- Tiết sau kiểm tra học kỳ 1
Trang 13Ngày soạn: 05/01/ 2007 Ngày dạy: 11/01/ 2007
Tuần 18:
Tiết 36:
TRẢ BÀI THI HỌC KỲ I
I Mục tiêu:
- Sữa bài kiểm tra học kỳ, nhận xét, đánh giá, sửa sai,
- Giáo dục tính cẩn thận và tầm quan trọng của bài thi học kỳ để các em có ý thức và cẩn thận hơn
- Từ đó đề ra biện pháp khắc phục và có phương pháp dạy học được tốt hơn
II Phương tiện dạy học:
- GV: Giáo án, bài giải mẫu
- HS: Làm lại bài kiểm tra trước
III Tiến trình bài dạy:
-GV: Nhận xét chung về tình hình bài
kiểm tra học kỳ 1 (mặt tốt, mặt chưa tốt,
tuyên dương những em có điểm cao, phê
bình những em điểm thấp)
-Đánh giá những sai lầm mà các em hay
mắc phải => rút kinh nghiệm cho kỳ 2
-HS nghe
-Đề nghị lớp tuyên dương
TRẮC NGHIỆM: (10 điểm) Mỗi câu 0,25 điểm.
Chọn câu trả lời đúng trong các câu a, b, c, d Trong 4 mã đề 201,421,611,815.Ở các mã
đề đều có 40 câu được đảo vị trí các câu trong các mã đề.
Trang 14I Mục tiêu:
Giúp học sinh:
- Giúp HS hiểu cách biến đổi hệ phương trình bằng quy tắc cộng
- HS cần nắm vững cách giải hệ phương trình bậc nhất hai ẩn bằng phương pháp cộng
- HS không bị lúng khi gặp các trrường hợp đặc biệt (hệ vô nghiệm hoặc vô số nghiệm)
II Phương tiện dạy học:
- GV: Giáo án, bảng phụ, phấn màu, thước, máy tính bỏ túi
- HS: Chuẩn bị, bảng nhóm, bút viết, máy tính bỏ túi, thức kẻ
III Tiến trình bài dạy:
? Phát biểu quy tắc giải hệ
giải nào nữa không => Bài mới
-Một học sinh lên bảng giải
Vậy HPT có nghiệm duy nhất
-GV: Giới thiệu quy tắc cộng
của (I) ta được phương trình nào
? Dùng phương trình mới đó thay
(2x - y) - (x + y) =3 hay x -2y = -1
Trang 15? Các hệ số của y trong hai
phương trình của hệ (II) có đặc
? Các hệ số của x trong hai
phương trình của hệ (III) có đặc
? Nhân hai vết của phương trình
thứ nhất với 2 và của phương
trình thứ hai với 3 ta có hệ tương
đương:
? Hệ phương trình mới bây giờ
giống ví dụ nào, có giải được
không
? Qua ví dụ trên, hay tóm tắt cách
giải hệ phương trình bằng phương
pháp cộng đại số
-HS: … đối nhau
-HS: nên cộng
Cộng từng vế hai phương trình của hệ (II) ta được:
721
x y
đó trong hai phương trình bằng
nhau hoặc đối nhau)
đó trong hai phương trình không
bằng nhau hoặc không đối nhau)
Trang 16Ngày soạn: 16/01/ 2007 Ngày dạy: 22/01/ 2007
Tuần 20:
I Mục tiêu:
- Giúp HS củng cố cách biến đổi hệ phương trình bằng quy tắc cộng
- Rèn kỹ năng giải hệ phương trình bậc nhất hai ẩn bằng phương pháp cộng
- Rèn khả năng biện luận hệ phương trình và tìm dư của phép chia đa thức cho nhị thức, biết cách đặt ẩn phụ để giải
II Phương tiện dạy học:
- GV: Giáo án, bảng phụ, phấn màu, thước, máy tính bỏ túi
- HS: Chuẩn bị, bảng nhóm, bút viết, máy tính bỏ túi, thức kẻ
III Tiến trình bài dạy:
2
y I
y
x x
x= ++ ; y= − 2)
Bài 23: Giải HPT sau:
2
y I
y
x x
x= ++ ; y= − 2)
Bài 25:
P(x)=(3m - 5n+1)x + (4m – n - 10)-Giải-
Trang 17? Hãy thay u 1;v 1
= = và giải HPT theo biến x và y
m n
=
= −
Vậy 3
38
m n
a b
m n
=
= −
Vậy 3
38
m n
23,5
a b
Bài 27: (
1 1 1)
3 4 5
x y a
- Xem lại các bài tập đã chữa
- Làm các bài tập còn lại trong SGK và SBT
- Các bước giải bài toán bằng cách lập phương trình
- Chuẩn bị bài mới “Giải toán bằng cách lập hệ phương trình”
Ngày soạn: 19/01/ 2007 Ngày dạy:26 /01/ 2007
Trang 18I Mục tiêu:
Giúp học sinh:
- HS nắm được các bước để giải bài toán bằng cách lập hệ phương trình
- Biết cách đặt ẩn và biểu diễn số liệu qua ẩn
- HS thấy được nguồn gốc của toán học là xuất phát từ thực tiễn
II Phương tiện dạy học:
- GV: Giáo án, bảng phụ, phấn màu, thước, máy tính bỏ túi
- HS: Chuẩn bị, bảng nhóm, bút viết, máy tính bỏ túi, thức kẻ
III Tiến trình bài dạy:
2 5 5
1 3 7
1 5 5
y x x
Hoạt động 2: Nhắc lại kiến thức về giải toán bằng cách lập phương trình 15 phút
? Nhắc lại các bước giải bài
-Lập phương trình biểu thị mối quan hệ giữa các đại lượng
Bước 2: Giải phương trình:
hệ giữa các đại lượng.
Bước 2: Giải phương trình:
Bước 3: Trả lời: Kiểm tra xem trong
các nghiệm của phương trình, nghiệm nào thích hợp với bài toán và kết luận.
Trang 19? Xem lại điều kiện của ẩn.
? Vậy số phải tìm là bao
nhiêu
Ví dụ 2: SGK Tr 21
? Một HS đọc đề bài tốn
? Hãy vẽ sơ đồ tĩm tắt đề bài
-GV: Trước hết phải đổi:
? 1 giờ 48 phút = … giờ
? Thời gian xe khách
? Thời gian xe tải đã đi
? Yêu cầu đề bài
4(nhận)
x y
và vận tốc xe khách là y (km/h)
điều kiện: x, y là những số dương
-HS: x, y>0 (km/h)-HS: 14 ( )
5 x km-HS: 9 ( )
5x km-HS: :14 9 189
x y N∈ ≤ ≤x ≤ ≤y
-Theo điều kiện ban đầu, ta cĩ:
2y – x = 1 <=> - x + 2y = 1 (1) -Theo điều kiện sau, ta cĩ:
y là những số dươngQuãng đường xe tải đi : 14 ( )
5 x kmQuãng đường xe khách đi: 9 ( )
5x kmHai xe đi ngược chiều và gặp nhau nên:14 9 189
5x+5y= <=>14x+9y=945 (1)Theo đề bài: Mỗi giờ xe khách đi nhanh hơn xe tải là 13km nên
- Chuẩn bị bài mới “Giải bài tốn bằng cách lập hệ phương trình”
Ngày soạn: 24/01/2007 Ngày dạy: 29/01/2007
Trang 20I Mục tiêu:
Giúp học sinh:
- HS nắm được và vận dụng các bước để giải bài toán bằng cách lập hệ phương trình
- Nắm được quy ước 1 công việc, biết cách đặt ẩn và biểu diễn số liệu qua ẩn
- HS thấy được nguồn gốc của toán học là xuất phát từ thực tiễn
II Phương tiện dạy học:
- GV: Giáo án, bảng phụ, phấn màu, thước, máy tính bỏ túi
- HS: Chuẩn bị, bảng nhóm, bút viết, máy tính bỏ túi, thức kẻ
III Tiến trình bài dạy:
? Nêu các bước giải bài toán
Gọi x là số quýt, y là số cam
Điều kiện: x, y nguyên dương
Theo đề bài ta có: x + y = 17Theo điều kiện sau:
-HS: Tự ghi
Ví dụ 3 SGK Tr 22
? Một HS đọc đề bài
? Yêu cầu đề bài
? Nên đặt ẩn số là đại lượng
gì
? Nêu điều kiện của ẩn
? Mỗi ngày đội A làm được …
? Mỗi ngày đội B làm được …
? Do mỗi ngày phần việc đội
A làm được nhiều gấp rưỡi đội
B nên ta có phương trình …
? Mỗi ngày hai đội cùng làm
chung được …
-Một HS đọc-Số ngày đội A, B làm một mình hoàn thành toàn bộ công việc
Điều kiện : x, y > nguyên dương